|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến
được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 3 năm
2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà
nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ
chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá
đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 286/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý hoạt động và thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này Quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý hoạt
động và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo Nghị quyết số
01/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về
việc ban hành quy định về định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết
số 192/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh về việc quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà
nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số
111/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
quy định mức chi, kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến và Hội đồng Tư vấn
khoa học và công nghệ thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh
tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Các nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành hoặc đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt nhưng có những nội dung phát sinh cần phải điều chỉnh thì
thực hiện theo Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8
năm 2026.
3. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định về định
mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định về nguồn kinh
phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh.
c) Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4
năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức chi, kinh phí hoạt động
của Hội đồng Sáng kiến và Hội đồng Tư vấn khoa học và công nghệ thẩm định cơ sở
khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh khoá XX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
MỘT
SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, một số nội
dung chi, mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động, nhiệm vụ trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
1. Công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
a) Nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh Bắc Ninh tài trợ, đặt hàng.
b) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng có sử dụng nguồn kinh phí đối ứng
từ ngân sách tỉnh.
3. Hoạt động của Hội đồng sáng kiến; phổ biến sáng
kiến.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động hỗ trợ có sử dụng
ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định
mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Các định mức xây dựng dự toán kinh phí ngân sách
nhà nước quy định tại Nghị quyết này là định mức áp dụng cho một số nội dung
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân
sách nhà nước; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân
sách nhà nước; hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước để tài trợ, đặt
hàng.
2. Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo cơ sở thực hiện từ nguồn kinh phí được giao theo quy định tại tiểu điểm a3
điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được chủ động
áp dụng quy định tại Nghị quyết này trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao.
Chương II
Mục 1. Một số nội dung chi, mức
chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 4. Nội dung chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chi hoạt động của các hội đồng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và một số nội dung chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được quy định tại các điểm a, đ, e, i,
k khoản 11 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Một số mức chi cụ thể
1. Chi hoạt động của các hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: đồng
|
Stt
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: Xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Người
|
1.800.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
01 phiếu nhận xét
|
700.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
01 phiếu nhận xét
|
1.000.000
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Người
|
1.000.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
01 phiếu nhận xét
|
500.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia
phản biện
|
01 phiếu nhận xét
|
700.000
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01
hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Người
|
1.800.000
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Người
|
1.500.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Người
|
300.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Người
|
300.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Người
|
200.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
01 phiếu nhận xét
|
700.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
|
01 phiếu nhận xét
|
1.000.000
|
|
4
|
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; thành viên
tổ chuyên gia tư vấn có nhiệm vụ rà soát, lựa chọn đặt hàng, tài trợ, xác định
mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 3 Điều 5 Quyết định số
27/2026/QĐ-UBND)
|
Chuyên gia
|
1.500.000
|
|
5
|
Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư
vấn độc lập của đoàn (tổ) đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực
hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng
100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
b) Các Hội đồng khác bao gồm: Hội đồng Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh; hội đồng quy định tại khoản 4 Điều
3 Thông tư 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a
khoản 1 Điều này.
2. Chi thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Đơn vị tính: đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Khung định mức
chi tối đa
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700.000
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300.000
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200.000
|
3. Dự toán chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết
quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh
giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh
giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức chi công tác
phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
b) Dự toán chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên
gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được áp dụng bằng 40% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Mục 2. Một số nội dung chi, mức
chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 6. Các nội dung chi cấu
thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà
nước thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà
nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 265/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Điều 7. Một số mức chi cụ thể
1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a) Chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy đổi thành tháng: 40.000.000 đồng/người/tháng.
b) Chi thù lao đối với các chức danh quy định tại
Điều 8 Thông tư số 39/2025/TT- BKHCN hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao
32.000.000 đồng/người/tháng và không vượt hệ số lao động khoa học của các chức
danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các
công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có)
Trong trường hợp cần thuê lao động phổ thông phục vụ
triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức chủ trì và
chủ nhiệm nhiệm vụ căn cứ nội dung yêu cầu công việc cần thuê lao động, thuyết
minh kết quả dự kiến của việc thuê lao động và lập dự toán chi tiết trong thuyết
minh nhiệm vụ.
Định mức thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
3. Thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài
nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN
a) Tổng dự toán kinh phí thực hiện thuê chuyên gia
trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung thuê
chuyên gia ngoài nước không quá 40% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều
6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
4. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật,
dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách,
báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật
chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Chi công tác tổ chức và tham gia hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước;
hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Định mức chi hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm
khoa học: 2.000.000 đồng/buổi.
Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
500.000 đồng/buổi.
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học: 3.000.000 đồng/báo cáo.
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề
nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học: 1.500.000 đồng/báo
cáo.
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
7. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu
Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được
xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức
kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có) hoặc theo quy định tại Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách
địa phương đảm bảo, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Đối với điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ
hoạt động nghiên cứu: các nội dung và mức chi bao gồm: Chi lập mẫu phiếu điều
tra, khảo sát; chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra, khảo sát;
chi tiền công và chi cho đối tượng cung cấp thông tin; chi xử lý kết quả điều
tra; chi in ấn tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát. Trong đó mức chi cụ thể như
sau:
Đơn vị tính: đồng
|
Stt
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức chi
|
|
I
|
Lập mẫu phiếu
|
|
|
|
1
|
Đến 30 chỉ tiêu
|
Mẫu phiếu được duyệt
|
1.000.000
|
|
2
|
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu
|
Mẫu phiếu được duyệt
|
1.500.000
|
|
3
|
Trên 40 chỉ tiêu
|
Mẫu phiếu được duyệt
|
2.000.000
|
|
II
|
Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều
tra
|
Báo cáo
|
7.000.000
|
|
III
|
Chi xử lý kết quả điều tra
|
Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND
|
|
IV
|
Chi tiền công và chi cho đối tượng cung cấp
thông tin
|
Theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 3 Nghị
quyết số 38/2025/NQ-HĐND
|
|
V
|
Chi in ấn tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát
|
Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp
pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
|
8. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên
tham gia đánh giá, địa điểm đánh giá, phương thức đánh giá.
b) Mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định
tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.
9. Chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản
lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các chi phí liên quan đến tổ chức, giám sát
triển khai thực hiện, chi phí hành chính để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tổ chức chủ trì.
Định mức chi bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
nhưng tối đa không quá 300.000.000 đồng/nhiệm vụ.
Điều 8. Khung định mức xây dựng
dự toán chi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Khung định mức xây dựng dự toán chi thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo Điều 7 Quy định này và Điều 27, 28, 29, 30,
31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Mục 3. Một số nội dung chi, mức
chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Điều 9. Nội dung và mức chi của
Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến được thành lập theo quy định
tại Điều 8 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 03/02/2012 của Chính phủ ban hành Điều
lệ sáng kiến và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Nội dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến
thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các
thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh
vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.
c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết
định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi
họp.
d) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội
đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê
duyệt.
Điều 10. Nội dung và mức chi
phổ biến sáng kiến
Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và
các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm) hỗ trợ việc chuyển
giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất -
kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng:
a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến:
Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách
nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán
được phê duyệt.
b) Thực hiện các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội
chợ, triển lãm): Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện
nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian
hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc,
bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan). Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1
đơn vị tham gia./.