|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
Căn cứ các văn bản của Ủy ban
nhân dân tỉnh: Quyết định số 719/QĐ- UBND ngày 27/8/2025 ban hành Chương trình
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày
19/5/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên năm 2026, với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Bám sát các chủ trương, mục
tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các Nghị quyết, Kế hoạch, Quyết định của Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và điều kiện thực tế của để triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, sáng tạo, đột phá, thiết thực và khả
thi, đảm bảo triển khai đồng bộ, đạt kết quả cao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của bộ máy chính quyền hành chính nhà nước 02 cấp;
- Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều
hành, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao các chỉ số cạnh tranh, cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp,
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng trên
địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thể chế, chính sách số
Tiếp tục hoàn thiện các chính
sách phục chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, xây dựng Chính
quyền số, Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên.
b) Phát triển hạ tầng số
- Xây dựng và phát triển hạ tầng
số với công nghệ mới nhất cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, đô thị thông minh...).
- Duy trì Mạng truyền số liệu
chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước mạng đảm bảo thông suốt, hoạt động ổn
định đến 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Đầu tư, nâng cấp, duy trì hoạt
động của hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của các ngành, lĩnh vực.
c) Phát triển Chính quyền số
- 100% văn bản điện tử được ký
số đầy đủ theo quy định của nhà nước (trừ văn bản mật thuộc phạm vi bí mật nhà
nước) khi gửi, nhận trên môi trường mạng.
- 100% văn bản, hồ sơ công việc
được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
- 100% hồ sơ công việc tại cấp
tỉnh; 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% công tác báo cáo, các chỉ
tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ
chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (không bao gồm nội dung mật) được tạo lập,
cập nhật, lưu giữ, trên hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện số hóa hồ
sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại
địa bàn tỉnh phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường
số.
- 70% cuộc giám sát, kiểm tra của
cơ quan quản lý được thực hiện qua môi trường mạng (bằng hình thức báo cáo và
trực tiếp trên các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh).
- Thực hiện xác thực điện tử bằng
chữ ký số để đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu trong các giao dịch của hoạt động
công vụ trên môi trường số, qua đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu và tăng tính
công khai, minh bạch
d) Cung cấp thông tin, dịch vụ
công phục vụ người dân và doanh nghiệp
- 90% thủ tục hành chính được
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có
đủ điều kiện.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính được giải quyết bằng hình thức trực tuyến toàn trình đạt từ 80% trở lên
(đối với các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến toàn trình); trên 90% người
dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
- Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.
- Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%
- Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử đạt 100%
- Tỉ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 100%
- 100% cổng/trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại
Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
đ) Phát triển nền tảng số
- Triển khai các nền tảng số
thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường, …
- Tiếp tục phát triển, nâng cấp
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu
các hệ thống thông tin của tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
quốc gia và của các bộ, ngành Trung ương
- Phát triển ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh.
- Xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của tỉnh. Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Tích hợp,
liên thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp…) trên nền tảng
chung, tích hợp với AI, hạn chế trùng lặp, phân tán dữ liệu.
- Ứng dụng công nghệ giải quyết
vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong
giám sát môi trường, quản lý tài nguyên. Thực hiện xây dựng các cơ sở dữ liệu nền
tảng của các ngành; thực hiện chia sẻ, kết nối với các cơ sở dữ liệu của Bộ,
ngành qua trục LGSP của tỉnh và NDXP quốc gia.
e) Phát triển kinh tế số, xã hội
số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải
pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt,
thương mại điện tử…).
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng
số toàn cầu.
- Xây dựng, nâng cấp sàn thương
mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương, kết nối doanh nghiệp
trong nước và quốc tế.
- Triển khai các công cụ phân
tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường, nâng cao hiệu quả
marketing.
- Phát triển thanh toán số,
thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt đạt tối thiểu 80%.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt tối
thiểu 95%.
- Tỉ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 60%.
- Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt tối thiểu 95%.
f) Đảm bảo an toàn thông tin,
phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, tập huấn và tuyên truyền
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
trang thiết bị bảo mật cho các hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu về An toàn
thông tin theo quy định. Kiện toàn đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin tỉnh.
- Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu
cá nhân, thông tin quan trọng. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng
cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
- 100% hệ thống thông tin của
các cơ quan, đơn vị trước khi đưa vào sử dụng phải xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ
và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% các hệ thống thông tin của
tỉnh được giám sát, cảnh báo về an toàn thông tin.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được tập huấn, bồi dưỡng cơ bản về kỹ năng số, an toàn thông tin.
II. NHIỆM VỤ
1. Nâng cao
nhận thức số
a) Tiếp tục thực hiện tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số đến người dân thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng (truyền thanh, truyền hình, báo điện tử, mạng xã hội,
...)
b) Tổng hợp những cách làm điển
hình về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân trên địa
bàn tỉnh để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng những mô hình hiệu quả
về thực hiện chuyển đổi số.
2. Xây dựng
thể chế số
a) Rà soát, hoàn thiện và ban
hành các chính sách, văn bản của tỉnh theo quy định nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, cập nhật Khung kiến
trúc số tỉnh Hưng Yên phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
c) Thường xuyên rà soát, kiện
toàn tổ chức, bộ máy Ban Chỉ đạo phát triển khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số các cấp để triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh.
3. Hạ tầng
kỹ thuật
a) Bổ sung, nâng cấp hoàn thiện
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan Nhà nước: trang
thiết bị công nghệ thông tin; hạ tầng mạng LAN; mạng Internet tốc độ cao;... đảm
bảo các điều kiện cần thiết sẵn sàng cho triển khai ứng dụng các nền tảng số.
b) Duy trì Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh tỉnh (IOC); Trung tâm giám sát và điều phối an toàn thông
tin (SOC).
c) Duy trì hệ thống Hội nghị
truyền hình trực tuyến của tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, thông suốt.
d) Duy trì Mạng truyền số liệu
chuyên dùng cấp II của tỉnh, kết nối các cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn
tỉnh để khai thác các hệ thống thông tin dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo và
điều hành...
4. Dữ liệu
số
a) Tiếp tục phát triển, nâng cấp,
hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương cập
nhật dữ liệu cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quy mô quốc gia phục vụ
triển khai các dịch vụ liên quan đến người dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước của tỉnh với các
cơ quan nhà nước ở Trung ương.
b) Tiếp tục thực hiện lộ trình
chuyển đổi số; số hóa tài liệu, xây dựng dữ liệu dùng chung của ngành, lĩnh vực,
tạo lập kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và tổ chức dữ liệu mở phục vụ xã hội.
5. Nền tảng
số
a) Thực hiện kết nối các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu giữa các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan, đơn vị
trong tỉnh thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) phục vụ
chuyển đổi số, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính giữa người dân,
doanh nghiệp với cơ quan nhà nước các cấp.
b) Xây dựng, phát triển, thuê dịch
vụ các hệ thống nền tảng số phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
c) Triển khai ứng dụng các nền
tảng số dùng chung xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, ứng dụng công nghệ
trí tuệ nhân tạo để nâng cao chất lượng giải quyết công việc của cán bộ, công
chức.
6. Nhân lực
số
a) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức; người dân trên địa bàn tỉnh về kiến thức và kỹ
năng số cơ bản, chú trọng tới bồi dưỡng, tập huấn các kỹ năng ứng dụng, sử dụng
các nền tảng số và an toàn thông tin.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo
về chuyển đổi số với các chuyên đề thiết thực, hiệu quả phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội.
c) Tăng cường tuyên truyền nâng
cao nhận thức, thay đổi thói quen sử dụng các hình thức truyền thống sang hình
thức sử dụng các nền tảng số, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin trong các giao
dịch điện tử của người dân, doanh nghiệp.
d) Ứng dụng các nền tảng số đào
tạo trực tuyến do các Bộ, các doanh nghiệp số phát triển để thực hiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về chuyên môn, về công nghệ thông tin,
an toàn thông tin.
7. An toàn
thông tin mạng
a) Thực hiện xây dựng, triển khai
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống
thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP.
b) Đầu tư trang thiết bị bảo mật
và thuê dịch vụ an toàn thông tin chuyên nghiệp nhằm bảo đảm an toàn thông tin,
phòng chống mã độc theo mô hình tập trung cho các hệ thống thông tin quan trọng
của tỉnh. Triển khai các phương án giám sát an toàn thông tin các hệ thống
thông tin quan trọng, diễn tập về an toàn thông tin mạng, sao lưu dữ liệu, sẵn
sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin sau khi gặp sự cố mất
an toàn thông tin mạng.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch
tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm
an toàn thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp.
8. Phát triển
Chính quyền số
a) Sử dụng hiệu quả, thống nhất,
đồng bộ các hệ thống thông tin dùng chung: Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành, Hệ thống thư điện tử công vụ, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống giải
quyết thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh,… bảo đảm an toàn
thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng
b) Triển khai quyết liệt các giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong việc
tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tuyến. Tiếp tục triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thực hiện cập nhật dữ liệu
thường xuyên Kho dữ liệu cho cá nhân, tổ chức trên hệ thống giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh giúp người dân, tổ chức thực hiện các dịch vụ công trực tuyến
nhanh hơn, thông tin, dữ liệu dễ dàng được tham chiếu, kiểm chứng, người dân
không phải cung cấp lại thông tin nhiều lần cho cơ quan nhà nước.
d) Tiếp tục duy trì việc đánh
giá chỉ số chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
9. Phát triển
Kinh tế số
a) Đẩy mạnh phát triển cửa hàng
số và tài khoản thanh toán điện tử cho hộ kinh doanh; chuyển dịch từ thương mại
truyền thống sang phương thức ứng dụng các nền tảng số trong tiêu thụ sản phẩm
nông sản, giao dịch mua bán,...
b) Triển khai các chương trình,
kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế
toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử…).
c) Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng
số toàn cầu.
d) Xây dựng, phát triển bền vững
thị trường thương mại số, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
và cộng đồng; xây dựng hạ tầng số, dịch vụ và ứng dụng các nền tảng thanh toán
trực tuyến để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương, phát triển thương mại điện tử,
kết nối với doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
đ) Hỗ trợ, hướng dẫn các doanh
nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện
truy xuất nguồn gốc một bước trước một bước sau. Khuyến khích các sàn thương mại
điện tử cần minh bạch hàng hóa đảm bảo sản phẩm an toàn để phát triển nền kinh
tế số bền vững
10. Phát
triển Xã hội số
a) Đẩy mạnh tuyên truyền trên
các phương tiện truyền thông đến người dân và doanh nghiệp về các lợi ích đem lại
khi ứng dụng các nền tảng số trong mọi mặt kinh tế - xã hội. Đưa vào đào tạo ứng
dụng kỹ năng số trong giáo dục phổ thông, phổ cập kỹ năng số cho người dân trên
các ứng dụng trực tuyến, chú trọng ưu tiên các nhiệm vụ chuyển đổi số trong các
lĩnh vực xã hội: giáo dục, y tế, giao thông, môi trường.
b) Hướng dẫn người dân sử dụng
các ứng dụng trực tuyến như Nền tảng học trực tuyến mở đại trà để tiếp cận, học
tập, phát triển, ứng dụng các kỹ năng số trong mọi mặt đời sống xã hội.
c) Đẩy mạnh hoạt động của các Tổ
công nghệ số cộng đồng (Tổ đề án 06), trong đó Tổ công nghệ số cộng đồng tiếp tục
hướng dẫn người dân các kỹ năng số cơ bản, tiêu biểu như: (1) Sử dụng dịch vụ
công trực tuyến; (2) Mua sắm trực tuyến gắn với bảo vệ dữ liệu cá nhân; (3)
Thanh toán trực tuyến an toàn; (4) Tự bảo vệ mình trên không gian mạn; (5) Sử dụng
nền tảng số đặc thù của địa phương trong các lĩnh vực: Nông nghiệp, Du lịch,
Logistics, Y tế, Giáo dục,…
d) Phát triển, ứng dụng các nền
tảng số tại bệnh viện; hỗ trợ công tác khám, chữa bệnh tại chỗ và từ xa; ứng dụng
hồ sơ bệnh án điện tử; ứng dụng thanh toán viện phí không dùng tiền mặt, phát
triển hình thành kho dữ liệu ngành y tế; triển khai Hệ thống điều phối dữ liệu
y tế với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh để khai thác, sử dụng dữ liệu y tế.
III. GIẢI
PHÁP
1. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với
người dân, doanh nghiệp
a) Đẩy mạnh công tác truyền
thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền
số, kinh tế số, xã hội số trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân với
nhiều hình thức tuyên truyền như: xây dựng chuyên trang, chuyên mục, mạng xã hội,
phóng sự truyền thành truyền hình, tọa đàm, hội thảo và các giải pháp truyền
thông hiện đại để tuyên truyền rộng rãi các hoạt động ứng dụng và phát triển
CNTT của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận
của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số.
b) Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo
điều kiện tiếp cận các dịch vụ số; đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương
trình giảng dạy trong trường học; xây dựng, ứng dụng các nền tảng đào tạo kỹ
năng số cho người dân, doanh nghiệp.
2. Phát
triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
a) Tiếp tục phối hợp với các
doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp, như: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên nhiều nền tảng số
khác nhau.
b) Thực hiện gắn kết chặt chẽ
giữa cải cách thủ tục hành chính với phát triển Chính quyền số; rà soát các thủ
tục hành chính, quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước theo hướng đơn
giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số; rà
soát loại bỏ một số thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ khi ứng dụng công
nghệ số.
3. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
a) Triển khai nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ mới, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục
vụ xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, từng bước xây dựng đô thị
thông minh.
b) Tăng cường hợp tác, chia sẻ
kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về cơ chế, chính sách phát triển chính
quyền số. Chủ động hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông và CNTT để triển
khai hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và phát triển công nghệ hiện đại.
4. Thu
hút nguồn lực công nghệ thông tin
a) Ưu tiên sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn
lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ
CNTT.
b) Ưu tiên bố trí đầu tư công để
thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, cơ sở dữ liệu, nền tảng, các ứng dụng,
dịch vụ của tỉnh
c) Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới
phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
5. Giải
pháp tổ chức, triển khai
a) Tăng cường hoạt động Ban Chỉ
đạo phát triển khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số các cấp
trong công tác chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, chỉ đạo thực
hiện các nhiệm vụ chung về chuyển đổi số.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị các cấp, phát huy tối đa vai trò quản lý nhà
nước, tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị.
c) Tiếp tục kiện toàn và nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin về đảm bảo an toàn
thông tin mạng, phòng chống tấn công mạng, ứng cứu sự cố an ninh mạng tại các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường xây dựng các giải
pháp cụ thể để đưa chuyển đổi số đến tay người sản xuất để người sản xuất có thể
tự thao tác; đơn giản hoá thao tác để người sản xuất có thể sử dụng được những
dịch vụ, nền tảng số
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách địa phương theo phân cấp ngân
sách hiện hành, nguồn thu sự nghiệp, nguồn huy động, đóng góp, tài trợ và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. DANH MỤC
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Chi tiết các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
dự án thực hiện năm 2026 tại các Phụ lục kèm theo.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Có trách nhiệm tham mưu, hướng
dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện về
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất, đặt
hàng, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số và đảm bảo
an toàn thông tin mạng.
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị triển khai thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin của các ngành, lĩnh vực trong nội
bộ tỉnh qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), với các Bộ, ngành
Trung ương qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
d) Triển khai, phối hợp triển
khai công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước về chuyển đổi số.
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử; triển khai các nhiệm vụ đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ công
tác báo cáo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh đảm bảo đồng bộ danh mục
thủ tục hành chính với cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành
thực hiện rà soát các thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình
thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và ban hành danh mục thủ tục hành chính
được cung cấp trực tuyến toàn trình (tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng, việc trả kết quả được thực
hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích) trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh. Có các giải pháp hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ
công trực tuyến thiết thực, hiệu quả.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan đơn vị liên quan nâng cao hiệu quả hoạt động các Cổng Thông tin điện tử tỉnh
và các cổng thành viên, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
3. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ bố trí vốn cho các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi
số của tỉnh.
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật NSNN và các quy định pháp luật hiện hành
4. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ xây dựng các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên
trách về công nghệ thông tin các cấp; xây dựng các chương trình nâng cao nhận
thức, phổ cập kiến thức về công nghệ thông tin cho các lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức trong tỉnh, hướng dẫn quy trình tạo lập, chuẩn hóa hồ sơ điện tử
của cấp xã.
5. Sở
Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, đặc biệt
là thương mại điện tử vùng nông thôn, hỗ trợ bà con nông dân đưa các sản phẩm
nông nghiệp quảng bá, giới thiệu, bán trên các sàn thương mại điện tử.
6. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp các sở, ban,
ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thuộc Đề án 06, đảm
bảo an toàn thông tin mạng, an toàn an ninh mạng các hệ thống thông tin quan trọng
của tỉnh.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ban,
ngành, địa phương xây dựng nội dung các tin, bài viết, video,... về chuyển đổi
số để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên hệ thống truyền
thanh cơ sở và các nền tảng mạng xã hội.
8. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị chỉ đạo quyết liệt việc ứng dụng chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị. Thực hiện sử dụng chữ ký số để ký số đối với kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, văn bản điện tử; Tăng cường cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở
Khoa học và Công nghệ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT của đơn vị;
triển khai đầu tư các hạng mục phù hợp, khoa học, đồng bộ, đảm bảo tuân thủ các
quy định của nhà nước và Kiến trúc số tỉnh Hưng Yên.
9. Đề nghị
Ngân hàng nhà nước Chi nhánh khu vực 12
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tích cực thực hiện công tác chuyển đổi số theo định hướng phát triển
của ngành; tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai áp dụng các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán số.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc phát sinh (qua Sở Khoa
học và Công nghệ trước ngày 15/11/2026 để tổng hợp, báo cáo)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ngân hàng nhà nước CN khu vực 12;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG
YÊN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Chỉ tiêu thực hiện
|
Đơn vị chủ trì, theo dõi, đôn đốc
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện chính
sách phục vụ chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hưng
Yên.
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Duy trì Mạng truyền số liệu
chuyên dùng cấp II của tỉnh kết nối các cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
3
|
Đầu tư, nâng cấp, duy trì hoạt
động hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các ngành, lĩnh
vực
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
100% văn bản điện tử gửi, nhận
trên môi trường mạng được ký số đầy đủ theo quy định của nhà nước (trừ văn bản
mật thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
100% hồ sơ công việc tại cấp
tỉnh; 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ
sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
100% công tác báo cáo, các chỉ
tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ
chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (không bao gồm nội dung mật) được tạo lập,
cập nhật, lưu giữ, trên hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện số hóa hồ
sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất
lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống
chính trị tại địa bàn tỉnh phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp
trên môi trường số
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ
|
|
8
|
70% cuộc giám sát, kiểm tra của
cơ quan quản lý được thực hiện qua môi trường mạng (bằng hình thức báo cáo và
trực tiếp trên các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh).
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Thanh tra tỉnh
|
|
9
|
Thực hiện chuẩn hóa, đơn giản
hóa quy trình đối với 100% các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để cung cấp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh đảm bảo đồng bộ danh mục thủ tục hành chính với cổng Dịch
vụ công quốc gia
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10
|
90% thủ tục hành chính được
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính
có đủ điều kiện.
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
11
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính được giải quyết bằng hình thức trực tuyến toàn trình đạt từ 80% trở lên
(đối với các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến toàn trình); trên 90% người
dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
12
|
Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
|
13
|
- Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đạt 100% - Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử đạt 100%
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
14
|
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 100%
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
15
|
100% cổng/trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước tỉnh Hưng Yên cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng.
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
16
|
- Tỉ lệ giao dịch không dùng
tiền mặt đạt tối thiểu 80% - Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
Hưng Yên; Các ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
|
17
|
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt tối thiểu 95%
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường
|
|
18
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
doanh nghiệp cung cấp chữ ký số
|
UBND các xã, phường
|
|
19
|
100% hệ thống thông tin của
các cơ quan, đơn vị trước khi đưa vào sử dụng phải xây dựng hồ sơ đề xuất cấp
độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
|
20
|
100% các hệ thống thông tin của
tỉnh được giám sát, cảnh báo về an toàn thông tin.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
|
21
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức được tập huấn, bồi dưỡng cơ bản về kỹ năng số, an toàn thông tin.
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Nhiệm vụ giao tại phần II
|
Đơn vị chủ trì, theo dõi, đôn đốc
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Mục 1, điểm b
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
2
|
Mục 1, điểm a
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
3
|
Mục 2, điểm a
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Mục 2, điểm b
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
5
|
Mục 2, điểm c
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Mục 3, điểm a
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Mục 3, điểm b, c
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
8
|
Mục 3, điểm d
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
9
|
Mục 4, điểm a, b
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Mục 5, điểm a, b, c
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Mục 6, điểm a, b, d
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Mục 6, điểm c
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
13
|
Mục 7, điểm a, b, c
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
|
14
|
Mục 8, điểm a
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh
|
|
15
|
Mục 8, điểm b, c
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
16
|
Mục 8, điểm d
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
|
17
|
Mục 9, điểm a, b, c, d
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
Sở Công thương, Ngân hàng nhà
nước chi nhánh Hưng Yên, Sở Tài chính
|
|
18
|
Mục 10, điểm a, b
|
Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch,
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19
|
Mục 10, điểm c
|
UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Mục 10, điểm d
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường, Các cơ sở
y tế trên địa bàn tỉnh
|
PHỤ LỤC 03
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Đơn vị
|
Nhiệm vụ triển khai năm 2026
|
|
I
|
Các nhiệm vụ chung
|
|
1
|
Các sở, ban, ngành
|
1. Duy trì hoạt động các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu đang được khai thác sử dụng
2. Bổ sung, nâng cấp trang
thiết bị công nghệ thông tin cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu được khai thác sử dụng (máy tính, máy in, thiết bị mạng,...)
3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho CBCCVC về kỹ năng số, an toàn thông tin mạng
|
|
2
|
UBND các xã, phường
|
1. Bổ sung, nâng cấp trang
thiết bị công nghệ thông tin cho hạ tầng kỹ thuật (máy tính, máy in, thiết bị
mạng,...)
2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn,
tuyên truyền cho CBCCVC và người dân về chuyển đổi số
3. Xây dựng, phát triển đài
truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông được phê duyệt bố trí
kinh phí thực hiện năm 2026
4. Ứng dụng CNTT trong quản
lý và dạy học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc
|
|
II
|
Nhiệm vụ cụ thể từng của
cơ quan, đơn vị
|
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
1. Thuê phần mềm quản lý văn
bản và điều hành giai đoạn 2026-2029
2. Thuê trục kết nối, chia sẻ
dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
3. Thuê hệ thống xác thực tập
trung (SSO) giai đoạn 2026-2029
4. Thuê đường truyền số liệu
chuyên số liệu chuyên dùng cấp II giai đoạn 2026 (02 đường truyền/1 đơn vị)
5. Thuê nền tảng trợ lý ảo
cho cán bộ công chức, viên chức giai đoạn 2025-2028
6. Thuê hạ tầng công nghệ
thông tin phục vụ hoạt động của phần mềm quản lý văn bản và điều hành 2026
7. Thuê kho dữ liệu dùng
chung, cổng dữ liệu mở giai đoạn 2025-2030
8. Hệ thống Theo dõi, giám
sát NQ57, NQ71 trên địa bàn tỉnh
9. Cập nhật và nâng cấp cơ sở
dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh Hưng Yên
10. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, công
chức tỉnh đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; sử dụng các hệ thống thông tin
dùng chung cấp tỉnh
|
|
2
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
1. Thuê hệ thống trung tâm điều
hành thông minh
2. Thuê phần mềm thông tin
báo cáo trực tuyến
3. Thuê ứng dụng chatbot trong
hệ thống CNTT của Văn phòng
4. Thuê hạ tầng điện toán đám
mây và dịch vụ ATTT đảm bảo điều kiện nối CSDL dân cư cho hệ thống IOC
5. Nâng cấp, mở rộng Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh đến UBND cấp xã
6. Thuê vận hành hệ thống
phòng họp không giấy tờ tỉnh Hưng Yên
7. Đảm bảo ATTT cổng thông
tin điện tử tỉnh Hưng Yên
8. Chỉnh lý tài liệu để số
hóa
|
|
3
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
1. Thuê hạ tầng và phần mềm hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
2. Thuê vận hành khai thách Tổng
đài thông tin dịch vụ công 1022 tỉnh
3. Thuê hệ thống Tổng đài
thông minh tích hợp với hệ thống Tổng đài 1022 để nâng cấp công tác phục vụ
người dân, doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính
4. Thuê nền tảng công dân số
|
|
4
|
Trung tâm Thông tin Hội nghị
tỉnh
|
1. Thuê dịch vụ Cổng thông
tin điện tử tỉnh Hưng Yên đáp ứng NĐ 42/2022/NĐ-CP giai đoạn 2024-2026
2. Thuê hạ tầng vận hành Hệ
thống quản lý điều hành các hoạt động của HĐND tỉnh trên nền tảng số đáp ứng
ATTT hồ sơ cấp độ NĐ 85 Chính phủ
|
|
5
|
Sở Nội vụ
|
1. Nâng cấp mở rộng phần mềm
chấm điểm CCHC, DDCI, PAPI
2. Số hóa hồ sơ người có công
với cách mạng
3. Thuê dịch vụ CNTT để duy
trì, quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm quản lý CB, CC, VC tỉnh Hưng Yên
4. Xây dựng phần mềm chấm điểm
kết quả thực hiện dân vận chính quyền, chính quyền phục vụ người dân, doanh
nghiệp
5. Đề án số hóa tài liệu lưu
trữ lịch sử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030
6. Số hóa tài liệu lưu trữ cấp
huyện
|
|
6
|
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
|
1. Số hóa tạo lập dữ liệu tài
liệu điện tử vĩnh viễn phông lưu trữ UBND tỉnh
2. Số hóa tài liệu một số
phông lưu trữ
|
|
7
|
Công an tỉnh
|
1. Xây dựng và nâng cấp hệ thống
trung tâm giám sát và điều hành an ninh mạng (SOC)
2. Tổ chức phương án ứng cứu
sự cố an toàn thông tin, tập huấn liên quan đến an toàn, an ninh mạng
3. Xây dựng trợ lý ảo Tổng hợp
sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) Offline đánh giá phân tích tổng hợp tình hình
an ninh trật tự, thúc đẩy công tác CĐS.
4. Định danh tổ chức, doanh
nghiệp và kinh tế hộ gia đình
5. Lắp đặt mạng máy tính bảo
mật tới các đơn vị ngoài trụ sở Công an tỉnh
6. Kinh phí thuê thiết bị
kênh truyền, dịch vụ thông tin, vận hành hệ thống camera giám sát giao thông,
an ninh
7. Kinh phí thuê kênh truyền
kết nối các hệ thống camera với Trung tâm IOC tỉnh
8. Xây dựng triển khai hệ thống
phần mềm ứng dụng AI dựa trên dữ liệu lớn “Hệ thống AI giám sát và phân tích
thông tin không gian mạng”.
|
|
8
|
Sở xây dựng
|
1. Số hóa dữ liệu, sử dụng dữ
liệu số thay thế hồ sơ, giấy tờ cũ trong hoạt động dịch vụ công và công tác
chỉ đạo, điều hành
|
|
9
|
Sở Công thương
|
1. Triển khai thực hiện
chương trình thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên
2. Nâng cấp Cơ sở dữ liệu
ngành Công thương
3. Xây dựng phần mềm quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng, tồn chức hóa chất tại các DN sx, kinh
doanh trong lĩnh vực Công thương
4. Mua sắm máy tính
5. Triển khai phần mềm Quản
lý ATTP trên địa bàn tỉnh
6. Số hóa tài liệu bổ sung
vào hệ thống khai thác dữ liệu số thuộc CSDL ngành Công thương
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu các
khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh
|
|
10
|
Sở Tư pháp
|
1. Xây dựng trung tâm dữ liệu
số Ngành Tư pháp Hưng Yên
2. Xây dựng Phần mềm cơ sở dữ
liệu về Hòa giải ở cơ sở và áp dụng AI trong tra cứu và từ vân hòa giải cơ sở
3. Xây dựng hệ thống đấu giá
trực tuyến tỉnh Hưng Yên
4. Xây dựng phần mềm cơ sở dữ
liệu vi bằng trên địa bàn tỉnh
|
|
11
|
Sở Tài chính (Văn phòng Sở và
đơn vị trực thuộc)
|
1. Nâng cấp hạ tầng dự án
công nghệ thông tin ngành tài chính
2. Xây dựng kho dữ liệu tổng
hợp ngành tài chính
3.Giải pháp chuyển đổi số phục
vụ thực hiện công tác xúc tiến đầu tư
|
|
12
|
Thanh tra tỉnh
|
1. Mua sắm trang thiết bị tin
học
2. Thực hiện số hóa tài liệu,
hồ sơ lưu trữ
|
|
13
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
1. Hệ thống thông tin nguồn cấp
tỉnh
2. Thuê hệ thống Cổng Du lịch
thông minh và Ứng dụng Du lịch thông minh trên thiết bị di động tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2029
3. Số hóa 3D/360 các điểm di
tích giai đoạn 4 năm 2026
4. Thuê dịch vụ CNTT phần mềm
giám sát nội dung thông tin mạng liên quan tới tỉnh HY
5. Trang Thông tin điện tử Đối
ngoại Hưng Yên
|
|
14
|
Sở Y tế
|
1. Triển khai Bệnh án điện tử
tại các cơ sở KBCB công lập
2. Hệ thống lưu trữ và truyền
hình ảnh trong y khoa (PACS) tập trung
3. Xây dựng cơ sở dữ liệu
ngành y tế phục vụ cải cách hành chính
4. Xây dựng hệ thống điều phối
dữ liệu với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh để khai thác, sử dụng dữ liệu y tế
5. Xây dựng hồ sơ đề xuất cấp
độ an toàn thông tin theo cấp độ cho các cơ sở khám chữa bệnh (40 đơn vị)
6. Triển khai hệ thống hồ sơ
sức khỏe điện tử trên địa bàn toàn tỉnh
7. Xây dựng trung tâm dữ liệu
ngành Y tế
8. Triển khai cổng dịch vụ
công đăng ký khám chữa bệnh từ xã
|
|
15
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng sở và các đơn vị trực thuộc)
|
1. Tập huấn chuyển đổi số
Ngành Nông nghiệp và Môi trường
2. Duy trì và phát triển hệ
thống thông tin điện tử hy.check.net truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm sản
đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3. Thuê ứng dụng viễn thám
trong thống kê diện tích lúa trên địa bàn tỉnh HY
4. Ứng dụng hệ thống thông
tin địa lý (GIS) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý, điều hành
lĩnh vực lâm nghiệp tại tỉnh HY
5. Ứng dụng hệ thống thông
tin địa lý (GIS) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý, điều hành
lĩnh vực trồng trot, bảo vệ thực vật tại tỉnh HY
6. Chuyển đổi số, lắp đặt hệ
thống kết nối giám sát công tác Phòng, chống thiên tai với các cảng cá, khu
neo đậu tàu thuyền và 1 số công trình đê điều thủy lợi
|
|
16
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1. Triển khai hệ thống CSDL
ngành và trục tích hợp chia sẻ dữ liệu địa phương ngành giáo dục
2. Triển khai hệ thống quản
lý họp và điều hành tác nghiệp ngành giáo dục
3. Tiếp tục số hóa dữ liệu và
nâng cấp quản lý dữ liệu số hóa ngành giáo dục và đào tạo (Tiếp tục sau khi
thực hiện QĐ 628)
4. Tổ chức các khóa đào tạo,
tập huấn về CNTT, CĐS cho giáo viên, cán bộ quản lý, học viên
5. Triển khai học bạ số cấp
tiểu học, THCS, THPT, GDTX
6. Triển khai hệ thống tuyển
sinh đầu cấp cơ sở giáo dục cấp mầm non, Tiểu học, THCS
7. Triển khai phần mềm tuyển
sinh đầu cấp, phần mềm quản lý thi tuyển sinh vào lớp 10, phần mềm thi trực
tuyến
8. Phần mềm kiểm định chất lượng
giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
9. Trang bị phần mềm thư viện
điện tử từ mầm non đến THPT
|
|
17
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh
|
Mua sắm thiết bị công nghệ
thông tin, màn hình LED
|
|
18
|
Trường Cao đẳng Sư phạm Thái
Bình
|
1. Nâng cấp phần mềm quản lý
đào tạo
2. Bồi dưỡng cán bộ giáo viên
về CĐS, ứng dụng AI
|
|
19
|
Hội Chữ thập đỏ tỉnh
|
Xây dựng phần mềm Cơ sở dữ liệu
vận động hiến máu tình nguyện tỉnh HY
|
|
20
|
Trường Chính trị Nguyễn Văn
Linh
|
1. Phần mềm quản lý hệ thống
trường
2. Mua sắm, bổ sung, nâng cấp
trang thiết bị CNTT
|
|
21
|
Báo và Phát thanh truyền hình
tỉnh Hưng Yên
|
Thuê dịch vụ truyền dẫn phát
sóng kênh truyền hình HY trên truyền hình hạ tầng kỹ thuật số vệ tinh Vinasat
2 tiêu chuẩn HD giai đoạn 2025 -2030
|
|
22
|
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
|
1. Mua máy tính xách tay
2. Mua phần mềm diệt virut
|
|
23
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Xây dựng hệ thống quản lý đất
quốc phòng
|
|
24
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
2. Cung cấp thiết bị mạng an
toàn thông tin tại TU và các Đảng ủy TT, các cơ quan tham mưu giúp việc TU
3. Triển khai phòng họp hội
nghị truyền hình từ VPTU tới các ĐU trực thuộc và các cp quan tham mưu giúp
việc TU
4. Cung cấp máy tính bảng tại
các cơ quan Đảng tỉnh Hưng Yên
5. Số hóa tài liệu lưu trữ
|
|
25
|
Ban Nội chính Tỉnh ủy
|
1. Phần mềm xử lý đơn thư
2. Phần mềm tổng hợp báo cáo
|