|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 150/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ
PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng
6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 08/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý, sử
dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh;
Căn cứ Nghị định
số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định
số 07/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội
phạm;
Căn cứ Nghị định
số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư quy định việc tiếp nhận và quản lý, sử dụng Quỹ
phòng, chống tội phạm trung ương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định việc tiếp nhận và quản lý, sử dụng các khoản tài trợ, viện trợ, ủng
hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ phòng, chống tội phạm (sau đây gọi là Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài tham gia trực tiếp hoặc hỗ trợ công tác phòng, chống tội
phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính của Quỹ phòng, chống tội phạm
trung ương
1. Quỹ
phòng, chống tội phạm trung ương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tự
chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
2. Việc lập
dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội
phạm trung ương được thực hiện theo các quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, kế toán và kiểm toán.
3. Toàn bộ
các khoản thu, chi của Quỹ phải được thực hiện qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà
nước. Trường hợp phát sinh tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại thì toàn
bộ tiền lãi phát sinh phải được hạch toán đầy đủ vào nguồn thu của Quỹ, không
được sử dụng cho mục đích khác ngoài nhiệm vụ của Quỹ.
Nội dung
chi, định mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định
số 07/2026/QĐ-TTg
Điều 4. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm
trung ương
1. Việc mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau
đây gọi là Nghị định số 347/2025/NĐ-CP) và
Thông tư số 157/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước.
2. Cơ quan được
giao quản lý Quỹ có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra, đối chiếu thông tin, hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản tiếp nhận.
b) Hạch
toán đầy đủ, kịp thời, chính xác từng nguồn hình thành Quỹ.
c) Theo dõi riêng
nguồn kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác) theo
quy định và các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện; đối với
khoản có mục đích, địa chỉ sử dụng cụ thể phải theo dõi chi tiết theo mục đích,
địa chỉ sử dụng đó.
d) Định kỳ
theo Quý đối chiếu số liệu kế toán với số liệu tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng
và số lượng, giá trị hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác thực tế.
đ) Lưu trữ
đầy đủ hồ sơ, chứng từ tiếp nhận theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp
luật có liên quan.
3. Đối với
khoản viện trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài, việc tiếp nhận, phê duyệt,
quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ nước ngoài
và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng Quỹ
phòng, chống tội phạm trung ương
1. Việc
phân bổ, sử dụng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được thực hiện trên cơ
sở mục đích của khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện; yêu cầu,
điều kiện của bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện (nếu có); nhu cầu
thực tế và nội dung chi của Quỹ theo quy định tại Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg.
2. Quản lý
tài khoản và tiền gửi
a) Các khoản
thu, chi qua tài khoản phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
b) Tiền của
Quỹ chưa sử dụng được quản lý trên tài khoản của Quỹ. Lãi tiền gửi (nếu có) được
hạch toán vào nguồn thu của Quỹ theo quy định.
3. Thủ tục
thanh toán, tạm ứng đối với các khoản chi từ Quỹ được thanh toán qua Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
4. Số dư
kinh phí của Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương cuối năm chưa sử dụng hết được
chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng.
5. Quỹ phải
mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân tài
trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện và phản ánh đúng, đủ các nghiệp vụ
phát sinh.
6. Tiếp nhận
các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện
a) Nguyên tắc
tiếp nhận
- Các khoản
tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm
trung ương phải có nguồn gốc hợp pháp, được tiếp nhận, quản lý, theo dõi, hạch
toán đầy đủ, công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích theo quy định tại
Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg và quy định của
pháp luật có liên quan.
- Việc tiếp
nhận không được kèm theo điều kiện làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội hoặc trái quy định của pháp luật.
- Đối với
khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện có địa chỉ, mục đích sử dụng
cụ thể thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng phải phù hợp với mục đích của bên
tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện và nội dung chi của Quỹ theo quy
định.
b) Đối với
khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng tiền
- Tiếp nhận
bằng chuyển khoản: Các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng
Đồng Việt Nam được chuyển vào tài khoản của Quỹ theo quy định. Nội dung chuyển
tiền phải thể hiện tên cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển tiền và nội dung tài trợ,
viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện; trường hợp khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ,
đóng góp tự nguyện có mục đích, địa chỉ sử dụng cụ thể thì ghi rõ mục đích, địa
chỉ sử dụng đó.
- Tiếp nhận
bằng tiền mặt: Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ, ủng hộ,
đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, cơ quan được giao quản lý Quỹ thực hiện tiếp
nhận và lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật về kế toán. Số tiền mặt tiếp
nhận phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của Quỹ theo quy định; không
được sử dụng trực tiếp số tiền mặt tiếp nhận để thực hiện các khoản chi của Quỹ.
Chứng từ thu tiền và chứng từ nộp tiền vào tài khoản của Quỹ là căn cứ để theo
dõi, hạch toán khoản thu của Quỹ.
- Tiếp nhận
bằng ngoại tệ: Các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng ngoại
tệ được tiếp nhận thông qua tài khoản ngoại tệ của Quỹ hoặc theo phương thức
khác phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và pháp luật có
liên quan. Việc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán thực hiện
theo quy định của pháp luật về kế toán. Việc bán, chuyển đổi ngoại tệ và quản
lý số tiền thu được sau chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý ngoại hối và được theo dõi, hạch toán vào Quỹ theo quy định.
- Căn cứ
chứng từ của Kho bạc Nhà nước hoặc chứng từ hợp pháp khác, cơ quan được giao quản
lý Quỹ thực hiện hạch toán, theo dõi đầy đủ, kịp thời từng khoản tiếp nhận.
- Xử lý
khoản tiền chuyển nhầm, chuyển thừa hoặc khoản không đủ điều kiện tiếp nhận:
Khi phát hiện khoản tiền chuyển nhầm, chuyển thừa hoặc khoản không đủ điều kiện
tiếp nhận, cơ quan được giao quản lý Quỹ thực hiện đối chiếu, xác minh thông
tin với cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển tiền và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán có liên quan. Việc hoàn trả được thực hiện trên cơ sở đề nghị của cơ quan,
tổ chức, cá nhân chuyển tiền, kết quả xác minh, đối chiếu và chứng từ chứng
minh khoản tiền đã chuyển vào tài khoản của Quỹ.
Khoản tiền
hoàn trả được chuyển về đúng tài khoản đã chuyển tiền vào Quỹ; trường hợp cần
chuyển vào tài khoản khác phải có tài liệu chứng minh tài khoản đó thuộc cơ
quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển tiền và chịu trách nhiệm về yêu cầu hoàn trả.
Việc hoàn
trả phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và được phản ánh, điều chỉnh trên sổ kế toán
của Quỹ theo quy định.
Cơ quan được
giao quản lý Quỹ thực hiện các nội dung quy định về xử lý khoản tiền chuyển nhầm,
chuyển thừa hoặc khoản không đủ điều kiện tiếp nhận.
c) Đối với
khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật, hàng hóa hoặc
hình thức khác không phải là tiền
- Việc tiếp
nhận phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân
giao; bên tiếp nhận; tên, chủng loại, số lượng, chất lượng, hiện trạng; giá trị;
mục đích tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo, nếu có.
- Giá trị
hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác không phải là tiền được xác định theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Cơ quan được
giao quản lý Quỹ thực hiện hạch toán, theo dõi đầy đủ cả về số lượng và giá trị.
- Việc bảo
quản và bàn giao hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Thông tư này.
d) Đối với
khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện có mục đích, địa chỉ sử dụng
cụ thể:
- Cơ quan được
giao quản lý Quỹ phải theo dõi riêng khoản tiếp nhận.
- Trường hợp
mục đích, địa chỉ sử dụng do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện
xác định không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoặc nội dung chi của Quỹ thì
không tiếp nhận hoặc trao đổi với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự
nguyện để điều chỉnh cho phù hợp trước khi tiếp nhận.
Điều 6. Bảo quản, bàn giao hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức
khác
1. Các khoản
tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình
thức khác sau khi được tiếp nhận phải được quản lý, theo dõi đầy đủ về số lượng,
giá trị, hiện trạng và mục đích sử dụng; được sử dụng đúng mục đích, đối tượng
và phù hợp với nội dung hoạt động của Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.
2. Căn cứ
tính chất, đặc điểm của hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tiếp nhận,
Bộ Công an giao cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ và điều kiện phù hợp thực
hiện việc quản lý, bảo quản cho đến khi phân bổ, bàn giao cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng.
3. Cơ quan, đơn vị
được giao quản lý, bảo quản có trách nhiệm:
a) Thực hiện
việc nhập, xuất, mở sổ theo dõi hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác theo quy
định.
b) Bảo quản
hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo
quản và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Thực hiện
kiểm kê, đối chiếu số liệu theo quy định và chịu trách nhiệm về số lượng, chất
lượng cũng như xử lý các vấn đề liên quan đến hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức
khác trong thời gian được giao quản lý, bảo quản.
4. Việc
bàn giao hiện vật, hàng hoá hoặc hình thức khác phải được lập thành biên bản.
Biên bản bàn giao tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Tên cơ quan,
đơn vị giao và cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận.
b) Tên, chủng
loại, số lượng, giá trị và hiện trạng của hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức
khác.
c) Mục
đích sử dụng.
d) Thời điểm
bàn giao.
đ) Hồ sơ,
tài liệu có liên quan kèm theo (nếu có).
e) Trách nhiệm
của cơ quan, đơn vị giao và cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận.
5. Kể từ
thời điểm ký biên bản bàn giao, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chịu trách nhiệm
quản lý, sử dụng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả và thực hiện việc theo dõi, hạch toán, quản lý theo quy định.
Trường hợp
hiện vật, hàng hóa được xác lập là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, hạch
toán, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chuyển và xử lý tài sản được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Căn cứ
biên bản tiếp nhận, hồ sơ xác định giá trị, quyết định phân bổ và biên bản bàn
giao, cơ quan được giao quản lý Quỹ thực hiện theo dõi, hạch toán thu, chi và
quyết toán giá trị các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng
hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật về kế toán
và quy định tại Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg.
7. Cơ quan, đơn vị
được giao bảo quản có trách nhiệm mở sổ theo dõi về số lượng, giá trị, tình trạng
hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác.
8. Đối với
hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác có yêu cầu đặc biệt về bảo quản, vận
chuyển, an toàn, an ninh hoặc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, việc tiếp nhận,
bảo quản, vận chuyển, bàn giao và sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành có liên quan.
9. Bàn giao hiện
vật, hàng hóa hoặc hình thức khác
a) Việc
bàn giao hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác phải căn cứ quyết định của cấp
có thẩm quyền và được lập thành biên bản.
b) Cơ quan được
giao quản lý Quỹ căn cứ biên bản bàn giao để hạch toán, theo dõi việc giảm hiện
vật, hàng hóa hoặc hình thức khác tại Quỹ theo quy định.
Điều 7. Quy định về cách xác định giá trị các khoản tài trợ, viện
trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác
không phải là tiền
1. Việc
xác định giá trị các khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ,
viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện, cơ quan quản lý Quỹ dựa trên một trong
các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Giá niêm yết
hoặc giá ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán, phiếu xuất kho hoặc tờ khai nhập
khẩu của bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện.
b) Giá theo thông
báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá
thì cơ quan tài chính địa phương xác định theo giá thị trường của địa phương tại
thời điểm xác định giá trị.
c) Việc
xác định giá trị phải được lập thành văn bản và là căn cứ để hạch toán, theo dõi.
2. Trường
hợp tài sản thuộc các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho
Nhà nước và đã hạch toán ngân sách nhà nước hoặc thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước thì việc xác định giá trị,
tiêu chí, trình tự, thủ tục tiếp nhận (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
3. Trường
hợp tài sản được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Nhà nước (chủ
sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước), không thuộc trường hợp
phải hạch toán ngân sách nhà nước hoặc thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì
thực hiện xác lập quyền sở hữu toàn dân và xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân (xác định giá trị, trình tự, thủ tục) theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 8. Nguyên tắc lựa chọn ngân hàng thương mại để mở tài khoản
Quỹ, về tỷ lệ vốn gửi bảo đảm an toàn vốn và linh hoạt dòng tiền
Nguyên tắc
lựa chọn ngân hàng thương mại để mở tài khoản Quỹ, về tỷ lệ vốn gửi bảo đảm an
toàn vốn và linh hoạt dòng tiền thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với
các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ kinh phí thực hiện
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết
định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và quy định tại Thông tư số 61/2019/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống
tội phạm trung ương cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.
Điều 10. Chế độ báo cáo
Ngoài việc
thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Quyết định số
07/2026/QĐ-TTg, hằng năm, Bộ Công an gửi Bộ Tài chính báo cáo tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau, quyết toán thu,
chi Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương để tổng hợp báo cáo Chính phủ báo cáo
Quốc hội cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước trước ngày 10
tháng 7 hằng năm.
Điều 11. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này
thay thế Thông tư số 61/2019/TT-BTC
ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận,
quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết
định số 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng,
chống tội phạm.
3. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đã có hiệu lực thi hành.
4. Trong quá
trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, VI (50 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|