|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
107/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Phạm Thành Ngại
|
|
Ngày ban hành:
|
30/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
30 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO BỘ CHỈ SỐ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026
và nhằm nâng cao kết quả thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Bộ chỉ số 766),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và
đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ nhằm cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số 766.
- Nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); lấy mức độ
hài lòng và kết quả giải quyết TTHC làm thước đo.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính; nâng cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong thực
hiện nhiệm vụ cải cách TTHC.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, tránh hình thức.
- Nhiệm vụ giao phải rõ nội
dung, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ sản phẩm đầu ra. Kết quả thực hiện phải được
theo dõi, đánh giá trên cơ sở dữ liệu thực tế từ Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương phải đạt tổng điểm của Bộ chỉ số 766 từ 90 điểm trở lên.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG
Kế hoạch này được triển khai
trên phạm vi toàn tỉnh, áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
Để tiếp tục thực hiện có hiệu
quả Bộ chỉ số 766, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC, phát huy những kết quả
đã đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện Bộ chỉ số 766 của
tỉnh thời gian qua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn được giao tập trung thực hiện đồng bộ các nhóm nhiệm vụ, giải
pháp sau:
1. Nhóm
công khai, minh bạch
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm
tra việc đồng bộ trạng thái, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC lên Cổng Dịch vụ
công quốc gia theo thời gian thực, không để xảy ra tình trạng dữ liệu hồ sơ
không đồng bộ, sai lệch, thiếu thông tin, làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá
tiêu chí công khai, minh bạch theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.
b) Tổ chức rà soát, công bố,
công khai đầy đủ, kịp thời 100% TTHC; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan
bảo đảm toàn bộ thông tin TTHC được công bố đầy đủ, công khai đúng hạn trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia và cho tất cả các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đang
triển khai trên địa bàn tỉnh theo tiêu chí đánh giá của Bộ chỉ số 766; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy
ra tình trạng thông tin công khai không đầy đủ, không đồng bộ, làm giảm điểm
đánh giá công khai, minh bạch theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.
2. Nhóm
tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ
a) Phải đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải
quyết đúng hạn, trước hạn thuộc phạm vi quản lý; trực tiếp chỉ đạo việc theo
dõi, kiểm soát tiến độ xử lý hồ sơ trên các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
theo thời gian thực.
b) Tổ chức phân tích nguyên
nhân hồ sơ trễ hạn theo từng khâu, từng cá nhân xử lý; thực hiện nghiêm việc tiếp
nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, phát huy vai trò đầu mối kiểm
soát TTHC trong việc cảnh báo sớm, nhắc việc trên hệ thống đối với tiến độ giải
quyết hồ sơ TTHC; công khai trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra hồ sơ trễ
hạn, bảo đảm cải thiện thực chất chỉ số về tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ
theo Bộ chỉ số 766.
3. Nhóm số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
a) Chỉ đạo triển khai việc số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC ngay từ khâu tiếp nhận theo đúng tiêu chí và
đúng quy định về số hóa; bảo đảm dữ liệu số hóa được cập nhật đầy đủ, chính
xác, phục vụ đánh giá và tái sử dụng.
b) Thực hiện nghiêm việc khai
thác, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa trong quá trình giải quyết TTHC; hạn
chế tối đa việc yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quy trình ký số và trả kết quả giải
quyết TTHC bằng phương thức điện tử theo quy định.
4. Nhóm dịch
vụ công trực tuyến
a) Các sở, ban, ngành tỉnh chịu
trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành
thực hiện rà soát, tái cấu trúc, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia thông suốt, liền mạch đảm bảo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
b) Tập trung các giải pháp nhằm
gia tăng tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến, nhất là đối với các TTHC có tần suất
giao dịch lớn; khắc phục dứt điểm tình trạng dịch vụ công trực tuyến cung cấp
hình thức, không phát sinh hồ sơ hoặc phát sinh thấp kéo dài gây lãng phí và
làm giảm điểm đánh giá theo Bộ chỉ số 766.
5. Nhóm
thanh toán trực tuyến
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ thanh toán trực tuyến đối với
các TTHC có quy định phí, lệ phí theo đúng quy định.
b) Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến; xem xét trách nhiệm
của tập thể, cá nhân để tỷ lệ thanh toán trực tuyến thấp, kéo dài, ảnh hưởng đến
kết quả đánh giá chung của tỉnh.
6. Nhóm mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu trong lãnh đạo, điều hành, tăng cường đổi mới, sáng tạo
trong chỉ đạo, điều hành, đổi mới phương thức phục vụ người dân, doanh nghiệp;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường kỷ cương, kỷ luật công vụ, đẩy mạnh
chuyển đổi số trong thực hiện hiệu quả Bộ chỉ số 766 trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục đổi mới việc thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng không
phụ thuộc vào địa giới hành chính, gắn với số hóa và sử dụng kết quả số hóa hồ
sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tạo thuận
lợi và mang lại sự hài lòng cho người dân, doanh nghiệp. Cán bộ, công chức,
viên chức phải thay đổi mạnh mẽ nhận thức, tư duy, hành động theo hướng đáp ứng
nhu cầu, mong đợi chính đáng của người dân, doanh nghiệp.
c) Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp liên quan đến quy định hành chính,
TTHC phải đúng thời hạn, đúng quy trình, đúng thẩm quyền; không để tồn đọng,
quá hạn trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo tiêu chí đánh giá của Bộ chỉ số
766.
(Các nhiệm vụ cụ thể, tỷ lệ
thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian hoàn thành được
quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này và xây dựng Kế hoạch thực hiện tại
cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo đạt và vượt các chỉ tiêu được giao tại Kế
hoạch này; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này để tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời theo các nhiệm vụ
công việc cụ thể; bảo đảm tiến độ, chất lượng và mục tiêu đề ra.
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không đạt tỷ lệ được giao tại Kế hoạch này; kết quả thực
hiện là một trong những tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và trách nhiệm của người
đứng đầu; gắn kết quả đánh giá với công tác thi đua, khen thưởng, xem xét và xử
lý trách nhiệm theo quy định đối với các trường hợp thực hiện không nghiêm, kéo
dài, không có chuyển biến rõ rệt.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung chỉ
đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2368/UBND-KSTT ngày
24/12/2025 về nâng cao kết quả thực hiện Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg.
d) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu, không phụ thuộc vào
địa giới hành chính. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục
vụ hành chính công các cấp.
đ) Tổ chức đánh giá định kỳ
hàng tháng theo các nhóm tiêu chí của Bộ chỉ số 766; kịp thời phát hiện các tồn
tại, hạn chế, nguyên nhân chủ quan, khách quan để chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu công tác triển khai
bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, các điều kiện kết nối, chia sẻ, tích hợp,
tái sử dụng dữ liệu và các điều kiện kỹ thuật cần thiết khác để thực hiện có hiệu
quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC theo thời gian thực.
3. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch này. Kịp thời tổng hợp các vướng mắc,
yêu cầu phát sinh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
có chỉ đạo kịp thời.
Trên đây là Kế hoạch nâng cao Bộ
chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ cụ thể
hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo đề xuất về Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, giải quyết.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT(D).
|
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI NÂNG CAO BỘ CHỈ SỐ THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ 766/QĐ-TTg
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Chỉ số thành phần (theo Quyết định số 766)
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Tỷ lệ thực hiện
|
Điểm chuẩn
|
Cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I. CÔNG KHAI, MINH BẠCH
(18 ĐIỂM)
|
|
1
|
Tỷ lệ TTHC công bố đúng hạn
|
Chỉ đạo rà soát, cập nhật,
công bố đầy đủ TTHC theo đúng thời hạn quy định, bảo đảm dữ liệu công khai được
cập nhật thường xuyên, đúng quy định.
|
100%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Tỷ lệ TTHC được cập nhật,
công khai đúng hạn
|
Bảo đảm 100% TTHC có đầy đủ
các nội dung theo Bộ chỉ số (trình tự, thành phần hồ sơ, thời hạn, phí, lệ
phí, cơ quan thực hiện, căn cứ pháp lý…) trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
|
100%
|
4
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND
các xã, phường (cấp xã)
|
Thường
xuyên
|
|
3
|
Tỷ lệ TTHC được công khai có
đầy đủ các nội dung quy định về các bộ phận tạo thành của TTHC
|
100%
|
2
|
|
4
|
Tỷ lệ hồ sơ đồng bộ lên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
|
Đảm bảo dữ liệu TTHC được đồng
bộ theo thời gian thực và chính xác lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định
kết nối, không xảy ra sai lệch thông tin giữa các Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
100%
|
6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp
xã
|
Thường xuyên theo thời gian thực
|
|
II. TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT (20 ĐIỂM)
|
|
1
|
Tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn
|
Thiết lập và vận hành cơ chế
kiểm soát tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực, có cảnh báo sớm, nhắc việc
và xử lý nghiêm hồ sơ trễ hạn; người đứng đầu chịu trách nhiệm kết quả chậm
trễ.
|
95%
|
20
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
III. CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN (22 ĐIỂM)
|
|
1
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ
công trực tuyến (DVCTT)
|
Tập trung thiết kế, đưa vào vận
hành dịch vụ công trực tuyến cho tất cả TTHC đủ điều kiện theo quy định.
|
100%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Tỷ lệ DVCTT có phát sinh hồ
sơ
|
Nâng cao TTHC phát sinh hồ sơ
trực tuyến; giải quyết các vướng mắc kỹ thuật, gây giảm điểm đánh giá và đảm
bảo đạt được tỉ lệ cao nhất có thể.
|
|
4
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
3
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC theo hình thức
nộp hồ sơ (nộp trực tuyến)
|
Kịp thời chấn chỉnh tình trạng
chậm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ trễ hạn, xử lý không đúng quy trình;
tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia; đồng thời bố trí cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người
dân, doanh nghiệp, đảm bảo hồ sơ nộp trực tuyến được tiếp nhận đầy đủ, đúng hệ
thống
|
90%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
4
|
Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh
toán trực tuyến
|
Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra việc đồng bộ dữ liệu thanh toán trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc
gia; kịp thời khắc phục lỗi làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá Bộ chỉ số 766.
|
80%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
5
|
Tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính được tích hợp để người dân có thể thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
|
Bảo đảm tất cả TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính phải được cấu hình, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
100%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
6
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến
|
Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp; theo dõi, cải thiện tỷ lệ thanh toán trực tuyến.
|
90%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
|
Thường
xuyên
|
|
IV. MỨC ĐỘ HÀI LÒNG (18 ĐIỂM)
|
|
1
|
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị xử
lý đúng hạn
|
Bảo đảm 100% phản ánh, kiến
nghị của người dân, tổ chức phản hồi đúng hoặc trước hạn xử lý theo nguyên tắc
dữ liệu thời gian thực; người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả xử lý.
|
100%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Nâng cao trải nghiệm của người
dân, doanh nghiệp trong toàn bộ quy trình giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử; khảo sát, thu thập phản hồi, đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh
nghiệp trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử để bổ sung cải tiến quy
trình.
|
95%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản
ánh, kiến nghị
|
Tăng cường phân loại, xử lý phù
hợp phản ánh, kiến nghị; chịu trách nhiệm đối với các trường hợp xử lý không
đạt kỳ vọng của người dân, doanh nghiệp.
|
95%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường
xuyên
|
|
V. SỐ HÓA HỒ SƠ (22 ĐIỂM)
|
|
1
|
Tỷ lệ TTHC có cấp kết quả giải
quyết TTHC điện tử
|
Phải đảm bảo tất cả kết quả
giải quyết TTHC phải được ký số
|
100%
|
6
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Tỷ lệ TTHC thực hiện số hóa hồ
sơ
|
Phải thực hiện ký số thành phần
hồ sơ và các thành phần hồ sơ có liên quan trong quá trình giải quyết TTHC
cho người dân, doanh nghiệp
|
100%
|
4
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
3
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa
|
Thực hiện kiểm tra danh tính
số và tái sử dụng lại kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa
|
90%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
4
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ chứng
thực bản sao điện tử từ bản chính
|
Tăng cường thực hiện, tuyên truyền
về lợi ích của việc chứng thực điện tử
|
100%
|
2
|
UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
5
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được số hóa
có kết nối, đồng bộ với danh mục hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Đảm bảo tất cả hồ sơ TTHC được
số hóa có kết nối, đồng bộ với danh mục hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
100%
|
4
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
6
|
Tỷ lệ TTHC triển khai kết nối,
chia sẻ dữ liệu dân cư phục vụ giải quyết TTHC
|
Đảm bảo tất cả TTHC được triển
khai kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư phục vụ giải quyết TTHC
|
100%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
7
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC có sử dụng
thông tin, dữ liệu dân cư
|
Đảm bảo tất cả hồ sơ TTHC có
sử dụng thông tin, dữ liệu dân cư
|
100%
|
2
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
Lưu ý: các nội
dung này phải thực hiện cho tất cả các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đang
triển khai trên địa bàn tỉnh./.
Kế hoạch 107/KH-UBND năm 2026 nâng cao Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 107/KH-UBND ngày 30/01/2026 nâng cao Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
08/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2024
Ban hành:
05/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2024
Ban hành:
23/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
20
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|