|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5087/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
|
Ngày ban hành:
|
19/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5087/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
19 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
958/QĐ-BNV ngày 14/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1694/TTr-SNV ngày 17/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01
(Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 (Hai) quy trình nội bộ tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực công chức thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố tại Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 (thủ tục hành chính
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục
I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp
nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ
thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể
từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy
đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và
nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện
của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ
tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính
công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt
tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu
lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:
- 01 thủ tục hành chính cấp
tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày
14/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 quy trình nội bộ tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo
Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 thủ tục hành chính có số
thứ tự số 1692 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- Trung tâm TTĐH, PVHCC;
- Lưu: VT,06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.014111
|
Thủ tục thi tuyển công chức
|
Tối đa 140[2] ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển
tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện
tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác
theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
- Dưới 100 thí sinh mức thu
500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí
sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức
thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng
công chức, viên chức.
|
|
2
|
1.014113
|
Thủ tục xét tuyển công chức
|
Tối đa 75[3] ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết
định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển
|
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển
tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện
tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác
theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
|
- Dưới 100 thí sinh mức thu
500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí
sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức
thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng
công chức, viên chức.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính
|
|
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.014116
|
Thủ tục tiếp nhận vào công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý công chức.
|
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ BAN HÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục thi tuyển công
chức
1.1. Thi tuyển công chức vào
vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng)
|
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng
|
Theo Thông báo tuyển dụng
|
|
Bước 2
|
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500
trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng
(thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình
thức, địa điểm thi, v.v.)
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo lý do không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)
|
|
Bước 3
|
Tổ chức thi (Vấn đáp hoặc
thực hành)
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp kết quả thi/xét
nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả
phúc khảo, nếu có)
|
|
Bước 5
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết
quả
|
|
Bước 6
|
Thông báo công khai kết quả
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng
tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển
|
|
Bước 7
|
Thông báo thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển
|
|
Bước 8
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công
khai
|
|
Bước 9
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
|
Bước 10
|
Xử lý trường hợp không hoàn
thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng
(Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 11
|
Ra quyết định tuyển dụng và
gửi thông báo tới người trúng tuyển
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng
|
|
Bước 12
|
Xử lý trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ
điều kiện
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 13
|
Người được tuyển dụng đến
nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường
hợp khác)
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
1.2. Thi tuyển công chức vào
vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).
|
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng
|
Theo Thông báo tuyển dụng
|
|
Bước 2
|
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển Thông báo
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh
đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc
tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng
1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.)
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500
trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo lý do không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)
|
|
Bước 3
|
Tổ chức thi Vòng 1: Môn thi
điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Bước 4
|
Thông báo kết quả thi, công
khai danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi
vòng 2
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo
|
|
Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn thi viết
|
|
Bước 5
|
Tổ chức thi Vòng 2
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.
|
|
Bước 6
|
Chấm thi viết và công bố kết
quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không
thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối
đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh)
|
|
Bước 7
|
Tiếp nhận đơn phúc khảo
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi
|
|
Bước 8
|
Chấm phúc khảo
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể
kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn)
|
|
Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn
|
|
Bước 5
|
Tổ chức thi Vòng 2: Tổ chức
thi viết
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp
môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết
|
|
Bước 6
|
Tổ chức thi phỏng vấn
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi
tính)
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp kết quả thi/xét
nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả
phúc khảo, nếu có)
|
|
Bước 8
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết
quả
|
|
Bước 9
|
Thông báo công khai kết quả
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng
tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển
|
|
Bước 10
|
Thông báo thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển
|
|
Bước 11
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công
khai
|
|
Bước 12
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
|
Bước 13
|
Xử lý trường hợp không hoàn
thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng
(Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 14
|
Ra quyết định tuyển dụng và
gửi thông báo tới người trúng tuyển
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng
|
|
Bước 15
|
Xử lý trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ
điều kiện
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 16
|
Người được tuyển dụng đến
nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường
hợp khác)
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
1.3. Thi tuyển vào vị trí
việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).
|
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng
|
Theo Thông báo tuyển dụng
|
|
Bước 2
|
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500
trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng
(thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình
thức, địa điểm thi, v.v.)
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo lý do không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)
|
|
Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn thi viết
|
|
Bước 5
|
Tổ chức thi nghiệp vụ chuyên
ngành
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Bước 6
|
Chấm thi viết và công bố kết
quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không
thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối
đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh)
|
|
Bước 7
|
Tiếp nhận đơn phúc khảo
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi
|
|
Bước 8
|
Chấm phúc khảo
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể
kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn)
|
|
Trường hợp môn nghiệp vụ
chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn
|
|
Bước 5
|
Tổ chức thi Nghiệp vụ chuyên
ngành: Tổ chức thi viết
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp
môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết
|
|
Bước 6
|
Tổ chức thi phỏng vấn
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi
tính)
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp kết quả thi/xét
nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả
phúc khảo, nếu có)
|
|
Bước 8
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết
quả
|
|
Bước 9
|
Thông báo công khai kết quả
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng
tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển
|
|
Bước 10
|
Thông báo thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển
|
|
Bước 11
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công
khai
|
|
Bước 12
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
|
Bước 13
|
Xử lý trường hợp không hoàn
thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng
(Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 14
|
Ra quyết định tuyển dụng và
gửi thông báo tới người trúng tuyển
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng
|
|
Bước 15
|
Xử lý trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ
điều kiện
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 16
|
Người được tuyển dụng đến
nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường
hợp khác)
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
1.4. Thi tuyển vào vị trí
việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng).
|
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng
|
Theo Thông báo tuyển dụng
|
|
Bước 2
|
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500
trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng
(thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức,
địa điểm thi, v.v.)
|
|
Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển
|
|
Thông báo lý do không đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có)
|
|
Bước 3
|
Tổ chức thi Đề án
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp kết quả thi/xét
nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả
phúc khảo, nếu có)
|
|
Bước 5
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết
quả
|
|
Bước 6
|
Thông báo công khai kết quả
trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng
tuyển
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển
|
|
Bước 7
|
Thông báo thời hạn người
trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển
|
|
Bước 8
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công
khai
|
|
Bước 9
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
|
Bước 10
|
Xử lý trường hợp không hoàn
thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng
(Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 11
|
Ra quyết định tuyển dụng và
gửi thông báo tới người trúng tuyển
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng
|
|
Bước 12
|
Xử lý trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ
điều kiện
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 13
|
Người được tuyển dụng đến
nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường
hợp khác)
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
2. Thủ tục xét tuyển công
chức
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng)
|
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng
|
Theo Thông báo tuyển dụng
|
|
Bước 2
|
Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự
tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số
lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
|
Bước 3
|
Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên
ngành
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều
kiện, tiêu chuẩn dự vấn đáp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP
|
|
Bước 4
|
Phê duyệt kết quả tuyển dụng
công chức
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp
vụ chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
|
|
Bước 5
|
Thông báo công khai kết quả
tuyển dụng công chức
|
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển.
|
|
Bước 6
|
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
Người trúng tuyển
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
|
|
Bước 7
|
Yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu)
|
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
|
|
Bước 8
|
Ra quyết định tuyển dụng và
gửi thông báo tới người trúng tuyển
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
|
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ
tuyển dụng
|
|
Bước 9
|
Xử lý trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ
điều kiện
|
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ)
|
Khi phát hiện
|
|
Bước 10
|
Người được tuyển dụng đến
nhận việc
|
Người được tuyển dụng
|
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường
hợp khác)
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
[1]
Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung (sửa đổi căn cứ pháp lý, cắt
giảm thời gian giải quyết TTHC).
[2]
Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 180 ngày xuống còn 140 ngày.
[3]
Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 85 ngày xuống còn 75 ngày.
Quyết định 5087/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5087/QĐ-UBND ngày 19/08/2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
25/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|