|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
102/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Trần Quốc Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
19/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 102/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP
NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY
22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP); Kế hoạch số 386-KH/TU ngày
13/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số
386-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến và triển khai
kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được
giao trong Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 386-KH/TU.
b) Xác định các nội dung nhiệm vụ để hiện thực các
mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 386-KH/TU, nhằm
góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là
đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản
xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc
gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát
triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Xác định các nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban,
ngành, địa phương nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung nhiệm vụ được
Chính phủ giao cho địa phương thực hiện tại Nghị quyết số 71/NQ-CP.
b) Phát huy các nguồn lực, triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ đề ra; tiến hành rà soát hằng năm để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cập
nhật các nhiệm vụ mới, đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả trong quá trình triển khai
nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Định
kỳ 01 năm, 05 năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá toàn diện việc triển
khai thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện phải gắn với các chương trình, đề
án, kế hoạch của UBND tỉnh đã ban hành liên quan đến hoạt động khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Ban hành và tổ chức triển khai chương trình
tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng:
đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền
hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa
nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính
quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá
cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
b) Ban hành kế hoạch phát động phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục,
phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân; xây dựng, nâng cấp nền
tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân,
doanh nghiệp.
c) Ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu các
cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy
định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch
hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng
năm.
d) Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
đ) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
e) Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước,
hướng tới tối thiểu đạt 25%.
g) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số quốc gia.
h) Ban hành kế hoạch phát động phong trào thi đua
“Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trong toàn
tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích
cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng
chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên
kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng
phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác,
hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển;
đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan
tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục,
lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa
thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn
giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái
xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
c) Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách, quy định pháp luật trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng
cao, bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi
trường số.
d) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến cơ sở để đảm bảo thống nhất,
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) dựa trên
dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt
động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
c) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
d) Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh.
đ) Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả
dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.
e) Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết
nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Triển khai chính sách, cơ chế đặc thù, chính
sách ưu tiên, đột phá trong thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân
tài, nhất là chính sách tuyển dụng, tiền lương, tạo môi trường làm việc, tập
trung vào các nhà khoa học giỏi, có trình độ chuyên môn cao về Hưng Yên làm việc,
sinh sống.
b) Xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội
ngũ các nhà khoa học (trình độ tiến sỹ), nhân lực công nghệ, kỹ thuật trình độ
cao (trình độ từ đại học trở lên) trong các ngành, lĩnh vực để phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn 2025-2030.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số và điều
chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 2 cấp (tỉnh và xã, phường) theo phương án không tổ chức cấp huyện,
việc số hóa dữ liệu phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính để thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện.
b) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
c) Các địa phương tập trung số hoá dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam đang hoạt động tại tỉnh tham gia giải quyết.
b) Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ triển khai một số
khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
c) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với các Đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, tỉnh,
thành phố và các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát
triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng
tử, bán dẫn, rô-bốt, tự động hóa và các công nghệ chiến lược khác. Có cơ chế,
chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.
8. Danh mục nhiệm vụ giao các sở,
ban, ngành địa phương chủ trì, phối hợp thực hiện
(Chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn
ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao trong Kế
hoạch 386-KH/TU ngày 13/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, các
sở, ban, ngành, địa phương rà soát, ban hành kế hoạch thay thế Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 03/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Sở Khoa học
và Công nghệ trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được
ban hành; xây dựng kế hoạch hằng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước
ngày 15/10 của năm trước năm thực hiện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Ngay sau khi các bộ, ngành Trung ương triển khai
các nhiệm vụ được giao tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ có liên quan đến địa phương; các sở, ban, ngành chủ
động tham mưu kịp thời cấp có thẩm quyền chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện
trên địa bàn tỉnh.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương tập
trung chỉ đạo thực hiện nội dung, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đảm bảo “rõ người,
rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”; tăng cường kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng Quý báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 05 tháng cuối Quý để tổng
hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chính phủ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu
quả Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch số 386-KH/TU và Kế hoạch này để kịp thời
báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chính phủ theo quy định.
5. Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa
phương, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành.
6. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 44/KH-UBND
ngày 03/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các nhiệm vụ đã thực hiện theo Kế hoạch
số 44/KH-UBND tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung cập nhật những nội dung, chỉ tiêu cụ thể thuộc Kế hoạch này, đề
nghị các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Liên hiệp các hội KHKT, Hiệp hội DN tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXPH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
(Kèm theo Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm các địa
phương ở mức khá về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trên trung
bình của cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
|
Thứ bậc
|
Nhóm 15 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thứ hạng cao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số
|
Thứ bậc
|
Nhóm 15 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thứ hạng cao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân
tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà
tỉnh có lợi thế
|
Thứ bậc
|
Nhóm 15 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thứ hạng cao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh,
thành phố phát triển
|
Doanh nghiệp
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
50-55
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8
|
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng
giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
9
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
10.1
|
Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10.2
|
Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10.3
|
Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ; Văn
phòng UBND tỉnh
|
|
10.4
|
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10.5
|
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10.6
|
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Ngân hàng nhà nước
khu vực VI
|
|
10.7
|
Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10.8
|
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10.9
|
Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
11
|
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
|
%
|
≥ 80
|
Ngân hàng Nhà nước
khu vực VI
|
|
12
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan
trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam duy
trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
≥ 0,7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
15
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
≥ 60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Chỉ tiêu ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia
|
% tổng chi NSNN
|
≥ 3 % và tăng dần
theo yêu cầu phát triển
|
Sở Tài chính
|
|
17
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
12
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng
|
Tổ chức
|
3-5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19
|
Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8-10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại,
dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các tỉnh khu vực đồng bằng
Sông Hồng
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
20.1
|
Tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20.2
|
Phủ sóng 5G
|
|
Toàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
21
|
Phấn đấu hoàn thành xây dựng đô thị thông minh tại
các phường có đủ điều kiện thuộc tỉnh
|
phường
|
≥ 2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22
|
Thu hút tổ chức, doanh nghiệp hàng đầu khu vực và
thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hưng Yên
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
≥ 1
|
Sở Tài chính, Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
|
23
|
Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương
trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
24
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch
tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
%
|
≥ 95
|
Ngân hàng Nhà nước
khu vực VI
|
|
25
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
26
|
Tỉ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
27
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Công an tỉnh
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
27
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
28
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
29
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
30
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh,
thành phố phát triển
|
Doanh nghiệp
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
31
|
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp hàng đầu khu vực
và thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hưng Yên
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
≥ 2
|
Sở Tài chính, Ban
Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy,
xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung
lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
1.
|
Xây dựng chương trình chuyên đề về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng
xã hội.
|
Báo Hưng Yên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân
dân.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Phấn đấu bố trí tỉ lệ phù hợp cán bộ có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Nội vụ
|
Có tỉ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học
kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Tổ chức triển khai thực hiện chương trình đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn, phổ cập và nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030 (Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 17/4/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các lớp tập huấn,
đào tạo bồi dưỡng
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Ban hành kế hoạch phát động phong trào thi đua
“Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trong
toàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Tháng 5/2025
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế;
xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể
chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
7.
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan
tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo
dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối
đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành số hóa
quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
|
30/6/2025
|
|
8.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính
được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
Tháng 12/2025
|
|
9.
|
Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ các điểm
nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách, quy định pháp luật trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất
lượng cao, bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực
trên môi trường số.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Tư pháp
|
|
Theo đề nghị của bộ,
ngành
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
10.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
11.
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hoàn thành các nền
tảng số đảm bảo kết nối, liên thông
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Xây dựng, đề xuất Đề án triển khai đề án ứng dụng
IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng,
nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
Khi có hướng dẫn của
các bộ, ngành
|
|
13.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hạ tầng IoT trong
các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng 5G trên toàn tỉnh.
|
Các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hạ tầng IoT, trạm
5G
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành kết nối
|
Tháng 9/2026
|
|
15.
|
Khảo sát đánh giá, đề xuất phương án nâng cấp,
hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số
1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Phương án
|
Tháng 5/2025
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao,
nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
|
|
16.
|
Triển khai chính sách, cơ chế đặc thù, chính sách
ưu tiên, đột phá trong thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân
tài, nhất là chính sách tuyển dụng, tiền lương, tạo môi trường làm việc, tập
trung vào các nhà khoa học giỏi, có trình độ chuyên môn cao về Hưng Yên làm
việc, sinh sống.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Nghị quyết HĐND
|
30/6/2025
|
|
17.
|
Xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ
các nhà khoa học (trình độ tiến sỹ), nhân lực công nghệ, kỹ thuật trình độ
cao (trình độ từ đại học trở lên) trong các ngành, lĩnh vực để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn
2025-2030.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
các sở, ngành, địa
phương
|
Chương trình của
UBND tỉnh
|
Tháng 5/2025
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính
trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các
lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
18.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương liên quan
|
Kế hoạch
|
Tháng 9/2025
|
|
19.
|
Các địa phương tập trung số hóa dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Các cơ quan liên
quan
|
Dữ liệu các lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
20.
|
Xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Hưng
Yên; điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã, phường)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Khung Kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Hưng Yên
|
Tháng 9/2025
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
21.
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT của tỉnh
|
Hằng năm
|
|
22.
|
Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu
công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Ban Quản lý Khu
công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Tài chính và địa phương liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các khu công nghiệp
công nghệ số được triển khai
|
Tháng 6/2028
|
|
23.
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định phê duyệt
Chương trình được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
24.
|
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Bản ghi nhớ hợp
tác
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Xây dựng tài liệu, ấn phẩm giới thiệu về môi trường,
đầu tư kinh doanh của tỉnh Hưng Yên nhằm cung cấp các thông tin cho các đoàn
của tỉnh Hưng Yên và các đoàn của Bộ ngành, trung ương khi tham gia các hoạt
động xúc tiến, kêu gọi đầu tư
|
Sở Tài Chính
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tài liệu, ấn phẩm
|
2025-2030
|
|
26.
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, địa phương
|
Báo cáo UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
27.
|
Cử cán bộ tham gia chương trình hợp tác nghiên cứu
quốc tế, tham gia các diễn đàn, hội nghị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, địa phương
|
Báo cáo UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 102/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Hưng Yên ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 102/KH-UBND ngày 19/05/2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Hưng Yên ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
17/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
Ban hành:
26/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2022
297
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|