|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO LỚP
1, LỚP 6, LỚP 10 NĂM HỌC 2026 - 2027 TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ,
PHỔ THÔNG NỘI TRÚ VÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ
sở và tuyển sinh trung học phổ thông và các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo: số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và phổ thông có nhiều cấp học; số 05/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/02/2023 về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông
chuyên; số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 về Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường phổ thông dân tộc nội trú; số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 về Quy
chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở (THCS),
trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học loại
hình tư thục; số 12/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 ban hành Quy chế tổ chức và
hoạt động của trường phổ thông nội trú; số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 Quy
định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông; số
26/2025/TT-BGDĐT ngày 25/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực giáo dục; Kết luận số 111-KL/TU ngày 19/3/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ Mười Bốn; Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày
29/8/2023 của UBND tỉnh về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho
các dân tộc để tuyển sinh thêm vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1,
lớp 6, lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại trường phổ thông dân tộc nội trú
(PTDTNT), phổ thông nội trú (PTNT) và trung học phổ thông (THPT) năm học 2026 -
2027 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
- Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông.
- Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp và phân luồng
học sinh sau THCS.
- Tuyển sinh học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) và
học sinh thường trú tại xã biên giới đã hoàn thành chương trình có nguyện vọng
vào học các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh.
- Tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng
bào DTTS và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc học sinh, đồng thời thực hiện chủ
trương phát triển giáo dục ở các khu vực biên giới đất liền.
II. Yêu cầu
- Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; bảo đảm nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, khách quan, minh
bạch, đánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người học, được sự
đồng thuận cao của cha mẹ học sinh và toàn xã hội.
B. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. Đối tượng tuyển sinh
1. Theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh
quy định tại mục 1 nhỏ hơn quy mô của trường PTDTNT trên địa bàn, các đơn vị
căn cứ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh về việc quy
định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm.
II. Chỉ tiêu, địa bàn, phương thức tuyển sinh
1. Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh: Giao Sở Giáo dục
và Đào tạo căn cứ quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang
thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện
hành để phân bổ chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh cho từng trường PTDTNT THCS.
2. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
III. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
1. Điều kiện dự tuyển
- Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9
của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành
theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT.
- Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung
học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
2. Hồ sơ dự tuyển
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú.
- Học bạ cấp tiểu học (Học bạ giấy, học bạ điện tử,
học bạ số).
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm
quyền cấp (nếu có).
IV. Tuyển thẳng và tổ chức xét tuyển
1. Tuyển thẳng: Học sinh được tuyển thẳng vào các
trường theo địa bàn tuyển sinh gồm các đối tượng theo các quy định tại điểm a,
c, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023.
2. Tổ chức xét tuyển
2.1. Thực hiện xét tuyển theo 02 vòng
- Vòng 1: Thẩm định các điều kiện dự tuyển
Thuộc đối tượng tuyển sinh, trong độ tuổi quy định
và có hồ sơ hợp lệ.
- Vòng 2: Tổ chức xét tuyển học sinh đạt các điều
kiện tại vòng 1 theo tiêu chí và nguyên tắc xét tuyển.
2.2. Tiêu chí và nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm xét tuyển: sử dụng kết quả đánh giá giáo
dục cuối năm của học sinh trong 5 năm học ở cấp tiểu học (nếu chưa hoàn thành
lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) làm điểm xét tuyển. Kết quả
giáo dục của học sinh được đánh giá theo các mức độ: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn
thành tốt, Hoàn thành (điểm a, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể:
- "Hoàn thành xuất sắc" được quy đổi là
10,0 (mười) điểm;
- "Hoàn thành tốt" được quy đổi là 9,0
(chín) điểm;
- "Hoàn thành" được quy đổi là 8,0 (tám)
điểm.
- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1 + Đ2 + Đ3 + Đ4 + Đ5.
Trong đó: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5 lần lượt là điểm đánh giá kết quả giáo dục của học
sinh của năm học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.
b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ điểm cao đến
thấp theo ĐXT cho đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng
mà có nhiều học sinh bằng điểm xét tuyển thì tiếp tục xét theo thứ tự ưu tiên
như sau:
- Có điểm bình quân hai môn Toán và Tiếng Việt cuối
năm lớp 5 cao hơn;
- Nếu vẫn còn trường hợp ngang bằng điểm nhau thì tiếp
tục thực hiện xét lần lượt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1 theo điểm bình quân hai
môn Toán và Tiếng Việt để tuyển đủ số lượng theo chỉ tiêu được giao.
V. Thời gian tổ chức tuyển sinh: UBND xã,
phường quy định thời gian tuyển sinh đối với các trường PTDTNT THCS thuộc phạm
vi quản lý, bảo đảm hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 15/7/2026.
C. TUYỂN SINH VÀO LỚP 1, LỚP 6 TẠI CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG NỘI TRÚ: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số
12/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú để chủ trì, phối hợp
với UBND cấp xã lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTNT trên địa bàn tỉnh,
bảo đảm công tác tuyển sinh hoàn thành trước ngày 15/7/2026.
D. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh, học viên
(sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS và đảm bảo theo các quy định
tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024, Điều 9 Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có độ
tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT).
II. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Đối với các trường trung học phổ thông công lập
và trường trung học phổ thông chuyên:
Trên cơ sở quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ
sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học
theo quy định hiện hành, các trường đề xuất chỉ tiêu tuyển sinh, trình Sở Giáo
dục và Đào tạo xem xét, quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng trường.
2. Đối với các trường Phổ thông dân tộc nội trú
THPT N’Trang Long, Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT Đam San, Trường Phổ
thông dân tộc nội trú THPT Phú Yên
Thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu của Sở Giáo dục
và Đào tạo, trên nguyên tắc tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số (Eđê, Mnông, Gia
Rai) là 65%, các dân tộc còn lại là 35% theo chỉ tiêu giao (riêng đối với
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT Phú Yên tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số
(Eđê, Chăm, Ba na) là 75%, các dân tộc còn lại là 25%). Trong đó, tuyển không
quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hàng
năm.
3. Đối với trường phổ thông tư thục, Trường THCS và
THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và
Thi đấu thể thao
Thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu đăng ký và được
Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
III. Địa bàn tuyển sinh
1. Đối với Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường
THPT Chuyên Lương Văn Chánh được tuyển những học sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối với Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường
PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên được tuyển những học sinh cư
trú thuộc địa bàn các xã, phường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và
điều kiện thực tế của địa phương. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng
dẫn các trường xây dựng kế hoạch, xác định cụ thể địa bàn tuyển sinh của từng
trường.
3. Đối với các trường THPT công lập thực hiện công
tác tuyển sinh theo địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp
và điều kiện thực tế của địa phương, trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Đối với trường phổ thông tư thục, Trường THCS và
THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và
Thi đấu thể thao thực hiện tuyển sinh trên địa bàn theo kế hoạch tuyển sinh của
trường.
5. Đối với học sinh có nguyện vọng đăng ký học tại
các trường thuộc vùng giáp ranh, việc tuyển sinh chỉ được thực hiện khi có sự
thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo.
IV. Phương thức tuyển sinh
1. Có hai (02) phương thức tuyển sinh: Thi tuyển,
xét tuyển.
2. Tổ chức thi tuyển đối với năm (05) trường:
Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT
THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên.
3. Tổ chức xét tuyển đối với các trường THPT công
lập còn lại.
4. Các trường phổ thông tư thục, Trường THCS và
THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và
Thi đấu thể thao xây dựng phương án tuyển sinh riêng trên cơ sở Kế hoạch tuyển
sinh của UBND tỉnh và báo cáo qua Sở Giáo dục và Đào tạo.
V. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích
1. Tuyển thẳng
- Học sinh được tuyển thẳng vào các trường THPT công
lập (trừ các trường THPT chuyên) theo địa bàn tuyển sinh gồm các đối tượng được
quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023;
khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Học sinh thuộc diện tuyển thẳng có thể đăng ký dự
thi tuyển sinh vào trường chuyên biệt, nếu không trúng tuyển thì được xét tuyển
thẳng vào trường theo địa bàn tuyển sinh đã đăng ký.
2. Điểm ưu tiên
2.1. Điểm ưu tiên thực hiện cho các loại đối tượng
tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.2. Chế độ cộng điểm ưu tiên chỉ áp dụng đối với
trường THPT không chuyên trên địa bàn tỉnh, không áp dụng đối với trường THPT
chuyên. Những học sinh có nhiều chế độ ưu tiên khác nhau thì chỉ được hưởng một
mức cộng điểm của loại ưu tiên cao nhất.
2.3. Đối với quy định học sinh ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu tại địa bàn sinh sống không có trường
THCS, học sinh phải học tập ở địa bàn khác thì vẫn hưởng chế độ ưu tiên. Thôn
đặc biệt khó khăn thực hiện theo Quyết định số 60/QĐ-BĐTTG ngày 29/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
3. Điểm khuyến khích
3.1. Học sinh được cộng điểm khuyến khích theo quy
định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Chế độ cộng điểm khuyến khích chỉ áp dụng đối
với trường THPT không chuyên. Những học sinh có nhiều điểm khuyến khích khác
nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại khuyến khích cao nhất.
VI. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển
sinh
1. Đối với trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường
THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT
THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên: sau khi có kết quả chấm thi, Sở Giáo
dục và Đào tạo công bố đồng thời điểm thi và điểm chuẩn trúng tuyển.
2. Đối với các trường THPT công lập: giao Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh để tổ
chức xét duyệt và công bố kết quả tuyển sinh bảo đảm thời gian tổ chức năm học 2026-2027,
hoàn thành trước ngày 15/7/2026.
3. Đối với các trường phổ thông tư thục, Trường
THCS và THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện
và Thi đấu thể thao: công bố kết quả trúng tuyển của đơn vị cùng thời gian với
các trường THPT công lập. Sau khi kết thúc thời gian nhập học của các trường
công lập, trường tư thục có thể tuyển sinh bổ sung nếu không đủ chỉ tiêu tuyển
sinh.
4. Tất cả các học sinh tham gia tuyển sinh làm thủ
tục nhập học cùng một thời gian đảm bảo mỗi học sinh chỉ được trúng tuyển vào
một trường duy nhất.
VII. Hồ sơ dự tuyển và đăng ký dự thi
1. Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển và đăng ký dự thi
(ĐKDT) trực tuyến (bao gồm cả thí sinh thuộc diện tuyển thẳng) theo hướng dẫn
của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện ĐKDT bằng
hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện.
2. Học sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm với thông
tin ĐKDT. Khi học sinh trúng tuyển, xác nhận nhập học trên Hệ thống tuyển sinh
và nộp hồ sơ tại trường trúng tuyển để làm thủ tục nhập học theo hướng dẫn của
Sở Giáo dục và Đào tạo.
VIII. Đăng ký nguyện vọng
1. Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên
biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT
THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được
đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm
02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn
của Sở Giáo dục và Đào tạo).
2. Đối với học sinh đăng ký xét tuyển vào các
trường THPT công lập được đăng ký 02 nguyện vọng (nguyện vọng 1 và nguyện vọng
2) vào trường THPT công lập trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
IX. Sử dụng phần mềm tuyển sinh: Tất cả dữ
liệu tuyển sinh vào lớp 10 THPT của trường công lập và kết quả trúng tuyển các
trường phổ thông tư thục, Trường THCS và THPT Tây Nguyên, Trường THPT Thực hành
Cao Nguyên và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao dùng chung trên một hệ
thống phần mềm tuyển sinh trực tuyến do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.
X. TỔ CHỨC TUYỂN SINH
1. Đối với các trường trung học phổ thông chuyên,
các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông tổ chức thi tuyển
1.1. Đề thi, môn thi
a) Nội dung đề thi tuyển vào lớp 10 THPT nằm trong
chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, chủ yếu là lớp 9 theo cấu trúc đề thi
do Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b) Môn thi
- Môn thi chung cho tất cả các trường thi tuyển
gồm: Toán, Ngữ văn và môn thi thứ ba. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lựa
chọn và công bố môn thi thứ ba theo quy định.
- Riêng đối với thí sinh dự thi vào các Trường THPT
Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh phải thi thêm 01 môn thi
chuyên trong số các môn sau: Ngữ văn, Toán, Môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật
lí), Môn Khoa học Tự nhiên (phần Hóa học), Môn Khoa học Tự nhiên (phần Sinh
học), Tin học, Môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử), Môn Lịch sử và Địa lí
(phần Địa lí), Tiếng Anh, Tiếng Pháp.
c) Đề thi đối với các môn thi chung
- Đề thi môn Ngữ Văn có thời gian làm bài 120 phút,
thi theo hình thức tự luận;
- Đề thi môn Toán có thời gian làm bài 120 phút,
thi theo hình thức tự luận;
- Đề thi môn thi thứ ba có thời gian làm bài 60
phút hoặc 90 phút, thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp trắc
nghiệm khách quan và tự luận.
d) Đề thi đối với các môn thi chuyên: Mỗi môn thi
chuyên (phần thi) có một đề thi riêng, nội dung phù hợp với môn thi chuyên, có
thời gian làm bài 150 phút và thi theo hình thức tự luận. Môn Ngoại ngữ (Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp) được kết hợp giữa hình thức tự luận và trắc nghiệm khách
quan để đánh giá các kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, viết. Môn Tin học thi lập
trình trên máy tính với ngôn ngữ lập trình Pascal, C++, Python.
1.2. Lịch thi, địa điểm thi: Kỳ thi được tổ chức
trong 02 ngày, trong đó:
- Ngày thi thứ nhất: thi môn Ngữ văn (buổi sáng),
môn thi thứ ba (buổi chiều).
- Ngày thi thứ hai: thi môn Toán (buổi sáng), các
môn thi chuyên (buổi chiều).
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo lịch thi chi tiết,
địa điểm thi chậm nhất 30 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.
1.3. Tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du,
THPT chuyên Lương Văn Chánh
a) Tổ chức tuyển sinh qua 02 vòng
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển
Hội đồng tuyển sinh Trường THPT Chuyên Nguyễn Du,
Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh tổ chức sơ tuyển khi nhận hồ sơ học sinh đạt
tiêu chí: Xếp loại rèn luyện và học tập cả năm của 04 năm cấp THCS từ khá trở
lên.
- Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1.
b) Thi các môn thi chung và môn thi chuyên. Học
sinh chỉ được dự thi 01 môn chuyên (nguyện vọng chuyên 01);
c) Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng chuyên 02
theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;
d) Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm
bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang
điểm 10.
- Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi
chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.
e) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi
môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);
f) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia
thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển
sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 2,0 điểm.
g) Cách xét tuyển vào lớp chuyên: căn cứ vào chỉ
tiêu giao cho từng lớp chuyên và điểm thi tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố
điểm chuẩn từng lớp chuyên. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học
sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Có điểm bài thi môn thi chuyên cao hơn;
- Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS
(cùng môn thi chuyên) cao hơn;
- Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng
điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.
h) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách
trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
1.4. Tuyển sinh vào Trường PTDTNT THPT N’Trang
Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San và Trường PTDTNT THPT Phú Yên
a) Tổ chức tuyển sinh qua 2 vòng.
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển
Hội đồng tuyển sinh Trường PTDTNT THPT N’Trang
Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên phối hợp với UBND
xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh tổ chức sơ tuyển học sinh dự thi và thông
báo cho học sinh đủ điều kiện dự thi. Học sinh được dự tuyển vòng 2 nếu đạt các
điều kiện sau:
+ Thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định tại Điều
9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban
hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Lý lịch được kê khai rõ ràng do UBND cấp xã xác
nhận.
- Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1,
môn thi gồm các môn thi chung. Cách tính điểm tuyển sinh như sau:
b) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm
bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang
điểm 10.
c) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi
môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.
d) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia
thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi
tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 0,0
điểm.
e) Cách xét tuyển: căn cứ vào chỉ tiêu giao, Sở
Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn cho từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ
tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn
theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Có điểm bình quân các bài thi cao hơn;
+ Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng
điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn;
+ Có điểm bình quân môn thi Toán và Ngữ văn cao hơn.
f) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách
trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với phương thức xét tuyển vào các trường
THPT công lập còn lại
2.1. Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện
và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:
|
Kết quả rèn
luyện
|
Kết quả học tập
|
Điểm quy đổi
(thang điểm 10)
|
|
Tốt
|
Tốt
|
10,0
|
|
Tốt
|
Khá
|
9,0
|
|
Khá
|
Tốt
|
9,0
|
|
Khá
|
Khá
|
8,0
|
|
Đạt
|
Tốt
|
7,5
|
|
Tốt
|
Đạt
|
7,5
|
|
Khá
|
Đạt
|
6,5
|
|
Đạt
|
Khá
|
6,5
|
|
Đạt
|
Đạt
|
5,0
|
Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9
(nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm
sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích
(nếu có).
|
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo
kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện
và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp
8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm
ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
|
2.2. Cách xét tuyển
- Căn cứ chỉ tiêu, ĐXT và nguyện vọng của học sinh,
Sở Giáo dục và Đào tạo xét ĐXT từ cao xuống thấp theo từng trường. Trường hợp,
xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn
theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng
điểm số của năm học lớp 9 cao hơn;
+ Có điểm bình quân môn Toán và Ngữ văn của năm học
lớp 9 cao hơn.
- Mỗi học sinh được xét tuyển nguyện vọng 1 trước,
nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2 (nếu có).
Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng 1
là 1,5 điểm.
- Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 01 không được
xét nguyện vọng 02.
- Tỷ lệ trúng tuyển của học sinh người dân tộc
thiểu số (Êđê, Mnông, Gia Rai, Chăm, Ba na) không thấp hơn tỷ lệ trúng tuyển
của trường tuyển sinh.
3. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT học Chương trình tăng
cường tiếng Pháp
3.1. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng
Pháp cấp THCS được đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên Nguyễn Du theo quy chế
của trường chuyên.
3.2. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng
Pháp cấp THCS được xét tuyển vào học lớp 10 theo chỉ tiêu riêng tại Trường THPT
Buôn Ma Thuột và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
XI. KINH PHÍ TUYỂN SINH: Kinh phí tổ chức
tuyển sinh được chi từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu khác theo quy
định hiện hành. Mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu UBND tỉnh:
- Chỉ đạo công tác tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 đối
với các trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 THPT và tuyển
sinh vào lớp 1, lớp 6 trường phổ thông nội trú trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh vào
lớp 10 THPT.
- Quyết định xử lý những trường hợp bất thường
trong quá trình tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển
sinh vào lớp 10 THPT thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
3. Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh và thực
hiện lưu trữ hồ sơ thi theo đúng quy định.
4. Chỉ đạo các trường THPT:
- Tổ chức quán triệt Quy chế, Kế hoạch tuyển sinh
cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường; phối hợp với các
ban, ngành địa phương để tuyên truyền về công tác tuyển sinh đến học sinh và
cha mẹ học sinh trên địa bàn.
- Trên cơ sở Kế hoạch tuyển sinh của tỉnh và hướng
dẫn tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo, nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển
sinh để thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các
trường THCS trên địa bàn để hướng dẫn học sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến
theo đúng quy định.
5. Hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra,
cập nhật và chịu trách nhiệm về dữ liệu tuyển sinh của học sinh lớp 9 trên Hệ
thống tuyển sinh.
6. Tổ chức truyền thông để giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
7. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp
luật.
8. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ
và hàng năm, đột xuất về công tác tuyển sinh với UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
II. Đối với UBND các xã, phường
1. Chỉ đạo công tác tuyển sinh các trường thuộc
phạm vi quản lý.
2. Đối với các địa phương có trường PTDTNT THCS và
trường phổ thông nội trú, chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường liên quan
trong phạm vi tuyển sinh để đề xuất địa bàn tuyển sinh cho từng xã, phường bảo
đảm phù hợp, công khai, minh bạch, đúng quy định. Báo cáo Sở Giáo dục và Đào
tạo để thống nhất ban hành.
3. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc cập nhật, làm
sạch dữ liệu tuyển sinh trên Hệ thống tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo kịp
thời theo quy định và chịu trách nhiệm về dữ liệu tuyển sinh trên địa bàn.
4. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cơ
sở giáo dục trên địa bàn tổ chức công tác tuyển sinh theo đúng quy định, yêu
cầu.
5. Chỉ đạo các trường THCS hướng dẫn, hỗ trợ học
sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến. Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy
định của pháp luật.
6. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công
tác tuyển sinh khi có yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có thẩm
quyền.
Trên đây là Kế hoạch Tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6,
lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông
nội trú và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đề nghị các cơ quan,
đơn vị liên quan triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng
mắc về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Toàn);
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các xã, phường;
- TTCN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXVu
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|