|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1409/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA NHÂN VĂN LÀNH MẠNH,
VĂN MINH, HIỆN ĐẠI, NÊU CAO TINH THẦN THƯỢNG TÔN PHÁP LUẬT TỪ GIA ĐÌNH, ĐẾN NHÀ
TRƯỜNG, TỚI MỌI LĨNH VỰC CỦA XÃ HỘI TRÊN CƠ SỞ ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT, CHUẨN MỰC VÀ
GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG; NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM CÔNG DÂN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, LÀM
TRONG SẠCH MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt
Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa nhân văn,
lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật từ gia
đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của xã hội trên cơ sở đạo đức, luật
pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng cao trách nhiệm công dân trên
không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn hóa số.
Điều 2. Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn chi ngân sách nhà nước của các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm
đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp
khác (nếu có).
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện, Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, VHCSGĐTV, ND (20).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA NHÂN VĂN LÀNH MẠNH, VĂN MINH, HIỆN
ĐẠI, NÊU CAO TINH THẦN THƯỢNG TÔN PHÁP LUẬT TỪ GIA ĐÌNH, ĐẾN NHÀ TRƯỜNG, TỚI MỌI
LĨNH VỰC CỦA XÃ HỘI TRÊN CƠ SỞ ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT, CHUẨN MỰC VÀ GIÁ TRỊ TRUYỀN
THỐNG; NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM CÔNG DÂN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, LÀM TRONG SẠCH MÔI
TRƯỜNG VĂN HÓA SỐ
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng môi trường văn hóa đã được
Chính phủ giao tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 và Chương trình hành
động số 1959/CTr-BVHTTDL ngày 13/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Đưa các hệ giá trị, chuẩn mực
đạo đức, văn hóa và quy tắc ứng xử vào thực tiễn đời sống (hương ước, quy ước,
quy chế làm việc…); gắn kết chặt chẽ vai trò từ gia đình, nhà trường đến cơ
quan, doanh nghiệp nhằm thiết lập môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, đề
cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
c) Nâng cao trách nhiệm công
dân và lan tỏa các chuẩn mực đạo đức, giá trị truyền thống trên không gian mạng;
thiết lập cơ chế chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi phản văn hóa nhằm
làm trong sạch môi trường văn hóa số.
d) Tăng cường sự phối hợp đồng
bộ, liên ngành giữa các cấp, các ngành, cơ quan truyền thông và giáo dục trong
việc định hướng đạo đức, lối sống, góp phần hoàn thiện nhân cách và xây dựng
con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải
chủ động, nghiêm túc, khoa học, quyết liệt, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức
và hành động. Bảo đảm sự vào cuộc đồng bộ, trách nhiệm, tích cực, hiệu quả của
các cơ quan, đơn vị.
b) Xác định nhiệm vụ trọng tâm,
trọng điểm và thời gian thực hiện làm cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
c) Phân công các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả theo các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và văn bản quản lý nhà nước về xây dựng môi
trường văn hóa
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý liên
quan đến xây dựng môi trường văn hóa. Bảo đảm cơ chế vận hành đồng bộ, thống nhất
từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt rà soát để phù hợp với mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp nhằm phát huy tối đa hiệu lực, hiệu quả quản lý.
Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
Đơn vị phối hợp: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện và các đơn vị tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ.
b) Tham mưu, ban hành Kế hoạch
triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia
đình, chuẩn mực con người Việt Nam. Hướng dẫn cụ thể hóa các nội hàm này vào
quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tiêu chí bình xét các
danh hiệu văn hóa.
Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện; Vụ Pháp chế (đối với nội dung về hương ước, quy ước).
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị
tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ.
c) Rà soát, nghiên cứu và tham
mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật nhằm khuyến
khích, hỗ trợ sản xuất, phát hành các sản phẩm nội dung số, mang tính giáo dục,
quảng bá văn hóa, lịch sử, du lịch và truyền thống dân tộc Việt Nam.
Đơn vị chủ trì: Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử.
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị
tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ.
2. Xây dựng
nếp sống văn hóa, môi trường văn hóa nhân văn, thượng tôn pháp luật từ gia
đình, nhà trường và xã hội
a) Triển khai hiệu quả Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; nâng cao chất lượng các
danh hiệu: “Gia đình văn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp văn hóa. Gắn việc xây dựng đời sống văn hóa với thực hiện đạo đức
công vụ, văn hóa doanh nhân, kiến tạo môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương,
chuyên nghiệp. Tham mưu xây dựng Đề án thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn
hóa cơ sở, lấy người dân làm trung tâm.
Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện.
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
b) Tăng cường phổ biến, giáo dục
văn hóa truyền thống, lịch sử, đạo đức, lối sống và kỹ năng ứng xử cho học
sinh, sinh viên. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển văn hóa đọc; triển
khai xây dựng tủ sách cộng đồng số và các mô hình không gian đọc linh hoạt tại
khu vực đô thị, nông thôn nhằm kiến tạo môi trường học tập suốt đời, giúp mỗi
cá nhân tự giác bồi đắp chuẩn mực giá trị văn hóa.
Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện.
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
c) Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể thao và lễ hội thiết thực, an toàn, phù hợp với nếp sống
văn minh. Ưu tiên bảo tồn, phục dựng các giá trị văn hóa truyền thống; hỗ trợ
nghệ nhân, người có uy tín truyền dạy chữ viết, lễ hội, nghề thủ công của đồng
bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch và đời sống cộng đồng.
Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện; Cục Di sản văn hóa; Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
d) Kịp thời phát hiện, biểu
dương, tôn vinh và nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương “Người tốt, việc tốt”.
Phát huy vai trò của đội ngũ văn nghệ sĩ, lực lượng sáng tác ở cơ sở trong việc
quảng bá các tác phẩm văn học nghệ thuật về xây dựng đời sống văn hóa, con người
Việt Nam, góp phần đẩy lùi cái xấu, tiêu cực.
Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán
bộ; Cục Nghệ thuật biểu diễn.
Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
3. Xây dựng
môi trường văn hóa số văn minh, nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng
a) Tập trung xây dựng môi trường
văn hóa trên không gian mạng và môi trường văn hóa số an toàn, lành mạnh. Phổ
biến, triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số thông qua hội nghị
phổ biến và các tài liệu truyền thông trực quan bảo đảm tính thiết thực, chuẩn
mực, qua đó lan tỏa mạnh mẽ các giá trị nhân văn, đạo đức. Nêu cao tinh thần
thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của xã hội;
nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường
văn hóa số.
Đơn vị chủ trì: Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử.
Đơn vị phối hợp: Cục Báo chí và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tăng cường quản lý, định hướng
hoạt động sáng tạo nội dung số và quảng cáo trên mạng. Xây dựng và vận hành Cổng
thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu về nhà sáng tạo nội dung số và quảng cáo trực
tuyến Việt Nam. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật cho các công ty quản lý
KOLs, các nhà sáng tạo nội dung số để thiết lập chuẩn mực hành vi, nâng cao
trách nhiệm xã hội khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng.
Đơn vị chủ trì: Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử.
Đơn vị phối hợp: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện; Cục Báo chí.
c) Khuyến khích sáng tạo nội
dung tích cực gắn với đấu tranh, ngăn chặn thông tin xấu độc. Triển khai sáng
kiến “Chung tay xây dựng môi trường văn hóa trên mạng” và tổ chức sự kiện thường
niên kết nối nhà sáng tạo nội dung số nhằm thúc đẩy quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam. Thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách các trang, kênh
xác thực để khuyến khích quảng cáo và danh sách vi phạm để ngăn chặn, xử lý.
Đơn vị chủ trì: Cục Phát thanh,
Truyền hình và Thông tin điện tử.
Đơn vị phối hợp: Cục Báo chí và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, giáo dục, nghiên cứu khoa học và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường công tác thông
tin, truyền thông. Định hướng thông tin trên hệ thống báo chí, mạng xã hội; xây
dựng các chuyên mục, tuyến bài truyền thông chính sách về xây dựng môi trường
văn hóa. Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm truyền thông hiện đại (phim tài liệu, đồ
họa số, video ngắn) và tổ chức các chiến dịch truyền thông đa nền tảng, cổ động
trực quan nhằm lan tỏa sâu rộng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, gia
đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
Đơn vị chủ trì: Cục Báo chí; Cục
Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.
Đơn vị phối hợp: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện và các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tiếp tục đầu tư nghiên cứu
lý luận, làm sâu sắc và chuẩn hóa nội hàm các hệ giá trị gắn với bối cảnh toàn
cầu hóa và kỷ nguyên chuyển đổi số. Đề xuất các giải pháp phát huy vai trò nền
tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề kháng” trước các tác động
phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp
niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự phát triển đất nước.
Đơn vị chủ trì: Viện Văn hóa,
Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam.
Đơn vị phối hợp: Cục Báo chí và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Tăng cường phối hợp liên
ngành và giáo dục pháp luật. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ngành văn
hóa với các ngành giáo dục, thông tin truyền thông, khoa học công nghệ và tư
pháp. Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật kết hợp bồi dưỡng đạo đức,
lối sống, kỹ năng ứng xử, ý thức thượng tôn pháp luật cho học sinh, sinh viên,
hình thành thói quen học tập suốt đời.
Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế.
Đơn vị phối hợp: Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Cục
Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
- Là cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ và tổng hợp kết quả
thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Trực tiếp chủ trì, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ về triển khai hệ giá trị, chuẩn mực văn hóa; đẩy mạnh các
phong trào thi đua, xây dựng nếp sống văn minh và phát triển văn hóa đọc.
2. Vụ
Pháp chế
- Chủ trì tham mưu, rà soát, đề
xuất sửa đổi và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách quản lý nhà nước về xây dựng môi trường văn hóa.
- Chủ trì công tác phối hợp
liên ngành trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Cục
Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
- Chủ trì, tổ chức triển khai
các giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trên không gian mạng và môi trường
văn hóa số an toàn, lành mạnh; phổ biến Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường
số.
- Tham mưu, xây dựng cơ chế,
chính sách quản lý hoạt động sáng tạo nội dung số, quảng cáo trực tuyến và hỗ
trợ phát triển các sản phẩm trò chơi điện tử mang giá trị giáo dục, văn hóa, lịch
sử Việt Nam.
4. Viện
Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, làm sâu sắc và chuẩn hóa nội hàm các hệ
giá trị gắn với kỷ nguyên chuyển đổi số.
- Đề xuất các giải pháp phát
huy vai trò nền tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề kháng”
trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ gìn thuần
phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự phát triển đất
nước.
5. Vụ Kế hoạch,
Tài chính
Chủ trì tổng hợp, thẩm định và
báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định phân cấp tài chính.
6. Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, chủ động phối hợp thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các nhiệm vụ
của Kế hoạch.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Lãnh đạo Bộ
(qua Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện để tổng hợp) xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
VĂN HÓA NHÂN VĂN, LÀNH MẠNH, VĂN MINH, HIỆN ĐẠI, NÊU CAO TINH THẦN THƯỢNG TÔN
PHÁP LUẬT TỪ GIA ĐÌNH, ĐẾN NHÀ TRƯỜNG, TỚI MỌI LĨNH VỰC CỦA XÃ HỘI TRÊN CƠ SỞ ĐẠO
ĐỨC, LUẬT PHÁP, CHUẨN MỰC VÀ GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG; NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM CÔNG
DÂN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG, LÀM TRONG SẠCH MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA SỐ
(Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
|
1.
|
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 18/6/2023 của Chính phủ
về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
2.
|
Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP thao và Du lịch
ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu" theo quy định tại khoản
2 Điều 29 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3.
|
Thông tư quy định về hoạt động
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4.
|
Xây dựng Thông tư quy định về
định mức kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, phát triển game Việt có nội dung
giáo dục, quảng bá văn hóa, lịch sử, du lịch Việt Nam
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 -2027
|
|
5.
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
câu lạc bộ dân ca, dân vũ; sinh hoạt văn hóa cộng đồng và mô hình thực hiện nếp
sống văn minh, giữ gìn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống vùng đồng bào
dân tộc
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6.
|
Triển khai bộ tiêu chí về hệ
thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá
trị văn hóa truyền thống
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7.
|
Tổng kết, đánh giá việc thực
hiện Bộ Tiêu chí môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2028
|
|
8.
|
Xây dựng và triển khai các giải
pháp nhằm phát hiện, tôn vinh và nhân rộng các mô hình, điển hình tiêu biểu
trong thực hành các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con
người Việt Nam
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
9.
|
Tổ chức Hội nghị phổ biến Bộ
Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số cho các tổ chức, cá nhân trong hệ
sinh thái số
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
10.
|
Xây dựng tài liệu truyền
thông trực quan về Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số và đẩy mạnh
truyền thông về nội dung Bộ Quy tắc
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
11.
|
Triển khai sáng kiến “Chung
tay xây dựng môi trường văn hóa trên mạng”
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
12.
|
Xây dựng và vận hành Cổng
Thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu về nhà sáng tạo nội dung số và quảng cáo
trực tuyến Việt Nam
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
13.
|
Tổ chức giao ban hàng tháng
cung cấp thông tin, định hướng truyền thông lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch cho các công ty quản lý KOLs và các trang/kênh nội dung số lớn trên
không gian mạng
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Định kỳ hằng tháng/hằng năm
|
|
14.
|
Duy trì vận hành, phát triển
cổng tingia.gov.vn và các trang, kênh có nội dung phòng chống tin giả, thông
tin xấu độc để tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
15.
|
Tổ chức các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ livestream cho các KOL, các nhà sáng tạo nội dung số để nâng cao nhận
thức pháp luật và trách nhiệm xã hội khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
16.
|
Rà soát, cập nhật danh sách
các trang, kênh “xác thực” (white list) để khuyến khích lựa chọn quảng cáo và
các trang, kênh vi phạm (black list) để chặn quảng cáo, gửi cho các nhãn
hàng, đại lý quảng cáo thực hiện.
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
17.
|
Tổ chức hội thảo giao ban quản
lý hoạt động quảng cáo trên mạng với các nhãn hàng, doanh nghiệp quảng cáo
trong và ngoài nước
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
18.
|
Nghiên cứu cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển và phát hành các game có nội dung giáo dục văn hóa,
truyền thống, lịch sử của dân tộc Việt Nam
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
19.
|
Nghiên cứu, xây dựng Đề tài
nghiên cứu cấp Bộ: Kinh nghiệm quốc tế trong phổ biến văn hóa đất nước thông
qua trò chơi điện tử trên mạng và định hướng áp dụng tại Việt Nam
|
Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 -2027
|
|
20.
|
Xây dựng khung chuẩn mục đạo
đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc và tiếp cận được tinh hoa văn hóa
kinh doanh thế giới
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
21.
|
Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp phát huy vai trò nền tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức
đề kháng” trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ
gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự phát
triển đất nước.
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Thực hiện Kế hoạch truyền
thông nâng cao nhận thức xã hội đối với hoạt động quảng cáo
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
23.
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục về hệ giá trị văn hóa Việt Nam trên các phương tiện truyền thông đại
chúng
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Từ năm 2026 đến năm 2028
|