|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 17
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ
ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm; Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC
ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài
chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
62/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức
hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1520/TTr-SKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2025
về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2026-2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Chương trình), với
các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Cụ thể hóa các mục tiêu và nội
dung Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ
đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với thành phố Đà Nẵng.
b) Đưa sở hữu trí tuệ trở thành
công cụ quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường khuyến
khích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
c) Hướng tới hình thành văn hóa
sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và phù hợp với bối cảnh toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao nhận thức và năng lực
khai thác tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố; tổ
chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, tập huấn, đào tạo từ cơ bản
đến chuyên sâu cho khoảng 10.000 lượt người trong toàn giai đoạn; xây dựng và
phát sóng ít nhất 20 chuyên mục tuyên truyền về sở hữu trí tuệ mỗi năm trên các
phương tiện thông tin đại chúng nhằm lan tỏa kiến thức, gia tăng khả năng tiếp
cận của cộng đồng.
b) Gia tăng số lượng đơn đăng
ký và văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu và giống cây trồng; phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 tăng khoảng 1,5 lần
so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó: Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng
trung bình 10%/năm; mỗi năm có tối thiểu 40 đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu
ích; mỗi năm có tối thiểu 20 sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp bằng độc quyền
sáng chế, giải pháp hữu ích; tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được khai thác
thương mại đạt 8 -10%.
Thúc đẩy việc hình thành các
sáng chế, giải pháp hữu ích từ các nghiên cứu khoa học và quản trị, khai thác
hiệu quả tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp. Mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 5 doanh
nghiệp xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống quản trị tài sản trí tuệ gắn với hoạt động
đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ cho 100% sản phẩm thuộc Chương trình OCOP; hỗ trợ sản phẩm của
doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
cho các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm nông nghiệp của các hợp tác xã, làng nghề, làng
nghề truyền thống.
d) Đăng ký mới từ 10 - 15 chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể gắn với địa danh. Quản lý và
khai thác hiệu quả các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể
đã được bảo hộ, đặc biệt đối với các sản phẩm đặc trưng của thành phố đã được bảo
hộ chỉ dẫn địa lý như sâm Ngọc Linh, nước mắm Nam Ô, yến Cù lao chàm Hội An...
e) Tăng cường hiệu quả thực thi
quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp liên
ngành, bảo đảm 100% thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được
chia sẻ đầy đủ giữa các cơ quan thực thi, mỗi năm tổ chức từ 2- 3 lớp tập huấn
cho lực lượng thực thi nhằm nâng cao kỹ năng xác định hành vi, xử lý xâm phạm
quyền và tăng tính thống nhất, đồng bộ trong toàn bộ hoạt động thực thi quyền bảo
hộ quyền SHTT.
II. NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng
cao nhận thức, chất lượng nguồn lực về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức chương trình tập huấn,
đào tạo về sở hữu trí tuệ
- Phối hợp với Cục Sở hữu trí
tuệ, Viện, trường và các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức chương trình tập
huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với từng
nhóm đối tượng bằng nhiều hình thức, trong đó có chương trình đào tạo chuyên
sâu về SHTT tại một số cơ sở giáo dục đào tạo từ đó nâng cao năng lực chuyên
môn về SHTT trên địa bàn thành phố, tạo ra được đội ngũ nhân lực tham gia vào
các hoạt động SHTT.
- Đào tạo chuyên sâu về SHTT
cho cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức cho cán bộ,
công chức tham gia các hoạt động đào tạo, hướng dẫn sử dụng, khai thác thông
tin SHTT do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức.
b) Phát triển, nâng cao năng lực
các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và
hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở
hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của
tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo
hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
- Phát triển dịch vụ tư vấn về
quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường
đại học.
c) Hình thành, tạo dựng văn hóa
SHTT trong xã hội
- Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và phát thanh,
truyền hình Đà Nẵng, các cơ quan báo, đài khác liên quan, Cổng Thông tin điện tử
thành phố, Trang Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở,
ngành, đơn vị có liên quan, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức,
trách nhiệm tôn trọng quyền SHTT.
- Sản xuất, biên soạn, xây dựng
các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương
trình, chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài viết).
- Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng tác phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-nô, áp phích, băng-rôn, khẩu
hiệu, bảng điện tử...).
- Sản xuất các tài liệu, ấn phẩm
dưới dạng chương trình truyền hình, chương trình phát thanh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự
kiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp
cận thông tin SHTT.
- Tổ chức vinh danh, khen thưởng
các cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo mang lại lợi ích
thiết thực cho cộng đồng và xã hội, các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt
động SHTT.
2. Khuyến
khích, thúc đẩy các hoạt động tạo ra và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu để phát triển tài sản trí tuệ
Điều tra, khảo sát thu thập
thông tin về tài sản trí tuệ, các hoạt động liên quan đến công tác sáng tạo,
xác lập, khai thác và bảo vệ, thực thi quyền SHTT của các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường Đại học, cơ quan quản lý nhà nước, UBND
các phường, xã, đặc khu, Hợp tác xã… trên địa bàn thành phố. Trong đó chú trọng
các nội dung:
- Khảo sát đánh giá về các sản
phẩm nông nghiệp nông thôn có khả năng xây dựng thương hiệu cộng đồng gắn với
chỉ dẫn nguồn gốc địa lý để làm cơ sở xác lập, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể; nghiên cứu, đánh giá về điều kiện địa lý, chất
lượng sản phẩm, khu vực địa lý, tính chất đặc thù, lịch sử, nguồn gốc, danh tiếng
sản phẩm, quy mô… và các điều kiện khác có liên quan để xây dựng chỉ dẫn địa lý
đối với các sản phẩm của địa phương mang địa danh.
- Khảo sát nhu cầu của tổ chức
KH&CN, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, cộng đồng, địa phương
về áp dụng, khai thác sáng chế/giải pháp hữu ích phục vụ hoạt động nghiên cứu,
triển khai, sản xuất và kinh doanh; tra cứu, đánh giá, lựa chọn và xác định,
các giải pháp phù hợp với nhu cầu khai thác, áp dụng; xây dựng và triển khai
phương án áp dụng, các giải pháp từ các sáng chế/giải pháp hữu ích đã lựa chọn;
tư vấn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền SHTT cho tổ chức, cá nhân có sáng kiến, giải
pháp kỹ thuật, bản quyền tác giả và quyền liên quan cho các tác phẩm văn hóa
văn nghệ, bản ghi âm, ghi hình và các thành quả sáng tạo khác.
- Khảo sát đánh giá tiềm năng của
các sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định sự phù hợp của đối tượng, tiêu chí bảo hộ
trong và ngoài nước, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, như: Các kết quả
nghiên cứu KH&CN, công trình KH&CN đạt giải thưởng cấp quốc gia và cấp
thành phố, sản phẩm OCOP, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quan trọng, sản phẩm của
các hợp tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của địa phương, sản phẩm của
doanh nghiệp KH&CN… có khả năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
b) Hỗ trợ tra cứu, khai thác
thông tin SHTT
- Cung cấp dịch vụ thông tin
SHTT. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT cho các tổ chức KH&CN, doanh
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ
và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
c) Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài
sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế; kiểu dáng công nghiệp; nhãn
hiệu; đăng ký bảo hộ và công nhận đối với giống cây trồng mới. Trong đó ưu tiên
các sản phẩm, dịch vụ là kết quả nghiên cứu KH&CN, công trình KH&CN đạt
giải thưởng cấp quốc gia và cấp thành phố, sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch, sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quan trọng,
sản phẩm OCOP, sản phẩm của các hợp tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của
địa phương, sản phẩm của các doanh nghiệp KH&CN.
d) Hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng
hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý
trong và ngoài nước đối với các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản phẩm lưu niệm phục
vụ du lịch, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp quan trọng, sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, sản phẩm của các hợp
tác xã, làng nghề, sản phẩm nông nghiệp của địa phương; tra cứu thông tin phục
vụ đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới đối với các sản phẩm nông nghiệp địa
phương.
đ) Đề xuất danh mục các nhiệm vụ
KH&CN thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ quốc gia cho các sản phẩm
đặc trưng của thành phố.
3. Nâng cao
hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo, viện
nghiên cứu, trường đại học, tổ chức KH&CN và doanh nghiệp tạo ra kết quả
nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT; tăng cường sử dụng các công cụ SHTT để phát
triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh
tranh.
b) Hỗ trợ liên kết đơn vị có
năng lực, tổ chức, cá nhân ươm tạo các tài sản trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng
nghiên cứu đến phát triển tài sản trí tuệ, sản xuất thử nghiệm hình thành doanh
nghiệp KH&CN.
c) Hỗ trợ xây dựng và triển
khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP, gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an
toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm
được bảo hộ.
d) Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
khai thác, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị.
đ) Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá
và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ của
thành phố Đà Nẵng ở trong và ngoài nước nhằm khai thác, phát triển giá trị tài
sản trí tuệ; Hỗ trợ các hoạt động khai thác, nâng cao giá trị và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền SHTT; Hỗ trợ giới thiệu, quảng
bá, xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ như hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
tham gia Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động trình diễn kết nối
cung - cầu công nghệ (Techdemo), ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
(Techfest), các sự kiện, triển lãm trong nước và ngoài nước nhằm quảng bá sản
phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
e) Hỗ trợ khai thác sáng chế,
giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được
bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
g) Hỗ trợ quản trị tài sản trí
tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức KH&CN. Xây dựng và triển khai mô hình quản
lý và phát triển tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp, ưu tiên các doanh nghiệp
KH&CN và tổ chức KH&CN. Hỗ trợ tư vấn, định giá, kiểm toán tài sản trí
tuệ (tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại, nhãn hiệu của các
doanh nghiệp). Ưu tiên hỗ trợ quản trị cho các tài sản trí tuệ là kết quả của
hoạt động nghiên cứu KH&CN được bảo hộ.
4. Thúc đẩy
và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền SHTT
Xây dựng, triển khai các biện
pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ
quyền SHTT.
- Tích cực và chủ động phát hiện,
phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm về SHTT; khuyến khích giải quyết các tranh
chấp về SHTT bằng hình thức trọng tài, hòa giải.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền SHTT của mình; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, nghiệp vụ SHTT cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở
hữu trí trí tuệ.
- Phối hợp trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền
SHTT trên địa bàn.
- Tổ chức trưng bày, giới thiệu,
triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT cùng với các sản phẩm xâm phạm quyền
SHTT.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương
trình gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá
nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng ngân
sách nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân đối ứng kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác ngoài ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Chương trình này.
Điều 2.
Nhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm các nhiệm vụ
thường xuyên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Danh mục nhiệm vụ chủ yếu
thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2026-2030 (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ
quan thường trực, chủ trì, điều hành, quản lý và tổ chức triển khai Chương
trình. Có nhiệm vụ:
a) Thông tin, tuyên truyền về
hoạt động của Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Đào tạo, tập huấn chuyên môn
cho cán bộ quản lý, tổ chức triển khai Chương trình.
c) Xây dựng kế hoạch và lập dự
toán hàng năm thực hiện Chương trình.
d) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân đề xuất các nhiệm vụ KH&CN tham gia thực hiện Chương trình.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, xem xét hồ sơ và ban hành quyết định
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân theo Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021
của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
e) Bố trí, cân đối, điều chỉnh
các nội dung, kinh phí của các nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn hàng năm và không
vượt quá tổng kinh phí đã được phê duyệt tại quyết định này; Sử dụng và quyết
toán kinh phí Chương trình theo đúng quy định chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nước.
g) Tổ chức tổng kết đánh giá
tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng
dự toán trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, căn cứ các định mức, chế độ chi tiêu
hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND
thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hiện hành có liên quan.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền đối với giống cây trồng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền
tác giả.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Chương trình theo
chức năng, nhiệm vụ được phân công; đặc biệt là các nội dung hỗ trợ, triển khai
quản lý, phát triển các quyền sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ theo hướng hợp
tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị;
giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm
khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
6. Công an thành phố, Thanh
tra thành phố, Chi cục Hải quan khu vực XII, Chi cục Quản lý thị trường thành
phố
a) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm quyền SHTT theo thẩm quyền.
b) Phối hợp xây dựng và thực hiện
kế hoạch đào tạo cho lực lượng cán bộ quản lý thực thi của thành phố.
7. Ban
Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai thành phố Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng
Phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các giải pháp khuyến khích, thúc đẩy
phát triển tài sản trí tuệ tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong Khu công
nghệ cao và các Khu công nghiệp.
8.
UBND các xã, phường, đặc khu
a) Giới
thiệu, vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương tham gia thực hiện
Chương trình.
b) Rà
soát sản phẩm truyền thống, đặc thù của địa phương, các sản phẩm công nghiệp,
nông nghiệp đề xuất tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Phối
hợp với các cơ quan chức năng trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
SHTT và hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm quyền SHTT trên địa
bàn.
d) Bố
trí ngân sách, huy động các nguồn lực để phát triển tài sản trí tuệ phục vụ
phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
9.
Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, Cổng Thông tin điện tử thành phố và các cơ quan báo, đài
khác liên quan
Phối
hợp thông tin, tuyên truyền về Chương trình, nâng cao nhận thức về SHTT.
10.
Các Viện, trường đại học, cao đẳng, tổ chức KH&CN
a) Phối
hợp cung cấp thông tin, tham gia triển khai các nhiệm vụ của Chương trình.
b)
Cung cấp chuyên gia, triển khai nghiên cứu ứng dụng nhằm phát triển tài sản trí
tuệ trên địa bàn thành phố.
11.
Các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình
a) Thực
hiện nghiêm túc các quy định của Chương trình và các cam kết đã đưa ra.
b) Sử
dụng kinh phí của Chương trình đúng mục đích, có hiệu quả, không lãng phí, tuân
thủ Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
c) Kịp
thời phản ảnh những khó khăn vướng mắc trong quá trình tham gia Chương trình với
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng có những
điều chỉnh phù hợp đảm bảo Chương trình được triển khai hiệu quả.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
1.
Quyết định số 3836/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc
phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng đến năm
2030.
2.
Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê
duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2030;
3.
Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19/10/2021.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố;
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN TRONG GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 3026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kinh phí dự kiến từ nguồn sự nghiệp KH&CN
(ĐVT: Triệu đồng)
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
Hoạt
động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chất lượng nguồn lực về SHTT (nhiệm vụ
thường xuyên hàng năm)
|
|
|
3.300
|
3.800
|
3.800
|
3.800
|
3.800
|
|
1
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức cơ bản về SHTT cho cơ quan quản lý nhà nước, UBND các phường, xã;
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học công nghệ,
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp khác; các viện, trường đại học, cao
đẳng, tổ chức KH&CN; các tổ chức kinh tế tập thể, các hội, làng nghề và
người dân... Dự kiến bình quân 05 lớp/năm, mỗi lớp từ 100 -120 người tham
gia.
|
Sở KH&CN
|
Cục Sở hữu trí tuệ; Sở, ban, ngành; Trường Đại học, Các đơn vị có liên
quan
|
250
|
250
|
250
|
250
|
250
|
|
2
|
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng chuyên đề nâng cao về sở hữu trí tuệ cho cơ quan quản lý nhà nước; các
viện, trường đại học, cao đẳng; doanh nghiệp. Dự kiến bình quân 05 lớp/năm. Mỗi
lớp dưới 50 người.
|
Sở KH&CN
|
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
3
|
Tổ chức các lớp chuyên đề
nâng cao cho các đối tượng cán bộ, công chức, chủ thể quản lý và sử dụng chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và các đối tượng khác có
liên quan. Dự kiến bình quân 02 lớp/năm. Mỗi lớp dưới 100 người.
|
Sở KH&CN
|
Cục Sở hữu trí tuệ; Sở, ban, ngành; Trường Đại học; Doanh nghiệp
|
150
|
150
|
150
|
150
|
150
|
|
4
|
Phối hợp với Trường Đại học/cơ
sở đào tạo tổ chức Chương trình Đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ (dự kiến
bình quân 01 khóa/năm).
|
Viện/Trường Đại học
|
Sở KH&CN, Cục Sở hữu trí tuệ; Các Trường Đại học trên cả nước.
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
5
|
Cử cán bộ công chức đi đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng về SHTT, tham gia các hội thảo, hội nghị chuyên đề về
SHTT trong nước và nước ngoài (dự kiến bình quân 30 lượt cán bộ/năm).
|
Sở KH&CN
|
Các Sở, ban, ngành, UBND phường, xã.
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
6
|
Tuyên truyền kiến thức sở hữu
trí tuệ cho học sinh, sinh viên
|
Sở KH&CN
|
Sở GD&ĐT, UBND phường, xã; các Trường tiểu học, THCS, THPT, Đại học,
Cao đẳng
|
500
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
7
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng (xây dựng nội dung,
biên soạn tài liệu, chương trình, phát hành tài liệu về SHTT, phát sóng cuộc
thi, phóng sự, chuyên mục, chuyên đề SHTT…); tài liệu, ấn phẩm, phim, phóng sự,
video, clip, sự kiện tuyên truyền nâng cao nhận thức về SHTT hàng năm (ít nhất
01 kiện/năm nhân ngày SHTT thế giới)…
|
Sở KH&CN
|
Báo và Đài Phát thanh- Truyền hình Đà Nẵng, Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
8
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo
trong nước và quốc tế về giới thiệu và kết nối chuyển giao công nghệ, sáng chế,
giải pháp hữu ích; trao đổi học thuật, kiến thức KHCN và kinh nghiệm xây dựng,
quản lý, phát triển, khai thác thương mại sáng chế, giải pháp hữu ích tại một
số quốc gia trên thế giới; vinh danh khen thưởng.
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
9
|
Hội nghị, hội thảo công bố,
hướng dẫn sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa
lý đã được cấp văn bằng bảo hộ.
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
II
|
Khuyến
khích, thúc đẩy các hoạt động tạo ra và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
10.750
|
10.750
|
10.750
|
9.350
|
9.350
|
|
1
|
Điều tra khảo sát, thu thập
thông tin về tài sản trí tuệ, các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, các hoạt
động liên quan đến công tác sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ, thực thi
quyền SHTT (khảo sát, thu thập dữ liệu về tài sản trí tuệ, sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP, điều tra hoạt động sáng tạo và nghiên cứu - phát triển,
khảo sát hoạt động xác lập quyền, thu thập thông tin về hoạt động khai thác
và thương mại hóa TSTT, khảo sát công tác quản lý và nhận thức về SHTT); Xây
dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố. (nhiệm vụ thường
xuyên hàng năm)
|
Sở KH&CN
|
Tổ chức, doanh nghiệp, viện trường
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
2
|
Phối hợp tổ chức các sự kiện,
hoạt động, hội nghị, hội thảo, tập huấn về SHTT; Ngày hội vinh danh các nhà
sáng chế; cuộc thi sáng tạo, triển lãm, quảng bá các tài sản trí tuệ (nhiệm vụ
thường xuyên hàng năm).
|
Sở KH&CN
|
Cục SHTT, Hội Sáng chế, Các doanh nghiệp, các đơn có liên quan
|
350
|
350
|
350
|
350
|
350
|
|
3
|
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản
trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu,
giống cây trồng (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm).
|
Sở KH&CN
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
|
4
|
Tư vấn xây dựng hoặc nâng cấp
hệ thống quản trị TSTT gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo (dự kiến mỗi năm hỗ
trợ tối thiểu 5 doanh nghiệp) (nhiệm vụ thường xuyên hàng năm).
|
Sở KH&CN
|
Cục SHTT, các đơn vị tư vấn, đơn vị có liên quan
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
5
|
Cung cấp dịch vụ thông tin sở
hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế. Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí
tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có
tính ứng dụng cao. Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch
vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ (nhiệm
vụ khoa học và công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
6
|
Xây dựng và vận hành phần mềm,
chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp
thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
7
|
Đăng ký bảo hộ, quản lý và
phát triển trong và ngoài nước đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc
thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP (nhiệm vụ khoa học và
công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, UBND phường, xã; các tổ chức kinh tế tập thể; đơn vị tư vấn
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
8
|
Tạo lập, quản lý và phát triển
nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm sâm Ngọc Linh của thành phố Đà Nẵng
(nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã
có liên quan
|
700
|
700
|
700
|
0
|
0
|
|
9
|
Mở rộng, khai thác, quản lý,
phát triển chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ (nhiệm vụ khoa học
và công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các xã
có liên quan
|
700
|
700
|
700
|
0
|
0
|
|
10
|
Đối ứng các dự án thuộc
Chương trình Phát triển tài sản quốc gia nhằm xác lập quyền SHTT cho các sản
phẩm địa phương (nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Cục SHTT, Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
III
|
Nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ (nhiệm vụ khoa
học và công nghệ)
|
|
|
1.900
|
1.900
|
1.900
|
1.900
|
1.900
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai hệ thống
quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm
thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm,
chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Các Sở ban ngành, Các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
2
|
Khai thác, phát triển chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được
bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí
tuệ.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Các Sở ban ngành, Các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
3
|
Khai thác sáng chế, giải pháp
hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ
hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Doanh nghiệp, Các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
4
|
Quản trị tài sản trí tuệ cho
doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm
toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối tượng là sáng chế, tên thương mại
và nhãn hiệu. Thương mại hóa tài sản trí tuệ. Hỗ trợ xây dựng hoặc nâng cấp hệ
thống quản trị TSTT gắn với hoạt động đổi mới sáng tạo.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, Tổ chức KTTT, các đơn vị có
liên quan
|
Sở KH&CN, Cục Sở hữu trí tuệ; Doanh nghiệp; Tổ chức KH&CN; Đơn
vị tư vấn
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
IV
|
Phát
triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ)
|
|
|
900
|
900
|
900
|
900
|
900
|
|
1
|
Nâng cao năng lực của tổ chức
trung gian tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
2
|
Nâng cao năng lực và hiệu quả
hoạt động của chủ thể quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
3
|
Phát triển dịch vụ giám định
về sở hữu trí tuệ, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của
doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học.
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
V
|
Thúc
đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền SHTT
|
|
|
500
|
0
|
500
|
0
|
500
|
|
1
|
Triển khai các biện pháp bảo
vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT (nhiệm vụ khoa học và
công nghệ).
|
Viện, trường, tổ chức KHCN, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan
|
Sở KH&CN, các đơn vị có liên quan
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
2
|
Hỗ trợ trưng bày, giới thiệu
sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT và sản phẩm xâm phạm quyền SHTT (nhiệm vụ thường
xuyên hàng năm).
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan thực thi
|
200
|
0
|
200
|
0
|
200
|
|
VI
|
Hoạt
động quản lý Chương trình
|
|
|
200
|
200
|
200
|
200
|
300
|
|
1
|
Các hoạt động quản lý Chương
trình (Thông tin, tuyên truyền về Chương trình, cơ chế chính sách; Tư vấn xác
định, đặt hàng nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp, kiểm tra, đánh giá nghiệm
thu; phổ biến nhân rộng kết quả; điều tra khảo sát phục vụ công tác quản
lý…).
|
Sở KH&CN
|
Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
2
|
Hội nghị tổng kết Chương
trình.
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành, UBND xã/phường, viện, trường đại học, doanh nghiệp và các
đơn vị liên quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
Tổng cộng: 86.050 triệu đồng
|
|
|
17.550
|
17.550
|
18.050
|
16.150
|
16.750
|
|
Trong đó:
- Kinh phí thực hiện nhiệm
vụ thường xuyên hàng năm: 34.850 triệu đồng
|
|
|
6.750
|
6.750
|
7.250
|
6.750
|
7.350
|
|
- Kinh phí thực hiện nhiệm
vụ KH&CN: 51.200 triệu đồng
|
|
|
10.800
|
10.800
|
10.800
|
9.400
|
9.400
|