|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 23
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số
71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi các luật: số 36/2009/QH12, số 42/2019/QH14, số
07/2022/QH15, số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số
265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; số
268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; số
127/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm,
dịch vụ Halal; số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; số
101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành
Luật Chuyển giao công nghệ;
Xét Tờ trình số 662/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030;
Báo cáo thẩm tra số 868/BC-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
một số chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 trong các lĩnh vực: sở hữu trí tuệ; phát triển khoa học
và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đổi
mới sáng tạo; chuyển đổi số;
b) Nghị quyết này quy định chi tiết chính sách hỗ
trợ kinh phí thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
theo khoản 2 Điều 29 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hộ gia đình; tổ chức, cá nhân có liên quan đến
các hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
1. Máy móc, thiết bị mới là máy móc, thiết bị
chưa qua sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được sản xuất không quá 05
năm tính đến thời điểm tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Tổ công nghệ số cộng đồng (còn được gọi là Tổ
chuyển đổi số cộng đồng) là mô hình được triển khai tại các thôn, bản, tổ
dân phố nhằm huy động nguồn nhân lực cộng đồng tham gia hỗ trợ người dân, hộ
kinh doanh, cơ sở sản xuất nhỏ tiếp cận, sử dụng công nghệ số, nền tảng số, dịch
vụ số, dịch vụ công trực tuyến.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch,
bình đẳng; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đối tượng, bảo đảm hiệu quả,
theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
2. Một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước thì đối tượng hỗ trợ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ.
3. Trường hợp một đối tượng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện nhiều nội dung khác nhau trong phạm vi quy định
tại Nghị quyết này thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung
tương ứng nếu đủ điều kiện.
4. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị
quyết này sau khi được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích; thực
hiện đầy đủ các cam kết, điều kiện hỗ trợ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu đề nghị hỗ trợ; chịu sự
kiểm tra, giám sát, hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
Đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả toàn bộ hoặc một
phần kinh phí hỗ trợ đã nhận trong các trường hợp:
a) Sử dụng kinh phí không đúng mục đích;
b) Không đáp ứng hoặc không duy trì các điều kiện hỗ
trợ theo quy định;
c) Kê khai, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật,
không trung thực hoặc hồ sơ không hợp pháp;
d) Có hành vi gian dối để được hưởng chính sách hỗ
trợ;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
Điều 4. Hỗ trợ đăng ký bảo hộ
trong nước cho các đối tượng sở hữu trí tuệ
1. Đối tượng hỗ trợ: các tổ chức, doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở) và cá nhân trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: mức hỗ
trợ 12.000.000 đồng/văn bằng; đăng ký kiểu dáng công nghiệp: mức hỗ trợ
15.000.000 đồng/văn bằng. Trong giai đoạn thực hiện chính sách mỗi cơ sở, cá
nhân được hỗ trợ tối đa 05 nhãn hiệu;
b) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu
ích, giống cây trồng mới: mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/đơn.
3. Điều kiện hỗ trợ: đơn đăng ký bảo hộ của cơ sở
và cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hợp lệ áp dụng đối với điểm b
khoản 2 Điều này.
Điều 5. Hỗ trợ chuyển giao công
nghệ, đầu tư máy móc, thiết bị
1. Đối tượng hỗ trợ: các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(theo tiêu chí xác định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa), hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi chung là cơ sở).
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ
một lần và một nội dung trong suốt thời gian thực hiện chính sách, đối với các
nội dung hỗ trợ sau:
a) Hỗ trợ 50% chi phí sau khi đầu tư dây chuyền máy
móc, thiết bị mới phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của cơ sở: mức hỗ trợ tối
đa 450.000.000 đồng/cơ sở;
b) Hỗ trợ 50% chi phí sau khi đầu tư thực hiện chuyển
giao công nghệ thuộc đối tượng được chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển
giao công nghệ: mức hỗ trợ tối đa 2.000.000.000 đồng/cơ sở.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Chỉ hỗ trợ sau khi cơ sở hoàn thành chuyển giao
công nghệ hoặc đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới trên nền máy móc, thiết
bị sẵn có và đã đưa vào vận hành sản xuất tối thiểu 01 năm. Cơ sở có văn bản
cam kết duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh tối thiểu 03
năm kể từ thời điểm nhận hỗ trợ;
b) Việc đầu tư phải làm tăng ít nhất một trong các
tiêu chí: sản lượng; năng suất; doanh thu số với trước khi đầu tư;
c) Ngoài ra, đối với chính sách quy định tại điểm b
khoản 2 Điều này cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:
c1) Công nghệ được chuyển giao tại điểm b khoản 2
Điều này không thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ
cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật hiện hành;
c2) Việc chuyển giao công nghệ phải được lập thành
hợp đồng hoặc dưới hình thức hợp đồng hoặc có điều, khoản, phụ lục hợp đồng hoặc
trong hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao
công nghệ.
Điều 6. Hỗ trợ tư vấn xây dựng,
áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý
1. Đối tượng hỗ trợ: các doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh thực hiện xây dựng, áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý
phù hợp theo tiêu chuẩn (sau đây gọi chung là cơ sở).
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ tư vấn xây dựng, áp dụng và chứng nhận các hệ
thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, mức hỗ trợ
80% chi phí theo giá trị hợp đồng, tối đa: 40.000.000 đồng/hệ thống/hộ kinh
doanh, 50.000.000 đồng/hệ thống/hợp tác xã, 60.000.000 đồng/hệ thống/doanh nghiệp.
Trong giai đoạn thực hiện chính sách mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh được hỗ trợ tối đa 03 hệ thống.
3. Điều kiện hỗ trợ:
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh quy định
tại khoản 1 Điều này đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh và được chứng nhận hệ thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế.
Điều 7. Hỗ trợ thử nghiệm mẫu
và chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Đối tượng hỗ trợ: các đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện thử nghiệm mẫu và chứng nhận
sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi chung là cơ sở).
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ kinh phí thử nghiệm mẫu và chứng nhận sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn của nước xuất khẩu, tiêu chuẩn Halal, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ; mức
hỗ trợ 20.000.000 đồng/sản phẩm. Trong giai đoạn thực hiện chính sách mỗi cơ sở
được hỗ trợ tối đa 05 sản phẩm;
b) Hỗ trợ kinh phí thử nghiệm mẫu, chứng nhận và
công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa
phương; mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/sản phẩm. Trong giai đoạn thực hiện chính
sách mỗi cơ sở được hỗ trợ tối đa 05 sản phẩm.
3. Điều kiện hỗ trợ các cơ sở quy định tại khoản 1
Điều này đang hoạt động sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và có sản phẩm được
chứng nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
Chương III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỆ
SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 8. Hỗ trợ hình thành tổ chức
đổi mới sáng tạo và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ: Trung tâm đổi mới sáng tạo,
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà
lĩnh (sau đây gọi chung là đơn vị).
2. Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần đối với
đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo
hoặc Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh hoặc Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo hoặc Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, mức hỗ trợ 150.000.000
đồng/đơn vị.
3. Điều kiện hỗ trợ: Giấy công nhận được cấp là giấy
cấp lần đầu.
Điều 9. Hỗ trợ hình thành hạ tầng
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thực hiện đầu tư hình thành hạ
tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (sau
đây gọi chung là cơ sở).
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 50% kinh phí cho cơ sở sau khi đầu tư hạ tầng
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm một hoặc một số hạng mục sau: cơ sở vật chất,
trang thiết bị, khu làm việc chung, phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở thử nghiệm
công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hệ thống phần mềm và nền
tảng số, hạ tầng bảo mật và an toàn thông tin, hạ tầng hỗ trợ giao tiếp và kết
nối, cơ sở dữ liệu khởi nghiệp sáng tạo, hạ tầng dịch vụ kỹ thuật khác hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo), mức hỗ trợ tối đa 2.000.000.000 đồng/cơ sở.
3. Điều kiện hỗ trợ:
Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này đã hoàn
thành việc đầu tư và đưa hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo vào vận hành, hoạt
động, được cơ quan có thẩm quyền công nhận là Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo theo quy định tại Điều 32 và Điều 43 của Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN
ĐỔI SỐ
Điều 10. Hỗ trợ hoạt động của
Tổ công nghệ số cộng đồng
1. Đối tượng hỗ trợ: Tổ công nghệ số cộng đồng ở
thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường ban hành quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là Tổ).
2. Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ kinh phí để phục
và các hoạt động, nhiệm vụ chung của Tổ; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyển đổi số; thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số định kỳ, đột xuất
do cơ quan có thẩm quyền giao; mức hỗ trợ 800.000 đồng/tổ/tháng.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Việc hỗ trợ phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm
vụ của Tổ được giao theo kế hoạch hoạt động hàng năm do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường ban hành;
b) Hằng tháng, Tổ công nghệ số cộng đồng có báo
cáo, minh chứng kết quả hoạt động và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Điều 11. Hỗ trợ dự án khởi
nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
1. Đối tượng hỗ trợ: doanh nghiệp có dự án khởi
nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều
3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Chi phí nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử
nghiệm: hỗ trợ 50% chi phí nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm mẫu, kiểm thử; tối
đa 300.000.000 đồng/dự án;
b) Chi phí tư vấn khởi nghiệp: hỗ trợ 100% chi phí
tư vấn pháp lý, tư vấn tài chính, kế toán, tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ; tối
đa 40.000.000 đồng/dự án;
c) Chi phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ: hỗ
trợ 50% chi phí mua bản quyền phần mềm, giải pháp công nghệ, bằng sáng chế; tối
đa 100.000.000 đồng/dự án.
3. Tiêu chí dự án được hỗ trợ:
a) Dự án có mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ số,
đổi mới sáng tạo;
b) Dự án có sản phẩm, dịch vụ đã qua giai đoạn
nghiên cứu, đang trong giai đoạn thử nghiệm hoặc bắt đầu thương mại hóa;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thành lập
không quá 05 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
d) Dự án có tiềm năng tăng trưởng, giải quyết các
bài toán thực tiễn của tỉnh hoặc thị trường.
4. Điều kiện hỗ trợ:
a) Dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
b) Dự án được Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng
dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thẩm định, đánh
giá là khả thi và có tính đổi mới sáng tạo;
c) Doanh nghiệp cam kết triển khai dự án và duy trì
hoạt động tại tỉnh Hà Tĩnh tối thiểu 03 năm kể từ ngày nhận hỗ trợ.
Chương V
QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trình tự, thủ tục, hồ
sơ thực hiện hỗ trợ
Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
Điều 13. Nguồn kinh phí thực
hiện
Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại
Nghị quyết này được bố trí từ ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách và điều kiện thực tiễn của địa phương, cùng các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên
trách công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này; tổ chức sơ kết đánh giá thực hiện chính sách vào năm 2028.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực II;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin và Xúc tiến, hỗ trợ đầu tư tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ5, TH1.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
PHỤ LỤC 1
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, PHÂN BỔ KINH PHÍ
1. Vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, Sở
Khoa học và Công nghệ soát xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu
bố trí kinh phí thực hiện chính sách cùng với quá trình xây dựng dự toán thu,
chi ngân sách nhà nước chung toàn tỉnh. Riêng kế hoạch năm 2026 cơ quan, đơn vị,
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đề xuất, đăng ký kế hoạch cho Sở Khoa học và Công
nghệ trước ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Căn cứ dự toán kinh phí chính sách được giao,
trên cơ sở đề xuất của cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Khoa học và
Công nghệ soát xét, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch về
nội dung hỗ trợ, dự toán kinh phí thực hiện chính sách hàng năm cho các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
3. Phê duyệt đối tượng hỗ trợ và phân bổ kinh phí:
a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
a1) Căn cứ kế hoạch kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, phê duyệt đối tượng, nội dung, mức
hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của đơn vị mình đảm bảo không vượt kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp;
a2) Trên cơ sở đề xuất nhu cầu kinh phí của Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp
kinh phí để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện chính sách (cấp qua đơn vị
sử dụng ngân sách cấp xã).
b) Đối với đơn vị cấp tỉnh:
b1) Căn cứ kế hoạch kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ soát xét nhu cầu, hồ sơ đề xuất của các cơ
quan, đơn vị, cơ sở, tổ chức, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt đối tượng được thụ hưởng chính sách, dự kiến kinh phí hỗ trợ;
b2) Căn cứ quyết định phê duyệt đối tượng của Ủy
ban nhân dân tỉnh và đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí cho Sở Khoa học và Công nghệ để
chi trả cho các đối tượng theo quy định.
PHỤ LỤC 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
I. Đối với chính sách hỗ trợ quy
định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 Nghị quyết
này
1. Quy trình thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Thời gian tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo Thông báo
của Sở Khoa học và Công nghệ, chia thành 02 đợt trong năm (đợt 1: tiếp nhận hồ
sơ đến hết ngày 30 tháng 6; đợt 2: tiếp nhận hồ sơ đến hết ngày 30 tháng 10).
Riêng năm 2030, thêm đợt 3: tiếp nhận hồ sơ đến hết ngày 31 tháng 12;
b) Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
b1) Đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4,
Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 Nghị quyết này: các cơ sở, cá nhân đáp
ứng điều kiện hưởng chính sách lập 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định, nộp
về Sở Khoa học và Công nghệ;
b2) Đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 5
Nghị quyết này: các cơ sở có văn bản đề xuất nhu cầu được hỗ trợ kèm theo các
tài liệu minh chứng về doanh thu, sản lượng, năng suất sản xuất hiện tại của cơ
sở gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát, ghi
nhận hiện trạng công nghệ, máy móc, thiết bị đang sử dụng để sản xuất sản phẩm
tại cơ sở.
Sau khi cơ sở hoàn thành chuyển giao công nghệ hoặc
đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới và đã đưa vào vận hành sản xuất tối thiểu
01 năm, cơ sở đáp ứng điều kiện hưởng chính sách lập 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
theo quy định, nộp về Sở Khoa học và Công nghệ;
c) Xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hết thời
hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan rà soát điều kiện; thẩm định đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ; tổ
chức kiểm tra, thẩm định thực tế (nếu xét thấy cần thiết); tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh sách đối tượng, nội dung và mức hỗ
trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản
thông báo cho cơ sở, cá nhân và nêu rõ lý do.
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thuộc đợt 3 năm 2030
đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước thời điểm Nghị quyết hết hiệu lực thi
hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị quyết này;
kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí bố trí năm 2030 chuyển sang
năm 2031 theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ
2.1. Chính sách quy định tại Điều 4 Nghị quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản sao giấy tờ pháp lý tương ứng của cơ sở, cá
nhân đề nghị hỗ trợ (một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, quyết định thành lập, căn cước công dân/căn
cước). Trường hợp giấy tờ trên đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia thì
cơ sở không cần phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc nộp (qua dịch vụ
bưu chính) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
c) Đối với chính sách quy định tại điểm a khoản 2
Điều 4: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/kiểu dáng công nghiệp;
d) Đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4:
d1) Bản sao Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu
ích/giống cây trồng được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật;
d2) Bản chụp từ công báo sở hữu công nghiệp có đăng
công bố sáng chế/giải pháp hữu ích/giống cây trồng.
2.2. Chính sách quy định tại Điều 5 Nghị quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh. Trường hợp giấy tờ trên đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia thì cơ sở không cần phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc nộp
(qua dịch vụ bưu chính) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
c) Báo cáo kết quả thực hiện chuyển giao công nghệ,
đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới của cơ sở;
d) Bản cam kết cơ sở duy trì hoạt động sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh tối thiểu 03 năm kể từ thời điểm nhận hỗ trợ;
đ) Các tài liệu chứng minh cơ sở đáp ứng điều kiện,
quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết này;
e) Bản chính hoặc bản sao hồ sơ có chứng thực, tài
liệu chứng minh việc thực hiện nội dung đề nghị hỗ trợ, trong đó:.
e1) Đối với chính sách quy định tại điểm a khoản 2
Điều 5:
Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị; biên bản nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu, bàn giao hoặc biên bản nghiệm
thu đưa vào sử dụng hoặc tài liệu khác có xác nhận của các bên về việc đã hoàn
thành đầu tư máy móc, thiết bị; hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo thỏa
thuận giữa bên mua và bên bán; tài liệu kỹ thuật về máy móc, thiết bị; tài liệu
liên quan khác (nếu có).
e2) Đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 2
Điều 5:
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng có
các điều, khoản, phụ lục thể hiện các nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
hoặc văn bản giao kết chuyển giao công nghệ khác giữa bên chuyển giao và bên nhận
chuyển giao thể hiện có các nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại
Điều 23 của Luật Chuyển giao công nghệ; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
hoặc biên bản nghiệm thu, bàn giao hoặc tài liệu khác có xác nhận của các bên về
việc đã hoàn thành việc chuyển giao công nghệ; hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp
pháp theo thỏa thuận giữa bên chuyển giao công nghệ và bên nhận chuyển giao
công nghệ; tài liệu kỹ thuật về công nghệ, máy móc, thiết bị; tài liệu liên
quan khác (nếu có);
- Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (đối
với trường hợp phải thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
2.3. Chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị
quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận hộ
kinh doanh; Quyết định thành lập. Trường hợp các giấy tờ trên đã được khai thác
từ cơ sở dữ liệu quốc gia thì cơ sở không cần phải xuất trình (theo hình thức
trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
c) Bản sao hồ sơ, tài liệu chứng minh việc thực hiện
nội dung đề nghị hỗ trợ, trong đó:
c1) Chính sách quy định tại Điều 6 Nghị quyết này
Hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng thực
hiện các nội dung tư vấn, chứng nhận; hóa đơn, chứng từ liên quan; giấy chứng
nhận hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
c2) Chính sách quy định tại Điều 7 Nghị quyết này
- Đối với chính sách quy định tại điểm a khoản 2 Điều
7: kết quả thử nghiệm mẫu, Giấy chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn;
thông tin xác nhận đã công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng (nếu có);
- Đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều
7: kết quả thử nghiệm mẫu; Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật;
thông tin xác nhận đã công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng (nếu có).
2.4. Chính sách quy định tại Điều 8 Nghị quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản sao Giấy công nhận lần đầu: Trung tâm đổi mới
sáng tạo hoặc Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh hoặc Trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo hoặc Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.
2.5. Chính sách quy định tại Điều 9 Nghị quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp
các giấy tờ trên đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia thì cơ sả không cần
phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực
tuyến);
c) Bản sao Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo;
d) Bản sao: Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu, thanh lý
hợp đồng; hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tài liệu liên quan minh chứng việc thực
hiện đầu tư hình thành hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (gồm cơ sở vật chất,
trang thiết bị, khu làm việc chung, phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở thử nghiệm
công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hệ thống phần mềm và nền
tảng số, hạ tầng bảo mật và an toàn thông tin, hạ tầng hỗ trợ giao tiếp và kết
nối, cơ sở dữ liệu khởi nghiệp sáng tạo, hạ tầng dịch vụ kỹ thuật khác hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo).
2.6. Chính sách quy định tại Điều 11 Nghị quyết này
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Bản thuyết minh đáp ứng tiêu chí hỗ trợ (Mẫu số
03 tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
c) Quyết định thành lập Hội đồng và Biên bản họp Hội
đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo (đối với quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11);
d) Hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng minh hoạt động
nghiên cứu, phát triển, sản xuất thử nghiệm (bản sao có chứng thực) quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 11;
đ) Hợp đồng tư vấn khởi nghiệp, hóa đơn chứng từ hợp
pháp (đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11);
e) Hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp đồng hoặc tài liệu
chứng minh chi phí mua bản quyền phần mềm, giải pháp công nghệ, bằng sáng chế
(đối với chính sách quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11);
g) Bản cam kết triển khai và duy trì dự án.
II. Đối với chính sách hỗ trợ
quy định tại Điều 10 Nghị quyết này
1. Quy trình hỗ trợ
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát danh
sách các Tổ công nghệ số cộng đồng tại thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn gửi Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, thẩm định theo kế hoạch chung của tỉnh;
b) Căn cứ dự toán nguồn kinh phí được giao, Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý, cấp phát, hướng dẫn, kiểm tra và thanh toán, quyết
toán theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc
hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng các thôn, bản, tổ dân phố trên địa
bàn (kèm theo Kế hoạch theo Mẫu số 01, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết
này);
b) Quyết định thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng
các thôn, bản, tổ dân phố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
c) Kế hoạch hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng
hằng năm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành.
PHỤ LỤC 3
MẪU HỒ SƠ HỖ TRỢ
Mẫu
số 01
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(ban hành kèm
theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Tĩnh)
|
TÊN ĐƠN VỊ
………………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ ....../2026/NQ-HĐND NĂM .....
|
TT
|
Nội dung chính
sách
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mức hỗ trợ
|
Kinh phí đề nghị
hỗ trợ (Tr.đ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6) = (4) x (5)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- …
- …
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Họ tên, chức vụ, ký, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(ban hành kèm theo
Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ kinh phí
theo chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm ...
Kính gửi:
.......................................................
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân
1. Tên tổ chức, cá nhân:
..................................………………………………………………
2. Địa chỉ liên hệ:
………………………………………………………………………………..
3. Điện thoại liên hệ:
……………………………………………………………………………
4. Email: …………………………………………………………………………………………
5. Đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: ………………………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………
6 ……………… (1) ……………… số……………… do ………………cấp ngày
………………
7. Tên tài khoản: ……………… Số tài khoản: ……………… Tại
ngân hàng: ………………
II. Nội dung đề nghị hỗ trợ
|
TT
|
Nội dung đề nghị
hỗ trợ
|
Căn cứ hỗ trợ
(điểm, khoản, điều...)
|
Số tiền đề nghị
hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
Số tiền bằng chữ:
………………………………………………………………………………
III. Các tài liệu, hồ sơ gửi kèm gồm có:
1. ………………………………………………………………………………………………
2. ………………………………………………………………………………………………
Tôi/chúng tôi xin cam kết một số nội dung sau: Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị
và hồ sơ kèm theo; thực hiện có hiệu quả các nội dung đề nghị hỗ trợ, sử dụng
hiệu quả kinh phí khi được Nhà nước hỗ trợ và thực hiện đúng mục đích, quản lý,
hạch toán kinh phí đảm bảo theo quy định hiện hành; cơ sở chưa nhận hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước đối với cùng nội dung đề xuất(2).
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
- …
- …
|
…, ngày … tháng
… năm …
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
(1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp đồng hợp tác của
tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, quyết định thành lập, căn cước
công dân hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
(2) Đối với các chính sách quy định tại Điều 5,
Điều 9 Nghị quyết này.
Mẫu
số 03
BẢN THUYẾT MINH ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ HỖ TRỢ
(ban hành kèm
theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Tĩnh)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP
1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………
2. Giấy chứng nhận ĐKDN số: ……………………… Ngày cấp lần
đầu: …………………
(Lưu ý: Doanh nghiệp phải thành lập không quá 05
năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ)
3. Người đại diện theo pháp luật:
………………………………………………………………
4. Tên dự án khởi nghiệp:
………………………………………………………………………
5. Lĩnh vực công nghệ áp dụng:
………………………………………………………………
(Ví dụ: Big Data, AI, Blockchain, IoT, Fintech, Edtech, E-commerce...)
II. MÔ TẢ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Mô hình kinh doanh và Công nghệ cốt lõi:
• Mô tả sản phẩm/dịch vụ:
………………………………………………………………………
• Công nghệ số cốt lõi: (Giải trình rõ yếu tố công
nghệ tạo nên sự khác biệt, tính mới của sản phẩm)
………………………………………………………………………………………………
• Mô hình tạo doanh thu: (Bán sản phẩm, thu phí
thuê bao, phí dịch vụ...)
2. Giai đoạn phát triển của sản phẩm: (Đánh dấu X
vào ô phù hợp và mô tả chi tiết)
•[ ] Giai đoạn thử nghiệm (Beta): Đã hoàn thành
nghiên cứu, đang chạy thử nghiệm nội bộ hoặc nhóm nhỏ khách hàng.
•[ ] Giai đoạn thương mại hóa: Đã có sản phẩm hoàn
thiện, bắt đầu bán ra thị trường.
• Mô tả hiện trạng: ………………………………………………………………………
3. Tiềm năng tăng trưởng và giải quyết vấn đề thực
tiễn:
• Bài toán thực tiễn: Dự án giải quyết vấn đề gì của
tỉnh Hà Tĩnh hoặc thị trường? (Ví dụ: Chuyển đổi số nông nghiệp, quản lý du lịch
thông minh, giáo dục trực tuyến...) ………………………
• Quy mô thị trường mục tiêu:
………………………………………………………………………
• Dự kiến doanh thu (03 năm tới):
o Năm 1: ………………………VNĐ.
o Năm 2: ………………………VNĐ.
o Năm 3: ………………………VNĐ.
III. ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
1. Địa bàn triển khai: Dự án được triển khai tại
……………………………………………… (thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh).
2. Cam kết hoạt động: Doanh nghiệp cam kết duy trì hoạt
động tại Hà Tĩnh tối thiểu 03 năm kể từ ngày nhận hỗ trợ.
IV. CHI TIẾT NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1. Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), sản
xuất thử nghiệm
• Nội dung thực hiện: nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm
mẫu; kiểm thử
• Tổng chi phí thực tế:
………………………………………………………………………VNĐ.
• Số tiền đề nghị hỗ trợ:
…………………………………………………………………… VNĐ.
2. Chi phí tư vấn khởi nghiệp:
• Nội dung tư vấn:
o [ ] Tư vấn pháp lý.
o [ ] Tư vấn tài chính, kế toán.
o [ ] Tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ.
Tổng chi phí thực tế:
………………………………………………………………………VNĐ.
• Đơn vị tư vấn: …………………………………………………………………………………..
• Số tiền đề nghị hỗ trợ:
……………………………………………………………………VNĐ.
3. Chi phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ:
• Nội dung mua sắm: (Mua bản quyền phần mềm, giải
pháp công nghệ, bằng sáng chế).
• Tổng chi phí thực tế:
………………………………………………………………………VNĐ.
• Số tiền đề nghị hỗ trợ:
……………………………………………………………………..VNĐ.
V. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG KINH PHÍ VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN
1. Kế hoạch giải ngân: (Nêu rõ thời gian dự kiến thực
hiện các hạng mục).
2. Kết quả đầu ra dự kiến sau khi nhận hỗ trợ: (Ví
dụ: Hoàn thiện phiên bản 2.0; được cấp bằng sáng chế; đạt 1.000 người dùng...)
VI. CAM KẾT CỦA DOANH NGHIỆP
1. Chúng tôi cam kết các thông tin kê khai là trung
thực.
2. Cam kết sử dụng kinh phí đúng mục đích đã thuyết
minh.
3. Nếu dự án không hoàn thành hoặc báo cáo không
trung thực, chúng tôi xin hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
........... ngày....... tháng...... năm 20.....
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|