|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
128/2026/QĐ-CTUBND
|
Ninh Bình, ngày
06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số
129/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà
nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP1,2,6,7.
TC_VP7_VHCV_05
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY CHẾ
VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 128/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục đích,
nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở; trang phục, tinh thần, thái độ làm việc,
chuẩn mực về giao tiếp, ứng xử, đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động; quy định bài trí công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh áp dụng Quy chế này phù hợp với tính chất, đặc
điểm của đơn vị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này.
Điều 3. Mục
đích, nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở
1. Mục đích
a) Bảo đảm tính trang nghiêm và
hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Nâng cao văn hóa công vụ,
góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách
nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ;
đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân, xã hội;
c) Nâng cao đạo đức công vụ của
cán bộ, công chức, đạo đức nghề nghiệp của viên chức, người lao động; tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng.
2. Nguyên tắc
a) Đảm bảo tuân thủ các quy định
của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; phù hợp với mục đích, yêu cầu cải
cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước;
b) Phù hợp với truyền thống, bản
sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội; kế thừa, phát huy các giá trị
văn hóa tốt đẹp của dân tộc, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
c) Phù hợp với định hướng xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;
d) Đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tổ chức thực hiện văn hóa công sở.
Chương II
TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 4.
Trang phục
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, công
vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải mặc trang phục gọn gàng,
lịch sự, phù hợp với tính chất công việc, đặc thù trang phục của ngành và thuần
phong, mỹ tục của dân tộc.
2. Đối với những ngành có trang
phục riêng: Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của ngành và
các quy định pháp luật liên quan.
Điều 5. Lễ
phục
Lễ phục của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi
lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.
1. Lễ phục của nam cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động: Bộ comple, áo sơ mi, cravat.
2. Lễ phục của nữ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ.
3. Đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số: Trang phục ngày hội dân tộc
cũng coi là lễ phục.
Điều 6. Thẻ
cán bộ, công chức, viên chức
1. Cán bộ, công chức, viên chức
phải đeo thẻ đúng quy định khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
2. Thẻ cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày
22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ và việc
quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Chương
III
TINH THẦN, THÁI ĐỘ LÀM
VIỆC; CHUẨN MỰC VỀ GIAO TIẾP, ỨNG XỬ; CHUẨN MỰC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 7.
Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động khi thực hiện nhiệm vụ, phải ý thức rõ về chức trách, bổn phận của
bản thân, bao gồm:
a) Phải sẵn sàng nhận và nỗ lực
hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công; không kén chọn vị trí công tác, chọn
việc dễ, bỏ việc khó. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm
vụ được giao;
b) Phải có ý thức tổ chức kỷ luật;
sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; tránh hiện tượng trung bình chủ nghĩa,
làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy
chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; chủ động phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ,
công vụ;
c) Phải có tinh thần đổi mới tư
duy, tác phong, lề lối làm việc theo hướng chuyên nghiệp, khoa học, hiệu quả;
d) Không được gây khó khăn, phiền
hà, vòi vĩnh, kéo dài thời gian xử lý công việc của cơ quan, tổ chức và người
dân; không thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những khó khăn, bức xúc của
người dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức
lãnh đạo phải công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền
quản lý; không lợi dụng vị trí công tác để bổ nhiệm người thân quen; chủ động
xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín.
2. Chấp hành nghiêm các quy định
về quyền và nghĩa vụ, những việc không được làm theo quy định của Đảng và pháp
luật của Nhà nước.
Điều 8. Chuẩn
mực về giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Trong giao tiếp và ứng xử,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải có thái độ lịch sự, tôn trọng,
giữ gìn uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp. Ngôn ngữ
giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng,
quát nạt; tuân thủ Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số ban hành kèm
theo Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trong giao tiếp với người
dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải tôn trọng, gần gũi,
nghiêm túc, khiêm tốn, lắng nghe ý kiến, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định
liên quan đến giải quyết công việc; giải thích cặn kẽ những thắc mắc của người
dân. Thực hiện “4 xin, 4 luôn”: Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm
cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ. Nghiêm cấm hành vi hách dịch,
cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp
khi thi hành công vụ.
3. Đối với lãnh đạo cấp trên,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải tuân thủ thứ bậc hành chính,
phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên, trung thực,
không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ.
4. Đối với đồng nghiệp, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động phải có tinh thần hợp tác, trung thực,
thân thiện, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất
đoàn kết nội bộ của cơ quan, đơn vị.
5. Cán bộ, công chức, viên chức
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn
trọng, lắng nghe ý kiến của cấp dưới, gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử.
6. Khi giao tiếp qua điện thoại,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải xưng tên, chức vụ, cơ quan,
đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không
ngắt điện thoại đột ngột.
Điều 9. Chuẩn
mực về đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thực hiện nghiêm quy định về đạo đức công vụ và những việc cán bộ,
công chức, viên chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15, Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động không được đánh bạc, sa vào các tệ nạn xã hội; không được sử dụng
đồ uống có cồn trong thời gian làm việc và giờ nghỉ trưa; hút thuốc lá đúng nơi
quy định; phải tuân thủ kỷ luật phát ngôn, không sử dụng mạng xã hội để khai
thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện, một chiều ảnh
hưởng đến hoạt động công vụ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội, thuần phong
mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; không mê tín dị đoan và có những
hành vi phản cảm khi tham gia lễ hội.
Chương IV
BÀI TRÍ CÔNG SỞ
Điều 10.
Treo Quốc huy
1. Quốc huy được treo trang trọng
tại phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với
không gian treo.
2. Không treo Quốc huy quá cũ
hoặc bị hư hỏng.
Điều 11.
Treo Quốc kỳ
1. Quốc kỳ được treo nơi trang
trọng trước công sở hoặc toà nhà chính và tại các hội trường, phòng họp khi có
những buổi họp long trọng. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc
quy định.
2. Không treo Quốc kỳ đã bạc
màu, rách, cũ.
3. Việc treo Quốc kỳ trong các
buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà
nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.
Điều 12.
Biển tên cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan, đơn vị phải có biển
tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa
chỉ của cơ quan, đơn vị.
2. Cách thể hiện biển tên cơ
quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNV ngày 07
tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về biển tên cơ quan hành
chính nhà nước.
Điều 13.
Phòng làm việc
1. Phòng làm việc phải có biển
tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động.
2. Việc sắp xếp, bài trí phòng
làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, khoa học, hợp lý, vừa thuận
tiện trong công việc, vừa đảm bảo yêu cầu về an toàn cháy, nổ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động phải có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường trong phòng làm việc
và trong cơ quan. Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm
việc.
Điều 14.
Khu vực để phương tiện giao thông
1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
bố trí khu vực để phương tiện giao thông và đảm bảo an toàn phương tiện giao
thông của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và của người đến giao dịch,
làm việc.
2. Không thu phí gửi, đỗ phương
tiện giao thông của cá nhân, tổ chức đến giao dịch, làm việc.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị
a) Tổ chức quán triệt và triển
khai thực hiện nghiêm Quy chế này trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Tổ chức tự kiểm tra, đánh
giá và kiểm điểm việc thực hiện, đưa việc thực hiện Quy chế này vào tiêu chí
đánh giá, phân loại hằng năm đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Căn cứ nội dung Quy chế này,
rà soát, sửa đổi nội quy, quy định nội bộ của cơ quan, đơn vị phù hợp với yêu cầu
quản lý của ngành, lĩnh vực.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm
tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế này; đưa nội dung thực hiện Quy chế này
vào kế hoạch kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công
vụ.
3. Sở Văn hóa và Thể thao tham
mưu cấp có thẩm quyền đưa nội dung thực hiện Quy chế này thành một trong những
tiêu chí trong việc đánh giá và công nhận các cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Cơ
quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa” hằng năm.
4. Các cơ quan thông tin, báo
chí tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quy chế này đến cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong tỉnh biết, thực hiện và đến Nhân dân biết để
giám sát việc thực hiện.
Điều 16.
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo
quy định của văn bản đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
được hướng dẫn, xem xét giải quyết theo quy định./.