|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1203/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
06 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THAM MƯU LẬP DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU
HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HOÀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý
khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý
vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều
chỉnh;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn
thư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 233/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4
năm 2026;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu lập Danh mục các
dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà để trình Hội đồng nhân tỉnh thông qua tại các
kỳ họp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- TT. HĐND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP TRONG THAM MƯU LẬP DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỂ TRÌNH HỘI ĐỒNG
NHÂN TỈNH THÔNG QUA TẠI CÁC KỲ HỌP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn và
địa phương trong việc rà soát đăng ký, thẩm định và lập danh mục các dự án thu
hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa
bàn tỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua.
2. Đối tượng áp dụng: Các Sở,
ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo tính thống nhất giữa
quy định pháp luật về đất đai và các pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Đảm bảo tính thống nhất giữa
Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch được lập theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Đảm bảo tính công khai, minh
bạch và đúng thời hạn quy định của pháp luật.
4. Các dự án đăng ký thu hồi
đất phải có đầy đủ căn cứ pháp lý, xác định rõ nguồn vốn và tính khả thi trong
năm thực hiện.
5. Việc phối hợp giữa các Sở,
ban ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan có liên quan phải tuân
theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu,
nội dung cung cấp.
6. Việc phối hợp được thực hiện
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên
môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Nội dung, hình thức
phối hợp
1. Nội dung phối hợp
a) Xác định nội dung thực hiện
phối hợp, trình tự phối hợp trong việc đăng ký và tham gia phối hợp thẩm định
đăng ký các dự án vào danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định thời gian, trình tự
thực hiện phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc đăng ký, thẩm định đăng
ký các dự án vào danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định tiêu chí để đăng ký
các dự án vào danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Hình thức phối hợp
Phối hợp bằng văn bản (văn bản
đăng ký dự án, báo cáo kết quả thực hiện các dự án đã đăng ký trong Nghị quyết
của HĐND tỉnh,…); các hình thức khác phù hợp theo quy định của pháp luật (phối
hợp kiểm tra hiện trạng các dự án, làm việc trực tiếp các đơn vị, tổ chức cuộc
họp trực tiếp hoặc trực tuyến,…) trong việc đăng ký dự án và tham gia ý kiến
thẩm định các dự án đăng ký danh mục các dự án phải thu hồi đất với các quy
định pháp luật chuyên ngành.
Chương II:
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 4. Trách nhiệm của UBND
cấp xã
1. Chủ trì rà soát nhu cầu sử
dụng đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn cấp xã.
2. Tổng hợp danh mục dự án cần
thu hồi đất, đối chiếu với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trước đây
đã được phê duyệt, quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ (Quy hoạch chung xã,
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,…) các quy hoạch chuyên ngành có liên
quan và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được phê duyệt.
3. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổng hợp các hồ sơ, tài liệu pháp lý có liên quan đến từng
dự án đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất (gồm: Văn bản chủ trương
đầu tư, Văn bản xác định nguồn vốn thực hiện dự án (áp dung dự án đầu tư công do
cấp xã quyết định chủ trương đầu tư); trích lục diện tích đăng ký thu hồi đất
của từng dự án; trích lục vị trí dự án phù hợp quy hoạch; Giấy phép khai thác
khoáng sản (đối với dự án hoạt động khoáng sản); các văn bản đăng ký của các cơ
quan đơn vị; các tài liệu khác có liên quan; …)
4. Đối với dự án đã có trong
Nghị quyết của HĐND tỉnh về thông quan Danh mục các dự án phải thu hồi đất nếu
có đề nghị điều chỉnh thông tin liên quan dự án (Gồm: Điều chỉnh quy mô dự
án; diện tích bị thu hồi; tên dự án; tên chủ dự án; ranh giới, mốc giới của dự
án;…) văn bản đăng ký phải có nội dung về điều chỉnh, lý do điều chỉnh và cung
cấp các hồ sơ pháp lý liên quan đến nội dung điều chỉnh.
5. Gửi văn bản đăng ký và hồ sơ
đăng ký về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 của tháng cuối cùng của
hàng quý trong năm để đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất tại các kỳ
họp HĐND tỉnh trong năm (nếu có dự án đăng ký mới hoặc điều chỉnh thông tin
dự án).
6. Riêng cuối năm trước ngày 01
tháng 10 hàng năm UBND cấp xã có trách tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các Nghị
quyết của HĐND tỉnh Danh mục các dự án phải thu hồi đất trong năm (Gồm: nội
dung về kết quả triển khai thu hồi giải phóng mặt bằng; rà soát các dự đề xuất
loại bỏ (nếu có)) và đăng ký danh mục các phải thu hồi đất năm sau tại kỳ
họp HĐND tỉnh cuối năm.
7. Có trách nhiệm phối hợp cùng
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham gia báo cáo, giải
trình khi các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp thẩm tra và kiểm tra thực địa các
dự án đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất.
Điều 5. Trách nhiệm của các
Sở, ban, ngành
1. Cung cấp danh mục các dự án
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và hồ sơ liên quan về Uỷ ban nhân dân cấp
xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 của tháng cuối cùng của hàng
quý trong năm.
2. Riêng cuối năm cung cấp danh
mục các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và hồ sơ liên quan về Uỷ ban
nhân dân cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 09 hàng
năm.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề
nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định bố trí kế hoạch vốn cho dự án theo tổng mức đầu tư dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong đối chiếu, xác định sự phù hợp của các dự án
đăng ký Danh mục phải thu hồi đất với các quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Ban quản lý Khu kinh tế và
Khu công nghiệp: Đối chiếu sự phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên
ngành có liên quan các công trình dự án do Ban đề xuất về Uỷ ban nhân dân xã và
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Các Sở, ban, ngành có trách
nhiệm phối hợp cùng với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan
tham gia báo cáo, giải trình khi các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp thẩm
tra và kiểm tra thực địa các dự án đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan chủ trì)
1. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân
cấp xã (nếu có yêu cầu) về việc báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND
tỉnh thông qua Danh mục các dự án phải thu hồi đất.
2. Tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ từ
UBND cấp xã và các Sở, ban, ngành.
3. Chủ trì tổ chức đoàn kiểm
tra thực địa (nếu cần thiết) để xác định tính chính xác của ranh giới, loại đất
cần thu hồi,….
4. Thẩm định điều kiện thu hồi
đất theo Điều 79 Luật Đất đai 2024 (được bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025), trừ các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai (được điều chỉnh tại khoản 4 Điều 102 Luật Đầu
tư công năm 2024) và Điều 80 Luật Đất đai 2024.
5. Xây dựng tờ trình và dự thảo
Nghị quyết tham mưu UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp.
Chương III:
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ TIÊU CHÍ ĐỂ ĐĂNG KÝ DANH MỤC CÁC
DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT
Điều 7. Trình tự thực hiện
1. Bước 1: Thông báo và Đăng ký
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
ban hành văn bản hướng dẫn UBND cấp xã và các Chủ đầu tư đăng ký nhu cầu thu
hồi đất.
b) Ngày 15 của tháng thứ 2 hàng
quý trong năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến các Sở, ban,
ngành và các đơn vị liên quan về đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất
tại các kỳ họp trong năm của HĐND tỉnh.
c) Ngày 01 tháng 9 hàng năm, Uỷ
ban nhân dân cấp xã văn bản thông báo đến các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên
quan về đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất năm sau tại kỳ họp cuối năm
của HĐND tỉnh.
2. Bước 2: Tổng hợp và Rà soát
a) Các Sở, ban, ngành và các
đơn vị liên quan
- Trước ngày 01 của tháng cuối
cùng của hàng quý trong năm, có Văn bản cung cấp danh mục các dự án đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư và hồ sơ, tài liệu liên quan các dự án đăng ký (Chủ
trương đầu tư, trách lục ranh dự án theo chủ trương đầu tư và các tài liệu có liên
quan dự án,…) về Uỷ ban nhân dân cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 15 tháng 09 hàng
năm, cung cấp danh mục các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và hồ sơ,
tài liệu liên quan các dự án đăng ký (Chủ trương đầu tư, trích lục ranh dự
án theo chủ trương đầu tư và các tài liệu có liên quan dự án,…) về Uỷ ban
nhân dân cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường đăng ký danh mục dự án năm sau.
Trường hợp quá thời hạn theo
yêu cầu trên mà các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan không có văn bản đăng
ký về Uỷ ban nhân dân cấp xã thì xem như không có nhu cầu đăng ký dự án phải
thu hồi đất.
b) UBND cấp xã gửi văn bản, hồ
sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Trước ngày 10 của tháng cuối
cùng của hàng quý trong năm, gửi văn bản đăng ký và hồ sơ đăng ký về Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Trước ngày 01 tháng 10 hàng
năm, UBND cấp xã có trách tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Danh mục các dự án
phải thu hồi đất tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh và đăng ký Danh mục các dự án
cho năm sau.
Trường hợp quá thời hạn theo
yêu cầu trên mà UBND các xã, phường, đặc khu không có văn bản đăng ký thì xem
như không có nhu cầu đăng ký dự án phải thu hồi đất.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
phân loại các dự án theo thẩm quyền và tính chất (phát triển kinh tế - xã hội,
lợi ích quốc gia, công cộng).
3. Bước 3: Lấy ý kiến liên ngành
Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi danh mục lấy ý kiến các Sở, ban ngành. Các cơ quan được lấy ý kiến phải trả
lời bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc.
Trường hợp quá thời hạn theo
yêu cầu trên mà các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và cơ quan
liên quan không có văn bản trả lời thì xem như đồng ý với nội dung danh mục dự
án phải thu hồi đất.
4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và
trình duyệt.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, hoàn thiện danh mục trước ngày 25 của tháng cuối cùng của hàng quý
trong năm, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh các kỳ họp trong năm và trước
ngày 01 tháng 11 hàng năm, tham mưu UBND tỉnh để thông qua kỳ họp HĐND cuối năm.
Trường hợp trong năm HĐND tỉnh
có phát sinh kỳ họp thì Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ số liệu đăng ký
danh mục các dự án phải thu hồi đất của các đơn vị tại đợt đăng ký gần nhất để
tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp trong năm.
b) UBND tỉnh xem xét, thống
nhất để trình kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định trước các kỳ họp HĐND tỉnh (tối
thiểu trước 10 ngày).
Điều 8. Về tiêu chí và tài
liệu gửi kèm theo để đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất
1. Công trình, dự án thuộc
trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng quy định tại Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 (được bổ sung tại
khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025), trừ các
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai (được điều chỉnh tại khoản
4 Điều 102 Luật Đầu tư công năm 2024).
2. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước
ngày 01/7/2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp
xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ.
3. Dự án có chủ trương đầu tư
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về đất tư, pháp
luật về đầu tư công và đang còn trong thời hạn thực hiện dự án.
4. Đối với dự án hoạt động khai
thác khoáng sản ngoài các tiêu chí nêu trên thì dự án phải có Giấy phép khai
thác khoán sản.
5. Đối với dự án đầu tư công do
cấp xã chấp thuận chủ trương đầu tư ngoài các tiêu trí nêu trên thì phải có văn
bản của cơ quan có thẩm quyền về xác định nguồn vốn thực hiện trong năm đăng ký
Danh mục các dự án phải thu hồi đất.
6. Dự án có trong danh mục đăng
ký phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ, tài liệu kèm theo liên quan đến từng dự án (Chủ
trương đầu tư, văn bản xác nhận bố trí nguồn vốn (dự án đầu tư công), Giấy phép
khai thác khoáng sản (đối với dự án hoạt động khoáng sản); có trích lục vị trí đất
phải thu hồi theo ranh giới vị trí đất phải thu hồi (tọa độ VN-2000) theo hồ sơ
chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt; có trích lục vị trí dự án phù hợp
với các quy hoạch,…).
Chương IV:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Chế độ thông tin,
báo cáo
1. Đối với các sở, ban, ngành:
Có trách nhiệm thực hiện đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi đất (nếu có dự
án) và phối hợp thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 của Quy chế này và định
kỳ trước ngày 15 tháng 09 hàng năm, báo cáo rà soát tiến độ thực hiện các dự án
đã được HĐND thông qua (nếu có); rà soát dự án sau 02 năm liên tiếp chưa có
quyết định thu hồi đất phải được xem xét đưa ra khỏi danh mục hoặc điều chỉnh
theo quy định (nếu có). Có văn bản và cung cấp hồ sơ tài liệu liên quan gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã để tổng hợp.
2. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp
xã: Có trách nhiệm thực hiện tổng hợp đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi
đất trên địa bàn cấp xã và phối hợp thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 7
của Quy chế này và định kỳ ngày 01 tháng 10 hàng năm, tổng hợp rà soát tiến độ
thực hiện các dự án trên địa bàn đã được HĐND thông qua; rà soát dự án sau 02
năm liên tiếp chưa có quyết định thu hồi đất phải được xem xét đưa ra khỏi danh
mục hoặc điều chỉnh theo quy định. Có văn bản và cung cấp hồ sơ tài liệu liên
quan gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình HĐND tỉnh thông qua
Danh mục các dự án phải thu hồi đất tại các kỳ họp trong năm và tham mưu Uỷ ban
nhân dân tỉnh báo cáo HĐND tỉnh kết quả tiến độ thực hiện các dự án đã được HĐND
thông qua và rà soát dự án sau 02 năm liên tiếp chưa có quyết định thu hồi đất
phải được xem xét đưa ra khỏi danh mục hoặc điều chỉnh theo quy định tại Điều
6, Điều 7 của Quy chế này.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp các đơn vị thiết lập nhóm tương tác trên ứng dụng nền tảng số
để tham gia theo dõi, trao đổi, hướng dẫn, cung cấp thông tin trong quá trình
tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Danh mục các dự án phải thu hồi
đất. Các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin đầu
mối công chức tham gia nhóm để phối hợp tham mưu.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy
chế này.
2. Các Sở, ban, ngành; Uỷ ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi
hành Quy chế này.
3. Trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của
pháp luật hiện hành.