|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2229/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Đỗ Tâm Hiển
|
|
Ngày ban hành:
|
31/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2229/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3121/QĐ-BNNMT
ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 837/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 8 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành, bị bãi bỏ và phê
duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực giảm nghèo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, bị bãi bỏ tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải
quyết TTHC tại Phụ lục II.
Điều 2. Trách nhiệm của các
cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chịu trách nhiệm đăng tải công khai đầy đủ TTHC, nội dung của TTHC trên Trang
thông tin điện tử thành phần của Sở và thực hiện đăng nhập, công khai TTHC được
công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết
lập, cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Hệ thống khác theo
quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ TTHC và nội dung
của TTHC theo quy định; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của địa phương;
thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung
công bố tại Quyết định này.
4. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ Danh mục TTHC và
Quy trình nội bộ giải quyết đối với 04 TTHC: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm (Mã TTHC 1.011606); Công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm (Mã TTHC 1.011607); Công nhận
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm (Mã TTHC 1.011608);
Công nhận người lao động có thu nhập thấp (Mã TTHC 3.000412) được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố, phê duyệt tại các Quyết định số: 686/QĐ-UBND ngày 07
tháng 5 năm 2025, 1079/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025, 1639/QĐ-UBND ngày 24
tháng 11 năm 2025 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công
nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, NNMT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.HTD
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Công bố kèm theo Quyết định số: 2229/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH (02 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm, cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027 - 2030
|
- Thời gian rà soát từ ngày 01
tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 hằng năm (105 ngày).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước
ngày 31 tháng 12 hằng năm.
|
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải
quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu; nộp hồ
sơ và nhận kết quả giải quyết phi địa giới tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh tại địa chỉ: Số 54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, điểm tiếp
nhận hồ sơ thứ 02 tại số 492 Trần Phú, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi thông
qua các cách thức sau:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.
|
Không
|
- Nghị định số 351/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030.
- Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
|
|
2
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo trong năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030
|
Thời gian rà soát trong năm: Từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất theo
quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT (15 ngày)
|
Không
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ (04 TTHC)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính
|
|
1
|
1.011607
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
thường xuyên hằng năm
|
- Điều 2 Nghị định số
351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 quy định thực hiện trong năm 2026.
- Khoản 2 Điều 10 Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 từ ngày 01
tháng 9 năm 2026 đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
|
|
2
|
1.011608
|
Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát
cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
|
3
|
3.000412
|
Công nhận người lao động có thu
nhập thấp
|
Khoản 3 Điều 5 Nghị định số
351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 quy định Tiêu chí, quy trình rà
soát, xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021-2025 hết hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2027.
|
|
4
|
1.011606
|
Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm
|
- Điều 2 Nghị định số
351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 quy định thực hiện trong năm 2026.
- Khoản 2 Điều 10 Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 từ ngày 01
tháng 9 năm 2026 đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
|
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy
ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày
11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ
của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển
hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ
họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời, phải
xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông
tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông
tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển đến phải ban hành Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải
quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu số
08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy
quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông
báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ
tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá
nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số
10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027 - 2030
Thời gian thực hiện rà soát từ
ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 hằng năm (105 ngày), trong đó có 03 ngày
làm việc thực hiện niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ
vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và
lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số
01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
giải quyết để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
01 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Xử lý hồ sơ
|
B3a: Rà soát, lập danh
sách
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân
công công chức chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan và
người thực hiện rà soát lập danh sách hộ gia đình cần rà soát theo quy định.
|
- Lãnh đạo và chuyên viên
Phòng chuyên môn
- Người thực hiện rà soát; Trưởng
thôn/tổ dân phố
|
15 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Danh sách.
|
|
B3b: Tổ chức rà soát
|
Công chức Phòng chuyên môn phối
hợp với người thực hiện rà soát tổ chức rà soát, thu thập thông tin hộ gia
đình, tính điểm Đ, xác định số thiếu hụt TH, phân loại hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo và lập danh sách dự kiến theo quy định.
|
- Lãnh đạo và chuyên viên
Phòng chuyên môn
- Người thực hiện rà soát
- Trưởng thôn/tổ dân phố
|
55 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Danh sách.
|
|
B3c: Tổ chức họp dân
|
Tổ chức họp dân để lấy ý kiến
về kết quả rà soát.
|
- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp
xã
- Trưởng thôn/tổ dân phố
- Người thực hiện rà soát
|
10 ngày
|
- Biên bản họp.
- Danh sách.
|
|
B4: Niêm yết hồ sơ
|
a) Niêm yết, thông báo công khai
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông
tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có).
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
- Lãnh đạo và chuyên viên
Phòng chuyên môn
|
03 ngày làm việc
|
- Thông báo niêm yết.
- Danh sách.
|
|
b) Trường hợp có ý kiến không
đồng ý với danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà
soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
|
|
03 ngày làm việc
|
|
|
B5. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và trình Quyết định
|
a) Công chức Phòng chuyên môn
kiểm tra, đối chiếu kết quả rà soát, tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo sau khi niêm yết, thông báo công khai; hoàn thiện hồ
sơ, dự thảo Quyết định công nhận và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
|
Công chức Phòng chuyên môn
|
15 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Dự thảo Quyết định.
|
|
b) Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem
xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định công nhận Danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
|
01 ngày
|
|
B6: Ký duyệt Quyết định
|
Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem
xét lại hồ sơ, ký duyệt hồ sơ.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
01 ngày
|
Quyết định.
|
|
B7: Phát hành và chuyển hồ sơ
|
- Văn thư vào số văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để chuyển đến nơi tiếp nhận hồ sơ
hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chuyên viên xử lý
|
01 ngày
|
Quyết định.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả
trên mẫu phiếu theo quy định.
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính
hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá
mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống
phần mềm.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
2. Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo trong năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027 - 2030
Thời gian thực hiện việc rà soát
trong năm được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm.
Tổng thời gian giải quyết một hồ
sơ đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó có 03 ngày làm việc thực
hiện niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo; trường hợp có ý kiến không đồng ý với kết quả rà soát trong thời
gian niêm yết, thông báo công khai thì thời gian xử lý ý kiến không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới
hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ
vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và
lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số
01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
giải quyết để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã: Chuyển
hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Xử lý hồ sơ
|
B3a: Lập danh sách
|
Công chức Phòng chuyên môn tiếp
nhận và phối hợp trưởng thôn/tổ dân phố, người thực hiện rà soát: thực hiện
rà soát và lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
|
- Công chức phòng chuyên môn
- Người thực hiện rà soát
|
01 ngày
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số: 08, 09
- Danh sách.
|
|
B3b: Tổ chức rà soát
|
Công chức Phòng chuyên môn phối
hợp trưởng thôn/tổ dân phố, người thực hiện rà soát thực hiện rà soát, thu
thập thông tin, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; lập danh
sách dự kiến
|
- Công chức phòng chuyên môn
- Người thực hiện rà soát
|
06 ngày
|
|
B3c: Họp dân để thống nhất
hồ sơ
|
Tổ chức họp dân lấy ý kiến về
kết quả rà soát
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố,
người thực hiện rà soát và các thành phần liên quan
|
01 ngày
|
- Biên bản
- Danh sách
|
|
B4: Niêm yết hồ sơ
|
a) Niêm yết, thông báo công khai
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông
tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có).
|
Chủ tịch UBND cấp xã; Lãnh đạo,
chuyên viên phòng chuyên môn
|
03 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Thông báo niêm yết.
|
|
b) Trường hợp có ý kiến không
đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà
soát, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
|
|
03 ngày làm việc
|
- Danh sách..
|
|
B5: Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và trình Quyết định
|
Công chức Phòng chuyên môn tổng
hợp kết quả sau niêm yết, thông báo công khai; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ,
hoàn thiện hồ sơ và dự thảo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo
|
Công chức Phòng chuyên môn
|
02 ngày
|
Dự thảo Quyết định, danh sách.
|
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo.
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định, danh sách.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
0,5 ngày
|
Quyết định.
|
|
B7: Phát hành và chuyển hồ sơ
|
- Văn thư vào số văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc
chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày
|
Quyết định.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả
trên mẫu phiếu theo quy định.
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính
hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá
mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống
phần mềm.
|
Công chức tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
Quyết định 2229/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2229/QĐ-UBND ngày 31/08/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giảm nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
08/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
32
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|