|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2956/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
HIV/AIDS
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
2526/QĐ-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh thuộc Bộ
Y tế;
Căn cứ Biên bản họp số
72/BB-KCB ngày 18 tháng 06 năm 2026 của Hội đồng chuyên môn thẩm định, nghiệm
thu Tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Tiêu chuẩn chất lượng
lâm sàng sàng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS”.
Điều 2.
Tài liệu “Tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS” được áp dụng thí điểm tại các phòng khám điều trị ngoại trú
HIV/AIDS, trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028 để tự đánh giá và cải tiến
chất lượng.
Điều 3.
Giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với
các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thí điểm “Tiêu chuẩn chất lượng lâm
sàng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS”; theo dõi, đánh giá kết quả thí điểm; tiếp
tục nghiên cứu, cập nhật, hoàn thiện tài liệu để đề xuất triển khai sau thời
gian thí điểm.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 5.
Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh; Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục; Giám đốc các bệnh viện
trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để ph/hợp);
- Cổng TTĐT BYT, Tr. TTĐT Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
BỘ
Y TẾ
CỤC
QUẢN LÝ KHÁM, CHỮA BỆNH
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS
Ban
hành kèm theo Quyết định số 2956 QĐ/BYT ngày18 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế
Áp
dụng thí điểm tại phòng khám điều trị ngoại trú HIV/AIDS
Giai
đoạn 2026 - 2028
MỤC
LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Đối tượng không thuộc phạm
vi áp dụng
1.3. Căn cứ xây dựng
1.4. Quy ước về giá trị ngưỡng,
giá trị cần đạt và giá trị tối đa
1.5. Phân tầng chỉ số và ma trận
áp dụng theo cấp chuyên môn kỹ thuật
1.6. Nguyên tắc sử dụng và tính
điểm chỉ số
1.7. Nguyên tắc tránh trùng lặp
và đánh giá chỉ số có yếu tố chuyển gửi
1.8. Kỳ báo cáo, ngày khóa số
liệu và nguyên tắc chọn mẫu
1.9. Quy tắc xếp mức chất lượng
thống nhất
1.10. Lộ trình áp dụng thí điểm
và điều khoản chuyển tiếp
PHẦN II. NỘI DUNG 16 TIÊU
CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Tiêu chuẩn 1. Cơ sở khám, điều
trị HIV/AIDS phải cung cấp phòng khám và tư vấn riêng biệt, bảo đảm an toàn,
kín đáo và thuận tiện cho người bệnh.
Tiêu chuẩn 2. Thiết bị xét nghiệm
HIV phải đầy đủ, hiệu chuẩn thường xuyên và đáp ứng yêu cầu sàng lọc, chẩn
đoán, theo dõi điều trị.
Tiêu chuẩn 3. Đội ngũ bác sĩ,
điều dưỡng, tư vấn viên HIV phải đúng chuyên môn, được đào tạo và đủ số lượng để
quản lý toàn diện người bệnh.
Tiêu chuẩn 4. Người bệnh HIV phải
được đánh giá lâm sàng, xét nghiệm nếu có chỉ định và tuân thủ điều trị tại mỗi
lần khám.
Tiêu chuẩn 5. Người bệnh HIV được
chỉ định điều trị ARV và các điều trị khác theo Hướng dẫn chẩn đoán điều trị của
cơ sở khám chữa bệnh, được cập nhật định kỳ và phù hợp với Hướng dẫn quốc gia
Tiêu chuẩn 6. Các dịch vụ kỹ
thuật khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV được thực hiện theo các
quy trình chuẩn đã ban hành.
Tiêu chuẩn 7. Hệ thống quản lý
dữ liệu người bệnh HIV, bao gồm hồ sơ giấy và/hoặc điện tử, phải được cập nhật
kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và có thể đối soát khi cần.
Tiêu chuẩn 8. Người bệnh HIV điều
trị phải đạt được kết quả ức chế vi rút
Tiêu chuẩn 9. Người bệnh HIV được
nhắc hẹn, liên hệ - kết nối lại khi bỏ hẹn và được hỗ trợ tuân thủ điều trị
theo nguy cơ.
Tiêu chuẩn 10. Cơ sở khám chữa
bệnh ban hành, phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định về phòng ngừa
chuẩn, quy trình xử lý sau phơi nhiễm và quy trình quản lý sự cố y khoa
Tiêu chuẩn 11. Người bệnh HIV
tiếp cận được các dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện bao gồm dinh dưỡng, tâm lý
và hỗ trợ xã hội
Tiêu chuẩn 12. Người bệnh HIV được
sàng lọc phát hiện các vấn đề bệnh không lây nhiễm.
Tiêu chuẩn 13. Mọi thông tin của
người nhiễm HIV phải được bảo mật và không kỳ thị, phân biệt đối xử
Tiêu chuẩn 14. Người bệnh HIV
được sàng lọc và dự phòng lao, sàng lọc, chẩn đoán và quản lý điều trị viêm gan
vi rút B, C và các bệnh lây nhiễm khác.
Tiêu chuẩn 15. Người bệnh HIV
được bảo đảm duy trì cung cấp các dịch vụ khám, tư vấn, xét nghiệm và điều trị
không gián đoạn
Tiêu chuẩn 16. Cơ sở khám, điều
trị HIV thực hiện hoạt động cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến phù hợp với quy
mô; nghiên cứu khoa học được khuyến khích và áp dụng bắt buộc khi cơ sở có đủ
điều kiện, nhiệm vụ hoặc yêu cầu quản lý.
PHẦN III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
KÈM THEO
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 1
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 2
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 3
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 4
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 5
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 6
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 7
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 8
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn 9
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
10
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
11
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
12
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
13
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
14
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
15
Hướng dẫn đánh giá Tiêu chuẩn
16
PHỤ LỤC 1. BẢNG THỐNG NHẤT
THUẬT NGỮ
PHỤ LỤC 2. DANH MỤC 50 CHỈ SỐ
CỐT LÕI (NHÓM A) VÀ BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ
PHỤ LỤC 3. BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM
VÀ XẾP MỨC
a) Quy đổi điểm từng chỉ số
b) Quy đổi điểm sang mức chất
lượng của một tiêu chuẩn
PHỤ LỤC 4. QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH
GIÁ, TỰ CÔNG BỐ VÀ ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN
PHỤ LỤC 5. MẪU KẾ HOẠCH CẢI
TIẾN CHẤT LƯỢNG KHI CHỈ SỐ KHÔNG ĐẠT
a) Mẫu kế hoạch
b) Ví dụ minh họa hoàn chỉnh
c) Mẫu Phiếu chuyển gửi - phản
hồi
PHỤ LỤC 6. KẾ HOẠCH ÁP DỤNG
THÍ ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026-2028
a) Cơ sở tham gia thí điểm
b) Bộ chỉ số đánh giá kết quả
thí điểm
c) Sản phẩm của giai đoạn thí
điểm
PHỤ LỤC 7. BẢNG ĐỐI CHIẾU
NGƯỠNG CHỈ SỐ VỚI KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VÀ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu này là bản hoàn thiện
của “Tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng HIV/AIDS” sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng
chuyên môn thẩm định. Bản dự thảo lần 4 được xây dựng theo bốn định hướng lớn
do Hội đồng đặt ra.
Thứ nhất, thu hẹp và tuyên bố
rõ phạm vi áp dụng. Tài liệu áp dụng cho phòng khám điều trị ngoại trú
HIV/AIDS, không phụ thuộc tên gọi hành chính của đơn vị, và được ban hành dưới
hình thức áp dụng thí điểm giai đoạn 2026-2028.
Thứ hai, rút gọn và tách bạch
cấu trúc. Mỗi tiêu chuẩn ở Phần II chỉ trình bày phát biểu
tiêu chuẩn, bảng chỉ số và điều kiện xếp mức; toàn bộ phần diễn giải chuyên môn
được chuyển sang Phần III - Hướng dẫn đánh giá kèm theo. Số
chỉ số bắt buộc thu thập giảm từ 149 xuống 50.
Thứ ba, phân tầng chỉ số
theo cấp chuyên môn kỹ thuật. Toàn bộ chỉ số được phân thành nhóm cốt lõi,
nâng cao và khuyến khích; việc áp dụng được phân tầng theo ba cấp chuyên môn kỹ
thuật của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 thay cho cách phân theo tuyến
hoặc theo khoa, phòng.
Thứ tư, chuẩn hóa và viện dẫn
căn cứ cho từng mốc giá trị. Toàn bộ mốc ngưỡng được rà soát và đối chiếu với
khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh
AIDS vào năm 2030; các căn cứ được viện dẫn bằng chú thích chân trang và tổng hợp
tại Phụ lục 7.
Tài liệu gồm ba phần và bảy phụ
lục. Phần I quy định chung. Phần II trình
bày nội dung 16 tiêu chuẩn. Phần III là hướng dẫn đánh giá
kèm theo. Các phụ lục cung cấp công cụ triển khai: bảng thống nhất thuật ngữ,
danh mục chỉ số cốt lõi kèm bảng kiểm tự đánh giá, bảng quy đổi điểm và xếp mức,
quy trình tự đánh giá và tự công bố, mẫu kế hoạch cải tiến chất lượng, kế hoạch
thí điểm và bảng đối chiếu ngưỡng chỉ số.
Ban soạn thảo trân trọng cảm
ơn các thành viên Hội đồng chuyên môn thẩm định đã cho ý kiến sâu sắc, xác đáng
và có tính xây dựng cao đối với bản dự thảo.
PHẦN I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi áp dụng
Tài liệu này quy định các tiêu
chuẩn chất lượng lâm sàng đối với hoạt động chăm sóc và điều trị HIV/AIDS ngoại
trú, áp dụng thí điểm trong giai đoạn 2026-2028 tại cơ sở hoặc bộ phận
cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú cho người nhiễm HIV, gọi chung
là “phòng khám điều trị ngoại trú HIV/AIDS” (viết tắt: OPC).
Tên gọi hành chính của đơn vị
không làm thay đổi phạm vi áp dụng. Tùy mô hình tổ chức tại địa phương, đơn
vị thuộc phạm vi áp dụng có thể mang một trong các tên gọi sau:
• Phòng khám ngoại trú HIV/AIDS
đặt tại bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa hoặc viện có giường bệnh;
• Khoa, đơn vị hoặc phòng tư vấn
và điều trị HIV/AIDS;
• Phòng khám chuyên khoa truyền
nhiễm hoặc phòng khám đa khoa khu vực có quản lý điều trị người bệnh HIV;
• Trung tâm y tế khu vực, trung
tâm y tế có chức năng quản lý điều trị ARV;
• Trạm y tế xã, phường có quản
lý điều trị ARV hoặc điểm cấp phát thuốc ARV.
Giá trị pháp lý trong giai
đoạn thí điểm: tài liệu có giá trị như hướng dẫn thực hành chuyên môn và
công cụ tự đánh giá, cải tiến chất lượng. Trong giai đoạn 2026-2028, kết quả
đánh giá theo tài liệu này không được sử dụng làm căn cứ xử lý hành
chính, xếp hạng bệnh viện, phân bổ ngân sách hoặc điều kiện thanh toán bảo hiểm
y tế.
1.2. Đối
tượng không thuộc phạm vi áp dụng
• Hoạt động điều trị nội trú
người bệnh HIV/AIDS (áp dụng theo tiêu chuẩn chất lượng chung của bệnh viện và
tiêu chuẩn chuyên ngành liên quan);
• Cơ sở chỉ thực hiện xét nghiệm
sàng lọc hoặc khẳng định HIV mà không quản lý điều trị người bệnh;
• Cơ sở chỉ cung cấp dịch vụ dự
phòng trước phơi nhiễm (PrEP) mà không quản lý điều trị ARV cho người nhiễm
HIV;
• Cơ sở điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế mà không quản lý điều trị ARV.
1.3. Căn
cứ xây dựng
Bộ tiêu chuẩn được xây dựng
trên các căn cứ pháp lý và chuyên môn sau:
• Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15[1]
• Luật Phòng, chống nhiễm vi rút
gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số
64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020[2]
• Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ[3]
• Quyết định số 1246/QĐ-TTg
ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch
bệnh AIDS vào năm 2030[4]
• Thông tư số 35/2024/TT-BYT
ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế quy định Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với bệnh
viện[5]
• Thông tư số 16/2018/TT-BYT
ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh[6]
• Quyết định số 471/QĐ-BYT của
Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị
HIV/AIDS[7]
• Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS[8]
• Dự thảo Hướng dẫn điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS do Cục Phòng bệnh chủ trì xây dựng[9]
• Hướng dẫn hợp nhất của Tổ chức
Y tế Thế giới về dự phòng, xét nghiệm, điều trị, cung cấp dịch vụ và theo dõi
HIV (2021)[10]
• Hướng dẫn hợp nhất của Tổ chức
Y tế Thế giới về thông tin chiến lược HIV lấy con người làm trung tâm (2022, cập
nhật 2024)[11]
• Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế
giới về cung cấp dịch vụ HIV (2025)[12]
1.4. Quy ước
về giá trị ngưỡng, giá trị cần đạt và giá trị tối đa
Mỗi chỉ số định lượng trong bộ
tiêu chuẩn có ba mốc giá trị. Ba mốc này được hiểu thống nhất trong toàn bộ tài
liệu và bắt buộc áp dụng như nhau đối với mọi cơ sở và mọi đoàn đánh giá:
|
Mốc giá trị
|
Tên tiếng Anh
|
Định nghĩa vận hành
|
Sử dụng để
|
|
Giá trị ngưỡng
|
Threshold /
minimum acceptable
|
Mức tối thiểu chấp nhận được.
Kết quả DƯỚI giá trị ngưỡng đồng nghĩa chỉ số Không đạt và bắt buộc phải phân
tích nguyên nhân gốc, lập kế hoạch cải tiến.
|
Xác định Đạt/Không đạt; kích
hoạt cải tiến bắt buộc
|
|
Giá trị cần đạt
|
Target
|
Mức kỳ vọng của một cơ sở vận
hành tốt trong điều kiện nguồn lực hiện có tại Việt Nam.
|
Xét mức “Đạt ở mức nâng cao”
và “Xuất sắc”
|
|
Giá trị tối đa
|
Maximum / benchmark
|
Mức lý tưởng theo khuyến cáo
chuyên môn quốc tế và quốc gia. KHÔNG dùng để xếp loại.
|
Định hướng cải tiến dài hạn;
đối chiếu quốc tế
|
Vùng cần cải tiến: khoảng
giữa giá trị ngưỡng và giá trị cần đạt được gọi là “vùng cần cải tiến”. Chỉ số
nằm trong vùng này được ghi nhận Đạt ở mức cơ bản nhưng cơ sở bắt buộc phải
có kế hoạch cải tiến theo mẫu tại Phụ lục 5.
Quy tắc đọc ký hiệu: “≥
X%” là đạt khi kết quả bằng hoặc lớn hơn X%; “< X%” ở cột giá trị ngưỡng
nghĩa là Không đạt khi kết quả nhỏ hơn X%; “≤ X%” và “> X%” áp dụng cho chỉ
số nghịch. Với chỉ số nghịch (chỉ số càng thấp càng tốt, ví dụ tỷ lệ mất
dấu, số vụ lộ lọt thông tin), chiều so sánh được đảo ngược: kết quả LỚN HƠN giá
trị ngưỡng là Không đạt. Các chỉ số nghịch được đánh dấu bằng ký hiệu ▼ trong bảng
chỉ số.
Quy tắc làm tròn: tỷ lệ
phần trăm được làm tròn đến 01 chữ số thập phân theo nguyên tắc làm tròn xuống
(ví dụ 94,96% được ghi là 94,9% và không được coi là đạt mốc ≥95%). Kết quả được
ghi kèm tử số và mẫu số tuyệt đối.
1.5. Phân
tầng chỉ số và ma trận áp dụng theo cấp chuyên môn kỹ thuật
Bộ tiêu chuẩn gồm 151 chỉ số
được phân thành ba nhóm:
|
Nhóm
|
Số chỉ số
|
Tính chất
|
Vai trò trong xếp mức
|
|
A - Cốt lõi
|
50
|
Bắt buộc thu thập tại mọi cơ
sở thuộc phạm vi áp dụng, ở cả 03 cấp chuyên môn kỹ thuật. Mỗi tiêu chuẩn có
3-4 chỉ số cốt lõi.
|
Là căn cứ DUY NHẤT để xác định
Đạt/Không đạt và mức cơ bản
|
|
B - Nâng cao
|
69
|
Bắt buộc với cơ sở cấp cơ bản
và cấp chuyên sâu; khuyến khích với cơ sở cấp ban đầu.
|
Dùng để xét mức “nâng cao” và
“xuất sắc”
|
|
C - Khuyến khích
|
32
|
Dùng cho nghiên cứu, thí điểm
và cơ sở có nguồn lực; theo dõi xu hướng cải tiến.
|
KHÔNG tính điểm, KHÔNG dùng để
hạ mức
|
Việc áp dụng được phân tầng
theo 03 cấp chuyên môn kỹ thuật quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15[13] và Nghị định số
96/2023/NĐ-CP, không phân theo khoa/phòng hay tên gọi đơn vị, nhằm bảo đảm mọi
cơ sở cùng một cấp chuyên môn kỹ thuật được đo bằng cùng một bộ chỉ số:
|
Cấp chuyên môn kỹ thuật
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
Vai trò bổ sung
|
|
Cấp ban đầu
|
Bắt buộc
|
Khuyến khích
|
Tự nguyện
|
Bảo đảm gói dịch vụ cốt lõi;
chuyển gửi khi vượt năng lực
|
|
Cấp cơ bản
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Khuyến khích
|
Tiếp nhận chuyển gửi từ cấp
ban đầu; quản lý ca bệnh phức tạp mức trung bình
|
|
Cấp chuyên sâu
|
Bắt buộc
|
Bắt buộc
|
Khuyến khích mạnh
|
Hỗ trợ kỹ thuật, hội chẩn,
đào tạo cho các cấp khác; đầu mối nghiên cứu
|
1.6.
Nguyên tắc sử dụng và tính điểm chỉ số
• Điều kiện áp dụng chỉ số. Chỉ
số chỉ được tính điểm khi mẫu số trong kỳ đánh giá từ 05 trở lên. Nếu mẫu số nhỏ
hơn 05, cơ sở báo cáo số tuyệt đối (ví dụ “2/3 ca”), ghi chú “mẫu số nhỏ” và chỉ
số này không được dùng để hạ mức xếp loại.
• Chỉ số không áp dụng. Khi
cơ sở không cung cấp loại dịch vụ tương ứng và đã có cơ chế chuyển gửi còn hiệu
lực, chỉ số được ghi “Không áp dụng (N/A)” kèm minh chứng; chỉ số N/A được loại
khỏi cả tử số và mẫu số khi tính tỷ lệ chỉ số đạt.
• Xử lý số liệu thiếu. Chỉ
số không thu thập được do lỗi hệ thống dữ liệu được ghi “Không đủ dữ liệu” và
tính là Không đạt nếu thuộc nhóm A; nếu thuộc nhóm B hoặc C thì loại khỏi tính
toán và ghi nhận là phát hiện cần cải tiến.
• Nguyên tắc một nguồn số liệu.
Mỗi chỉ số chỉ sử dụng một nguồn số liệu chính thức đã được xác định tại cột
“Nguồn số liệu”. Khi có mâu thuẫn giữa các nguồn, sử dụng nguồn có mức độ tin cậy
cao hơn theo thứ tự: hệ thống quản lý điều trị HIV → hồ sơ bệnh án → sổ sách giấy
→ báo cáo tổng hợp.
• Nguyên tắc minh chứng. Mỗi
chỉ số cấu trúc phải có minh chứng dạng văn bản còn hiệu lực tại thời điểm đánh
giá. Văn bản hết hiệu lực, chưa được phê duyệt hoặc không có bằng chứng triển
khai trên thực tế được coi là chưa đạt.
1.7.
Nguyên tắc tránh trùng lặp và đánh giá chỉ số có yếu tố chuyển gửi
a) Tiêu chuẩn chủ quản
Khi một nội dung liên quan đến
nhiều tiêu chuẩn, chỉ số chỉ được tính điểm tại tiêu chuẩn chủ quản; ở các tiêu
chuẩn còn lại, số liệu chỉ được dùng làm dữ liệu tham chiếu để phân tích nguyên
nhân.
|
Nội dung
|
Tiêu chuẩn chủ quản
|
Ghi chú xử lý trùng lặp
|
|
Tải lượng HIV và ức chế vi
rút
|
Tiêu chuẩn 8
|
TC2 chỉ đo chất lượng kỹ thuật
xét nghiệm; TC15 chỉ đo tính liên tục của dịch vụ xét nghiệm
|
|
Nhắc hẹn, liên hệ - kết nối lại,
hỗ trợ tuân thủ
|
Tiêu chuẩn 9
|
QT4.2 (TC4) chỉ đo việc GHI
NHẬN đánh giá tuân thủ trong hồ sơ; QT9.2 đo việc THỰC HIỆN theo mẫu chuẩn và
chỉ tính điểm tại TC9
|
|
Duy trì cung cấp dịch vụ, nhận
thuốc liên tục, cung ứng thuốc
|
Tiêu chuẩn 15
|
TC5 chỉ đo tính đúng đắn của
chỉ định điều trị
|
|
Bảo mật thông tin và không kỳ
thị ở cấp toàn cơ sở
|
Tiêu chuẩn 13
|
KQ1.2 (TC1) giới hạn phạm vi
tại khu khám - tư vấn; các vụ lộ lọt thông tin toàn cơ sở tính tại KQ13.1
|
|
Tuân thủ quy trình chuẩn
(SOP)
|
Tiêu chuẩn 6
|
Các tiêu chuẩn khác chỉ đo kết
quả chuyên môn, không lặp lại đo lường tuân thủ SOP
|
|
Sàng lọc lao
|
Tiêu chuẩn 14
|
QT14.1 (lần khám gần nhất)
thuộc nhóm A; KQ14.1 (ít nhất 01 lần/12 tháng) thuộc nhóm B, dùng làm chỉ số
kiểm chứng
|
|
Hoạt động cải tiến chất lượng
|
Tiêu chuẩn 16
|
Định nghĩa “chu kỳ cải tiến
chất lượng hoàn chỉnh” thống nhất tại Mục 1.9; chỉ tính điểm
tại TC16
|
b) Đánh giá các chỉ số có yếu
tố chuyển gửi
Một cơ sở không bắt buộc phải tự
thực hiện tất cả dịch vụ tại chỗ nếu đã có cơ chế chuyển gửi, chuyển mẫu, hội
chẩn hoặc phối hợp chuyên khoa còn hiệu lực. Việc đánh giá thực hiện theo ba
nguyên tắc:
• Trách nhiệm của cơ sở chuyển
gửi. Cơ sở phải chứng minh đã thực hiện đầy đủ: sàng lọc/phát hiện nhu cầu,
tư vấn, lập phiếu chuyển gửi và theo dõi phản hồi. Đây là phần thuộc phạm vi kiểm
soát trực tiếp và luôn được tính điểm.
• Sử dụng số liệu từ nơi nhận
chuyển gửi. Phần kết quả nằm ngoài phạm vi kiểm soát trực tiếp được đánh
giá dựa trên số liệu do cơ sở nhận chuyển gửi cung cấp: phiếu phản hồi, biên bản
đối soát định kỳ hoặc dữ liệu liên thông.
• Xử lý khi không có phản hồi.
Khi cơ sở nhận không phản hồi mà cơ sở chuyển gửi đã liên hệ tối thiểu 02 lần
bằng văn bản hoặc qua hệ thống (có minh chứng), chỉ số kết quả tương ứng được
ghi nhận “không đủ dữ liệu” và không dùng để hạ mức xếp loại.
1.8. Kỳ
báo cáo, ngày khóa số liệu và nguyên tắc chọn mẫu
|
Loại chỉ số
|
Kỳ báo cáo thống nhất
|
Ghi chú
|
|
Chỉ số cấu trúc (CT)
|
01 lần/năm, tại thời điểm
31/12
|
Đánh giá lại giữa kỳ khi có
thay đổi lớn về nhân lực, hạ tầng hoặc văn bản pháp quy
|
|
Chỉ số quá trình (QT)
|
Theo quý (4 kỳ/năm)
|
Kỳ quý kết thúc ngày cuối
cùng của tháng thứ ba trong quý
|
|
Chỉ số kết quả (KQ)
|
Theo 6 tháng và theo năm
|
Chỉ số tải lượng HIV, duy trì
điều trị và mất dấu dùng kỳ 12 tháng gần nhất
|
|
Ngoại kiểm xét nghiệm
|
Theo chu kỳ chương trình ngoại
kiểm
|
Không áp đặt kỳ quý/năm nếu chương
trình có chu kỳ khác
|
Ngày khóa số liệu thống
nhất là ngày 05 của tháng liền sau kỳ báo cáo, đồng bộ với chu kỳ báo cáo
chương trình HIV/AIDS hiện hành. Số liệu phát sinh sau ngày khóa được tính vào
kỳ kế tiếp.
Chọn mẫu khi rà soát hồ sơ. Nếu
tổng số hồ sơ trong kỳ dưới 30, đánh giá toàn bộ. Nếu từ
30 đến dưới 100, chọn tối thiểu
10 hồ sơ hoặc 15% tổng số, lấy số lớn hơn. Nếu từ 100 trở lên, chọn tối thiểu
30 hồ sơ hoặc 10% tổng số, lấy số lớn hơn. Mẫu phải phân bố theo thời gian,
theo bác sĩ phụ trách và theo nhóm người bệnh để hạn chế thiên lệch; phương
pháp chọn mẫu phải được ghi vào biên bản đánh giá.
1.9. Quy
tắc xếp mức chất lượng thống nhất
Các tiêu chuẩn áp dụng một
quy tắc xếp mức duy nhất nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa các đoàn đánh
giá và giữa các cơ sở y tế. Mỗi tiêu chuẩn được xếp theo 04 mức:
|
Mức
|
Điều kiện xếp mức
|
Hệ quả
|
|
Không đạt
|
Vi phạm ít nhất 01 điều kiện trong danh mục “chỉ
số chặn” của tiêu chuẩn (nêu tại cuối mỗi tiêu chuẩn ở Phần II); HOẶC có ít
nhất 01 chỉ số nhóm A nằm dưới giá trị ngưỡng.
|
Bắt buộc lập kế hoạch cải tiến trong 30 ngày;
đánh giá lại sau 06 tháng
|
|
Mức 1 - Đạt ở mức cơ bản
|
Không vi phạm chỉ số chặn; 100% chỉ số cấu trúc
nhóm A đạt; toàn bộ chỉ số nhóm A đạt từ giá trị ngưỡng trở lên; VÀ tối thiểu
70% số chỉ số nhóm A đạt giá trị cần đạt.
|
Đủ điều kiện tự công bố mức cơ bản
|
|
Mức 2 - Đạt ở mức nâng cao
|
Đạt Mức 1; VÀ 100% chỉ số nhóm A đạt giá trị cần
đạt; VÀ tối thiểu 50% chỉ số nhóm B đạt giá trị cần đạt; VÀ có hồ sơ phân tích
nguyên nhân gốc kèm kế hoạch cải tiến cho mọi chỉ số chưa đạt.
|
Đủ điều kiện tự công bố mức nâng cao
|
|
Mức 3 - Xuất sắc
|
Đạt Mức 2; VÀ tối thiểu 80% chỉ số nhóm B đạt giá
trị cần đạt; VÀ có ít nhất 01 chu kỳ cải tiến chất lượng hoàn chỉnh trong 12
tháng chứng minh cải thiện đo lường được của ít nhất 01 chỉ số nhóm A hoặc B
thuộc tiêu chuẩn; VÀ duy trì kết quả ổn định trong ít nhất 02 kỳ báo cáo liên
tiếp.
|
Đủ điều kiện đề nghị đánh giá xác nhận mức xuất sắc
|
Định nghĩa “chu kỳ cải tiến
chất lượng hoàn chỉnh”: một hoạt động cải tiến có đủ 05 thành phần - (i)
xác định vấn đề dựa trên số liệu chỉ số; (ii) phân tích nguyên nhân gốc bằng
công cụ phù hợp (biểu đồ xương cá, 5 lần hỏi tại sao, phân tích quá trình);
(iii) can thiệp có kế hoạch và phân công trách nhiệm; (iv) đo lường lại chỉ số
sau can thiệp; (v) kết luận về duy trì hoặc điều chỉnh, có biên bản. Định nghĩa
này áp dụng thống nhất cho cả 16 tiêu chuẩn và chỉ được tính điểm tại Tiêu chuẩn
16.
Xếp mức chung cho toàn cơ sở:
mức chất lượng chung được xác định bằng mức thấp nhất trong 16 tiêu chuẩn đối
với nhóm tiêu chuẩn thiết yếu (Tiêu chuẩn 2, 5, 8, 13, 14, 15) và bằng mức
trung vị đối với các tiêu chuẩn còn lại. Cơ sở có bất kỳ tiêu chuẩn thiết yếu
nào ở mức Không đạt thì mức chung là Không đạt.
1.10. Lộ
trình áp dụng thí điểm và điều khoản chuyển tiếp
|
Giai đoạn
|
Thời gian
|
Nội dung
|
|
Giai đoạn 1
|
Quý III - IV/2026
|
Ban hành dưới hình thức tài
liệu thí điểm; tập huấn cho cơ sở và đoàn đánh giá; triển khai thí điểm 06 tháng
tại tối thiểu 12 cơ sở theo 04 mô hình (chi tiết tại Phụ lục 6)
|
|
Giai đoạn 2
|
Quý I/2027
|
Đánh giá kết quả thí điểm; hiệu
chỉnh chỉ số, ngưỡng và biểu mẫu; cập nhật theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị HIV/AIDS mới
|
|
Giai đoạn 3
|
Năm 2027
|
Mở rộng áp dụng tự nguyện
trên toàn quốc; xây dựng cơ sở dữ liệu chỉ số chất lượng HIV cấp quốc gia
|
|
Giai đoạn 4
|
Năm 2028
|
Tổng kết, hoàn thiện và trình
cấp có thẩm quyền ban hành chính thức
|
Nguyên tắc không gián đoạn
điều trị. Trong toàn bộ giai đoạn thí điểm: (i) không cơ sở nào bị đình chỉ,
hạn chế phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc cắt giảm nguồn lực vì kết quả tự đánh
giá; (ii) mọi hoạt động đánh giá tại chỗ phải được bố trí ngoài khung giờ cao
điểm tiếp đón và cấp phát thuốc; (iii) hoạt động đánh giá không được làm thay đổi
lịch hẹn của người bệnh hoặc kéo dài thời gian chờ; (iv) kết quả đánh giá chỉ
được sử dụng để lập kế hoạch cải tiến và hỗ trợ kỹ thuật.
Điều khoản chuyển tiếp. Bộ
tiêu chuẩn này bám sát Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS hiện hành[14] và đã cập nhật một số nội dung
theo dự thảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS do Cục Phòng bệnh chủ trì
xây dựng[15]. Khi Hướng dẫn mới
được ban hành, các nội dung chuyên môn của bộ tiêu chuẩn (đặc biệt là lịch xét
nghiệm, ngưỡng tải lượng HIV, phác đồ điều trị, tiêu chuẩn người bệnh ổn định
và lịch sàng lọc bệnh đồng mắc) được tự động áp dụng theo Hướng dẫn mới mà
không cần sửa đổi tài liệu này; Ban soạn thảo có trách nhiệm ban hành văn bản đối
chiếu trong vòng 90 ngày kể từ ngày Hướng dẫn mới có hiệu lực.
PHẦN II.
NỘI DUNG 16 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Mỗi tiêu chuẩn được trình bày
theo ba mục: (a) phát biểu tiêu chuẩn kèm căn cứ; (b) bảng chỉ số chất lượng
theo ba nhóm A, B, C; (c) điều kiện xếp mức đặc thù. Toàn bộ phần khuyến cáo
chuyên môn, ý nghĩa, yêu cầu triển khai, nguồn số liệu và trách nhiệm các bên
liên quan được trình bày tại Phần III - Hướng dẫn đánh giá
kèm theo.
Tiêu chuẩn
1. Cơ sở khám, điều trị HIV/AIDS phải cung cấp phòng khám và tư vấn riêng biệt,
bảo đảm an toàn, kín đáo và thuận tiện cho người bệnh.
Căn cứ: Luật
Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều
8, Điều 30)[16]; Thông tư số
35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[17]; NICE. Quality standards process guide (Vương quốc Anh)[18].
2.1.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 7 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 3 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị
ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT1.1
|
Có phòng khám/tư vấn HIV riêng hoặc giải pháp
phân luồng - phân thời gian tương đương, bảo đảm kín đáo và thuận tiện
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có phòng khám/tư vấn riêng hoặc
có minh chứng phân khu/phân thời gian vận hành ổn định, bảo đảm kín đáo; Không
đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sơ đồ mặt bằng; quyết định phân công khu khám;
biên bản khảo sát thực địa; quy chế vận hành.
|
|
QT1.2
|
Tỷ lệ lượt tiếp đón/người bệnh được gọi bằng mã
hoặc số thứ tự thay vì công khai đầy đủ họ tên gắn với dịch vụ HIV
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt tiếp đón tuân thủ cách gọi mã/số.
Mẫu số: tổng số lượt tiếp đón được kiểm tra trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Phiếu giám sát khu tiếp đón; sổ hẹn; quy định gọi
số; camera khu chờ nếu có.
|
|
KQ1.1
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng hoặc rất hài lòng về sự
kín đáo, riêng tư của khu khám HIV[19]
|
Kết quả
|
Tử số: số phiếu khảo sát chọn mức hài lòng hoặc rất
hài lòng. Mẫu số: tổng số phiếu khảo sát hợp lệ trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu khảo sát hài lòng giấy/điện tử; hộp thư góp
ý; khảo sát điện thoại.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT1.2
|
Có cơ chế bảo mật tại khu khám HIV: gọi mã/số,
lưu trữ hồ sơ kín, phân quyền truy cập và quy trình xử lý sự cố bảo mật
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đủ tối thiểu 04 thành phần: quy định
gọi mã/số; lưu trữ hồ sơ kín; phân quyền truy cập hồ sơ điện tử; quy trình
báo cáo - xử trí sự cố bảo mật; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quy chế bảo mật; nhật ký phân quyền phần mềm; sổ
bàn giao hồ sơ; biên bản đào tạo; hồ sơ sự cố.
|
|
QT1.1
|
Tỷ lệ lượt khám/tư vấn HIV được thực hiện trong
không gian riêng tư
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt khám/tư vấn quan sát hoặc rà soát
camera hành lang/phiếu giám sát cho thấy bảo đảm riêng tư. Mẫu số: tổng số lượt
được giám sát trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Phiếu giám sát thực hành; sổ khám; dữ liệu lấy mẫu
giám sát; phản ánh người bệnh.
|
|
QT1.3
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả xét nghiệm và phiếu lĩnh thuốc
được quản lý đúng quy định bảo mật
|
Quá trình
|
Tử số: số hồ sơ/phiếu được kiểm tra không phát hiện
lỗi lộ thông tin, lưu sai nơi, bàn giao sai người hoặc truy cập trái thẩm quyền.
Mẫu số: tổng số hồ sơ/phiếu được kiểm tra.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Kiểm tra hồ sơ giấy; nhật ký truy cập EMR; biên bản
kiểm tra nội bộ; sổ bàn giao.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ1.2 ▼
|
Tỷ lệ phản ánh có căn cứ về thiếu riêng tư hoặc bố
trí khu khám/tư vấn làm tăng nguy cơ bộc lộ tình trạng HIV
|
Kết quả
|
Tử số: số phản ánh có căn cứ về thiếu riêng tư, gọi
tên/biển chỉ dẫn/luồng khám làm tăng nguy cơ bộc lộ tình trạng HIV tại khu
khám, tư vấn. Mẫu số: tổng số tháng trong kỳ hoặc tổng số lượt khám quy đổi
theo quy định cơ sở. Có thể báo cáo song song dưới dạng số tuyệt đối.
|
>0%
|
0%
|
0%
|
Sổ tiếp nhận phản ánh; khảo sát người bệnh; biên
bản xác minh; phiếu giám sát khu khám/tư vấn.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT1.1 không đạt (không
có phòng khám/tư vấn riêng và không có giải pháp phân luồng - phân thời gian
tương đương);
• QT1.2 dưới 80%;
• Có phản ánh có căn cứ về việc
bố trí khu khám, tư vấn làm bộc lộ tình trạng nhiễm HIV mà chưa được khắc phục
tại thời điểm đánh giá.
Tiêu chuẩn
2. Thiết bị xét nghiệm HIV phải đầy đủ, hiệu chuẩn thường xuyên và đáp ứng yêu
cầu sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi điều trị.
Căn cứ: Quyết
định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS)[20]; WHO. Consolidated
guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service delivery and
monitoring. Geneva; 2021[21];
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[22].
2.2.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 7 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 3 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT2.1
|
Có khả năng cung cấp hoặc chuyển gửi hợp lệ các
xét nghiệm cần thiết phục vụ sàng lọc/chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có đủ năng lực tại chỗ hoặc có
hợp đồng chuyển gửi còn hiệu lực cho các nhóm xét nghiệm: xét nghiệm HIV, tải lượng HIV và các xét nghiệm
phục vụ theo dõi điều trị/đánh giá an toàn theo mô hình hoạt động; Không đạt
= 0.
|
0
|
1
|
1
|
Danh mục dịch vụ kỹ thuật; hợp đồng chuyển gửi;
quy trình lấy và vận chuyển mẫu; quyết định phân công.
|
|
QT2.1
|
Tỷ lệ thiết bị xét nghiệm liên quan HIV có hồ sơ
bảo trì/hiệu chuẩn/kiểm định còn hiệu lực hoặc hợp đồng chuyển gửi còn hiệu lực
|
Quá trình
|
Tử số: số thiết bị/hợp đồng đáp ứng đầy đủ hiệu lực
tại thời điểm đánh giá. Mẫu số: tổng số thiết bị xét nghiệm liên quan HIV
đang sử dụng và/hoặc tổng số hợp đồng chuyển gửi cần có.
|
<100%
|
100%
|
100%
|
Hồ sơ lý lịch thiết bị; tem hiệu chuẩn; biên bản
bảo trì; hợp đồng chuyển gửi.
|
|
KQ2.1
|
Tỷ lệ vòng ngoại kiểm xét nghiệm HIV đạt yêu cầu [23]
|
Kết quả
|
Tử số: số vòng/chương trình ngoại kiểm đạt yêu cầu.
Mẫu số: tổng số vòng/chương trình ngoại kiểm tham gia trong năm.
|
<80%
|
100%
|
100%
|
Kết quả EQA; chứng nhận ngoại kiểm; hồ sơ khắc phục
sau ngoại kiểm không đạt.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT2.2
|
Có hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm HIV: hồ
sơ thiết bị, SOP, nội kiểm, ngoại kiểm, an toàn sinh học và quản lý dữ liệu
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đủ hồ sơ thiết bị, SOP hiện hành,
kế hoạch nội kiểm - ngoại kiểm, hồ sơ an toàn sinh học và quy trình quản lý dữ
liệu xét nghiệm; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ thiết bị; SOP; kế hoạch IQC/EQA; biên bản đào
tạo; hồ sơ an toàn sinh học; quy chế quản lý dữ liệu.
|
|
QT2.3
|
Tỷ lệ mẫu xét nghiệm HIV
được lấy - vận chuyển - tiếp nhận đúng quy cách, không bị từ chối do lỗi
trước xét nghiệm
|
Quá trình
|
Tử số: số mẫu không bị từ chối và đáp ứng đúng
quy cách. Mẫu số: tổng số mẫu xét nghiệm HIV trong kỳ.
|
<95%
|
≥98%
|
100%
|
Sổ nhận mẫu; phiếu từ chối mẫu; nhật ký vận chuyển;
LIS; biên bản giao nhận mẫu.
|
|
KQ2.2
|
Tỷ lệ kết quả xét nghiệm HIV được trả đúng thời gian cam kết của cơ sở
|
Kết quả
|
Tử số: số kết quả xét nghiệm HIV được trả trong
thời gian chuẩn do cơ sở quy định. Mẫu số: tổng số kết quả xét nghiệm HIV
trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
LIS; sổ nhận - trả kết quả; báo cáo TAT; phần mềm
quản lý điều trị HIV.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
QT2.2
|
Tỷ lệ tháng thực hiện đầy đủ hoạt động nội kiểm
chất lượng xét nghiệm theo quy định
|
Quá trình
|
Tử số: số tháng thực hiện đầy đủ hoạt động nội kiểm
chất lượng xét nghiệm theo quy định.
Mẫu số: tổng số tháng trong kỳ báo cáo.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ nội kiểm; biểu đồ Levey-Jennings nếu áp dụng;
biên bản đối soát; nhật ký sai lệch.
|
2.2.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT2.1 không đạt (không
có năng lực tại chỗ và không có hợp đồng chuyển gửi còn hiệu lực cho nhóm xét
nghiệm cần thiết phục vụ sàng lọc/chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV);
• QT2.1 dưới 100% hoặc có thiết
bị, hợp đồng quá hạn làm gián đoạn dịch vụ;
• KQ2.1 dưới 80% (ngoại kiểm
xét nghiệm HIV không đạt) mà chưa hoàn tất hành động khắc phục.
Tiêu chuẩn
3. Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên HIV phải đúng chuyên môn, được đào tạo
và đủ số lượng để quản lý toàn diện người bệnh.
Căn cứ: Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X [24]; Thông tư số
35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[25]; Nghị định số 96/2023/NĐ- CP ngày 30/12/2023 của Chính
phủ[26].
2.3.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 7 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 3 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT3.1
|
Tỷ lệ vị trí nhân lực của dịch vụ HIV được bố trí
đủ theo mô hình hoạt động của cơ sở
|
Cấu trúc
|
Tử số: số vị trí nhân lực đã được bố trí đủ. Mẫu
số: tổng số vị trí theo đề án/tổ chức thực tế của cơ sở.
|
<100%
|
100%
|
100%
|
Đề án vị trí việc làm; quyết định phân công; lịch
làm việc; danh sách nhân sự.
|
|
CT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp khám, chăm sóc và tư vấn
HIV có đào tạo hoặc cập nhật chuyên môn HIV còn hiệu lực
|
Cấu trúc
|
Tử số: số nhân viên có chứng nhận đào tạo/tập huấn/CME
về HIV còn hiệu lực theo quy định cơ sở. Mẫu số: tổng số nhân viên trực tiếp
tham gia dịch vụ HIV.
|
<100%
|
100%
|
100%
|
Hồ sơ nhân sự; chứng nhận đào tạo; hồ sơ CME; kế
hoạch đào tạo năm.
|
|
QT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp chăm sóc HIV được đào tạo
liên tục/CME ít nhất 01 lần trong năm[27]
|
Quá trình
|
Tử số: số nhân viên hoàn thành ít nhất 01 hoạt động
đào tạo/CME liên quan HIV trong năm. Mẫu số: tổng số nhân viên trực tiếp chăm
sóc HIV.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Chứng nhận CME; danh sách tham dự; kế hoạch đào tạo;
báo cáo đào tạo.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
QT3.1
|
Tỷ lệ ngày làm việc/buổi khám bảo đảm đủ nhân lực
tối thiểu theo phân công
|
Quá trình
|
Tử số: số ngày/buổi khám có đủ nhân lực tối thiểu
theo lịch. Mẫu số: tổng số ngày/buổi khám trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Bảng phân công; bảng chấm công; nhật ký vận hành
phòng khám; lịch trực.
|
|
QT3.3
|
Tỷ lệ buổi giao ban, bình bệnh án hoặc hội chẩn
HIV được tổ chức theo kế hoạch
|
Quá trình
|
Tử số: số buổi thực hiện đúng kế hoạch. Mẫu số: tổng
số buổi theo kế hoạch trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Biên bản giao ban/hội chẩn; kế hoạch sinh hoạt
chuyên môn; sổ bình bệnh án.
|
|
KQ3.2
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng về thời gian tư vấn, giải
thích và sự hỗ trợ của nhân viên y tế
|
Kết quả
|
Tử số: số phiếu khảo sát hài lòng hoặc rất hài
lòng về nội dung này. Mẫu số: tổng số phiếu hợp lệ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu khảo sát hài lòng; phản ánh người bệnh; khảo
sát điện thoại hoặc trực tuyến.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ3.1 ▼
|
Tỷ lệ phiên khám, buổi tư vấn hoặc hoạt động cấp thuốc
phải trì hoãn/hủy do thiếu nhân sự
|
Kết quả
|
Tử số: số phiên/buổi phải trì hoãn hoặc hủy do
thiếu nhân sự. Mẫu số: tổng số phiên/buổi dịch vụ HIV trong kỳ.
|
>5%
|
0%
|
0%
|
Nhật ký phòng khám; biên bản sự cố vận hành; lịch
làm việc; phản ánh người bệnh.
|
2.3.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT3.1 hoặc CT3.2 không
đạt;
• QT3.2 dưới 80%;
• Có phiên khám hoặc buổi cấp
phát thuốc bị hủy lặp lại do thiếu nhân sự mà chưa có phương án khắc phục.
Tiêu chuẩn
4. Người bệnh HIV phải được đánh giá lâm sàng, xét nghiệm nếu có chỉ định và
tuân thủ điều trị tại mỗi lần khám.
Căn cứ: Quyết
định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS)[28]; WHO. Consolidated
guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service delivery and
monitoring. Geneva; 2021[29]; Quyết
định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm
sóc và điều trị HIV/AIDS)[30].
2.4.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 8 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 4 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT4.1
|
Có SOP khám và theo dõi ngoại trú HIV, cùng mẫu
HSBA/EMR chuẩn hóa bắt buộc ghi nhận đánh giá lâm sàng, tuân thủ và xét nghiệm
đến hạn
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có SOP hiện hành và mẫu HSBA/EMR
thể hiện đầy đủ tối thiểu các trường thông tin bắt buộc; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
SOP; mẫu HSBA giấy; giao diện EMR; quyết định ban
hành; hồ sơ tập huấn.
|
|
QT4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án ghi nhận đầy đủ các nội dung
đánh giá lâm sàng bắt buộc tại mỗi lần khám
|
Quá trình
|
Tử số: số HSBA có đủ các mục bắt buộc theo SOP. Mẫu
số: tổng số HSBA được chọn rà soát trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
HSBA giấy/điện tử; phiếu bình bệnh án; checklist
rà soát hồ sơ.
|
|
QT4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có ghi nhận đánh giá tuân thủ
điều trị ARV
|
Quá trình
|
Tử số: số HSBA có ghi nhận số liều quên, khó khăn
tuân thủ hoặc nội dung đánh giá tuân thủ tương đương. Mẫu số: tổng số HSBA được
rà soát.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
HSBA; phiếu tư vấn; checklist khám; EMR.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ bản
và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT4.2
|
Có danh sách quản lý người bệnh đến hạn tái khám,
đến hạn xét nghiệm và cơ chế đối soát nội bộ tại phòng khám
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có danh sách người bệnh đến hạn
tái khám, đến hạn xét nghiệm và danh sách quá hạn cần xử lý; có phân công đầu
mối đối soát định kỳ. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ hẹn; phần mềm HIV/EMR; danh sách đến hạn/quá hạn;
biên bản đối soát nội bộ.
|
|
QT4.3
|
Tỷ lệ người bệnh đến hạn được chỉ định và/hoặc thực
hiện xét nghiệm đúng lịch hoặc đúng chỉ định
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh đến hạn đã được chỉ định
và/hoặc có kết quả xét nghiệm trong khung thời gian cho phép theo quy định cơ
sở. Mẫu số: tổng số người bệnh đến hạn xét nghiệm trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Danh sách đến hạn; LIS; HSBA; phần mềm HIV/EMR; sổ
xét nghiệm.
|
|
QT4.4
|
Tỷ lệ kết quả xét nghiệm bất thường hoặc dấu hiệu
cảnh báo lâm sàng được bác sĩ xem xét và ghi nhận hướng xử trí trong thời hạn
quy định
|
Quá trình
|
Tử số: số kết quả xét nghiệm bất thường hoặc dấu
hiệu cảnh báo lâm sàng có bằng chứng bác sĩ đã xem xét, diễn giải và ghi nhận
hướng xử trí trong thời hạn do cơ sở quy định. Mẫu số: tổng số kết quả bất
thường hoặc dấu hiệu cảnh báo được phát hiện trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
HSBA giấy/điện tử; LIS; danh sách kết quả bất thường;
biên bản bình bệnh án; phiếu hội chẩn/chuyển gửi.
|
|
KQ4.2 ▼
|
Tỷ lệ hồ sơ có xét nghiệm theo dõi đến hạn bị quá
hạn trên 90 ngày mà chưa có ghi nhận lý do hoặc kế hoạch xử trí
|
Kết quả
|
Tử số: số hồ sơ có xét nghiệm theo dõi đến hạn bị
quá hạn trên 90 ngày nhưng chưa có ghi nhận lý do quá hạn hoặc kế hoạch xử
trí/đặt lịch lại. Mẫu số: tổng số hồ sơ có xét nghiệm theo dõi đến hạn trong
kỳ rà soát.
|
>15%
|
<10%
|
0%
|
Danh sách xét nghiệm đến hạn; LIS; EMR; HSBA; sổ
xét nghiệm; biên bản đối soát nội bộ.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ4.1 ▼
|
Tỷ lệ hồ sơ có lỗi bỏ sót đánh giá lâm sàng, đánh
giá tuân thủ hoặc xét nghiệm đến hạn ở mức có thể ảnh hưởng quyết định điều
trị
|
Kết quả
|
Tử số: số hồ sơ được rà soát phát hiện lỗi bỏ sót
đánh giá lâm sàng, đánh giá tuân thủ hoặc xét nghiệm đến hạn ở mức có thể ảnh
hưởng quyết định điều trị. Mẫu số: tổng số hồ sơ được rà soát trong kỳ.
|
>5%
|
<2%
|
0%
|
Biên bản bình bệnh án; bảng kiểm hồ sơ; báo cáo
kiểm tra chuyên môn; HSBA/EMR.
|
2.4.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT4.1 không đạt (không
có SOP khám, theo dõi ngoại trú HIV hoặc không có mẫu hồ sơ chuẩn hóa);
• QT4.1 dưới 80%;
• QT4.2 dưới 80%.
Tiêu chuẩn
5. Người bệnh HIV được chỉ định điều trị ARV và các điều trị khác theo Hướng dẫn
chẩn đoán điều trị của cơ sở khám chữa bệnh, được cập nhật định kỳ và phù hợp với
Hướng dẫn quốc gia.
Căn cứ: Quyết
định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS)[31]; WHO. Consolidated
guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service delivery and
monitoring. Geneva; 2021[32];
Công văn số 1346/PB-ĐT ngày 07/10/2025 của Cục Phòng bệnh (dự thảo Hướng dẫn điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS)[33].
2.5.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 8 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 4 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT5.1
|
Có hướng dẫn/lưu đồ điều trị HIV nội bộ còn hiệu lực,
cập nhật và phù hợp với hướng dẫn quốc gia
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đủ bộ tài liệu còn hiệu lực về khởi
trị ARV, theo dõi điều trị, đồng nhiễm lao/viêm gan, thai kỳ/phòng lây truyền
mẹ - con, thất bại điều trị và dự phòng nhiễm trùng cơ hội; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; SOP/lưu đồ; sổ kiểm soát tài
liệu; biên bản phổ biến hướng dẫn.
|
|
QT5.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án kê đơn ARV đúng phác đồ, đúng
bậc điều trị và đúng liều theo hướng dẫn hiện hành
|
Quá trình
|
Tử số: số HSBA có đơn thuốc ARV phù hợp hoàn toàn
với hướng dẫn hiện hành. Mẫu số: tổng số HSBA được rà soát trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
HSBA; phiếu kê đơn; biên bản bình bệnh án/bình
đơn thuốc; phần mềm kê đơn.
|
|
QT5.2
|
Tỷ lệ người bệnh mới chẩn đoán được khởi trị ARV
trong thời điểm phù hợp với tình huống lâm sàng theo hướng dẫn quốc gia[34]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh mới chẩn đoán được khởi trị
trong khung thời gian phù hợp với từng tình huống lâm sàng theo hướng dẫn. Mẫu
số: tổng số người bệnh mới chẩn đoán có chỉ định điều trị trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
HSBA; sổ đăng ký điều trị ARV; danh sách người bệnh
mới; phần mềm HIV/EMR.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT5.2
|
Có cơ chế hỗ trợ kê đơn an toàn và hội chẩn ca phức
tạp
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có ít nhất 03 thành phần: công cụ kiểm
tra tương tác thuốc; quy trình hội chẩn/bình bệnh án; đầu mối chuyên môn phụ
trách HIV hoặc hội đồng thuốc/điều trị tham gia; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quy trình hội chẩn; phần mềm/cơ sở dữ liệu tương
tác thuốc; biên bản bình bệnh án; quyết định phân công.
|
|
QT5.3
|
Tỷ lệ người bệnh có chỉ định được dự phòng/điều
trị kèm theo phù hợp
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có chỉ định được dự phòng/điều
trị kèm theo đúng hướng dẫn. Mẫu số: tổng số người bệnh có chỉ định trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
HSBA; phiếu điều trị; biên bản hội chẩn; sổ thuốc;
kết quả xét nghiệm liên quan.
|
|
QT5.4
|
Tỷ lệ ca nghi thất bại điều trị hoặc ca bệnh phức
tạp được hội chẩn và có quyết định xử trí phù hợp
|
Quá trình
|
Tử số: số ca đủ tiêu chí được hội chẩn, có biên bản
và quyết định xử trí phù hợp. Mẫu số: tổng số ca nghi thất bại điều trị/ca phức
tạp trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Biên bản hội chẩn; HSBA; kết quả tải lượng HIV;
phiếu đổi phác đồ; sổ giao ban chuyên môn.
|
|
KQ5.1 ▼
|
Tỷ lệ sai sót kê đơn ARV nghiêm trọng
|
Kết quả
|
Tử số: số đơn thuốc hoặc quyết định điều trị phát
hiện sai sót nghiêm trọng. Mẫu số: tổng số đơn/HSBA được rà soát trong kỳ.
|
>0%
|
0%
|
0%
|
Biên bản bình đơn thuốc; báo cáo sự cố thuốc;
HSBA; phần mềm kê đơn.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ5.2 ▼
|
Tỷ lệ thay đổi phác đồ hoặc biến cố liên quan thuốc
do sai sót kê đơn có thể phòng ngừa
|
Kết quả
|
Tử số: số trường hợp thay đổi phác đồ/biến cố thuốc
xác định liên quan sai sót kê đơn có thể phòng ngừa. Mẫu số: tổng số người bệnh
được rà soát hoặc tổng số người bệnh đang điều trị trong kỳ tùy quy định cơ sở.
|
>5%
|
<2%
|
0%
|
HSBA; biên bản dược lâm sàng; báo cáo ADR/sự cố y
khoa; phiếu đổi phác đồ.
|
2.5.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT5.1 không đạt (không
có hướng dẫn, lưu đồ điều trị nội bộ còn hiệu lực và phù hợp hướng dẫn quốc
gia);
• QT5.1 dưới 85%;
• Có sai sót kê đơn ARV nghiêm
trọng chưa được phân tích nguyên nhân gốc và khắc phục.
Tiêu chuẩn
6. Các dịch vụ kỹ thuật khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV được
thực hiện theo các quy trình chuẩn đã ban hành.
Căn cứ: Thông
tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[35]; Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực
hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS)[36]; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính
phủ[37].
2.6.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 5 chỉ số, nhóm C 2 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT6.1
|
Có đầy đủ bộ SOP còn hiệu lực cho hoạt động khám,
tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có tối thiểu 07 SOP đã được phê duyệt,
còn hiệu lực và được kiểm soát tài liệu; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; danh mục/sổ
kiểm soát tài liệu; bản SOP còn hiệu lực.
|
|
QT6.2
|
Tỷ lệ hồ sơ khám hoặc tái khám HIV được kiểm tra
đạt tuân thủ đầy đủ các bước bắt buộc của SOP khám và điều trị ARV
|
Quá trình
|
Tử số: số hồ sơ được kiểm tra đạt đủ các mục bắt
buộc theo bảng kiểm. Mẫu số: tổng số hồ sơ được giám sát trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án ngoại trú/EMR; bảng kiểm giám sát hồ sơ;
biên bản kiểm tra chuyên môn.
|
|
QT6.5
|
Tỷ lệ sai lệch hoặc sự cố liên quan SOP được báo
cáo, phân tích và hoàn tất khắc phục trong thời hạn quy định
|
Quá trình
|
Tử số: số sai lệch/sự cố liên quan SOP được đóng
vòng xử trí đúng thời hạn nội bộ. Mẫu số: tổng số sai lệch/sự cố liên quan
SOP được ghi nhận trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Hệ thống báo cáo sự cố; biên bản phân tích nguyên
nhân gốc rễ; kế hoạch hành động khắc phục/phòng ngừa.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT6.2
|
Có hệ thống đào tạo, giám sát và xử lý sai lệch
tuân thủ SOP
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có kế hoạch đào tạo, phiếu giám sát,
quy định báo cáo sai lệch và bằng chứng họp rà soát định kỳ; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Kế hoạch đào tạo; phiếu giám sát; quy định báo
cáo sự cố/sai lệch; biên bản họp chuyên môn/QLCL.
|
|
QT6.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được đào tạo hoặc đào tạo
lại về SOP trong 12 tháng qua
|
Quá trình
|
Tử số: số nhân viên bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn
viên, dược sĩ, kỹ thuật viên xét nghiệm liên quan đã được đào tạo/đào tạo lại
và có đánh giá đạt. Mẫu số: tổng số nhân viên liên quan cần được đào tạo
trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Hồ sơ đào tạo; danh sách tham dự; phiếu đánh giá
sau đào tạo; hồ sơ năng lực.
|
|
QT6.4
|
Tỷ lệ người bệnh có tác dụng không mong muốn hoặc
tương tác thuốc được ghi nhận và xử trí theo SOP
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có tác dụng không mong muốn/tương
tác thuốc đã được ghi nhận, đánh giá mức độ và xử trí phù hợp theo SOP. Mẫu số:
tổng số người bệnh phát sinh tác dụng không mong muốn/tương tác thuốc được
ghi nhận trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu ADR; đơn thuốc; biên bản hội chẩn/chuyển
phác đồ.
|
|
KQ6.1
|
Tỷ lệ đợt giám sát định kỳ có kết quả tuân thủ
SOP chung đạt từ 90% trở lên [38]
|
Kết quả
|
Tử số: số đợt giám sát định kỳ có tỷ lệ tuân thủ
SOP chung ≥90%. Mẫu số: tổng số đợt giám sát định kỳ trong kỳ đánh giá.
|
<70%
|
≥90%
|
100%
|
Báo cáo giám sát SOP theo quý/6 tháng/năm.
|
|
KQ6.3
|
Tỷ lệ khuyến nghị khắc phục sau giám sát SOP được
hoàn thành đúng hạn
|
Kết quả
|
Tử số: số khuyến nghị/công việc khắc phục đã hoàn
thành đúng hạn. Mẫu số: tổng số khuyến nghị/công việc khắc phục được ban hành
trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Kế hoạch CAPA; biên bản tái kiểm tra; báo cáo
QLCL.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
QT6.3
|
Tỷ lệ đợt giám sát tuân thủ quy trình xét nghiệm
HIV có phản hồi lỗi và hành động khắc phục khi phát hiện sai lệch
|
Quá trình
|
Tử số: số đợt giám sát quy trình xét nghiệm HIV
có biên bản phản hồi và kế hoạch khắc phục khi phát hiện sai lệch. Mẫu số: tổng
số đợt giám sát quy trình xét nghiệm HIV trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Bảng kiểm giám sát SOP; biên bản phản hồi; kế hoạch
CAPA; báo cáo chất lượng xét nghiệm.
|
|
KQ6.2 ▼
|
Tỷ suất sự cố chuyên môn liên quan không tuân thủ
SOP gây ảnh hưởng người bệnh trên 1.000 lượt khám hoặc tái khám HIV
|
Kết quả
|
Tử số: số sự cố liên quan không tuân thủ SOP gây ảnh
hưởng người bệnh mức từ trung bình trở lên trong kỳ. Mẫu số: tổng số lượt
khám/tái khám HIV trong kỳ x 1.000.
|
>1/1.000
|
≤0,5/1.000
|
0
|
Hệ thống báo cáo sự cố; sổ khám bệnh; biên bản
xác minh sự cố.
|
2.6.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT6.1 không đạt (thiếu
bộ quy trình chuẩn còn hiệu lực);
• QT6.2 dưới 85%;
• Có sự cố nghiêm trọng liên
quan không tuân thủ quy trình chuẩn chưa được phân tích nguyên nhân gốc và khắc
phục.
Tiêu chuẩn
7. Hệ thống quản lý dữ liệu người bệnh HIV, bao gồm hồ sơ giấy và/hoặc điện tử,
phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và có thể đối soát khi
cần.
Căn cứ: WHO.
Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information. Geneva;
2022 (cập nhật 2024)[39]; Quyết định
số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS)[40]; Luật
Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều
8, Điều 30)[41].
2.7.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 5 chỉ số, nhóm C 2 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị
ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT7.1
|
Có hệ thống điện tử quản lý người bệnh HIV hoạt động
liên tục, có phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có nền tảng điện tử đang vận
hành thực tế, có phân quyền theo vai trò, sao lưu định kỳ và phương án phục hồi;
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định triển khai; biên bản nghiệm thu; hồ sơ
cấu hình tài khoản; nhật ký sao lưu/phục hồi; SOP CNTT.
|
|
QT7.2
|
Tỷ lệ lượt khám HIV có dữ liệu được cập nhật đầy
đủ trên hệ thống trong ngày làm việc
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt khám/tái khám có cập nhật đầy đủ
các trường trong ngày. Mẫu số: tổng số lượt khám/tái khám HIV trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
EMR/HIS/phần mềm HIV; sổ khám bệnh; nhật ký chỉnh
sửa dữ liệu.
|
|
KQ7.3 ▼
|
Số sự cố an ninh thông tin mức nghiêm trọng liên quan
hệ thống quản lý dữ liệu HIV trong kỳ đánh giá
|
Kết quả
|
Đếm số sự cố an ninh thông tin mức nghiêm trọng
liên quan hệ thống quản lý dữ liệu HIV, bao gồm truy cập trái phép, sử dụng
tài khoản sai thẩm quyền, mất dữ liệu hoặc lộ dữ liệu do lỗi hệ thống trong kỳ.
|
>0
|
0
|
0
|
Biên bản an ninh thông tin; báo cáo sự cố CNTT;
nhật ký truy cập; kết quả xác minh.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT7.2
|
Có SOP và bộ dữ liệu tối thiểu cho nhập liệu, đối
soát, bảo mật và xử lý sự cố hệ thống quản lý HIV
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có bộ dữ liệu tối thiểu và SOP liên
quan còn hiệu lực, được phổ biến; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Danh mục trường dữ liệu; SOP nhập liệu/đối soát/bảo
mật/xử lý sự cố; hồ sơ phổ biến tài liệu.
|
|
QT7.3
|
Tỷ lệ hồ sơ người bệnh HIV có đủ bộ dữ liệu và
không có sai lệch nghiêm trọng khi kiểm tra
|
Quá trình
|
Tử số: số hồ sơ đạt đủ trường dữ liệu và không có
sai lệch nghiêm trọng. Mẫu số: tổng số hồ sơ được kiểm tra trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Bảng kiểm chất lượng dữ liệu;
EMR/phần mềm HIV; hồ sơ bệnh án giấy/điện tử đối
chiếu.
|
|
QT7.4
|
Tỷ lệ tháng thực hiện đối soát dữ liệu giữa phòng
khám, xét nghiệm và dược đúng kế hoạch[42]
|
Quá trình
|
Tử số: số tháng có thực hiện đối soát liên phòng
đầy đủ và có biên bản xử lý sai lệch.
Mẫu số: tổng số tháng trong kỳ đánh giá.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Biên bản đối soát; báo cáo liên phòng; danh sách
sai lệch và kết quả hiệu chỉnh.
|
|
KQ7.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang được quản lý có hồ sơ
điện tử đang hoạt động và được cập nhật trong kỳ đánh giá
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh đang quản lý có hồ sơ điện tử
đang hoạt động và có cập nhật trong kỳ. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đang
quản lý tại cơ sở.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Phần mềm HIV/EMR; danh sách thuần tập điều trị;
báo cáo quản lý người bệnh.
|
|
KQ7.2 ▼
|
Tỷ lệ hồ sơ có sai lệch dữ liệu nghiêm trọng sau
đối soát
|
Kết quả
|
Tử số: số hồ sơ có sai lệch nghiêm trọng về phác
đồ, kết quả xét nghiệm, lịch hẹn hoặc tình trạng điều trị sau đối soát. Mẫu số:
tổng số hồ sơ được đối soát trong kỳ.
|
>5%
|
<2%
|
0%
|
Biên bản đối soát; danh sách lỗi dữ liệu; hồ sơ
hiệu chỉnh.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
QT7.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được cấp tài khoản hợp
lệ, phân quyền phù hợp và được đào tạo sử dụng hệ thống trong 12 tháng qua
|
Quá trình
|
Tử số: số nhân viên liên quan có tài khoản hợp lệ,
đúng vai trò và đã được đào tạo/đào tạo lại. Mẫu số: tổng số nhân viên liên
quan cần sử dụng hệ thống.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Danh sách tài khoản; biên bản phân quyền; hồ sơ
đào tạo; danh sách nhân sự.
|
|
QT7.5
|
Tỷ lệ sự cố CNTT hoặc bảo mật ảnh hưởng hệ thống
quản lý HIV được xử lý trong thời gian quy định của đơn vị
|
Quá trình
|
Tử số: số sự cố được xử lý/khôi phục trong thời
gian quy định. Mẫu số: tổng số sự cố ghi nhận trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Nhật ký helpdesk; biên bản sự cố; báo cáo phục hồi;
biên bản sự cố an ninh thông tin.
|
2.7.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT7.1 không đạt (không
có hệ thống điện tử quản lý người bệnh HIV hoạt động liên tục);
• QT7.2 dưới 90%;
• KQ7.3 lớn hơn 0 (có sự cố an
ninh thông tin mức nghiêm trọng trong kỳ).
Tiêu chuẩn
8. Người bệnh HIV điều trị phải đạt được kết quả ức chế vi rút.
Căn cứ: Quyết
định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc gia
chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030)[43];
WHO. New guidance on HIV viral suppression. Geneva; 23/7/2023 (ngưỡng ức chế
≤1.000 bản sao/mL)[44]; WHO.
Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information. Geneva;
2022 (cập nhật 2024)[45].
2.8.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 4
chỉ số, nhóm B 5 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
CT8.2
|
Có danh sách quản
lý người bệnh đến hạn xét nghiệm tải lượng HIV và cơ chế đối soát kết quả xét
nghiệm
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có danh sách đến hạn xét nghiệm
tải lượng HIV theo tháng/quý, có danh sách quá hạn và có quy trình đối soát kết
quả giữa phòng khám - xét nghiệm. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ hẹn; phần mềm HIV/EMR; LIS; danh sách quản lý
xét nghiệm đến hạn; biên bản đối soát.
|
|
QT8.2
|
Bao phủ xét nghiệm
tải lượng HIV thường quy[46]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh điều trị ARV từ 6 tháng trở
lên có kết quả xét nghiệm tải lượng HIV trong kỳ báo cáo. Mẫu số: số người bệnh
đang điều trị ARV từ 6 tháng trở lên.
|
<85% (cảnh
báo 85-<95%)
|
≥95%
|
100%
|
Phần mềm HIV/EMR; danh sách người bệnh đang điều
trị ARV; LIS.
|
|
QT8.4
|
Tỷ lệ người bệnh
có tải lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng
30 ngày kể từ khi có kết quả [47]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có tải lượng HIV ≥1.000 bản
sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng 30 ngày kể từ ngày có kết quả.
Mẫu số: tổng số người bệnh có tải lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Hồ sơ bệnh án; phiếu tư vấn tăng cường tuân thủ;
LIS; danh sách theo dõi tải lượng HIV cao.
|
|
KQ8.1
|
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV từ 6 tháng trở lên
có tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/mL[48]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh điều trị ARV từ 6 tháng trở
lên có ít nhất 1 kết quả tải lượng HIV thường quy <1000 bản sao/mL. Mẫu số:
số người bệnh điều trị ARV từ 6 tháng trở lên có ít nhất 1 kết quả tải lượng
HIV thường quy.
|
<90% (cảnh báo 90-<95%)
|
≥95% (lộ
trình: ≥90% năm 2026-2027)
|
100%
|
LIS; EMR; báo cáo tổng hợp điều trị HIV.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
CT8.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP còn hiệu lực về điều trị
ARV, theo dõi tải lượng HIV, tư vấn tăng cường tuân thủ và xử trí thất bại vi
rút
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đầy đủ tối thiểu 04 tài liệu còn
hiệu lực; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; SOP; sổ kiểm soát tài liệu;
hồ sơ phổ biến/tập huấn.
|
|
QT8.1
|
Tỷ lệ người bệnh mới vào điều trị, điều trị lại
sau bỏ trị hoặc chuyển phác đồ được đánh giá bệnh HIV tiến triển và được chỉ
định CD4/CrAg hoặc xét nghiệm liên quan khi có chỉ định
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh thuộc nhóm mới vào điều trị,
điều trị lại sau bỏ trị hoặc chuyển phác đồ có ghi nhận đánh giá bệnh HIV tiến
triển và được chỉ định CD4/CrAg hoặc xét nghiệm liên quan khi có chỉ định
theo hướng dẫn quốc gia. Mẫu số: tổng số người bệnh thuộc nhóm cần đánh giá
trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Hồ sơ bệnh án; danh sách khởi trị/chuyển phác đồ;
LIS; phần mềm HIV/EMR.
|
|
QT8.3
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng HIV ≥1000 bản
sao/mL được xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 phù hợp [49]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có tải lượng HIV ≥1000 bản
sao/mL được xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 trong vòng 6 tháng. Mẫu số: số người
bệnh đang điều trị ARV có tải lượng HIV ≥1000 bản sao/mL.
|
<85%
|
≥90% (nâng
cao ≥95%)
|
100%
|
Hồ sơ bệnh án; phiếu tư vấn tăng cường tuân thủ;
LIS; danh sách theo dõi thất bại điều trị.
|
|
QT8.5
|
Tỷ lệ người bệnh được chẩn đoán thất bại vi rút học
được hội chẩn và chuyển phác đồ phù hợp tiếp theo trong thời hạn quy định
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh thất bại vi rút học được hội
chẩn và chuyển phác đồ phù hợp tiếp theo trong thời hạn theo hướng dẫn quốc
gia/quy định chương trình. Mẫu số: số người bệnh được chẩn đoán thất bại vi
rút học.
|
<100%
|
100%
|
100%
|
Biên bản hội chẩn; bệnh án; phiếu đổi phác đồ; phần
mềm HIV; sổ cấp phát thuốc.
|
|
KQ8.2
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng HIV ≥1.000 bản
sao/mL lần đầu đạt tải lượng HIV <1.000 bản sao/mL ở lần xét nghiệm lại
sau tư vấn tăng cường tuân thủ
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh có tải lượng HIV ≥1.000 bản
sao/mL lần đầu và đạt <1.000 bản sao/mL ở lần xét nghiệm lại sau tư vấn
tăng cường tuân thủ. Mẫu số: tổng số người bệnh có tải lượng HIV ≥1.000 bản
sao/mL lần đầu đã được xét nghiệm lại trong kỳ.
|
<60%
|
≥80%
|
100%
|
LIS; hồ sơ tư vấn tăng cường tuân thủ; danh sách
theo dõi tải lượng HIV cao; EMR/phần mềm HIV.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
KQ8.3
|
Tỷ lệ người bệnh được xác định thất bại vi rút học
và chuyển phác đồ phù hợp đạt tải lượng HIV <1.000 bản sao/mL sau 6-12
tháng
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh thất bại vi rút học đã chuyển
phác đồ phù hợp và đạt tải lượng HIV <1.000 bản sao/mL sau 6-12 tháng. Mẫu
số: tổng số người bệnh thất bại vi rút học đã chuyển phác đồ và đủ thời gian
đánh giá trong kỳ.
|
<70%
|
≥90%
|
100%
|
Hồ sơ bệnh án; phiếu đổi phác đồ; biên bản hội chẩn;
LIS; phần mềm HIV.
|
2.8.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT8.2 không đạt (không
có danh sách quản lý người bệnh đến hạn xét nghiệm tải lượng HIV và cơ chế đối
soát kết quả);
• QT8.2 dưới 85%;
• KQ8.1 dưới 90%;
• QT8.4 dưới 80%.
Tiêu chuẩn
9. Người bệnh HIV được nhắc hẹn, liên hệ - kết nối lại khi bỏ hẹn và được hỗ trợ
tuân thủ điều trị theo nguy cơ.
Căn cứ: WHO.
Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025[50]; Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ (Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030)[51]; Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ
Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS)[52].
2.9.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 9 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 5 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT9.1
|
Có hệ thống nhắc hẹn và liên hệ, kết nối lại người
bệnh bỏ hẹn bảo đảm bảo mật thông tin
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có danh sách đến hạn, kênh liên
lạc được người bệnh chấp thuận, SOP nhắc hẹn/bỏ hẹn và đầu mối phụ trách;
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
SOP nhắc hẹn; sổ hẹn/phần mềm; biểu mẫu đồng ý
liên lạc; quyết định phân công.
|
|
QT9.3
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn được liên hệ lại, có kế hoạch
kết nối lại trong vòng 03 ngày làm việc và được theo dõi đến khi quay lại nhận
thuốc/khám hoặc xác định tình trạng[53]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh bỏ hẹn có bằng chứng đã liên
hệ hoặc triển khai kết nối lại trong 03 ngày làm việc, có kế hoạch hỗ trợ và
có kết quả theo dõi tình trạng. Mẫu số: tổng số người bệnh bỏ hẹn trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Danh sách bỏ hẹn/mất dấu; nhật ký liên hệ; hồ sơ
liên hệ, kết nối lại; biên bản phối hợp cộng đồng.
|
|
KQ9.1
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn quay lại nhận thuốc hoặc
tái khám trong vòng 14 ngày sau can thiệp liên hệ, kết nối lại[54]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh bỏ hẹn đã quay lại nhận thuốc
hoặc tái khám trong vòng 14 ngày kể từ can thiệp liên hệ/kết nối lại đầu tiên.
Mẫu số: tổng số người bệnh bỏ hẹn được triển khai can thiệp liên hệ/kết nối lại
trong kỳ.
|
<60%
|
≥80%
|
100%
|
Danh sách bỏ hẹn; nhật ký liên hệ; sổ cấp phát
thuốc; sổ khám; EMR/phần mềm HIV.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT9.2
|
Có công cụ chuẩn để đánh giá tuân thủ và tư vấn
tăng cường cho nhóm nguy cơ cao
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có phiếu hoặc trường dữ liệu
chuẩn để ghi nhận đánh giá tuân thủ, lý do không tuân thủ và kế hoạch hỗ trợ;
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Phiếu/EMR đánh giá tuân thủ; SOP tư vấn tăng cường;
danh sách nhóm nguy cơ cao.
|
|
QT9.1
|
Tỷ lệ lượt hẹn tái khám hoặc lĩnh thuốc ARV được
nhắc trước lịch hẹn
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt hẹn được nhắc trong khoảng 1 - 7
ngày trước lịch hẹn. Mẫu số: tổng số lượt hẹn tái khám/lĩnh thuốc trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ hẹn; nhật ký cuộc gọi/SMS/Zalo; EMR/phần mềm
nhắc hẹn.
|
|
QT9.2
|
Tỷ lệ lượt khám HIV có ghi nhận đánh giá tuân thủ
và tư vấn tuân thủ theo mẫu chuẩn
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt khám có đủ nội dung đánh giá và tư
vấn tuân thủ được ghi nhận. Mẫu số: tổng số lượt khám HIV trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án/EMR; phiếu đánh giá tuân thủ; bảng kiểm
giám sát hồ sơ.
|
|
QT9.4
|
Tỷ lệ người bệnh nguy cơ cao được tư vấn tăng cường
hoặc lập kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh nguy cơ cao có bằng chứng được
tư vấn tăng cường/lập kế hoạch hỗ trợ. Mẫu số: tổng số người bệnh nguy cơ cao
được xác định trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Bệnh án/EMR; phiếu tư vấn tăng cường; danh sách
nhóm nguy cơ cao.
|
|
KQ9.2
|
Tỷ lệ người bệnh nguy cơ cao hoàn thành kế hoạch
hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa trong kỳ theo dõi
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh nguy cơ cao đã hoàn thành
các hoạt động chính trong kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa. Mẫu số: tổng số
người bệnh nguy cơ cao có kế hoạch hỗ trợ tuân thủ trong kỳ.
|
<70%
|
≥85%
|
100%
|
Phiếu tư vấn tăng cường; kế hoạch hỗ trợ cá thể
hóa; nhật ký theo dõi;
EMR/phần mềm HIV.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ9.3
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với hoạt động nhắc hẹn,
liên hệ và tư vấn tuân thủ điều trị
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh khảo sát đánh giá hài lòng
hoặc rất hài lòng về nhắc hẹn, liên hệ và tư vấn tuân thủ. Mẫu số: tổng số
phiếu khảo sát hợp lệ trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu khảo sát hài lòng; khảo sát điện tử/SMS; phản
ánh người bệnh; báo cáo QLCL.
|
2.9.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT9.1 không đạt (không
có hệ thống nhắc hẹn và liên hệ, kết nối lại bảo đảm bảo mật);
• QT9.3 dưới 80%;
• KQ9.1 dưới 60%.
Tiêu chuẩn
10. Cơ sở khám chữa bệnh ban hành, phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định
về phòng ngừa chuẩn, quy trình xử lý sau phơi nhiễm và quy trình quản lý sự cố
y khoa.
Căn cứ: Thông
tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn[55]; Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày
31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS)[56]; Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X[57].
2.10.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 5 chỉ số, nhóm C 2 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT10.1
|
Có đầy đủ 03 quy định/SOP còn hiệu lực về phòng
ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm và báo cáo - phân tích sự cố y khoa
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đủ tối thiểu 03 tài liệu còn hiệu
lực và được phổ biến; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; SOP; sổ kiểm soát tài liệu;
hồ sơ phổ biến/tập huấn.
|
|
QT10.3
|
Tỷ lệ ca phơi nhiễm nghề nghiệp được báo cáo và xử
trí đúng quy trình trong 72 giờ đầu
|
Quá trình
|
Tử số: số ca phơi nhiễm được xử trí tại chỗ, đánh
giá nguy cơ, tư vấn, xét nghiệm nền và dùng PEP khi có chỉ định trong 72 giờ
đầu. Mẫu số: tổng số ca phơi nhiễm được ghi nhận trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Hồ sơ phơi nhiễm nghề nghiệp; phiếu đánh giá nguy
cơ; đơn PEP; sổ trực/biên bản sự cố.
|
|
KQ10.1
|
Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế[58]
|
Kết quả
|
Tử số: số cơ hội vệ sinh tay được thực hiện đúng.
Mẫu số: tổng số cơ hội vệ sinh tay được quan sát theo phương pháp chuẩn của
WHO/Bộ Y tế.
|
<70%
|
≥85%
|
100%
|
Phiếu quan sát trực tiếp; báo cáo giám sát KSNK;
dữ liệu sử dụng dung dịch vệ sinh tay.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT10.2
|
Có đủ đầu mối phụ trách, phương tiện và cơ số thiết
yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau phơi nhiễm tại các vị trí nguy cơ
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đầu mối KSNK/QLCL hoạt động, có bằng
chứng sẵn có PPE, vệ sinh tay, hộp an toàn, hóa chất khử khuẩn, cơ số PEP, vắc
xin HBV và cơ chế tiếp cận HBIG/xét nghiệm nền; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Biên bản phân công; sổ kho/vật tư; phiếu kiểm kê;
danh mục cơ số thuốc; biên bản kiểm tra khoa/phòng.
|
|
CT10.3
|
Có hệ thống báo cáo phơi nhiễm/sự cố dễ tiếp cận,
bảo mật và có cơ chế phản hồi - học tập từ sự cố
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có biểu mẫu/phần mềm dễ tiếp cận, có
quy định tiếp nhận - phản hồi và có minh chứng giao ban/rút kinh nghiệm định
kỳ; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quy chế báo cáo; phần mềm hoặc biểu mẫu; sổ tiếp
nhận sự cố; biên bản họp phản hồi.
|
|
QT10.1
|
Tỷ lệ nhân viên thuộc nhóm nguy cơ được đào tạo
ban đầu và/hoặc đào tạo lại hằng năm
|
Quá trình
|
Tử số: số nhân viên, người học, người lao động
thuộc đối tượng nguy cơ đã được đào tạo theo quy định trong kỳ. Mẫu số: tổng
số đối tượng cần đào tạo trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Kế hoạch đào tạo; danh sách tham dự; hồ sơ nhân sự;
kết quả kiểm tra sau tập huấn.
|
|
QT10.2
|
Tỷ lệ khoa/phòng nguy cơ được giám sát tuân thủ
phòng ngừa chuẩn định kỳ và được phản hồi kết quả
|
Quá trình
|
Tử số: số khoa/phòng nguy cơ được giám sát theo kế
hoạch và có phản hồi kết quả trong kỳ. Mẫu số: tổng số khoa/phòng nguy cơ cần
giám sát trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Kế hoạch giám sát; phiếu quan sát; biên bản phản
hồi; sổ giao ban khoa/phòng.
|
|
KQ10.3
|
Tỷ lệ ca phơi nhiễm nghề nghiệp có chỉ định PEP
hoàn tất đủ 28 ngày điều trị và theo dõi lại theo quy định
|
Kết quả
|
Tử số: số ca có chỉ định PEP hoàn tất đủ 28 ngày
và có đủ theo dõi/xét nghiệm lại theo quy định. Mẫu số: tổng số ca phơi nhiễm
có chỉ định PEP trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Hồ sơ quản lý phơi nhiễm; đơn thuốc PEP; sổ hẹn;
kết quả xét nghiệm theo dõi.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
QT10.4
|
Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng hoặc thuộc danh mục
bắt buộc được phân tích nguyên nhân gốc rễ và ban hành CAPA đúng hạn
|
Quá trình
|
Tử số: số sự cố thuộc diện phải RCA đã được phân
tích nguyên nhân gốc rễ và có kế hoạch CAPA trong thời hạn quy định. Mẫu số:
tổng số sự cố thuộc diện phải RCA trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Hồ sơ RCA; biên bản họp nhóm chuyên gia; kế hoạch
CAPA; báo cáo theo dõi thực hiện.
|
|
KQ10.2
|
Tỷ lệ tháng không bị thiếu phương tiện/vật tư thiết
yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau phơi nhiễm tại điểm sử dụng
|
Kết quả
|
Tử số: số tháng không ghi nhận thiếu PPE, dung dịch
vệ sinh tay, hộp an toàn, hóa chất khử khuẩn hoặc thuốc PEP tại các điểm sử dụng
trong giai đoạn 12 tháng. Mẫu số: 12 tháng.
|
<90%
|
100%
|
100%
|
Sổ kho; phiếu kiểm kê; biên bản kiểm tra đột xuất;
báo cáo điều phối vật tư/thuốc.
|
2.10.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT10.1 không đạt (thiếu
quy định, quy trình về phòng ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm hoặc báo cáo sự
cố);
• QT10.3 dưới 90%;
• KQ10.1 dưới 70%;
• Thiếu phương tiện, thuốc thiết
yếu phục vụ xử trí sau phơi nhiễm tại thời điểm đánh giá.
Tiêu chuẩn
11. Người bệnh HIV tiếp cận được các dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện bao gồm
dinh dưỡng, tâm lý và hỗ trợ xã hội.
Căn cứ: WHO.
Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025[59]; Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế
(Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS)[60]; UNAIDS. Global AIDS Strategy 2021-2026 (mục tiêu 95-95-95
và 10-10-10)[61].
2.11.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 4 chỉ số, nhóm C 3 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT11.1
|
Có đầu mối nhân sự và/hoặc mạng lưới chuyển gửi
hoạt động cho 03 lĩnh vực: dinh dưỡng, tâm lý/tâm thần và hỗ trợ xã hội
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có phân công chính thức đầu mối hoặc
thỏa thuận chuyển gửi cho cả 03 lĩnh vực; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định phân công; mô tả công việc; danh mục/biên
bản phối hợp liên khoa, CBO hoặc cơ sở chuyển gửi.
|
|
QT11.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được đánh giá nhu cầu hỗ trợ
xã hội/yếu tố cản trở tuân thủ điều trị ít nhất 01 lần/năm
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có ghi nhận đánh giá tối thiểu
01 lần/năm về BHYT, đi lại, người hỗ trợ, nhà ở/việc làm, kỳ thị/bạo lực hoặc
thiếu an ninh lương thực. Mẫu số: tổng số người bệnh đang quản lý điều trị.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu công tác xã hội; bệnh án; phiếu tư vấn;
EMR; hồ sơ quản lý ca.
|
|
QT11.4
|
Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu được ghi nhận về dinh
dưỡng, tâm lý hoặc xã hội được tư vấn và/hoặc chuyển gửi phù hợp trong vòng
30 ngày
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có nhu cầu được ghi nhận và
đã được tư vấn tại chỗ hoặc chuyển gửi phù hợp trong 30 ngày. Mẫu số: tổng số
người bệnh được xác định có nhu cầu về dinh dưỡng, tâm lý hoặc xã hội trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu tư vấn; phiếu chuyển gửi; phản hồi sau chuyển
gửi; bệnh án; EMR.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT11.2
|
Có SOP/biểu mẫu còn hiệu lực về sàng lọc - tư vấn
- chuyển gửi dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần và hỗ trợ xã hội; có quy định xử
trí trường hợp nguy cơ tự sát hoặc rối loạn tâm thần nặng
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đầy đủ tối thiểu các tài liệu còn
hiệu lực; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định/SOP; biểu mẫu sàng lọc; sổ kiểm soát
tài liệu; hồ sơ phổ biến/tập huấn.
|
|
QT11.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mới đăng ký điều trị được
sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng trong lần khám đầu tiên hoặc trong 30 ngày đầu
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh mới có ghi nhận cân nặng, chiều
cao/BMI hoặc chỉ số thay thế, sụt cân và nguy cơ dinh dưỡng trong 30 ngày đầu.
Mẫu số: tổng số người bệnh HIV mới đăng ký điều trị trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu khám ban đầu; phiếu đánh giá dinh
dưỡng; EMR.
|
|
QT11.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV người lớn/vị thành niên đang
quản lý được sàng lọc sơ bộ lo âu - trầm cảm ít nhất 01 lần/năm
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh người lớn/vị thành niên có
ghi nhận sàng lọc sơ bộ lo âu - trầm cảm ít nhất 01 lần trong năm (ưu tiên
PHQ-4 hoặc công cụ cơ sở phê duyệt). Mẫu số: tổng số người bệnh người lớn/vị
thành niên đang quản lý điều trị.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu PHQ-4/PHQ- 9/GAD-7; EMR; sổ tư vấn.
|
|
KQ11.3
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với khả năng tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc toàn diện HIV tại cơ sở
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh chấm mức hài lòng chung đạt
ngưỡng do cơ sở quy định (ví dụ 45/5 hoặc ≥80/100). Mẫu số: tổng số người bệnh
tham gia khảo sát trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu khảo sát hài lòng; khảo sát điện tử/SMS;
báo cáo QLCL.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
CT11.3
|
Có phòng/khu vực tư vấn riêng tư, tài liệu truyền
thông phù hợp và cơ chế ghi nhận - phản hồi sau chuyển gửi
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi đồng thời có đủ không gian tư vấn kín
đáo, tài liệu truyền thông và sổ/biểu mẫu theo dõi phản hồi sau chuyển gửi;
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Biên bản kiểm tra cơ sở vật chất; ảnh/bảng thông
tin; sổ tư vấn; phiếu phản hồi chuyển gửi.
|
|
KQ11.1
|
Tỷ lệ người bệnh có nguy cơ dinh dưỡng hoặc suy
dinh dưỡng được đánh giá lại sau 6-12 tháng và có tình trạng dinh dưỡng cải
thiện hoặc ổn định, không xấu đi
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh có nguy cơ dinh dưỡng/suy
dinh dưỡng được đánh giá lại và có BMI/cân nặng/chỉ số lâm sàng cải thiện hoặc
ổn định. Mẫu số: số người bệnh có nguy cơ dinh dưỡng/suy dinh dưỡng được đánh
giá lại trong kỳ.
|
<70%
|
≥85%
|
100%
|
Phiếu đánh giá dinh dưỡng; bệnh án; sổ theo dõi
cân nặng; EMR.
|
|
KQ11.2
|
Tỷ lệ người bệnh có kết quả sàng lọc gợi ý rối loạn
lo âu hoặc rối loạn trầm cảm được đánh giá lại sau can thiệp và có mức độ triệu
chứng giảm hoặc ổn định, không xấu đi
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh sàng lọc dương tính được
đánh giá lại bằng cùng công cụ và có tổng điểm giảm hoặc không tăng. Mẫu số:
số người bệnh sàng lọc dương tính được đánh giá lại trong kỳ.
|
<70%
|
≥80%
|
100%
|
Phiếu PHQ- 4/PHQ-9/GAD-7 lần đầu và lần sau; hồ
sơ tư vấn; hồ sơ chuyển chuyên khoa.
|
2.11.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT11.1 không đạt
(không có đầu mối nhân sự và mạng lưới chuyển gửi hoạt động cho cả 03 lĩnh vực
dinh dưỡng, tâm lý - tâm thần, hỗ trợ xã hội);
• QT11.4 dưới 80%;
• Không có bằng chứng tư vấn hoặc
chuyển gửi đối với các trường hợp đã được phát hiện có nhu cầu.
Tiêu chuẩn
12. Người bệnh HIV được sàng lọc phát hiện các vấn đề bệnh không lây nhiễm.
Căn cứ: WHO.
Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025[62]; Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế
(Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS)[63]; WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention,
testing, treatment, service delivery and monitoring. Geneva; 2021[64].
2.12.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 13 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 4 chỉ số, nhóm C 6 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT12.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP và biểu mẫu tích hợp về
sàng lọc, quản lý, chuyển gửi BKLN trong phòng khám HIV
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có tối thiểu 01 quy trình sàng lọc
BKLN, 01 SOP chuyển gửi/phản hồi, 01 biểu mẫu ghi chép và bằng chứng phổ biến/tập
huấn trong 24 tháng gần nhất; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; SOP; sổ kiểm soát tài liệu;
kế hoạch/biên bản tập huấn.
|
|
QT12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản lý được đo huyết
áp, cân nặng và tính BMI ít nhất 01 lần trong 06 tháng qua[65]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh HIV đang quản lý có ghi huyết
áp, cân nặng và BMI trong 06 tháng qua. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đang
quản lý có tái khám trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án ngoại trú/EMR; phiếu đo sinh hiệu; phần mềm
HIV.
|
|
QT12.7
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có BKLN hoặc yếu tố nguy cơ
cao được tư vấn, điều trị hoặc chuyển gửi và có phản hồi sau can thiệp[66]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh được phát hiện có BKLN hoặc
yếu tố nguy cơ cao có bằng chứng tư vấn và điều trị tại chỗ hoặc chuyển gửi,
đồng thời có phản hồi/đánh giá lại trong 90 ngày. Mẫu số: tổng số người bệnh
được phát hiện có BKLN hoặc yếu tố nguy cơ cao trong kỳ.
|
<85%
|
≥95%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu tư vấn; phiếu chuyển gửi; hồ sơ phản
hồi; EMR.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT12.3
|
Có mạng lưới chuyển gửi và cơ chế phản hồi đối với
người bệnh HIV có BKLN hoặc nghi BKLN
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có danh bạ chuyên khoa liên quan,
mẫu chuyển gửi và có bằng chứng phản hồi ít nhất trong 03 tháng gần nhất;
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quy chế phối hợp; danh bạ chuyển gửi; phiếu chuyển
tuyến; hồ sơ phản hồi.
|
|
QT12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được xét nghiệm glucose máu
đói định kỳ trong 12 tháng qua[67]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh HIV có ít nhất 01 kết quả
glucose máu đói trong 12 tháng qua; trường hợp bất thường có làm xét nghiệm
xác nhận/HbA1c khi cần. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đang quản lý.
|
<85%
|
≥90%
|
100%
|
LIS; bệnh án; phần mềm HIV; sổ xét nghiệm.
|
|
QT12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được đánh giá chức năng thận
bằng creatinine huyết thanh và eGFR theo quy định[68]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh đủ điều kiện có creatinine
huyết thanh và eGFR theo quy định (trước ARV và ít nhất hằng năm; 6-12
tháng/lần nếu có nguy cơ cao hoặc dùng thuốc ảnh hưởng thận). Mẫu số: tổng số
người bệnh đủ điều kiện.
|
<85%
|
≥90%
|
100%
|
LIS; bệnh án; phần mềm HIV; phiếu xét nghiệm.
|
|
KQ12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được phát hiện tăng huyết áp
hoặc nghi tăng huyết áp được tư vấn, điều trị ban đầu hoặc chuyển gửi phù hợp
và có phản hồi/kế hoạch theo dõi[69]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh tăng huyết áp/nghi tăng huyết
áp có bằng chứng tư vấn, điều trị ban đầu hoặc chuyển gửi phù hợp và có phản
hồi/kế hoạch theo dõi. Mẫu số: tổng số người bệnh tăng huyết áp/nghi tăng huyết
áp được phát hiện trong kỳ.
|
<60%
|
≥75%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu đo sinh hiệu; sổ quản lý tăng huyết
áp.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
CT12.2
|
Có đủ trang thiết bị, xét nghiệm cơ bản và công cụ
đánh giá yếu tố nguy cơ hành vi liên quan bệnh không lây nhiễm để triển khai
gói sàng lọc BKLN tối thiểu
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có đầy đủ máy đo huyết áp, cân, thước
đo chiều cao, thước dây, xét nghiệm glucose/creatinine/lipid tiếp cận ổn định
và công cụ khai thác hút thuốc, rượu bia, vận động thể lực hoặc sử dụng chất.
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Biên bản kiểm kê; hồ sơ bảo trì; danh mục vật tư,
xét nghiệm; biểu mẫu đánh giá yếu tố nguy cơ.
|
|
QT12.4
|
Tỷ lệ người bệnh đủ điều kiện được xét nghiệm
lipid máu đúng định kỳ[70]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh ≥40 tuổi hoặc có yếu tố nguy
cơ tim mạch - chuyển hóa hoặc đang điều trị rối loạn lipid máu có ít nhất 01
xét nghiệm lipid máu trong 12 tháng qua. Mẫu số: tổng số người bệnh đủ điều
kiện.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
LIS; bệnh án; danh sách người bệnh nguy cơ tim mạch.
|
|
QT12.5
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được đánh giá yếu tố nguy cơ
tim mạch - chuyển hóa và hành vi nguy cơ liên quan BKLN ít nhất 01 lần trong
năm[71]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh HIV có ghi nhận đánh giá ít
nhất 01 lần trong năm về hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, vận động thể lực,
BMI/thừa cân, tiền sử tăng huyết áp/đái tháo đường/rối loạn lipid hoặc nguy
cơ tim mạch - chuyển hóa tương đương. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đang quản
lý.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Bệnh án/EMR; phiếu sàng lọc BKLN; sổ tư vấn; phần
mềm HIV.
|
|
QT12.6
|
Tỷ lệ phụ nữ nhiễm HIV đủ điều kiện được tư vấn
và giới thiệu/chuyển gửi sàng lọc ung thư cổ tử cung đúng hạn[72]
|
Quá trình
|
Tử số: số phụ nữ nhiễm HIV đủ điều kiện có bằng
chứng được tư vấn và được sàng lọc tại chỗ hoặc giới thiệu/chuyển gửi sàng lọc
ung thư cổ tử cung theo hướng dẫn. Mẫu số: tổng số phụ nữ nhiễm HIV đủ điều
kiện trong kỳ.
|
<70%
|
≥85%
|
100%
|
Sổ sàng lọc ung thư cổ tử cung; bệnh án; LIS; hồ
sơ chuyển gửi phụ khoa.
|
|
KQ12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có tăng glucose máu hoặc
nghi đái tháo đường được tư vấn, xét nghiệm xác nhận, điều trị ban đầu hoặc
chuyển gửi phù hợp và có phản hồi/kế hoạch theo dõi[73]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh có tăng glucose máu/nghi đái
tháo đường được tư vấn, xét nghiệm xác nhận, điều trị ban đầu hoặc chuyển gửi
phù hợp và có phản hồi/kế hoạch theo dõi. Mẫu số: tổng số người bệnh có tăng
glucose máu/nghi đái tháo đường được phát hiện trong kỳ.
|
<60%
|
≥70%
|
100%
|
Bệnh án; LIS; sổ quản lý đái tháo đường; EMR.
|
|
KQ12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có rối loạn lipid máu hoặc
nguy cơ tim mạch cao được tư vấn, điều trị/chuyển gửi phù hợp và có ghi nhận
kế hoạch theo dõi[74]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh có rối loạn lipid máu hoặc
nguy cơ tim mạch cao được tư vấn, điều trị/chuyển gửi phù hợp và có kế hoạch
theo dõi. Mẫu số: tổng số người bệnh có rối loạn lipid máu hoặc nguy cơ tim mạch
cao được phát hiện trong kỳ.
|
<60%
|
≥70%
|
100%
|
Bệnh án; LIS; hồ sơ chuyên khoa tim mạch/nội tiết.
|
2.12.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT12.1 không đạt
(không có hướng dẫn, quy trình và biểu mẫu tích hợp sàng lọc, quản lý, chuyển gửi
bệnh không lây nhiễm);
• QT12.1 dưới 85%;
• QT12.7 dưới 85%.
Tiêu chuẩn
13. Mọi thông tin của người nhiễm HIV phải được bảo mật và không kỳ thị, phân
biệt đối xử
Căn cứ: Luật
Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều
8, Điều 30)[75]; UNAIDS.
Global AIDS Strategy 2021-2026 (mục tiêu 95-95-95 và 10-10-10)[76]; Thông tư số 35/2024/TT-BYT
ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[77].
2.13.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 6 chỉ số, nhóm C 1 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT13.1
|
Có đầy đủ quy định/SOP còn hiệu lực về bảo mật
thông tin người nhiễm HIV, thông báo kết quả HIV dương tính, quản lý hồ sơ và
chia sẻ thông tin
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có tối thiểu 06 tài liệu còn hiệu
lực bao phủ các nội dung; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; SOP; sổ kiểm soát tài liệu;
hồ sơ phổ biến - tập huấn.
|
|
QT13.2
|
Tỷ lệ trường hợp thông báo kết quả xét nghiệm HIV
dương tính được thực hiện đúng quy định về đối tượng, hình thức, hồ sơ và thời
gian
|
Quá trình
|
Tử số: số trường hợp được kiểm tra đáp ứng đầy đủ
quy định. Mẫu số: tổng số trường hợp được thông báo kết quả HIV dương tính
trong kỳ đánh giá hoặc mẫu bệnh án được chọn.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Phiếu kết quả xét nghiệm; sổ trả kết quả; biên bản
tư vấn; hồ sơ bệnh án; sổ giám sát.
|
|
KQ13.1 ▼
|
Số vụ lộ lọt thông tin người nhiễm HIV được xác
nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua[78]
|
Kết quả/đếm biến cố
|
Tổng số vụ lộ lọt thông tin người nhiễm HIV đã được
xác minh trong 12 tháng qua.
|
≥1 vụ
|
0
|
0
|
Sổ sự cố; đơn thư; biên bản xác minh; hồ sơ kỷ luật;
tài liệu truyền thông liên quan.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT13.2
|
Có khu vực tiếp đón, tư vấn, khám bệnh, trả kết
quả và cấp phát thuốc bảo đảm riêng tư, thân thiện, không gắn nhãn kỳ thị
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi bảng kiểm đạt đủ các tiêu chí riêng
tư tối thiểu; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Biên bản kiểm tra cơ sở; ảnh minh chứng; bảng kiểm
điều kiện thực tế.
|
|
CT13.3
|
Có hệ thống quản lý hồ sơ giấy hoặc điện tử bảo đảm
phân quyền truy cập, lưu trữ an toàn và cơ chế xử lý sự cố lộ lọt thông tin
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có phân quyền truy cập, quản lý
khóa/tài khoản, nơi lưu trữ an toàn và quy trình xử lý sự cố; Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quy chế CNTT; danh sách phân quyền; nhật ký truy
cập (nếu có); sổ bàn giao; hồ sơ lưu trữ.
|
|
QT13.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được đào tạo hoặc cập
nhật trong 12 tháng qua về bảo mật thông tin và giảm kỳ thị, phân biệt đối xử
liên quan đến HIV
|
Quá trình
|
Tử số: số nhân viên liên quan được đào tạo/cập nhật
trong 12 tháng qua. Mẫu số: tổng số nhân viên liên quan tại cơ sở.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Danh sách nhân viên; kế hoạch đào tạo; giấy mời,
phiếu điểm danh, chứng nhận.
|
|
QT13.3
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án, sổ sách hoặc bản ghi điện tử
được kiểm tra đạt yêu cầu bảo mật qua giám sát nội bộ
|
Quá trình
|
Tử số: số hồ sơ/bản ghi đạt toàn bộ tiêu chí bảo
mật trong mẫu kiểm tra. Mẫu số: tổng số hồ sơ/bản ghi được kiểm tra.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Biên bản giám sát nội bộ; bảng kiểm hồ sơ; nhật ký
truy cập; sổ giao nhận hồ sơ.
|
|
QT13.4
|
Tỷ lệ phản ánh, khiếu nại hoặc sự cố liên quan đến
lộ lọt thông tin và kỳ thị được xác minh, xử lý trong thời hạn quy định nội bộ
|
Quá trình
|
Tử số: số phản ánh/khiếu nại/sự cố được xác minh
và xử lý đúng hạn. Mẫu số: tổng số phản ánh/khiếu nại/sự cố tiếp nhận trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ tiếp nhận phản ánh; phiếu sự cố; biên bản họp;
văn bản trả lời; hồ sơ kỷ luật/khắc phục.
|
|
KQ13.3
|
Tỷ lệ người bệnh đánh giá cơ sở khám, chữa bệnh bảo
đảm sự tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị trong 12 tháng qua[79]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh trả lời Hài lòng/Rất hài
lòng đối với bộ câu hỏi về tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị. Mẫu số: tổng
số người bệnh tham gia khảo sát.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Phiếu khảo sát giấy hoặc trực tuyến; báo cáo phân
tích khảo sát; nhật ký góp ý.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
KQ13.2 ▼
|
Số hành vi hoặc phản ánh về kỳ thị, phân biệt đối
xử được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua
|
Kết quả/đếm biến cố
|
Tổng số hành vi hoặc phản ánh về kỳ thị, phân biệt
đối xử đã được xác minh là có căn cứ trong 12 tháng qua.
|
≥1 vụ
|
0
|
0
|
Sổ phản ánh; khảo sát người bệnh; biên bản xác
minh; hồ sơ xử lý vi phạm.
|
2.13.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT13.1 không đạt (thiếu
quy định, quy trình về bảo mật thông tin người nhiễm HIV và thông báo kết quả
xét nghiệm HIV dương tính);
• KQ13.1 từ 01 vụ lộ lọt thông
tin được xác nhận trở lên;
• QT13.2 dưới 90%;
• Có từ 01 hành vi kỳ thị, phân
biệt đối xử được xác nhận trở lên mà chưa hoàn tất xử lý.
Tiêu chuẩn
14. Người bệnh HIV được sàng lọc và dự phòng lao, sàng lọc, chẩn đoán và quản
lý điều trị viêm gan vi rút B, C và các bệnh lây nhiễm khác.
Căn cứ: Quyết
định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc gia
chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030)[80];
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021[81];
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS)[82].
2.14.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 11 chỉ số: nhóm A 4
chỉ số, nhóm B 4 chỉ số, nhóm C 3 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị
ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
|
|
CT14.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP còn hiệu lực về sàng lọc lao,
điều trị dự phòng lao, quản lý đồng nhiễm HBV/HCV và STI
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có tối thiểu 04 tài liệu còn hiệu lực:
SOP sàng lọc lao; SOP điều trị dự phòng lao; hướng dẫn quản lý HBV/HCV; SOP
STI/chuyển gửi/chuyển tuyến. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; sổ kiểm soát tài liệu; hồ sơ
phổ biến/tập huấn.
|
|
|
QT14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được sàng lọc lao triệu chứng
tại lần khám gần nhất[83]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh có ghi nhận sàng lọc lao bằng
bộ câu hỏi triệu chứng tại lần khám gần nhất. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV
được rà soát trong kỳ.
|
<80%
|
≥95% (xuất sắc:
100%)
|
100%
|
Bệnh án ngoại trú;
EMR/phần mềm HIV; phiếu khám; sổ sàng lọc lao.
|
|
|
QT14.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mới đăng ký quản lý có kết quả
HBsAg và anti-HCV
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh HIV mới có đủ kết quả HBsAg
và anti-HCV trong khoảng thời gian quy định của cơ sở. Mẫu số: tổng số người
bệnh HIV mới đăng ký quản lý trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Danh sách người bệnh mới; LIS; phiếu xét nghiệm;
EMR.
|
|
|
QT14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đủ điều kiện được khởi động
điều trị dự phòng lao[84]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh đủ điều kiện đã được kê hoặc
khởi động điều trị dự phòng lao. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đủ điều kiện
điều trị dự phòng lao trong kỳ.
|
<75%
|
≥90%
|
100%
|
Danh sách người bệnh đủ điều kiện; bệnh án; sổ cấp
thuốc; EMR.
|
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
|
CT14.2
|
Có năng lực xét nghiệm hoặc cơ chế chuyển mẫu/chuyển
gửi/chuyển tuyến hoạt động thường quy
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở tự thực hiện được hoặc có hợp đồng/quy
trình đang vận hành để chẩn đoán lao, HBV, HCV và STI cần thiết. Không đạt =
0.
|
0
|
1
|
1
|
Danh mục kỹ thuật; hợp đồng chuyển mẫu; quy trình
chuyển tuyến; nhật ký vận hành.
|
|
|
QT14.4
|
Tỷ lệ người bệnh HBsAg(+) và/hoặc antiHCV(+) được
chẩn đoán xác định, điều trị, quản lý hoặc chuyển gửi/chuyển tuyến phù hợp
trong thời hạn quy định
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh dương tính có bằng chứng
đánh giá tiếp theo, chẩn đoán xác định, điều trị, quản lý tại chỗ hoặc chuyển
gửi/chuyển tuyến phù hợp trong thời hạn cơ sở quy định. Mẫu số: tổng số người
bệnh
HBsAg(+) và/hoặc anti-HCV(+) trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
Bệnh án; phiếu chuyển tuyến; LIS; sổ hội chẩn;
EMR.
|
|
|
KQ14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản lý điều trị được
sàng lọc lao ít nhất 01 lần trong 12 tháng qua[85]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh HIV có ít nhất 01 lần được
ghi nhận sàng lọc lao trong 12 tháng gần nhất. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV
đang quản lý điều trị.
|
<85%
|
≥95%
(xuất sắc:
100%)
|
100%
|
EMR/phần mềm HIV; bệnh án; báo cáo chuyên môn.
|
|
|
KQ14.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có HBV/HCV đang được quản lý
có kế hoạch theo dõi, điều trị hoặc chuyển gửi được cập nhật trong 12 tháng gần
nhất
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh HIV có HBV/HCV đang được quản
lý có kế hoạch theo dõi, điều trị hoặc chuyển gửi/chuyển tuyến được cập nhật
trong 12 tháng gần nhất. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV có HBV/HCV đang được
quản lý tại cơ sở trong kỳ.
|
<80%
|
≥90%
|
100%
|
HSBA/EMR; kết quả xét nghiệm
HBV/HCV; phiếu chuyển gửi; hồ sơ chuyên khoa gan
mật/truyền nhiễm; phần mềm HIV.
|
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
CT14.3
|
Có sẵn thuốc, vắc xin hoặc cơ chế tiếp cận dịch vụ
thiết yếu cho dự phòng lao, dự phòng viêm gan B, quản lý HBV/HCV và STI
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có tồn kho hoặc cơ chế tiếp cận
thường quy đối với thuốc dự phòng lao, thuốc STI thiết yếu, vắc xin viêm gan
B hoặc kênh chuyển gửi tiêm chủng, và dịch vụ điều trị/chuyển gửi HBV/HCV.
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ kho dược; danh mục thuốc; sổ tiêm chủng; hợp đồng/chuyển
gửi điều trị.
|
|
|
KQ14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV chưa có miễn dịch viêm gan B
được tư vấn và tiếp cận dự phòng phù hợp với năng lực cơ sở
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh chưa có miễn dịch viêm gan B
có bằng chứng tư vấn, chỉ định tiêm, tiêm chủng tại chỗ hoặc chuyển gửi tiêm
chủng. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV chưa có miễn dịch viêm gan B thuộc diện
cần dự phòng.
|
<60%
|
≥80%
|
100%
|
Bệnh án; sổ tiêm chủng; phiếu hẹn/chuyển gửi tiêm
chủng; EMR.
|
|
|
KQ14.4
|
Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm gan vi rút C
đủ điều kiện được điều trị bằng thuốc kháng vi rút tác động trực tiếp (DAA) tại
cơ sở hoặc sau chuyển gửi[86]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh HIV/HCV đủ điều kiện đã khởi
trị DAA trong kỳ (tại cơ sở hoặc có phản hồi từ nơi nhận chuyển gửi). Mẫu số:
tổng số người bệnh HIV/HCV đủ điều kiện điều trị trong kỳ.
|
<50%
|
≥75%
|
100%
|
Sổ quản lý đồng nhiễm; phiếu chuyển gửi và phản hồi;
đơn thuốc DAA; hệ thống quản lý điều trị HIV.
|
2.14.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT14.1 không đạt (thiếu
hướng dẫn, quy trình về sàng lọc lao, điều trị dự phòng lao và quản lý đồng nhiễm
viêm gan B, C);
• QT14.1 dưới 80%;
• QT14.2 dưới 80%;
• QT14.3 dưới 75%.
Tiêu chuẩn
15. Người bệnh HIV được bảo đảm duy trì cung cấp các dịch vụ khám, tư vấn, xét
nghiệm và điều trị không gián đoạn.
Căn cứ: Quyết
định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc gia
chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030)[87];
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025[88]; WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV
strategic information. Geneva; 2022 (cập nhật 2024)[89].
2.15.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 11 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 6 chỉ số, nhóm C 2 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị
ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT15.3
|
Có kế hoạch mua sắm, dự trữ thuốc ARV, vật tư/xét
nghiệm thiết yếu và phương án duy trì dịch vụ khi có gián đoạn
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có kế hoạch mua sắm/dự trù thuốc
ARV hằng năm, theo dõi tồn kho an toàn đủ cấp tối thiểu 03 tháng, hoặc có
phương án điều phối thuốc, vật tư, chuyển mẫu xét nghiệm và điểm cấp thuốc
thay thế. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ kho; kế hoạch dự trữ; biên bản điều phối; hợp
đồng chuyển mẫu; danh sách điểm cấp thuốc thay thế.
|
|
KQ15.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV duy trì nhận thuốc ARV liên
tục, không có khoảng trống sau ngày dự kiến dùng hết thuốc vượt quá quy định
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh đang điều trị ARV không có
khoảng trống sau ngày dự kiến dùng hết thuốc vượt quá thời gian quy định của
hướng dẫn quốc gia hoặc quy định chương trình. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV
đang điều trị ARV trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ lĩnh thuốc; EMR/phần mềm HIV; báo cáo chương
trình.
|
|
KQ15.3 ▼
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mất dấu, bỏ trị hoặc dừng điều
trị trong 12 tháng gần nhất [90]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh không còn điều trị trong 12
tháng gần nhất, bao gồm tử vong, dừng điều trị, bỏ trị/mất dấu, chuyển đi
không xác minh được hoặc trễ hẹn khám/lĩnh thuốc từ 90 ngày trở lên theo quy
định chương trình. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV đang quản lý điều trị trong
kỳ.
|
>10%
|
≤5%
|
0%
|
Danh sách trễ hẹn, mất theo dõi; EMR; báo cáo
chương trình; hồ sơ liên hệ, kết nối lại.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT15.1
|
Có SOP/kế hoạch bảo đảm cung cấp dịch vụ HIV liên
tục và ứng phó gián đoạn dịch vụ
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có SOP hoặc kế hoạch còn hiệu lực bao
phủ ít nhất 05 nội dung: khám; tư vấn; cấp thuốc; xét nghiệm; chuyển tuyến/khẩn
cấp.
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định ban hành; kế hoạch ứng phó; sổ kiểm
soát tài liệu; biên bản phổ biến.
|
|
CT15.2
|
Có hệ thống theo dõi lịch hẹn, lĩnh thuốc, xét
nghiệm định kỳ và người bệnh trễ hẹn
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi cơ sở có sổ hoặc phần mềm theo dõi và
có bằng chứng cập nhật định kỳ. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Sổ hẹn; EMR/phần mềm HIV; danh sách người bệnh trễ
hẹn; nhật ký gọi điện/SMS.
|
|
QT15.1
|
Tỷ lệ lượt hẹn cấp phát thuốc ARV được chuẩn bị
thuốc và xác nhận khả năng cấp phát trước hoặc đúng ngày hẹn
|
Quá trình
|
Tử số: số lượt hẹn cấp phát thuốc ARV được chuẩn
bị thuốc và xác nhận khả năng cấp phát trước hoặc đúng ngày hẹn. Mẫu số: tổng
số lượt hẹn cấp phát thuốc ARV trong kỳ.
|
<90%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ cấp phát thuốc; phần mềm quản lý thuốc; sổ hẹn;
phiếu chuẩn bị thuốc; báo cáo dược.
|
|
QT15.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV ổn định đủ điều kiện được cấp
thuốc nhiều tháng [91]
|
Quá trình
|
Tử số: số người bệnh ổn định đủ điều kiện được
kê/cấp ARV từ 60-90 ngày theo quy định. Mẫu số: tổng số người bệnh ổn định đủ
điều kiện trong kỳ.
|
<60%
|
≥85%
|
100%
|
Bệnh án; danh sách người bệnh ổn định; sổ lĩnh
thuốc; EMR.
|
|
QT15.3
|
Tỷ lệ tháng cơ sở duy trì lịch lấy mẫu/chuyển mẫu
xét nghiệm tải lượng HIV theo kế hoạch, không gián đoạn do lỗi tổ chức hoặc
nguồn lực
|
Quá trình
|
Tử số: số tháng cơ sở duy trì được lịch lấy mẫu/chuyển
mẫu xét nghiệm tải lượng HIV theo kế hoạch, không bị hủy hoặc trì hoãn do lỗi
tổ chức, thiếu vật tư, thiếu nhân lực hoặc lỗi hệ thống. Mẫu số: tổng số
tháng trong kỳ đánh giá.
|
<90%
|
100%
|
100%
|
Lịch lấy/chuyển mẫu; biên bản giao nhận mẫu; báo
cáo xét nghiệm; hồ sơ sự cố vận hành; LIS.
|
|
KQ15.2
|
Tỷ lệ tháng không có gián đoạn cung cấp dịch vụ
xét nghiệm tải lượng HIV định kỳ do thiếu vật tư, nhân lực, chuyển mẫu hoặc lỗi
hệ thống
|
Kết quả
|
Tử số: số tháng không ghi nhận gián đoạn cung cấp
dịch vụ xét nghiệm tải lượng HIV định kỳ do thiếu vật tư, nhân lực, chuyển mẫu
hoặc lỗi hệ thống. Mẫu số: 12 tháng hoặc tổng số tháng trong kỳ báo cáo.
|
<90%
|
100%
|
100%
|
LIS; lịch lấy/chuyển mẫu; báo cáo sự cố vận hành;
biên bản giao nhận mẫu; báo cáo QLCL.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
|
|
|
|
|
QT15.4
|
Tỷ lệ lịch hẹn bị ảnh hưởng bởi gián đoạn dịch vụ
được bố trí phương án thay thế trước hoặc đúng ngày hẹn
|
Quá trình
|
Tử số: số lịch hẹn khám, cấp thuốc hoặc xét nghiệm
bị ảnh hưởng bởi gián đoạn dịch vụ nhưng đã được bố trí lịch thay thế, điểm
nhận thuốc/xét nghiệm thay thế hoặc hình thức hỗ trợ phù hợp trước hoặc đúng
ngày hẹn. Mẫu số: tổng số lịch hẹn bị ảnh hưởng bởi gián đoạn dịch vụ trong kỳ.
|
<80%
|
≥95%
|
100%
|
Sổ hẹn; kế hoạch ứng phó gián đoạn; nhật ký điều
phối; thông báo cho người bệnh; biên bản sự cố vận hành.
|
|
KQ15.4
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang được quản lý điều
trị có thẻ bảo hiểm y tế còn hiệu lực [92]
|
Kết quả
|
Tử số: số người bệnh HIV đang quản lý có thẻ bảo
hiểm y tế còn hiệu lực tại thời điểm đánh giá. Mẫu số: tổng số người bệnh HIV
đang được quản lý điều trị.
|
<90%
|
100%
|
100%
|
Hệ thống quản lý điều trị HIV; dữ liệu giám định
bảo hiểm y tế; sổ theo dõi hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế.
|
2.15.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT15.3 không đạt
(không có kế hoạch mua sắm, dự trữ thuốc ARV và phương án duy trì dịch vụ khi
có biến động);
• KQ15.1 dưới 90%;
• KQ15.3 trên 10%;
• Có gián đoạn cung ứng thuốc
ARV trong kỳ mà không có phương án ứng phó được phê duyệt.
Tiêu chuẩn
16. Cơ sở khám, điều trị HIV thực hiện hoạt động cải tiến chất lượng hoặc sáng
kiến phù hợp với quy mô; nghiên cứu khoa học được khuyến khích và áp dụng bắt
buộc khi cơ sở có đủ điều kiện, nhiệm vụ hoặc yêu cầu quản lý.
Căn cứ: Quyết
định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm
sóc và điều trị HIV/AIDS)[93];
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế[94]; Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X[95].
2.16.1. Bảng chỉ số chất lượng
Tổng số 10 chỉ số: nhóm A 3
chỉ số, nhóm B 3 chỉ số, nhóm C 4 chỉ số. Ký hiệu ▼ đánh dấu chỉ số nghịch (giá
trị càng thấp càng tốt).
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại đo lường
|
Cách tính
|
Giá trị ngưỡng
|
Giá trị cần đạt
|
Giá trị tối đa
|
Nguồn số liệu
|
|
NHÓM A - CHỈ SỐ CỐT LÕI (bắt buộc, dùng để xếp
mức)
|
|
|
|
|
|
CT16.1
|
Có kế hoạch hằng năm được phê duyệt về cải tiến
chất lượng hoặc sáng kiến trong lĩnh vực HIV/AIDS; nghiên cứu khoa học được
đưa vào kế hoạch khi cơ sở có đủ điều kiện hoặc nhiệm vụ
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có kế hoạch năm được phê duyệt, nêu
rõ ưu tiên, mục tiêu, chỉ số, đầu mối và thời hạn; nội dung nghiên cứu khoa học
áp dụng khi cơ sở có đủ điều kiện/nhiệm vụ.
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Kế hoạch năm; quyết định phê duyệt; chương trình
công tác; hồ sơ giao nhiệm vụ.
|
|
QT16.1
|
Tỷ lệ chỉ số ưu tiên của dịch vụ HIV được rà soát
ít nhất mỗi quý kèm biên bản họp và quyết định hành động
|
Quá trình
|
Tử số: số chỉ số ưu tiên được rà soát đủ 4 quý hoặc
theo tần suất kế hoạch, có biên bản và hành động theo sau. Mẫu số: tổng số chỉ
số ưu tiên đã đăng ký trong năm.
|
<75%
|
≥90%
|
100%
|
Bảng chỉ số; biên bản họp; dashboard; kế hoạch
hành động.
|
|
KQ16.2
|
Tỷ lệ đề án cải tiến hoàn thành có cải thiện đo
lường được ít nhất 01 chỉ số chính so với ban đầu
|
Kết quả
|
Tử số: số đề án hoàn thành có cải thiện định lượng
ở ít nhất 01 chỉ số chính so với đường nền. Mẫu số: tổng số đề án cải tiến
hoàn thành trong năm.
|
<60%
|
≥80%
|
100%
|
Bảng số liệu nền - sau can thiệp; dashboard; báo
cáo tổng kết; minh chứng xác nhận dữ liệu.
|
|
NHÓM B - CHỈ SỐ NÂNG CAO (bắt buộc với cấp cơ
bản và cấp chuyên sâu)
|
|
|
|
|
|
CT16.2
|
Có đầu mối hoặc nhóm phụ trách hoạt động cải tiến
chất lượng/nghiên cứu HIV và có lịch làm việc định kỳ
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có quyết định hoặc phân công nhân sự
và có bằng chứng họp/làm việc định kỳ.
Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Quyết định phân công; danh sách thành viên; lịch
họp; biên bản họp.
|
|
QT16.3
|
Tỷ lệ đề án cải tiến đang triển khai có đầy đủ
phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch can thiệp và ít nhất 01 chu trình PDSA
được ghi nhận
|
Quá trình
|
Tử số: số đề án đang triển khai có đủ hồ sơ
RCA/5Why/Fishbone, kế hoạch can thiệp và ít nhất 01 chu trình PDSA. Mẫu số: tổng
số đề án cải tiến đang triển khai.
|
<70%
|
≥90%
|
100%
|
Hồ sơ QI; phiếu phân tích nguyên nhân; PDSA; kế hoạch
hành động; báo cáo giữa kỳ.
|
|
KQ16.1
|
Tỷ lệ đề án cải tiến hoàn thành đạt được mục tiêu
chính đã xác định trong kế hoạch
|
Kết quả
|
Tử số: số đề án cải tiến hoàn thành đạt mục tiêu chính
theo tiêu chí đã định trước. Mẫu số: tổng số đề án cải tiến hoàn thành trong
năm.
|
<60%
|
≥80%
|
100%
|
Báo cáo tổng kết; bảng chỉ số trướcsau; biên bản
nghiệm thu.
|
|
NHÓM C - CHỈ SỐ KHUYẾN KHÍCH (không tính điểm)
|
|
CT16.3
|
Có biểu mẫu, dữ liệu và hồ sơ theo dõi chuẩn cho
hoạt động cải tiến chất lượng/sáng kiến; hồ sơ nghiên cứu áp dụng khi có
nghiên cứu
|
Cấu trúc
|
Đạt = 1 khi có biểu mẫu chuẩn hoặc phần mềm theo
dõi chỉ số nền, tiến độ, PDSA, kết quả; hồ sơ phê duyệt nghiên cứu áp dụng
khi có đề tài/nghiên cứu. Không đạt = 0.
|
0
|
1
|
1
|
Biểu mẫu chuẩn; cơ sở dữ liệu; thư mục hồ sơ; phần
mềm quản lý; quy trình lưu trữ.
|
|
QT16.2
|
Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng kiến theo kế hoạch năm
được khởi động đúng tiến độ
|
Quá trình
|
Tử số: số đề án được khởi động không muộn hơn mốc
đã phê duyệt. Mẫu số: tổng số đề án cải tiến/sáng kiến trong kế hoạch năm.
|
<70%
|
≥90%
|
100%
|
Kế hoạch năm; quyết định triển khai; nhật ký tiến
độ; biên bản họp.
|
|
QT16.4
|
Tỷ lệ đề tài/nghiên cứu hoặc hoạt động thu thập số
liệu thuộc diện phải phê duyệt đã hoàn thành thẩm định khoa học/đạo đức trước
khi triển khai; nếu không phát sinh nghiên cứu, ghi “không áp dụng”
|
Quá trình
|
Tử số: số đề tài/hoạt động thu thập số liệu thuộc
diện phải phê duyệt đã có văn bản chấp thuận trước thời điểm triển khai. Mẫu
số: tổng số đề tài/hoạt động thuộc diện phải phê duyệt trong năm; nếu không
có, ghi “không áp dụng”.
|
<100%
|
100%
|
100%
|
Hồ sơ đề cương; quyết định phê duyệt khoa học; chấp
thuận đạo đức; nhật ký nghiên cứu.
|
|
KQ16.3
|
Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng kiến/nghiên cứu hoàn
thành có sản phẩm được phổ biến hoặc chuyển hóa vào thực hành, quy trình chuẩn,
đào tạo hoặc báo cáo khoa học
|
Kết quả
|
Tử số: số đề án/sáng kiến/nghiên cứu hoàn thành
có ít nhất 01 sản phẩm phổ biến hoặc chuyển hóa vào thực hành thường quy. Mẫu
số: tổng số đề án/sáng kiến/nghiên cứu hoàn thành trong năm.
|
<50%
|
≥80%
|
100%
|
SOP cập nhật; tài liệu đào tạo; báo cáo hội nghị;
bài báo; biên bản giao ban; quyết định nhân rộng.
|
2.16.2. Điều kiện xếp mức đặc
thù (chỉ số chặn)
Tiêu chuẩn này được xếp Không
đạt khi có ít nhất một trong các điều kiện sau, không phụ thuộc kết quả của
các chỉ số còn lại. Các mức Cơ bản, Nâng cao và Xuất sắc được xác định theo quy
tắc thống nhất tại Mục 1.9 Phần I.
• Chỉ số CT16.1 không đạt
(không có kế hoạch cải tiến chất lượng hằng năm được phê duyệt);
• QT16.1 dưới 75%;
• Không có đề án cải tiến hoặc
sáng kiến nào được khởi động trong năm đánh giá.
PHẦN III.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KÈM THEO
Phần này trình bày toàn bộ nội
dung khuyến cáo chuyên môn, ý nghĩa, yêu cầu triển khai, nguồn số liệu, phân
tích trách nhiệm các bên liên quan và lưu ý khi đánh giá của từng tiêu chuẩn.
Cơ sở và đoàn đánh giá tra cứu phần này khi cần làm rõ nội hàm của tiêu chuẩn
hoặc
khi lập kế hoạch cải tiến.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 1
Cơ
sở khám, điều trị HIV/AIDS phải cung cấp phòng khám và tư vấn riêng biệt, bảo đảm
an toàn, kín đáo và thuận tiện cho người bệnh.
3.1.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, chữa bệnh cần bố
trí khu vực khám và tư vấn HIV theo nguyên tắc lấy người bệnh làm trung tâm, bảo
đảm riêng tư, kín đáo, thuận tiện tiếp cận và không làm gia tăng kỳ thị. Trong
điều kiện không thể có một đơn nguyên riêng biệt hoàn toàn, cơ sở phải bố trí
giải pháp thay thế có hiệu lực tương đương về thời gian, không gian, biển chỉ dẫn,
luồng tiếp đón và biện pháp bảo mật.
Không gian khám HIV cần cho
phép bác sĩ, điều dưỡng và tư vấn viên khai thác thông tin nhạy cảm, tư vấn
tuân thủ điều trị, sức khỏe tình dục, bộc lộ tình trạng nhiễm HIV, nguy cơ bạo
lực, sử dụng chất và sức khỏe tâm thần mà không bị nghe thấy hoặc quan sát trực
tiếp bởi người không liên quan. Cơ sở cần có biện pháp gọi số/mã thay cho công
khai họ tên, quản lý hồ sơ kín, màn hình máy tính đặt đúng vị trí và quy định
phân quyền truy cập.
Việc bảo đảm kín đáo không chỉ
là yêu cầu đạo đức nghề nghiệp mà còn gắn trực tiếp với khả năng duy trì chăm
sóc liên tục. Các mô hình dịch vụ hiện đại đều nhấn mạnh chăm sóc HIV phải tôn
trọng phẩm giá, bảo mật và sự thuận tiện tiếp cận; đây là điều kiện nền để người
bệnh quay lại đúng hẹn, trao đổi trung thực và chấp nhận điều trị lâu dài.
3.1.2. Ý nghĩa
• Bảo vệ quyền riêng tư, danh dự
và quyền được chăm sóc không kỳ thị của người nhiễm HIV.
• Tăng mức độ tin cậy, hợp tác
và trung thực của người bệnh trong khai thác bệnh sử, tư vấn và điều trị.
• Tạo tiền đề cho duy trì điều
trị lâu dài, giảm bỏ hẹn và nâng cao chất lượng trải nghiệm người bệnh.
3.1.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có phòng khám và/hoặc phòng
tư vấn HIV riêng; nếu dùng chung hạ tầng phải có phân luồng hoặc bố trí thời
gian riêng, tránh làm lộ danh tính.
• Khu vực khám bảo đảm riêng tư
về âm thanh và tầm nhìn; cửa phòng có thể đóng, biển chỉ dẫn kín đáo, lối tiếp
cận thuận tiện cho người bệnh khuyết tật hoặc sức khỏe yếu.
• Áp dụng cơ chế gọi mã/số thứ
tự, không đọc công khai đầy đủ họ tên kèm nội dung liên quan HIV tại khu vực chờ.
• Có quy định bảo mật hồ sơ giấy,
hồ sơ điện tử, phiếu lĩnh thuốc, phiếu xét nghiệm và trao đổi thông tin chuyên
môn.
• Có phương án xử trí và báo
cáo sự cố lộ lọt thông tin, khiếu nại về riêng tư hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử.
• Định kỳ khảo sát hài lòng người
bệnh về tính kín đáo, tôn trọng và thuận tiện của khu khám.
3.1.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT1.1. Có phòng khám/tư vấn
HIV riêng hoặc có giải pháp phân luồng - phân thời gian tương đương, bảo đảm
kín đáo và thuận tiện.
• CT1.2. Có cơ chế bảo mật tại
khu khám HIV: gọi số/mã, lưu trữ hồ sơ kín, phân quyền truy cập và quy trình xử
lý sự cố bảo mật.
Đo lường quá trình:
• QT1.1. Tỷ lệ lượt khám/tư vấn
HIV được thực hiện trong không gian riêng tư, không có người không liên quan hiện
diện nếu chưa có sự đồng ý của người bệnh.
• QT1.2. Tỷ lệ lượt tiếp
đón/người bệnh được gọi bằng mã hoặc số thứ tự thay vì công khai đầy đủ họ tên
gắn với dịch vụ HIV.
• QT1.3. Tỷ lệ hồ sơ, phiếu tư
vấn, kết quả xét nghiệm và phiếu lĩnh thuốc được quản lý, lưu giữ và bàn giao
đúng quy định bảo mật.
Đo lường kết quả:
• KQ1.1. Tỷ lệ người bệnh hài
lòng hoặc rất hài lòng về sự kín đáo, riêng tư của khu khám HIV.
• KQ1.2. Tỷ lệ phản ánh có căn
cứ về thiếu riêng tư hoặc bố trí khu khám/tư vấn làm tăng nguy cơ bộc lộ tình
trạng HIV.
3.1.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT1.1
|
Có phòng khám/tư vấn HIV
riêng hoặc giải pháp phân luồng - phân thời gian tương đương, bảo đảm kín đáo
và thuận tiện
|
Phản ánh mức sẵn sàng cơ sở vật
chất và tính phù hợp của mô hình tổ chức dịch vụ HIV.
|
Rà soát luồng người bệnh; cải
tạo phòng; bổ sung biển chỉ dẫn kín đáo; bố trí lịch khám riêng nếu chưa đủ hạ
tầng.
|
|
CT1.2
|
Có cơ chế bảo mật tại khu
khám HIV: gọi mã/số, lưu trữ hồ sơ kín, phân quyền truy cập và quy trình xử
lý sự cố bảo mật
|
Giảm nguy cơ lộ danh tính và
chuẩn hóa việc bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của người nhiễm HIV.
|
Chuẩn hóa SOP; đào tạo bắt buộc
cho nhân viên mới; kiểm tra định kỳ việc khóa tủ, khóa màn hình và phân quyền
truy cập.
|
|
QT1.1
|
Tỷ lệ lượt khám/tư vấn HIV được
thực hiện trong không gian riêng tư
|
Phản ánh việc tuân thủ thực
hành bảo vệ quyền riêng tư trong vận hành thường ngày.
|
Giám sát đột xuất; nhắc nhở
nhân viên; điều chỉnh số người vào phòng; đóng cửa phòng khi tư vấn.
|
|
QT1.2
|
Tỷ lệ lượt tiếp đón/người bệnh
được gọi bằng mã hoặc số thứ tự thay vì công khai đầy đủ họ tên gắn với dịch
vụ HIV
|
Là chỉ báo thực hành bảo mật
dễ triển khai, có tác động trực tiếp tới trải nghiệm người bệnh.
|
Thống nhất quy trình gọi số;
dán nhắc việc tại quầy; kiểm tra ngẫu nhiên hằng tuần.
|
|
QT1.3
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả xét nghiệm
và phiếu lĩnh thuốc được quản lý đúng quy định bảo mật
|
Phản ánh chất lượng kiểm soát
quy trình bảo mật thông tin trong toàn bộ hành trình khám bệnh.
|
Chuẩn hóa nhãn hồ sơ; dùng
bìa kín; rà soát phân quyền EMR; xử lý ngay trường hợp vi phạm.
|
|
KQ1.1
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng hoặc
rất hài lòng về sự kín đáo, riêng tư của khu khám HIV
|
Phản ánh cảm nhận trực tiếp của
người bệnh về chất lượng phục vụ và mức độ an toàn tâm lý.
|
Phân tích góp ý theo điểm chạm;
cải thiện khu chờ, biển hướng dẫn, cách xưng hô và tư
|
|
KQ1.2
|
Tỷ lệ phản ánh có căn cứ về
thiếu riêng tư hoặc bố trí khu khám/tư vấn làm tăng nguy cơ bộc lộ tình trạng
HIV
|
Là chỉ báo trực tiếp về trải
nghiệm riêng tư tại khu khám/tư vấn; không trùng với chỉ số lộ lọt thông tin
toàn cơ sở của Tiêu chuẩn 13.
|
Điều chỉnh luồng người bệnh;
thay đổi cách gọi tên/số; cải thiện vách ngăn, biển chỉ dẫn; phản hồi và khắc
phục từng phản ánh có căn cứ.
|
3.1.6. Nguồn số liệu
• Sơ đồ mặt bằng, quyết định
phân công buồng khám, lịch khám, quy chế vận hành khu khám HIV.
• Quy chế bảo mật thông tin, sổ
bàn giao hồ sơ, nhật ký phân quyền phần mềm và kết quả kiểm tra nội bộ.
• Phiếu giám sát thực hành khu
tiếp đón - khám - tư vấn; hệ thống báo cáo sự cố và sổ tiếp nhận phản ánh.
• Phiếu khảo sát hài lòng người
bệnh, hộp thư góp ý, kết quả khảo sát điện thoại hoặc trực tuyến.
3.1.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc
|
Phê duyệt bố trí hạ tầng,
kinh phí cải tạo và quy định bảo mật; chỉ đạo xử trí sự cố và chống kỳ thị,
phân biệt đối xử.
|
|
Khoa/Phòng khám HIV
|
Tổ chức tiếp đón, khám và tư
vấn đúng phân luồng; duy trì không gian riêng tư; giám sát thực hành hằng
ngày.
|
|
Phòng Hành chính quản trị
|
Bảo đảm cơ sở vật chất, biển
chỉ dẫn, khóa cửa, tủ hồ sơ và sửa chữa kịp thời các hư hỏng ảnh hưởng riêng
tư.
|
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
Thiết lập phân quyền truy cập,
khóa màn hình, nhật ký truy cập và hỗ trợ cảnh báo rủi ro lộ thông tin.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số, khảo sát hài
lòng, điều tra sự cố và hướng dẫn cải tiến chất lượng.
|
|
Người bệnh và người nhà
|
Phối hợp tuân thủ quy định
khu khám, phản ánh kịp thời các tình huống thiếu riêng tư hoặc kỳ thị.
|
3.1.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên tổng hợp chỉ số hằng
quý; tối thiểu 6 tháng/lần phải rà soát thực địa khu khám và cập nhật danh mục
nguy cơ lộ lọt thông tin.
• Khi đánh giá QT1.1 và QT1.2 cần
chọn mẫu vào nhiều khung giờ khác nhau, bao gồm giờ cao điểm để tránh thiên lệch.
• KQ1.2 nên báo cáo đồng thời
dưới dạng tỷ lệ và số tuyệt đối; mọi phản ánh có căn cứ phải được phân tích
nguyên nhân, khắc phục và theo dõi phòng ngừa tái diễn. Các vụ lộ lọt thông tin
người nhiễm HIV được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 13.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 2
Thiết
bị xét nghiệm HIV phải đầy đủ, hiệu chuẩn thường xuyên và đáp ứng yêu cầu sàng
lọc, chẩn đoán, theo dõi điều trị.
3.2.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, chữa bệnh cần bảo đảm
người bệnh HIV được tiếp cận đầy đủ các xét nghiệm cần thiết để phục vụ sàng lọc/chẩn
đoán HIV, theo dõi tải lượng vi rút, đánh giá bệnh HIV tiến triển và an toàn điều
trị. Việc đáp ứng có thể thực hiện bằng năng lực xét nghiệm tại chỗ hoặc bằng hợp
đồng chuyển gửi mẫu, trả kết quả với cơ sở xét nghiệm đủ năng lực; tuy nhiên
trách nhiệm bảo đảm chất lượng và thời gian trả kết quả cuối cùng vẫn thuộc cơ
sở quản lý người bệnh.
Trong bối cảnh tỷ lệ dương tính
xét nghiệm HIV giảm dần, chất lượng xét nghiệm và phòng ngừa chẩn đoán nhầm phải
được ưu tiên. Cơ sở cần tuân thủ thuật toán xét nghiệm chẩn đoán HIV theo hướng
dẫn quốc gia, kiểm soát nội kiểm - ngoại kiểm, hiệu chuẩn thiết bị, an toàn
sinh học, điều kiện bảo quản sinh phẩm và quy trình lấy - đóng gói - vận chuyển
mẫu.
Theo dõi tải lượng HIV và chất
lượng dữ liệu tải lượng HIV có ý nghĩa lâm sàng và chương trình đặc biệt quan
trọng, vì đây là phương pháp tốt nhất để theo dõi đáp ứng điều trị, phát hiện sớm
nguy cơ thất bại và định hướng xử trí HIV kháng thuốc.
3.2.2. Ý nghĩa
• Bảo đảm kết quả xét nghiệm
chính xác, tin cậy, đủ để ra quyết định lâm sàng an toàn.
• Rút ngắn thời gian chẩn đoán,
khởi trị, theo dõi đáp ứng và xử trí thất bại điều trị.
• Giảm nguy cơ chẩn đoán nhầm,
mẫu bị từ chối, trả kết quả chậm và sử dụng nguồn lực không hiệu quả.
3.2.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có danh mục xét nghiệm cần
thiết đối với người bệnh HIV tại cơ sở hoặc hợp đồng chuyển gửi còn hiệu lực với
cơ sở đủ năng lực.
• Thiết bị xét nghiệm liên quan
HIV và các xét nghiệm theo dõi an toàn điều trị được bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm
định theo quy định; sinh phẩm được bảo quản đúng điều kiện.
• Có SOP về lấy mẫu, nhận mẫu,
bảo quản, vận chuyển, trả kết quả, xử trí mẫu không phù hợp và thông báo kết quả
bất thường.
• Thực hiện đầy đủ nội kiểm và
tham gia ngoại kiểm/EQA theo quy định đối với xét nghiệm HIV đang triển khai tại
chỗ; đối với xét nghiệm chuyển gửi, có đối soát định kỳ với nơi nhận mẫu.
• Có hệ thống quản lý chất lượng
dữ liệu tải lượng HIV và cơ chế cảnh báo khi kết quả chậm, bất thường hoặc
không khớp giữa phòng khám - xét nghiệm - điều trị.
• Nhân viên xét nghiệm và nhân
viên lấy mẫu được tập huấn định kỳ về an toàn sinh học, thuật toán xét nghiệm
HIV và quản lý sai lệch.
3.2.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT2.1. Có khả năng cung cấp
hoặc chuyển gửi hợp lệ các xét nghiệm cần thiết phục vụ sàng lọc/chẩn đoán và
theo dõi điều trị HIV.
• CT2.2. Có hệ thống quản lý chất
lượng xét nghiệm HIV: hồ sơ thiết bị, SOP, nội kiểm, ngoại kiểm, an toàn sinh học
và quản lý dữ liệu.
Đo lường quá trình:
• QT2.1. Tỷ lệ thiết bị xét
nghiệm liên quan HIV có hồ sơ bảo trì/hiệu chuẩn/kiểm định còn hiệu lực hoặc hợp
đồng chuyển gửi còn hiệu lực.
• QT2.2. Tỷ lệ tháng thực hiện
đầy đủ hoạt động nội kiểm chất lượng xét nghiệm theo quy định.
• QT2.3. Tỷ lệ mẫu xét nghiệm
HIV được lấy - vận chuyển - tiếp nhận đúng quy cách, không bị từ chối do lỗi trước
xét nghiệm.
Đo lường kết quả:
• KQ2.1. Tỷ lệ vòng ngoại kiểm
xét nghiệm HIV đạt yêu cầu.
• KQ2.2. Tỷ lệ kết quả xét nghiệm
HIV được trả đúng thời gian cam kết của cơ sở.
3.2.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT2.1
|
Có khả năng cung cấp hoặc
chuyển gửi hợp lệ các xét nghiệm cần thiết phục vụ sàng lọc/chẩn đoán và theo
dõi điều trị HIV
|
Bảo đảm người bệnh không bị
gián đoạn đường chẩn đoán và theo dõi chỉ vì hạn chế năng lực xét nghiệm tại
cơ sở.
|
Rà soát danh mục dịch vụ;
hoàn thiện hợp đồng chuyển gửi; xây dựng lịch lấy mẫu và trả kết quả ổn định.
|
|
CT2.2
|
Có hệ thống quản lý chất lượng
xét nghiệm HIV: hồ sơ thiết bị, SOP, nội kiểm, ngoại kiểm, an toàn sinh học
và quản lý dữ liệu
|
Phản ánh độ trưởng thành của
hệ thống xét nghiệm và năng lực duy trì kết quả đúng, đủ và đúng hạn.
|
Chuẩn hóa kiểm soát tài liệu;
phân công đầu mối chất lượng; diễn tập xử trí sai lệch và sự cố an toàn sinh
học.
|
|
QT2.1
|
Tỷ lệ thiết bị xét nghiệm
liên quan HIV có hồ sơ bảo trì/hiệu chuẩn/kiểm định còn hiệu lực hoặc hợp đồng
chuyển gửi còn hiệu lực
|
Phản ánh mức độ sẵn sàng kỹ
thuật của hệ thống xét nghiệm.
|
Lập lịch bảo trì - hiệu chuẩn;
cảnh báo trước hạn; không vận hành thiết bị quá hạn.
|
|
QT2.2
|
Tỷ lệ tháng thực hiện đầy đủ
hoạt động nội kiểm chất lượng xét nghiệm theo quy định
|
Cho thấy hệ thống không chỉ
có thiết bị mà còn vận hành đúng nguyên tắc bảo đảm chất lượng.
|
Chuẩn hóa checklist đầu ngày;
họp phân tích sai lệch; củng cố vai trò phụ trách chất lượng xét nghiệm.
|
|
QT2.3
|
Tỷ lệ mẫu xét nghiệm HIV được
lấy - vận chuyển - tiếp nhận đúng quy cách, không bị từ chối do lỗi trước xét
nghiệm
|
Phản ánh chất lượng phối hợp
giữa phòng khám, nơi lấy mẫu, đơn vị vận chuyển và phòng xét nghiệm.
|
Đào tạo lại kỹ thuật lấy mẫu;
chuẩn hóa đóng gói - vận chuyển; phản hồi lỗi mẫu theo tuần/tháng.
|
|
KQ2.1
|
Tỷ lệ vòng ngoại kiểm xét
nghiệm HIV đạt yêu cầu
|
Là chỉ báo kết quả quan trọng
nhất về độ chính xác xét nghiệm HIV ở cấp cơ sở/phòng xét nghiệm.
|
Phân tích nguyên nhân từng lỗi
ngoại kiểm; kiểm tra lại SOP, sinh phẩm, năng lực người làm và điều kiện môi
trường.
|
|
KQ2.2
|
Tỷ lệ kết quả xét nghiệm HIV
được trả đúng thời gian cam kết của cơ sở
|
Ảnh hưởng trực tiếp đến khởi
trị kịp thời, theo dõi đáp ứng điều trị và mức độ hài lòng của người bệnh.
|
Theo dõi TAT theo tuần; cảnh
báo tồn đọng; ưu tiên trả kết quả bất thường; đối soát liên khoa.
|
3.2.6. Nguồn số liệu
• Hồ sơ lý lịch thiết bị, biên
bản bảo trì - hiệu chuẩn - kiểm định, nhật ký sự cố thiết bị.
• Hợp đồng chuyển gửi, biên bản
giao nhận mẫu, SOP lấy - vận chuyển - tiếp nhận - trả kết quả.
• Sổ nội kiểm, chứng nhận ngoại
kiểm/EQA, hồ sơ an toàn sinh học và đào tạo nhân viên xét nghiệm.
• LIS, sổ nhận mẫu - trả kết quả,
báo cáo TAT và báo cáo chất lượng dữ liệu tải lượng HIV.
3.2.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc
|
Phê duyệt nguồn lực cho trang
thiết bị, sinh phẩm, hợp đồng chuyển gửi và duy trì hệ thống bảo đảm chất lượng
xét nghiệm.
|
|
Khoa/Phòng xét nghiệm
|
Vận hành thiết bị, bảo trì - hiệu
chuẩn, thực hiện IQC/EQA, giám sát TAT và phản hồi kết quả bất thường kịp thời.
|
|
Khoa/Phòng khám HIV
|
Chỉ định xét nghiệm hợp lý, bảo
đảm lấy mẫu đúng quy cách, theo dõi người bệnh đến hạn và khai thác kết quả
phục vụ điều trị.
|
|
Đơn vị vận chuyển mẫu
|
Bảo đảm đóng gói, nhiệt độ,
thời gian và an toàn trong quá trình vận chuyển mẫu.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số chất lượng
xét nghiệm, điều tra sai lệch, hỗ trợ cải tiến quy trình liên khoa.
|
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
Bảo đảm kết nối LIS - EMR/HIS,
đối soát dữ liệu và cảnh báo kết quả chậm hoặc bất thường.
|
3.2.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đánh giá nên thực hiện tối
thiểu theo quý đối với chỉ số quy trình và 6-12 tháng đối với chỉ số kết quả;
riêng EQA đánh giá theo chu kỳ chương trình.
• Nếu cơ sở chuyển gửi xét nghiệm,
không được xem việc chuyển gửi là căn cứ miễn trừ theo dõi TAT, chất lượng mẫu
và đối soát dữ liệu.
• Khi có kết quả tải lượng HIV
bất thường hoặc trễ kéo dài, phải phân tích cả chuỗi từ chỉ định - lấy mẫu - vận
chuyển - xét nghiệm - trả kết quả.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 3
Đội
ngũ bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên HIV phải đúng chuyên môn, được đào tạo và đủ
số lượng để quản lý toàn diện người bệnh.
3.3.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, chữa bệnh phải bố
trí đủ nhân lực cho dịch vụ HIV phù hợp quy mô người bệnh đang quản lý và gói dịch
vụ đang cung cấp. Tối thiểu phải có bác sĩ phụ trách điều trị, điều dưỡng/phụ
trách chăm sóc, nhân sự tư vấn/giáo dục sức khỏe và đầu mối phối hợp dược - xét
nghiệm - dữ liệu. Ở cơ sở quy mô nhỏ, một nhân viên có thể kiêm nhiệm nhiều vai
trò nhưng vẫn phải chứng minh đủ năng lực và thời gian thực hiện.
Nhân viên trực tiếp khám, chăm
sóc và tư vấn HIV cần được đào tạo ban đầu và cập nhật định kỳ về điều trị ARV,
dự phòng và điều trị nhiễm trùng cơ hội, lao - viêm gan đồng nhiễm, tương tác
thuốc, tư vấn tuân thủ, bảo mật thông tin, giảm kỳ thị và xử trí các tình huống
khẩn cấp/chuyển gửi/chuyển tuyến.
Nhân lực đủ về số lượng nhưng
không được cập nhật chuyên môn hoặc quá tải cũng làm giảm chất lượng điều trị.
Vì vậy, bộ tiêu chuẩn cần đồng thời đo lường tính sẵn có, năng lực, cường độ
làm việc và hiệu quả tổ chức hỗ trợ chuyên môn tại cơ sở.
3.3.2. Ý nghĩa
• Bảo đảm quyết định lâm sàng
đúng, tư vấn đầy đủ và xử trí kịp thời các tình huống phức tạp.
• Giảm quá tải bàn khám, tăng
thời gian tư vấn, tăng tuân thủ điều trị và sự hài lòng của người bệnh.
• Tạo nền tảng cho cải tiến chất
lượng liên tục thông qua giao ban chuyên môn, bình bệnh án và cập nhật kiến thức.
3.3.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có sơ đồ nhân sự dịch vụ HIV
với phân công rõ trách nhiệm bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên và đầu mối phối hợp
dược - xét nghiệm - dữ liệu.
• Nhân viên trực tiếp chăm sóc
HIV có bằng cấp/chứng chỉ hành nghề phù hợp và được tập huấn/cập nhật chuyên
môn HIV theo quy định hiện hành.
• Có kế hoạch đào tạo liên tục
hằng năm và hồ sơ theo dõi năng lực cho từng nhóm nhân viên.
• Có phương án thay thế khi
nhân viên nghỉ phép, luân chuyển hoặc nghỉ việc để không gián đoạn hoạt động
khám, tư vấn, cấp thuốc.
• Duy trì giao ban lâm sàng,
bình bệnh án hoặc hội chẩn định kỳ đối với ca bệnh khó, thất bại điều trị, phụ
nữ mang thai, trẻ em và người bệnh đồng mắc.
• Theo dõi khối lượng công việc
theo ngày/buổi khám để điều chỉnh bố trí nhân lực khi cần.
3.3.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT3.1. Tỷ lệ vị trí nhân lực
của dịch vụ HIV được bố trí đủ theo mô hình hoạt động của cơ sở.
• CT3.2. Tỷ lệ nhân viên trực
tiếp khám, chăm sóc và tư vấn HIV có đào tạo hoặc cập nhật chuyên môn HIV còn
hiệu lực.
Đo lường quá trình:
• QT3.1. Tỷ lệ ngày làm việc/buổi
khám bảo đảm đủ nhân lực tối thiểu theo phân công.
• QT3.2. Tỷ lệ nhân viên trực
tiếp chăm sóc HIV được đào tạo liên tục/CME ít nhất 01 lần trong năm.
• QT3.3. Tỷ lệ buổi giao ban,
bình bệnh án hoặc hội chẩn HIV được tổ chức theo kế hoạch.
Đo lường kết quả:
• KQ3.1. Tỷ lệ phiên khám, buổi
tư vấn hoặc hoạt động cấp thuốc phải trì hoãn/hủy do thiếu nhân sự.
• KQ3.2. Tỷ lệ người bệnh hài
lòng về thời gian tư vấn, giải thích và sự hỗ trợ của nhân viên y tế.
3.3.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT3.1
|
Tỷ lệ vị trí nhân lực của dịch
vụ HIV được bố trí đủ theo mô hình hoạt động của cơ sở
|
Phản ánh mức sẵn sàng nhân lực
để duy trì toàn bộ chuỗi dịch vụ HIV.
|
Rà soát nhu cầu theo quy mô
người bệnh; bổ sung hoặc điều phối nhân lực; xây dựng kế hoạch thay thế.
|
|
CT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
khám, chăm sóc và tư vấn HIV có đào tạo hoặc cập nhật chuyên môn HIV còn hiệu
lực
|
Cho thấy năng lực chuyên môn thực
tế của đội ngũ thay vì chỉ dựa vào bằng cấp chung.
|
Lập kế hoạch CME bắt buộc;
đào tạo hội nhập cho nhân viên mới; theo dõi cảnh báo quá hạn cập nhật.
|
|
QT3.1
|
Tỷ lệ ngày làm việc/buổi khám
bảo đảm đủ nhân lực tối thiểu theo phân công
|
Phản ánh khả năng duy trì dịch
vụ liên tục, giảm chờ đợi và giảm bỏ sót tư vấn.
|
Thiết kế lịch dự phòng; điều
phối nhân lực giờ cao điểm; giám sát nguyên nhân thiếu nhân sự.
|
|
QT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
chăm sóc HIV được đào tạo liên tục/CME ít nhất 01 lần trong năm
|
Bảo đảm kiến thức điều trị
HIV, tư vấn và quản lý chất lượng được cập nhật kịp thời.
|
Lập lịch đào tạo từ đầu năm;
ưu tiên nội dung về ARV, lao, viêm gan, tương tác thuốc và giao tiếp không kỳ
thị.
|
|
QT3.3
|
Tỷ lệ buổi giao ban, bình bệnh
án hoặc hội chẩn HIV được tổ chức theo kế hoạch
|
Thúc đẩy học tập tại chỗ và hỗ
trợ quyết định lâm sàng nhất quán.
|
Ấn định lịch cố định; giao
trách nhiệm chuẩn bị ca bệnh; lưu biên bản và theo dõi khuyến nghị sau họp.
|
|
KQ3.1
|
Tỷ lệ phiên khám, buổi tư vấn
hoặc hoạt động cấp thuốc phải trì hoãn/hủy do thiếu nhân sự
|
Phản ánh hậu quả vận hành của
thiếu nhân lực đối với người bệnh và chất lượng dịch vụ.
|
Phân tích nguyên nhân; xây dựng
danh sách nhân lực dự phòng; điều chỉnh lịch nghỉ phép và khối lượng công việc.
|
|
KQ3.2
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng về
thời gian tư vấn, giải thích và sự hỗ trợ của nhân viên y tế
|
Là chỉ báo kết quả trực tiếp
của năng lực giao tiếp, bố trí nhân lực và cách tổ chức dòng người bệnh.
|
Phân tích nguyên nhân theo buổi
khám/bàn khám; bổ sung tư vấn trước - sau khám; tối ưu phân công công việc.
|
3.3.6. Nguồn số liệu
• Hồ sơ nhân sự, văn bằng, chứng
chỉ hành nghề, chứng nhận đào tạo và CME liên quan HIV.
• Quyết định phân công, lịch
làm việc, bảng chấm công, nhật ký vận hành buổi khám và cấp thuốc.
• Biên bản giao ban, bình bệnh
án, hội chẩn và báo cáo đào tạo định kỳ.
• Phiếu khảo sát hài lòng, phản
ánh người bệnh và biên bản sự cố liên quan thiếu nhân lực.
3.3.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc
|
Phê duyệt cơ cấu nhân sự, kế
hoạch đào tạo và cơ chế thay thế để duy trì dịch vụ HIV liên tục.
|
|
Phòng Tổ chức cán bộ
|
Bố trí nhân lực phù hợp, theo
dõi hồ sơ năng lực, phối hợp tuyển dụng - điều động khi thiếu hụt.
|
|
Khoa/Phòng khám HIV
|
Phân công công việc cụ thể, giám
sát tuân thủ, tổ chức giao ban và đề xuất nhu cầu đào tạo, tăng cường nhân lực.
|
|
Phòng/Trung tâm đào tạo
|
Xây dựng kế hoạch CME, lưu chứng
nhận đào tạo và hỗ trợ cập nhật kiến thức HIV mới.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số nhân lực,
phân tích ảnh hưởng của quá tải đến chất lượng khám bệnh và hỗ trợ cải tiến.
|
|
Người bệnh
|
Phản hồi về trải nghiệm tư vấn,
thời gian chờ và thái độ phục vụ để cơ sở điều chỉnh phù hợp.
|
3.3.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên đánh giá tối thiểu theo
quý đối với QT3.1 và KQ3.1; ít nhất 6 tháng/lần đối với các chỉ số đào tạo và
hài lòng.
• Trong cơ sở có quy mô nhỏ,
tiêu chuẩn vẫn yêu cầu minh chứng đủ thời gian và năng lực thực hiện, không chỉ
là có tên trong bảng phân công.
• Khi tỷ lệ hài lòng thấp hoặc
buổi khám bị quá tải, cần phân tích đồng thời số người bệnh/bàn khám, thời gian
tư vấn và cơ cấu nhiệm vụ của từng chức danh.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 4
Người
bệnh HIV phải được đánh giá lâm sàng, xét nghiệm nếu có chỉ định và tuân thủ điều
trị tại mỗi lần khám.
3.4.1. Khuyến cáo
Mỗi lần người bệnh HIV đến khám
hoặc nhận thuốc, cơ sở phải thực hiện đánh giá lâm sàng phù hợp, tối thiểu bao
gồm khai thác triệu chứng, dấu hiệu nhiễm trùng cơ hội/lao, tác dụng không mong
muốn của thuốc, biến cố mới phát sinh, tình trạng mang thai khi thích hợp, cân
nặng hoặc chỉ số thiết yếu, đồng thời đánh giá tuân thủ điều trị và xem xét các
xét nghiệm đến hạn hoặc có chỉ định phát sinh.
Việc đánh giá phải được ghi
chép đầy đủ trong hồ sơ bệnh án giấy hoặc điện tử để bảo đảm tính liên tục điều
trị, tính pháp lý và khả năng khai thác dữ liệu quản lý chất lượng. Các quyết định
chỉ định xét nghiệm cần bám sát hướng dẫn quốc gia, đặc biệt đối với tải lượng
HIV, creatinin khi dùng TDF, men gan, CD4/CrAg trong bối cảnh bệnh HIV tiến triển
và các bệnh đồng mắc như lao, viêm gan B/C.
Cơ sở cần chủ động đối soát
danh sách người bệnh đến hạn khám, xét nghiệm đến hạn và kết quả chưa được xử
trí, vì chất lượng đánh giá tại mỗi lần khám không chỉ nằm ở nội dung khám mà
còn ở việc bảo đảm các quyết định lâm sàng dựa trên dữ liệu đầy đủ, đúng mốc.
Hoạt động nhắc hẹn và kết nối lại người bệnh bỏ hẹn được theo dõi tại Tiêu chuẩn
9.
3.4.2. Ý nghĩa
• Phát hiện sớm bệnh tiến triển,
tác dụng không mong muốn, thất bại điều trị và các nhu cầu chăm sóc chưa được đáp
ứng.
• Bảo đảm chỉ định xét nghiệm
đúng thời điểm, tránh bỏ sót tải lượng HIV hoặc các xét nghiệm an toàn điều trị
quan trọng.
• Tăng khả năng duy trì điều trị
lâu dài, giảm mất dấu/bỏ trị và giảm nhập viện do phát hiện muộn.
3.4.3. Các yêu cầu triển khai
cốt lõi
• Có SOP khám ngoại trú HIV, mẫu
bệnh án hoặc trường thông tin EMR chuẩn hóa cho đánh giá lâm sàng, tuân thủ và
xét nghiệm đến hạn.
• Có danh sách người bệnh đến hạn
tái khám, đến hạn xét nghiệm và cơ chế đối soát nội bộ để phát hiện người bệnh
quá hạn khám hoặc quá hạn xét nghiệm. Hoạt động nhắc hẹn, liên hệ và kết nối lại
người bệnh bỏ hẹn được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 9.
• Tại mỗi lần khám phải ghi nhận
triệu chứng, biến cố mới, tác dụng phụ thuốc, dấu hiệu nhiễm trùng cơ hội/lao,
cân nặng hoặc chỉ số lâm sàng phù hợp và đánh giá tuân thủ điều trị.
• Người bệnh đến hạn xét nghiệm
phải được chỉ định/thực hiện xét nghiệm theo đúng mốc; kết quả phải được đọc
cùng với tình trạng tuân thủ, lĩnh thuốc và bệnh đồng mắc.
• Người bệnh bỏ hẹn phải được
liên hệ sớm, ít nhất qua điện thoại hoặc tin nhắn; trường hợp khó liên lạc cần
phối hợp y tế cơ sở hoặc mạng lưới hỗ trợ cộng đồng theo quy định.
• Có cơ chế bình hồ sơ bệnh án
định kỳ để phát hiện lỗi ghi chép, bỏ sót đánh giá hoặc quá hạn xét nghiệm.
3.4.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT4.1. Có SOP khám và theo
dõi ngoại trú HIV, cùng mẫu HSBA/EMR chuẩn hóa bắt buộc ghi nhận đánh giá lâm
sàng, tuân thủ và xét nghiệm đến hạn.
• CT4.2. Có danh sách quản lý
người bệnh đến hạn tái khám, đến hạn xét nghiệm và cơ chế đối soát nội bộ tại
phòng khám.
Đo lường quá trình:
• QT4.1. Tỷ lệ hồ sơ bệnh án
ghi nhận đầy đủ các nội dung đánh giá lâm sàng bắt buộc tại mỗi lần khám.
• QT4.2. Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có
ghi nhận đánh giá tuân thủ điều trị ARV.
• QT4.3. Tỷ lệ người bệnh đến hạn
được chỉ định và/hoặc thực hiện xét nghiệm đúng lịch hoặc đúng chỉ định.
• QT4.4. Tỷ lệ kết quả xét nghiệm
bất thường hoặc dấu hiệu cảnh báo lâm sàng được bác sĩ xem xét và ghi nhận hướng
xử trí trong thời hạn quy định.
Đo lường kết quả:
• KQ4.1. Tỷ lệ hồ sơ có lỗi bỏ
sót đánh giá lâm sàng, đánh giá tuân thủ hoặc xét nghiệm đến hạn ở mức có thể ảnh
hưởng quyết định điều trị.
• KQ4.2. Tỷ lệ hồ sơ có xét
nghiệm theo dõi đến hạn bị quá hạn trên 90 ngày mà chưa có ghi nhận lý do hoặc
kế hoạch xử trí.
3.4.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT4.1
|
Có SOP khám và theo dõi ngoại
trú HIV, cùng mẫu HSBA/EMR chuẩn hóa bắt buộc ghi nhận đánh giá lâm sàng, tuân
thủ và xét nghiệm đến hạn
|
Phản ánh mức độ chuẩn hóa quy
trình và khả năng tạo dữ liệu tin cậy cho quản lý chất lượng.
|
Cập nhật SOP theo hướng dẫn mới;
cấu hình trường bắt buộc trên EMR; đào tạo lại cách ghi chép.
|
|
CT4.2
|
Có danh sách quản lý người bệnh
đến hạn tái khám, đến hạn xét nghiệm và cơ chế đối soát nội bộ tại phòng khám
|
Là điều kiện nền để bảo đảm
người bệnh được khám và xét nghiệm đúng hạn, không trùng với hoạt động nhắc hẹn/kết
nối lại ở Tiêu chuẩn 9.
|
Phân công đầu mối đối soát hằng
tuần; tích hợp cảnh báo quá hạn trên phần mềm; chuyển danh sách bỏ hẹn sang
quy trình của Tiêu chuẩn 9.
|
|
QT4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án ghi nhận
đầy đủ các nội dung đánh giá lâm sàng bắt buộc tại mỗi lần khám
|
Phản ánh trực tiếp chất lượng
thăm khám và tính đầy đủ của bằng chứng lâm sàng trong hồ sơ.
|
Bình hồ sơ bệnh án theo
checklist; phản hồi cá thể cho bác sĩ; cấu hình trường bắt buộc trên EMR.
|
|
QT4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có ghi nhận
đánh giá tuân thủ điều trị ARV
|
Là chỉ báo vận hành cốt lõi vì
tuân thủ liên quan chặt chẽ đến ức chế vi rút và HIV kháng thuốc.
|
Chuẩn hóa câu hỏi tuân thủ;
đưa đánh giá tuân thủ thành trường bắt buộc trước khi kê đơn.
|
|
QT4.3
|
Tỷ lệ người bệnh đến hạn được
chỉ định và/hoặc thực hiện xét nghiệm đúng lịch hoặc đúng chỉ định
|
Cho thấy khả năng biến khuyến
cáo chuyên môn thành hành động chăm sóc thực tế.
|
Lập thuần tập đến hạn theo
tháng; hẹn xét nghiệm cùng lần tái khám; nhắc hẹn trước mốc xét nghiệm.
|
|
QT4.4
|
Tỷ lệ kết quả xét nghiệm bất
thường hoặc dấu hiệu cảnh báo lâm sàng được bác sĩ xem xét và ghi nhận hướng
xử trí trong thời hạn quy định
|
Đo chất lượng phản ứng chuyên
môn sau khi phát hiện bất thường, không trùng với chỉ số liên hệ người bệnh bỏ
hẹn của Tiêu chuẩn 9.
|
Thiết lập cảnh báo kết quả bất
thường; phân công bác sĩ kiểm tra danh sách hằng ngày/tuần; bình bệnh án các
ca chậm xử trí.
|
|
KQ4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ có lỗi bỏ sót
đánh giá lâm sàng, đánh giá tuân thủ hoặc xét nghiệm đến hạn ở mức có thể ảnh
hưởng quyết định điều trị
|
Phản ánh hậu quả của việc
đánh giá không đầy đủ tại lần khám; tránh trùng lặp với chỉ số mất dấu/bỏ trị
của Tiêu chuẩn 9 và 15.
|
Phản hồi cá thể cho bác sĩ; cập
nhật checklist khám; cấu hình trường bắt buộc; tái kiểm tra hồ sơ sau can thiệp.
|
|
KQ4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ có xét nghiệm
theo dõi đến hạn bị quá hạn trên 90 ngày mà chưa có ghi nhận lý do hoặc kế hoạch
xử trí
|
Phản ánh hậu quả quản lý hồ
sơ và theo dõi xét nghiệm tại phòng khám, không trùng với chỉ số bao phủ tải
lượng HIV của Tiêu chuẩn 8.
|
Đối soát hằng tháng; bổ sung
trường ghi lý do quá hạn; đặt lịch lại ngay khi phát hiện; giám sát trách nhiệm
từng đầu mối.
|
3.4.6. Nguồn số liệu
• SOP khám ngoại trú HIV; mẫu
HSBA giấy hoặc điện tử; checklist rà soát hồ sơ bệnh án.
• Phần mềm quản lý điều trị HIV,
sổ hẹn, sổ lĩnh thuốc, hồ sơ nhắc hẹn và hồ sơ liên hệ, kết nối lại người bệnh
bỏ hẹn.
• LIS, sổ xét nghiệm, danh sách
người bệnh đến hạn xét nghiệm và báo cáo tổng hợp tải lượng HIV.
• Biên bản bình bệnh án, báo
cáo kiểm tra nội bộ và phiếu phản ánh của người bệnh.
3.4.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Bác sĩ điều trị
|
Đánh giá lâm sàng đầy đủ, chỉ
định xét nghiệm đúng mốc, ghi chép hồ sơ đầy đủ và quyết định xử trí phù hợp.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên
|
Đánh giá tuân thủ, nhắc hẹn,
giáo dục sức khỏe, phát hiện người bệnh bỏ hẹn và phối hợp tái kết nối điều
trị.
|
|
Khoa/Phòng khám HIV
|
Tổ chức lịch khám, theo dõi
danh sách đến hạn, bình hồ sơ bệnh án và giám sát tuân thủ SOP.
|
|
Phòng xét nghiệm
|
Trả kết quả đúng hạn, cảnh
báo kết quả bất thường và hỗ trợ đối soát danh sách xét nghiệm đến hạn/chưa
có kết quả.
|
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
Thiết lập trường bắt buộc,
danh sách đến hạn và công cụ nhắc hẹn/cảnh báo quá hạn trên phần mềm.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số, kiểm tra
HSBA, phân tích mất dấu/bỏ trị và hướng dẫn cải tiến quy trình theo dõi ngoại
trú.
|
3.4.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên chọn mẫu HSBA ngẫu nhiên
theo nhiều bác sĩ và nhiều khung thời gian trong quý để đánh giá QT4.1 và
QT4.2.
• Khi đánh giá QT4.3 cần quy định
rõ khoảng thời gian cho phép đối với từng loại xét nghiệm để bảo đảm thống nhất
giữa các kỳ đánh giá.
• Phải phân tích KQ4.1 theo
nhóm lỗi ghi chép, lỗi đánh giá tuân thủ, lỗi bỏ sót xét nghiệm đến hạn và lỗi
chưa xử trí kết quả bất thường để xác định đúng điểm nghẽn trong quy trình thăm
khám. KQ4.2 cần được phân tích theo loại xét nghiệm, thời gian quá hạn, nguyên
nhân quá hạn và việc đã có kế hoạch xử trí hay chưa.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 5
Người
bệnh HIV được chỉ định điều trị ARV và các điều trị khác theo Hướng dẫn chẩn
đoán điều trị của cơ sở khám chữa bệnh, được cập nhật định kỳ và phù hợp với Hướng
dẫn quốc gia.
3.5.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, chữa bệnh phải ban
hành hoặc áp dụng bộ hướng dẫn/lưu đồ điều trị HIV nội bộ bám sát Hướng dẫn Điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS của Bộ Y tế, được cập nhật định kỳ và phổ biến cho
toàn bộ nhân viên liên quan. Mọi quyết định kê đơn ARV, dự phòng nhiễm trùng cơ
hội, xử trí lao/viêm gan đồng nhiễm, thai kỳ, thất bại điều trị, đổi phác đồ và
tương tác thuốc phải ưu tiên tuân thủ hướng dẫn quốc gia hiện hành.
Thực hành quốc tế hiện nay tiếp
tục ủng hộ khởi trị ARV sớm, ưu tiên phác đồ có chất ức chế integrase và theo
dõi tải lượng HIV chặt chẽ; tuy nhiên trong bối cảnh Việt Nam, cơ sở không nên
tự ý áp dụng rộng rãi các thay đổi về thuốc hoặc chiến lược điều trị chưa được
nội luật hóa/ban hành ở cấp quốc gia. Các bằng chứng quốc tế nên được sử dụng để
làm giàu năng lực chuyên môn, cải thiện quy trình và chuẩn bị cho cập nhật hướng
dẫn, thay vì thay thế Hướng dẫn Bộ Y tế.
Để bảo đảm an toàn kê đơn, cơ sở
cần duy trì cơ chế bình bệnh án, hội chẩn ca phức tạp, kiểm tra tương tác thuốc,
kiểm soát chống chỉ định và giám sát sai sót kê đơn. Chất lượng điều trị không
chỉ đo bằng việc “đúng phác đồ trên giấy” mà còn bằng thời điểm khởi trị phù hợp,
xử trí ca phức tạp đúng hạn và giảm tối đa sai sót có thể phòng ngừa.
3.5.2. Ý nghĩa
• Bảo đảm người bệnh được tiếp
cận phương pháp điều trị tối ưu, an toàn và phù hợp với bối cảnh quốc gia.
• Giảm nguy cơ thất bại điều trị,
HIV kháng thuốc, tác dụng không mong muốn và sự cố kê đơn.
• Chuẩn hóa thực hành chuyên
môn giữa các bác sĩ, tăng khả năng đào tạo, giám sát và cải tiến chất lượng.
3.5.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có hướng dẫn/lưu đồ điều trị
HIV nội bộ hoặc văn bản triển khai áp dụng hướng dẫn quốc gia, cập nhật chậm nhất
trong vòng 06 tháng kể từ khi có văn bản mới.
• Có công cụ hoặc cơ chế kiểm
tra tương tác thuốc, chống chỉ định, hiệu chỉnh liều theo chức năng thận/gan và
các bệnh đồng mắc.
• Người bệnh mới chẩn đoán phải
được đánh giá thời điểm khởi trị và khởi trị đúng theo tình huống lâm sàng được
quy định trong hướng dẫn quốc gia.
• Người bệnh có chỉ định dự
phòng/điều trị kèm theo như CTX, điều trị lao, viêm gan B/C, thai kỳ, phòng lây
truyền mẹ - con phải được quản lý đúng theo hướng dẫn.
• Các trường hợp nghi thất bại
điều trị, kháng thuốc, phụ nữ mang thai có tình huống đặc biệt, trẻ em, lao
màng não, viêm màng não do cryptococcus hoặc ca bệnh phức tạp phải được hội chẩn
và lưu biên bản.
• Duy trì bình bệnh án/bình đơn
thuốc định kỳ, ưu tiên các hồ sơ mới khởi trị, đổi phác đồ, có tương tác thuốc
hoặc có biến cố bất lợi.
3.5.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT5.1. Có hướng dẫn/lưu đồ điều
trị HIV nội bộ còn hiệu lực, cập nhật và phù hợp với hướng dẫn quốc gia.
• CT5.2. Có cơ chế hỗ trợ kê
đơn an toàn và hội chẩn ca phức tạp: công cụ kiểm tra tương tác thuốc, quy
trình bình bệnh án/hội chẩn và đầu mối chuyên môn.
Đo lường quá trình:
• QT5.1. Tỷ lệ hồ sơ bệnh án kê
đơn ARV đúng phác đồ, đúng bậc điều trị và đúng liều theo hướng dẫn hiện hành.
• QT5.2. Tỷ lệ người bệnh mới
chẩn đoán được khởi trị ARV trong thời điểm phù hợp với tình huống lâm sàng
theo hướng dẫn quốc gia.
• QT5.3. Tỷ lệ người bệnh có chỉ
định được dự phòng/điều trị kèm theo phù hợp (CTX, lao, viêm gan B/C, thai kỳ
và các tình huống liên quan).
• QT5.4. Tỷ lệ ca nghi thất bại
điều trị hoặc ca bệnh phức tạp được hội chẩn và có quyết định xử trí phù hợp.
Đo lường kết quả:
• KQ5.1. Tỷ lệ sai sót kê đơn
ARV nghiêm trọng (chống chỉ định, tương tác thuốc nguy hiểm, sai liều có ý
nghĩa lâm sàng).
• KQ5.2. Tỷ lệ thay đổi phác đồ
hoặc biến cố liên quan thuốc do sai sót kê đơn có thể phòng ngừa.
3.5.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT5.1
|
Có hướng dẫn/lưu đồ điều trị
HIV nội bộ còn hiệu lực, cập nhật và phù hợp với hướng dẫn quốc gia
|
Phản ánh mức chuẩn hóa chuyên
môn và sự thống nhất thực hành trong toàn đơn vị.
|
Rà soát tài liệu định kỳ; cập
nhật chậm nhất 06 tháng sau văn bản mới; phổ biến bắt buộc cho nhân viên liên
quan.
|
|
CT5.2
|
Có cơ chế hỗ trợ kê đơn an
toàn và hội chẩn ca phức tạp
|
Giảm sai sót kê đơn và hỗ trợ
ra quyết định đối với các tình huống lâm sàng khó.
|
Chuẩn hóa danh mục tương tác
thuốc; quy định thời hạn hội chẩn; lưu biên bản và theo dõi thực hiện khuyến
nghị.
|
|
QT5.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án kê đơn
ARV đúng phác đồ, đúng bậc điều trị và đúng liều theo hướng dẫn hiện hành
|
Là chỉ báo cốt lõi về mức độ
tuân thủ hướng dẫn chuyên môn của cơ sở.
|
Rà soát hồ sơ định kỳ; phản hồi
cá thể; cập nhật lưu đồ dễ dùng tại phòng khám; tích hợp cảnh báo kê đơn trên
phần mềm.
|
|
QT5.2
|
Tỷ lệ người bệnh mới chẩn
đoán được khởi trị ARV trong thời điểm phù hợp với tình huống lâm sàng theo
hướng dẫn quốc gia
|
Phản ánh chất lượng kết nối từ
chẩn đoán sang điều trị và mức độ tuân thủ nguyên tắc điều trị sớm.
|
Rà soát quy trình kết nối sau
chẩn đoán; giảm bước trung gian; nhắc trách nhiệm bác sĩ - tư vấn viên - dược
- xét nghiệm.
|
|
QT5.3
|
Tỷ lệ người bệnh có chỉ định
được dự phòng/điều trị kèm theo phù hợp
|
Cho thấy mức độ toàn diện của
điều trị HIV, không chỉ dừng ở kê ARV đơn thuần.
|
Lập checklist chỉ định kèm
theo; gắn nhắc việc trên EMR; bình hồ sơ ca đồng nhiễm và thai kỳ.
|
|
QT5.4
|
Tỷ lệ ca nghi thất bại điều trị
hoặc ca bệnh phức tạp được hội chẩn và có quyết định xử trí phù hợp
|
Bảo đảm người bệnh phức tạp
không bị xử trí chậm hoặc sai hướng.
|
Quy định thời hạn hội chẩn; lập
danh sách cảnh báo từ kết quả xét nghiệm; theo dõi từng ca đến khi có quyết định
cuối cùng.
|
|
KQ5.1
|
Tỷ lệ sai sót kê đơn ARV
nghiêm trọng
|
Là chỉ báo an toàn người bệnh
có ý nghĩa lâm sàng và pháp lý cao.
|
Phân tích nguyên nhân gốc;
đào tạo lại; tăng cường cảnh báo phần mềm; giám sát các nhóm thuốc nguy cơ
cao.
|
|
KQ5.2
|
Tỷ lệ thay đổi phác đồ hoặc
biến cố liên quan thuốc do sai sót kê đơn có thể phòng ngừa
|
Phản ánh tác động thực sự của
chất lượng kê đơn lên an toàn và tính bền vững của điều trị.
|
Rà soát các ca đổi phác đồ do
độc tính; tăng cường dược lâm sàng; phân tích nhóm sai sót lặp lại.
|
3.5.6. Nguồn số liệu
• Quyết định ban hành hướng dẫn/lưu
đồ điều trị HIV nội bộ; tài liệu phổ biến và kiểm soát phiên bản.
• HSBA, phiếu kê đơn, sổ đăng
ký điều trị ARV, phần mềm kê đơn và phần mềm quản lý điều trị HIV.
• Biên bản bình bệnh án, bình
đơn thuốc, hội chẩn chuyên môn, dược lâm sàng và báo cáo ADR/sự cố y khoa.
• Kết quả xét nghiệm tải lượng
HIV, xét nghiệm an toàn điều trị và hồ sơ đổi phác đồ.
3.5.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc/Hội đồng thuốc và
điều trị
|
Phê duyệt và cập nhật hướng dẫn
nội bộ; giám sát an toàn kê đơn; bảo đảm cơ chế hội chẩn và hỗ trợ chuyên
môn.
|
|
Bác sĩ điều trị
|
Kê đơn đúng hướng dẫn, khởi
trị đúng thời điểm, chỉ định dự phòng/điều trị kèm theo phù hợp và chủ động
xin hội chẩn khi ca bệnh phức tạp.
|
|
Khoa Dược/Dược lâm sàng
|
Kiểm tra tương tác thuốc, chống
chỉ định, hỗ trợ hiệu chỉnh liều và báo cáo sai sót liên quan thuốc.
|
|
Khoa/Phòng khám HIV
|
Tổ chức bình bệnh án, rà soát
hồ sơ mới khởi trị, đổi phác đồ, ca thất bại điều trị và theo dõi thực hiện kết
luận hội chẩn.
|
|
Phòng xét nghiệm
|
Cung cấp kết quả xét nghiệm
đúng hạn để hỗ trợ quyết định điều trị; cảnh báo kết quả bất thường.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số, điều tra sai
sót kê đơn, tổng hợp báo cáo và hỗ trợ triển khai cải tiến chất lượng.
|
3.5.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên ưu tiên rà soát mẫu hồ sơ
thuộc các nhóm nguy cơ cao: mới khởi trị, đổi phác đồ, lao đồng mắc, viêm gan
B/C, thai kỳ, trẻ em và nghi thất bại điều trị.
• QT5.2 phải được tính theo từng
tình huống lâm sàng của hướng dẫn quốc gia, không nên dùng một mốc thời gian
duy nhất cho tất cả người bệnh.
• Mọi sai sót kê đơn nghiêm trọng
phải được coi là sự cố an toàn người bệnh, được báo cáo, phân tích nguyên nhân
gốc rễ và đóng vòng cải tiến.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 6
Các
dịch vụ kỹ thuật khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV được thực hiện
theo các quy trình chuẩn đã ban hành.
3.6.1. Khuyến cáo
Tất cả hoạt động khám bệnh, tư
vấn, xét nghiệm, khởi trị và theo dõi điều trị ARV tại cơ sở khám, điều trị HIV
phải được thực hiện theo các SOP đã được phê duyệt, phù hợp với Hướng dẫn Điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS hiện hành của Bộ Y tế và được rà soát, cập nhật khi có
thay đổi về hướng dẫn chuyên môn, thuốc, kỹ thuật hoặc mô hình cung cấp dịch vụ.
Bộ quy trình chuẩn nên được thiết
kế gọn, dễ áp dụng, có thể gộp thành 04-05 quy trình lớn phù hợp với tuyến cơ sở,
tối thiểu bao phủ: (1) tiếp nhận, khám ban đầu và tái khám HIV; (2) khởi trị,
theo dõi, đổi phác đồ ARV và theo dõi tải lượng HIV; (3) tư vấn, hỗ trợ tuân thủ,
nhắc hẹn và kết nối lại người bệnh bỏ hẹn; (4) chỉ định, lấy mẫu, chuyển mẫu,
trả kết quả và lưu trữ xét nghiệm; (5) phát hiện, xử trí tác dụng không mong muốn,
tương tác thuốc, thất bại điều trị và chuyển gửi ca phức tạp. Cơ sở có quy mô lớn
có thể tách thành nhiều quy trình chi tiết hơn nhưng không làm tăng gánh nặng
hành chính không cần thiết.
SOP phải được phổ biến đến tất
cả nhân viên liên quan, có kiểm tra năng lực áp dụng, có công cụ giám sát tuân
thủ và có cơ chế báo cáo - phân tích - khắc phục đối với các sai lệch so với
quy trình.
3.6.2. Ý nghĩa
• Chuẩn hóa thực hành chuyên
môn, giảm khác biệt giữa các nhân viên và giữa các ca bệnh, từ đó nâng cao độ
tin cậy của dịch vụ HIV.
• Giảm sai sót chẩn đoán, chậm
trễ điều trị, chỉ định xét nghiệm không phù hợp hoặc bỏ sót biến cố bất lợi,
góp phần bảo đảm an toàn người bệnh.
• Tạo nền tảng cho đào tạo,
giám sát, đánh giá chất lượng và cải tiến liên tục theo chu trình PDSA/CQI.
• Hỗ trợ duy trì tính liên tục
của chăm sóc HIV khi có thay đổi nhân sự, phân ca trực, chuyển tuyến hoặc triển
khai mô hình điều trị ngoại trú/dịch vụ từ xa.
3.6.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có danh mục SOP của đơn vị, số
hiệu tài liệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, ngày rà soát lại; lưu trong sổ kiểm
soát tài liệu hoặc phần mềm quản lý tài liệu.
• Tất cả quy trình chuẩn phải
thống nhất với Hướng dẫn quốc gia về điều trị và chăm sóc HIV/AIDS; các yêu cầu
chung về an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo mật thông tin được dẫn
chiếu từ quy định hiện hành của cơ sở, không cần lặp lại thành hồ sơ riêng nếu
đã có tài liệu chung áp dụng cho toàn bệnh viện.
• Có kế hoạch đào tạo ban đầu và
đào tạo cập nhật hằng năm; nhân viên mới phải được hướng dẫn trước khi tham gia
chăm sóc người bệnh HIV một cách độc lập.
• Có công cụ giám sát tuân thủ
quy trình chuẩn; có thể sử dụng biểu mẫu chung của bệnh viện nếu biểu mẫu đó đo
được các bước bắt buộc của dịch vụ HIV. Không bắt buộc tạo biểu mẫu riêng nếu hệ
thống hiện hành đã đáp ứng yêu cầu đánh giá.
• Có cơ chế báo cáo sai lệch
quy trình và sự cố không trừng phạt; các sai lệch quan trọng phải được phân
tích nguyên nhân gốc rễ và có hành động khắc phục, phòng ngừa.
• Kết quả giám sát tuân thủ SOP
phải được tổng hợp trong giao ban chuyên môn hoặc họp hội đồng chất lượng để
theo dõi xu hướng và ưu tiên cải tiến.
3.6.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT6.1. Có đầy đủ bộ SOP còn
hiệu lực cho hoạt động khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV
• CT6.2. Có thực hiện đào tạo,
giám sát và xử lý sai lệch khi không tuân thủ quy trình chuẩn.
Đo lường quá trình:
• QT6.1. Tỷ lệ nhân viên tham
gia cung cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm, điều trị và chăm sóc HIV được đào tạo
hoặc đào tạo lại về quy trình chuẩn trong 12 tháng qua.
• QT6.2. Tỷ lệ hồ sơ khám hoặc
tái khám HIV được kiểm tra đạt tuân thủ đầy đủ các bước bắt buộc của SOP khám
và điều trị ARV
• QT6.3. Tỷ lệ đợt giám sát tuân
thủ quy trình xét nghiệm HIV có phản hồi lỗi và hành động khắc phục khi phát hiện
sai lệch
• QT6.4. Tỷ lệ người bệnh có
tác dụng không mong muốn hoặc tương tác thuốc được ghi nhận và xử trí theo SOP
• QT6.5. Tỷ lệ sai lệch hoặc sự
cố liên quan SOP được báo cáo, phân tích và hoàn tất khắc phục trong thời hạn
quy định
Đo lường kết quả:
• KQ6.1. Tỷ lệ đợt giám sát định
kỳ có kết quả tuân thủ SOP chung đạt từ 90% trở lên
• KQ6.2. Tỷ suất sự cố chuyên
môn liên quan không tuân thủ SOP gây ảnh hưởng người bệnh trên 1.000 lượt khám
hoặc tái khám HIV
• KQ6.3. Tỷ lệ khuyến nghị khắc
phục sau giám sát SOP được hoàn thành đúng hạn
3.6.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT6.1
|
Có đầy đủ bộ SOP còn hiệu lực
cho hoạt động khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV
|
Phản ánh mức sẵn sàng và mức
độ chuẩn hóa chuyên môn của đơn vị.
|
Rà soát danh mục SOP tối thiểu
6 tháng/lần; bổ sung SOP còn thiếu; thu hồi bản hết hiệu lực.
|
|
CT6.2
|
Có hệ thống đào tạo, giám sát
và xử lý sai lệch tuân thủ SOP
|
Bảo đảm SOP không chỉ được
ban hành mà còn được triển khai và giám sát trong thực hành.
|
Phân công đầu mối theo dõi;
tích hợp giám sát SOP vào kiểm tra hồ sơ và giao ban chất lượng.
|
|
QT6.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được
đào tạo hoặc đào tạo lại về SOP trong 12 tháng qua
|
Đánh giá độ bao phủ đào tạo
và khả năng duy trì thực hành thống nhất giữa các nhân viên.
|
Lập danh sách nhân viên đến hạn;
bù đào tạo cho người vắng; kiểm tra tại chỗ cho nhân viên mới.
|
|
QT6.2
|
Tỷ lệ hồ sơ khám hoặc tái
khám HIV được kiểm tra đạt tuân thủ đầy đủ các bước bắt buộc của SOP khám và
điều trị ARV
|
Đánh giá mức độ áp dụng SOP
trong thực hành lâm sàng hằng ngày.
|
Giám sát hồ sơ theo mẫu ngẫu
nhiên; phản hồi từng lỗi; đào tạo lại theo lỗi lặp lại.
|
|
QT6.3
|
Tỷ lệ đợt giám sát tuân thủ
quy trình xét nghiệm HIV có phản hồi lỗi và hành động khắc phục khi phát hiện
sai lệch
|
Đo năng lực giám sát và đóng
vòng sai lệch quy trình xét nghiệm, không trùng với chỉ số người bệnh được
làm xét nghiệm đúng hạn ở Tiêu chuẩn 4/8.
|
Chuẩn hóa bảng kiểm; phản hồi
theo đơn vị; phân loại lỗi lặp lại; theo dõi hoàn thành CAPA sau giám sát.
|
|
QT6.4
|
Tỷ lệ người bệnh có tác dụng
không mong muốn hoặc tương tác thuốc được ghi nhận và xử trí theo SOP
|
Cho biết chất lượng phát hiện
và xử trí an toàn thuốc ARV trong thực hành.
|
Chuẩn hóa công cụ sàng lọc
ADR; rà soát tương tác thuốc ở mỗi lần kê đơn; tăng phối hợp bác sĩ - dược
sĩ.
|
|
QT6.5
|
Tỷ lệ sai lệch hoặc sự cố liên
quan SOP được báo cáo, phân tích và hoàn tất khắc phục trong thời hạn quy định
|
Đánh giá hiệu quả hệ thống an
toàn và học tập từ sai lệch quy trình.
|
Quy định rõ thời hạn xử lý;
giao trách nhiệm theo dõi CAPA; nhắc việc tự động trên phần mềm hoặc sổ theo
dõi.
|
|
KQ6.1
|
Tỷ lệ đợt giám sát định kỳ có
kết quả tuân thủ SOP chung đạt từ 90% trở lên
|
Phản ánh mức độ ổn định của hệ
thống tuân thủ quy trình theo thời gian, không chỉ ở từng hồ sơ riêng lẻ.
|
Chuẩn hóa lịch giám sát; phân
tích theo nhóm lỗi; duy trì phản hồi sau giám sát.
|
|
KQ6.2
|
Tỷ suất sự cố chuyên môn liên
quan không tuân thủ SOP gây ảnh hưởng người bệnh trên 1.000 lượt khám hoặc
tái khám HIV
|
Đo trực tiếp tác động của việc
không tuân thủ SOP tới an toàn người bệnh.
|
Xác định lỗi có nguy cơ cao;
thiết kế cảnh báo, checklist, double-check ở các khâu dễ sai.
|
|
KQ6.3
|
Tỷ lệ khuyến nghị khắc phục
sau giám sát SOP được hoàn thành đúng hạn
|
Phản ánh năng lực chuyển kết
quả giám sát thành cải tiến thực tế.
|
Theo dõi dashboard CAPA; giao
trách nhiệm cụ thể; kiểm tra lại sau cải tiến.
|
3.6.6. Nguồn số liệu
• Bệnh án ngoại trú hoặc bệnh
án điện tử; phiếu tư vấn; bảng kiểm giám sát hồ sơ.
• Danh mục SOP, sổ kiểm soát
tài liệu, hồ sơ phổ biến/đào tạo và hồ sơ năng lực nhân viên.
• Hệ thống báo cáo sự cố, biên
bản phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch hành động khắc phục/phòng ngừa.
• Dữ liệu xét nghiệm (LIS), sổ
cấp phát thuốc và các báo cáo chuyên môn định kỳ.
3.6.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban Giám đốc/Hội đồng chất lượng
|
Phê duyệt danh mục SOP; bảo đảm
nguồn lực; chỉ đạo giám sát, xem xét các chỉ số và ưu tiên cải tiến.
|
|
Khoa/Trung tâm điều trị HIV
hoặc Bệnh nhiệt đới/Truyền nhiễm
|
Chủ trì soạn thảo, cập nhật,
phổ biến SOP; giám sát thực hành lâm sàng; rà soát hồ sơ và phản hồi cho nhân
viên.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Thiết kế hệ thống giám sát
tuân thủ, báo cáo sai lệch, phân tích nguyên nhân gốc rễ và theo dõi CAPA.
|
|
Phòng/Tổ Đào tạo
|
Phối hợp lập kế hoạch đào tạo,
đào tạo lại, lưu hồ sơ năng lực và đánh giá sau đào tạo.
|
|
Phòng xét nghiệm và Khoa Dược
|
Phối hợp bảo đảm SOP xét nghiệm,
an toàn thuốc, cảnh báo tương tác và xử trí ADR thống nhất với lâm sàng.
|
|
Nhân viên y tế
|
Tuân thủ SOP, sử dụng đúng biểu
mẫu, báo cáo sai lệch kịp thời và tham gia đầy đủ các hoạt động đào tạo, giám
sát.
|
3.6.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên theo dõi chỉ số
theo quý; báo cáo năm được dùng để xếp mức chính thức của tiêu chuẩn.
• Nếu trong kỳ không phát sinh
người bệnh có tác dụng không mong muốn hoặc tương tác thuốc cần xử trí, QT6.4
được ghi là không áp dụng; không dùng để hạ mức xếp loại nhưng phải có minh chứng
về không phát sinh ca phù hợp.
• Khi phân tích kết quả, cần
tách riêng lỗi do cá nhân, lỗi hệ thống và lỗi do SOP chưa phù hợp; ưu tiên sửa
thiết kế hệ thống hơn là chỉ nhắc nhở cá nhân.
• Các sai lệch lặp lại nhiều lần
nên được chọn làm chủ đề cải tiến chất lượng; sau cải tiến phải tái đo lường để
chứng minh hiệu quả.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 7
Hệ
thống quản lý dữ liệu người bệnh HIV, bao gồm hồ sơ giấy và/hoặc điện tử, phải
được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và có thể đối soát khi cần.
3.7.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, điều trị HIV phải
có hệ thống quản lý điện tử cho người bệnh HIV bảo đảm cập nhật dữ liệu theo thời
gian thực hoặc trong ngày làm việc, truy xuất được lịch sử điều trị, xét nghiệm,
cấp phát thuốc và tình trạng hẹn tái khám, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo mật,
phân quyền truy cập, sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Hệ thống quản lý có thể là bệnh
án điện tử/HIS tích hợp hoặc phần mềm quản lý điều trị HIV chuyên biệt có khả
năng liên thông với các hệ thống liên quan (xét nghiệm, dược, thống kê báo cáo)
khi điều kiện cho phép; tuy nhiên tối thiểu phải bảo đảm bộ dữ liệu, tính chính
xác, khả năng đối soát và tính sẵn sàng phục vụ chăm sóc người bệnh.
Dữ liệu HIV là dữ liệu nhạy cảm;
việc ghi nhận, khai thác, chia sẻ và lưu trữ phải tuân thủ các quy định hiện
hành về hệ thống thông tin y tế, hồ sơ bệnh án điện tử và bảo mật thông tin người
bệnh.
3.7.2. Ý nghĩa
• Giúp bác sĩ và nhóm chăm sóc
tiếp cận nhanh, đầy đủ thông tin lâm sàng - cận lâm sàng - điều trị của người bệnh
để ra quyết định chính xác và liên tục.
• Giảm nhập liệu trùng lặp, giảm
sai sót do ghi chép thủ công, hỗ trợ nhắc hẹn, đối soát kết quả xét nghiệm -
đơn thuốc - tình trạng lĩnh thuốc.
• Tăng tính minh bạch và khả
năng theo dõi thuần tập điều trị HIV, phục vụ quản trị chất lượng, giám sát
chương trình, cảnh báo sớm và báo cáo định kỳ.
• Bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của
người bệnh HIV thông qua phân quyền, nhật ký truy cập, sao lưu, phục hồi và
giám sát an ninh thông tin.
3.7.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có bộ dữ liệu tối thiểu cho
người bệnh HIV: mã định danh, chẩn đoán, giai đoạn bệnh/đồng mắc, phác đồ ARV,
ngày cấp thuốc, tải lượng HIV/CD4 và các xét nghiệm chính, lịch hẹn, tình trạng
tuân thủ, tình trạng còn/ra khỏi điều trị.
• Có tài khoản cá nhân theo vai
trò, phân quyền truy cập, cơ chế khóa/mở tài khoản, nhật ký truy cập và quy
trình xử lý khi nghi ngờ lộ lọt dữ liệu.
• Có SOP nhập liệu, chỉnh sửa dữ
liệu, đối soát liên phòng (khám bệnh - xét nghiệm - dược), sao lưu, phục hồi và
xử lý sự cố hệ thống.
• Dữ liệu phải được cập nhật
ngay tại điểm chăm sóc hoặc chậm nhất trong ngày làm việc; các trường dữ liệu
không được để trống kéo dài.
• Có cơ chế đối soát định kỳ tối
thiểu hằng tháng để phát hiện sai lệch về người bệnh, phác đồ, tải lượng HIV,
lĩnh thuốc, tình trạng bỏ hẹn/mất dấu.
• Có phương án duy trì hoạt động
khi hệ thống gián đoạn (biểu mẫu dự phòng, nhập bù dữ liệu, quy trình chuyển đổi)
mà vẫn bảo đảm bảo mật thông tin HIV.
3.7.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT7.1. Có hệ thống điện tử quản
lý người bệnh HIV hoạt động liên tục, có phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu
• CT7.2. Có SOP và bộ dữ liệu tối
thiểu cho nhập liệu, đối soát, bảo mật và xử lý sự cố hệ thống quản lý HIV
Đo lường quá trình:
• QT7.1. Tỷ lệ nhân viên liên
quan được cấp tài khoản hợp lệ, phân quyền phù hợp và được đào tạo sử dụng hệ
thống trong 12 tháng qua
• QT7.2. Tỷ lệ lượt khám HIV có
dữ liệu được cập nhật đầy đủ trên hệ thống trong ngày làm việc
• QT7.3. Tỷ lệ hồ sơ người bệnh
HIV có đủ bộ dữ liệu và không có sai lệch nghiêm trọng khi kiểm tra
• QT7.4. Tỷ lệ tháng thực hiện
đối soát dữ liệu giữa phòng khám, xét nghiệm và dược đúng kế hoạch
• QT7.5. Tỷ lệ sự cố CNTT hoặc
bảo mật ảnh hưởng hệ thống quản lý HIV được xử lý trong thời gian quy định của
đơn vị
Đo lường kết quả:
• KQ7.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
đang được quản lý có hồ sơ điện tử đang hoạt động và được cập nhật trong kỳ
đánh giá
• KQ7.2. Tỷ lệ hồ sơ có sai lệch
dữ liệu nghiêm trọng sau đối soát
• KQ7.3. Số sự cố an ninh thông
tin mức nghiêm trọng liên quan hệ thống quản lý dữ liệu HIV trong kỳ đánh giá
3.7.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT7.1
|
Có hệ thống điện tử quản lý
người bệnh HIV hoạt động liên tục, có phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu
|
Phản ánh hạ tầng tối thiểu để
quản lý người bệnh HIV an toàn và liên tục.
|
Hoàn thiện hạ tầng; xây dựng
kế hoạch DR/backup; rà soát phân quyền tài khoản định kỳ.
|
|
CT7.2
|
Có SOP và bộ dữ liệu tối thiểu
cho nhập liệu, đối soát, bảo mật và xử lý sự cố hệ thống quản lý HIV
|
Bảo đảm tính chuẩn hóa và
tính thống nhất của dữ liệu HIV trong toàn đơn vị.
|
Chuẩn hóa bộ dữ liệu; rà soát
trường dữ liệu bắt buộc; cập nhật SOP theo thay đổi quy định.
|
|
QT7.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được
cấp tài khoản hợp lệ, phân quyền phù hợp và được đào tạo sử dụng hệ thống
trong 12 tháng qua
|
Đánh giá mức sẵn sàng vận
hành hệ thống điện tử trong thực hành hằng ngày.
|
Ngừng dùng tài khoản chung;
bù đào tạo; rà soát phân quyền khi thay đổi vị trí công tác.
|
|
QT7.2
|
Tỷ lệ lượt khám HIV có dữ liệu
được cập nhật đầy đủ trên hệ thống trong ngày làm việc
|
Đo mức độ cập nhật theo thời
gian thực và giảm độ trễ thông tin lâm sàng.
|
Chuẩn hóa quy trình nhập tại
điểm chăm sóc; đặt trường bắt buộc; cảnh báo hồ sơ chưa hoàn tất cuối ngày.
|
|
QT7.3
|
Tỷ lệ hồ sơ người bệnh HIV có
đủ bộ dữ liệu và không có sai lệch nghiêm trọng khi kiểm tra
|
Cho biết chất lượng dữ liệu
phục vụ chăm sóc, theo dõi thuần tập và báo cáo chương trình.
|
Thiết kế trường bắt buộc; chuẩn
hóa danh mục dùng chung; rà soát lỗi nhập liệu định kỳ.
|
|
QT7.4
|
Tỷ lệ tháng thực hiện đối
soát dữ liệu giữa phòng khám, xét nghiệm và dược đúng kế hoạch
|
Đánh giá khả năng kiểm soát
sai lệch dữ liệu giữa các khâu chăm sóc HIV.
|
Ấn định lịch đối soát cố định
hằng tháng; phân công đầu mối; dùng dashboard theo dõi lỗi.
|
|
QT7.5
|
Tỷ lệ sự cố CNTT hoặc bảo mật
ảnh hưởng hệ thống quản lý HIV được xử lý trong thời gian quy định của đơn vị
|
Phản ánh năng lực duy trì hoạt
động liên tục và an toàn dữ liệu của hệ thống.
|
Quy định SLA cho từng mức độ
sự cố; diễn tập phục hồi; cảnh báo sớm khi quá tải hệ thống.
|
|
KQ7.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang được
quản lý có hồ sơ điện tử đang hoạt động và được cập nhật trong kỳ đánh giá
|
Phản ánh mức độ bao phủ thực
tế của hệ thống điện tử đối với toàn bộ người bệnh HIV.
|
Hoàn thiện chuyển đổi hồ sơ
cũ; rà soát hồ sơ chưa kích hoạt hoặc chưa cập nhật; giao chỉ tiêu cho từng
đơn vị.
|
|
KQ7.2
|
Tỷ lệ hồ sơ có sai lệch dữ liệu
nghiêm trọng sau đối soát
|
Đo trực tiếp độ chính xác và
độ tin cậy của dữ liệu phục vụ điều trị HIV.
|
Phân tích nhóm lỗi phổ biến; sửa
quy trình nhập; tăng kiểm tra chéo trước khi chốt dữ liệu.
|
|
KQ7.3
|
Số sự cố an ninh thông tin mức
nghiêm trọng liên quan hệ thống quản lý dữ liệu HIV trong kỳ đánh giá
|
Phản ánh mức độ an toàn kỹ
thuật của hệ thống quản lý dữ liệu HIV; các vụ lộ lọt thông tin người nhiễm
HIV trong toàn cơ sở được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 13.
|
Rà soát phân quyền; bắt buộc
dùng tài khoản cá nhân; đổi mật khẩu định kỳ; kiểm tra log truy cập bất thường;
diễn tập ứng phó sự cố dữ liệu.
|
3.7.6. Nguồn số liệu
• EMR/HIS/phần mềm quản lý điều
trị HIV; nhật ký truy cập, phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu.
• Bộ dữ liệu tối thiểu, SOP nhập
liệu - đối soát - bảo mật - xử lý sự cố, hồ sơ đào tạo sử dụng hệ thống.
• Biên bản đối soát liên phòng
khám - xét nghiệm - dược; báo cáo chất lượng dữ liệu; danh sách lỗi và hiệu chỉnh.
• Báo cáo sự cố CNTT, biên bản
xác minh an ninh thông tin và hồ sơ khắc phục.
3.7.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban Giám đốc
|
Phê duyệt lộ trình chuyển đổi
số, bố trí nguồn lực, chỉ đạo bảo mật thông tin và giám sát việc thực hiện
tiêu chuẩn.
|
|
Phòng/Tổ Công nghệ thông tin
|
Quản trị hạ tầng, phần mềm,
phân quyền, sao lưu - phục hồi, xử lý sự cố và giám sát an ninh thông tin.
|
|
Khoa/Phòng điều trị HIV
|
Nhập liệu, kiểm tra, cập nhật
đúng hạn; đối soát liên phòng; sử dụng dữ liệu để quản lý người bệnh và cải
tiến chất lượng.
|
|
Phòng xét nghiệm/Khoa Dược
|
Bảo đảm kết nối hoặc đối soát
dữ liệu xét nghiệm và cấp phát thuốc; cảnh báo sai lệch ảnh hưởng chăm sóc.
|
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp/Phòng
Quản lý chất lượng
|
Tổng hợp báo cáo định kỳ, kiểm
tra chất lượng dữ liệu, theo dõi chỉ số và chủ trì các hoạt động cải tiến.
|
|
Nhân viên y tế được cấp tài
khoản
|
Sử dụng tài khoản cá nhân, nhập
liệu trung thực, bảo mật thông tin người bệnh và báo cáo ngay khi phát hiện sự
cố.
|
3.7.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên tổng hợp tối thiểu
theo quý các chỉ số QT7.2, QT7.3, QT7.4, KQ7.2 và KQ7.3; báo cáo năm được dùng
để xếp mức chính thức.
• Trong giai đoạn chuyển tiếp
sang bệnh án điện tử, cơ sở vẫn có thể sử dụng phần mềm quản lý HIV chuyên biệt,
nhưng phải chứng minh được cập nhật trong ngày, đối soát định kỳ, sao lưu và bảo
mật dữ liệu.
• Cần định nghĩa rõ 'sai lệch dữ
liệu nghiêm trọng' để dùng thống nhất, ví dụ: sai phác đồ ARV hiện hành, sai kết
quả tải lượng HIV, sai ngày hẹn, sai tình trạng còn điều trị/ra khỏi điều trị.
• Nếu hệ thống phải ngừng để bảo
trì hoặc mất điện/mạng, đơn vị phải có quy trình làm việc dự phòng và nhập bù dữ
liệu trong thời gian quy định.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 8
Người
bệnh HIV điều trị phải đạt được kết quả ức chế vi rút.
3.8.1. Khuyến cáo
Tất cả người nhiễm HIV đều có
chỉ định điều trị ARV, không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng hay số lượng tế bào
CD4. Điều trị ARV cần được bắt đầu càng sớm càng tốt; với người nhiễm HIV không
có triệu chứng của bệnh lao và đã sẵn sàng điều trị, có thể khởi trị trong cùng
ngày có kết quả xét nghiệm HIV dương tính sau khi được đánh giá lâm sàng.
Xét nghiệm tải lượng HIV là phương
pháp tốt nhất để theo dõi đáp ứng vi rút học. Theo dõi thường quy cần được thực
hiện sau 6 tháng điều trị ARV, sau 12 tháng điều trị ARV và sau đó mỗi 12 tháng
một lần. Kết quả tải lượng HIV phải luôn được đọc cùng với tình trạng tuân thủ
điều trị, tình trạng lĩnh thuốc, tương tác thuốc và các bệnh đồng mắc.
Người bệnh điều trị ARV ổn định
là người đã điều trị liên tục ít nhất 6 tháng, hiện không có bệnh cấp tính hoặc
đã điều trị ổn định bệnh mạn tính, hiểu và thực hiện tuân thủ điều trị, đồng thời
có bằng chứng hiệu quả điều trị. Đối với người đang điều trị ARV dưới 12 tháng,
cần có ít nhất một xét nghiệm tải lượng HIV dưới 50 bản sao/mL trong vòng 6
tháng qua; đối với người điều trị từ 12 tháng trở lên, cần có ít nhất một xét
nghiệm tải lượng HIV dưới 50 bản sao/mL trong vòng 12 tháng qua.
Thất bại vi rút học được xác định
khi người bệnh điều trị ARV ít nhất 6 tháng có tải lượng HIV trên 1000 bản
sao/mL ở hai lần xét nghiệm liên tiếp cách nhau 3 tháng sau khi đã được tư vấn
tăng cường tuân thủ điều trị.
Đối với dự phòng lây truyền qua
đường tình dục, hướng dẫn hiện hành nêu rõ người bệnh điều trị ARV đạt tải lượng
HIV dưới 200 bản sao/mL và tuân thủ điều trị sẽ không làm lây truyền HIV cho bạn
tình qua đường tình dục.
Các ngưỡng tải lượng HIV cần hiểu
đúng khi áp dụng:
Lưu ý: khi sử dụng chỉ số chất
lượng, tỷ lệ ức chế vi rút phải được diễn giải cùng với độ bao phủ xét nghiệm tải
lượng HIV. Cơ sở điều trị không nên kết luận đạt chất lượng tốt nếu tỷ lệ ức chế
cao nhưng còn nhiều người bệnh chưa được xét nghiệm đúng hạn.
3.8.2. Ý nghĩa
• Đối với người bệnh: ức chế vi
rút giúp giảm nhân lên của HIV, phục hồi miễn dịch, giảm mắc bệnh và tử vong
liên quan HIV, đồng thời tạo điều kiện cho người bệnh duy trì học tập, lao động
và chất lượng cuộc sống.
• Đối với dự phòng lây truyền:
điều trị hiệu quả là một biện pháp dự phòng quan trọng; tải lượng HIV được kiểm
soát càng tốt thì nguy cơ lây truyền càng giảm.
• Đối với quản lý chất lượng: kết
quả ức chế vi rút phản ánh chất lượng của toàn bộ chuỗi chăm sóc HIV, từ khởi
trị sớm, tư vấn tuân thủ, xét nghiệm đúng hạn, nhắc hẹn, cấp phát thuốc, quản
lý số liệu đến xử trí thất bại điều trị.
3.8.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Áp dụng nguyên tắc lấy người
bệnh làm trung tâm; tổ chức dịch vụ phù hợp theo tình trạng bệnh, gần nơi sinh
sống và thuận lợi cho tiếp cận bảo hiểm y tế khi có thể.
• Cung cấp hoặc kết nối được
các dịch vụ cơ bản trong gói chăm sóc HIV, bao gồm điều trị ARV, chẩn đoán và
điều trị nhiễm trùng cơ hội, lao, viêm gan vi rút, tư vấn bộc lộ tình trạng nhiễm
HIV và các dịch vụ sức khỏe sinh sản, tâm thần, dinh dưỡng, hỗ trợ xã hội khi
có nhu cầu.
• Có đủ hướng dẫn chuyên môn và
SOP còn hiệu lực về khởi trị ARV, theo dõi tải lượng HIV, tư vấn tăng cường
tuân thủ, xác định thất bại vi rút, chuyển phác đồ và quản lý người bệnh ổn định/chưa
ổn định.
• Đánh giá tuân thủ điều trị
trong tất cả các lần tái khám; nếu người bệnh không đến khám hoặc lĩnh thuốc
đúng hẹn, cơ sở cần chủ động liên hệ qua điện thoại, mạng lưới hỗ trợ hoặc nhân
viên y tế cơ sở để tái kết nối điều trị.
• Đối với người bệnh điều trị
ARV ổn định, cơ sở có thể tái khám hằng quý và kê đơn tối đa 90 ngày; đối với
người bệnh chưa ổn định, cần tái khám hằng tháng hoặc sớm hơn.
• Ứng dụng công nghệ thông tin
khi phù hợp để quản lý danh sách người bệnh đến hạn xét nghiệm, nhắc hẹn, theo
dõi kết quả tải lượng HIV, đối soát phòng khám - xét nghiệm - dược và hỗ trợ tư
vấn từ xa.
3.8.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT8.1. Có đầy đủ hướng dẫn/SOP
còn hiệu lực về điều trị ARV, theo dõi tải lượng HIV, tư vấn tăng cường tuân thủ
và xử trí thất bại vi rút.
• CT8.2. Có danh sách quản lý
người bệnh đến hạn xét nghiệm tải lượng HIV và cơ chế đối soát kết quả xét nghiệm.
Đo lường quá trình:
• QT8.1. Tỷ lệ người bệnh mới
vào điều trị, điều trị lại sau bỏ trị hoặc chuyển phác đồ được đánh giá bệnh
HIV tiến triển và được chỉ định CD4/CrAg hoặc xét nghiệm liên quan khi có chỉ định
theo hướng dẫn quốc gia.
• QT8.2. Bao phủ xét nghiệm tải
lượng HIV thường quy.
• QT8.3. Tỷ lệ người bệnh có tải
lượng HIV >=1000 bản sao/mL được xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 phù hợp.
• QT8.4. Tỷ lệ người bệnh có tải
lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng 30 ngày
kể từ khi có kết quả.
• QT8.5. Tỷ lệ người bệnh được
chẩn đoán thất bại vi rút học được hội chẩn và chuyển phác đồ phù hợp tiếp theo
trong thời hạn quy định.
Đo lường kết quả:
• KQ8.1. Tỷ lệ người bệnh điều
trị ARV từ 6 tháng trở lên có tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/mL.
• KQ8.2. Tỷ lệ người bệnh có tải
lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL lần đầu đạt tải lượng HIV <1.000 bản sao/mL ở lần
xét nghiệm lại sau tư vấn tăng cường tuân thủ.
• KQ8.3. Tỷ lệ người bệnh được
xác định thất bại vi rút học và chuyển phác đồ phù hợp đạt tải lượng HIV
<1.000 bản sao/mL sau 6-12 tháng.
• Ghi chú: Các chỉ số có dấu *
là chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc đã được Bộ Y tế quy định trong Hướng dẫn
Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS. Các chỉ số về nhận thuốc đúng hạn, duy trì điều
trị và tồn kho thuốc ARV được theo dõi chính tại Tiêu chuẩn 15 để tránh trùng lặp;
Tiêu chuẩn 8 tập trung vào chuỗi xét nghiệm tải lượng HIV, tư vấn tăng cường
tuân thủ, xử trí thất bại vi rút và kết quả ức chế vi rút.
3.8.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT8.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP còn
hiệu lực về điều trị ARV, theo dõi tải lượng HIV, tư vấn tăng cường tuân thủ
và xử trí thất bại vi rút
|
Phản ánh mức sẵn sàng chuyên
môn và tính chuẩn hóa dịch vụ.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu ít
nhất hằng năm; phổ biến bắt buộc cho toàn bộ nhân viên liên quan.
|
|
CT8.2
|
Có danh sách quản lý người bệnh
đến hạn xét nghiệm tải lượng HIV và cơ chế đối soát kết quả xét nghiệm
|
Giúp tăng độ bao phủ xét nghiệm
tải lượng HIV và bảo đảm mọi kết quả bất thường được phát hiện, theo dõi.
|
Chuẩn hóa danh sách đến hạn;
phân công cán bộ phụ trách; đối soát phòng khám - xét nghiệm hằng tháng; cảnh
báo quá hạn trên phần mềm.
|
|
QT8.1
|
Tỷ lệ người bệnh mới vào điều
trị, điều trị lại sau bỏ trị hoặc chuyển phác đồ được đánh giá bệnh HIV tiến
triển và được chỉ định CD4/CrAg hoặc xét nghiệm liên quan khi có chỉ định
|
Bảo đảm không bỏ sót bệnh HIV
tiến triển ở người mới điều trị hoặc quay lại điều trị; hỗ trợ dự phòng nhiễm
trùng cơ hội và lựa chọn cách theo dõi phù hợp.
|
Bổ sung trường đánh giá HIV
tiến triển trong hồ sơ; lập danh sách người bệnh mới/quay lại điều trị; đối
soát với xét nghiệm CD4/CrAg khi có chỉ định.
|
|
QT8.2
|
Bao phủ xét nghiệm tải lượng
HIV thường quy
|
Đánh giá độ bao phủ xét nghiệm
tải lượng HIV và mức độ thực hành đúng hướng dẫn của cơ sở.
|
Theo dõi thuần tập theo quý;
đối soát người bệnh chưa xét nghiệm; tích hợp nhắc hẹn và cảnh báo quá hạn
trên phần mềm.
|
|
QT8.3
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1000 bản sao/mL được xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 phù hợp
|
Đánh giá việc theo dõi đúng
hướng dẫn đối với người bệnh nghi thất bại điều trị.
|
Lập danh sách cảnh báo ngay
khi có kết quả ≥1000; tư vấn tăng cường tuân thủ; hẹn lại và nhắc hẹn nhiều
kênh.
|
|
QT8.4
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1.000 bản sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng 30 ngày kể từ
khi có kết quả
|
Bảo đảm người bệnh có tải lượng
HIV cao được can thiệp trước khi kết luận thất bại vi rút học.
|
Lập danh sách cảnh báo ngay
khi có kết quả ≥1.000; bố trí tư vấn sớm; hẹn xét nghiệm lại; theo dõi từng
ca đến khi có kết quả lần 2.
|
|
QT8.5
|
Tỷ lệ người bệnh được chẩn
đoán thất bại vi rút học được hội chẩn và chuyển phác đồ phù hợp tiếp theo
trong thời hạn quy định
|
Đánh giá khả năng xử trí kịp
thời đối với thất bại điều trị mà không cố định cách gọi phác đồ bậc 1/bậc 2.
|
Quy định thời hạn hội chẩn; bảo
đảm sẵn có phác đồ thay thế; theo dõi từng ca đến khi hoàn tất quyết định điều
trị.
|
|
KQ8.1
|
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV
từ 6 tháng trở lên có tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/mL
|
Chỉ số kết quả lõi phản ánh
hiệu quả điều trị ARV và mức độ kiểm soát vi rút của cơ sở.
|
Phân tích cùng chỉ số bao phủ
xét nghiệm; rà soát theo nhóm tuổi, phác đồ, thời gian điều trị, đồng mắc và
nguyên nhân không tuân thủ.
|
|
KQ8.2
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1.000 bản sao/mL lần đầu đạt tải lượng HIV <1.000 bản sao/mL ở lần
xét nghiệm lại sau tư vấn tăng cường tuân thủ
|
Phản ánh hiệu quả gần của tư
vấn tăng cường tuân thủ và phân biệt người không tuân thủ tạm thời với thất bại
vi rút thật sự.
|
Rà soát chất lượng tư vấn;
phân tích rào cản tuân thủ; hỗ trợ cá thể hóa; hội chẩn các trường hợp tải lượng
HIV vẫn cao.
|
|
KQ8.3
|
Tỷ lệ người bệnh được xác định
thất bại vi rút học và chuyển phác đồ phù hợp đạt tải lượng HIV <1.000 bản
sao/mL sau 6-12 tháng
|
Đánh giá hiệu quả cuối cùng của
xử trí thất bại vi rút học, không trùng với chỉ số tồn kho thuốc ARV của Tiêu
chuẩn 15.
|
Theo dõi thuần tập thất bại
vi rút; bảo đảm phác đồ phù hợp; tư vấn tuân thủ sau đổi phác đồ; đánh giá lại
tải lượng HIV đúng hạn.
|
3.8.6. Nguồn số liệu
• Hồ sơ bệnh án ngoại trú hoặc
bệnh án điện tử; danh sách người bệnh đang điều trị ARV; danh sách khởi trị, điều
trị lại và thay đổi phác đồ.
• Phần mềm quản lý điều trị HIV
và các hệ thống thông tin liên quan tại cơ sở; hệ thống thông tin xét nghiệm
(LIS); sổ nhận mẫu, trả kết quả tải lượng HIV.
• Sổ cấp phát thuốc ARV, sổ hẹn,
báo cáo lĩnh thuốc, danh sách người bệnh bỏ hẹn, mất liên lạc hoặc cần kết nối
lại, hồ sơ liên hệ, kết nối lại người bệnh.
• Sổ kho dược, báo cáo cung ứng
thuốc ARV, biên bản điều phối hoặc điều chuyển thuốc.
• Hồ sơ pháp lý và kiểm soát
tài liệu: quyết định ban hành hướng dẫn, SOP, kế hoạch và biên bản đào tạo, phổ
biến tài liệu.
3.8.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Người bệnh
|
Dùng thuốc đúng chỉ định, tái
khám và làm xét nghiệm đúng hẹn; thông báo sớm khó khăn trong tuân thủ, tác dụng
không mong muốn, sử dụng thuốc khác và các bệnh đồng mắc.
|
|
Bác sĩ điều trị
|
Khởi trị ARV đúng thời điểm;
chỉ định xét nghiệm tải lượng HIV đúng hạn; tư vấn và xử trí kịp thời khi tải
lượng HIV bất thường; hội chẩn và quyết định chuyển phác đồ khi có thất bại
vi rút.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên
|
Đánh giá tuân thủ điều trị ở
mọi lần tái khám; nhắc hẹn, tư vấn tăng cường, quản lý người bệnh bỏ hẹn và
phối hợp tái kết nối điều trị.
|
|
Phòng xét nghiệm
|
Bảo đảm chất lượng xét nghiệm,
thời gian trả kết quả và cảnh báo kịp thời các kết quả tải lượng HIV bất thường;
đối soát dữ liệu với phòng khám.
|
|
Khoa Dược
|
Bảo đảm cung ứng thuốc ARV
liên tục, quản lý tồn kho an toàn, cảnh báo nguy cơ thiếu thuốc và phối hợp
điều phối thuốc khi cần.
|
|
Cơ sở khám chữa bệnh/Hội đồng
chất lượng
|
Ban hành quy trình, theo dõi
chỉ số, phân tích nguyên nhân gốc rễ, xây dựng và giám sát kế hoạch cải tiến
chất lượng.
|
|
Y tế cơ sở/Nhóm hỗ trợ cộng đồng
|
Phối hợp nhắc hẹn, hỗ trợ
liên hệ, kết nối lại người bệnh bỏ trị hoặc mất dấu, hỗ trợ tuân thủ điều trị
và kết nối dịch vụ khi cần.
|
3.8.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên tổng hợp chỉ số
theo quý và đánh giá đầy đủ ít nhất mỗi 6 tháng hoặc 12 tháng; báo cáo năm được
dùng để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 8.
• Ưu tiên sử dụng nhóm chỉ số
vi rút học cốt lõi của Tiêu chuẩn 8; các chỉ số cấu trúc CT8.1 và CT8.2 là điều
kiện tiên quyết để đạt từ mức cơ bản trở lên. Các chỉ số duy trì điều trị, nhận
thuốc đúng hạn và tồn kho thuốc ARV được theo dõi chính tại Tiêu chuẩn 15.
• Trường hợp không có người bệnh
đủ điều kiện tính QT8.5 trong kỳ báo cáo, chỉ số này được ghi là không áp dụng;
không dùng để hạ mức xếp loại nhưng phải có minh chứng không phát sinh ca phù hợp
tiêu chí.
• Khi phân tích kết quả, phải
xem đồng thời chỉ số ức chế vi rút, bao phủ xét nghiệm tải lượng HIV, tư vấn
tăng cường tuân thủ và xử trí thất bại vi rút; đồng thời tham chiếu các chỉ số
duy trì điều trị, lĩnh thuốc đúng hẹn và cung ứng thuốc tại Tiêu chuẩn 15 để hiểu
đầy đủ bối cảnh vận hành của cơ sở.
• Cần phân tầng số liệu theo
nhóm tuổi, giới, nhóm nguy cơ, thời gian điều trị, phác đồ, đồng nhiễm lao/viêm
gan và tiền sử bỏ hẹn để xác định đúng điểm nghẽn.
• Kết quả đánh giá phải được sử
dụng cho cải tiến chất lượng theo chu trình xác định vấn đề - phân tích nguyên
nhân gốc rễ - lựa chọn giải pháp - lập kế hoạch SMART - triển khai - đánh giá lại.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 9
Người
bệnh HIV được nhắc hẹn, liên hệ - kết nối lại khi bỏ hẹn và được hỗ trợ tuân thủ
điều trị theo nguy cơ.
3.9.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, điều trị HIV cần
triển khai hệ thống nhắc hẹn khám và tư vấn tuân thủ điều trị cho người bệnh
trước và sau mỗi lần khám bằng các hình thức phù hợp như điện thoại, tin nhắn
SMS, Zalo, ứng dụng hoặc nhân viên hỗ trợ cộng đồng; mọi hình thức liên lạc phải
được người bệnh đồng ý và phải bảo đảm kín đáo, không làm lộ tình trạng nhiễm
HIV.
Đánh giá tuân thủ điều trị phải
được thực hiện trong mọi lần tái khám và được ghi nhận có hệ thống. Những người
bệnh nguy cơ cao không tuân thủ hoặc bỏ hẹn cần được hỗ trợ tăng cường, chủ động
liên hệ sớm và có kế hoạch tái kết nối điều trị.
Hệ thống nhắc hẹn không chỉ nhằm
bảo đảm người bệnh đến khám đúng lịch mà còn hỗ trợ uống thuốc đúng giờ, lĩnh
thuốc đúng hạn, làm xét nghiệm đúng mốc và duy trì ức chế vi rút lâu dài.
3.9.2. Ý nghĩa
• Tăng khả năng duy trì điều trị,
giảm bỏ hẹn, giảm gián đoạn cấp phát thuốc ARV và giảm nguy cơ thất bại điều trị
do không tuân thủ.
• Hỗ trợ nhận diện sớm các rào
cản như tác dụng không mong muốn, khó khăn kinh tế - xã hội, quên thuốc, kỳ thị,
trầm cảm, sử dụng chất hoặc di chuyển nơi ở.
• Cải thiện kết quả ức chế vi
rút và chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua mô hình chăm sóc chủ động,
lấy người bệnh làm trung tâm.
• Tạo cơ sở cho mô hình chăm
sóc phân tầng nguy cơ, phối hợp giữa cơ sở điều trị, y tế cơ sở và mạng lưới hỗ
trợ cộng đồng.
3.9.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có danh sách người bệnh đến hạn
tái khám/lĩnh thuốc/xét nghiệm theo ngày hoặc tuần; có đầu mối phụ trách nhắc hẹn
và theo dõi người bệnh bỏ hẹn.
• Có quy trình chuẩn cho nhắc hẹn
trước lịch khám, liên hệ sau khi bỏ hẹn, tư vấn tuân thủ thường quy và tư vấn
tăng cường cho nhóm nguy cơ cao.
• Có mẫu ghi nhận đánh giá tuân
thủ ở mỗi lần khám: quên liều, lĩnh thuốc chậm, lý do không tuân thủ, tác dụng
không mong muốn, sử dụng thuốc khác, hỗ trợ xã hội cần thiết.
• Có phân tầng nhóm nguy cơ cần
hỗ trợ tăng cường, ví dụ: mới khởi trị, tải lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL, phụ nữ
mang thai/sau sinh, trẻ vị thành niên, người có tiền sử bỏ hẹn, rối loạn tâm thần
hoặc sử dụng chất.
• Có cơ chế phối hợp với y tế
cơ sở/nhóm cộng đồng để liên hệ, kết nối lại và tái kết nối điều trị cho người
bệnh bỏ hẹn hoặc có nguy cơ mất dấu.
• Nội dung liên lạc với người bệnh
phải kín đáo, trung tính và theo đúng kênh liên hệ được người bệnh chấp thuận.
3.9.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT9.1. Có hệ thống nhắc hẹn
và liên hệ, kết nối lại người bệnh bỏ hẹn bảo đảm bảo mật thông tin
• CT9.2. Có công cụ chuẩn để
đánh giá tuân thủ và tư vấn tăng cường cho nhóm nguy cơ cao
Đo lường quá trình:
• QT9.1. Tỷ lệ lượt hẹn tái
khám hoặc lĩnh thuốc ARV được nhắc trước lịch hẹn
• QT9.2. Tỷ lệ lượt khám HIV có
ghi nhận đánh giá tuân thủ và tư vấn tuân thủ theo mẫu chuẩn
• QT9.3. Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn
được liên hệ lại và có kế hoạch tái kết nối trong vòng 3 ngày làm việc
• QT9.4. Tỷ lệ người bệnh nguy
cơ cao được tư vấn tăng cường hoặc lập kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa
Đo lường kết quả:
• KQ9.1. Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn
quay lại nhận thuốc hoặc tái khám trong vòng 14 ngày sau can thiệp liên hệ, kết
nối lại
• KQ9.2. Tỷ lệ người bệnh nguy
cơ cao hoàn thành kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa trong kỳ theo dõi
• KQ9.3. Tỷ lệ người bệnh hài
lòng với hoạt động nhắc hẹn, liên hệ và tư vấn tuân thủ điều trị
3.9.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT9.1
|
Có hệ thống nhắc hẹn và liên
hệ, kết nối lại người bệnh bỏ hẹn bảo đảm bảo mật thông tin
|
Phản ánh mức sẵn sàng tổ chức
chăm sóc chủ động và an toàn cho người bệnh HIV.
|
Chuẩn hóa danh sách đến hạn;
rà soát số điện thoại/kênh liên lạc; phân công nhân sự dự phòng.
|
|
CT9.2
|
Có công cụ chuẩn để đánh giá
tuân thủ và tư vấn tăng cường cho nhóm nguy cơ cao
|
Bảo đảm hoạt động tư vấn
không mang tính hình thức mà có nội dung và kế hoạch can thiệp cụ thể.
|
Chuẩn hóa bộ câu hỏi ngắn;
tích hợp vào EMR; đào tạo tư vấn viên và điều dưỡng.
|
|
QT9.1
|
Tỷ lệ lượt hẹn tái khám hoặc
lĩnh thuốc ARV được nhắc trước lịch hẹn
|
Đánh giá độ bao phủ của hoạt
động nhắc hẹn chủ động.
|
Tự động hóa nhắc hẹn; cập nhật
thông tin liên hệ; kiểm tra tỷ lệ nhắc hẹn hằng tuần.
|
|
QT9.2
|
Tỷ lệ lượt khám HIV có ghi nhận
đánh giá tuân thủ và tư vấn tuân thủ theo mẫu chuẩn
|
Cho biết mức độ lồng ghép tư
vấn tuân thủ vào chăm sóc thường quy.
|
Tích hợp trường bắt buộc
trong EMR; kiểm tra hồ sơ theo mẫu; phản hồi cá nhân theo kết quả giám sát.
|
|
QT9.3
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn được
liên hệ lại, có kế hoạch kết nối lại trong vòng 03 ngày làm việc và được theo
dõi đến khi quay lại nhận thuốc/khám hoặc xác định tình trạng
|
Đo lường chất lượng phản ứng
sớm của cơ sở với người bệnh bỏ hẹn, không chỉ ghi nhận đã gọi điện.
|
Đối soát danh sách bỏ hẹn hằng
ngày/tuần; phân công đầu mối; chuẩn hóa kịch bản liên hệ; phối hợp y tế cơ sở/tổ
chức cộng đồng khi được người bệnh đồng ý.
|
|
QT9.4
|
Tỷ lệ người bệnh nguy cơ cao được
tư vấn tăng cường hoặc lập kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa
|
Đánh giá khả năng phân tầng
nguy cơ và can thiệp đúng đối tượng.
|
Chuẩn hóa tiêu chí nguy cơ;
nhắc tự động khi tải lượng HIV bất thường hoặc có tiền sử bỏ hẹn.
|
|
KQ9.1
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn quay
lại nhận thuốc hoặc tái khám trong vòng 14 ngày sau can thiệp liên hệ, kết nối
lại
|
Đo hiệu quả thực tế của hoạt
động liên hệ, kết nối lại; không trùng với chỉ số nhận thuốc đúng hạn của
Tiêu chuẩn 15.
|
Tối ưu kịch bản liên hệ; cập
nhật kênh liên lạc; phối hợp nhóm cộng đồng/y tế cơ sở khi được phép; rà soát
ca chưa quay lại sau 14 ngày.
|
|
KQ9.2
|
Tỷ lệ người bệnh nguy cơ cao
hoàn thành kế hoạch hỗ trợ tuân thủ cá thể hóa trong kỳ theo dõi
|
Phản ánh hiệu quả triển khai
can thiệp hỗ trợ tuân thủ theo nguy cơ, không trùng với chỉ số dừng điều trị
của Tiêu chuẩn 15.
|
Chuẩn hóa tiêu chí hoàn thành
kế hoạch; nhắc lịch tư vấn; phân công quản lý ca; cập nhật kế hoạch khi người
bệnh đổi hoàn cảnh.
|
|
KQ9.3
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với
hoạt động nhắc hẹn, liên hệ và tư vấn tuân thủ điều trị
|
Đo trải nghiệm người bệnh đối
với mô hình chăm sóc chủ động và hỗ trợ tuân thủ.
|
Điều chỉnh nội dung tin nhắn/cuộc
gọi; đào tạo giao tiếp; bảo đảm bảo mật; phân tích góp ý theo nhóm người bệnh.
|
3.9.6. Nguồn số liệu
• Sổ hẹn, phần mềm nhắc hẹn, nhật
ký cuộc gọi/tin nhắn, biểu mẫu đồng ý kênh liên lạc.
• Bệnh án/EMR, phiếu đánh giá
tuân thủ, phiếu tư vấn tăng cường, danh sách người bệnh bỏ hẹn, mất liên lạc hoặc
cần kết nối lại.
• Sổ cấp phát thuốc ARV, phần mềm
quản lý thuốc, danh sách người bệnh lĩnh thuốc chậm.
• Dữ liệu tải lượng HIV từ LIS
hoặc phần mềm HIV; báo cáo tổng hợp điều trị ARV và duy trì điều trị.
3.9.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban Giám đốc/Hội đồng chất lượng
|
Phê duyệt mô hình nhắc hẹn -
hỗ trợ tuân thủ, bảo đảm nguồn lực và giám sát chỉ số duy trì điều trị.
|
|
Bác sĩ điều trị
|
Đánh giá tuân thủ trong mọi lần
khám, nhận diện nhóm nguy cơ cao, chỉ định can thiệp tăng cường và xử trí các
nguyên nhân chuyên môn ảnh hưởng tuân thủ.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên
|
Thực hiện nhắc hẹn, tư vấn
thường quy và tư vấn tăng cường, theo dõi bỏ hẹn và ghi nhận đầy đủ trên hồ
sơ.
|
|
Khoa Dược
|
Cung cấp danh sách người bệnh
lĩnh thuốc chậm, phối hợp nhắc hẹn và bảo đảm cấp phát thuốc thuận lợi cho
người bệnh ổn định/chưa ổn định.
|
|
Y tế cơ sở/Nhóm hỗ trợ cộng đồng
|
Phối hợp liên hệ, kết nối lại
người bệnh bỏ hẹn, hỗ trợ tái kết nối và giải quyết rào cản xã hội khi phù hợp.
|
|
Người bệnh và người hỗ trợ điều
trị
|
Cập nhật kênh liên hệ, tuân
thủ lịch hẹn, phản hồi sớm khó khăn trong dùng thuốc hoặc tái khám.
|
3.9.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên tổng hợp tối thiểu
hằng tháng danh sách người bệnh bỏ hẹn và hằng quý các chỉ số QT9.1 - QT9.4,
KQ9.1 - KQ9.3.
• Khi phân tích kết quả, cần
xem đồng thời KQ9.1, KQ9.2 và KQ9.3; các chỉ số duy trì điều trị, lĩnh thuốc
đúng hạn và ức chế vi rút được tham chiếu từ Tiêu chuẩn 15 và Tiêu chuẩn 8,
không tính trùng trong Tiêu chuẩn 9.
• Cần có quy ước rõ thế nào là
'liên hệ lại thành công', 'người bệnh nguy cơ cao', 'bỏ hẹn' và 'mất dấu' để bảo
đảm tính nhất quán giữa các kỳ báo cáo.
• Nội dung tin nhắn/cuộc gọi phải
trung tính; không nêu trực tiếp HIV, ARV hoặc tải lượng HIV nếu người bệnh chưa
đồng ý hình thức đó.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 10
Cơ
sở khám chữa bệnh ban hành, phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định về
phòng ngừa chuẩn, quy trình xử lý sau phơi nhiễm và quy trình quản lý sự cố y
khoa.
3.10.1. Khuyến cáo
Phòng ngừa chuẩn phải được áp dụng
đối với mọi người bệnh, vào mọi thời điểm, tại mọi vị trí chăm sóc; không phụ
thuộc chẩn đoán hay tình trạng nhiễm HIV. Các thành phần cốt lõi bao gồm vệ
sinh tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân theo đánh giá nguy cơ, vệ sinh
hô hấp, tiêm an toàn, an toàn vật sắc nhọn, xử lý dụng cụ, đồ vải, chất thải và
vệ sinh môi trường bề mặt.
Cơ sở khám chữa bệnh phải ban
hành và cập nhật đầy đủ các SOP/quy định còn hiệu lực về phòng ngừa chuẩn, xử
trí sau phơi nhiễm nghề nghiệp với máu và dịch cơ thể, báo cáo - phân loại -
phân tích sự cố y khoa; đồng thời bảo đảm tất cả nhân viên, người học và người
lao động hợp đồng có nguy cơ được đào tạo ban đầu và đào tạo lại định kỳ.
Mọi phơi nhiễm nghề nghiệp có
nguy cơ phải được xử trí tại chỗ, báo cáo ngay, đánh giá nguy cơ, xét nghiệm nền
và khởi điều trị dự phòng sau phơi nhiễm khi có chỉ định. Đối với HIV, PEP có
hiệu quả cao nhất khi bắt đầu càng sớm càng tốt, lý tưởng trong 24 giờ và không
muộn hơn 72 giờ sau phơi nhiễm; liệu trình khuyến cáo là 28 ngày.
Hệ thống báo cáo sự cố y khoa
phải dễ tiếp cận, có mức bảo mật phù hợp, khuyến khích báo cáo tự nguyện, không
đổ lỗi; đối với sự cố nghiêm trọng, sự cố bắt buộc báo cáo hoặc sự cố có xu hướng
lặp lại, cơ sở phải thực hiện phân tích nguyên nhân gốc rễ, ban hành hành động
khắc phục - phòng ngừa và phản hồi bài học kinh nghiệm cho đơn vị liên quan.
Trong dịch vụ HIV, việc thực hiện
phòng ngừa chuẩn phải nhất quán cho tất cả người bệnh nhằm đồng thời bảo đảm an
toàn nghề nghiệp, an toàn người bệnh và giảm kỳ thị, phân biệt đối xử dựa trên
tình trạng HIV.
3.10.2. Ý nghĩa
• Đối với người bệnh: thực hiện
tốt phòng ngừa chuẩn giúp giảm lây nhiễm chéo, giảm nhiễm khuẩn liên quan đến
chăm sóc y tế, bảo đảm môi trường khám chữa bệnh an toàn và củng cố niềm tin của
người bệnh đối với dịch vụ HIV/AIDS.
• Đối với nhân viên y tế: tiêu
chuẩn này tạo khung thực hành để giảm nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV,
viêm gan B, viêm gan C và các tác nhân lây truyền qua máu; đồng thời bảo đảm
nhân viên được tiếp cận quy trình hỗ trợ, tư vấn và điều trị kịp thời nếu tai nạn
xảy ra.
• Đối với quản trị bệnh viện:
đây là tiêu chuẩn nền tảng của văn hóa an toàn, giúp cơ sở chuyển từ cách tiếp
cận xử lý cá thể sang học tập hệ thống, giảm tái diễn sự cố và sử dụng dữ liệu
báo cáo để cải tiến chất lượng liên tục.
• Đối với cộng đồng: tuân thủ
phòng ngừa chuẩn và báo cáo - học tập từ sự cố giúp làm giảm phát tán tác nhân
gây bệnh từ môi trường y tế ra cộng đồng, đồng thời giảm kỳ thị liên quan HIV
trong thực hành lâm sàng.
3.10.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có đầy đủ quy định, SOP và biểu
mẫu còn hiệu lực về phòng ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm, báo cáo - phân loại
- phân tích sự cố y khoa; tài liệu được rà soát, cập nhật định kỳ và phổ biến bắt
buộc tới nhân viên liên quan.
• Có đầu mối kiểm soát nhiễm
khuẩn và quản lý chất lượng hoạt động thực chất; có cơ chế tiếp nhận thông tin
phơi nhiễm và sự cố ngoài giờ khi cần; có hệ thống báo cáo giấy hoặc điện tử dễ
tiếp cận đối với toàn bộ nhân viên, người học và người lao động.
• Bảo đảm sẵn có liên tục
phương tiện vệ sinh tay, phương tiện phòng hộ cá nhân, hộp đựng vật sắc nhọn,
hóa chất khử khuẩn, vật tư tiêm an toàn, cơ số thuốc ARV PEP, vắc xin viêm gan
B và khả năng tiếp cận HBIG/xét nghiệm nền theo quy định hoặc theo cơ chế chuyển
tuyến đã chuẩn hóa.
• Tổ chức đào tạo ban đầu cho
nhân viên mới và đào tạo lại hằng năm; lồng ghép giám sát trực tiếp vệ sinh
tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, an toàn tiêm và quản lý vật sắc nhọn
vào kiểm tra thường quy của các khoa/phòng nguy cơ.
• Tất cả ca phơi nhiễm và sự cố
y khoa phải có hồ sơ theo dõi, phản hồi và bằng chứng hành động khắc phục -
phòng ngừa; đối với sự cố nghiêm trọng hoặc có xu hướng lặp lại phải phân tích
nguyên nhân gốc rễ và theo dõi việc hoàn thành giải pháp.
• Ứng dụng công nghệ thông tin
khi phù hợp để quản lý danh mục SOP, nhắc đào tạo định kỳ, ghi nhận phơi nhiễm/sự
cố, cảnh báo quá hạn theo dõi và tổng hợp chỉ số chất lượng theo khoa/phòng,
theo thời gian.
3.10.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT10.1. Có đầy đủ 03 quy định/SOP
còn hiệu lực: phòng ngừa chuẩn; xử trí sau phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể;
báo cáo - phân loại - phân tích sự cố y khoa.
• CT10.2. Có đủ đầu mối phụ
trách, phương tiện và cơ số thiết yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau
phơi nhiễm tại các vị trí nguy cơ.
• CT10.3. Có hệ thống báo cáo
phơi nhiễm/sự cố dễ tiếp cận, có bảo mật và có cơ chế phản hồi - học tập từ sự
cố.
Đo lường quá trình:
• QT10.1. Tỷ lệ nhân viên y tế,
người học và nhân viên liên quan thuộc nhóm nguy cơ được đào tạo ban đầu và/hoặc
đào tạo lại hằng năm về phòng ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm và báo cáo sự cố.
• QT10.2. Tỷ lệ khoa/phòng lâm
sàng, cận lâm sàng có nguy cơ được giám sát tuân thủ phòng ngừa chuẩn định kỳ
và được phản hồi kết quả.
• QT10.3. Tỷ lệ ca phơi nhiễm
nghề nghiệp được báo cáo và xử trí đúng quy trình trong 72 giờ đầu.
• QT10.4. Tỷ lệ sự cố y khoa
nghiêm trọng hoặc thuộc danh mục bắt buộc được phân tích nguyên nhân gốc rễ và
ban hành hành động khắc phục - phòng ngừa đúng hạn.
Đo lường kết quả:
• KQ10.1. Tỷ lệ tuân thủ vệ
sinh tay của nhân viên y tế.
• KQ10.2. Tỷ lệ tháng không bị
thiếu phương tiện hoặc vật tư thiết yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau
phơi nhiễm tại điểm sử dụng.
• KQ10.3. Tỷ lệ ca phơi nhiễm
nghề nghiệp có chỉ định PEP hoàn tất đủ 28 ngày điều trị và theo dõi lại theo
quy định.
• Ghi chú: Các chỉ số liên quan
số lượng ca phơi nhiễm hoặc số sự cố được báo cáo cần được diễn giải đồng thời
với mức độ bao phủ đào tạo, cường độ giám sát tuân thủ và văn hóa báo cáo của
đơn vị. Số báo cáo thấp không mặc nhiên đồng nghĩa với mức an toàn cao nếu còn
hiện tượng bỏ sót, ngại báo cáo hoặc hệ thống tiếp nhận chưa thuận lợi.
• Các trụ cột thực hành chính của
Tiêu chuẩn 10
3.10.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT10.1
|
Có đầy đủ 03 quy định/SOP còn
hiệu lực về phòng ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm và báo cáo - phân tích sự
cố y khoa
|
Phản ánh mức sẵn sàng pháp lý
và tính chuẩn hóa dịch vụ.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu ít
nhất hằng năm hoặc khi có quy định mới; phổ biến bắt buộc cho toàn bộ nhân
viên liên quan.
|
|
CT10.2
|
Có đủ đầu mối phụ trách,
phương tiện và cơ số thiết yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau phơi
nhiễm tại các vị trí nguy cơ
|
Phản ánh khả năng bảo đảm nguồn
lực cho an toàn người bệnh và an toàn nghề nghiệp.
|
Thiết lập tồn kho an toàn; kiểm
kê định kỳ; cảnh báo sớm thiếu vật tư/thuốc; chuẩn hóa vị trí đặt phương tiện
tại điểm chăm sóc.
|
|
CT10.3
|
Có hệ thống báo cáo phơi nhiễm/sự
cố dễ tiếp cận, bảo mật và có cơ chế phản hồi - học tập từ sự cố
|
Là nền tảng của văn hóa an
toàn và học tập hệ thống.
|
Đơn giản hóa biểu mẫu; cho
phép báo cáo ẩn danh khi phù hợp; phản hồi định kỳ theo khoa/phòng; bảo mật
người báo cáo.
|
|
QT10.1
|
Tỷ lệ nhân viên thuộc nhóm
nguy cơ được đào tạo ban đầu và/hoặc đào tạo lại hằng năm
|
Đánh giá mức bao phủ năng lực
tối thiểu về an toàn trong cơ sở.
|
Lập danh sách đào tạo theo vị
trí nguy cơ; gắn tập huấn với tiếp nhận nhân viên mới; tổ chức đào tạo bổ sung
cho nhóm vắng/chưa đạt.
|
|
QT10.2
|
Tỷ lệ khoa/phòng nguy cơ được
giám sát tuân thủ phòng ngừa chuẩn định kỳ và được phản hồi kết quả
|
Đánh giá việc duy trì giám
sát thực hành an toàn thay vì chỉ ban hành quy định.
|
Chuẩn hóa bảng kiểm; công
khai kết quả theo khoa/phòng; giám sát đột xuất tại điểm nguy cơ cao; lặp lại
sau can thiệp.
|
|
QT10.3
|
Tỷ lệ ca phơi nhiễm nghề nghiệp
được báo cáo và xử trí đúng quy trình trong 72 giờ đầu
|
Phản ánh mức độ đáp ứng kịp
thời đối với tai nạn nghề nghiệp có nguy cơ lây nhiễm qua máu, dịch cơ thể.
|
Thiết lập quy trình ngoài giờ;
công khai số điện thoại đầu mối; mô phỏng diễn tập; duy trì cơ số PEP sẵn có
24/7.
|
|
QT10.4
|
Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng
hoặc thuộc danh mục bắt buộc được phân tích nguyên nhân gốc rễ và ban hành
CAPA đúng hạn
|
Đánh giá mức độ chuyển hóa
báo cáo sự cố thành hành động cải tiến cụ thể.
|
Chuẩn hóa ngưỡng kích hoạt
RCA; phân công đầu mối theo dõi CAPA; kiểm tra tiến độ hằng tháng đến khi
hoàn thành.
|
|
KQ10.1
|
Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của
nhân viên y tế
|
Là chỉ số kết quả lõi phản
ánh tuân thủ phòng ngừa chuẩn tại điểm chăm sóc.
|
Giám sát trực tiếp theo “5 thời
điểm”; phản hồi tại chỗ; đặt dung dịch vệ sinh tay thuận tiện; truyền thông
nhắc nhở liên tục.
|
|
KQ10.2
|
Tỷ lệ tháng không bị thiếu
phương tiện/vật tư thiết yếu phục vụ phòng ngừa chuẩn và xử trí sau phơi nhiễm
tại điểm sử dụng
|
Đánh giá mức độ sẵn có liên tục
của nguồn lực an toàn tối thiểu.
|
Dự báo nhu cầu theo mức sử dụng
thực tế; tồn kho an toàn; cảnh báo hạn dùng; điều phối liên khoa/phòng kịp thời.
|
|
KQ10.3
|
Tỷ lệ ca phơi nhiễm nghề nghiệp
có chỉ định PEP hoàn tất đủ 28 ngày điều trị và theo dõi lại theo quy định
|
Phản ánh chất lượng toàn bộ
chuỗi xử trí sau phơi nhiễm, từ tư vấn, cấp thuốc đến theo dõi tuân thủ.
|
Nhắc hẹn chủ động; tư vấn tác
dụng không mong muốn; theo dõi qua điện thoại/tin nhắn; phối hợp khoa/phòng
chủ quản để giữ liên lạc.
|
3.10.6. Nguồn số liệu
• Hồ sơ pháp lý và kiểm soát
tài liệu: quyết định ban hành quy định/SOP, sổ kiểm soát tài liệu, kế hoạch và
biên bản phổ biến tài liệu.
• Hồ sơ đào tạo: kế hoạch tập
huấn, danh sách tham dự, kết quả kiểm tra sau tập huấn, hồ sơ tiếp nhận nhân
viên mới.
• Biên bản giám sát của
khoa/đơn vị kiểm soát nhiễm khuẩn, phiếu quan sát vệ sinh tay, sử dụng phương
tiện phòng hộ cá nhân, tiêm an toàn và an toàn vật sắc nhọn.
• Sổ theo dõi/hồ sơ quản lý
phơi nhiễm nghề nghiệp; phiếu đánh giá nguy cơ; đơn thuốc PEP; kết quả xét nghiệm
nền và xét nghiệm theo dõi.
• Hệ thống báo cáo sự cố y khoa
(phần mềm hoặc biểu mẫu giấy), hồ sơ phân loại sự cố, biên bản phân tích nguyên
nhân gốc rễ và kế hoạch CAPA.
• Sổ kho dược/vật tư, báo cáo
cung ứng và điều phối vật tư - thuốc; biên bản kiểm tra đột xuất về sẵn có
phương tiện tại điểm chăm sóc.
• Kết quả khảo sát văn hóa an
toàn người bệnh và các báo cáo chất lượng/quản lý rủi ro định kỳ của cơ sở.
3.10.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban Giám đốc
|
Phê duyệt và chỉ đạo chung việc
thực hiện tiêu chuẩn; bảo đảm nguồn lực, cơ số thuốc - vật tư; thúc đẩy văn
hóa an toàn và cơ chế báo cáo không đổ lỗi.
|
|
Hội đồng/Khoa/Tổ KSNK
|
Xây dựng, cập nhật và tổ chức
triển khai quy định phòng ngừa chuẩn; giám sát tuân thủ; phản hồi kết quả; phối
hợp xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp.
|
|
Phòng/Trung tâm Quản lý chất
lượng
|
Vận hành hệ thống báo cáo sự
cố; điều phối phân loại, RCA và theo dõi thực hiện CAPA; tổng hợp, phân tích
và báo cáo chỉ số an toàn.
|
|
Trưởng khoa/phòng nguy cơ
|
Phổ biến quy định tới nhân
viên; bảo đảm sẵn có phương tiện tại đơn vị; kiểm tra tuân thủ; hỗ trợ báo
cáo ngay khi có phơi nhiễm hoặc sự cố.
|
|
Khoa Dược và Phòng Xét nghiệm
|
Bảo đảm cung ứng liên tục thuốc
PEP, vắc xin HBV, vật tư và xét nghiệm nền/theo dõi; cảnh báo sớm nguy cơ thiếu
thuốc, vật tư hoặc chậm trả kết quả.
|
|
Nhân viên y tế, người học,
người lao động
|
Tuân thủ nghiêm quy định,
tham gia đầy đủ đào tạo và giám sát; chủ động báo cáo ngay phơi nhiễm/sự cố;
hợp tác theo dõi đầy đủ sau phơi nhiễm.
|
|
Phòng Tổ chức cán bộ/Đơn vị
an toàn lao động
|
Phối hợp quản lý hồ sơ sức khỏe
nghề nghiệp, tiêm phòng viêm gan B cho nhân viên, nhắc đào tạo định kỳ và hỗ
trợ các thủ tục liên quan tai nạn nghề nghiệp.
|
3.10.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên tổng hợp chỉ số theo quý;
báo cáo năm được dùng để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 10.
• Ưu tiên sử dụng số liệu toàn
bộ đối tượng đối với các chỉ số về phơi nhiễm, sự cố và tồn kho; đối với giám
sát tuân thủ vệ sinh tay có thể dùng lấy mẫu quan sát chuẩn hóa theo kế hoạch của
đơn vị KSNK.
• Khi đánh giá chỉ số QT10.3 và
KQ10.3, cần đối chiếu đồng thời mốc thời gian xử trí, chỉ định PEP, mức độ tuân
thủ điều trị và xét nghiệm theo dõi sau phơi nhiễm.
• Số lượng sự cố hoặc phơi nhiễm
được báo cáo không nên diễn giải đơn độc; cần đọc cùng với bằng chứng về mức độ
bao phủ đào tạo, hoạt động giám sát và văn hóa báo cáo an toàn của cơ sở.
• Đơn vị nên ưu tiên phân tích
nguyên nhân theo nhóm khoa/phòng, loại hình thủ thuật, thời điểm xảy ra và nhóm
nhân sự để xây dựng biện pháp cải tiến sát thực tiễn.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 11
Người
bệnh HIV tiếp cận được các dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện bao gồm dinh dưỡng,
tâm lý và hỗ trợ xã hội.
3.11.1. Khuyến cáo
Người bệnh HIV cần được tiếp cận
mô hình chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm, toàn diện, liên tục và tích hợp;
không chỉ dừng ở điều trị ARV mà còn bao gồm đánh giá tình trạng dinh dưỡng,
sàng lọc và hỗ trợ sức khỏe tâm thần, cùng các hỗ trợ xã hội cần thiết để duy
trì điều trị lâu dài và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Hướng dẫn quốc gia của Bộ Y tế
xác định cơ sở điều trị HIV phải cung cấp hoặc hỗ trợ người nhiễm HIV tiếp cận
các dịch vụ khác khi có nhu cầu, trong đó có quản lý sức khỏe tâm thần; đồng thời
có thể ứng dụng công nghệ thông tin để đặt lịch khám, nhắc hẹn, tư vấn và khám
chữa bệnh từ xa khi phù hợp.
Đối với sức khỏe tâm thần, người
lớn và vị thành niên nhiễm HIV cần được sàng lọc sơ bộ lo âu và trầm cảm bằng
PHQ-4 theo hướng dẫn của Bộ Y tế; các trường hợp kết quả sàng lọc gợi ý có rối
loạn lo âu, rối loạn trầm cảm hoặc có dấu hiệu nghi ngờ vấn đề sức khỏe tâm thần
khác cần được tư vấn, đánh giá tiếp và chuyển chuyên khoa tâm thần/tâm lý phù hợp;
trường hợp có ý tưởng tự sát, kích động hoặc rối loạn hành vi phải được xử trí
khẩn trương theo quy trình của cơ sở.
Đối với dinh dưỡng, cơ sở điều
trị cần thực hiện đánh giá tối thiểu cân nặng, chiều cao/BMI hoặc chỉ số thay
thế phù hợp, tình trạng sụt cân, triệu chứng ảnh hưởng ăn uống - hấp thu và
nguy cơ thiếu an ninh lương thực; người bệnh có nguy cơ hoặc suy dinh dưỡng cần
được tư vấn chế độ ăn, bổ sung dinh dưỡng và kết nối nguồn hỗ trợ khi cần.
Các rào cản xã hội như thiếu bảo
hiểm y tế, khó khăn đi lại, thiếu hỗ trợ gia đình, nhà ở không ổn định, mất việc
làm, bạo lực, kỳ thị và phân biệt đối xử cần được nhận diện có hệ thống; mô
hình nhóm đa ngành, liên chuyên khoa, quản lý ca bệnh, đồng đẳng viên/CBO và
chuyển gửi chủ động là các thành phần quan trọng để cải thiện gắn kết điều trị
và ức chế vi rút.
3.11.2. Ý nghĩa
• Đối với người bệnh: chăm sóc
toàn diện giúp nhận diện sớm và xử trí đồng thời các vấn đề về ăn uống, suy
dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, kỳ thị, bạo lực và thiếu hỗ trợ xã hội; từ đó cải
thiện thể trạng, chức năng hằng ngày, chất lượng cuộc sống và mức độ hài lòng với
dịch vụ.
• Đối với kết quả điều trị HIV:
các nhu cầu dinh dưỡng, tâm lý và xã hội nếu không được giải quyết sẽ làm giảm
khả năng gắn kết chăm sóc, tái khám đúng hẹn và tuân thủ điều trị. Tích hợp các
dịch vụ này làm tăng khả năng duy trì điều trị và hỗ trợ đạt ức chế vi rút bền
vững.
• Đối với quản lý chất lượng bệnh
viện: tiêu chuẩn này phản ánh mức trưởng thành của mô hình chăm sóc liên chuyên
khoa, sự phối hợp giữa phòng khám HIV với dinh dưỡng, tâm thần, công tác xã hội
và mạng lưới cộng đồng; đồng thời là thước đo tính công bằng và lấy người bệnh
làm trung tâm của dịch vụ.
• Đối với hệ thống y tế và cộng
đồng: thực hiện tốt tiêu chuẩn góp phần giảm bỏ trị, giảm nhập viện không cần
thiết, giảm tác động của kỳ thị - phân biệt đối xử và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
nguồn lực hỗ trợ cho người bệnh HIV/AIDS
3.11.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có đầu mối nhân sự rõ ràng hoặc
cơ chế phối hợp liên khoa để cung cấp/chuyển gửi dịch vụ dinh dưỡng, tâm lý/tâm
thần và hỗ trợ xã hội; trường hợp không có dịch vụ tại chỗ phải có danh mục
chuyển gửi còn hiệu lực và đầu mối theo dõi phản hồi.
• Thực hiện đánh giá ban đầu và
định kỳ đối với các lĩnh vực chính: tình trạng dinh dưỡng; lo âu - trầm cảm và
các dấu hiệu nguy cơ sức khỏe tâm thần; các rào cản xã hội ảnh hưởng tiếp cận
và tuân thủ điều trị như bảo hiểm y tế, đi lại, người hỗ trợ, nhà ở, việc làm,
bạo lực, kỳ thị và thiếu an ninh lương thực.
• Có SOP/biểu mẫu còn hiệu lực
về sàng lọc, tư vấn, chuyển gửi, theo dõi sau chuyển gửi và xử trí các tình huống
khẩn cấp về tâm thần; tài liệu phải được phổ biến cho bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn
viên và các bộ phận liên quan.
• Bảo đảm không gian tư vấn đủ
riêng tư, kín đáo; có tài liệu truyền thông, bảng thông tin, số điện thoại hỗ
trợ và cơ chế đặt lịch/nhắc hẹn/chăm sóc từ xa khi phù hợp.
• Ưu tiên theo dõi chủ động các
nhóm dễ tổn thương: trẻ vị thành niên, phụ nữ mang thai/sau sinh, người bệnh
HIV tiến triển, người đồng mắc lao/viêm gan, người sử dụng chất gây nghiện, người
có tiền sử bỏ hẹn hoặc mất liên lạc, người di biến động và người cao tuổi.
• Số liệu sàng lọc, can thiệp
và chuyển gửi phải được ghi chép đầy đủ trong bệnh án/EMR, được tổng hợp định kỳ
và sử dụng cho cải tiến chất lượng theo chu trình PDSA hoặc hoạt động cải tiến
tương đương.
3.11.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT11.1. Có đầu mối nhân sự
và/hoặc mạng lưới chuyển gửi hoạt động cho 03 lĩnh vực: dinh dưỡng, tâm lý/tâm
thần và hỗ trợ xã hội.
• CT11.2. Có SOP/biểu mẫu còn
hiệu lực về sàng lọc - tư vấn - chuyển gửi dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần và hỗ
trợ xã hội; có quy định xử trí trường hợp nguy cơ tự sát hoặc rối loạn tâm thần
nặng.
• CT11.3. Có phòng/khu vực tư vấn
riêng tư, tài liệu truyền thông phù hợp và cơ chế ghi nhận - phản hồi sau chuyển
gửi.
Đo lường quá trình:
• QT11.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
mới đăng ký điều trị được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng trong lần khám đầu tiên
hoặc trong 30 ngày đầu.
• QT11.2. Tỷ lệ người bệnh HIV
người lớn/vị thành niên đang quản lý được sàng lọc sơ bộ lo âu - trầm cảm ít nhất
01 lần/năm.
• QT11.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
được đánh giá nhu cầu hỗ trợ xã hội/yếu tố cản trở tuân thủ điều trị ít nhất 01
lần/năm.
• QT11.4. Tỷ lệ người bệnh có
nhu cầu được ghi nhận về dinh dưỡng, tâm lý hoặc xã hội được tư vấn và/hoặc
chuyển gửi phù hợp trong vòng 30 ngày.
Đo lường kết quả:
• KQ11.1. Tỷ lệ người bệnh có
nguy cơ dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng được đánh giá lại sau 6-12 tháng và có
tình trạng dinh dưỡng cải thiện hoặc ổn định, không xấu đi.
• KQ11.2. Tỷ lệ người bệnh có kết
quả sàng lọc gợi ý rối loạn lo âu hoặc rối loạn trầm cảm được đánh giá lại sau
can thiệp và có mức độ triệu chứng giảm hoặc ổn định, không xấu đi.
• KQ11.3. Tỷ lệ người bệnh hài
lòng với khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc toàn diện HIV tại cơ sở.
• Ghi chú: vì đây là tiêu chuẩn
tích hợp, cần diễn giải đồng thời độ bao phủ sàng lọc, tỷ lệ được can thiệp/chuyển
gửi và các chỉ số kết quả. Không nên kết luận chất lượng tốt nếu tỷ lệ sàng lọc
cao nhưng việc tư vấn, chuyển gửi hoặc theo dõi sau chuyển gửi còn yếu.
• Các hợp phần thực hành chính
của Tiêu chuẩn 11
3.11.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT11.1
|
Có đầu mối nhân sự và/hoặc mạng
lưới chuyển gửi hoạt động cho 03 lĩnh vực: dinh dưỡng, tâm lý/tâm thần và hỗ
trợ xã hội
|
Phản ánh mức sẵn sàng tổ chức
để cung cấp chăm sóc toàn diện.
|
Rà soát sơ đồ nhân sự; ký kết/quy
chuẩn hóa kênh chuyển gửi; cập nhật đầu mối liên hệ hằng năm.
|
|
CT11.2
|
Có SOP/biểu mẫu còn hiệu lực
về sàng lọc - tư vấn - chuyển gửi dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần và hỗ trợ xã
hội; có quy định xử trí trường hợp nguy cơ tự sát hoặc rối loạn tâm thần nặng
|
Chuẩn hóa thực hành chuyên
môn và giảm bỏ sót trường hợp nguy cơ cao.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu định
kỳ; tập huấn bắt buộc cho bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên.
|
|
CT11.3
|
Có phòng/khu vực tư vấn riêng
tư, tài liệu truyền thông phù hợp và cơ chế ghi nhận - phản hồi sau chuyển gửi
|
Bảo đảm tính bí mật, liên tục
của can thiệp và trải nghiệm dịch vụ của người bệnh.
|
Bố trí lại khu vực tư vấn;
chuẩn hóa tài liệu; bắt buộc phản hồi kết quả chuyển gửi.
|
|
QT11.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mới đăng
ký điều trị được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng trong lần khám đầu tiên hoặc
trong 30 ngày đầu
|
Đánh giá việc tích hợp chăm
sóc dinh dưỡng ngay từ đầu điều trị.
|
Lồng ghép trường bắt buộc
trong phiếu khám đầu; cân đo tại buồng tiếp đón; đối soát danh sách người bệnh
mới hằng tuần.
|
|
QT11.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV người lớn/vị
thành niên đang quản lý được sàng lọc sơ bộ lo âu - trầm cảm ít nhất 01 lần/năm
|
Đo lường độ bao phủ sàng lọc
sức khỏe tâm thần trong phòng khám HIV.
|
Tích hợp câu hỏi sàng lọc vào
tái khám định kỳ; tập huấn tư vấn viên; dùng cảnh báo quá hạn trên phần mềm.
|
|
QT11.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá nhu cầu hỗ trợ xã hội/yếu tố cản trở tuân thủ điều trị ít nhất 01 lần/năm
|
Cho biết mức độ nhận diện các
rào cản xã hội ảnh hưởng tiếp cận và tuân thủ điều trị.
|
Chuẩn hóa bộ câu hỏi ngắn;
phân công điều dưỡng/tư vấn viên thực hiện trước khi bác sĩ khám; tái đánh
giá tối thiểu hằng năm.
|
|
QT11.4
|
Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu
được ghi nhận về dinh dưỡng, tâm lý hoặc xã hội được tư vấn và/hoặc chuyển gửi
phù hợp trong vòng 30 ngày
|
Phản ánh khả năng biến sàng lọc
thành hành động can thiệp thực tế.
|
Lập danh sách ca cần can thiệp;
nhắc hẹn chủ động; yêu cầu phản hồi từ đơn vị nhận chuyển gửi; giao quản lý
ca cho đầu mối cụ thể.
|
|
KQ11.1
|
Tỷ lệ người bệnh có nguy cơ
dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng được đánh giá lại sau 6- 12 tháng và có tình
trạng dinh dưỡng cải thiện hoặc ổn định, không xấu đi
|
Đánh giá hiệu quả thực tế của
hoạt động tư vấn và hỗ trợ dinh dưỡng.
|
Theo dõi thuần tập nguy cơ
cao; phối hợp khoa dinh dưỡng; tăng cường hỗ trợ bữa ăn/bổ sung khi có chỉ định.
|
|
KQ11.2
|
Tỷ lệ người bệnh có kết quả
sàng lọc gợi ý rối loạn lo âu hoặc rối loạn trầm cảm được đánh giá lại sau
can thiệp và có mức độ triệu chứng giảm hoặc ổn định, không xấu đi
|
Đánh giá đầu ra lâm sàng gần
của can thiệp sức khỏe tâm thần tại phòng khám HIV.
|
Duy trì lịch tái lượng giá;
phối hợp tâm lý - tâm thần; ưu tiên can thiệp nhóm nguy cơ bỏ trị hoặc có biểu
hiện nặng.
|
|
KQ11.3
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng với
khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc toàn diện HIV tại cơ sở
|
Phản ánh trải nghiệm người bệnh
và mức độ thân thiện - thuận tiện của dịch vụ toàn diện.
|
Khảo sát định kỳ; phân tích
góp ý theo nhóm đối tượng; cải thiện luồng khám, bảo mật, thái độ phục vụ và
tư vấn sau phản hồi.
|
3.11.6. Nguồn số liệu
• Bệnh án ngoại trú/bệnh án điện
tử; phiếu khám ban đầu; phiếu tư vấn; phiếu đánh giá dinh dưỡng; phiếu sàng lọc
sức khỏe tâm thần.
• Phiếu PHQ-4/PHQ-9/GAD-7 hoặc
công cụ sàng lọc được cơ sở phê duyệt; hồ sơ hội chẩn/chuyển chuyên khoa tâm thần
- tâm lý.
• Phiếu công tác xã hội, hồ sơ
quản lý ca, danh sách hỗ trợ BHYT, đi lại, nhà ở, việc làm, đồng đẳng/CBO và
các nguồn trợ giúp cộng đồng.
• Sổ hoặc phần mềm theo dõi
chuyển gửi, phản hồi sau chuyển gửi, danh sách người bệnh bỏ hẹn và kết quả
liên hệ, kết nối lại/tái kết nối điều trị.
• Hồ sơ pháp lý và kiểm soát
tài liệu: quyết định ban hành SOP, biên bản phổ biến tài liệu, kế hoạch và danh
sách đào tạo.
• Phiếu khảo sát hài lòng người
bệnh; biên bản giao ban/họp liên chuyên khoa; báo cáo tổng hợp chỉ số chất lượng
theo quý/năm.
3.11.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban Giám đốc/Hội đồng quản lý
chất lượng
|
Phê duyệt tiêu chuẩn, bảo đảm
nguồn lực, tổ chức giám sát và sử dụng dữ liệu chỉ số để chỉ đạo cải tiến chất
lượng.
|
|
Phòng khám/Khoa điều trị HIV
|
Thực hiện sàng lọc, ghi chép
bệnh án, tư vấn ban đầu, chỉ định chuyển gửi và theo dõi các trường hợp nguy
cơ cao.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên HIV
|
Thực hiện cân đo, sàng lọc
tâm lý - xã hội, nhắc hẹn, quản lý ca bỏ hẹn và phối hợp với đồng đẳng/CBO để
tái kết nối điều trị.
|
|
Khoa Dinh dưỡng/Chuyên gia
dinh dưỡng
|
Đánh giá chuyên sâu, tư vấn
chế độ ăn, chỉ định bổ sung dinh dưỡng và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.
|
|
Khoa Tâm thần/Tâm lý lâm sàng
|
Đánh giá, tư vấn, điều trị hoặc
hội chẩn các trường hợp có lo âu, trầm cảm, nguy cơ tự sát hoặc rối loạn tâm
thần khác.
|
|
Công tác xã hội/Bảo hiểm y tế/CBO,
đồng đẳng viên
|
Kết nối nguồn hỗ trợ xã hội,
BHYT, đi lại, nhà ở, việc làm, hỗ trợ tâm lý xã hội và giảm kỳ thị trong cộng
đồng.
|
|
Sở Y tế/CDC tỉnh, thành phố
|
Hướng dẫn chuyên môn, đào tạo,
giám sát và hỗ trợ xây dựng mạng lưới chuyển gửi trên địa bàn.
|
|
Người bệnh và gia đình/người
hỗ trợ điều trị
|
Chủ động chia sẻ khó khăn,
tham gia sàng lọc và can thiệp, tuân thủ hẹn tái khám và phản hồi về chất lượng
dịch vụ.
|
3.11.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên tổng hợp chỉ số theo quý
và đánh giá đầy đủ ít nhất mỗi 6 tháng hoặc 12 tháng; báo cáo năm được dùng để
xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 11.
• Ưu tiên sử dụng cùng một công
cụ sàng lọc tại cơ sở để so sánh theo thời gian; đối với chỉ số KQ11.2, nên
dùng cùng công cụ cho lần đầu và lần đánh giá lại.
• Các chỉ số có mẫu số bằng 0
trong kỳ đánh giá được ghi là không áp dụng; không dùng để hạ mức xếp loại
nhưng phải có bằng chứng hoạt động sàng lọc thường quy và hệ thống sẵn sàng tiếp
nhận ca bệnh.
• Cần phân tầng số liệu theo tuổi,
giới, nhóm nguy cơ, phụ nữ mang thai/sau sinh, trẻ vị thành niên, người bệnh
HIV tiến triển, người có tiền sử bỏ hẹn và người đồng mắc lao/viêm gan để xác định
đúng nhóm cần cải tiến.
• Kết quả đánh giá phải được sử
dụng cho cải tiến chất lượng liên tục: xác định vấn đề, phân tích nguyên nhân gốc
rễ, lựa chọn giải pháp, phân công đầu việc, theo dõi tiến độ và đánh giá lại
sau can thiệp.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 12
Người
bệnh HIV được sàng lọc phát hiện các vấn đề bệnh không lây nhiễm.
3.12.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám, điều trị HIV cần tổ
chức gói sàng lọc bệnh không lây nhiễm (BKLN) tích hợp, có hệ thống và phù hợp
với năng lực tuyến, tối thiểu bao gồm các nội dung Bộ Y tế đã nêu trong chăm
sóc thường quy như huyết áp, cân nặng/BMI, glucose máu, chức năng thận, rối loạn
lipid máu khi có nguy cơ và các yếu tố nguy cơ hành vi. Sàng lọc sức khỏe tâm
thần được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 11; trong Tiêu chuẩn 12 chỉ sử dụng như
thông tin tham chiếu khi phân tích nguy cơ. Những dịch vụ chuyên sâu như sàng lọc
ung thư cổ tử cung, quản lý bệnh mạn hoặc điều trị chuyên khoa có thể thực hiện
tại chỗ hoặc thông qua chuyển gửi có phản hồi.
Theo Hướng dẫn Điều trị và chăm
sóc HIV/AIDS của Bộ Y tế, quản lý BKLN ở người nhiễm HIV phải được lồng ghép
vào chăm sóc thường quy; huyết áp cần được theo dõi mỗi lần khám; đánh giá đường
máu, chức năng thận và nguy cơ tim mạch - chuyển hóa cần thực hiện từ khi bắt đầu
điều trị ARV và định kỳ trong quá trình điều trị; phụ nữ nhiễm HIV cần được
sàng lọc ung thư cổ tử cung từ 25 tuổi, ưu tiên xét nghiệm HPV DNA, có thể sử dụng
PAP smear hoặc VIA khi chưa sẵn có.
WHO đã cập nhật khuyến nghị
tích hợp dịch vụ tăng huyết áp, đái tháo đường và sức khỏe tâm thần vào cung cấp
dịch vụ HIV. Để tránh trùng lặp chỉ số, Tiêu chuẩn 12 tập trung vào BKLN tim mạch
- chuyển hóa, bệnh thận mạn và yếu tố nguy cơ hành vi; nội dung sức khỏe tâm thần
được đo lường tại Tiêu chuẩn 11.
Hoạt động sàng lọc chỉ được coi
là hoàn chỉnh khi có ghi chép trong hồ sơ, có diễn giải kết quả, có tư vấn hoặc
điều trị hoặc chuyển gửi phù hợp và có theo dõi phản hồi sau chuyển gửi.
3.12.2. Ý nghĩa
• Nhờ hiệu quả của điều trị
ARV, người nhiễm HIV sống lâu hơn; đồng thời gánh nặng BKLN tăng lên do lão
hóa, viêm mạn tính liên quan HIV, rối loạn miễn dịch, tác dụng chuyển hóa của một
số thuốc ARV và các hành vi nguy cơ phổ biến như hút thuốc, ít vận động và lạm
dụng rượu bia.
• Sàng lọc có hệ thống giúp
phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mạn, rối loạn
lipid, yếu tố nguy cơ hành vi và tiền ung thư cổ tử cung, từ đó giảm biến chứng
nặng, nhập viện và tử vong không liên quan AIDS.
• Quản lý sớm BKLN giúp tối ưu
hóa lựa chọn và theo dõi phác đồ ARV, hạn chế tương tác thuốc và độc tính trên
thận, gan, tim mạch, chuyển hóa; đồng thời duy trì chất lượng sống và khả năng
tuân thủ điều trị HIV.
• Đối với quản lý chất lượng bệnh
viện, Tiêu chuẩn 12 phản ánh mức trưởng thành của mô hình chăm sóc bệnh mạn
tích hợp tại phòng khám HIV và năng lực phối hợp liên chuyên khoa.
3.12.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có hướng dẫn hoặc quy trình
chuẩn còn hiệu lực về sàng lọc, chẩn đoán ban đầu, tư vấn, điều trị hoặc chuyển
gửi BKLN; quy định rõ đối tượng, chu kỳ, ngưỡng bất thường, trách nhiệm và biểu
mẫu ghi chép.
• Tại bước tiếp đón hoặc đo dấu
hiệu sinh tồn phải thực hiện đo huyết áp, cân nặng, chiều cao; tính BMI ít nhất
6 tháng/lần; khai thác hút thuốc lá, uống rượu bia, vận động thể lực, thuốc
đang sử dụng và triệu chứng gợi ý BKLN.
• Có khả năng thực hiện tại chỗ
hoặc tiếp cận ổn định các xét nghiệm thiết yếu: glucose máu đói, creatinine huyết
thanh, ước tính mức lọc cầu thận (eGFR), lipid máu, AST/ALT; HbA1c khi cần; đồng
thời bảo đảm kết nối với hệ thống LIS hoặc sổ xét nghiệm để truy xuất số liệu.
• Lồng ghép khai thác hút thuốc
lá, sử dụng rượu bia, vận động thể lực, chế độ ăn, sử dụng chất gây nghiện, tiền
sử tăng huyết áp/đái tháo đường/rối loạn lipid và các yếu tố nguy cơ tim mạch -
chuyển hóa khác. Việc sàng lọc lo âu, trầm cảm và hỗ trợ sức khỏe tâm thần được
đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 11 để tránh tính trùng chỉ số.
• Lập danh sách phụ nữ nhiễm
HIV đủ điều kiện để tư vấn và giới thiệu/chuyển gửi sàng lọc ung thư cổ tử cung
theo hướng dẫn hiện hành; cơ sở không có dịch vụ tại chỗ được coi là đạt nếu có
quy trình chuyển gửi, bằng chứng tư vấn và phản hồi kết quả trong hồ sơ.
• Có danh bạ chuyển gửi và cơ
chế phản hồi bằng phiếu, điện thoại hoặc hồ sơ điện tử với các chuyên khoa tim
mạch, nội tiết, thận - tiết niệu, dinh dưỡng, sản phụ khoa hoặc ung bướu.
• Bác sĩ điều trị phải rà soát
tương tác giữa ARV với thuốc điều trị BKLN và xem xét điều chỉnh phác đồ khi có
độc tính hoặc nguy cơ tim mạch - chuyển hóa, nhưng vẫn bảo đảm hiệu lực ức chế
HIV.
• Có sổ hoặc dashboard theo dõi
chỉ số chất lượng BKLN; đánh giá ít nhất hằng quý và triển khai cải tiến theo
chu trình PDSA khi có chỉ số dưới ngưỡng.
3.12.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT12.1. Có đầy đủ hướng dẫn hoặc
SOP còn hiệu lực và biểu mẫu tích hợp về sàng lọc, quản lý, chuyển gửi BKLN
trong phòng khám HIV.
• CT12.2. Có đủ trang thiết bị,
xét nghiệm cơ bản và công cụ đánh giá yếu tố nguy cơ hành vi liên quan bệnh
không lây nhiễm để triển khai gói sàng lọc BKLN tối thiểu.
• CT12.3. Có mạng lưới chuyển gửi
và cơ chế phản hồi bằng văn bản hoặc điện tử đối với người bệnh HIV có BKLN hoặc
nghi BKLN.
Đo lường quá trình:
• QT12.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
đang quản lý được đo huyết áp, cân nặng và tính BMI ít nhất 01 lần trong 06
tháng qua.
• QT12.2. Tỷ lệ người bệnh HIV
được xét nghiệm glucose máu đói định kỳ trong 12 tháng qua; HbA1c được thực hiện
khi cần để đánh giá kiểm soát.
• QT12.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
được đánh giá chức năng thận bằng creatinine huyết thanh và eGFR theo quy định.
• QT12.4. Tỷ lệ người bệnh đủ
điều kiện được xét nghiệm lipid máu đúng định kỳ.
• QT12.5. Tỷ lệ người bệnh HIV
được đánh giá yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa và hành vi nguy cơ liên quan
BKLN ít nhất 01 lần trong năm.
• QT12.6. Tỷ lệ phụ nữ nhiễm
HIV đủ điều kiện được sàng lọc ung thư cổ tử cung đúng hạn.
• QT12.7. Tỷ lệ người bệnh HIV
được phát hiện có BKLN hoặc yếu tố nguy cơ cao được tư vấn, điều trị hoặc chuyển
gửi và có phản hồi sau can thiệp.
Đo lường kết quả:
• KQ12.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
được phát hiện tăng huyết áp hoặc nghi tăng huyết áp được tư vấn, điều trị ban
đầu hoặc chuyển gửi phù hợp và có ghi nhận phản hồi/kế hoạch theo dõi.
• KQ12.2. Tỷ lệ người bệnh HIV
có tăng glucose máu hoặc nghi đái tháo đường được tư vấn, xét nghiệm xác nhận,
điều trị ban đầu hoặc chuyển gửi phù hợp và có phản hồi/kế hoạch theo dõi.
• KQ12.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
có rối loạn lipid máu hoặc nguy cơ tim mạch cao được tư vấn thay đổi lối sống,
đánh giá nguy cơ, điều trị/chuyển gửi phù hợp và có ghi nhận kế hoạch theo dõi.
• Ghi chú: Để bảo đảm tính khả
thi, các chỉ số kết quả của Tiêu chuẩn 12 được hiểu là kết quả của chuỗi sàng lọc
- tư vấn - chuyển gửi - theo dõi phản hồi tại phòng khám HIV, không yêu cầu
phòng khám HIV phải tự đạt mục tiêu kiểm soát chuyên khoa khi người bệnh đã được
chuyển gửi hợp lệ. Trường hợp cơ sở chưa có xét nghiệm HbA1c hoặc HPV DNA tại
chỗ, chấp nhận kết quả hợp lệ từ cơ sở chuyển gửi nếu có bằng chứng phản hồi
trong hồ sơ.
3.12.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT12.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP và biểu
mẫu tích hợp về sàng lọc, quản lý, chuyển gửi BKLN trong phòng khám HIV
|
Phản ánh mức sẵn sàng chuyên
môn và tính chuẩn hóa của dịch vụ tích hợp HIV - BKLN.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu ít
nhất hằng năm; phổ biến bắt buộc cho bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên.
|
|
CT12.2
|
Có đủ trang thiết bị, xét
nghiệm cơ bản và công cụ đánh giá yếu tố nguy cơ hành vi liên quan bệnh không
lây nhiễm để triển khai gói sàng lọc BKLN tối thiểu
|
Bảo đảm khả năng triển khai
gói sàng lọc BKLN tối thiểu một cách liên tục, không trùng với sàng lọc sức
khỏe tâm thần của Tiêu chuẩn 11.
|
Thiết lập danh mục thiết bị tối
thiểu; bảo trì định kỳ; chuẩn hóa biểu mẫu khai thác yếu tố nguy cơ; ký hợp đồng
hoặc luồng xét nghiệm ổn định.
|
|
CT12.3
|
Có mạng lưới chuyển gửi và cơ
chế phản hồi đối với người bệnh HIV có BKLN hoặc nghi BKLN
|
Giảm bỏ sót người bệnh cần
chuyên khoa, tăng tính liên tục của chăm sóc.
|
Chuẩn hóa phiếu chuyển gửi;
quy định thời hạn phản hồi; đầu mối theo dõi từng ca.
|
|
QT12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản
lý được đo huyết áp, cân nặng và tính BMI ít nhất 01 lần trong 06 tháng qua
|
Là lớp sàng lọc cơ bản nhất để
phát hiện tăng huyết áp và thừa cân/béo phì.
|
Chuẩn hóa quy trình tại bàn
tiếp đón; không đóng hồ sơ khám khi thiếu sinh hiệu; đối soát hằng tuần.
|
|
QT12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được xét
nghiệm glucose máu đói định kỳ trong 12 tháng qua
|
Đánh giá mức độ bao phủ sàng
lọc đái tháo đường và rối loạn đường huyết.
|
Lập danh sách đến hạn xét
nghiệm; ghép lịch lấy máu với lịch khám; nhắc hẹn trước tái khám.
|
|
QT12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá chức năng thận bằng creatinine huyết thanh và eGFR theo quy định
|
Giúp phát hiện sớm bệnh thận
mạn và điều chỉnh ARV/thuốc dùng kèm an toàn.
|
Cảnh báo tự động người bệnh
dùng TDF/TAF hoặc có tăng huyết áp, đái tháo đường; hội chẩn sớm khi eGFR giảm.
|
|
QT12.4
|
Tỷ lệ người bệnh đủ điều kiện
được xét nghiệm lipid máu đúng định kỳ
|
Đánh giá việc phát hiện và
theo dõi rối loạn lipid máu trong nhóm có nguy cơ cao.
|
Phân tầng nguy cơ tim mạch
khi tái khám; tạo thuần tập người bệnh ≥40 tuổi và người dùng PI/TAF cần theo
dõi.
|
|
QT12.5
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa và hành vi nguy cơ liên quan
BKLN ít nhất 01 lần trong năm
|
Giúp nhận diện yếu tố nguy cơ
BKLN để tư vấn dự phòng và phân tầng theo dõi; tránh trùng lặp với sàng lọc
lo âu/trầm cảm tại Tiêu chuẩn 11.
|
Lồng ghép bộ câu hỏi ngắn vào
tái khám định kỳ; tập huấn điều dưỡng/tư vấn viên; tạo cảnh báo quá hạn trên
phần mềm.
|
|
QT12.6
|
Tỷ lệ phụ nữ nhiễm HIV đủ điều
kiện được tư vấn và giới thiệu/chuyển gửi sàng lọc ung thư cổ tử cung đúng hạn
|
Phù hợp vai trò của phòng
khám HIV: nhận diện, tư vấn, chuyển gửi và theo dõi phản hồi, không bắt buộc
mọi cơ sở tự triển khai kỹ thuật sàng lọc.
|
Lập danh sách phụ nữ đủ điều
kiện; phối hợp sản phụ khoa/ung bướu; theo dõi phản hồi sau chuyển gửi.
|
|
QT12.7
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có BKLN
hoặc yếu tố nguy cơ cao được tư vấn, điều trị hoặc chuyển gửi và có phản hồi
sau can thiệp
|
Đo lường tính đầy đủ của chuỗi
chăm sóc sau sàng lọc, tránh dừng lại ở phát hiện đơn thuần.
|
Chỉ định đầu mối theo dõi sau
kết quả bất thường; quy định phản hồi bắt buộc; rà soát danh sách tồn đọng mỗi
tháng.
|
|
KQ12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
phát hiện tăng huyết áp hoặc nghi tăng huyết áp được tư vấn, điều trị ban đầu
hoặc chuyển gửi phù hợp và có phản hồi/kế hoạch theo dõi
|
Đánh giá kết quả thực hiện
vai trò sàng lọc - kết nối chăm sóc của phòng khám HIV, không yêu cầu phòng
khám tự đạt mục tiêu kiểm soát huyết áp chuyên khoa.
|
Chuẩn hóa ngưỡng chuyển gửi;
tư vấn lối sống; ghi nhận phản hồi sau chuyển gửi; hội chẩn khi cần.
|
|
KQ12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có tăng
glucose máu hoặc nghi đái tháo đường được tư vấn, xét nghiệm xác nhận, điều
trị ban đầu hoặc chuyển gửi phù hợp và có phản hồi/kế hoạch theo dõi
|
Phù hợp vai trò sàng lọc và
chuyển gửi của phòng khám HIV trong mô hình chăm sóc tích hợp.
|
Lập danh sách người bệnh bất
thường; chuyển gửi nội tiết/khoa khám bệnh; theo dõi phản hồi trên hồ sơ.
|
|
KQ12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có rối
loạn lipid máu hoặc nguy cơ tim mạch cao được tư vấn, điều trị/chuyển gửi phù
hợp và có ghi nhận kế hoạch theo dõi
|
Đánh giá khả năng phát hiện
và kết nối quản lý nguy cơ tim mạch, không chuyển trách nhiệm kiểm soát lipid
chuyên sâu cho phòng khám HIV nếu đã chuyển gửi hợp lệ.
|
Phân tầng nguy cơ; tư vấn lối
sống; rà soát tương tác ARV - thuốc tim mạch; chuyển gửi và theo dõi phản hồi.
|
3.12.6. Nguồn số liệu
• Bệnh án ngoại trú hoặc hồ sơ
bệnh án điện tử; phiếu đo dấu hiệu sinh tồn; danh sách người bệnh đang điều trị
ARV.
• Hệ thống thông tin xét nghiệm
(LIS), phiếu trả kết quả glucose, creatinine, eGFR, lipid máu, HbA1c, xét nghiệm
HPV DNA hoặc PAP smear.
• Phiếu sàng lọc PHQ-4/PHQ-9 hoặc
công cụ tương đương; sổ tư vấn; hồ sơ sàng lọc lạm dụng rượu bia và sử dụng chất.
• Sổ/phần mềm quản lý ung thư cổ
tử cung; phiếu chuyển gửi và phản hồi từ các chuyên khoa tim mạch, nội tiết, thận
- tiết niệu, tâm thần/tâm lý, phụ khoa/ung bướu.
• Báo cáo chỉ số chất lượng
quý/năm; dashboard CQI; biên bản họp phân tích chỉ số và kế hoạch cải tiến.
3.12.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Người bệnh/người chăm sóc
|
Cung cấp thông tin chính xác
về triệu chứng, tiền sử BKLN, thuốc đang dùng và yếu tố nguy cơ; tuân thủ lịch
tái khám, xét nghiệm, sàng lọc và điều trị được chỉ định.
|
|
Bác sĩ điều trị HIV
|
Chỉ định sàng lọc BKLN đúng đối
tượng và đúng chu kỳ; diễn giải kết quả; tư vấn; điều trị trong phạm vi
chuyên môn; rà soát tương tác thuốc ARV - thuốc BKLN; chuyển gửi kịp thời khi
cần.
|
|
Điều dưỡng/tư vấn viên
|
Đo dấu hiệu sinh tồn, tính
BMI, thực hiện sàng lọc ban đầu bằng công cụ chuẩn, nhắc hẹn xét nghiệm và
sàng lọc, hỗ trợ giáo dục sức khỏe và theo dõi sau chuyển gửi.
|
|
Phòng xét nghiệm
|
Bảo đảm chất lượng xét nghiệm,
thời gian trả kết quả, liên thông số liệu và cảnh báo kịp thời các kết quả bất
thường cần xử trí sớm.
|
|
Các chuyên khoa liên quan
|
Tiếp nhận người bệnh được chuyển
gửi; đánh giá, điều trị và phản hồi kế hoạch quản lý cho phòng khám HIV để tiếp
tục chăm sóc tích hợp.
|
|
Khoa Dược
|
Bảo đảm sẵn có thuốc điều trị
HIV và thuốc BKLN thiết yếu theo phân tuyến; hỗ trợ rà soát tương tác thuốc
và tư vấn sử dụng thuốc an toàn.
|
|
Cơ sở khám chữa bệnh/Hội đồng
chất lượng
|
Ban hành quy trình, bố trí
nguồn lực, theo dõi chỉ số, phân tích nguyên nhân gốc rễ và giám sát kế hoạch
cải tiến chất lượng.
|
|
Sở Y tế/CDC hoặc chương trình
HIV địa phương
|
Hướng dẫn, giám sát chuyên
môn; hỗ trợ đào tạo, kết nối mạng lưới chuyển gửi và chuẩn hóa báo cáo chỉ số
giữa các cơ sở.
|
3.12.8. Lưu ý khi đánh giá
• Đơn vị nên tổng hợp chỉ số
theo quý; báo cáo năm được sử dụng để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 12.
• Ba chỉ số cấu trúc là điều kiện
tiên quyết để đạt từ mức cơ bản trở lên. Nếu thiếu bất kỳ chỉ số cấu trúc nào,
tiêu chuẩn được xếp ở mức không đạt.
• Khi tính các chỉ số quá trình
và kết quả, sử dụng giá trị gần nhất trong kỳ đánh giá; mẫu số phải xác định rõ
đối tượng đủ điều kiện và loại trừ hợp lý các trường hợp không áp dụng.
• Cần phân tầng số liệu tối thiểu
theo giới, nhóm tuổi, thời gian điều trị ARV, phác đồ có nguy cơ chuyển hóa/độc
tính thận và tiền sử BKLN để xác định đúng điểm nghẽn.
• Các chỉ số không đạt ngưỡng
phải được phân tích nguyên nhân gốc rễ và có hành động cải tiến cụ thể, phân
công trách nhiệm, thời hạn, nguồn lực và chỉ số đánh giá lại.
• Trong giai đoạn chuyển tiếp,
khi cơ sở chưa có HbA1c hoặc HPV DNA tại chỗ, cho phép sử dụng kết quả hợp lệ từ
cơ sở chuyển gửi; tuy nhiên cơ sở phải chứng minh được khả năng truy xuất kết
quả và theo dõi phản hồi.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 13
Mọi
thông tin của người nhiễm HIV phải được bảo mật và không kỳ thị, phân biệt đối
xử
3.13.1. Khuyến cáo
Bảo mật thông tin liên quan đến
tình trạng HIV và bảo đảm không kỳ thị, phân biệt đối xử là yêu cầu pháp lý, đạo
đức nghề nghiệp và là điều kiện thiết yếu của chất lượng dịch vụ HIV. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung cấp dịch vụ, bao gồm tiếp đón, tư vấn, xét
nghiệm, trả kết quả, khám bệnh, kê đơn, cấp phát thuốc, điều trị nội trú, chuyển
gửi, thanh toán bảo hiểm y tế, quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, cũng như
trao đổi thông tin qua điện thoại, thư điện tử, tin nhắn hoặc nền tảng số.
Luật Phòng, chống HIV/AIDS quy định
người nhiễm HIV có quyền được giữ bí mật riêng tư liên quan đến HIV/AIDS;
nghiêm cấm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV; đồng thời giới hạn chặt
chẽ phạm vi người được thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính và người được
tiếp cận thông tin người nhiễm HIV. Thông tư 04/2023/TT-BYT yêu cầu việc thông
báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính phải đúng đối tượng, đúng hình thức và về
nguyên tắc không chậm hơn 72 giờ làm việc kể từ khi cơ sở nhận Phiếu kết quả
xét nghiệm HIV dương tính.
Thực hành tốt tại cơ sở khám,
điều trị HIV phải bảo đảm: không sử dụng ký hiệu, nhãn, màu, lời gọi, danh sách
công khai hoặc cách bố trí làm lộ tình trạng HIV; không tách riêng dụng cụ, bát
đũa, đồ vải, buồng bệnh chỉ vì người bệnh nhiễm HIV; không áp dụng biện pháp
phòng hộ quá mức ngoài phòng ngừa chuẩn; không trì hoãn, né tránh, từ chối hoặc
có lời nói, thái độ, cử chỉ làm tổn hại phẩm giá người bệnh. Mọi người bệnh phải
được cung cấp dịch vụ trên cơ sở nhu cầu chuyên môn, tôn trọng, bình đẳng và lấy
người bệnh làm trung tâm.
WHO khuyến nghị giảm kỳ thị
liên quan đến HIV phải được tích hợp vào hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở
y tế thông qua đào tạo nhân viên, chuẩn hóa quy trình, tăng sự riêng tư, cải
thiện trải nghiệm người bệnh và thiết lập cơ chế phản ánh - xử lý sự cố. Dữ liệu
UNAIDS cho thấy kỳ thị và phân biệt đối xử trong cơ sở y tế vẫn là rào cản đáng
kể đối với xét nghiệm, duy trì điều trị và ức chế vi rút; các nghiên cứu gần
đây cũng ghi nhận stigma trong cơ sở y tế liên quan với giảm tuân thủ ARV và giảm
khả năng đạt tải lượng HIV dưới ngưỡng phát hiện.
Cơ sở y tế phải coi mọi sự cố lộ
lọt thông tin HIV và mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử là biến cố chất lượng
nghiêm trọng cần được báo cáo, xác minh nguyên nhân gốc rễ, khắc phục ngay và
phòng ngừa tái diễn. Tùy tính chất, mức độ, các hành vi tiết lộ trái phép thông
tin người nhiễm HIV, công khai danh tính hoặc phân biệt đối xử trong chăm sóc,
điều trị có thể bị xử lý kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật
hiện hành.
Cơ sở pháp lý và định hướng
chuyên môn chủ yếu gồm:
Luật Phòng, chống nhiễm vi rút
gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11
và Luật số 71/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
HIV/AIDS.
Thông tư số 04/2023/TT-BYT quy
định hình thức, quy trình thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính và tiếp cận
thông tin người nhiễm HIV.
Chỉ thị số 10/CT-BYT ngày
26/12/2017 của Bộ Y tế về tăng cường các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối
xử liên quan đến HIV trong cơ sở y tế.
Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ban hành Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS và Quyết định số 2116/QĐ-BYT
ban hành Khung hướng dẫn xây dựng Tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng.
3.13.2. Ý nghĩa
• Đối với người bệnh: bảo mật
và không kỳ thị giúp người bệnh an tâm khai báo trung thực, duy trì gắn kết điều
trị, tuân thủ ARV, tham gia xét nghiệm định kỳ và tiếp cận đầy đủ các dịch vụ
chăm sóc toàn diện.
• Đối với hệ thống chuyên môn:
giảm kỳ thị làm tăng khả năng phát hiện sớm, kết nối điều trị, duy trì điều trị
liên tục và hỗ trợ đạt các mục tiêu kiểm soát dịch HIV bền vững.
• Đối với quản lý chất lượng bệnh
viện: tiêu chuẩn này phản ánh mức độ trưởng thành của văn hóa an toàn, đạo đức
nghề nghiệp, quản trị dữ liệu và lấy người bệnh làm trung tâm trong cơ sở khám,
điều trị HIV.
• Đối với pháp lý và xã hội: thực
hiện tốt tiêu chuẩn góp phần bảo đảm quyền con người, giảm rủi ro khiếu nại -
tranh chấp và củng cố niềm tin của người bệnh, cộng đồng và cơ quan quản lý.
3.13.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có đầy đủ quy định nội bộ và
SOP còn hiệu lực về: bảo mật thông tin người nhiễm HIV; thông báo kết quả xét
nghiệm HIV dương tính; quản lý, lưu trữ, in ấn, sao chụp, vận chuyển và hủy hồ
sơ; phân quyền truy cập hồ sơ điện tử; chuyển gửi và chia sẻ thông tin tối thiểu
cần thiết; tiếp nhận và xử lý sự cố lộ lọt thông tin hoặc kỳ thị, phân biệt đối
xử.
• Bố trí khu vực tiếp đón, tư vấn,
khám bệnh, trả kết quả xét nghiệm và cấp phát thuốc bảo đảm sự riêng tư; không
sử dụng biển, ký hiệu, màu thẻ, tem nhãn hoặc cách tổ chức làm bộc lộ tình trạng
HIV của người bệnh.
• Áp dụng nguyên tắc “cần biết”
đối với mọi thông tin liên quan đến HIV; mỗi vị trí công việc chỉ được tiếp cận
phạm vi dữ liệu cần thiết cho nhiệm vụ chuyên môn và phải có cam kết bảo mật.
• Hồ sơ giấy phải được lưu giữ
trong tủ hoặc phòng lưu trữ có khóa; hồ sơ điện tử, phần mềm quản lý HIV, LIS,
EMR, hệ thống thanh toán BHYT phải có tài khoản cá nhân, phân quyền truy cập,
thay đổi mật khẩu định kỳ và lưu vết truy cập khi có điều kiện kỹ thuật.
• Thực hiện thông báo kết quả
xét nghiệm HIV dương tính đúng quy trình pháp luật; chỉ thông báo cho đúng người
có thẩm quyền hoặc đúng người được phép tiếp cận thông tin; không trả kết quả qua
kênh không an toàn khi chưa xác minh danh tính.
• Tổ chức đào tạo định kỳ cho
toàn bộ nhân viên liên quan, đặc biệt là nhân viên tiếp đón, tư vấn, xét nghiệm,
bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, nhân viên lưu trữ hồ sơ, công nghệ thông tin, tài
chính - bảo hiểm y tế và bảo vệ.
• Thiết lập cơ chế phản ánh,
khiếu nại, báo cáo sự cố thuận tiện, bảo mật và không trả đũa; thực hiện phân
tích nguyên nhân gốc rễ, khắc phục, phản hồi và theo dõi hiệu quả sau can thiệp.
• Khuyến khích sự tham gia của
người nhiễm HIV hoặc nhóm cộng đồng vào đánh giá trải nghiệm người bệnh, góp ý
cải tiến quy trình và giám sát hoạt động giảm kỳ thị tại cơ sở.
3.13.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT13.1. Có đầy đủ quy định/SOP
còn hiệu lực về bảo mật thông tin người nhiễm HIV, thông báo kết quả xét nghiệm
HIV dương tính, quản lý hồ sơ và chia sẻ thông tin.
• CT13.2. Có khu vực tiếp đón,
tư vấn, khám bệnh, trả kết quả và cấp phát thuốc bảo đảm riêng tư, thân thiện,
không gắn nhãn kỳ thị.
• CT13.3. Có hệ thống quản lý hồ
sơ giấy hoặc điện tử bảo đảm phân quyền truy cập, lưu trữ an toàn và cơ chế xử
lý sự cố lộ lọt thông tin.
Đo lường quá trình:
• QT13.1. Tỷ lệ nhân viên liên
quan được đào tạo hoặc cập nhật trong 12 tháng qua về bảo mật thông tin và giảm
kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV.
• QT13.2. Tỷ lệ trường hợp
thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính được thực hiện đúng quy định về đối
tượng, hình thức, hồ sơ và thời gian.
• QT13.3. Tỷ lệ hồ sơ bệnh án,
sổ sách hoặc bản ghi điện tử được kiểm tra đạt yêu cầu bảo mật qua giám sát nội
bộ.
• QT13.4. Tỷ lệ phản ánh, khiếu
nại hoặc sự cố liên quan đến lộ lọt thông tin và kỳ thị được xác minh, xử lý
trong thời hạn quy định nội bộ.
Đo lường kết quả:
• KQ13.1. Số vụ lộ lọt thông
tin người nhiễm HIV được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua.
• KQ13.2. Số hành vi hoặc phản
ánh về kỳ thị, phân biệt đối xử được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng
qua.
• KQ13.3. Tỷ lệ người bệnh đánh
giá cơ sở khám, chữa bệnh bảo đảm sự tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị trong
12 tháng qua.
• Ghi chú: Đối với các chỉ số
QT13.2 và QT13.4, nếu số trường hợp trong kỳ quá ít có thể tổng hợp theo 12
tháng gần nhất để bảo đảm đủ cỡ mẫu đánh giá. Đối với các chỉ số KQ13.1 và
KQ13.2, mọi trường hợp phải được xác minh bằng hồ sơ sự cố, biên bản làm việc
hoặc tài liệu liên quan trước khi kết luận.
3.13.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT13.1
|
Có đầy đủ quy định/SOP còn hiệu
lực về bảo mật thông tin người nhiễm HIV, thông báo kết quả HIV dương tính,
quản lý hồ sơ và chia sẻ thông tin
|
Phản ánh mức sẵn sàng pháp lý
- chuyên môn và mức chuẩn hóa quy trình.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu ít
nhất hằng năm; phổ biến bắt buộc cho toàn bộ nhân viên liên quan.
|
|
CT13.2
|
Có khu vực tiếp đón, tư vấn,
khám bệnh, trả kết quả và cấp phát thuốc bảo đảm riêng tư, thân thiện, không
gắn nhãn kỳ thị
|
Giảm nguy cơ bộc lộ tình trạng
HIV ngay từ khâu tổ chức dịch vụ.
|
Điều chỉnh luồng người bệnh; tăng
vách ngăn, biển báo trung tính; rà soát quy ước gọi tên, phát số, cấp phát
thuốc.
|
|
CT13.3
|
Có hệ thống quản lý hồ sơ giấy
hoặc điện tử bảo đảm phân quyền truy cập, lưu trữ an toàn và cơ chế xử lý sự
cố lộ lọt thông tin
|
Phản ánh năng lực quản trị dữ
liệu và khả năng kiểm soát rủi ro bảo mật.
|
Chuẩn hóa phân quyền theo vị
trí việc làm; đổi mật khẩu định kỳ; khóa tủ hồ sơ; kiểm soát in, sao chụp và
chuyển gửi.
|
|
QT13.1
|
Tỷ lệ nhân viên liên quan được
đào tạo hoặc cập nhật trong 12 tháng qua về bảo mật thông tin và giảm kỳ thị,
phân biệt đối xử liên quan đến HIV
|
Đánh giá độ bao phủ đào tạo
và duy trì năng lực thực hành đúng.
|
Tổ chức đào tạo khi nhận việc
và đào tạo nhắc lại hằng năm; lồng ghép vào đào tạo an toàn người bệnh và đạo
đức nghề nghiệp.
|
|
QT13.2
|
Tỷ lệ trường hợp thông báo kết
quả xét nghiệm HIV dương tính được thực hiện đúng quy định về đối tượng, hình
thức, hồ sơ và thời gian
|
Đánh giá tuân thủ pháp luật
trong khâu có nguy cơ cao gây lộ lọt thông tin.
|
Chuẩn hóa biểu mẫu; kiểm tra
chéo giữa phòng xét nghiệm - tư vấn - lâm sàng; nhắc nhân viên chỉ thông báo
cho đúng đối tượng được phép.
|
|
QT13.3
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án, sổ sách
hoặc bản ghi điện tử được kiểm tra đạt yêu cầu bảo mật qua giám sát nội bộ
|
Đánh giá chất lượng thực hành
bảo mật trong công việc hằng ngày.
|
Kiểm tra đột xuất; chuẩn hóa
nơi lưu hồ sơ; bỏ các ký hiệu gợi lộ HIV; chấn chỉnh việc in ấn, sao chụp và
chụp ảnh hồ sơ.
|
|
QT13.4
|
Tỷ lệ phản ánh, khiếu nại hoặc
sự cố liên quan đến lộ lọt thông tin và kỳ thị được xác minh, xử lý trong thời
hạn quy định nội bộ
|
Đo lường khả năng phản ứng của
hệ thống trước sự cố chất lượng nghiêm trọng.
|
Quy định đầu mối tiếp nhận;
phân loại mức độ; áp dụng phân tích nguyên nhân gốc rễ; theo dõi việc hoàn tất
khắc phục và phòng ngừa tái diễn.
|
|
KQ13.1
|
Số vụ lộ lọt thông tin người
nhiễm HIV được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua
|
Là biến cố kết quả quan trọng,
phản ánh trực tiếp mức an toàn thông tin.
|
Mọi trường hợp đều phải báo
cáo lãnh đạo, phân tích nguyên nhân gốc rễ, xin lỗi và khắc phục theo quy định;
tăng cường kiểm soát truy cập.
|
|
KQ13.2
|
Số hành vi hoặc phản ánh về kỳ
thị, phân biệt đối xử được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua
|
Phản ánh trực tiếp văn hóa phục
vụ và mức độ tôn trọng người bệnh.
|
Đào tạo lại có trọng tâm;
giám sát tại chỗ; nhắc lại quy tắc ứng xử; xử lý nghiêm các hành vi xác nhận
có thật.
|
|
KQ13.3
|
Tỷ lệ người bệnh đánh giá cơ
sở khám, chữa bệnh bảo đảm sự tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị trong 12
tháng qua
|
Phản ánh cảm nhận thực tế của
người bệnh và hiệu quả của toàn bộ hệ thống can thiệp.
|
Khảo sát ẩn danh ít nhất hằng
năm; phân tích theo điểm chạm dịch vụ; cải tiến các khâu tiếp đón, tư vấn, trả
kết quả, cấp phát thuốc và thanh toán.
|
3.13.6. Nguồn số liệu
• Hồ sơ pháp lý và kiểm soát
tài liệu: quyết định ban hành quy định, SOP, quy chế nội bộ, danh mục tài liệu
còn hiệu lực.
• Hồ sơ bệnh án giấy hoặc bệnh
án điện tử; phần mềm quản lý người bệnh HIV; hệ thống thông tin xét nghiệm
(LIS); nhật ký truy cập, phân quyền hoặc log hệ thống khi có.
• Sổ trả kết quả xét nghiệm, biên
bản tư vấn, phiếu thông báo kết quả HIV dương tính và tài liệu liên quan đến tiếp
cận thông tin người nhiễm HIV.
• Sổ tiếp nhận phản ánh, khiếu
nại, hòm thư góp ý, đường dây nóng, phiếu báo cáo sự cố, hồ sơ xác minh và xử
lý vi phạm.
• Hồ sơ đào tạo, tập huấn, phổ
biến quy định; danh sách nhân viên liên quan.
• Bảng kiểm giám sát nội bộ,
biên bản kiểm tra định kỳ/đột xuất, ảnh minh chứng tổ chức dịch vụ.
• Phiếu khảo sát ẩn danh về cảm
nhận tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị của người bệnh.
3.13.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Người bệnh và người đi cùng
|
Cung cấp thông tin cần thiết
cho chăm sóc, tuân thủ quy định của cơ sở y tế, đồng thời tôn trọng quyền
riêng tư và thông tin sức khỏe của người bệnh khác.
|
|
Bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn
viên
|
Bảo đảm bí mật thông tin người
nhiễm HIV; chỉ chia sẻ thông tin theo nguyên tắc cần biết; thực hiện giao tiếp
tôn trọng, không kỳ thị; thông báo kết quả và tư vấn đúng quy định.
|
|
Nhân viên xét nghiệm
|
Bảo mật kết quả xét nghiệm;
bàn giao phiếu kết quả, mẫu bệnh phẩm và dữ liệu xét nghiệm đúng quy trình;
không trao đổi thông tin người bệnh qua kênh không an toàn.
|
|
Dược sĩ, tài chính - BHYT,
nhân viên lưu trữ hồ sơ và CNTT
|
Bảo đảm kín đáo trong cấp phát
thuốc, thanh toán và quản lý dữ liệu; thực hiện phân quyền truy cập, quản lý
tài khoản, lưu trữ và sao lưu đúng quy định.
|
|
Lãnh đạo cơ sở khám, chữa bệnh
|
Ban hành quy định nội bộ; bố
trí nguồn lực, hạ tầng và tổ chức dịch vụ phù hợp; giám sát, xử lý vi phạm; bảo
đảm cơ chế phản ánh và cải tiến chất lượng liên tục.
|
|
Hội đồng quản lý chất lượng/Phòng
quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số, tổ chức giám
sát, phân tích nguyên nhân gốc rễ, điều phối kế hoạch cải tiến và đánh giá hiệu
quả can thiệp.
|
|
Nhóm cộng đồng, mạng lưới người
nhiễm HIV
|
Tham gia truyền thông giảm kỳ
thị, góp ý quy trình, hỗ trợ thu thập phản hồi trải nghiệm người bệnh và đồng
hành trong các hoạt động cải tiến chất lượng khi phù hợp.
|
3.13.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên tổng hợp các chỉ số theo quý
và đánh giá chính thức theo chu kỳ 6 tháng hoặc 12 tháng; riêng các biến cố lộ
lọt thông tin và kỳ thị phải được ghi nhận, xác minh và báo cáo ngay khi xảy
ra.
• Khảo sát người bệnh nên thực
hiện ẩn danh, tối thiểu hằng năm, với bộ câu hỏi riêng về tôn trọng, riêng tư,
bảo mật thông tin và cảm nhận không bị kỳ thị trong quá trình nhận dịch vụ.
• Khi phát hiện từ 01 trường hợp
lộ lọt thông tin hoặc kỳ thị được xác nhận trở lên, cơ sở phải thực hiện phân
tích nguyên nhân gốc rễ, xây dựng kế hoạch khắc phục và đánh giá lại hiệu quả
can thiệp trong vòng 3 tháng hoặc sớm hơn tùy mức độ nghiêm trọng.
• Trong trường hợp không có ca
thông báo kết quả HIV dương tính trong quý, QT13.2 có thể ghi là không áp dụng ở
cấp quý nhưng phải đánh giá lại trên số liệu 12 tháng gần nhất khi xếp loại
năm.
• Ưu tiên sử dụng kết hợp nhiều
nguồn thông tin để đánh giá: hồ sơ pháp lý, dữ liệu hệ thống, kiểm tra thực địa,
hồ sơ sự cố và phản hồi trực tiếp từ người bệnh.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 14
Người
bệnh HIV được sàng lọc và dự phòng lao, sàng lọc, chẩn đoán và quản lý điều trị
viêm gan vi rút B, C và các bệnh lây nhiễm khác.
3.14.1. Khuyến cáo
Tất cả người bệnh HIV cần được
sàng lọc lao bằng bộ câu hỏi triệu chứng tại mỗi lần khám; trường hợp có triệu
chứng gợi ý, bệnh HIV tiến triển hoặc tình trạng nặng cần được đánh giá chẩn
đoán lao khẩn trương bằng chụp X-quang ngực, Xpert MTB/RIF hoặc kỹ thuật phù hợp
khác theo hướng dẫn quốc gia.
Người bệnh đủ điều kiện và đã
loại trừ lao hoạt động phải được chỉ định điều trị dự phòng lao theo phác đồ
còn hiệu lực của Bộ Y tế; cơ sở khám chữa bệnh cần chủ động theo dõi tương tác
thuốc, độc tính và mức độ hoàn thành phác đồ.
Người bệnh HIV mới đăng ký quản
lý hoặc chưa có kết quả trước đó phải được xét nghiệm HBsAg và anti-HCV; khi có
kết quả dương tính cần đánh giá chức năng gan, mức độ xơ hóa, chỉ định xét nghiệm
khẳng định và lập kế hoạch điều trị hoặc chuyển tuyến phù hợp.
Người bệnh đồng nhiễm HIV/HBV cần
được ưu tiên phác đồ ARV có hoạt tính trên HBV phù hợp với hướng dẫn điều trị
HIV; người bệnh đồng nhiễm HIV/HCV cần được đánh giá điều trị thuốc kháng vi
rút trực tiếp và rà soát tương tác giữa DAA với thuốc ARV.
Người bệnh chưa có miễn dịch với
viêm gan B cần được tư vấn, chỉ định và tổ chức tiêm chủng hoặc chuyển gửi tiêm
chủng; hồ sơ phải có bằng chứng về tư vấn và kết quả tiếp cận dự phòng.
Cơ sở điều trị HIV phải lồng
ghép sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt giang mai, lậu,
Chlamydia, viêm gan vi rút và các nhiễm khuẩn cơ hội liên quan hành vi nguy cơ;
việc điều trị cần đi kèm tư vấn giảm nguy cơ, bao cao su, chất bôi trơn và can
thiệp giảm hại khi phù hợp.
3.14.2. Ý nghĩa
• Giảm mắc bệnh và tử vong do
lao, HBV, HCV và các bệnh lây nhiễm đồng mắc - những nguyên nhân quan trọng làm
tăng biến cố nặng ở người nhiễm HIV.
• Nâng cao hiệu quả điều trị
ARV, giảm tương tác thuốc bất lợi, bảo tồn chức năng gan và cải thiện chất lượng
sống lâu dài của người bệnh.
• Giúp cơ sở khám chữa bệnh chuẩn
hóa quy trình phối hợp giữa phòng khám HIV, lao, viêm gan, da liễu/STI, xét
nghiệm và dược, qua đó nâng cao chất lượng quản lý ca bệnh phức tạp.
• Góp phần giảm lây truyền lao,
HBV, HCV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong bệnh viện và ngoài cộng
đồng.
3.14.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có hướng dẫn/SOP còn hiệu lực
về sàng lọc lao, điều trị dự phòng lao, quản lý đồng nhiễm HBV/HCV, STI và cơ
chế chuyển tuyến/chuyển mẫu.
• Tổ chức quy trình một cửa hoặc
quy trình liên thông để người bệnh được sàng lọc, chỉ định xét nghiệm, nhận kết
quả, tư vấn và xử trí trong thời gian phù hợp.
• Bảo đảm khả năng tiếp cận các
xét nghiệm cần thiết tại chỗ hoặc qua hệ thống chuyển mẫu/chuyển tuyến, bao gồm
X-quang, Xpert MTB/RIF hoặc kỹ thuật tương đương, HBsAg, anti-HCV và xét nghiệm
hỗ trợ đánh giá gan.
• Có sẵn hoặc tiếp cận được thuốc
điều trị dự phòng lao, thuốc ARV phù hợp đồng nhiễm HBV, thuốc điều trị STI thiết
yếu và dịch vụ điều trị hoặc chuyển gửi điều trị HCV.
• Có danh sách quản lý người bệnh
đủ điều kiện điều trị dự phòng lao, người bệnh HBsAg(+), anti-HCV(+), người bệnh
chưa có miễn dịch viêm gan B và danh sách người bệnh có nguy cơ STI cần theo
dõi định kỳ.
• Định kỳ phân tích số liệu
sàng lọc lao, bao phủ xét nghiệm HBV/HCV, tiếp cận vắc xin viêm gan B và kết quả
xử trí đồng nhiễm để phục vụ cải tiến chất lượng.
3.14.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT14.1. Có đầy đủ hướng dẫn/SOP
còn hiệu lực về sàng lọc lao, điều trị dự phòng lao, quản lý đồng nhiễm HBV/HCV
và STI ở người bệnh HIV.
• CT14.2. Có năng lực xét nghiệm
hoặc cơ chế chuyển mẫu/chuyển tuyến hoạt động thường quy để chẩn đoán lao, HBV,
HCV và STI cần thiết.
• CT14.3. Có sẵn thuốc, vắc xin
hoặc cơ chế tiếp cận dịch vụ thiết yếu cho dự phòng lao, viêm gan B, quản lý
HBV/HCV và STI.
Đo lường quá trình:
• QT14.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
được sàng lọc lao triệu chứng tại lần khám gần nhất.
• QT14.2. Tỷ lệ người bệnh HIV
mới đăng ký quản lý có kết quả HBsAg và anti-HCV.
• QT14.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
đủ điều kiện được khởi động điều trị dự phòng lao.
• QT14.4. Tỷ lệ người bệnh
HBsAg(+) và/hoặc anti-HCV(+) được đánh giá, điều trị hoặc chuyển gửi/chuyển tuyến
phù hợp.
Đo lường kết quả:
• KQ14.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
đang quản lý điều trị được sàng lọc lao ít nhất 01 lần trong 12 tháng qua.
• KQ14.2. Tỷ lệ người bệnh HIV
có HBV/HCV đang được quản lý có kế hoạch theo dõi, điều trị hoặc chuyển gửi được
cập nhật trong 12 tháng gần nhất.
• KQ14.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
chưa có miễn dịch viêm gan B được tư vấn và tiếp cận dự phòng phù hợp với năng
lực cơ sở: chỉ định tiêm, tiêm chủng tại chỗ hoặc chuyển gửi tiêm chủng.
3.14.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT14.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP còn
hiệu lực về sàng lọc lao, điều trị dự phòng lao, quản lý đồng nhiễm HBV/HCV
và STI
|
Phản ánh mức sẵn sàng chuyên
môn và chuẩn hóa thực hành.
|
Rà soát, cập nhật tài liệu ít
nhất hằng năm; phổ biến bắt buộc cho toàn bộ nhân viên liên quan.
|
|
CT14.2
|
Có năng lực xét nghiệm hoặc
cơ chế chuyển mẫu/chuyển gửi/chuyển tuyến hoạt động thường quy
|
Bảo đảm người bệnh không bị
chậm chẩn đoán do hạn chế kỹ thuật.
|
Chuẩn hóa quy trình chuyển mẫu;
đối soát thời gian trả kết quả; thiết lập đầu mối liên hệ với đơn vị nhận mẫu.
|
|
CT14.3
|
Có sẵn thuốc, vắc xin hoặc cơ
chế tiếp cận dịch vụ thiết yếu cho dự phòng lao, dự phòng viêm gan B, quản lý
HBV/HCV và STI
|
Phản ánh khả năng bảo đảm chuỗi
chăm sóc liên tục sau khi phát hiện đồng nhiễm.
|
Thiết lập tồn kho an toàn; rà
soát định kỳ danh mục thuốc- vắc xin; hoàn thiện cơ chế chuyển gửi liên
chuyên khoa.
|
|
QT14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
sàng lọc lao triệu chứng tại lần khám gần nhất
|
Đánh giá mức độ thực hành thường
quy của sàng lọc lao trong chăm sóc HIV.
|
Tích hợp trường bắt buộc trên
hồ sơ; kiểm tra hồ sơ định kỳ; phản hồi cho bác sĩ/điều dưỡng về trường hợp bỏ
sót.
|
|
QT14.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mới đăng
ký quản lý có kết quả HBsAg và anti-HCV
|
Phản ánh độ bao phủ sàng lọc
HBV/HCV ban đầu.
|
Thiết lập gói xét nghiệm đầu
vào; nhắc tự động trên phần mềm; đối soát hàng tháng giữa phòng khám và xét
nghiệm.
|
|
QT14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đủ điều
kiện được khởi động điều trị dự phòng lao
|
Đánh giá việc chuyển từ sàng
lọc sang can thiệp dự phòng có hiệu quả hay không.
|
Lập danh sách người bệnh đủ
điều kiện; chuẩn hóa đánh giá loại trừ lao hoạt động; theo dõi hằng tuần các
ca chưa khởi động.
|
|
QT14.4
|
Tỷ lệ người bệnh HBsAg(+)
và/hoặc anti- HCV(+) được chẩn đoán xác định, điều trị, quản lý hoặc chuyển gửi/chuyển
tuyến phù hợp trong thời hạn quy định
|
Bảo đảm người bệnh đồng nhiễm
không chỉ được phát hiện mà còn được kết nối tới chẩn đoán xác định và điều
trị phù hợp.
|
Quy định thời hạn xử trí; lập
danh sách ca dương tính; phân công đầu mối chuyển gửi; đối soát kết quả phản
hồi.
|
|
KQ14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản
lý điều trị được sàng lọc lao ít nhất 01 lần trong 12 tháng qua
|
Đo lường kết quả bao phủ sàng
lọc lao theo chu kỳ quản lý người bệnh.
|
Phân tầng theo bác sĩ/phòng
khám; truy xuất danh sách người bệnh chưa được sàng lọc; đánh giá lại sau mỗi
quý.
|
|
KQ14.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có HBV/HCV
đang được quản lý có kế hoạch theo dõi, điều trị hoặc chuyển gửi được cập nhật
trong 12 tháng gần nhất
|
Phản ánh tính liên tục trong
quản lý đồng nhiễm viêm gan, khác với QT14.4 là chỉ số xử trí ban đầu sau khi
phát hiện HBsAg/anti-HCV dương tính.
|
Lập danh sách đồng nhiễm; rà
soát kế hoạch theo dõi hằng năm; phối hợp chuyên khoa gan mật/truyền nhiễm;
nhắc tái khám/chuyển gửi đúng hạn.
|
|
KQ14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV chưa có
miễn dịch viêm gan B được tư vấn và tiếp cận dự phòng phù hợp với năng lực cơ
sở
|
Phù hợp năng lực tuyến cơ sở:
phòng khám HIV có trách nhiệm tư vấn và kết nối dự phòng, không bắt buộc mọi
cơ sở tự tổ chức tiêm chủng nếu chưa đủ điều kiện.
|
Lập danh sách người bệnh cần
dự phòng; chuẩn hóa chuyển gửi tiêm chủng; theo dõi phản hồi và cập nhật hồ
sơ miễn dịch.
|
|
KQ14.4
|
Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm
HIV/viêm gan vi rút C đủ điều kiện được điều trị bằng thuốc kháng vi rút tác
động trực tiếp (DAA) tại cơ sở hoặc sau chuyển gửi
|
Bám sát mục tiêu của Chiến lược
quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030: trên 50% (2025) và trên 75%
(2030) người đồng nhiễm HIV/HCV được điều trị.
|
Rà soát danh sách anti-HCV
dương tính chưa được xử trí; ký thỏa thuận chuyển gửi với cơ sở điều trị viêm
gan; theo dõi phản hồi sau chuyển gửi.
|
3.14.6. Nguồn số liệu
• Bệnh án ngoại trú HIV, bệnh
án điện tử, phiếu khám và sổ/phần mềm quản lý HIV.
• Phiếu xét nghiệm lao,
X-quang, Xpert MTB/RIF hoặc kỹ thuật tương đương; phiếu HBsAg, anti-HCV và các
xét nghiệm gan liên quan.
• Sổ cấp thuốc điều trị dự
phòng lao, sổ kho dược, sổ tiêm chủng hoặc phiếu chuyển gửi tiêm chủng.
• Phiếu chuyển tuyến/chuyển gửi,
biên bản hội chẩn, báo cáo quản lý đồng nhiễm lao, HBV, HCV và STI.
• Bảng tổng hợp chỉ số chất lượng,
biên bản họp chuyên môn và hồ sơ cải tiến chất lượng.
3.14.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc/Hội đồng chuyên
môn
|
Chỉ đạo triển khai; bảo đảm
nguồn lực, thuốc, vắc xin, cơ chế phối hợp với lao, viêm gan, da liễu/STI và
xét nghiệm.
|
|
Bác sĩ điều trị HIV
|
Chỉ định sàng lọc lao,
HBV/HCV/STI đúng thời điểm; quyết định điều trị dự phòng lao; xử trí hoặc
chuyển tuyến người bệnh đồng nhiễm.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên
|
Thực hiện sàng lọc triệu chứng,
nhắc xét nghiệm định kỳ, tư vấn tiêm chủng viêm gan B, giảm nguy cơ và hỗ trợ
tuân thủ.
|
|
Phòng xét nghiệm/Chẩn đoán
hình ảnh
|
Bảo đảm chất lượng xét nghiệm,
thời gian trả kết quả, cảnh báo kết quả bất thường và hỗ trợ cơ chế chuyển mẫu
khi cần.
|
|
Khoa Dược/Tiêm chủng
|
Bảo đảm tồn kho thuốc dự
phòng lao, thuốc STI, thuốc ARV phù hợp đồng nhiễm HBV; tổ chức hoặc phối hợp
tiếp cận vắc xin viêm gan B.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Theo dõi chỉ số, phân tích
nguyên nhân bỏ sót, giám sát hồ sơ và đề xuất biện pháp cải tiến.
|
|
Người bệnh/Cộng đồng
|
Hợp tác trong sàng lọc, làm xét
nghiệm, điều trị, tiêm chủng và thông báo sớm các dấu hiệu bất thường hoặc
hành vi nguy cơ.
|
3.14.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên tổng hợp chỉ số theo quý;
báo cáo năm là căn cứ chính để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 14.
• Ưu tiên đối soát dữ liệu giữa
phòng khám HIV, xét nghiệm, dược và đơn vị tiêm chủng để tránh bỏ sót người bệnh
dương tính hoặc người bệnh đủ điều kiện điều trị dự phòng lao.
• Cần phân tích số liệu theo
nhóm tuổi, giới, tình trạng mang thai, bệnh HIV tiến triển, đồng mắc lao và
nhóm nguy cơ hành vi để nhận diện khoảng trống chất lượng.
• Khi không phát sinh người bệnh
HBsAg(+), anti-HCV(+) hoặc người bệnh đủ điều kiện điều trị dự phòng lao trong
kỳ đánh giá, chỉ số liên quan được ghi là không áp dụng nhưng phải có minh chứng
không phát sinh mẫu số.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 15
Người
bệnh HIV được bảo đảm duy trì cung cấp các dịch vụ khám, tư vấn, xét nghiệm và
điều trị không gián đoạn.
3.15.1. Khuyến cáo
Điều trị HIV là điều trị suốt đời;
vì vậy cơ sở khám chữa bệnh phải có kế hoạch duy trì dịch vụ liên tục cho khám
bệnh, tư vấn, xét nghiệm và cấp phát thuốc ARV ngay cả trong tình huống dịch bệnh,
thiên tai, thiếu nhân lực, thiếu vật tư hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng.
Người bệnh điều trị ARV ổn định
cần được áp dụng mô hình quản lý thuận tiện, bao gồm tái khám theo quý, kê đơn
tối đa 90 ngày theo hướng dẫn hiện hành, nhắc hẹn chủ động và cơ chế linh hoạt
khi người bệnh thay đổi nơi cư trú hoặc tạm thời không thể đến cơ sở điều trị
ban đầu.
Danh sách người bệnh đến hạn
tái khám, đến hạn lĩnh thuốc, đến hạn xét nghiệm tải lượng HIV và danh sách người
bệnh trễ hẹn phải được cập nhật theo thời gian thực hoặc tối thiểu hằng tuần;
cơ sở phải có bằng chứng liên hệ, tư vấn và tái kết nối điều trị.
Cơ sở điều trị cần chủ động bảo
đảm tồn kho thuốc ARV, thuốc thiết yếu liên quan và vật tư/xét nghiệm thiết yếu;
khi không thực hiện được xét nghiệm tại chỗ phải có cơ chế chuyển mẫu hoặc chuyển
tuyến để không làm chậm theo dõi điều trị.
Kết quả xét nghiệm quan trọng,
đặc biệt tải lượng HIV và các xét nghiệm ảnh hưởng đến quyết định điều trị, phải
được trả và phản hồi cho người bệnh trong thời gian phù hợp; trường hợp bất thường
cần có quy trình liên hệ và hẹn khám sớm.
Cơ sở điều trị nên phối hợp với
y tế cơ sở, công tác xã hội, nhóm cộng đồng/CBO và hệ thống công nghệ thông tin
để hỗ trợ nhắc hẹn, cấp thuốc nhiều tháng, chuyển nhận thuốc linh hoạt và duy
trì tư vấn tuân thủ lâu dài.
3.15.2. Ý nghĩa
• Giúp người bệnh duy trì điều
trị liên tục, hạn chế kháng thuốc, thất bại điều trị và giảm nguy cơ lây truyền
HIV trong cộng đồng.
• Giảm áp lực cho cơ sở khám chữa
bệnh trong giai đoạn khẩn cấp nhờ có kịch bản vận hành, phân công đầu mối và
quy trình phối hợp rõ ràng.
• Cải thiện trải nghiệm người bệnh,
tăng niềm tin vào hệ thống y tế và hỗ trợ đạt mục tiêu bao phủ điều trị, xét
nghiệm và ức chế vi rút.
• Tạo nền tảng cho quản lý người
bệnh theo hướng lấy người bệnh làm trung tâm, an toàn, linh hoạt và bền vững.
3.15.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có SOP/kế hoạch ứng phó gián đoạn
dịch vụ HIV bao gồm khám, tư vấn, xét nghiệm, cấp phát thuốc, chuyển tuyến/chuyển
gửi và thông tin liên lạc khẩn cấp.
• Có danh sách quản lý người bệnh
đang điều trị ARV, lịch hẹn tái khám, lịch hẹn lĩnh thuốc, lịch xét nghiệm tải
lượng HIV và danh sách trễ hẹn được cập nhật định kỳ.
• Áp dụng cấp thuốc nhiều tháng
cho người bệnh ổn định; trường hợp không đủ điều kiện phải có lý do lâm sàng hoặc
quản lý được ghi nhận.
• Có tồn kho an toàn hoặc cơ chế
điều phối thuốc ARV và vật tư thiết yếu; có phương án chuyển mẫu khi xét nghiệm
tải lượng HIV hoặc xét nghiệm quan trọng bị gián đoạn tại chỗ.
• Thực hiện liên hệ chủ động đối
với người bệnh trễ hẹn và lưu giữ bằng chứng nhắc hẹn, tư vấn hoặc tái kết nối
điều trị.
• Định kỳ đánh giá các chỉ số
liên quan tính liên tục của dịch vụ như nhận thuốc đúng hẹn, bao phủ xét nghiệm
tải lượng HIV, người bệnh gián đoạn điều trị và tình trạng thiếu thuốc.
3.15.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT15.1. Có SOP/kế hoạch bảo đảm
cung cấp dịch vụ HIV liên tục và ứng phó gián đoạn dịch vụ.
• CT15.2. Có hệ thống theo dõi
lịch hẹn, lĩnh thuốc, xét nghiệm định kỳ và người bệnh trễ hẹn.
• CT15.3. Có kế hoạch dự trữ
thuốc, vật tư/xét nghiệm thiết yếu và phương án duy trì dịch vụ khi có gián đoạn.
Đo lường quá trình:
• QT15.1. Tỷ lệ lượt hẹn cấp
phát thuốc ARV được chuẩn bị thuốc và xác nhận khả năng cấp phát trước hoặc
đúng ngày hẹn.
• QT15.2. Tỷ lệ người bệnh HIV ổn
định đủ điều kiện được cấp thuốc nhiều tháng.
• QT15.3. Tỷ lệ tháng cơ sở duy
trì lịch lấy mẫu/chuyển mẫu xét nghiệm tải lượng HIV theo kế hoạch, không gián
đoạn do lỗi tổ chức hoặc nguồn lực.
• QT15.4. Tỷ lệ lịch hẹn bị ảnh
hưởng bởi gián đoạn dịch vụ được bố trí phương án thay thế trước hoặc đúng ngày
hẹn.
Đo lường kết quả:
• KQ15.1. Tỷ lệ người bệnh HIV
duy trì nhận thuốc ARV liên tục, không có khoảng trống vượt quá thời gian cho
phép.
• KQ15.2. Tỷ lệ tháng không có
gián đoạn cung cấp dịch vụ xét nghiệm tải lượng HIV định kỳ do thiếu vật tư,
nhân lực, chuyển mẫu hoặc lỗi hệ thống.
• KQ15.3. Tỷ lệ người bệnh HIV
mất dấu, bỏ trị hoặc dừng điều trị trong 12 tháng gần nhất, bao gồm tử vong, dừng
điều trị, chuyển đi không xác minh được và trễ hẹn khám/lĩnh thuốc từ 90 ngày
trở lên theo quy định chương trình.
3.15.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT15.1
|
Có SOP/kế hoạch bảo đảm cung
cấp dịch vụ HIV liên tục và ứng phó gián đoạn dịch vụ
|
Là điều kiện nền tảng để duy
trì dịch vụ khi có biến cố.
|
Rà soát kế hoạch hằng năm; diễn
tập hoặc kiểm tra khả năng kích hoạt kế hoạch; cập nhật danh bạ liên hệ khẩn
cấp.
|
|
CT15.2
|
Có hệ thống theo dõi lịch hẹn,
lĩnh thuốc, xét nghiệm định kỳ và người bệnh trễ hẹn
|
Giúp phát hiện sớm nguy cơ
gián đoạn điều trị và bỏ hẹn.
|
Chuẩn hóa trường dữ liệu;
phân công đầu mối cập nhật; đối soát danh sách hằng tuần giữa khám bệnh, dược
và xét nghiệm.
|
|
CT15.3
|
Có kế hoạch mua sắm, dự trữ
thuốc ARV, vật tư/xét nghiệm thiết yếu và phương án duy trì dịch vụ khi có
gián đoạn
|
Phản ánh tính bền vững vận
hành của chuỗi cung ứng và xét nghiệm.
|
Thiết lập ngưỡng cảnh báo tồn
kho; dự báo theo thuần tập điều trị; xây dựng quy trình chuyển mẫu/điều phối
trước khi xảy ra thiếu hụt.
|
|
QT15.1
|
Tỷ lệ lượt hẹn cấp phát thuốc
ARV được chuẩn bị thuốc và xác nhận khả năng cấp phát trước hoặc đúng ngày hẹn
|
Đo phần việc chủ động của cơ
sở trong bảo đảm cấp phát thuốc liên tục; kết quả người bệnh nhận thuốc liên
tục được đo tại KQ15.1.
|
Đối soát lịch hẹn với tồn
kho; chuẩn bị thuốc trước ngày hẹn; cảnh báo thiếu thuốc; điều phối với dược khi
có nguy cơ gián đoạn.
|
|
QT15.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV ổn định
đủ điều kiện được cấp thuốc nhiều tháng
|
Phản ánh mức độ áp dụng mô
hình dịch vụ thuận tiện, lấy người bệnh làm trung tâm.
|
Rà soát tiêu chí người bệnh ổn
định; cập nhật mẫu đơn 60-90 ngày; giải trình rõ lý do chưa áp dụng cho từng
trường hợp.
|
|
QT15.3
|
Tỷ lệ tháng cơ sở duy trì lịch
lấy mẫu/chuyển mẫu xét nghiệm tải lượng HIV theo kế hoạch, không gián đoạn do
lỗi tổ chức hoặc nguồn lực
|
Đo tính liên tục của năng lực
cung cấp xét nghiệm tải lượng HIV; tỷ lệ người bệnh được xét nghiệm đúng hạn
được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 8.
|
Duy trì lịch lấy mẫu cố định;
có kế hoạch dự phòng khi thiếu vật tư/nhân lực; đối soát với phòng xét nghiệm
và đơn vị vận chuyển mẫu.
|
|
QT15.4
|
Tỷ lệ lịch hẹn bị ảnh hưởng bởi
gián đoạn dịch vụ được bố trí phương án thay thế trước hoặc đúng ngày hẹn
|
Đánh giá khả năng duy trì dịch
vụ khi có gián đoạn thực tế, không trùng với chỉ số nhắc hẹn chủ động của
Tiêu chuẩn 9.
|
Kích hoạt kế hoạch dự phòng;
bố trí điểm nhận thuốc/xét nghiệm thay thế; thông báo trung tính, bảo mật;
theo dõi từng lịch hẹn bị ảnh hưởng đến khi hoàn tất.
|
|
KQ15.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV duy trì
nhận thuốc ARV liên tục, không có khoảng trống sau ngày dự kiến dùng hết thuốc
vượt quá quy định
|
Phản ánh kết quả duy trì điều
trị liên tục nhưng vẫn bám theo định nghĩa chính thức của chương trình.
|
Theo dõi lịch hẹn/lĩnh thuốc;
cảnh báo người bệnh sắp hết thuốc; phân tích các trường hợp có khoảng trống
và lập kế hoạch hỗ trợ.
|
|
KQ15.2
|
Tỷ lệ tháng không có gián đoạn
cung cấp dịch vụ xét nghiệm tải lượng HIV định kỳ do thiếu vật tư, nhân lực,
chuyển mẫu hoặc lỗi hệ thống
|
Phản ánh năng lực duy trì dịch
vụ xét nghiệm không gián đoạn; không trùng với chỉ số bao phủ xét nghiệm tải
lượng HIV của Tiêu chuẩn 8.
|
Theo dõi lịch xét nghiệm hằng
tháng; dự phòng vật tư và nhân sự; thiết lập cơ chế chuyển mẫu thay thế; phân
tích nguyên nhân từng tháng gián đoạn.
|
|
KQ15.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mất dấu,
bỏ trị hoặc dừng điều trị trong 12 tháng gần nhất
|
Làm rõ khung thời gian và
thành phần chỉ số; hỗ trợ so sánh giữa các kỳ đánh giá.
|
Phân loại lý do theo nhóm; đối
soát dữ liệu tử vong/chuyển đi; liên hệ, kết nối lại sớm trước mốc 90 ngày.
|
|
KQ15.4
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang được
quản lý điều trị có thẻ bảo hiểm y tế còn hiệu lực
|
Bám sát mục tiêu 100% người
nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế của Chiến lược quốc gia; là điều kiện then
chốt bảo đảm điều trị liên tục và bền vững tài chính.
|
Rà soát định kỳ danh sách thẻ
sắp hết hạn; phối hợp hỗ trợ mua thẻ; tư vấn thủ tục gia hạn ngay tại buổi
tái khám.
|
3.15.6. Nguồn số liệu
• Bệnh án ngoại trú HIV/AIDS, bệnh
án điện tử, sổ khám bệnh, sổ hẹn tái khám và sổ lĩnh thuốc ARV.
• Phần mềm quản lý HIV, phần mềm
cấp phát thuốc, danh sách người bệnh đang điều trị và danh sách người bệnh trễ
hẹn/mất theo dõi.
• Phiếu xét nghiệm tải lượng
HIV, hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS), danh sách người bệnh đến hạn xét nghiệm.
• Sổ kho thuốc ARV, báo cáo tồn
kho thuốc/vật tư, biên bản điều phối hoặc điều chuyển thuốc và kế hoạch dự trữ.
• Biên bản họp chuyên môn, hồ
sơ nhắc hẹn, hồ sơ tư vấn tái kết nối và báo cáo cải tiến chất lượng.
3.15.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc/Hội đồng chất lượng
|
Phê duyệt kế hoạch duy trì dịch
vụ liên tục; bảo đảm nguồn lực, điều phối liên khoa và kích hoạt phương án ứng
phó khi có gián đoạn.
|
|
Bác sĩ điều trị HIV
|
Đánh giá ổn định điều trị; kê
đơn nhiều tháng khi đủ điều kiện; chỉ định xét nghiệm đúng hạn; xử trí sớm
khi người bệnh bỏ hẹn hoặc có kết quả bất thường.
|
|
Điều dưỡng/Tư vấn viên/Công
tác xã hội
|
Nhắc hẹn, tư vấn tuân thủ, cập
nhật danh sách trễ hẹn, hỗ trợ tái kết nối và phối hợp mạng lưới cộng đồng
khi cần.
|
|
Khoa Dược
|
Bảo đảm cung ứng, dự trữ, cấp
phát thuốc ARV và thuốc thiết yếu liên quan; cảnh báo sớm nguy cơ thiếu thuốc.
|
|
Phòng xét nghiệm
|
Bảo đảm thực hiện xét nghiệm
định kỳ, trả kết quả đúng thời gian và phối hợp chuyển mẫu khi có sự cố kỹ
thuật.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng/CNTT
|
Theo dõi chỉ số, tối ưu công
cụ quản lý danh sách đến hạn, đối soát dữ liệu và đề xuất cải tiến quy trình.
|
|
Người bệnh/CBO/Y tế cơ sở
|
Tuân thủ lịch hẹn, chủ động
thông báo khó khăn, hỗ trợ nhận thuốc hoặc tái kết nối điều trị theo cơ chế
phù hợp.
|
3.15.8. Lưu ý khi đánh giá
• Ưu tiên tổng hợp chỉ số theo quý;
báo cáo năm được sử dụng để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 15.
• Phải đọc đồng thời các chỉ số
QT15.1, QT15.3, QT15.4, KQ15.1 và KQ15.2; không đánh giá tính liên tục của dịch
vụ chỉ dựa vào số lượng người bệnh đang theo dõi. Các chỉ số nhắc hẹn chủ động
được đánh giá chính tại Tiêu chuẩn 9.
• Cần phân tầng số liệu theo
nhóm tuổi, giới, địa bàn cư trú, mô hình cấp thuốc, thời gian điều trị và tiền
sử bỏ hẹn để nhận diện đúng nhóm nguy cơ gián đoạn cao.
• Trường hợp xảy ra thiên tai,
dịch bệnh hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng, đơn vị phải lưu minh chứng kích hoạt
phương án ứng phó và kết quả duy trì dịch vụ để phục vụ đánh giá.
Hướng dẫn
đánh giá Tiêu chuẩn 16
Cơ
sở khám, điều trị HIV thực hiện hoạt động cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến
phù hợp với quy mô; nghiên cứu khoa học được khuyến khích và áp dụng bắt buộc
khi cơ sở có đủ điều kiện, nhiệm vụ hoặc yêu cầu quản lý.
3.16.1. Khuyến cáo
Cơ sở khám chữa bệnh cần có kế
hoạch hằng năm về cải tiến chất lượng, sáng kiến và nghiên cứu khoa học trong
lĩnh vực HIV/AIDS, gắn với các chỉ số cốt lõi của chương trình HIV và các vấn đề
thực tiễn nổi bật tại đơn vị.
Việc lựa chọn vấn đề ưu tiên phải
dựa trên số liệu thường quy, phản hồi người bệnh, sự cố chuyên môn, nguy cơ an
toàn, khoảng trống bao phủ xét nghiệm/điều trị và các yêu cầu của cơ quan quản
lý; không nên lựa chọn đề tài chỉ mang tính hình thức.
Các đề án cải tiến cần được triển
khai theo phương pháp chuẩn hóa như xác định vấn đề, đo lường ban đầu, phân
tích nguyên nhân gốc rễ, xây dựng thay đổi, thử nghiệm theo chu trình PDSA và
đánh giá lại sau can thiệp.
Khuyến khích phát triển các
sáng kiến gắn với chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm như nhắc hẹn số hóa, cấp
thuốc linh hoạt, quản lý đồng nhiễm, tư vấn từ xa, giảm thời gian chờ, tối ưu
chuyển mẫu và tăng chất lượng dữ liệu.
Hoạt động nghiên cứu khoa học
và nghiên cứu triển khai phải bảo đảm đúng quy định pháp luật về khoa học công
nghệ, đạo đức nghiên cứu, bảo mật thông tin người bệnh, đồng thuận tham gia
nghiên cứu và quản lý dữ liệu.
Kết quả cải tiến, sáng kiến hoặc
nghiên cứu cần được phản hồi vào thực hành chuyên môn thông qua cập nhật SOP,
đào tạo lại nhân viên, nhân rộng mô hình hiệu quả và phổ biến tại hội nghị khoa
học, giao ban chuyên môn hoặc tạp chí phù hợp.
3.16.2. Ý nghĩa
• Tạo ra chu trình học hỏi liên
tục giúp cơ sở điều trị HIV phát hiện sớm vấn đề, thử nghiệm giải pháp và nâng
cao chất lượng chăm sóc dựa trên bằng chứng.
• Cải thiện trải nghiệm người bệnh,
tăng hiệu quả vận hành, giảm lãng phí nguồn lực và hỗ trợ duy trì kết quả điều
trị bền vững.
• Nâng cao năng lực chuyên môn,
năng lực nghiên cứu và tinh thần đổi mới của đội ngũ cán bộ y tế, đồng thời
tăng uy tín khoa học của cơ sở.
• Đóng góp bằng chứng thực tiễn
cho quản lý chương trình HIV/AIDS, hỗ trợ hoạch định chính sách và nhân rộng
các mô hình hiệu quả.
3.16.3. Các yêu cầu triển
khai cốt lõi
• Có kế hoạch cải tiến chất lượng
hoặc sáng kiến về HIV/AIDS được phê duyệt hằng năm, xác định rõ mục tiêu, chỉ số,
đầu mối, mốc thời gian và sản phẩm đầu ra. Nghiên cứu khoa học là nội dung khuyến
khích, bắt buộc đối với cơ sở có nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo hoặc đã đăng ký đề
tài/nghiên cứu.
• Có nhóm hoặc đầu mối phụ
trách hoạt động cải tiến chất lượng/nghiên cứu, với sự tham gia tối thiểu của
phòng khám HIV, quản lý chất lượng, xét nghiệm, dược, công nghệ thông tin và
khi phù hợp có đại diện người bệnh/cộng đồng.
• Có hệ thống dữ liệu và biểu mẫu
chuẩn để theo dõi chỉ số nền, phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch can thiệp,
tiến độ thực hiện và kết quả trước-sau can thiệp.
• Định kỳ ít nhất hằng quý xem
xét các chỉ số cốt lõi như bỏ hẹn, gián đoạn điều trị, độ bao phủ xét nghiệm tải
lượng HIV, ức chế vi rút, quản lý đồng nhiễm và phản hồi người bệnh để lựa chọn
vấn đề ưu tiên.
• Đối với nghiên cứu khoa học,
có quy trình thẩm định khoa học, đạo đức và bảo mật dữ liệu; mọi đề tài thuộc
diện phải phê duyệt phải hoàn thành thủ tục trước khi tuyển đối tượng hoặc thu
thập dữ liệu.
• Có cơ chế phổ biến và chuyển
hóa kết quả cải tiến/sáng kiến/nghiên cứu thành thực hành thường quy, tài liệu
chuyên môn hoặc đào tạo liên tục.
3.16.4. Nội hàm các đo lường
chất lượng
Đo lường cấu trúc:
• CT16.1. Có kế hoạch hằng năm
được phê duyệt về cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến trong lĩnh vực HIV/AIDS;
nghiên cứu khoa học được đưa vào kế hoạch khi cơ sở có đủ điều kiện hoặc nhiệm
vụ.
• CT16.2. Có đầu mối hoặc nhóm
phụ trách hoạt động cải tiến chất lượng/nghiên cứu HIV và có lịch họp hoặc cơ
chế làm việc định kỳ.
• CT16.3. Có bộ biểu mẫu, cơ sở
dữ liệu và hồ sơ theo dõi chuẩn cho hoạt động cải tiến chất lượng, sáng kiến và
nghiên cứu.
Đo lường quá trình:
• QT16.1. Tỷ lệ chỉ số ưu tiên
của dịch vụ HIV được rà soát ít nhất mỗi quý kèm biên bản họp và quyết định
hành động.
• QT16.2. Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng
kiến theo kế hoạch năm được khởi động đúng tiến độ.
• QT16.3. Tỷ lệ đề án cải tiến
đang triển khai có đầy đủ phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch can thiệp và
ít nhất 01 chu trình PDSA được ghi nhận.
• QT16.4. Tỷ lệ đề tài/nghiên cứu
hoặc hoạt động thu thập số liệu thuộc diện phải phê duyệt đã hoàn thành thẩm định
khoa học/đạo đức trước khi triển khai; nếu trong năm không phát sinh nghiên cứu,
chỉ số này ghi “không áp dụng”.
Đo lường kết quả:
• KQ16.1. Tỷ lệ đề án cải tiến
hoàn thành đạt được mục tiêu chính đã xác định trong kế hoạch.
• KQ16.2. Tỷ lệ đề án cải tiến
hoàn thành có cải thiện đo lường được ít nhất 01 chỉ số chính so với ban đầu.
• KQ16.3. Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng
kiến/nghiên cứu hoàn thành có sản phẩm được phổ biến hoặc chuyển hóa vào thực
hành, SOP, đào tạo hoặc báo cáo khoa học.
3.16.5. Ý nghĩa và biện pháp
cải tiến của từng chỉ số
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Ý nghĩa
|
Biện pháp cải tiến gợi ý
|
|
CT16.1
|
Có kế hoạch hằng năm được phê
duyệt về cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến trong lĩnh vực HIV/AIDS; nghiên cứu
khoa học được đưa vào kế hoạch khi cơ sở có đủ điều kiện hoặc nhiệm vụ
|
Là nền tảng quản trị để hoạt
động cải tiến/nghiên cứu không mang tính tự phát.
|
Tích hợp kế hoạch vào kế hoạch
chất lượng và kế hoạch khoa học công nghệ của đơn vị; rà soát giữa năm để cập
nhật ưu tiên.
|
|
CT16.2
|
Có đầu mối hoặc nhóm phụ
trách hoạt động cải tiến chất lượng/nghiên cứu HIV và có lịch làm việc định kỳ
|
Phản ánh năng lực tổ chức và
tính chịu trách nhiệm của hoạt động cải tiến.
|
Phân công rõ vai trò; đào tạo
về QI/PDSA và nghiên cứu; gắn trách nhiệm với đánh giá công việc.
|
|
CT16.3
|
Có biểu mẫu, dữ liệu và hồ sơ
theo dõi chuẩn cho hoạt động cải tiến chất lượng/sáng kiến; hồ sơ nghiên cứu
áp dụng khi có nghiên cứu
|
Giúp chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm
khả năng so sánh và truy vết kết quả.
|
Thống nhất biểu mẫu trong
toàn đơn vị; số hóa hồ sơ; kiểm tra định kỳ tính đầy đủ của dữ liệu.
|
|
QT16.1
|
Tỷ lệ chỉ số ưu tiên của dịch
vụ HIV được rà soát ít nhất mỗi quý kèm biên bản họp và quyết định hành động
|
Đánh giá mức độ sử dụng dữ liệu
thường quy để điều hành cải tiến.
|
Chuẩn hóa dashboard quý; giao
đầu mối trình bày số liệu; yêu cầu biên bản nêu rõ hành động, người chịu
trách nhiệm và hạn hoàn thành.
|
|
QT16.2
|
Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng kiến
theo kế hoạch năm được khởi động đúng tiến độ
|
Phản ánh tính khả thi và năng
lực tổ chức thực hiện kế hoạch cải tiến.
|
Lập lịch thực hiện ngay từ đầu
năm; giám sát tiến độ hằng tháng; hỗ trợ sớm cho đề án chậm tiến độ.
|
|
QT16.3
|
Tỷ lệ đề án cải tiến đang triển
khai có đầy đủ phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch can thiệp và ít nhất 01
chu trình PDSA được ghi nhận
|
Đánh giá chất lượng phương
pháp luận của hoạt động cải tiến, tránh làm hình thức.
|
Đào tạo nhóm thực hiện về
RCA/PDSA; sử dụng mẫu chuẩn; yêu cầu rà soát kỹ thuật trước khi đóng hồ sơ mỗi
chu kỳ.
|
|
QT16.4
|
Tỷ lệ đề tài/nghiên cứu hoặc
hoạt động thu thập số liệu thuộc diện phải phê duyệt đã hoàn thành thẩm định
khoa học/đạo đức trước khi triển khai; nếu không phát sinh nghiên cứu, ghi
“không áp dụng”
|
Bảo đảm đạo đức nghiên cứu
nhưng không tạo yêu cầu nghiên cứu bắt buộc cho mọi cơ sở điều trị HIV.
|
Sàng lọc hoạt động cần phê
duyệt; xin ý kiến hội đồng khoa học/đạo đức trước triển khai; lưu hồ sơ bảo mật
dữ liệu.
|
|
KQ16.1
|
Tỷ lệ đề án cải tiến hoàn
thành đạt được mục tiêu chính đã xác định trong kế hoạch
|
Phản ánh hiệu quả thực chất của
các đề án cải tiến đã đầu tư nguồn lực.
|
Ưu tiên mục tiêu SMART; giám
sát giữa kỳ; điều chỉnh giải pháp sớm khi không đạt tiến độ hoặc tín hiệu cải
thiện thấp.
|
|
KQ16.2
|
Tỷ lệ đề án cải tiến hoàn
thành có cải thiện đo lường được ít nhất 01 chỉ số chính so với ban đầu
|
Đánh giá khả năng tạo ra thay
đổi có đo lường được thay vì chỉ mô tả hoạt động.
|
Bảo đảm thu thập số liệu nền
đầy đủ; chọn chỉ số đủ nhạy; xác định rõ phương pháp đo và tần suất đo ngay từ
đầu.
|
|
KQ16.3
|
Tỷ lệ đề án cải tiến/sáng kiến/nghiên
cứu hoàn thành có sản phẩm được phổ biến hoặc chuyển hóa vào thực hành, quy
trình chuẩn, đào tạo hoặc báo cáo khoa học
|
Ưu tiên tác động thực chất và
khả năng nhân rộng, không chạy theo số lượng đề tài.
|
Chuẩn hóa mẫu báo cáo; tổ chức
chia sẻ bài học; cập nhật quy trình/đào tạo nếu can thiệp hiệu quả.
|
3.16.6. Nguồn số liệu
• Kế hoạch chất lượng, kế hoạch
khoa học công nghệ, quyết định giao nhiệm vụ và biên bản họp liên quan đến
HIV/AIDS.
• Bảng chỉ số chất lượng,
dashboard dữ liệu thường quy, hồ sơ phân tích nguyên nhân gốc rễ, kế hoạch hành
động và PDSA.
• Báo cáo tổng kết đề án cải tiến/sáng
kiến, bảng số liệu trước-sau can thiệp, biên bản nghiệm thu.
• Hồ sơ đề cương nghiên cứu,
quyết định phê duyệt khoa học/đạo đức, báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả, bài
báo hoặc poster/hội nghị.
• SOP, tài liệu đào tạo, quyết
định áp dụng hoặc nhân rộng các kết quả cải tiến/nghiên cứu.
3.16.7. Trách nhiệm của các
bên liên quan
|
Bên liên quan
|
Trách nhiệm chính
|
|
Ban giám đốc/Hội đồng quản lý
chất lượng/Hội đồng khoa học
|
Phê duyệt kế hoạch, ưu tiên vấn
đề, phân bổ nguồn lực, giám sát tiến độ và nghiệm thu kết quả cải tiến/nghiên
cứu.
|
|
Phòng Quản lý chất lượng
|
Đầu mối hướng dẫn phương pháp
QI, theo dõi chỉ số, hỗ trợ RCA/PDSA, tổng hợp báo cáo và đề xuất nhân rộng kết
quả.
|
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp/Khoa
học công nghệ
|
Tham mưu quản lý đề tài, hỗ
trợ thủ tục thẩm định khoa học/đạo đức, lưu trữ hồ sơ và phổ biến sản phẩm
khoa học.
|
|
Phòng khám HIV/AIDS
|
Xác định vấn đề ưu tiên từ thực
hành lâm sàng, triển khai đề án, thu thập dữ liệu, báo cáo kết quả và chuyển
hóa vào thực hành.
|
|
Xét nghiệm - Dược - CNTT
|
Cung cấp dữ liệu, phối hợp giải
pháp liên khoa, hỗ trợ dashboard, quản lý thuốc - xét nghiệm và triển khai giải
pháp số khi cần.
|
|
Nhân viên y tế tham gia đề án
|
Thực hiện đúng phương pháp,
ghi chép trung thực, bảo đảm đạo đức và bảo mật, tham gia đầy đủ các chu kỳ
đánh giá.
|
|
Người bệnh/Cộng đồng
|
Tham gia phản hồi trải nghiệm,
đồng thiết kế giải pháp phù hợp và hỗ trợ đánh giá tính chấp nhận của các mô
hình mới khi thích hợp.
|
3.16.8. Lưu ý khi đánh giá
• Nên tổng hợp và rà soát ít nhất
theo quý; báo cáo năm là căn cứ để xếp mức chính thức của Tiêu chuẩn 16.
• Việc đánh giá phải ưu tiên
minh chứng về thay đổi định lượng trước-sau can thiệp, không chỉ căn cứ số lượng
cuộc họp hoặc số văn bản ban hành.
• Trường hợp năm đánh giá không
phát sinh đề tài thuộc diện phải thẩm định khoa học/đạo đức, QT16.4 được ghi là
không áp dụng và không dùng để hạ mức xếp loại. Cơ sở tuyến cơ bản vẫn có thể đạt
mức nâng cao nếu chứng minh được hoạt động cải tiến chất lượng có dữ liệu trước
- sau; mức xuất sắc ưu tiên cơ sở có sản phẩm được phổ biến, nhân rộng hoặc
chuyển hóa rõ ràng vào thực hành.
• Khuyến khích lưu hồ sơ cải tiến/nghiên
cứu ở dạng số hóa để thuận lợi cho truy xuất, thẩm định, học tập nội bộ và nhân
rộng.
PHỤ LỤC
1. BẢNG THỐNG NHẤT THUẬT NGỮ
Các thuật ngữ dưới đây được sử
dụng thống nhất trong toàn bộ tài liệu. Cột “Không sử dụng” liệt kê các cách diễn
đạt cần tránh nhằm bảo đảm tính nhất quán và hạn chế nguy cơ kỳ thị.
|
Thuật ngữ chuẩn
|
Định nghĩa vận hành
|
Không sử dụng
|
|
Người bệnh HIV đang được quản
lý điều trị
|
Người nhiễm HIV đã đăng ký và
đang được theo dõi, điều trị ARV tại cơ sở tính đến ngày khóa số liệu.
|
“Bệnh nhân HIV”; “người bệnh
ĐT HIV”; “khách hàng”; “đối tượng”
|
|
Phòng khám điều trị ngoại trú
HIV/AIDS (OPC)
|
Cơ sở hoặc bộ phận cung cấp dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú cho người nhiễm HIV, không phụ thuộc tên gọi
hành chính.
|
“Tuyến điều trị”; “cơ sở OPC
tuyến huyện”
|
|
Cấp chuyên môn kỹ thuật
|
Cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp
chuyên sâu theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
|
“Tuyến trung ương/tỉnh/huyện/xã”;
“tuyến trên - tuyến dưới”
|
|
Ức chế vi rút
|
Tải lượng HIV dưới 1.000 bản
sao/mL.
|
“Âm tính”; “khỏi bệnh”
|
|
Tải lượng HIV dưới ngưỡng
phát hiện
|
Tải lượng HIV dưới 50 bản
sao/mL (hoặc dưới ngưỡng phát hiện của kỹ thuật đang sử dụng).
|
“Sạch vi rút”
|
|
Tải lượng HIV phát hiện được ở
mức thấp
|
Tải lượng HIV từ 50 đến 999 bản
sao/mL.
|
“Tăng nhẹ tải lượng”
|
|
Nghi ngờ thất bại vi rút học
|
Có 01 kết quả tải lượng HIV ≥
1.000 bản sao/mL.
|
“Thất bại điều trị” (khi mới
có 01 kết quả)
|
|
Thất bại vi rút học
|
Có 02 kết quả tải lượng HIV
liên tiếp ≥ 1.000 bản sao/mL, cách nhau ít nhất 03 tháng, sau khi đã được tư
vấn tăng cường tuân thủ.
|
“Kháng thuốc” (khi chưa có
xét nghiệm gen kháng thuốc)
|
|
Tư vấn tăng cường tuân thủ
|
Can thiệp tư vấn có cấu trúc,
tối thiểu 02 buổi, dành cho người bệnh có tải lượng HIV ≥ 1.000 bản sao/mL
trước khi xét nghiệm lại.
|
“Nhắc nhở uống thuốc”
|
|
Người bệnh ổn định điều trị
|
Người bệnh điều trị ARV từ 06
tháng trở lên, không có bệnh lý cấp tính hoặc tác dụng không mong muốn cần
theo dõi, hiểu rõ yêu cầu điều trị suốt đời và có ít nhất 01 kết quả tải lượng
HIV dưới ngưỡng ức chế trong 06 tháng gần nhất.
|
“Bệnh nhân ổn định”
|
|
Cấp thuốc nhiều tháng
|
Cấp thuốc ARV cho 03 tháng trở
lên trong một lần lĩnh thuốc đối với người bệnh ổn định điều trị.
|
“Phát thuốc dài ngày”
|
|
Chuyển gửi
|
Kết nối người bệnh tới dịch vụ
phù hợp trong cùng cấp chuyên môn kỹ thuật hoặc cùng hệ thống, có phiếu chuyển
gửi và theo dõi phản hồi.
|
“Giới thiệu đi khám nơi khác”
|
|
Chuyển cấp chuyên môn kỹ thuật
|
Chuyển người bệnh tới cơ sở
thuộc cấp chuyên môn kỹ thuật khác theo quy định.
|
“Chuyển tuyến trên”; “vượt
tuyến”
|
|
Liên hệ, tư vấn và hỗ trợ người
bệnh kết nối lại điều trị
|
Hoạt động chủ động liên hệ
người bệnh bỏ hẹn hoặc gián đoạn điều trị nhằm hỗ trợ quay lại chăm sóc, bảo
đảm bảo mật và tự nguyện.
|
“Truy tìm người bỏ trị”; “quản
lý người bệnh bỏ trị”; “truy vết”
|
|
Bỏ hẹn
|
Không đến khám hoặc không
lĩnh thuốc trong vòng 07 ngày kể từ ngày hẹn.
|
“Trốn điều trị”
|
|
Mất dấu
|
Không có liên hệ và không nhận
thuốc ARV trong vòng 90 ngày kể từ ngày dự kiến hết thuốc, sau khi đã thực hiện
đủ quy trình liên hệ.
|
“Bỏ trị”; “mất tích”
|
|
Quy trình chuẩn (SOP)
|
Quy trình thao tác chuẩn đã
được người có thẩm quyền phê duyệt, còn hiệu lực và có bằng chứng triển khai.
|
“Quy trình nội bộ” (khi chưa
phê duyệt)
|
|
Bệnh HIV tiến triển
|
Người lớn và trẻ em từ 05 tuổi
trở lên có CD4 dưới 200 tế bào/mm³ hoặc giai đoạn lâm sàng 3, 4; mọi trẻ dưới
05 tuổi nhiễm HIV.
|
“AIDS giai đoạn cuối”
|
|
Sàng lọc lao
|
Sàng lọc bằng bộ 04 triệu chứng
(ho, sốt, sụt cân, ra mồ hôi đêm) hoặc công cụ tương đương theo hướng dẫn quốc
gia, thực hiện tại mỗi lần khám.
|
“Hỏi triệu chứng lao”
|
|
Điều trị lao tiềm ẩn
|
Điều trị dự phòng lao cho người
nhiễm HIV đủ điều kiện theo hướng dẫn quốc gia.
|
“Uống thuốc phòng lao”
|
|
Giá trị ngưỡng / giá trị cần
đạt / giá trị tối đa
|
Xem Mục 1.4
Phần I.
|
—
|
|
Chỉ số nghịch (▼)
|
Chỉ số mà giá trị càng thấp
càng tốt; chiều so sánh khi xếp mức được đảo ngược.
|
—
|
|
Chỉ số chặn
|
Chỉ số hoặc điều kiện mà khi
vi phạm thì tiêu chuẩn bị xếp Không đạt, không phụ thuộc kết quả các chỉ số
khác.
|
“Tiêu chí bắt buộc”
|
|
Chu kỳ cải tiến chất lượng
hoàn chỉnh
|
Hoạt động cải tiến có đủ 05
thành phần theo định nghĩa tại Mục 1.9 Phần I.
|
“Sáng kiến”; “đề tài” (khi
không đủ 05 thành phần)
|
PHỤ LỤC
2. DANH MỤC 50 CHỈ SỐ CỐT LÕI (NHÓM A) VÀ BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ
Đây là bộ chỉ số bắt buộc thu
thập tại mọi cơ sở thuộc phạm vi áp dụng, ở cả 03 cấp chuyên môn kỹ thuật, và
là căn cứ duy nhất để xác định mức Đạt/Không đạt. Cơ sở sử dụng bảng này làm bảng
kiểm tự đánh giá theo từng kỳ báo cáo.
|
Mã
|
Tên chỉ số
|
Loại
|
Ngưỡng
|
Cần đạt
|
Kết quả kỳ này
|
Đạt / Không đạt
|
Ghi chú, minh
chứng
|
|
Tiêu chuẩn 1: Cơ sở khám, điều trị HIV/AIDS phải
cung cấp phòng khám và tư vấn riêng biệt, bảo đảm an toàn, kín đáo và thuận
tiện cho người bệnh.
|
|
CT1.1
|
Có phòng khám/tư vấn HIV riêng
hoặc giải pháp phân luồng - phân thời gian tương đương, bảo đảm kín đáo và
thuận tiện
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT1.2
|
Tỷ lệ lượt tiếp đón/người bệnh
được gọi bằng mã hoặc số thứ tự thay vì công khai đầy đủ họ tên gắn với dịch
vụ HIV
|
Quá trình
|
<90%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ1.1
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng hoặc
rất hài lòng về sự kín đáo, riêng tư của khu khám HIV
|
Kết quả
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2: Thiết bị xét
nghiệm HIV phải đầy đủ, hiệu chuẩn thường xuyên và đáp ứng yêu cầu sàng lọc,
chẩn đoán, theo dõi điều trị.
|
|
CT2.1
|
Có khả năng cung cấp hoặc
chuyển gửi hợp lệ các xét nghiệm cần thiết phục vụ sàng lọc/chẩn đoán và theo
dõi điều trị HIV
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT2.1
|
Tỷ lệ thiết bị xét nghiệm liên
quan HIV có hồ sơ bảo trì/hiệu chuẩn/kiểm định còn hiệu lực hoặc hợp đồng
chuyển gửi còn hiệu lực
|
Quá trình
|
<100%
|
100%
|
|
|
|
|
KQ2.1
|
Tỷ lệ vòng ngoại kiểm xét
nghiệm HIV đạt yêu cầu
|
Kết quả
|
<80%
|
100%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3: Đội ngũ bác sĩ,
điều dưỡng, tư vấn viên HIV phải đúng chuyên môn, được đào tạo và đủ số lượng
để quản lý toàn diện người bệnh.
|
|
CT3.1
|
Tỷ lệ vị trí nhân lực của dịch
vụ HIV được bố trí đủ theo mô hình hoạt động của cơ sở
|
Cấu trúc
|
<100%
|
100%
|
|
|
|
|
CT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
khám, chăm sóc và tư vấn HIV có đào tạo hoặc cập nhật chuyên môn HIV còn hiệu
lực
|
Cấu trúc
|
<100%
|
100%
|
|
|
|
|
QT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
chăm sóc HIV được đào tạo liên tục/CME ít nhất 01 lần trong năm
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 4: Người bệnh
HIV phải được đánh giá lâm sàng, xét nghiệm nếu có chỉ định và tuân thủ điều
trị tại mỗi lần khám.
|
|
CT4.1
|
Có SOP khám và theo dõi ngoại
trú HIV, cùng mẫu HSBA/EMR chuẩn hóa bắt buộc ghi nhận đánh giá lâm sàng, tuân
thủ và xét nghiệm đến hạn
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án ghi nhận
đầy đủ các nội dung đánh giá lâm sàng bắt buộc tại mỗi lần khám
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có ghi nhận
đánh giá tuân thủ điều trị ARV
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5: Người bệnh
HIV được chỉ định điều trị ARV và các điều trị khác theo Hướng dẫn chẩn đoán
điều trị của cơ sở khám chữa bệnh, được cập nhật định kỳ và phù hợp với Hướng
dẫn quốc gia.
|
|
CT5.1
|
Có hướng dẫn/lưu đồ điều trị
HIV nội bộ còn hiệu lực, cập nhật và phù hợp với hướng dẫn quốc gia
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT5.1
|
Tỷ lệ hồ sơ bệnh án kê đơn
ARV đúng phác đồ, đúng bậc điều trị và đúng liều theo hướng dẫn hiện hành
|
Quá trình
|
<85%
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT5.2
|
Tỷ lệ người bệnh mới chẩn đoán
được khởi trị ARV trong thời điểm phù hợp với tình huống lâm sàng theo hướng
dẫn quốc gia
|
Quá trình
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 6: Các dịch vụ
kỹ thuật khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV được thực hiện theo
các quy trình chuẩn đã ban hành.
|
|
CT6.1
|
Có đầy đủ bộ SOP còn hiệu lực
cho hoạt động khám, tư vấn, xét nghiệm và quản lý điều trị HIV
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT6.2
|
Tỷ lệ hồ sơ khám hoặc tái
khám HIV được kiểm tra đạt tuân thủ đầy đủ các bước bắt buộc của SOP khám và
điều trị ARV
|
Quá trình
|
<85%
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT6.5
|
Tỷ lệ sai lệch hoặc sự cố
liên quan SOP được báo cáo, phân tích và hoàn tất khắc phục trong thời hạn
quy định
|
Quá trình
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 7: Hệ thống quản
lý dữ liệu người bệnh HIV, bao gồm hồ sơ giấy và/hoặc điện tử, phải được cập
nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo mật và có thể đối soát khi cần.
|
|
CT7.1
|
Có hệ thống điện tử quản lý
người bệnh HIV hoạt động liên tục, có phân quyền, sao lưu và phục hồi dữ liệu
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT7.2
|
Tỷ lệ lượt khám HIV có dữ liệu
được cập nhật đầy đủ trên hệ thống trong ngày làm việc
|
Quá trình
|
<90%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ7.3
|
Số sự cố an ninh thông tin mức
nghiêm trọng liên quan hệ thống quản lý dữ liệu HIV trong kỳ đánh giá
|
Kết quả
|
>0
|
0
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 8: Người bệnh
HIV điều trị phải đạt được kết quả ức chế vi rút.
|
|
QT8.2
|
Bao phủ xét nghiệm tải lượng
HIV thường quy
|
Quá trình
|
<85% (cảnh báo 85- <95%)
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT8.4
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1.000 bản sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng 30 ngày kể từ
khi có kết quả
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ8.1
|
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV
từ 6 tháng trở lên có tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/mL
|
Kết quả
|
<90% (cảnh báo 90- <95%)
|
≥95% (lộ trình: ≥90% năm 2026-2027)
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 9: Người bệnh
HIV được nhắc hẹn, liên hệ - kết nối lại khi bỏ hẹn và được hỗ trợ tuân thủ
điều trị theo nguy cơ.
|
|
CT9.1
|
Có hệ thống nhắc hẹn và liên
hệ, kết nối lại người bệnh bỏ hẹn bảo đảm bảo mật thông tin
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT9.3
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn được
liên hệ lại, có kế hoạch kết nối lại trong vòng 03 ngày làm việc và được theo
dõi đến khi quay lại nhận thuốc/khám hoặc xác định tình trạng
|
Quá trình
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
KQ9.1
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn quay
lại nhận thuốc hoặc tái khám trong vòng 14 ngày sau can thiệp liên hệ, kết nối
lại
|
Kết quả
|
<60%
|
≥80%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 10: Cơ sở khám
chữa bệnh ban hành, phổ biến và giám sát việc tuân thủ các quy định về phòng
ngừa chuẩn, quy trình xử lý sau phơi nhiễm và quy trình quản lý sự cố y khoa.
|
|
CT10.1
|
Có đầy đủ 03 quy định/SOP còn
hiệu lực về phòng ngừa chuẩn, xử trí sau phơi nhiễm và báo cáo - phân tích sự
cố y khoa
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT10.3
|
Tỷ lệ ca phơi nhiễm nghề nghiệp
được báo cáo và xử trí đúng quy trình trong 72 giờ đầu
|
Quá trình
|
<90%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ10.1
|
Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của
nhân viên y tế
|
Kết quả
|
<70%
|
≥85%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 11: Người bệnh HIV
tiếp cận được các dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện bao gồm dinh dưỡng, tâm lý
và hỗ trợ xã hội.
|
|
CT11.1
|
Có đầu mối nhân sự và/hoặc mạng
lưới chuyển gửi hoạt động cho 03 lĩnh vực: dinh dưỡng, tâm lý/tâm thần và hỗ
trợ xã hội
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT11.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá nhu cầu hỗ trợ xã hội/yếu tố cản trở tuân thủ điều trị ít nhất 01 lần/năm
|
Quá trình
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
QT11.4
|
Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu
được ghi nhận về dinh dưỡng, tâm lý hoặc xã hội được tư vấn và/hoặc chuyển gửi
phù hợp trong vòng 30 ngày
|
Quá trình
|
<80%
|
≥90%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 12: Người bệnh
HIV được sàng lọc phát hiện các vấn đề bệnh không lây nhiễm.
|
|
CT12.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP và biểu
mẫu tích hợp về sàng lọc, quản lý, chuyển gửi BKLN trong phòng khám HIV
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản
lý được đo huyết áp, cân nặng và tính BMI ít nhất 01 lần trong 06 tháng qua
|
Quá trình
|
<85%
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT12.7
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có BKLN
hoặc yếu tố nguy cơ cao được tư vấn, điều trị hoặc chuyển gửi và có phản hồi
sau can thiệp
|
Quá trình
|
<85%
|
≥95%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 13: Mọi thông
tin của người nhiễm HIV phải được bảo mật và không kỳ thị, phân biệt đối xử
|
|
CT13.1
|
Có đầy đủ quy định/SOP còn hiệu
lực về bảo mật thông tin người nhiễm HIV, thông báo kết quả HIV dương tính,
quản lý hồ sơ và chia sẻ thông tin
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT13.2
|
Tỷ lệ trường hợp thông báo kết
quả xét nghiệm HIV dương tính được thực hiện đúng quy định về đối tượng, hình
thức, hồ sơ và thời gian
|
Quá trình
|
<90%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ13.1
|
Số vụ lộ lọt thông tin người
nhiễm HIV được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua
|
Kết quả/đếm biến cố
|
≥1 vụ
|
0
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 14: Người bệnh
HIV được sàng lọc và dự phòng lao, sàng lọc, chẩn đoán và quản lý điều trị
viêm gan vi rút B, C và các bệnh lây nhiễm khác.
|
|
CT14.1
|
Có đầy đủ hướng dẫn/SOP còn hiệu
lực về sàng lọc lao, điều trị dự phòng lao, quản lý đồng nhiễm HBV/HCV và STI
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
sàng lọc lao triệu chứng tại lần khám gần nhất
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95% (xuất sắc: 100%)
|
|
|
|
|
QT14.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mới đăng
ký quản lý có kết quả HBsAg và anti-HCV
|
Quá trình
|
<80%
|
≥95%
|
|
|
|
|
QT14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đủ điều
kiện được khởi động điều trị dự phòng lao
|
Quá trình
|
<75%
|
≥90%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 15: Người bệnh
HIV được bảo đảm duy trì cung cấp các dịch vụ khám, tư vấn, xét nghiệm và điều
trị không gián đoạn.
|
|
CT15.3
|
Có kế hoạch mua sắm, dự trữ
thuốc ARV, vật tư/xét nghiệm thiết yếu và phương án duy trì dịch vụ khi có
gián đoạn
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
KQ15.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV duy trì
nhận thuốc ARV liên tục, không có khoảng trống sau ngày dự kiến dùng hết thuốc
vượt quá quy định
|
Kết quả
|
<90%
|
≥95%
|
|
|
|
|
KQ15.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mất dấu,
bỏ trị hoặc dừng điều trị trong 12 tháng gần nhất
|
Kết quả
|
>10%
|
≤5%
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 16: Cơ sở khám,
điều trị HIV thực hiện hoạt động cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến phù hợp với
quy mô; nghiên cứu khoa học được khuyến khích và áp dụng bắt buộc khi cơ sở
có đủ điều kiện, nhiệm vụ hoặc yêu cầu quản lý.
|
|
CT16.1
|
Có kế hoạch hằng năm được phê
duyệt về cải tiến chất lượng hoặc sáng kiến trong lĩnh vực HIV/AIDS; nghiên cứu
khoa học được đưa vào kế hoạch khi cơ sở có đủ điều kiện hoặc nhiệm vụ
|
Cấu trúc
|
0
|
1
|
|
|
|
|
QT16.1
|
Tỷ lệ chỉ số ưu tiên của dịch
vụ HIV được rà soát ít nhất mỗi quý kèm biên bản họp và quyết định hành động
|
Quá trình
|
<75%
|
≥90%
|
|
|
|
|
KQ16.2
|
Tỷ lệ đề án cải tiến hoàn
thành có cải thiện đo lường được ít nhất 01 chỉ số chính so với ban đầu
|
Kết quả
|
<60%
|
≥80%
|
|
|
|
PHỤ LỤC
3. BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM VÀ XẾP MỨC
Bảng quy đổi áp dụng thống nhất
cho cả 16 tiêu chuẩn. Điểm được tính riêng cho từng tiêu chuẩn, sau đó tổng hợp
thành hồ sơ chất lượng của cơ sở.
a) Quy đổi điểm từng chỉ số
|
Kết quả của chỉ số
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
Đạt giá trị cần đạt trở lên
|
2 điểm
|
Với chỉ số nghịch: kết quả bằng
hoặc thấp hơn giá trị cần đạt
|
|
Đạt từ giá trị ngưỡng đến dưới
giá trị cần đạt
(vùng cần cải tiến)
|
1 điểm
|
Bắt buộc có kế hoạch cải tiến
theo mẫu Phụ lục 5
|
|
Dưới giá trị ngưỡng
|
0 điểm
|
Nếu thuộc nhóm A thì tiêu chuẩn
bị xếp Không đạt
|
|
Không áp dụng (N/A)
|
Loại khỏi tính toán
|
Phải có minh chứng cơ chế
chuyển gửi còn hiệu lực
|
|
Không đủ dữ liệu
|
0 điểm nếu thuộc nhóm A; loại
khỏi tính toán nếu nhóm B, C
|
Ghi nhận là phát hiện cần cải
tiến hệ thống dữ liệu
|
b) Quy đổi điểm sang mức chất
lượng của một tiêu chuẩn
|
Mức
|
Tỷ lệ điểm nhóm
A
|
Tỷ lệ điểm nhóm
B
|
Điều kiện bắt
buộc kèm theo
|
|
Không đạt
|
—
|
—
|
Vi phạm chỉ số chặn HOẶC có chỉ số nhóm A đạt 0
điểm
|
|
Mức 1 - Cơ bản
|
≥ 85% điểm tối đa và không có chỉ số 0 điểm
|
Không yêu cầu
|
100% chỉ số cấu trúc nhóm A đạt
|
|
Mức 2 - Nâng cao
|
100% điểm tối đa
|
≥ 50% điểm tối đa
|
Có hồ sơ phân tích nguyên nhân gốc và kế hoạch cải
tiến cho mọi chỉ số chưa đạt
|
|
Mức 3 - Xuất sắc
|
100% điểm tối đa
|
≥ 80% điểm tối đa
|
Có 01 chu kỳ cải tiến chất lượng hoàn chỉnh trong
12 tháng và duy trì ổn định ≥ 02 kỳ liên tiếp
|
Ví dụ minh họa (Tiêu chuẩn
8): nhóm A có 04 chỉ số, điểm tối đa 8. Cơ sở đạt CT8.2 = 2 điểm, QT8.2
(bao phủ xét nghiệm tải lượng HIV 91%) = 1 điểm, QT8.4 = 2 điểm, KQ8.1 (ức chế
vi rút 93%) = 1 điểm. Tổng 6/8 = 75%, dưới 85% nên chưa đạt Mức 1; cơ sở được xếp
Không đạt và phải lập kế hoạch cải tiến tập trung vào bao phủ xét nghiệm tải lượng
HIV. Nếu QT8.2 đạt 96% (2 điểm) thì tổng 7/8 = 87,5% và cơ sở đạt Mức 1 - Cơ bản.
PHỤ LỤC
4. QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ, TỰ CÔNG BỐ VÀ ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN
|
Bước
|
Nội dung
|
Cách làm
|
Sản phẩm đầu ra
|
|
Bước 1
|
Chuẩn bị
|
Lãnh đạo cơ sở ra quyết định thành
lập nhóm tự đánh giá (tối thiểu 03 thành viên: đại diện lãnh đạo, phụ trách
phòng khám HIV, phụ trách quản lý chất lượng); phân công đầu mối số liệu.
|
Quyết định thành lập nhóm; kế
hoạch tự đánh giá
|
|
Bước 2
|
Thu thập số liệu
|
Trích xuất số liệu từ hệ thống
quản lý điều trị HIV; rà soát hồ sơ theo nguyên tắc chọn mẫu tại Mục 1.8; tập hợp minh chứng cho chỉ số cấu trúc.
|
Bảng số liệu thô; hồ sơ minh
chứng
|
|
Bước 3
|
Tự chấm điểm
|
Điền bảng kiểm Phụ lục 2; quy
đổi điểm theo Phụ lục 3; xác định mức của từng tiêu chuẩn và mức chung.
|
Bảng kiểm đã hoàn thành; biên
bản họp nhóm tự đánh giá
|
|
Bước 4
|
Phê duyệt và tự công bố
|
Lãnh đạo cơ sở phê duyệt kết
quả; lập kế hoạch cải tiến cho mọi chỉ số chưa đạt; công bố kết quả trên
trang thông tin điện tử của cơ sở hoặc bảng tin nội bộ và gửi cơ quan quản lý
trực tiếp trong vòng 30 ngày.
|
Báo cáo tự công bố; kế hoạch
cải tiến chất lượng
|
|
Bước 5
|
Đánh giá xác nhận
|
Cơ quan quản lý hoặc đơn vị
được ủy quyền tổ chức đánh giá xác nhận theo xác suất hoặc theo đề nghị của
cơ sở; đối chiếu số liệu tự công bố với hồ sơ gốc trên tối thiểu 20% số chỉ số
nhóm A.
|
Biên bản đánh giá xác nhận; kết
quả công nhận mức chất lượng
|
Nguyên tắc trung thực dữ liệu.
Chênh lệch giữa kết quả tự công bố và kết quả đánh giá xác nhận vượt quá 10
điểm phần trăm ở bất kỳ chỉ số nhóm A nào phải được giải trình bằng văn bản.
Trường hợp phát hiện số liệu bị chỉnh sửa có chủ đích, kết quả tự công bố của kỳ
đó bị hủy bỏ và cơ sở phải tự đánh giá lại.
Tần suất. Tự đánh giá toàn
diện 01 lần/năm; cập nhật chỉ số quá trình theo quý. Đánh giá xác nhận không
quá 01 lần/năm đối với một cơ sở, trừ trường hợp có phản ánh hoặc sự cố nghiêm
trọng.
PHỤ LỤC
5. MẪU KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG KHI CHỈ SỐ KHÔNG ĐẠT
Kế hoạch cải tiến được xây dựng
theo chu trình PDSA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh), phù hợp
phương pháp luận tại Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều
trị HIV/AIDS[96].
a) Mẫu kế hoạch
|
Nội dung
|
Ghi cụ thể
|
|
Chỉ số không đạt
|
Mã chỉ số, tên chỉ số, kết quả
kỳ này, giá trị ngưỡng, giá trị cần đạt
|
|
Mức độ ưu tiên
|
Cao / Trung bình / Thấp - căn
cứ mức ảnh hưởng tới an toàn người bệnh và khoảng cách so với ngưỡng
|
|
Phân tích nguyên nhân gốc
|
Công cụ sử dụng (biểu đồ
xương cá, 5 lần hỏi tại sao, phân tích quá trình); các nguyên nhân được xác định
theo nhóm: con người - quy trình - thiết bị/vật tư - dữ liệu - môi trường tổ
chức
|
|
Mục tiêu cải tiến
|
Cụ thể, đo lường được, có mốc
thời gian (ví dụ: nâng bao phủ xét nghiệm tải lượng HIV từ 82% lên ≥95% trong
02 quý)
|
|
Các can thiệp
|
Liệt kê từng can thiệp, ưu
tiên can thiệp thay đổi hệ thống hơn là nhắc nhở cá nhân
|
|
Người chịu trách nhiệm
|
Họ tên, chức danh cho từng
can thiệp
|
|
Thời hạn
|
Ngày bắt đầu - ngày hoàn
thành cho từng can thiệp
|
|
Nguồn lực cần thiết
|
Nhân lực, kinh phí, trang thiết
bị, hỗ trợ kỹ thuật từ cấp chuyên sâu
|
|
Cách đo lường lại
|
Chỉ số theo dõi, tần suất đo,
người thu thập
|
|
Kết quả sau can thiệp
|
Kết quả đo lường lại; kết luận
duy trì hay điều chỉnh; biên bản họp
|
b) Ví dụ minh họa hoàn chỉnh
|
Nội dung
|
Ví dụ minh họa
|
|
Chỉ số không đạt
|
QT8.2 - Bao phủ xét nghiệm tải
lượng HIV thường quy. Kết quả quý: 82,4% (398/483). Giá trị ngưỡng <85%;
giá trị cần đạt ≥95%.
|
|
Mức độ ưu tiên
|
Cao - ảnh hưởng trực tiếp tới
phát hiện sớm thất bại điều trị và tới chỉ số KQ8.1.
|
|
Phân tích nguyên nhân gốc
|
Biểu đồ xương cá xác định 04
nguyên nhân: (i) danh sách người bệnh đến hạn xét nghiệm được lập thủ công, cập
nhật chậm 2-3 tuần; (ii) lịch lấy mẫu chỉ 01 buổi/tuần, trùng buổi cao điểm cấp
thuốc; (iii) người bệnh cấp thuốc 3 tháng không được nhắc lịch xét nghiệm
riêng; (iv) 12% phiếu chỉ định không được nhập vào hệ thống ngay trong ngày.
|
|
Mục tiêu cải tiến
|
Nâng QT8.2 từ 82,4% lên ≥95%
trong 02 quý; duy trì ≥95% ở quý thứ ba.
|
|
Các can thiệp
|
(1) Thiết lập truy vấn tự động
trên hệ thống quản lý điều trị HIV, xuất danh sách đến hạn hằng tuần; (2) bổ
sung 01 buổi lấy mẫu vào sáng thứ Sáu, tách khỏi buổi cao điểm cấp thuốc; (3)
tích hợp nhắc lịch xét nghiệm vào tin nhắn nhắc hẹn của Tiêu chuẩn 9; (4) quy
định nhập phiếu chỉ định trong ngày, kiểm tra chéo cuối buổi.
|
|
Người chịu trách nhiệm
|
Can thiệp 1, 4: cán bộ quản
lý dữ liệu. Can thiệp 2: điều dưỡng trưởng phòng khám. Can thiệp 3: cán bộ tư
vấn. Đầu mối chung: Trưởng phòng khám HIV.
|
|
Thời hạn
|
Can thiệp 1: 15 ngày. Can thiệp
2, 3: 30 ngày. Can thiệp 4: áp dụng ngay và duy trì.
|
|
Nguồn lực cần thiết
|
Hỗ trợ kỹ thuật của Phòng
Công nghệ thông tin (8 giờ công); không phát sinh kinh phí bổ sung.
|
|
Cách đo lường lại
|
QT8.2 đo hằng tháng thay vì hằng
quý trong 06 tháng đầu; báo cáo tại giao ban chất lượng hằng tháng.
|
|
Kết quả sau can thiệp
|
Tháng 1: 86,1%; tháng 2:
92,7%; tháng 3: 96,2%. Kết luận: duy trì cả 04 can thiệp; chuẩn hóa can thiệp
1 và 4 thành quy trình thường quy; báo cáo tại Hội đồng Quản lý chất lượng.
|
c) Mẫu Phiếu chuyển gửi - phản
hồi
Áp dụng cho mọi chỉ số có yếu tố
chuyển gửi theo Mục 1.7.b Phần I.
|
Mục
|
Nội dung
|
|
Phần A - Cơ sở chuyển gửi
|
Tên cơ sở; mã người bệnh
(không ghi họ tên đầy đủ trên phiếu lưu hành ngoài cơ sở); lý do chuyển gửi;
tóm tắt lâm sàng và xét nghiệm liên quan; dịch vụ đề nghị; ngày chuyển gửi;
người lập phiếu.
|
|
Phần B - Cơ sở tiếp nhận
|
Ngày tiếp nhận; kết quả xử trí;
chẩn đoán; can thiệp đã thực hiện; kế hoạch theo dõi tiếp; ngày phản hồi; người
phản hồi.
|
|
Phần C - Theo dõi của cơ sở
chuyển gửi
|
Ngày nhận phản hồi; nội dung
được cập nhật vào hồ sơ bệnh án; các lần liên hệ nhắc phản hồi (ghi rõ ngày,
hình thức) nếu chưa nhận được phản hồi.
|
|
Ghi chú bảo mật
|
Phiếu phải được chuyển trong
phong bì kín hoặc qua hệ thống có phân quyền; không ghi thông tin liên quan
HIV ở mặt ngoài phong bì.
|
PHỤ LỤC
6. KẾ HOẠCH ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026-2028
a) Cơ sở tham gia thí điểm
Tối thiểu 12 cơ sở, phân bố
theo 04 mô hình tổ chức, 03 miền và 03 nhóm quy mô người bệnh nhằm đánh giá được
sự khác biệt giữa các mô hình:
|
Mô hình
|
Loại hình cơ sở
|
Cấp chuyên môn kỹ thuật
|
Số cơ sở tối thiểu
|
|
I
|
Phòng khám ngoại trú HIV/AIDS
đặt tại bệnh viện cấp chuyên sâu
|
Cấp chuyên sâu
|
03 (mỗi miền 01)
|
|
II
|
Phòng khám ngoại trú đặt tại
bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế cấp cơ bản
|
Cấp cơ bản
|
03 (mỗi miền 01)
|
|
III
|
Phòng khám ngoại trú đặt tại
trung tâm y tế khu vực
|
Cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu
|
03 (mỗi miền 01)
|
|
IV
|
Trạm y tế xã, phường có quản
lý điều trị ARV hoặc điểm cấp phát thuốc ARV
|
Cấp ban đầu
|
03 (mỗi miền 01)
|
Phân bố theo quy mô: mỗi
mô hình bảo đảm có cơ sở thuộc nhóm dưới 200 người bệnh, nhóm 200-1.000 người bệnh
và nhóm trên 1.000 người bệnh đang quản lý điều trị.
b) Bộ chỉ số đánh giá kết quả
thí điểm
|
Chỉ số đánh giá thí điểm
|
Mục tiêu
|
Cách thu thập
|
|
Tỷ lệ chỉ số nhóm A thu thập
được đầy đủ
|
≥ 90%
|
Tổng hợp từ bảng kiểm tự đánh
giá của các cơ sở thí điểm
|
|
Thời gian trung bình hoàn thành
một kỳ tự đánh giá
|
≤ 16 giờ công
|
Nhật ký thời gian do nhóm tự
đánh giá ghi lại
|
|
Mức đồng thuận giữa tự đánh
giá và đánh giá xác nhận
|
≥ 85% số chỉ số nhóm A trùng
khớp
|
Đối chiếu biên bản đánh giá
xác nhận với báo cáo tự công bố
|
|
Tỷ lệ chỉ số bị đánh giá là
“khó khả thi” hoặc “không rõ nghĩa”
|
≤ 10%
|
Phiếu khảo sát cơ sở và đoàn
đánh giá sau mỗi kỳ
|
|
Tỷ lệ cơ sở có ít nhất 01 kế
hoạch cải tiến được triển khai
|
100%
|
Rà soát hồ sơ cải tiến chất
lượng
|
|
Sự cố gián đoạn dịch vụ do hoạt
động đánh giá
|
0
|
Báo cáo sự cố và phản ánh của
người bệnh
|
c) Sản phẩm của giai đoạn
thí điểm
• Báo cáo đánh giá tính khả thi
và độ tin cậy của 50 chỉ số cốt lõi theo từng mô hình tổ chức và từng cấp
chuyên môn kỹ thuật;
• Đề xuất hiệu chỉnh danh mục
chỉ số, giá trị ngưỡng và giá trị cần đạt trên cơ sở phân bố thực tế của số liệu
thu thập được;
• Bộ tài liệu tập huấn và hướng
dẫn đánh giá đã được kiểm nghiệm thực tế;
• Dự thảo bộ tiêu chuẩn hoàn chỉnh
trình cấp có thẩm quyền ban hành chính thức năm 2028.
PHỤ LỤC
7. BẢNG ĐỐI CHIẾU NGƯỠNG CHỈ SỐ VỚI KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VÀ CHIẾN
LƯỢC QUỐC GIA
Bảng này trình bày kết quả rà
soát toàn bộ mốc giá trị của bộ tiêu chuẩn theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn.
Cột “Bản v3a” là mốc trong bản dự thảo trình Hội đồng; cột “Bản v4.0” là mốc
sau hiệu chỉnh.
|
Mã chỉ số
|
Nội dung
|
Bản v3a
|
Bản v4.0
|
Căn cứ đối chiếu
|
Lý do hiệu chỉnh
|
|
KQ1.1
|
Tỷ lệ người bệnh hài lòng hoặc
rất hài lòng về sự kín đáo, riêng tư của khu khám HIV
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥95%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
Thông tư số 35/2024/TT-BYT và
hệ thống khảo sát hài lòng người bệnh của Bộ Y tế: mốc tham chiếu thông dụng
cho chỉ số hài lòng là 80% (ngưỡng cảnh báo) và 90% (mức cần đạt).
|
Chuẩn hóa toàn bộ nhóm chỉ số
hài lòng người bệnh về cùng một mốc ≥90% (ngưỡng cảnh báo <80%) để bảo đảm
tính thống nhất giữa các đoàn đánh giá.
|
|
QT3.2
|
Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
chăm sóc HIV được đào tạo liên tục/CME ít nhất 01 lần trong năm
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt 100%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥95%
|
Thông tư số 35/2024/TT-BYT:
yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
|
Hạ từ 100% xuống ≥95% để bảo
đảm tính khả thi khi có biến động nhân sự trong kỳ (tuyển mới, nghỉ thai sản,
luân chuyển), phù hợp yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa liên tục tại Thông tư
35/2024/TT-BYT.
|
|
KQ6.1
|
Tỷ lệ đợt giám sát định kỳ có
kết quả tuân thủ SOP chung đạt từ 90% trở lên
|
Ngưỡng <70%
Cần đạt 100%
|
Ngưỡng <70%
Cần đạt ≥90%
|
Hướng dẫn thực hiện cải tiến
chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS: nguyên tắc đặt mục tiêu khả thi, cải
tiến liên tục theo năng lực thực tế của cơ sở.
|
Hạ mức cần đạt từ 100% xuống
≥90% vì yêu cầu 100% số đợt giám sát đều đạt tuân thủ ≥90% là quá chặt so với
năng lực giám sát thực tế của phòng khám ngoại trú.
|
|
QT7.4
|
Tỷ lệ tháng thực hiện đối
soát dữ liệu giữa phòng khám, xét nghiệm và dược đúng kế hoạch
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt 100%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
Hướng dẫn thực hiện cải tiến
chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS; WHO, hướng dẫn về chất lượng dữ liệu
trong theo dõi chương trình HIV.
|
Hạ từ 100% xuống ≥90% để khả
thi với phòng khám quy mô nhỏ, theo nguyên tắc cải tiến
chất lượng liên tục của Hướng
dẫn cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
|
|
QT8.2
|
Bao phủ xét nghiệm tải lượng
HIV thường quy
|
Ngưỡng <85% (cảnh báo khi
85- 95%)
Cần đạt >95%
|
Ngưỡng <85% (cảnh báo
85-<95%)
Cần đạt ≥95%
|
WHO, chỉ số ART.6 - tỷ lệ người
điều trị ARV từ 06 tháng trở lên có kết quả tải lượng HIV.
|
Chỉ số ART.6 của WHO đo tỷ lệ
người điều trị ARV từ 6 tháng trở lên có kết quả tải lượng HIV. Sửa dấu
">95%" thành "≥95%" để loại bỏ mâu thuẫn logic khi kết
quả đúng bằng 95%.
|
|
QT8.3
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1000 bản sao/mL được xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 phù hợp
|
Ngưỡng <90%
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥90% (nâng cao ≥95%)
|
WHO 2021: mọi trường hợp tải lượng
HIV ≥1.000 bản sao/mL phải được xét nghiệm lại sau tư vấn tăng cường tuân thủ.
|
WHO khuyến cáo mọi trường hợp
tải lượng HIV ≥1.000 bản sao/mL đều phải được xét nghiệm lại sau tư vấn tăng
cường tuân thủ; giữ mức cần đạt ≥90% cho giai đoạn thí điểm, mức nâng cao
≥95%.
|
|
KQ8.1
|
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV
từ 6 tháng trở lên có tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/mL
|
Ngưỡng <80% (cảnh báo khi
80- <90%)
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <90% (cảnh báo
90-<95%)
Cần đạt ≥95% (lộ trình: ≥90%
năm 2026-2027)
|
Chiến lược quốc gia chấm dứt
dịch bệnh AIDS vào năm 2030: 95% người điều trị ARV có tải lượng vi rút dưới
ngưỡng ức chế (cả mốc 2025 và 2030). WHO: ngưỡng ức chế ≤1.000 bản sao/mL
(2023); chỉ số ART.3.
|
Chiến lược quốc gia chấm dứt
dịch bệnh AIDS vào năm 2030 đặt mục tiêu 95% người nhiễm HIV điều trị ARV có
tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế cho cả mốc 2025 và 2030. Ngưỡng cần đạt
được nâng từ ≥90% lên ≥95%, kèm lộ trình chuyển tiếp ≥90% trong hai năm đầu
thí điểm.
|
|
QT12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản
lý được đo huyết áp, cân nặng và tính BMI ít nhất 01 lần trong 06 tháng qua
|
Ngưỡng 85%
Cần đạt ≥95%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥95%
|
WHO 2025: tích hợp quản lý
tăng huyết áp, đái tháo đường và sức khỏe tâm thần vào dịch vụ HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng; đồng bộ với khuyến cáo tích hợp quản lý bệnh
không lây nhiễm vào dịch vụ HIV.
|
|
QT12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được xét
nghiệm glucose máu đói định kỳ trong 12 tháng qua
|
Ngưỡng 85%
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥90%
|
Hướng dẫn Điều trị và chăm
sóc
HIV/AIDS: lịch xét nghiệm
theo dõi chuyển hóa; WHO 2025 về tích hợp quản lý đái tháo đường.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
QT12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá chức năng thận bằng creatinine huyết thanh và eGFR theo quy định
|
Ngưỡng 85%
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥90%
|
Hướng dẫn Điều trị và chăm
sóc HIV/AIDS: theo dõi creatinine huyết thanh định kỳ ở người điều trị ARV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng; phù hợp lịch theo dõi creatinine của Hướng dẫn
quốc gia.
|
|
QT12.4
|
Tỷ lệ người bệnh đủ điều kiện
được xét nghiệm lipid máu đúng định kỳ
|
Ngưỡng 80%
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
WHO 2025: tích hợp đánh giá
nguy cơ tim mạch - chuyển hóa vào dịch vụ HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
QT12.5
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
đánh giá yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa và hành vi nguy cơ liên quan
BKLN ít nhất 01 lần trong năm
|
Ngưỡng 80%
Cần đạt ≥90%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
WHO 2025: đánh giá yếu tố
nguy cơ hành vi và tim mạch - chuyển hóa trong chăm sóc HIV suốt vòng đời.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
QT12.6
|
Tỷ lệ phụ nữ nhiễm HIV đủ điều
kiện được tư vấn và giới thiệu/chuyển gửi sàng lọc ung thư cổ tử cung đúng hạn
|
Ngưỡng 70%
Cần đạt ≥85%
|
Ngưỡng <70%
Cần đạt ≥85%
|
WHO 2021: sàng lọc ung thư cổ
tử cung cho phụ nữ nhiễm HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
QT12.7
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có BKLN
hoặc yếu tố nguy cơ cao được tư vấn, điều trị hoặc chuyển gửi và có phản hồi
sau can thiệp
|
Ngưỡng 85%
Cần đạt ≥95%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥95%
|
WHO 2025: bảo đảm liên tục
chăm sóc giữa dịch vụ HIV và dịch vụ bệnh không lây nhiễm.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
KQ12.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
phát hiện tăng huyết áp hoặc nghi tăng huyết áp được tư vấn, điều trị ban đầu
hoặc chuyển gửi phù hợp và có phản hồi/kế hoạc
|
Ngưỡng 60%
Cần đạt ≥75%
|
Ngưỡng <60%
Cần đạt ≥75%
|
WHO 2025: tích hợp quản lý
tăng huyết áp vào dịch vụ HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
KQ12.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có tăng
glucose máu hoặc nghi đái tháo đường được tư vấn, xét nghiệm xác nhận, điều
trị ban đầu hoặc chuyển gửi phù hợp và có phả
|
Ngưỡng 60%
Cần đạt ≥70%
|
Ngưỡng <60%
Cần đạt ≥70%
|
WHO 2025: tích hợp quản lý
đái tháo đường vào dịch vụ HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
KQ12.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV có rối
loạn lipid máu hoặc nguy cơ tim mạch cao được tư vấn, điều trị/chuyển gửi phù
hợp và có ghi nhận kế hoạch theo dõi
|
Ngưỡng 60%
Cần đạt ≥70%
|
Ngưỡng <60%
Cần đạt ≥70%
|
WHO 2025: quản lý rối loạn lipid
máu và nguy cơ tim mạch ở người nhiễm HIV.
|
Bổ sung dấu "<"
bị thiếu ở cột giá trị ngưỡng.
|
|
QT14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV được
sàng lọc lao triệu chứng tại lần khám gần nhất
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥95%
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥95% (xuất sắc: 100%)
|
WHO 2021: sàng lọc lao bằng bộ
04 triệu chứng tại mọi lần khám; chỉ số DFT.1 của WHO.
|
WHO khuyến cáo sàng lọc lao bằng
bộ 4 triệu chứng tại mọi lần khám; mức xuất sắc được quy định là 100% để phản
ánh đúng khuyến cáo.
|
|
QT14.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đủ điều
kiện được khởi động điều trị dự phòng lao
|
Ngưỡng <70%
Cần đạt ≥85%
|
Ngưỡng <75%
Cần đạt ≥90%
|
Chiến lược quốc gia: 92%
(2025) và 95% (2030) người đồng nhiễm lao/HIV được điều trị đồng thời ARV và
lao.
|
Nâng từ ≥85% lên ≥90% để tiệm
cận mục tiêu điều trị lao/HIV 92% (2025) và 95% (2030) của Chiến lược quốc
gia, đồng thời phù hợp khuyến cáo của WHO về bao phủ điều trị lao tiềm ẩn cho
người nhiễm HIV.
|
|
KQ14.1
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang quản
lý điều trị được sàng lọc lao ít nhất 01 lần trong 12 tháng qua
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥95%
|
Ngưỡng <85%
Cần đạt ≥95% (xuất sắc: 100%)
|
WHO, chỉ số DFT.1; đồng bộ với
QT14.1.
|
Đồng bộ với QT14.1 và chỉ số
DFT.1 của WHO.
|
|
QT8.4
|
Tỷ lệ người bệnh có tải lượng
HIV ≥1.000 bản sao/mL được tư vấn tăng cường tuân thủ trong vòng 30 ngày kể từ
khi có kết quả
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥95%
|
Giữ nguyên
|
WHO 2021: tư vấn tăng cường
tuân thủ có cấu trúc trước khi xét nghiệm tải lượng HIV lần hai.
|
Giữ mức ≥95%; bổ sung căn cứ
khuyến cáo của WHO về tư vấn tăng cường tuân thủ trước khi xét nghiệm tải lượng
HIV lần hai.
|
|
KQ13.3
|
Tỷ lệ người bệnh đánh giá cơ
sở khám, chữa bệnh bảo đảm sự tôn trọng, riêng tư và không kỳ thị trong 12
tháng qua
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
Giữ nguyên
|
UNAIDS, mục tiêu 10-10-10: dưới
10% người nhiễm HIV bị kỳ thị, phân biệt đối xử.
|
Tương ứng mục tiêu 10-10-10 của
UNAIDS: dưới 10% người nhiễm HIV báo cáo bị kỳ thị, phân biệt đối xử trong cơ
sở y tế.
|
|
KQ15.3
|
Tỷ lệ người bệnh HIV mất dấu,
bỏ trị hoặc dừng điều trị trong 12 tháng gần nhất
|
Ngưỡng >10%
Cần đạt ≤5%
|
Giữ nguyên
|
WHO, chỉ số ART.2 về duy trì
điều trị; Chiến lược quốc gia, mục tiêu thứ hai trong
95-95-95.
|
Giữ nguyên mức ≤5%, tương
đương tỷ lệ duy trì điều trị ≥95% theo chỉ số ART.2 của WHO và mục tiêu thứ
hai trong 95-95-95.
|
|
QT15.2
|
Tỷ lệ người bệnh HIV ổn định
đủ điều kiện được cấp thuốc nhiều tháng
|
Ngưỡng <60%
Cần đạt ≥85%
|
Giữ nguyên
|
WHO 2025: cung cấp dịch vụ
khác biệt hóa, cấp thuốc ARV 3-6 tháng cho người bệnh
ổn định điều trị.
|
Giữ nguyên; bổ sung căn cứ
khuyến cáo của WHO về cung cấp dịch vụ khác biệt hóa và cấp thuốc ARV nhiều
tháng (3-6 tháng) cho người bệnh đã ổn định điều trị.
|
|
QT5.2
|
Tỷ lệ người bệnh mới chẩn
đoán được khởi trị ARV trong thời điểm phù hợp với tình huống lâm sàng theo
hướng dẫn quốc gia
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
Giữ nguyên
|
WHO 2021: khởi trị ARV nhanh
sau chẩn đoán xác định, ưu tiên cùng ngày khi người bệnh sẵn sàng.
|
Giữ mức ≥90%; bổ sung định
nghĩa vận hành
"thời điểm phù hợp"
là trong vòng 07 ngày kể từ khi có chẩn đoán xác định, ưu tiên khởi trị cùng
ngày khi người bệnh sẵn sàng và không có chống chỉ định.
|
|
KQ10.1
|
Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của
nhân viên y tế
|
Ngưỡng <70%
Cần đạt ≥85%
|
Giữ nguyên
|
Thông tư số 16/2018/TT-BYT về
kiểm soát nhiễm khuẩn; khuyến cáo của WHO về vệ sinh tay.
|
Giữ nguyên; bổ sung căn cứ
Thông tư số
16/2018/TT-BYT về kiểm soát
nhiễm khuẩn.
|
|
KQ13.1
|
Số vụ lộ lọt thông tin người
nhiễm HIV được xác nhận tại cơ sở y tế trong 12 tháng qua
|
Ngưỡng ≥1 vụ
Cần đạt 0
|
Giữ nguyên
|
Điều 30 Luật Phòng, chống
HIV/AIDS về bảo mật thông tin người nhiễm HIV.
|
Giữ nguyên; bổ sung căn cứ Điều
30 Luật Phòng, chống HIV/AIDS về bảo mật thông tin người nhiễm HIV.
|
|
KQ2.1
|
Tỷ lệ vòng ngoại kiểm xét
nghiệm
HIV đạt yêu cầu
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt 100%
|
Giữ nguyên
|
Hướng dẫn Điều trị và chăm
sóc HIV/AIDS: bảo đảm chất lượng xét nghiệm HIV, phòng ngừa chẩn đoán nhầm.
|
Giữ nguyên 100% do liên quan
trực tiếp đến an toàn chẩn đoán, phù hợp yêu cầu bảo đảm chất lượng xét nghiệm
HIV của Hướng dẫn quốc gia.
|
|
KQ9.1
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn quay
lại nhận thuốc hoặc tái khám trong vòng 14 ngày sau can thiệp liên hệ, kết nối
lại
|
Ngưỡng <60%
Cần đạt ≥80%
|
Giữ nguyên
|
WHO 2025: can thiệp liên hệ
và hỗ trợ kết nối lại điều trị cho người gián đoạn chăm sóc.
|
Giữ nguyên; bổ sung căn cứ
khuyến cáo của WHO năm 2025 về can thiệp liên hệ và kết nối lại điều trị.
|
|
QT9.3
|
Tỷ lệ người bệnh bỏ hẹn được
liên hệ lại, có kế hoạch kết nối lại trong vòng 03 ngày làm việc và được theo
dõi đến khi quay lại nhận thuốc/khám hoặc x
|
Ngưỡng <80%
Cần đạt ≥90%
|
Giữ nguyên
|
WHO 2025: can thiệp liên hệ
và hỗ trợ kết nối lại điều trị cho người gián đoạn chăm sóc.
|
Giữ nguyên; bổ sung căn cứ
khuyến cáo của WHO năm 2025 về can thiệp liên hệ và kết nối lại điều trị.
|
|
KQ14.4
|
Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm
HIV/viêm gan vi rút C đủ điều kiện được điều trị bằng thuốc kháng vi rút tác
động trực tiếp (DAA) tại cơ sở hoặc sau chuyển gửi
|
Không có
|
Ngưỡng <50%
Cần đạt ≥75%
|
Chiến lược quốc gia: trên 50%
(2025) và trên 75% (2030) người đồng nhiễm HIV/HCV được điều trị viêm gan C.
|
Chỉ số bổ sung trong bản v4.0
nhằm bám sát mục tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm
2030 theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn.
|
|
KQ15.4
|
Tỷ lệ người bệnh HIV đang được
quản lý điều trị có thẻ bảo hiểm y tế còn hiệu lực
|
Không có
|
Ngưỡng <90%
Cần đạt 100%
|
Chiến lược quốc gia: 100% người
nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.
|
Chỉ số bổ sung trong bản v4.0
nhằm bám sát mục tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm
2030 theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn.
|
Tổng hợp: đã rà soát 151
chỉ số; hiệu chỉnh 20 chỉ số; bổ sung căn cứ viện dẫn cho 10 chỉ số giữ nguyên;
bổ sung 02 chỉ số mới bám sát mục tiêu Chiến lược quốc gia.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO CHÍNH
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 (Điều 104 về cấp chuyên
môn kỹ thuật: cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu; Chương X
về bảo đảm chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh).
2. Luật Phòng, chống nhiễm
vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số
64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2020/QH14 (Điều 8
nghiêm cấm kỳ thị, phân biệt đối xử; Điều 30 về bảo mật
thông tin người nhiễm HIV).
3. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Quyết định số
1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
5. Thông tư số
35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế quy định Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản
đối với bệnh viện, hiệu lực từ 01/01/2025 (05 nhóm tiêu chuẩn: cơ sở vật chất; quy
mô - tổ chức; nhân sự; thiết bị y tế; chuyên môn; đánh giá 01 lần/năm, kết quả
Đạt/Không đạt).
6. Thông tư số
16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
7. Quyết định số
471/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất
lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
8. Quyết định số
5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn Điều trị
và chăm sóc HIV/AIDS.
9. Công văn số
1346/PB-ĐT ngày 07/10/2025 của Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế về việc góp ý dự thảo
Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS (dự kiến ban hành tháng 12/2025).
10. World Health
Organization. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment,
service delivery and monitoring: recommendations for a public health approach.
Geneva: WHO; 2021.
11. World Health
Organization. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic
information: strengthening routine data for impact. Geneva: WHO; 2022 (cập nhật
2024). Các chỉ số ART.1, ART.2, ART.3, ART.5, ART.6, DFT.1, TBH.2.
12. World Health
Organization. WHO guideline on HIV service delivery. Geneva: WHO; 01/9/2025 -
khuyến cáo tích hợp quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường và sức khỏe tâm thần
vào dịch vụ HIV, cấp thuốc nhiều tháng và cung cấp dịch vụ khác biệt hóa.
13. National Institute
for Health and Care Excellence (NICE). Quality standards process guide - mô
hình tiêu chuẩn chất lượng gồm phát biểu tiêu chuẩn, đo lường cấu trúc - quá
trình - kết quả và hướng dẫn áp dụng cho từng nhóm đối tượng.
14. World Health
Organization. New WHO guidance on HIV viral suppression and scientific updates.
Geneva: WHO; 23/7/2023 - xác định ngưỡng tải lượng HIV ≤1.000 bản sao/mL là ức
chế vi rút, nguy cơ lây truyền qua đường tình dục gần như bằng không.
15. UNAIDS. Global AIDS
Strategy 2021-2026: End Inequalities, End AIDS - mục tiêu 95- 95-95 và bộ mục
tiêu 10-10-10 về rào cản xã hội (dưới 10% người nhiễm HIV bị kỳ thị, phân biệt
đối xử).
[1] Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 (Điều 104 về cấp chuyên
môn kỹ thuật: cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu; Chương X về bảo đảm chất
lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh).
[2] Luật
Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
(HIV/AIDS) số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2020/QH14 (Điều 8
nghiêm cấm kỳ thị, phân biệt đối xử; Điều 30 về bảo mật thông tin người nhiễm
HIV).
[3] Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
[4] Quyết
định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
[5]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế quy định Tiêu chuẩn chất
lượng cơ bản đối với bệnh viện, hiệu lực từ 01/01/2025 (05 nhóm tiêu chuẩn: cơ
sở vật chất; quy mô - tổ chức; nhân sự; thiết bị y tế; chuyên môn; đánh giá 01
lần/năm, kết quả Đạt/Không đạt).
[6]
Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm
khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
[7] Quyết
định số 471/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn thực hiện cải
tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
[8] Quyết
định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn Điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS.
[9]
Công văn số 1346/PB-ĐT ngày 07/10/2025 của Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế về việc góp
ý dự thảo Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS (dự kiến ban hành tháng
12/2025).
[10]
World Health Organization. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing,
treatment, service delivery and monitoring: recommendations for a public health
approach. Geneva: WHO; 2021.
[11]
World Health Organization. Consolidated guidelines on person-centred HIV
strategic information: strengthening routine data for impact. Geneva: WHO; 2022
(cập nhật 2024). Các chỉ số ART.1, ART.2, ART.3, ART.5, ART.6, DFT.1, TBH.2.
[12]
World Health Organization. WHO guideline on HIV service delivery. Geneva: WHO;
01/9/2025 - khuyến cáo tích hợp quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường và sức khỏe
tâm thần vào dịch vụ HIV, cấp thuốc nhiều tháng và cung cấp dịch vụ khác biệt
hóa.
[13]
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X.
[14]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[15]
Công văn số 1346/PB-ĐT ngày 07/10/2025 của Cục Phòng bệnh (dự thảo Hướng dẫn điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS).
[16]
Luật Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều 8,
Điều 30).
[17]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[18]
National Institute for Health and Care Excellence (NICE). Quality standards
process guide - mô hình tiêu chuẩn chất lượng gồm phát biểu tiêu chuẩn, đo lường
cấu trúc - quá trình - kết quả và hướng dẫn áp dụng cho từng nhóm đối tượng.
[19]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[20]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[21]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[22]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[23]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[24]
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X.
[25]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[26]
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ.
[27]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[28]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[29]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[30]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[31]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[32]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[33]
Công văn số 1346/PB-ĐT ngày 07/10/2025 của Cục Phòng bệnh (dự thảo Hướng dẫn điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS).
[34]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[35]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[36]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[37]
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ.
[38]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[39]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[40] Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực
hiện cải tiến chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[41]
Luật Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều 8,
Điều 30).
[42]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[43]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[44]
World Health Organization. New WHO guidance on HIV viral suppression and
scientific updates. Geneva: WHO; 23/7/2023 - xác định ngưỡng tải lượng HIV
≤1.000 bản sao/mL là ức chế vi rút, nguy cơ lây truyền qua đường tình dục gần
như bằng không.
[45]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[46]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[47]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[48]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[49]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[50]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[51]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[52]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[53]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[54] WHO.
Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[55]
Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn.
[56]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[57]
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X.
[58]
Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 của Bộ Y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn.
[59]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[60]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[61]
UNAIDS. Global AIDS Strategy 2021-2026: End Inequalities, End AIDS - mục tiêu
95-95-95 và bộ mục tiêu 10-10-10 về rào cản xã hội (dưới 10% người nhiễm HIV bị
kỳ thị, phân biệt đối xử).
[62]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[63]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[64]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[65]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[66]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[67]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[68]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[69]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[70]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[71]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[72]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[73] WHO.
Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[74]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[75]
Luật Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều 8,
Điều 30).
[76]
UNAIDS. Global AIDS Strategy 2021-2026 (mục tiêu 95-95-95 và 10-10-10).
[77]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[78]
Luật Phòng, chống HIV/AIDS số 64/2006/QH11, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (Điều 8,
Điều 30).
[79]
UNAIDS. Global AIDS Strategy 2021-2026 (mục tiêu 95-95-95 và 10-10-10).
[80]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[81]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service
delivery and monitoring. Geneva; 2021.
[82]
Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế (Hướng dẫn Điều trị và
chăm sóc HIV/AIDS).
[83]
WHO. Consolidated guidelines on HIV prevention, testing, treatment, service delivery
and monitoring. Geneva; 2021.
[84]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[85]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[86]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[87]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[88]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[89]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[90]
WHO. Consolidated guidelines on person-centred HIV strategic information.
Geneva; 2022 (cập nhật 2024).
[91]
WHO. Guideline on HIV service delivery. Geneva; 01/9/2025.
[92]
Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chiến lược quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030).
[93]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).
[94]
Thông tư số 35/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ Y tế.
[95]
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Điều 104 và Chương X.
[96]
Quyết định số 471/QĐ-BYT của Bộ Y tế (Hướng dẫn thực hiện cải tiến chất lượng
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).