Kính gửi: Chi nhánh
NHCSXH các tỉnh, thành phố
Chương trình tín dụng tại vùng khó
khăn được Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thực hiện theo Quyết định số
31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 về tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại
vùng khó khăn và Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/7/2009 về tín dụng đối
với thương nhân hoạt động, thương mại tại vùng khó khăn của Thủ tướng Chính
phủ. Quá trình thực hiện đến nay có một số quy định không còn phù hợp và theo ý
kiến kiến nghị của Cơ quan Thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước, do đó để
triển khai thực hiện tốt các chương trình tín dụng tại vùng khó khăn theo đúng
quy định và phù hợp với thực tế, Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng tại vùng khó khăn như sau:
1. Đối với
chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định
số 31/2007/QĐ-TTg
a) Bãi bỏ Điểm 4, Mục
III. văn bản số 677/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng Giám đốc quy định về
việc “Đối với người vay trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, giao cho Giám
đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh phê duyệt cho vay. Mức dư nợ của loại cho vay này
không vượt quá 3% dư nợ cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó
khăn”.
b) Tại mẫu 01/TD: Bổ sung một số nội
dung tại Điểm 2. “Đề nghị NHCSXH cho vay: (đính kèm theo mẫu số 01/TD)
- Hiệu quả của phương án sản xuất:
+ Tổng doanh thu: ……………………………………..
+ Tổng chi phí: …………………………………………
+ Lợi nhuận: ……………………………………………
- Thời gian thực hiện phương án sản
xuất: …………”
2. Đối với
chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo
Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg
Theo quy định tại văn bản số
2479/NHCS-TDSV ngày 04/9/2009 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn cho
vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số
92/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, theo đó thương nhân là cá nhân đứng tên
trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có nhu cầu vay vốn chương trình tín
dụng tại vùng khó khăn thì thương nhân là cá nhân đó phải trực tiếp là người
đứng tên vay vốn.
Nhận được văn bản này, yêu cầu chi
nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Hội sở chính qua Ban Tín dụng HSSV&CĐTCSK
tổng hợp trình Tổng Giám đốc xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Tổng Giám đốc, TBKS (để b/cáo);
-
Các PTGĐ, KTT;
-
Các Ban CMNV tại Hội sở chính;
-
Trung tâm ĐT; TT CNTT;
-
Lưu: VT, TDSV.
|
KT. TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn
Văn Lý
|
|

|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu số 01/TD
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY
Chương
trình cho vay: …………………………………………
Kính gửi: Ngân hàng
Chính sách xã hội ....................................
1. Họ tên
người vay: ……………………………………Năm sinh: .……………………
- Số CMND: ……………………ngày cấp:
…./…./……., nơi cấp:……………………
- Địa chỉ cư trú: thôn ……………………; xã
………….………huyện .……………….
- Là thành viên Tổ TK&VV do ông
(bà) ……………………………..làm tổ trưởng.
- Thuộc tổ chức
Hội:……………………………………………………………… quản lý.
2. Đề nghị
NHCSXH cho vay số tiền: …………………………………………đồng
(Bằng chữ ………………………………………………………………)
Để thực hiện phương án:
………………………………………………………………
Tổng nhu cầu vốn:
…………………………………………đồng. Trong đó:
+ Vốn tự có tham gia: …………………… đồng.
+ Vốn vay NHCSXH: …………………… đồng để
dùng vào việc:
|
Đối
tượng
…………………………
…………………………
…………………………
|
Số lượng
…………………………
…………………………
…………………………
|
Thành
tiền
…………………………
…………………………
…………………………
|
- Thời hạn vay vốn: ……tháng; Kỳ hạn
trả nợ:........tháng/lần.
- Hạn trả nợ cuối cùng:
Ngày….../…../…..
- Hiệu quả của phương
án sản xuất:
+ Tổng doanh thu: ……………………………………………..
+ Tổng chi phí: …………………………………………………
+ Lợi nhuận: ……………………………………………………
+ Thời gian thực hiện phương án
sản xuất: ……………………………
Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay
đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Xác nhận
của UBND cấp xã
Ông/bà
…………………………………
có phương án sản xuất kinh doanh được thực hiện tại địa phương./.
Chủ
tịch
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ngày
….tháng .... năm……
Người
vay
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
PHÊ DUYỆT
CỦA NGÂN HÀNG
1. Số tiền cho vay: ………………..đồng (Bằng
chữ: ……………………………………..)
2. Lãi suất:.............. %/năm. Lãi
suất nợ quá hạn: …………….% lãi suất khi cho vay.
3. Thời hạn cho vay: ………….tháng; Kỳ
hạn trả nợ:.................... tháng/lần.
4. Số tiền trả nợ: ……………đồng/lần. Hạn
trả nợ cuối cùng: Ngày…. /…. /…….
5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng
tháng, vào ngày ……………………………
|
Cán bộ tín dụng
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Trưởng phòng
(Tổ trưởng) TD
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ngày
……tháng….. năm……
Giám
đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|