|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 279/NQ-UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA QUỐC HỘI VỀ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 1343/NQ-UBTVQH15 ngày 21/12/2024 của UBTVQH về xây dựng và
phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024 - 2026, định hướng đến năm 2030;
Căn
cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy
ban của Quốc hội;
Căn
cứ Nghị quyết 1943/NQ-UBTVQH15 ngày 19/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bộ tài liệu Khung kiến thức, kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) cho hệ thống các cơ quan của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại
biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, thực hiện Phong
trào "Bình dân học vụ số - Quốc hội số";
Căn
cứ Nghị quyết số 278/NQ-UBTVQH16 ngày 03/6/2026 về kiện toàn Ban Chỉ đạo của Quốc
hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trên
cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo của Quốc hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số của Quốc hội);
Căn
cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XVI về việc bầu Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ
nhiệm các Ủy ban của Quốc hội và Tổng Kiểm toán Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031;
Căn
cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XVI về việc phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
Căn
cứ Thông báo kết luận số 1233/TB-VPQH ngày 14/5/2026 về kết luận của Chủ tịch
Quốc hội tại cuộc làm việc với Ban Chỉ đạo của Quốc hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Ban Chỉ đạo chuyển đổi
số của Quốc hội;
Xét
đề nghị của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo
của Quốc hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số,
QUYẾT NGHỊ:
Quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ
đạo của Quốc hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực hiện NQ57) như sau:
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN BAN CHỈ ĐẠO CỦA QUỐC HỘI THỰC HIỆN NQ57
Điều 1. Chức năng của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ
đạo của Quốc hội thực hiện NQ57 chịu trách nhiệm trước Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội trong việc:
1.
Nghiên cứu, đề xuất với Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch
Quốc hội và Quốc hội chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế,
chính sách và đôn đốc, kiểm tra, giám sát các Đảng ủy trực thuộc Đảng ủy Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đại
biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa phương triển khai các nhiệm
vụ của Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
theo đúng Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, các nghị quyết,
quyết định, kế hoạch, kết luận và các quy định có liên quan của Ban Chỉ đạo
Trung ương và các kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia và các văn bản khác có liên quan của Đảng ủy Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội.
2.
Nghiên cứu, đề xuất với Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
Quốc hội và Quốc hội chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính
sách và đôn đốc, kiểm tra, giám sát để thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số của
các Đảng ủy trực thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
tại các địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nêu tại Nghị quyết
số 1637/NQ-UBTVQH15 ngày 13/5/2025 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội
giai đoạn 2025-2030.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ
đạo của Quốc hội thực hiện NQ57 có nhiệm vụ, quyền hạn được Đảng ủy Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội giao trong việc chỉ đạo,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát, yêu cầu các Đảng ủy trực thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội, các đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa phương, những nội dung sau đây:
1. Định
kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất rà soát, tổng hợp các cơ chế, chính sách, pháp
luật, thủ tục hành chính liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia gắn với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan mình báo cáo Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực hiện Nghị quyết 57 tổng hợp,
nghiên cứu, báo cáo đề xuất với Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ
tịch Quốc hội và Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm quyền các nội dung liên
quan đến các chủ trương, định hướng, chiến lược về cơ chế chính sách, pháp luật,
giải pháp đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
2. Xây
dựng danh mục các nhiệm vụ định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất nhằm cụ thể hóa
các nội dung được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kết luận, chỉ đạo của đồng
chí Tô Lâm, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển KHCN, ĐMST, CĐS quốc gia tại các phiên họp; các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS quốc gia phân công, giao nhiệm vụ; các
nghị quyết, quyết định, kế hoạch, văn bản có liên quan của Đảng ủy Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Quốc hội và của Ban Chỉ đạo của Quốc
hội thực hiện NQ57 theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quy định của Đảng, pháp luật
của nhà nước gửi về Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực hiện Nghị quyết 57 để tổng hợp,
theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá, báo cáo Đảng ủy Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội theo yêu cầu.
3.
Tham mưu nội dung báo cáo đột xuất, định kỳ theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung
ương, Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
về kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến Nghị quyết số 57- NQ/TW, các
nghị quyết, quy định liên quan và các nội dung kết luận, chỉ đạo của đồng chí
Tô Lâm, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, bảo đảm phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội trong công tác lập pháp, giám sát và
quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
4.
Tham mưu văn bản của Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc
hội tham gia ý kiến vào các dự thảo: chiến lược, chương trình, cơ chế, chính
sách, kế hoạch, đề án, dự án, báo cáo và các văn bản có liên quan theo yêu cầu
của Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo
Trung ương hoặc cơ quan có liên quan về các nội dung phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của Quốc hội trong công tác lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng
của đất nước.
5. Thực
hiện Chương trình hành động của Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, các chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động,
cơ chế, chính sách, đề án, dự án trong quá trình xây dựng và thực hiện Quốc hội
số theo các nghị quyết, kết luận, quy định liên quan khác của Đảng và các nội
dung kết luận, chỉ đạo của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương.
6.
Công tác thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện các nhiệm vụ của Đảng ủy Quốc
hội tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các nghị quyết, kết luận, quy định liên quan
khác của Đảng và các nội dung kết luận, chỉ đạo của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương; đề nghị cơ quan chức năng
xem xét, xử lý những hành vi lợi dụng việc tuyên truyền về công tác phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia làm phương hại
đến uy tín của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đảng ủy trực thuộc Đảng
ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc
hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa phương.
7. Thực
hiện các nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQH15 ngày 13/5/2025 phê duyệt
Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025-2030; thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp chuyển đổi số nội bộ khối Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước,
Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp gắn
với cải cách thủ tục hành chính; đảm bảo kết nối thông tin thông suốt với các
cơ quan Đảng, Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên nền
tảng dữ liệu số thống nhất trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia theo đúng chủ
trương của Đảng. Tham mưu với Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ
tịch Quốc hội và Quốc hội phương hướng, giải pháp để thực hiện các chủ trương,
chiến lược, chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách liên quan đến xây dựng
và thực hiện Quốc hội số.
8. Tổ
chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ được
giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kết
quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi số của các Đảng ủy trực
thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại
biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa
phương.
9. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc
hội, Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
10. Kiến
nghị Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội xem xét,
quyết định hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý cán bộ, đảng viên có
hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc không thực hiện các chủ trương, định hướng,
giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
11.
Xem xét, quyết định Chương trình công tác hằng năm; các điều kiện cơ sở vật chất,
kinh phí cần thiết bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo, Tổ Giúp việc; việc phân công nhiệm vụ các ủy viên Ban Chỉ đạo.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo
1.
Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định tại Nghị
quyết này; chỉ đạo, định hướng các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng, công tác sơ
kết, tổng kết hoạt động của Ban Chỉ đạo;
2.
Lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt Kiến trúc tổng thể Quốc hội số;
quyết định các chủ trương, giải pháp mang tính đột phá về chuyển đổi số của Quốc
hội, các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội; chỉ đạo việc nghiên cứu, đề
xuất các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số gắn
với cải cách thủ tục hành chính tại Quốc hội.
3. Chủ
trì các phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo; kết luận và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
4. Xem
xét, quyết định nhân sự thành viên Tổ Giúp việc, Thư ký Tổ Giúp việc; mời các tổ
chức, cá nhân, chuyên gia, nhà khoa học tham gia các hoạt động Ban Chỉ đạo; quyết
định thành lập các tổ chức khác khi cần thiết.
5. Triệu
tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, lãnh đạo Ban Chỉ đạo và Thường trực
Ban chỉ đạo; có thể ủy quyền cho đồng chí Phó Trưởng Ban Thường trực, Ủy viên
Thường trực Ban Chỉ đạo triệu tập, chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo
thành lập các đoàn đôn đốc, kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo theo kế hoạch hoặc
đột xuất.
6. Quyết
định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo khi Ban Chỉ đạo không họp
hoặc những vấn đề cần quyết định gấp giữa hai phiên họp của Ban Chỉ đạo.
7. Chủ
trì hoặc phân công Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo chủ
trì làm việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị về những vấn đề liên quan đến nhiệm
vụ của Ban Chỉ đạo.
8.
Trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo: (1) kiến nghị Đảng ủy
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định theo
thẩm quyền hoặc đề xuất các cơ quan chức năng có thẩm quyền biểu dương, đề nghị
khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; (2) kiến nghị Đảng ủy Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm
quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các tập thể, cá nhân cán bộ,
đảng viên có hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc không thực hiện các chủ trương,
định hướng, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình triển khai nhiệm vụ được
phân công liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
9. Quyết
định hoặc Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Thường trực ban Chỉ đạo quyết định cơ sở
vật chất, điều kiện làm việc và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc theo đề xuất của Tổ Giúp việc.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực
Ban Chỉ đạo
1. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 8
Nghị quyết này.
2.
Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; thay mặt Trưởng
Ban Chỉ đạo chủ trì các phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban vắng
mặt. Thay mặt Trưởng ban ký các thông báo, văn bản chỉ đạo thường xuyên về công
tác chuyển đổi số nội bộ và thực hiện các nhiệm vụ quốc gia theo Nghị quyết 57.
3. Chỉ
đạo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp
việc chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu các phiên họp, cuộc họp và các nội
dung tham mưu khác phục vụ Ban Chỉ đạo; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các
nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.
4. Quyết
định cơ sở vật chất, điều kiện làm việc và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo,
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc theo đề xuất của Tổ Giúp việc
theo phân công, ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo.
5. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Nguyễn Thanh Hải, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
1. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 8
Nghị quyết này.
2. Chịu
trách nhiệm chỉ đạo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện các quyền hạn và
nhiệm vụ được quy định tại Nghị quyết này. Chỉ đạo Tổ Giúp việc chuẩn bị nội
dung, chương trình, báo cáo định kỳ, đột xuất, các tài liệu phục vụ các phiên họp,
cuộc họp của Ban Chỉ đạo liên quan đến các nội dung được Trưởng Ban Chỉ đạo
phân công; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo, Trưởng
Ban Chỉ đạo phân công.
3.
Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì các phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi
Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Thường trực vắng mặt theo phân công.
4. Chủ
động phối hợp với các Phó Trưởng Ban để chỉ đạo việc kết nối thông tin, dữ liệu
số giữa Quốc hội với các cơ quan Đảng và Chính phủ.
5. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ
đạo phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Lê
Quang Mạnh, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội.
1. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 8
Nghị quyết này.
2. Chịu
trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp Văn phòng Quốc hội triển khai các nội dung, gồm:
các thủ tục đầu tư, thuê, mua, kinh phí và các nội dung có liên quan đến việc
thực hiện Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQH15 ngày 13/5/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025 - 2030 và các nhiệm
vụ khác được lãnh đạo Ban Chỉ đạo phân công; chuẩn bị nội dung, chương trình,
báo cáo định kỳ, đột xuất, các tài liệu phục vụ các phiên họp, cuộc họp của Ban
Chỉ đạo liên quan đến các nội dung được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công; theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo phân
công.
3. Chịu
trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Quốc hội triển khai thực hiện các nội dung bảo đảm
các điều kiện làm việc, cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo,
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc theo yêu cầu, chỉ đạo, quyết định
của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo trên cơ sở tờ
trình của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo. Trường hợp phát sinh các nội dung chi đặc
thù chưa có tiêu chuẩn, định mức, Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4.
Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì các phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi
Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Thường trực vắng mặt theo phân công.
5. Chủ
động phối hợp với các Phó Trưởng Ban để chỉ đạo việc kết nối thông tin, dữ liệu
số giữa Quốc hội với các cơ quan Đảng và Chính phủ.
6. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ
đạo phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Thường trực Ban Chỉ
đạo
1. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn quy định của Ủy viên Ban Chỉ đạo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết này.
2. Giúp
Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ
đạo theo phân công, ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Thường trực; chỉ đạo Tổ Giúp việc chuẩn bị nội dung, tài liệu, báo cáo và các
điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp; chỉ đạo triển khai thực hiện chương
trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của Ban Chỉ đạo và của Trưởng Ban Chỉ đạo;
điều phối sự phối hợp giữa Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và Văn phòng Quốc hội
trong thực thi nhiệm vụ.
3. Ký văn
bản của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công
hoặc ủy quyền. Ký các văn bản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo (Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường) do Chủ nhiệm Ủy ban
phân công hoặc ủy quyền.
4. Chịu
trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo về hoạt động của Tổ Giúp việc
Ban Chỉ đạo (trừ những nhiệm vụ của đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội, Ủy viên Ban Chỉ đạo, Tổ phó Thường trực Tổ Giúp việc phụ trách
trực tiếp).
5. Phối
hợp với Văn phòng Quốc hội bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động
của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc. Chỉ đạo Tổ Giúp việc
trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định điều kiện làm việc, cơ sở vật chất
và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và Tổ
Giúp việc.
6. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ
đạo và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo
1. Thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về việc triển khai các nhiệm
vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Là đầu mối phối hợp
công tác giữa Ban Chỉ đạo với cơ quan nơi Ủy viên công tác, được quyền huy động
bộ máy, công chức và các chuyên gia của cơ quan mình để thực hiện các dự án,
nhiệm vụ chuyển đổi số do Ban Chỉ đạo phân công. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước
Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu số tại cơ
quan, đơn vị nơi mình phụ trách
2.
Tham gia các hoạt động chung; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; tham
gia thảo luận, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo. Trường hợp
không dự họp phải được sự đồng ý của đồng chí Trưởng Ban Chỉ đạo.
3.
Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; phối hợp
tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo theo
chức trách, nhiệm vụ được giao. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Ban
Chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, triển khai thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công.
4. Kịp
thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển
khai nhiệm vụ được phân công và đề xuất các kiến nghị, giải pháp cụ thể.
5. Chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo,
các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo liên quan đến ngành, lĩnh vực, cơ quan do mình phụ
trách hoặc liên quan đến nhiệm vụ được phân công. Tham gia hội nghị, hội thảo,
các đoàn nghiên cứu, khảo sát theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Phối
hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Trưởng Ban
Chỉ đạo giao hoặc giải quyết hoặc kiến nghị Ban Chỉ đạo xem xét, giải quyết các
vấn đề đột xuất, các kiến nghị của Ủy viên Ban Chỉ đạo khác liên quan đến
ngành, lĩnh vực, cơ quan do mình phụ trách hoặc liên quan đến nhiệm vụ được
phân công.
7. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ
đạo và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.
8. Các
Ủy viên Ban Chỉ đạo được quyền giao đơn vị đầu mối chủ trì và huy động đội ngũ
cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị mình để thực thi nhiệm vụ được phân công.
Tạo điều kiện để cán bộ của cơ quan mình tham gia Tổ Giúp việc hoàn thành tốt
nhiệm vụ; kịp thời đề nghị Tổ trưởng Tổ Giúp việc thay thế cán bộ không đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ.
9. Các
Ủy viên Ban Chỉ đạo được quyền đề nghị trưng tập các thành viên của Tổ Giúp việc
và huy động chuyên gia làm việc tập trung tại Văn phòng Quốc hội trong thời
gian nhất định để nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, giải pháp
xây dựng Quốc hội số và thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khác.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ
đạo
1. Thường
trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội là Cơ quan Thường trực
Ban Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, phân công;
2.
Giúp Ban Chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban
Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
3. Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì xây dựng dự thảo văn bản quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực
hiện NQ57 và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ban hành;
4. Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì xây dựng trình Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực
hiện NQ57 xem xét, cho ý kiến, nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý trình Trưởng Ban
Chỉ đạo xem xét, quyết định các dự thảo văn bản: (1) Phân công nhiệm vụ các Ủy
viên Ban Chỉ đạo; (2) Đề xuất các điều kiện cần thiết bảo đảm hoạt động của Ban
Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo.
5. Phối
hợp với Văn phòng Quốc hội và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất để Ban Chỉ
đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo xem xét, định hướng các giải pháp thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo; đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng
trực thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn
phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan, người có thẩm
quyền của các tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức nêu trên trong việc thực hiện các
chủ trương, chiến lược, nhiệm vụ, giải pháp, đề án xây dựng Quốc hội số gắn với
cải cách thủ tục hành chính do Ban Chỉ đạo đề ra.
6. Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Ban Chỉ đạo, Thường trực
Ban Chỉ đạo những cơ chế, giải pháp kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù,
ưu tiên để thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động
của Quốc hội.
7. Đề
xuất Trưởng Ban Chỉ đạo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc quyết định theo thẩm
quyền về việc bổ sung, thay thế Ủy viên Ban Chỉ đạo; sửa đổi, bổ sung những nội
dung cần thiết trong Nghị quyết này để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem
xét, quyết định.
8. Phối
hợp với Văn phòng Quốc hội bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động
của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc; đôn đốc việc xây dựng
và vận hành các nền tảng dữ liệu số dùng chung của Quốc hội.
9. Thực
hiện, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Trưởng Ban Chỉ đạo giao hoặc
giải quyết hoặc kiến nghị Ban Chỉ đạo xem xét, giải quyết các vấn đề đột xuất,
các kiến nghị của Ủy viên Ban Chỉ đạo khác liên quan đến ngành, lĩnh vực, cơ
quan do mình phụ trách hoặc liên quan đến nhiệm vụ được phân công.
10. Phối
hợp với Văn phòng Quốc hội theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ tiêu,
mức độ sẵn sàng và kết quả chuyển đổi số định kỳ của các tổ chức đảng trực thuộc
Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội,
Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng
nhân dân các cấp tại các địa phương và người đứng đầu của các tổ chức đảng, cơ
quan, tổ chức nêu trên để báo cáo Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chủ tịch Quốc hội và Quốc hội xem xét, quyết định.
11. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và phân công của Ban Chỉ đạo, Thường trực
Ban Chỉ đạo.
Chương II
NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM
VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Nguyên tắc làm việc Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ
đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, cho ý kiến, Trưởng
Ban kết luận và chỉ đạo thực hiện. Ban Chỉ đạo hoạt động theo đúng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; không làm thay chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức và cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống chính trị.
Điều 11. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban
Chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần; khi cần thiết có thể họp đột xuất theo quyết
định của Trưởng Ban Chỉ đạo. Trưởng Ban Chỉ đạo có thể quyết định triệu tập cuộc
họp mở rộng có sự tham gia của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các
chuyên gia, nhà khoa học.
2. Các
Ủy viên Ban Chỉ đạo là đầu mối phối hợp công tác giữa Ban Chỉ đạo với cơ quan
nơi Ủy viên công tác, được quyền huy động bộ máy, chuyên gia, cán bộ, công chức
của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm
trước Trưởng Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ được phân công và thực hiện theo Quy
chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.
3. Căn
cứ yêu cầu nhiệm vụ, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định triệu tập các cuộc họp đột
xuất của Ban Chỉ đạo hoặc lãnh đạo Ban Chỉ đạo.
Điều 12. Quan hệ công tác
1. Ban
Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội; định kỳ hoặc khi có yêu cầu, Ban Chỉ
đạo báo cáo Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bí thư Đảng ủy Quốc hội,
Chủ tịch Quốc hội về kết quả hoạt động và đề xuất định hướng công tác, nhiệm vụ,
giải pháp thời gian tới.
2. Ban
Chỉ đạo chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực
thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc
hội, Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng
nhân dân các cấp tại các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan, người
đứng đầu của các tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức nêu trên trong việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia, định kỳ, đột xuất báo cáo Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội về tình hình, kết quả thực hiện.
3. Ban
Chỉ đạo trao đổi những thông tin cần thiết với các cơ quan, tổ chức có liên
quan; mời đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương tham dự các hội nghị,
phiên họp của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo; trực tiếp làm việc với các
cấp ủy, tổ chức đảng có liên quan khi thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
4. Ban
Chỉ đạo giúp Đảng ủy Quốc hội là đầu mối làm việc với Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và
các Ban Chỉ đạo của các Đảng ủy cùng cấp với Đảng ủy Quốc hội.
5. Tổ
Giúp việc chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Thường trực
Ban Chỉ đạo và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo định
kỳ hoặc khi có yêu cầu; Tổ Giúp việc báo cáo Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Thường
trực Ban Chỉ đạo và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo
về kết quả hoạt động và đề xuất định hướng công tác, nhiệm vụ, giải pháp thời
gian tới. Chủ động thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao tại các quy định của
Nghị quyết này.
6. Tổ
Giúp việc đầu mối làm việc với Tổ Giúp việc và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia và các Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo của các Đảng ủy cùng cấp với Đảng ủy
Quốc hội.
Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Định
kỳ 03 tháng hoặc khi có yêu cầu, các Ủy viên Ban Chỉ đạo báo cáo bằng văn bản với
Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thực hiện
chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc khi cần thiết.
2. Định
kỳ ngày 12 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, các tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm
toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân
các tỉnh, thành phố báo cáo Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện, khó khăn, thuận lợi
và các đề xuất liên quan đến các nhiệm vụ của cơ quan mình về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan mình.
3. Định
kỳ vào ngày 15 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu, Tổ Giúp việc báo cáo bằng văn bản
với Ban Chỉ đạo về việc tổ chức thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo, kết quả
thực hiện nhiệm vụ tháng và các nhiệm vụ chủ yếu của tháng tiếp theo và những nội
dung có liên quan của các tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng
Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, các
Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố.
4. Ủy
viên Thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo Tổ Giúp việc dự thảo Báo
cáo tháng của Ban Chỉ đạo gửi Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ
tịch Quốc hội và Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển Khoa học, Công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia hàng tháng theo quy định hoặc yêu cầu đột
xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng và các nhiệm vụ chủ yếu của tháng tiếp
theo xin ý kiến các Ủy viên Ban Chỉ đạo, tiếp thu, báo cáo Phó Trưởng Ban Thường
trực và Trưởng Ban Chỉ đạo ký phát hành Báo cáo; trường hợp cần thiết, Báo cáo
đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc các cơ quan có thẩm quyền.
5. Đối
với việc triển khai thực hiện Quốc hội số:
a) Định
kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
Quốc hội, Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
Quốc hội về kết quả triển khai thực hiện Quốc hội số.
b) Kịp
thời báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
nội dung xây dựng và thực hiện Quốc hội số (nếu cần).
Điều 14. Con dấu, tài khoản và kinh phí hoạt động
1. Trưởng
Ban, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các Ủy viên khác của Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu
của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc sử dụng
con dấu của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
2.
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc
phục vụ triển khai các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo của Quốc hội thực hiện Nghị quyết
57 (trừ các kinh phí có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số
1637/NQ-UBTVQH15 ngày 13/5/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt Đề án
Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025 - 2030 do Văn phòng Quốc hội chịu
trách nhiệm) do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí bổ sung trong kinh
phí hoạt động của Văn phòng Quốc hội, các cơ quan được giao nhiệm vụ và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
3. Văn
phòng Quốc hội triển khai thực hiện các nội dung bảo đảm các điều kiện làm việc,
cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo và Tổ Giúp việc theo yêu cầu, chỉ đạo, quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo
hoặc Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo và theo quy định trên cơ sở tờ
trình, dự toán đề xuất của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo. Trường hợp phát sinh các nội
dung chi đặc thù phục vụ chuyển đổi số chưa có tiêu chuẩn, định mức, Văn phòng
Quốc hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ và chương
trình công tác
1. Căn
cứ Nghị quyết này, Tổ trưởng Tổ Giúp việc xây dựng dự thảo và trình Ban Chỉ đạo
xem xét, cho ý kiến, nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem
xét, quyết định các dự thảo văn bản: (1) Phân công nhiệm vụ các Ủy viên Ban Chỉ
đạo; (2) Quy chế làm việc Ban Chỉ đạo; (3) Chương trình làm việc Ban Chỉ đạo;
(4) Kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; (5) Đề xuất nhân sự kiện toàn Tổ Giúp việc;
(6) Đề xuất các điều kiện cần thiết bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo, Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem
xét, quyết định.
2. Tổ
Giúp việc dự thảo trình Thường trực Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định ban hành:
(1) Phân công nhiệm vụ các Ủy viên Tổ Giúp việc; (2) Quy chế làm việc Tổ Giúp
việc; (3) Chương trình làm việc của Tổ Giúp việc; (4) Kế hoạch công tác của Tổ
Giúp việc.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 267/QĐ-BCĐ ngày
20/12/2024 quy định quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Quốc hội
và Nghị quyết số 1793/NQ-UBTVQH15 ngày 18/8/2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo của Quốc hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Tổ Công tác
giúp việc.
2. Ban
Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, các tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy
Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Kiểm
toán Nhà nước, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân
dân các cấp tại các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan và Tổ Giúp
việc có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ban Chỉ đạo TW về phát triển KHCN, ĐMST&CĐSQG (để báo cáo);
- Đồng chí CTQH (để báo cáo);
- Các đồng chí PCTQH;
- Các đồng chí Ủy viên UBTVQH;
- VPTW, VPCTN, VPCP; các Bộ: QP, CA, TC, TP, KH&CN; KTNN, Ban CYCP;
- Đoàn ĐBQH các tỉnh/thành phố;
- Các đại biểu Quốc hội khóa XVI;
- Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo TW về phát triển KHCN, ĐMST&CĐSQG;
- Tập đoàn Viettel; Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài THVN; TTXVN, Báo Nhân dân;
Báo ĐBND; Cổng TTĐT QH;
- VPĐU QH, UBKT ĐUQH; Ban TG&DV ĐUQH; Ban TC ĐUQH;
- Lưu: HC; BCĐ NQ57QH; UB KHCNMT, TGV BCĐ NQ57QH.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|