|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG TIÊU
CHUẨN, HOẠT ĐỘNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính
và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn,
hoạt động quy chuẩn kỹ thuật;
Xét
Tờ trình số 1058/TTr-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
dự thảo Nghị quyết quy định mức chi cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn
kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 128/BC-BĐT
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức chi cho hoạt động tiêu
chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định mức chi từ ngân sách Thành phố trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn và hoạt động
quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh được quy định
tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn,
hoạt động quy chuẩn kỹ thuật.
2. Các
nội dung chi và mức chi trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo
nội dung chi, mức chi tương ứng quy định tại Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghị
quyết này không điều chỉnh đối với:
a) Mức
chi để tổ chức thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy chuẩn
kỹ thuật. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối với nội
dung này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh
phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
b) Hoạt
động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo phương thức nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động tiêu
chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đơn
vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 3. Mức chi cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn
kỹ thuật
1. Chi
thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
a) Chi
biên soạn bản đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật làm căn cứ xét duyệt để đưa
vào kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật: 1.800.000 đồng/01 bản đề xuất được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi
xét duyệt đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật phục vụ lập kế hoạch xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật:
Chủ
trì: 1.500.000 đồng/buổi;
Thành
viên: 700.000 đồng/người/buổi.
2. Chi
thực hiện nội dung chuyên môn về phổ biến quy chuẩn kỹ thuật
Chi soạn
thảo kế hoạch phổ biến quy chuẩn kỹ thuật: 2.000.000 đồng/kế hoạch được duyệt.
3. Chi
thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
a) Chi
tiền công lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử đối với việc
lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có): 500.000 đồng/ngày công.
b) Chi
tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn báo
cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn thuyết
minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật;
biên soạn thuyết minh đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật; lập báo cáo kết quả thẩm
định, báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định: 1.000.000 đồng/ngày công.
c) Chi
tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đơn ngành, lĩnh vực, bao gồm cả
biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): 40.000.000 đồng/01
dự thảo.
d) Chi
tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật liên ngành, bao gồm cả biên soạn
khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): bằng 200% mức chi theo quy
định tại điểm c khoản này.
đ) Chi
tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật: bằng 60% mức
chi được quy định tại điểm c và d khoản này.
e) Chi
đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật: 10.000.000 đồng/01 báo cáo;
chi đánh giá tác động của dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật: 6.000.000
đồng/01 báo cáo.
Trường
hợp quy chuẩn kỹ thuật có tính liên ngành, phạm vi tác động rộng, ảnh hưởng đến
nhiều ngành, lĩnh vực hoặc gây phát sinh chi phí tuân thủ lớn cho doanh nghiệp,
cơ quan chủ trì soạn thảo được thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập thực
hiện đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, kinh phí thực hiện theo
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và đấu thầu.
g) Chi
tổ chức các cuộc họp tổ soạn thảo, hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý
đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:
Chủ
trì: 1.500.000 đồng/buổi; Thư ký: 700.000 đồng/buổi;
Đại biểu
tham dự: 500.000 đồng/người/buổi.
h) Chi
lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học: 700.000 đồng/01 phiếu ý kiến; chi tổng hợp,
xử lý các ý kiến góp ý: 2.000.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý.
i) Chi
dịch dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật từ
tiếng Việt sang tiếng Anh để gửi lấy ý kiến các nước thành viên WTO: 300.000 đồng/trang
A4.
k) Chi
tổ chức lấy ý kiến của các nước thành viên WTO đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật,
bao gồm: gửi lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến nhận được và trả lời ý kiến (nếu có):
500.000 đồng cho một kết quả trả lời được nước thành viên gửi ý kiến chấp thuận.
l) Chi
họp Hội đồng thẩm định quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ
thuật:
Chủ tịch
Hội đồng: 1.800.000 đồng/buổi;
Thành
viên: 1.500.000 đồng/người/buổi;
Chi lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên vắng mặt tại cuộc họp thẩm định:
1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
m) Chi
đăng tải hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ
thuật lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với
hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật
trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng: 1.000.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.
4. Chi
thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
a) Chi
lấy ý kiến chuyên gia: 500.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối với quy chuẩn kỹ thuật.
b) Chi
hội thảo chuyên đề góp ý:
Chủ
trì: 1.500.000 đồng/buổi;
Thư
ký: 700.000 đồng/buổi;
Đại biểu:
300.000 đồng/người/buổi.
c) Tiền
công lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả quy chuẩn kỹ thuật:
5.000.000 đồng/01 báo cáo.
5. Chi
thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước
công bố
a) Chi
đánh giá thực trạng; nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; lấy mẫu
phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có) để xác định
các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:
bằng 70% mức chi tối đa của nội dung tương tự được quy định tại điểm
a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN.
b) Chi
tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và thuyết minh dự thảo: 20.000.000
đồng/01 dự thảo tiêu chuẩn kèm thuyết minh.
c) Chi
hội thảo chuyên đề, hội thảo góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:
Chủ
trì: 1.000.000 đồng/buổi;
Thư
ký: 500.000 đồng/buổi;
Đại biểu
tham dự: 200.000 đồng/người/buổi.
d) Chi
xin ý kiến chuyên gia đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: 500.000 đồng/01 phiếu ý
kiến.
đ) Chi
tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: 1.000.000 đồng/bảng
tổng hợp.
e) Chi
thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: nếu thẩm tra theo phương pháp hội đồng thì áp
dụng mức chi cho thành viên hội đồng bằng 70% mức chi tối đa đối với thành viên
họp hội đồng thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm
n khoản 1 Điều 15 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN; nếu thẩm tra theo phương
pháp chuyên gia thì mức chi là 1.000.000 đồng/01 phiếu thẩm tra.
6. Chi
bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
a) Tiền
công lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT lên xuất
khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản
lý: 10.000.000 đồng/báo cáo.
b) Tiền
công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất nêu quan ngại
thương mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước ngoài ảnh hưởng tới xuất
khẩu của Việt Nam: 10.000.000 đồng/báo cáo.
c) Tiền
công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất phương án
xử lý quan ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối với các biện pháp
TBT của Việt Nam: 10.000.000 đồng/báo cáo.
d) Chi
họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội và chuyên gia về
các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT:
Chủ
trì: 1.500.000 đồng/buổi; Thư ký: 700.000 đồng/buổi;
Đại biểu
tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi
họp định kỳ, đột xuất của Ban liên ngành:
Trưởng
ban: 1.500.000 đồng/buổi;
Thành
viên, thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;
Đại biểu:
300.000 đồng/người/buổi;
Báo
cáo tham luận: 2.000.000 đồng/báo cáo.
e) Chi
lấy ý kiến thành viên Ban liên ngành, chuyên gia về các vấn đề TBT và các quan
ngại thương mại đối với các biện pháp TBT: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
g)
Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị
chủ trì khi được giao thực hiện nhiệm vụ phân tích, đánh giá tác động các vấn đề
TBT và quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT không được áp dụng mức
chi tiền công quy định tại điểm a, b và c khoản này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh
phí thực hiện Nghị quyết được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách
Thành phố lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, theo
phân cấp ngân sách nhà nước và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết thống
nhất trên địa bàn Thành phố đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định của pháp
luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định mức chi xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương tại Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật -Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SKHCN, (BĐT - Hương, Tú).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|