Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 5087/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Ngày ban hành: 19/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5087/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-BNV ngày 14/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1694/TTr-SNV ngày 17/8/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 (Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 (Hai) quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).

Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.

Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ

- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:

- 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- 01 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 1692 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- Trung tâm TTĐH, PVHCC;
- Lưu: VT,06.PVHCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

 

PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]

STT

Mã thủ tục hành chính

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

 

LĨNH VỰC CÔNG CHỨC

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1

1.014111

Thủ tục thi tuyển công chức

Tối đa 140[2] ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển

Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

2

1.014113

Thủ tục xét tuyển công chức

Tối đa 75[3] ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển

Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ

STT

Mã thủ tục hành chính

Tên thủ tục hành chính

Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

 

LĨNH VỰC CÔNG CHỨC

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1

1.014116

Thủ tục tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

 

PHỤ LỤC II

QUY TRÌNH NỘI BỘ BAN HÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

LĨNH VỰC CÔNG CHỨC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1. Thủ tục thi tuyển công chức

1.1. Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian

Bước 1

Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng)

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng

Theo Thông báo tuyển dụng

Bước 2

Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.)

Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển

Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)

Bước 3

Tổ chức thi (Vấn đáp hoặc thực hành)

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 4

Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có)

Bước 5

Phê duyệt kết quả tuyển dụng

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả

Bước 6

Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển

Bước 7

Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển

Bước 8

Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Người trúng tuyển

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Bước 9

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 10

Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Khi phát hiện

Bước 11

Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 12

Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)

Khi phát hiện

Bước 13

Người được tuyển dụng đến nhận việc

Người được tuyển dụng

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác)

Tổng thời gian giải quyết TTHC

Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

1.2. Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian

Bước 1

Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng

Theo Thông báo tuyển dụng

Bước 2

Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.)

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển

Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)

Bước 3

Tổ chức thi Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 4

Thông báo kết quả thi, công khai danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo

Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết

Bước 5

Tổ chức thi Vòng 2

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.

Bước 6

Chấm thi viết và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh)

Bước 7

Tiếp nhận đơn phúc khảo

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi

Bước 8

Chấm phúc khảo

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn)

Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn

Bước 5

Tổ chức thi Vòng 2: Tổ chức thi viết

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết

Bước 6

Tổ chức thi phỏng vấn

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi tính)

Bước 7

Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có)

Bước 8

Phê duyệt kết quả tuyển dụng

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả

Bước 9

Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển

Bước 10

Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển

Bước 11

Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Người trúng tuyển

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Bước 12

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 13

Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Khi phát hiện

Bước 14

Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 15

Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)

Khi phát hiện

Bước 16

Người được tuyển dụng đến nhận việc

Người được tuyển dụng

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác)

Tổng thời gian giải quyết TTHC

Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

1.3. Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian

Bước 1

Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng

Theo Thông báo tuyển dụng

Bước 2

Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.)

Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển

Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)

Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết

Bước 5

Tổ chức thi nghiệp vụ chuyên ngành

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 6

Chấm thi viết và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh)

Bước 7

Tiếp nhận đơn phúc khảo

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi

Bước 8

Chấm phúc khảo

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn)

Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn

Bước 5

Tổ chức thi Nghiệp vụ chuyên ngành: Tổ chức thi viết

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết

Bước 6

Tổ chức thi phỏng vấn

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi tính)

Bước 7

Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có)

Bước 8

Phê duyệt kết quả tuyển dụng

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả

Bước 9

Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển

Bước 10

Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển

Bước 11

Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Người trúng tuyển

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Bước 12

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 13

Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Khi phát hiện

Bước 14

Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 15

Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)

Khi phát hiện

Bước 16

Người được tuyển dụng đến nhận việc

Người được tuyển dụng

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác)

Tổng thời gian giải quyết TTHC

Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

1.4. Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian

Bước 1

Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng

Theo Thông báo tuyển dụng

Bước 2

Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.)

Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển

Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)

Bước 3

Tổ chức thi Đề án

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 4

Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có)

Bước 5

Phê duyệt kết quả tuyển dụng

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả

Bước 6

Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển

Bước 7

Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển

Bước 8

Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Người trúng tuyển

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Bước 9

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 10

Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Khi phát hiện

Bước 11

Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 12

Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)

Khi phát hiện

Bước 13

Người được tuyển dụng đến nhận việc

Người được tuyển dụng

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác)

Tổng thời gian giải quyết TTHC

Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

2. Thủ tục xét tuyển công chức

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian

Bước 1

Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng)

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng

Theo Thông báo tuyển dụng

Bước 2

Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Bước 3

Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự vấn đáp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP

Bước 4

Phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.

Bước 5

Thông báo công khai kết quả tuyển dụng công chức

Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.

Bước 6

Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Người trúng tuyển

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai

Bước 7

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)

Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 8

Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Bước 9

Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)

Khi phát hiện

Bước 10

Người được tuyển dụng đến nhận việc

Người được tuyển dụng

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác)

Tổng thời gian giải quyết TTHC

Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

 


[1] Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung (sửa đổi căn cứ pháp lý, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC).

[2] Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 180 ngày xuống còn 140 ngày.

[3] Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 85 ngày xuống còn 75 ngày.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 5087/QĐ-UBND ngày 19/08/2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

18

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.59