|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
10 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 04/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động của Đảng
Cộng sản Việt Nam;
Thực hiện Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng
3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức chi hoạt
động của tỉnh ủy, thành ủy;
Xét Tờ trình số 324/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về dự thảo Nghị quyết quy định một số nội
dung, mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một
số nội dung, mức chi hoạt động của đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi hoạt
động của đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức chi hoạt động
của tỉnh ủy, thành ủy.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Tỉnh ủy.
b) Ban thường vụ đảng ủy xã, phường.
c) Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của
đảng ủy xã, phường.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Chi xây dựng và thẩm định
văn bản trình đảng ủy; ban thường vụ đảng ủy xã, phường ban hành
1. Chi xây dựng văn bản
a) Đối với văn bản mới (hoặc văn bản thay thế)
a1) Văn bản do đảng ủy xã, phường quyết định ban
hành:
Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp
có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 25.000.000 đồng/văn bản; trường
hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản. Quyết định
phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.
a2) Văn bản do ban thường vụ đảng ủy xã, phường quyết
định ban hành:
Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp
có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản; trường
hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản. Quyết định
phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, mức chi tối đa
bằng 60% mức chi quy định tại điểm a khoản này.
c) Mức chi quy định tại điểm a, b khoản này là mức
khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ
thể sau:
Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao
gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo
chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị
quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).
Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề
án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng
hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án,
báo cáo giải trình nếu có).
Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công
tác xây dựng văn bản nêu trên tại điểm này: Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực
hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt
văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn,
nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán
kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
2. Chi thẩm định văn bản (bao gồm: Nghị quyết, quy
chế, quy định, đề án)
a) Mức chi
a1) Văn bản trình đảng ủy xã, phường:
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 7.500.000
đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn
bản. Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa
6.000.000 đồng/văn bản.
a2) Văn bản trình ban thường vụ đảng ủy xã, phường:
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định:
Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000
đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn
bản. Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa
5.000.000 đồng/văn bản.
Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về
thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi tối đa bằng 30% tổng mức chi thẩm định
văn bản nêu trên.
b) Mức chi quy định tại điểm a khoản này là mức
khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm định văn bản nêu
trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại
biên bản họp thẩm định.
c) Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ
(bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) chủ trì thẩm định chi.
3. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn công tác
theo các chương trình, đề án được cơ quan chủ trì chương trình, đề án chịu
trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập
trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác
thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn
công tác theo các chương trình, đề án thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền
thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện
hành.
Điều 3. Chi xây dựng một số văn
bản khác trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy xã, phường
1. Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá, báo
cáo tổng kết nhiệm kỳ của đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/chương
trình/báo cáo.
2. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khoá của đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám
sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết
chỉ thị, nghị quyết của Trung ương: Mức chi tối đa 7.500.000 đồng/chương
trình/báo cáo.
3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm: Báo cáo sơ kết, tổng
kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của đảng ủy xã, phường; báo cáo
tổng kết năm của đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra,
giám sát của đảng ủy xã, phường; báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của đảng
ủy xã, phường. Mức chi tối đa 4.500.000 đồng/báo cáo.
4. Xây dựng chương trình làm việc năm của đảng ủy
xã, phường: Mức chi tối đa 3.500.000 đồng/chương trình.
5. Chi xây dựng chỉ thị; kết luận; chương trình
hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy xã,
phường: Mức chi tối đa 2.500.000 đồng/văn bản.
Điều 4. Chi phục vụ hoạt động của
các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); các
đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại
kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của đảng ủy; ban thường vụ đảng ủy
xã, phường
1. Mức chi
a) Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ
chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý, mức chi tối đa
15.000.000 đồng/đoàn (tổ).
b) Đoàn giải quyết tố cáo, mức chi tối đa
10.000.000 đồng/đoàn (tổ).
c) Đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm
tra, giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, mức chi tối đa
8.000.000 đồng/đoàn (tổ).
2. Nội dung chi bao gồm:
a) Xây dựng chương trình gồm: Quyết định thành lập
đoàn (bao gồm cả kế hoạch và nội dung), đề cương kiểm tra, giám sát; giải quyết
tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
b) Xây dựng báo cáo kết quả, thông báo kết luận kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
c) Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố
cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
3. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng do cơ quan
được giao nhiệm vụ chủ trì chi. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn kiểm
tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (đoàn công
tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm
chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập trung theo
đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán chi
phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn kiểm tra, giám
sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng thanh toán tiền phụ cấp
lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo
quy định hiện hành.
Điều 5. Chi trang phục
Các đồng chí ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp
hành đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy xã, phường mỗi năm được
hỗ trợ tiền may trang phục, mức chi 500.000 đồng/người/năm. Riêng các đồng chí
là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc là đại biểu Quốc hội hoặc là đại biểu
Hội đồng nhân dân thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
hoặc đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân (Mỗi đối tượng chỉ được
hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).
Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ yếu
thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nội dung chi quy định tại
Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Nghị
quyết này và phạm vi dự toán ngân sách được giao hằng năm, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh
phí đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, công khai, minh bạch; thực hiện thanh quyết toán theo quy định của pháp luật;
đồng thời quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung, nhiệm vụ; quy định cụ thể
trong quy chế chi tiêu nội bộ hoặc văn bản quy định của cơ quan theo nguyên tắc
không vượt quá mức chi tại Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 9 năm 2026.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 8;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|