|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1621/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
03/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1621/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 03
tháng 11 năm 2025
|
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm
2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6
năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14
tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8
năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng
12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản
trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính Phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng
9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Quy định về quản lý tài chính Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
tại Tờ trình số 57/TTr- SKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Giai đoạn
2026-2030) (viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu Chương trình phát triển
tài sản trí tuệ và Chiến lượng sở hữu trí tuệ đến năm 2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019, Quyết
định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 và mục tiêu, nhiệm vụ triển khai
thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ;
Tiếp tục nâng cao nhận thức, năng lực về sở hữu trí
tuệ (SHTT) cho các tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, góp phần làm
tăng, năng suất, chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ của tỉnh. Tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế;
Hỗ trợ tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển
các sáng chế, giải pháp hữu ích mang lại hiệu quả thiết thực cho các doanh nghiệp
và người dân trong tỉnh; trong đó tập trung hỗ trợ tạo lập, quản lý, khai thác
và phát triển cho các sản phẩm chủ lực, đặc thù, có lợi thế của tỉnh gắn với thực
hiện có hiệu quả các Chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trọng tâm
là Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) tỉnh Phú Thọ;
Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả bảo hộ, quản lý, khai
thác và phát triển tài sản trí tuệ (TSTT) của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh.
- Đáp ứng 100% nhu cầu được tư vấn, hướng dẫn bảo hộ
quyền SHTT của các tập thể, cá nhân khi có nhu cầu trên địa bàn tỉnh, trong đó
phấn đấu có số đơn đăng ký và số văn bằng bảo hộ được cấp tăng hơn 1,5 lần so với
giai đoạn 2021-2025.
- Tổ chức 50-60 lớp đào tạo, nâng cao năng lực khai
thác, quản lý SHTT cơ bản và chuyên sâu cho 3.000 lượt người.
- Xây dựng từ 50-70 chuyên mục, chuyên trang tuyên
truyền, quảng bá sản phẩm bảo hộ SHTT của tỉnh trên Báo và Đài Phát thanh -
Truyền hình Phú Thọ và địa phương, các Tập san và các phương tiện thông tin đại
chúng khác.
- Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển đối với sản
phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP
của tỉnh:
+ Hỗ trợ tạo lập và quản lý dưới hình thức chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho 20-25 sản phẩm sản phẩm chủ
lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP và nhãn hiệu
cho sản phẩm của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.
+ Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển cho từ 30
sản phẩm hàng hóa trở lên đã được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích.
+ Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp tham gia bảo hộ TSTT như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng
mới…;
+ Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ ở nước ngoài
đối với 1 - 2 sản phẩm chủ lực, đặc trưng có lợi thế của tỉnh.
1. Tuyên truyền phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng
cao nhận thức về sở hữu trí tuệ; năng lực tạo lập, quản lý, phát triển và thúc
đẩy các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ.
2. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về sở
hữu trí tuệ.
3. Hỗ trợ hoạt động tra cứu, đề xuất, nghiên cứu, tạo
lập, khai thác và phát triển bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực,
sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh và sản
phẩm của doanh nghiệp.
4. Hỗ trợ kiểm soát, khai thác và áp dụng tài sản
trí tuệ vào thực tế sản xuất và đời sống.
5. Củng cố, phát triển các đơn vị nghiên cứu, đào tạo,
hướng nghiệp, dạy nghề, tổ chức kinh tế tham gia Chương trình.
6. Xây dựng chính sách đặc thù của tỉnh để thực hiện
hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo)
1. Từ ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương
(ngân sách tỉnh; xã, phường) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm,
căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Huy động nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân...
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh và đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Chương trình.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực
hiện Chương trình; phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện theo quy định.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất nội dung
thực hiện; hướng dẫn và tiếp nhận thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các tổ chức,
cá nhân tham gia Chương trình.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các dự án hỗ
trợ của Chương trình theo quy định tại Thông tư 03/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của
Bộ Khoa học và công nghệ Quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí
tuệ đến năm 2030 và các quy định hiện hành có liên quan. Phối hợp với chặt chẽ
với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí của
Chương trình theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
căn cứ khả năng cân đối nguồn lực hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện Chương trình.
- Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thành
lập doanh nghiệp các quy định về quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động
thực thi quyền sở hữu trí tuệ; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường
công tác phòng, chống, xử lý các hành vi buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hoá
không rõ nguồn gốc xuất xứ, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; giới thiệu,
quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ, khai
thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác
định các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp,
sản phẩm làng nghề chủ lực, đặc thù, có lợi thế gắn với Chương trình mỗi xã một
sản phẩm (OCOP), từng bước xây dựng, nâng cao thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy
sản và các sản phẩm làng nghề tỉnh Phú Thọ. Cung cấp danh mục các sản phẩm gắn
với Chương trình OCOP cho Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành hỗ trợ bảo hộ,
quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về sở hữu
trí tuệ.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình.
Có trách nhiệm triển khai thực hiện Chương trình, bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương; tuyên truyền phổ biến Chương trình đến các doanh nghiệp,
HTX, làng nghề, trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân địa phương;
chủ động đề xuất, xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các
sản phẩm, dịch vụ của địa phương; bố trí kinh phí hàng năm để hỗ trợ phát triển
tài sản trí tuệ trên địa bàn và chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực về SHTT cho các cán
bộ, công chức của địa phương.
Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình theo đúng quy định hiện hành, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ
đúng mục đích, đúng quy định và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1621/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Nhiệm vụ và giải
pháp chủ yếu
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tuyên truyền phổ biến,
đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ; năng lực tạo lập, quản
lý, phát triển và thúc đẩy các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về
SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng các chuyên mục,
chuyên trang về SHTT trên sóng phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và các trang
thông tin điện tử; xây dựng các video, in ấn phát hành tờ rơi quảng bá, giới
thiệu sản phẩm bảo hộ SHTT,...; biên soạn tài liệu, cẩm nang thông tin về sở
hữu trí tuệ; tổ chức các cuộc thi về sở hữu trí tuệ…
Phối hợp với Cục SHTT, các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo nâng cao về kiến thức SHTT cho các
cán bộ quản lý cấp tỉnh, cấp xã, phường, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp,
nâng cao năng lực quản lý, khai thác và hiệu quả hoạt động của các tổ chức, tập
thể là chủ sở hữu, chủ thể quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn
hiệu tập thể.
Tư vấn, hướng dẫn về SHTT cho các tập thể, cá
nhân có nhu cầu bảo hộ quyền SHTT trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ nâng cao năng lực
và hiệu quả hoạt động về SHTT của các tổ chức, tập thể là chủ sở hữu, chủ thể
quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Cục SHTT (Bộ KH&CN)
- Các sở, ngành, Báo và PT-TH, Cổng thông tin điện
tử tỉnh, các đơn vị liên quan; UBND xã, phường; doanh nghiệp, hiệp hội doanh
nghiệp…
|
2026 - 2030
|
|
|
2
|
Hỗ trợ xây dựng, triển khai hoạt động quản trị
TSTT trong các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ; tư vấn thúc đẩy
hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp nhằm tạo
ra các kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT.
Xây dựng, cung cấp các công cụ và dịch vụ thông
tin SHTT cho các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp;
thúc đẩy phát triển mạng lưới chuyển giao TSTT; phát triển đội ngũ dịch vụ hỗ
trợ tư vấn về SHTT; hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng,
doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
|
II
|
2. Nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
|
|
1
|
Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn, hướng dẫn xây
dựng hồ sơ bảo hộ quyền SHTT trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, xã, phường về thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh;
xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình trong điều kiện cụ thể của
ngành, địa phương; đề xuất các sản phẩm của làng nghề, hợp tác xã, địa phương
tham gia Chương trình.
Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hướng dẫn và cung cấp
thông tin về SHTT cho người dân và doanh nghiệp; huy động và khuyến khích đội
ngũ các nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham
gia phát triển sáng chế, giải pháp hữu ích và các sản phẩm có lợi thế. Nâng
cao công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ SHTT cho đội ngũ cán bộ
làm công tác bảo vệ quyền SHTT; thúc đẩy phát triển dịch vụ giám định SHTT và
dịch vụ tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền SHTT.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
2
|
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm
các hành vi xâm phạm quyền SHTT, đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền SHTT
trong môi trường kỹ thuật số; nâng cao hiệu quả thực hiện biện pháp kiểm soát
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến SHTT.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công thương, Công an tỉnh; Các sở, ngành liên
quan; UBND xã, phường.
|
2026 - 2030
|
|
|
III
|
Hỗ trợ hoạt động tra cứu,
đề xuất, nghiên cứu, tạo lập, khai thác và phát triển bảo hộ sở hữu trí tuệ đối
với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề và
sản phẩm OCOP của tỉnh và sản phẩm của doanh nghiệp.
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tham mưu
đề xuất, đặt hàng và phê duyệt triển khai các nhiệm vụ KH&CN các cấp về tạo
lập, quản lý, khai thác và phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù,
có lợi thế, sản phẩm làng nghề và sản phẩm OCOP của tỉnh và sản phẩm của
doanh nghiệp.
Hàng năm tăng tỉ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước
cho thực hiện các nhiệm vụ KH&CN về khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sáng chế, giải pháp hữu ích đã được
bảo hộ quyền SHTT hoặc sáng chế, giải pháp hữu ích hết thời gian độc quyền của
chủ sở hữu.
Tiếp tục hỗ trợ tạo lập và quản lý dưới hình thức
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm hàng
hóa chủ lực, đặc thù, có lợi thế và nhãn hiệu thông thường sản phẩm của doanh
nghiệp trong tỉnh, góp phần thực hiện hiệu quả các chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là Chương trình OCOP của tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026-230.
Hỗ trợ khai thác, quản lý và phát triển đối với
các sản phẩm đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể, sáng chế, giải pháp hữu ích.
Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn, hướng dẫn năng
lực bảo hộ SHTT đối với các tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm
dịch vụ của mình; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý tiềm năng của tỉnh
được bảo hộ ở trong nước và nước ngoài.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở
Tài chính; Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
IV
|
Hỗ trợ kiểm soát, khai
thác và áp dụng tài sản trí tuệ vào thực tế sản xuất và đời sống.
|
|
|
Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thông tin
SHTT, trang tin điện tử, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị
di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ khai thác, tư vấn các vấn đề liên quan
đến SHTT. Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ: Tập trung hỗ trợ
theo chuỗi hoạt động từ nghiên cứu hoàn thiện quy trình, công nghệ, thiết kế,
sản xuất thử nghiệm, sản xuất quy mô thương mại sản phẩm được bảo hộ hoặc ứng
dụng quy trình, công nghệ được bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích;
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường; đơn vị
liên quan.
|
2026 - 2030
|
|
|
|
Hỗ trợ hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ
sản phẩm chủ lực, đặc thù, có lợi thế, sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP được
bảo hộ SHTT theo chuỗi giá trị; giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại cho các sản phẩm bảo hộ SHTT.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Công thương
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường; doanh
nghiệp; hiệp hội doanh nghiệp…
|
2026 - 2030
|
|
|
V
|
Củng cố, phát triển
các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề, tổ chức kinh tế tham
gia Chương trình.
|
|
1
|
Hỗ trợ các đối tượng, chủ thể tham gia Chương
trình phát triển tổ chức thông qua việc thành lập mới, kiện toàn các hợp tác
xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng có sự tham gia của cộng đồng, như thêm
số thành viên, cổ đông, chuyển đổi loại hình cơ sở sản xuất thành hợp tác xã,
doanh nghiệp.Mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đối với các hợp tác xã,
doanh nghiệp có điều kiện và năng lực đưa vào sản xuất các sản phẩm mới trên
cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm, khai thác tối đa điều kiện đất đai, cơ sở vật
chất (nhà xưởng, thiết bị), nhân lực, nguyên liệu... theo nhu cầu thị trường.
Đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả,
phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo
chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường;
Hợp tác xã, doanh nghiệp; hiệp hội doanh nghiệp…
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Hỗ trợ các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, hướng nghiệp,
dạy nghề phát triển các mô hình hợp tác, liên kết để tạo lập, hình thành và
phát triển các đối tượng sở hữu trí tuệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Viện nghiên cứu; Trường đại học, cao đẳng; đơn vị
liên quan…
|
2026-2030
|
|
|
VI
|
Xây dựng chính sách đặc
thù của tỉnh để thực hiện hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định mức hỗ trợ
đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo
hộ, công nhận giống cây trồng mới cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham
gia đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ và phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Các sở, ban, ngành liên quan;
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ
|
- Năm 2025: Xây dựng quy định mức hỗ trợ đăng ký.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tổ chức thực hiện hỗ trợ
đăng ký
|
|
|
VII
|
Tổ chức tổng kết và
đánh giá kết quả thực hiện
|
|
1
|
Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình giai đoạn 2026-2030, đề xuất các giải pháp và định hướng cho
giai đoạn tiếp theo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2030
|
|
Quyết định 1621/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026 - 2030)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1621/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026 - 2030)
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
27/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2024
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
09/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2021
264
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|