|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN ĐƯỢC CỬ ĐI GIẢNG
DẠY TIẾNG VIỆT TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VÀ LƯU HỌC SINH NƯỚC CỘNG
HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số
123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15; Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
129/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối
với một số hoạt động đối ngoại;
Xét Tờ trình số
14142/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên được cử đi giảng dạy tiếng
Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và lưu học sinh nước Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào đến học tập tại tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra số 393/BC-VHXH
ngày 19 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên được cử đi giảng dạy
tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và lưu học sinh nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào đến học tập tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ đối với giáo viên được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào và lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (sau
đây viết tắt là CHDCND Lào) đến học tập tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Giáo viên được tỉnh Lâm
Đồng cử đi giảng dạy tiếng Việt tại các địa phương của CHDCND Lào theo chương
trình hợp tác giữa tỉnh Lâm Đồng với các địa phương của CHDCND Lào;
b) Lưu học sinh là công
dân CHDCND Lào theo diện thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Lâm Đồng với các địa
phương của CHDCND Lào đến bồi dưỡng tiếng Việt, đào tạo trình độ đại học, sau đại
học tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Các cơ sở đào tạo trên
địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh; các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực
hiện
1. Kinh phí cấp cho giáo
viên và lưu học sinh được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.
Việc lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện hành liên quan, bảo đảm
đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả, công khai, minh bạch.
2. Các cơ sở giáo dục đào
tạo lưu học sinh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, quy định pháp luật về tiêu
chuẩn, chất lượng ngành nghề đào tạo, được cấp thẩm quyền giao; không thuê cơ sở
đào tạo khác để thực hiện thay nhiệm vụ được giao.
3. Thời gian hưởng chính
sách là thời gian học tập thực tế của lưu học sinh theo chương trình đào tạo được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và thời gian thực tế giảng dạy tiếng Việt tại
CHDCND Lào đối với giáo viên.
4. Trường hợp bị buộc thôi
việc, buộc thôi học, thôi học, tự ý bỏ việc, bỏ học, đình chỉ công tác hoặc
đình chỉ học tập thì chấm dứt hưởng chính sách kể từ thời điểm quyết định hoặc
hành vi có hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Nội dung và mức
chi đối với lưu học sinh
1. Hỗ trợ học phí, bao gồm
cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển: Theo mức thu học phí hiện
hành của các cơ sở giáo dục tại thời điểm học tập.
2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y
tế: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
3. Hỗ trợ chi phí khám sức
khoẻ tổng thể: Áp dụng theo mức giá của đơn vị cung cấp dịch vụ và tối đa
450.000 đồng/người/năm.
4. Hỗ trợ tặng quà nhân
ngày Tết cổ truyền của Việt Nam và ngày Tết cổ truyền của CHDCND Lào: 1.000.000
đồng/2 lần/người/năm.
5. Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở
trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được ký túc xá: 500.000 đồng/người/tháng.
6. Chi sinh hoạt phí bao gồm
phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn, được cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh theo định
mức sau:
a) Lưu học sinh đào tạo hệ
đại học, bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển:
4.750.000 đồng/người/tháng.
b) Lưu học sinh đào tạo hệ
sau đại học, bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển:
5.350.000 đồng/người/tháng.
7. Hỗ trợ trang cấp ban đầu:
5.800.000 đồng/người.
8. Hỗ trợ chi phí đi lại
a) Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ
hồi hạng ghế phổ thông/khoá học và lệ phí sân bay, cước hành lý thêm ngoài vé
(20 kilôgam) theo thực tế cho tuyến đường tiết kiệm chi phí nhất.
b) Trường hợp lưu học sinh
lựa chọn phương tiện vận tải khác thay cho máy bay thì được thanh toán theo chi
phí thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp; mức thanh toán không vượt quá
giá vé máy bay hạng phổ thông thấp nhất của cùng hành trình tại thời điểm di
chuyển.
Điều 4. Nội dung và mức
chi đối với giáo viên
1. Giáo viên Việt Nam được
cử đi giảng dạy tiếng Việt tại CHDCND Lào được hưởng 40% lương trong nước theo
ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Chế độ bảo hiểm: Tham
gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định hiện hành và được hỗ trợ mua bảo
hiểm y tế tại nước CHDCND Lào theo thực tế nhưng không quá 200 đô-la Mỹ/năm.
3. Hỗ trợ chi phí đi lại:
a) Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ
hồi hạng ghế phổ thông/năm học và lệ phí sân bay, cước hành lý thêm ngoài vé
(20 kilôgam) theo thực tế cho tuyến đường tiết kiệm chi phí nhất.
b) Trường hợp giáo viên lựa
chọn phương tiện vận tải khác thay cho máy bay thì được thanh toán theo chi phí
thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp; mức thanh toán không vượt quá giá
vé máy bay hạng phổ thông thấp nhất của cùng hành trình tại thời điểm di chuyển.
4. Hỗ trợ tiền thuê nhà:
Theo mức khoán 150 đô-la Mỹ/người/tháng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị tiếp
nhận tại CHDCND Lào không bố trí chỗ ở.
5. Phụ cấp sinh hoạt phí:
1.080 đô-la Mỹ/người/tháng.
Điều 5. Trách nhiệm đối
với các cơ sở giáo dục
1. Cơ sở giáo dục được
giao nhiệm vụ tiếp nhận lưu học sinh có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, quản lý và tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng lưu học sinh theo đúng chỉ tiêu, chương trình, ngành học,
trình độ và thời gian được cấp có thẩm quyền phê duyệt; theo dõi tình hình học
tập, rèn luyện và việc chấp hành nội quy của lưu học sinh.
b) Lập dự toán, tiếp nhận,
quản lý và sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ;
thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
c) Báo cáo cơ quan có thẩm
quyền về tình hình tiếp nhận, đào tạo, quản lý lưu học sinh và sử dụng kinh phí.
2. Cơ sở giáo dục chủ động
bố trí chỗ ở cho lưu học sinh trong điều kiện cơ sở vật chất hiện có; trường hợp
không bố trí được thì thực hiện chi hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí
thực hiện
Ngân sách địa phương đảm bảo,
được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân
cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Đối với lưu học sinh đã
được cấp có thẩm quyền tiếp nhận và đang học tập theo chương trình hợp tác trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ
trong thời gian còn lại của khóa học theo nội dung, thời gian và mức hỗ trợ quy
định tại Nghị quyết này, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
bảo đảm không trùng lặp chính sách.
3. Đối với các khoản hỗ trợ
được quy định bằng đô-la Mỹ tại Nghị quyết này khi lập dự toán, thực hiện chi,
hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ
giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh theo
quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khoá XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|