|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 25
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử
lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số
320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Thông tư số
65/2026/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Xét Tờ trình số 4259/TTr-UBND ngày 14 tháng 9
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị
quyết quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo
cáo thẩm tra số 1088/TTr-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi bồi
dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân, bao gồm:
a)
Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
b) Địa điểm tiếp công dân xã, phường
(gọi chung là cấp xã).
c) Địa điểm tiếp công dân tại đơn
vị sự nghiệp công lập.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán
bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu thuộc các cơ quan, tổ
chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ
hoặc được phân công trực tiếp giúp việc cho hoạt
động tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại
Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
b) Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp
công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu
tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
c) Cán
bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân
viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; người làm công tác cơ yếu; cán bộ dân
phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công
phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp
công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
d) Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức,
viên chức, người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ
chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 2. Nguyên
tắc áp dụng
1. Chế độ bồi dưỡng được
tính theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa
điểm tiếp công dân.
2. Viên chức làm nhiệm vụ
tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác, chế độ bồi
dưỡng được tính như ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp các đối
tượng này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian
tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng;
nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi
bồi dưỡng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 3. Mức
chi
1. Các đối tượng được quy định
tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo
nghề theo quy định hiện hành, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công
dân được bồi dưỡng 200.000 đồng/ngày/người; trường hợp đang được hưởng chế độ
phụ cấp trách nhiệm theo nghề theo quy định hiện hành thì được bồi dưỡng
150.000 đồng/ngày/người.
2. Các đối tượng quy định tại
điểm c, d khoản 2 Điều 1 được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí chi trả
tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh, gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành; nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn kinh phí khác (nếu
có).
2. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng được quy định tại điểm a, d khoản 2 Điều 1 thuộc biên chế trả lương của
cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.
3. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng được quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 1 do cơ quan có thẩm quyền mời,
triệu tập phối hợp chi trả.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên
truyền và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế
Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Nghị quyết này đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|