Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1745/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn Người ký: Đinh Hữu Học
Ngày ban hành: 17/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1745/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 296/2025/NĐ-CP ngày 16/11/2025 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22/12/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT - BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác; Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 228/TTr-SXD ngày 05/9/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(CVĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đinh Hữu Học

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1745 ngày 17/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý đường bộ; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan Công an; cơ quan được giao là Đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư; người quản lý, sử dụng đường bộ; doanh nghiệp dự án, đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm: công trình đường bộ; bến xe; bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ; điểm dừng xe, đỗ xe; đất của đường bộ; hành lang an toàn đường bộ và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động đường bộ.

2. Công trình đường bộ bao gồm: đường bộ; công trình phục vụ công tác quản lý, vận hành, khai thác đường bộ; công trình thuộc hệ thống quản lý giao thông thông minh; nhà hạt quản lý đường bộ; kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ; công trình kiểm soát tải trọng xe; trạm thu phí và các công trình khác của đường bộ.

3. Đường bộ bao gồm: đường, cầu đường bộ, cống đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, đường cứu nạn và các công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ.

4. Cơ quan quản lý đường bộ trong quy định này là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ; Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Đơn vị quản lý đường bộ là tổ chức được cấp có thẩm quyền giao hoặc thực hiện công việc theo hợp đồng về việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

6. Người quản lý, sử dụng đường bộ là chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ.

7. Cơ quan được giao là Đại diện của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư là cơ quan được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ đối với dự án thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ; xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và đầu mối theo dõi đối với từng nhóm nhiệm vụ, từng vụ việc; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm và rõ kết quả thực hiện.

2. Bảo đảm việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và xử lý vi phạm được thực hiện kịp thời, thống nhất, liên tục, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật; ưu tiên ngăn chặn ngay từ khi hành vi vi phạm mới phát sinh, không để mở rộng quy mô, kéo dài hoặc tái diễn.

3. Thiết lập cơ chế phối hợp xuyên suốt từ phát hiện, ghi nhận, kiểm tra, xác minh, lập biên bản, chuyển hồ sơ, xử lý theo thẩm quyền, tổ chức thi hành, cưỡng chế, kiểm tra kết quả, bàn giao phạm vi đã khắc phục đến quản lý chống tái vi phạm; bảo đảm hồ sơ vụ việc được quản lý, theo dõi đến khi kết thúc theo quy định.

4. Kịp thời trao đổi thông tin, giải quyết khó khăn, vướng mắc; hạn chế chồng chéo, bỏ sót, né tránh hoặc đùn đẩy trách nhiệm; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương và trách nhiệm trực tiếp của tổ chức, cá nhân được giao quản lý tuyến đường, địa bàn.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Tuân thủ quy định của pháp luật; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý và thẩm quyền của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan không làm thay đổi, thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi quản lý được giao.

2. Bảo đảm chủ động, thống nhất, đồng bộ, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch và hiệu quả; không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ và không làm phát sinh thủ tục hành chính trái quy định.

3. Cơ quan, đơn vị nơi phát sinh hoặc phát hiện vụ việc có trách nhiệm chủ động thực hiện ngay các biện pháp thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời chuyển hồ sơ hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết; việc chuyển hồ sơ phải xác định rõ nơi nhận, thời điểm giao nhận và tài liệu kèm theo.

4. Việc phát hiện, xử lý vi phạm và tổ chức thi hành quyết định xử lý vi phạm được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đơn vị quản lý đường bộ chịu trách nhiệm trực tiếp, thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, thông tin và thực hiện các biện pháp thuộc trách nhiệm được giao đối với hành vi vi phạm trên tuyến đường, đoạn tuyến được giao quản lý. Lực lượng tuần kiểm viên có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ghi nhận và xử lý theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm xảy ra trên địa bàn quản lý. Việc phát hiện vi phạm của cơ quan, đơn vị này không thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm phát hiện, kiểm tra của cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

b) Việc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và Nghị định số 336/2025/NĐ-CP. Trường hợp hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ, tài liệu có liên quan được chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm để xem xét, xử lý; trường hợp không thuộc hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì người lập biên bản chuyển trực tiếp biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức thi hành cưỡng chế đối với các trường hợp vi phạm trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp quyết định cưỡng chế do người có thẩm quyền khác ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, bố trí lực lượng và các điều kiện cần thiết để tổ chức thi hành theo quyết định cưỡng chế và quy định của pháp luật.

d) Cơ quan, đơn vị đang trực tiếp tiếp nhận hoặc thụ lý vụ việc ở từng giai đoạn có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đến khi hoàn thành giai đoạn xử lý đó hoặc đến khi hồ sơ được chuyển giao hợp lệ cho cơ quan, người có thẩm quyền tiếp theo. Việc gửi văn bản đề nghị phối hợp hoặc chuyển thông tin nhưng chưa hoàn thành việc giao nhận hồ sơ không làm chấm dứt trách nhiệm theo dõi vụ việc.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao; kịp thời kiểm tra, chấn chỉnh việc chậm xử lý, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc để vi phạm kéo dài, tái diễn do thiếu trách nhiệm trong quản lý.

6. Các nội dung về xử lý vi phạm hành chính không được quy định cụ thể tại Quy chế này thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 5. Hình thức phối hợp

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch; thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, tổ công tác; tổ chức kiểm tra, khảo sát và thực hiện các nhiệm vụ phối hợp.

2. Trao đổi, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử; tổ chức họp, hội nghị, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và lấy ý kiến bằng văn bản.

3. Phối hợp kiểm tra thực địa, xác minh hiện trạng, phạm vi quản lý và các nội dung có liên quan; huy động lực lượng của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo yêu cầu của vụ việc.

4. Thống kê, tổng hợp, báo cáo; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và thực hiện các hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.

5. Đối với vụ việc cần xử lý khẩn cấp, các cơ quan, đơn vị chủ động trao đổi trực tiếp bằng điện thoại, tin nhắn hoặc phương tiện điện tử để kịp thời ngăn chặn, xử lý; trường hợp cần thiết phải hoàn thiện, xác nhận thông tin bằng văn bản, hồ sơ theo quy định.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

1. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luậ t về đường bộ.

2. Tập trung tuyên truyền các hành vi bị nghiêm cấm, đặc biệt là hành vi phá hoại kết cấu hạ tầng đường bộ; khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ trái quy định; đấu nối trái phép; lấn, chiếm, sử dụng, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và các hành vi khác có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ.

3. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.

4. Tuyên truyền các hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động đường bộ theo quy định của pháp luật.

5. Vận động tổ chức, cá nhân tự giác chấm dứt hành vi vi phạm, tháo dỡ công trình, vật kiến trúc vi phạm, khôi phục tình trạng ban đầu và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật; bảo đảm công trình được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng đúng mục đích, công năng và phạm vi được giao.

2. Phối hợp quản lý đất của đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và phần đất đã được bồi thường, hỗ trợ, thu hồi, giải tỏa phục vụ công trình đường bộ; rà soát phạm vi, ranh giới, mốc giới, hiện trạng sử dụng đất; không để phát sinh lấn, chiếm, sử dụng trái phép hoặc tái lấn chiếm trong phạm vi đã được quản lý, giải tỏa.

3. Phối hợp cắm, tiếp nhận, quản lý, bảo quản, khôi phục, bổ sung và công khai mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, mốc xác định phạm vi đất của đường bộ. Đối với dự án xây dựng mới, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức cắm đầy đủ mốc theo hồ sơ được phê duyệt và bàn giao hồ sơ mốc cùng hồ sơ hoàn công cho cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để phối hợp quản lý. Đối với tuyến đường đang khai thác, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, khôi phục, bổ sung mốc bị mất, hư hỏng theo thẩm quyền và nguồn lực được giao.

4. Phối hợp thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; tuần đường, tuần kiểm; kiểm tra, đánh giá hiện trạng; kịp thời phát hiện hư hỏng, bất cập, nguy cơ mất an toàn công trình và hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường bộ.

5. Phối hợp rà soát, cập nhật, số hóa, quản lý và chia sẻ thông tin, hồ sơ, tài liệu về kết cấu hạ tầng đường bộ, hồ sơ đất đai, hồ sơ giải phóng mặt bằng, phạm vi đất của đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, hệ thống mốc giới và tình hình quản lý, sử dụng; bảo đảm thông tin phục vụ xử lý vi phạm có thể tra cứu, đối chiếu và cung cấp kịp thời.

6. Kịp thời xác định các vị trí có nguy cơ phát sinh vi phạm, các điểm nóng, vụ việc tồn đọng, tái lấn chiếm; đề xuất biện pháp khắc phục, phương án quản lý sau giải tỏa và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

Điều 8. Quy trình phối hợp xử lý vi phạm

1. Phát hiện, ghi nhận hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm có trách nhiệm kịp thời thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ hoặc đơn vị quản lý đường bộ để kiểm tra, xử lý theo Quy chế này. Đối với vụ việc có nguy cơ gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình hoặc thiệt hại đến kết cấu hạ tầng đường bộ phải thông báo ngay bằng phương thức nhanh nhất.

b) Đối với hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình tuần kiểm, tuần kiểm viên lập biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này; đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm hành chính, biên bản và tài liệu ban đầu phải được chuyển trong ngày làm việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm, cơ quan quản lý đường bộ hoặc người quản lý, sử dụng đường bộ có liên quan để ph ối hợp xử lý; trường hợp phát hiện ngoài giờ làm việc thì chuyển chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

c) Biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ là tài liệu ghi nhận vụ việc phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, xác minh, xử lý, là căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có); không thay thế biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

d) Thông tin ban đầu phải xác định, ghi nhận các nội dung chủ yếu: thời gian, địa điểm, tuyến đường, lý trình hoặc vị trí vi phạm; hiện trạng, phạm vi vi phạm; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi; chủ sử dụng đất, chủ công trình hoặc người có liên quan (nếu xác định được); mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng hoặc căn cứ xác định phạm vi đất; hình ảnh, video, sơ đồ vị trí và các tài liệu khác có liên quan.

đ) Trường hợp hành vi đang diễn ra có nguy cơ trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông hoặc gây thiệt hại đến kết cấu hạ tầng đường bộ, tổ chức, cá nhân phát hiện phải kịp thời thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp ngăn chặn, cảnh báo, bảo vệ hiện trường, phân luồng và bảo đảm giao thông theo quy định; việc xử lý hồ sơ không được làm chậm các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết.

e) Cơ quan, đơn vị tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ có trách nhiệm xác nhận việc tiếp nhận tại biên bản, trên hệ thống điện tử hoặc hình thức phù hợp có thể kiểm chứng; xác định đầu mối theo dõi vụ việc. Trường hợp không thuộc chức năng, thẩm quyền thì phải kịp thời chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền và thông tin lại cho cơ quan, đơn vị đã chuyển hồ sơ.

2. Kiểm tra, xác minh và lập biên bản vi phạm hành chính

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ khi trực tiếp phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin, có trách nhiệm chủ động tổ chức, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh.

b) Việc kiểm tra, xác minh phải làm rõ vị trí, lý trình, tuyến đường, phạm vi và hiện trạng vi phạm; thời điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi; chủ sử dụng đất, chủ công trình và người có liên quan; phạm vi đất của đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tình trạng bồi thường, thu hồi, giải phóng mặt bằng nếu có và các hồ sơ, tài liệu liên quan.

c) Trường hợp chưa đủ căn cứ lập biên bản vi phạm hành chính, cơ quan chủ trì kiểm tra yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin cần thiết để xác định hành vi vi phạm. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin thuộc phạm vi quản lý trong thời hạn phù hợp với yêu cầu xử lý vụ việc.

d) Trường hợp hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải lập biên bản vi phạm hành chính, người chủ trì kiểm tra thực hiện lập biên bản (nếu có thẩm quyền) hoặc đề nghị người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm việc lập biên bản trong thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP). Biên bản vi phạm hành chính được lập theo Mẫu số 01 Nghị định số 118/2021/NĐ- CP (được sửa đổi, bổ sung tại Mẫu số 01 Nghị định số 190/2025/NĐ-CP).

đ) Việc ký biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt, không ký, điểm chỉ hoặc từ chối ký, điểm chỉ vào biên bản và trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

e) Trường hợp tại thời điểm kiểm tra chưa xác định được cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thì ghi rõ tình trạng chưa xác định được chủ thể; tiếp tục xác minh trong thời hạn quy định. Việc chưa xác định được chủ thể không làm chậm việc áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn hành vi, bảo vệ công trình và bảo đảm an toàn giao thông theo thẩm quyền.

3. Chuyển hồ sơ và xử lý vi phạm theo thẩm quyền

a) Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản có trách nhiệm chuyển biên bản và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Quy chế này. Thời hạn chuyển, giao biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 190/2025/NĐ-CP). Hồ sơ chuyển phải có danh mục tài liệu và thể hiện thời điểm, người giao, người nhận hoặc dấu vết điện tử của việc giao nhận.

b) Trong thời hạn theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Các nội dung cần bổ sung, xác minh được yêu cầu bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp, gửi đến các tổ chức, cá nhân liên quan và người lập biên bản để phối hợp thực hiện.

c) Trường hợp có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định; trường hợp không đủ căn cứ, thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt hoặc không có hành vi vi phạm thì thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và thông báo kết quả cho cơ quan, đơn vị đã chuyển hồ sơ. Trường hợp xác định hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước khác hoặc thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền khác thì chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính và phối hợp cưỡng chế

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả theo thời hạn và nội dung quyết định.

b) Cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thi hành; các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp kiểm tra, xác nhận kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, khôi phục tình trạng ban đầu và các nội dung khác theo quyết định.

c) Trường hợp không tự nguyện chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, người có thẩm quyền tổ chức thực hiện cưỡng chế; việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp cần thiết phối hợp, huy động nhiều cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng có liên quan, cơ quan chủ trì phải ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện, trong đó xác định rõ: người chỉ huy; thành phần tham gia; nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; phương tiện, máy móc, thiết bị; biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông và an toàn công trình; phương án tháo dỡ, vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản tài sản nếu có; địa điểm tập kết; kinh phí; thời gian, trình tự thực hiện và phương án xử lý tình huống phát sinh.

đ) Cơ quan Công an phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; xử lý hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ theo quy định. Đơn vị quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm bố trí nhân lực, phương tiện, máy móc chuyên dùng trong phạm vi trách nhiệm, hợp đồng hoặc nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan chủ trì.

e) Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét, xử lý theo quy định.

5. Kết thúc, cập nhật và theo dõi kết quả xử lý vi phạm

a) Sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định cưỡng chế được thi hành, cơ quan chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra hiện trạng, lập biên bản xác nhận kết quả; chụp ảnh, ghi nhận hiện trạng sau xử lý và bàn giao phạm vi đã khắc phục cho cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý.

b) Kết quả xử lý phải được cập nhật, lưu trữ trong hồ sơ vụ việc, sổ hoặc cơ sở dữ liệu theo dõi vi phạm và hồ sơ quản lý tuyến; trong đó thể hiện tối thiểu tình trạng xử lý, kết quả khắc phục, ngày kết thúc vụ việc, cơ quan quản lý sau xử lý và tài liệu chứng minh.

c) Đối với vụ việc chưa xử lý dứt điểm, chưa thực hiện đầy đủ biện pháp khắc phục hậu quả hoặc còn khó khăn, vướng mắc, cơ quan đang thụ lý tiếp tục theo dõi, phối hợp giải quyết; định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền, nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm, vướng mắc và kiến nghị biện pháp xử lý.

d) Phạm vi đã giải tỏa, khắc phục phải được đưa vào chế độ quản lý thường xuyên; Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị quản lý đường bộ phối hợp kiểm tra, kịp thời phát hiện trường hợp tái lấn chiếm, tái vi phạm. Hành vi tái vi phạm được lập hồ sơ, xử lý theo quy định của pháp luật; hồ sơ vụ việc trước đó được sử dụng để phục vụ công tác quản lý, xác minh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh; chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

2. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin.

3. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đơn vị quản lý đường bộ thực hiện công tác tuần đường, tuần kiểm và các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến được giao quản lý; kịp thời chấn chỉnh hoặc đề nghị xử lý trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được giao.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch giải tỏa hành lang an toàn đường bộ hằng năm; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện; ưu tiên các vị trí mất an toàn, tái lấn chiếm, đã được bồi thường, thu hồi, giải tỏa nhưng chưa được quản lý chặt chẽ.

5. Đối với tuyến đường thuộc phạm vi quản lý, chủ trì hoặc chỉ đạo đơn vị quản lý đường bộ phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, khôi phục, bổ sung, quản lý hệ thống mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng; tiếp nhận hồ sơ mốc từ dự án đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành; công khai thông tin cần thiết để phục vụ quản lý và phòng ngừa vi phạm.

Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo Công an cấp xã và các lực lượng có liên quan kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; tiếp nhận, xác minh, xử lý các vụ việc thuộc chức năng, thẩm quyền được chuyển đến.

2. Phối hợp xác minh tổ chức, cá nhân vi phạm, phương tiện, tang vật, chủ sử dụng đất, chủ công trình và các thông tin có liên quan khi có đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ và tổ chức cưỡng chế; xử lý theo thẩm quyền các hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng và các hành vi vi phạm pháp luật khác phát sinh trong quá trình thực hiện.

4. Trong quá trình tuần tra, kiểm soát, điều tra, giải quyết vụ việc, tai nạn giao thông, khi phát hiện kết cấu hạ tầng đường bộ bị hư hỏng, xâm hại hoặc có dấu hiệu vi phạm thuộc lĩnh vực đường bộ, kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ xác định nguyên nhân, trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và xử lý vi phạm theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Phối hợp quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi đất của đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đường bộ; hướng dẫn hoặc phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu về đất đai thuộc phạm vi quản lý.

2. Xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai có liên quan đến quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; phối hợp xử lý các vụ việc thuộc lĩnh vực đất đai được chuyển đến theo quy định.

3. Phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các vướng mắc về ranh giới, nguồn gốc, tình trạng pháp lý của đất khi cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thực hiện giải tỏa hành lang an toàn đường bộ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để thực hiện theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí để thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ và các nhiệm vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quản lý, sử dụng kinh phí được phân bổ.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan tham mưu xử lý kịp thời các vướng mắc về nguồn lực tài chính đối với nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; vận động tổ chức, cá nhân chấp hành quy định, tự giác tháo dỡ công trình, vật kiến trúc vi phạm và khôi phục tình trạng ban đầu; trong trường hợp cần thiết, tổ chức ký cam kết không lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý; thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xác minh, lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm; tiếp nhận, xử lý hồ sơ vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và phối hợp xử lý các vụ việc khác theo quy định tại Quy chế này và quy định có liên quan.

3. Phối hợp xác định nguồn gốc, loại đất, chủ sử dụng đất, phạm vi, ranh giới sử dụng đất, tình trạng về quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, thu hồi, giải phóng mặt bằng và các thông tin liên quan phục vụ kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm trên địa bàn.

4. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn; không để tranh chấp, kiến nghị chưa được giải quyết trở thành lý do trì hoãn các biện pháp bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông thuộc thẩm quyền.

5. Hằng năm, căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch giải tỏa, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ; xác định rõ danh mục vị trí, đối tượng, cơ quan phối hợp, nguồn lực, tiến độ; quản lý phạm vi đã giải tỏa và kịp thời xử lý trường hợp tái lấn chiếm, tái vi phạm.

6. Phối hợp quản lý, bảo vệ mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, mốc xác định phạm vi đất của đường bộ; rà soát, tổng hợp các trường hợp sử dụng đất, công trình, nhà ở, vật kiến trúc tồn tại trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét đối với trường hợp vượt thẩm quyền.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; trường hợp để vi phạm kéo dài, tái diễn hoặc không được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời do thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý, né tránh hoặc bao che thì bị xem xét trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan được giao là Đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao đối với dự án theo nhiệm vụ, hợp đồng dự án và quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp dự án thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp dự án và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong kiểm tra, xác minh, ngăn chặn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm thuộc phạm vi dự án; theo dõi việc xử lý đến khi có kết quả và việc khắc phục được xác nhận.

3. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi quản lý liên quan đến dự án, công trình và việc thực hiện hợp đồng dự án phục vụ kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm khi có yêu cầu; yêu cầu doanh nghiệp dự án cung cấp kịp thời hồ sơ hoàn công, hồ sơ đất đai, mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng và dữ liệu quản lý tuyến trong phạm vi trách nhiệm theo hợp đồng.

4. Theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp dự án bảo quản, khôi phục, bổ sung mốc giới; bố trí nhân lực, phương tiện, máy móc và tham gia phối hợp giải tỏa, cưỡng chế trong phạm vi nghĩa vụ theo hợp đồng dự án và quy định của pháp luật.

5. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và phối hợp xử lý vi phạm của doanh nghiệp dự án; yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo thẩm quyền, hợp đồng đối với trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp dự án, doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì tuyến đường

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi được giao theo quy định của pháp luật, hợp đồng dự án, hợp đồng quản lý, bảo trì hoặc nhiệm vụ được giao.

2. Tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tuần đường, tuần kiểm; chủ động kiểm tra, phát hiện, ghi nhận, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và thực hiện các biện pháp thuộc trách nhiệm được giao; kịp thời thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan có li ên quan để phối hợp xử lý.

3. Đối với vi phạm có nguy cơ gây mất an toàn giao thông, ảnh hưởng đến an toàn công trình hoặc hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình, phải thực hiện ngay các biện pháp cảnh báo, phân luồng, bảo đảm giao thông, bảo vệ hiện trường và các biện pháp cần thiết khác theo quy định.

4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cung cấp.

5. Quản lý, bảo vệ hệ thống mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng và mốc xác định phạm vi đất của đường bộ thuộc phạm vi được giao; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, công khai, bảo quản; kịp thời khôi phục, bổ sung hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý mốc bị mất, hư hỏng, xê dịch theo trách nhiệm được giao.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình vi phạm, kết quả xử lý, trường hợp tái vi phạm, tồn đọng và khó khăn, vướng mắc thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; duy trì sổ hoặc dữ liệu theo dõi các vụ việc đã phát hiện.

7. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã và các lực lượng có liên quan trong kiểm tra, giải tỏa, tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; bố trí nhân lực, phương tiện, máy móc chuyên dùng, biện pháp bảo đảm giao thông trong phạm vi trách nhiệm, hợp đồng hoặc nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu hợp pháp.

8. Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, hợp đồng hoặc nhiệm vụ được giao đối với việc thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

2. Khi tham mưu, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình và hoạt động khác có liên quan đến kết cấu hạ tầng đường bộ, phải bảo đảm tuân thủ quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ và tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phân công đầu mối phối hợp; tiếp nhận và phản hồi yêu cầu phối hợp trong thời hạn phù hợp với tính chất vụ việc và thời hạn xử lý theo pháp luật.

Đối với vụ việc khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, an toàn giao thông hoặc cưỡng chế theo kế hoạch đã được phê duyệt, phải cử người tham gia và cung cấp thông tin cần thiết ngay khi có yêu cầu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi quản lý được giao.

2. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức có liên quan báo cáo kết quả thực hiện Quy chế gửi Sở Xây dựng để tổng hợp. Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại các vụ việc vi phạm còn tồn tại thuộc phạm vi quản lý và xây dựng kế hoạch xử lý theo quy định; ưu tiên các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông, tái lấn chiếm và trường hợp đã được bồi thường, thu hồi, giải tỏa nhưng tiếp tục sử dụng trái phép.

4. Tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế được xem xét biểu dương, khen thưởng; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được giao thì tùy tính chất, mức độ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 

Phụ lục. Mẫu biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ
LẬP BIÊN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:................

 

 

BIÊN BẢN

VI PHẠM VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

Hôm nay, vào hồi ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm ....., tại ........................

....................................................................................................................................

Chúng tôi gồm: ...........................................................................................................

1. Ông/Bà:...................................................................................................................

- Chức vụ: ...................................................................................................................

- Đơn vị:......................................................................................................................

2. Ông/Bà: ..................................................................................................................

- Chức vụ: ...................................................................................................................

- Đơn vị:......................................................................................................................

Tiến hành kiểm tra và ghi nhận vụ việc vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ với các nội dung sau:

1. Vị trí vi phạm:

- Tuyến đường: ...........................................................................................................

- Lý trình: Km........+.........; bên trái/bên phải tuyến: ................................................

- Địa điểm (thôn/xã): ..................................................................................................

Phạm vi xảy ra vi phạm:

 Đất của đường bộ;

 Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ;

 Hành lang an toàn đường bộ;

 Công trình đường bộ;

 Phạm vi khác: ........................................................................................................

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan

- Họ và tên/tên tổ chức: ..............................................................................................

- Địa chỉ: .....................................................................................................................

- Số CCCD/Mã số doanh nghiệp: ...............................................................................

- Chủ sử dụng đất/chủ công trình/người trực tiếp thực hiện: .....................................

- Trường hợp chưa xác định được tổ chức, cá nhân thực hiện thì ghi rõ: .................

....................................................................................................................................

3. Hiện trạng và hành vi vi phạm được ghi nhận

- Thời điểm phát hiện: ................................................................................................

- Mô tả cụ thể hiện trạng, hành vi: .............................................................................

- Quy mô, kích thước, diện tích, số lượng công trình, vật kiến trúc, vật liệu hoặc đối tượng vi phạm:.................................................................................................................

Tình trạng thực hiện:

 Đã thực hiện Đang thực hiện;     Đang tiếp tục tồn tại;xong;   

 Đã từng được kiểm tra, nhắc nhở/xử lý (nếu có): ........

- Vi phạm quy định tại (điều, khoản) .........................................................................

Ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng đường bộ, an toàn công trình, an toàn giao thông (nếu có): .......................................................................................................................

4. Hồ sơ, tài liệu và căn cứ xác định hiện trạng

- Hồ sơ quản lý tuyến/bình đồ duỗi thẳng: .................................................................

....................................................................................................................................

- Mốc GPMB, mốc lộ giới, mốc đất của đường bộ: ...................................................

....................................................................................................................................

- Giấy phép/chấp thuận có liên quan (nếu có):...........................................................

....................................................................................................................................

- Hình ảnh, video, sơ đồ vị trí kèm theo: ....................................................................

....................................................................................................................................

- Các hồ sơ, tài liệu khác: ...........................................................................................

....................................................................................................................................

5. Biện pháp đã thực hiện tại hiện trường

Đã tuyên truyền, giải thích và yêu cầu tổ chức, cá nhân:

 Chấm dứt ngay hành vi vi phạm;

 Không tiếp tục mở rộng phạm vi vi phạm;

 Tự giác tháo dỡ, di dời công trình/vật kiến trúc/vật liệu vi phạm;

 Khôi phục tình trạng ban đầu;

 Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình;

Nội dung khác: ...........................................................................................................

Thời hạn đề nghị thực hiện (nếu có): .........................................................................

6. Ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

7. Kiến nghị, đề xuất xử lý

 Chuyển thông tin, biên bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã;

 Đề nghị người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính;

 Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ/người quản lý, sử dụng đường bộ;

 Tiếp tục theo dõi việc tự khắc phục;

 Đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông;

Nội dung khác: ...........................................................................................................

....................................................................................................................................

Biên bản kết thúc vào hồi ..... giờ ..... phút cùng ngày, được lập thành ..... bản có nội dung như nhau.

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
CÓ LIÊN QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên;
nếu không ký thì ghi rõ)

- Thời điểm chuyển biên bản/thông tin: .................................................................

- Cơ quan, đơn vị/người tiếp nhận: ........................................................................

- Hình thức chuyển: ...............................................................................................

- Mã số/số theo dõi vụ việc (nếu có): ....................................................................

 

SƠ HỌA VI PHẠM HÀNH LANG ĐƯỜNG BỘ

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1745/QĐ-UBND ngày 17/09/2026 về Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 22/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

29

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.108