|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3028/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ
DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn
cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn
cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
Căn
cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của
Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong công
tác truyền thông về dân số đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội
dung chủ yếu sau:
I.
MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Chuyển
đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ truyền thông về dân số
dựa trên môi trường số nhằm chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới từng người dân để nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển, góp phần thực hiện các mục tiêu
của Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 60%
cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân được tiếp cận thông tin, cập nhật kiến thức
về dân số trên nền tảng số.
- 100%
xã, phường, đặc khu triển khai Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông
về dân số.
- 90%
tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số được số hóa và cập nhật trên cơ sở dữ
liệu truyền thông số dùng chung.
- 95%
cán bộ làm công tác dân số cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực thực hiện
truyền thông số, truyền thông xã hội.
- Hằng
năm, ít nhất 75% số báo cáo viên, tuyên truyền viên của các ban, ngành, đoàn thể
các cấp được cập nhật, bổ sung nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số
trong công tác truyền thông về dân số; 25% cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ
dân phố được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số trong công tác
truyền thông về dân số tại cộng đồng.
II.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Xây dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung truyền thông số, phối hợp liên ngành
trong công tác truyền thông về dân số
1.1.
Xây dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số Xây dựng
và phổ biến hướng dẫn của Bộ Y tế về chuyển đổi số trong công tác truyền thông
về dân số (trình tự, quy trình và phương thức tổ chức thực hiện).
1.2.
Xây dựng bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong công tác dân số về các nội
dung, chính sách dân số trong tình hình mới
- Đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân
số.
- Vai
trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững
đất nước và hạnh phúc của người dân.
- Quyền
và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng,
xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.
- Ưu
tiên truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung sau đây:
+ Khuyến
khích kết hôn, sinh con để duy trì mức sinh thay thế; giảm thiểu tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống;
+ Giảm
thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính
khi sinh;
+
Thích ứng với già hóa dân số, chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ;
+ Khuyến
khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; chủ động tiếp
cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều
trị trước sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh;
+ Thúc
đẩy xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong gia
đình và cộng đồng.
- Đưa
nội dung dân số vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học.
1.3. Xây
dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để phân phối nội dung phù hợp với từng
nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng
nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập phản hồi để điều chỉnh nội dung
chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.
- Chú
trọng xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông số phù hợp với đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường sản xuất nội
dung bằng tiếng dân tộc; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các sản
phẩm truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của từng
vùng, từng nhóm đối tượng: người chưa thành niên; người trong độ tuổi sinh sản;
người cao tuổi; người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền
nhiễm; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số rất ít người;
người sử dụng lao động.
- Hướng
dẫn và phổ biến bộ tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số trên nền tảng số sử
dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
1.4.
Phối hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông qua môi trường số
Sản xuất
tin, bài, ảnh và các sản phẩm truyền thông số về dân số định kỳ hằng quý để
cung cấp thông tin về dân số và phát triển trên các cổng/trang thông tin điện tử,
website, mạng xã hội, ứng dụng di động của các ban, bộ, ngành, đoàn thể, các tổ
chức chính trị - xã hội để lan tỏa, nhân rộng các sản phẩm truyền thông về dân
số tới đông đảo quần chúng nhân dân.
1.5.
Nghiên cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác truyền thông về dân số
- Đánh
giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành vi tiếp cận phương tiện công
nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để đánh giá khách quan phát triển
phương tiện truyền thông.
- Đánh
giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028 để đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội
dung cho giai đoạn 2029-2030.
- Điều
tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP - Knowledge, Attitude, and Practice) về
dân số và phát triển vào năm 2030[1].
2.
Xây dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung,
đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
2.1.
Xây dựng và phát triển thư viện số truyền thông về dân số
- Thu
thập, số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn, cập nhật và quản lý tập trung tài
nguyên truyền thông từ trung ương đến địa phương.
- Xây dựng danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, quy trình tạo
lập, quản lý, khai thác, chia sẻ và tái sử dụng các tài liệu, hình ảnh, video,
âm thanh, đồ họa, infographic, podcast, TVC, phim ngắn, sản phẩm truyền thông số
và các tư liệu truyền thông khác phục vụ công tác dân số.
- Thiết
lập quy trình quản lý, cập nhật và khai thác thư viện số truyền thông về dân số.
- Từng
bước ứng dụng công nghệ tìm kiếm thông minh, nhận diện nội dung và quản lý tài
nguyên số nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sản xuất và tái sử dụng sản phẩm
truyền thông.
- Bảo
đảm vận hành ổn định thư viện số trên hạ tầng lưu trữ kết hợp giữa hệ thống lưu
trữ trực tiếp và lưu trữ đám mây; thực hiện sao lưu, đồng bộ, phục hồi dữ liệu
và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.
2.2.
Xây dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông về dân số để tích hợp vào ứng dụng sẵn
có của Bộ Y tế và Cục Dân số dành cho cộng tác viên dân số sử dụng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở. Ứng dụng được thiết kế phù hợp với đặc điểm
của đội ngũ cộng tác viên dân số.
2.3.
Giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
- Triển
khai hệ thống giám sát thông tin truyền thông về dân số trên internet và mạng
xã hội nhằm phát hiện, theo dõi tin giả, tin sai sự thật, thông tin tiêu cực hoặc
xuyên tạc về chính sách dân số.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và phân tích xu hướng dư luận về
công tác dân số.
- Xây
dựng bộ chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông số phục vụ công tác quản lý, điều
hành và ra quyết định.
- Triển
khai các hoạt động phản hồi nhanh, lan tỏa thông tin tích cực; từng bước hình
thành cơ chế cảnh báo sớm, xử lý thông tin sai lệch và định hướng dư luận xã hội
trên môi trường số.
3.
Đẩy mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện trong công tác truyền
thông về dân số
3.1.
Xây dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số
- Xây
dựng và phát triển kênh truyền thông của Cục Dân số trên nền tảng số Fanpage
Facebook được xác thực tích xanh.
- Tổ
chức hoạt động truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện, bảo đảm đồng bộ giữa
Trang thông tin điện tử, Facebook, Zalo, YouTube, TikTok và các nền tảng số
khác.
3.2.
Cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ biến trên nền tảng số và
truyền thông trên mạng xã hội như thông điệp truyền hình (TVC), tọa đàm, phóng
sự, phát thanh số (podcast), tư vấn trực tuyến, thông điệp phát thanh (radio
spot); infographic, đồ họa chuyển động; livestream; phim/sitcom.
3.3. Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong sản xuất nội dung truyền thông số phù hợp với
từng nhóm đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số theo nguyên tắc
sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm và có sự kiểm soát của con người.
3.4. Tổ
chức các cuộc thi sáng tác tranh, kịch bản, ca khúc, thơ ca, hò vè, triển lãm ảnh…
về các nội dung của công tác dân số trên Internet
3.5.
Phối hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học tổ chức truyền thông về
dân số trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng ghép trong bài giảng
hoặc ngoại khóa... nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên tìm hiểu các thông
tin, kiến thức dân số.
Hằng
năm, tổ chức chiến dịch truyền thông về dân số trên môi trường số phù hợp nhóm
đối tượng, thông điệp và kênh triển khai; phù hợp từng nền tảng và nâng cao
tính tương tác với người dân.
3.6.
Tăng cường phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo điện tử để
tuyên truyền, phổ biến các nội dung số phù hợp với từng nhóm đối tượng truyền
thông, vận động, giáo dục về dân số, nhất là người cao tuổi, đồng bào dân tộc
thiểu số và người hạn chế trong tiếp cận công nghệ số, phù hợp với đặc điểm văn
hóa, vùng miền nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông. Phối hợp với Đài Truyền
hình Việt Nam tổ chức thực hiện chuyên mục, tuyến nội dung và chiến dịch truyền
thông về dân số trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam.
3.7.
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dữ liệu liên quan trong
lĩnh vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu cá nhân theo
quy định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên và các nhóm dễ bị tổn
thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.
4.
Phát triển nguồn lực
4.1. Đầu
tư cơ sở vật chất
- Rà
soát, đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông trong hệ thống dân số các cấp
và nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền thông về dân số để làm cơ sở đầu tư
theo quy định.
- Duy
trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
4.2.
Phát triển nguồn nhân lực
- Tập
huấn báo cáo viên, giảng viên tuyến tỉnh về chuyển đổi số truyền thông về dân số.
- Tập
huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt động truyền thông áp dụng chuyển đổi số cho
cán bộ dân số và cộng tác viên dân số.
+ Tập
huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số về kỹ năng truyền
thông số; khai thác dữ liệu và sử dụng nền tảng và công cụ số.
+ Tập
huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số cơ sở và cộng tác
viên dân số về kỹ năng sản xuất nội dung số theo hướng đơn giản, thiết thực, dễ
áp dụng, phù hợp với năng lực của đội ngũ làm công tác dân số tại thôn, bản,
xã, chú trọng ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đào
tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm truyền thông số.
- Kiểm
tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.
4.3. Bảo
đảm nguồn lực tài chính
Huy động
đa dạng nguồn lực tài chính:
- Ngân
sách nhà nước: kinh phí từ chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án, đề
án về dân số.
- Ngân
sách xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4.4. Hợp
tác quốc tế
Huy động
sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các chính phủ, tổ chức quốc tế, đẩy mạnh hợp
tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo và hợp tác trao đổi chuyên gia, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán
hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Dự
kiến tổng ngân sách thực hiện Đề án là 37.717 triệu đồng.
Trong
đó:
- Ngân
sách nhà nước:
+ Ngân
sách Đề án: 22.327 triệu đồng.
+ Ngân
sách lồng ghép từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035: 15.390 triệu đồng.
- Nguồn
ngân sách hợp pháp khác (nếu có).
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1.
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
1.1. Cục
Dân số: Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện Đề án; chủ trì về nội
dung, chuyên môn nghiệp vụ truyền thông dân số; xây dựng tài liệu hướng dẫn
chuyên môn, quy trình kỹ thuật; phối hợp với Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia
và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ về công nghệ, dữ liệu và nền tảng
số thuộc phạm vi Đề án; tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị triển khai đề
án gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế; tổ chức hỗ
trợ kỹ thuật cho các địa phương trong quá trình triển khai Đề án nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
1.2. Vụ
Kế hoạch - Tài chính: Căn cứ dự toán do Cục Dân số đề xuất, tổng hợp chung vào
dự toán của Bộ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí hằng năm
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1.3. Cục
Khoa học Công nghệ và Đào tạo: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp hướng
dẫn triển khai các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ mới và trí tuệ nhân tạo trong thực hiện Đề án.
1.4.
Văn phòng Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các nội dung, sản phẩm
truyền thông số về công tác dân số trên các nền tảng truyền thông y tế và Cổng
thông tin của Bộ Y tế.
1.5.
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia: Chủ trì về kỹ thuật, dữ liệu và nền tảng số;
phối hợp với Cục Dân số và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai các hệ thống,
ứng dụng phục vụ Đề án; hướng dẫn về kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
dữ liệu, kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, vận
hành, lưu trữ, sao lưu, an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định. Phối hợp
xây dựng, vận hành thư viện số truyền thông về dân số; xây dựng, tích hợp ứng dụng
tư vấn, truyền thông vào các nền tảng số phù hợp của Bộ Y tế; cung cấp công cụ
kỹ thuật phục vụ giám sát, tổng hợp, phân tích dữ liệu và đo lường hiệu quả
truyền thông số.
1.6.
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương: Phối hợp với Cục Dân số
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực truyền thông và chuyển
đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
1.7.
Báo Sức khỏe và Đời sống: Phối hợp với Cục Dân số tổ chức tuyên truyền về công
tác dân số trên báo điện tử và các nền tảng số của Báo Sức khỏe và Đời sống.
1.8.
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế: Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ phối hợp với Cục Dân số tổ chức, triển khai, thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật.
2.
Đề nghị các cơ quan ở Trung ương
2.1.
Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp, chỉ đạo tuyên truyền, vận động về công tác
dân số.
2.2. Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh phối hợp, hỗ trợ truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số trong hệ thống các trường chính trị.
2.3. Bộ
Quốc phòng phối hợp, hỗ trợ tổ chức triển khai các hoạt động chuyển đổi số
trong công tác truyền thông về dân số trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân Việt Nam, nhất là tại khu vực biên giới, hải đảo.
2.4. Bộ
Công an phối hợp, hỗ trợ bảo đảm an toàn, an ninh trên không gian mạng; phối hợp
với Bộ Y tế đưa học liệu lên nền tảng “Bình dân học vụ số”, chuyển tải các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới
người dân để nâng cao nhận thức, hành vi về dân số.
2.5. Bộ
Tài chính phối hợp, hỗ trợ cân đối và bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động
chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
2.6. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp, hỗ trợ tuyên truyền về dân số và phát
triển vào các chương trình văn hóa đại chúng.
2.7. Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh
chuyển đổi số công tác dân số và phát triển trong tình hình mới; phối hợp định
hướng nghiên cứu, ứng dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong công
tác dân số.
2.8. Bộ
Giáo dục và Đào tạo phối hợp, hỗ trợ truyền thông về dân số trên các nền tảng số
của ngành giáo dục; lồng ghép nội dung dân số và phát triển trong các hoạt động
giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; phối hợp tổ chức các hoạt
động truyền thông, cuộc thi, diễn đàn dành cho học sinh, sinh viên trên nền tảng
số.
2.9.
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam phối hợp,
hỗ trợ triển khai các chiến dịch truyền thông trọng điểm về dân số và phát triển;
tham gia đặt hàng sản xuất, phân phối các sản phẩm nội dung về công tác dân số
trên đa nền tảng; tư vấn chuyên môn và đánh giá hiệu quả truyền thông trên cơ sở
dữ liệu tổng hợp, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2.10.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và ban ngành liên quan phối hợp, hỗ trợ tổ chức triển
khai các hoạt động chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
2.11.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp, hỗ trợ tổ
chức triển khai công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số
trên môi trường số.
3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Phân
công trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Đề án;
chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu lập kế hoạch, dự toán ngân sách phù hợp với đặc điểm của địa
phương để triển khai thực hiện Đề án hiệu quả.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều
4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng
Cục Dân số; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế
các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Phó Thủ tướng
Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Chi cục Dân số các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc Bộ Y tế;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, CDS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ ĐẾN NĂM
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3028/QĐ-BYT ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
MỤC LỤC
BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. Bối
cảnh và sự cần thiết xây dựng Đề án
II.
Căn cứ xây dựng Đề án
1. Cơ
sở chính trị
2. Cơ
sở pháp lý
3. Cơ
sở thực tiễn
3.1. Kết
quả sơ kết giai đoạn 2020-2025 tình hình thực hiện chỉ tiêu của Chương trình
Truyền thông Dân số đến 2030
3.2.
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền
thông về dân số
3.2.1.
Về thể chế, môi trường pháp lý
3.2.2.
Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền
thông về dân số
3.3. Tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN
I.
Quan điểm và phạm vi Đề án
1.
Quan điểm
2. Phạm
vi Đề án
2.1.
Phạm vi thời gian
2.2.
Phạm vi nội dung
II. Mục
tiêu
1. Mục
tiêu chung
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
III.
Nhiệm vụ, giải pháp
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách, định hướng công tác truyền thông số và phối hợp liên
ngành
2. Xây
dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung, đo lường
hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
3. Đẩy
mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện trong công tác truyền thông về
dân số
4.
Phát triển nguồn lực
IV.
Kinh phí thực hiện
V. Tổ
chức thực hiện
VI. Hiệu
quả kinh tế - xã hội của Đề án
ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ ĐẾN NĂM
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3028/QĐ-BYT ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Thực
hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch
số 36-KH/ĐU ngày 19/8/2025 của Đảng ủy Bộ Y tế thực hiện Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Chuyển đổi số
trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030 với những nội dung sau:
Phần thứ nhất
BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I.
Bối cảnh và sự cần thiết xây dựng Đề án
Cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cuộc cách mạng 4.0) mở ra nhiều cơ hội, đồng
thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia, tổ chức và cá nhân; đã
và đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế,
xã hội Việt Nam. Cuộc cách mạng 4.0 sẽ kéo theo những thay đổi tất yếu trong hầu
hết các lĩnh vực, trong đó có truyền thông. Những khái niệm về điện thoại thông
minh, kết nối 4G, mạng xã hội, livestream, facetime, App…. đã và đang trở thành
xu thế tất yếu trong truyền thông. Xu thế này đã mở một cơ hội và cả thách thức
đối với công tác truyền thông về dân số.
Chuyển
đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch
vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm
tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch[1].
Chuyển đổi số đang ngày một thay đổi nhận thức của những nhà quản lý, hoạch định
chính sách, những người có khả năng quyết định hướng đi và khả năng chuyển đổi
thành công của tổ chức. Chuyển đổi số là hướng đi, cách thức quản lý vận hành
xã hội tất yếu của xã hội hiện nay.
Chuyển
đổi số trong công tác truyền thông về dân số là quá trình chuyển đổi phương thức
hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ truyền thông về dân số từ truyền thông
truyền thống (cung cấp tờ rơi, poster, áp phích, các sản phẩm truyền thông đăng
tải trên báo giấy, báo hình và phát thanh; tài liệu và sản phẩm truyền thông
truyền thống…) sang truyền thông trên nền tảng số.
Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác Dân số trong tình hình mới, yêu cầu cần tập
trung truyền thông, vận động nhằm “Thống nhất nhận thức của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về
tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình
sang giải quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân
số trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh”.
Kết luận
số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết
21-NQ/TW đã chỉ rõ yêu cầu “Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công
tác dân số. Tận dụng lợi thế của truyền thông số, truyền thông xã hội với tiêu
chí đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với
từng đối tượng, từng vùng, miền để chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới từng người dân nhằm
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển”.
Để triển
khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị, Thủ tướng
Chính phủ có Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 ban hành Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị, trong đó giao Bộ trưởng
Bộ Y tế quyết định phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số đến năm 2030.
Để triển
khai có hiệu quả Luật Dân số, Luật Chuyển đổi số trong bối cảnh thực hiện chính
quyền địa phương hai cấp, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện công tác truyền thông
về dân số, nhất là chuyển đổi số nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác
dân số trong tình hình mới.
Đề án
được thiết kế ưu tiên tận dụng hạ tầng số, nền tảng số và các nguồn lực hiện có
của Bộ Y tế, lồng ghép với các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 và các chương
trình, đề án về dân số, bảo đảm không trùng lắp, nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo
đảm tính khả thi và phát triển bền vững.
Do vậy,
việc xây dựng Đề án là một việc làm cần thiết và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu từ
thực tiễn cho mỗi ngành, mỗi cấp và cho mỗi người dân.
II.
Căn cứ xây dựng Đề án
1.
Cơ sở chính trị
- Nghị
quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Kết
luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết 21-NQ/TW năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kế
hoạch số 36-KH/ĐU ngày 19/8/2025 của Đảng ủy Bộ Y tế thực hiện Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị.
2.
Cơ sở pháp lý
- Luật
Dân số số 113/2025/QH15;
- Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
- Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15;
- Luật
Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
- Nghị
định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị
quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị
về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư;
- Quyết
định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
Dân số đến năm 2030;
- Quyết
định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Truyền thông Dân số đến năm 2030.
- Quyết
định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực
hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
- Quyết
định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết
định số 3516/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Chiến lược
chuyển đổi số của Bộ Y tế giai đoạn 2025-2030;
- Kế
hoạch số 330/KH-BYT ngày 26/2/2026 của Bộ Y tế về Kế hoạch xây dựng Đề án chuyển
đổi số trong công tác truyền thông dân số đến năm 2030.
3.
Cơ sở thực tiễn
3.1.
Kết quả sơ kết giai đoạn 2020-2025 tình hình thực hiện chỉ tiêu của Chương
trình Truyền thông Dân số đến 2030
Theo
báo cáo của các tỉnh, thành phố, kết quả thực hiện chỉ tiêu đến 2025 theo Quyết
định số 2235/QĐ-BYT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành
động thực hiện Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 (Chương trình
537), cụ thể như sau:
a) Chỉ
tiêu chung: 99,5% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan, ban, ngành, đoàn thể các
cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về chương trình dân số và phát triển, coi
đây là nhiệm chính trị quan trọng của mỗi tổ chức và đảng viên quán triệt các
nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác dân số (chỉ tiêu là
100%).
b) Chỉ
tiêu 1 Chương trình 537
Theo
báo cáo của các tỉnh, thành phố, kết quả thực hiện chỉ tiêu đến 2025 là 83,3%[2] các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp
thông tin về cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con; quyền và trách
nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt; hệ lụy của mức sinh thấp; lợi
ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai góp phần thực hiện thành công
cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, duy trì vững chắc mức sinh thay
thế, không đạt chỉ tiêu 90% đến năm 2025. Dự kiến đạt chỉ tiêu vào năm 2030.
c) Chỉ
tiêu 2 Chương trình 537
+ 02
chỉ tiêu đạt bao gồm: 85,2% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ,
ông bà, cha mẹ được cung cấp thông tin về tình hình, nguyên nhân, hậu quả của mất
cân bằng giới tính khi sinh (chỉ tiêu đến 2025 là 85%); 97,6% các cơ quan truyền
thông đại chúng ở Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền về giá trị
của trẻ em gái, vị thế của phụ nữ và bình đẳng giới (chỉ tiêu đến 2025 là 95%).
+ 01
chỉ tiêu không đạt: tỷ lệ vị thành niên, thanh niên, nam, nữ sắp kết hôn được
cung cấp đầy đủ kiến thức về các hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới
tính thai nhi là 83,3% (chỉ tiêu đến 2025 là 90%). Dự kiến khó đạt chỉ tiêu vào
năm 2030.
d) Chỉ
tiêu 3 Chương trình 537
+ 02
chỉ tiêu đạt yêu cầu đề ra đến năm 2025: 86,6% phụ nữ độ tuổi sinh đẻ được cung
cấp thông tin về lợi ích của tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh tật trước sinh,
sơ sinh (chỉ tiêu 85%); 86,8% cha mẹ có con trong độ tuổi vị thành niên, thanh
niên tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cung cấp các thông tin về hậu
quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống tiến tới đẩy lùi tình trạng này góp
phần nâng cao chất lượng dân số (chỉ tiêu 85%).
+ 01
chỉ tiêu không đạt: tỷ lệ nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được
cung cấp thông tin về lợi ích của việc tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn,
hậu quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, lợi ích của tầm soát, chẩn đoán,
điều trị sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh 88,6%[3], chưa đạt chỉ tiêu 90%. Dự kiến phấn đấu đạt chỉ tiêu vào
năm 2030.
đ) Chỉ
tiêu 4 Chương trình 537
+ Chỉ
tiêu đạt: 85,9% vị thành niên, thanh niên được cung cấp, cập nhật kiến thức về
dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình như các biện pháp tránh thai,
tác hại của phá thai, mang thai ngoài ý muốn (chỉ tiêu 85%).
+ Chỉ
tiêu không đạt: tỷ lệ các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân tiếp
tục thực hiện tuyên truyền về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình
thông qua việc lồng ghép các nội dung vào các môn học chính khóa và ngoài giờ
lên lớp phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo 84,7%[4], không đạt chỉ tiêu 90%. Dự kiến phấn đấu đạt chỉ tiêu
vào năm 2030.
e) Chỉ
tiêu 5 Chương trình 537
Theo
báo cáo của các tỉnh, thành phố, kết quả thực hiện chỉ tiêu đến 2025 là 80,7%[5], đạt chỉ tiêu 75% người cao tuổi
hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi được cung cấp kiến thức về các
biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách tự xử lý bước đầu một số bệnh
thường gặp ở người cao tuổi, kiến thức về chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập
phù hợp, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ góp phần phát huy vai trò của
phong trào hỗ trợ, chăm sóc nâng cao sức khỏe người cao tuổi. Dự kiến đạt chỉ
tiêu vào năm 2030.
- Đến
năm 2025, 70% người cao tuổi cả nước được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm;
tỷ lệ người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe là 80,2%; tỷ lệ người cao
tuổi trên cả nước được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm là
64,7%; cả nước có 69,5% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến
thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe; 97,3% người cao tuổi không có khả năng tự
chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình, cộng đồng. Tỷ lệ người cao tuổi
được cấp thẻ bảo hiểm y tế hiện nay đạt trên 95%.
3.2.
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền
thông về dân số
3.2.1.
Về thể chế, môi trường pháp lý
Ngày
27/9/2019, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương,
chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhấn mạnh mục
tiêu phải “Cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội”.
Ngày
22/12/2024 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đã xác định mục
tiêu “Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết
nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn
thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình
thành sàn giao dịch dữ liệu. Phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số,
công dân số, công nghiệp văn hoá số đạt mức cao của thế giới. Việt Nam thuộc
nhóm các nước dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo
vệ dữ liệu”.
Chiến
lược Dân số Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 nêu rõ “Tận dụng triệt để thế mạnh của công nghệ
truyền thông hiện đại, internet, mạng xã hội... trong truyền thông, giáo dục về
dân số”.
Bên cạnh
đó, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu tư vấn và cung cấp dịch
vụ dân số ngày càng cao, đa dạng, chất lượng cao, nhanh chóng, an toàn và sự
thuận tiện. Sử dụng Internet đáp ứng được tốc độ, phạm vi lan truyền nhanh,
cao, đối tượng đa dạng, khả năng liên kết lớn, chi phí thấp và khả năng tương
tác lớn.
Ngày
03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt
Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030,
trong đó đề ra các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số, gồm: (1)
Chuyển đổi nhận thức, kiến tạo thể chế; (2) phát triển hạ tầng số; (3) phát triển
nền tảng số; tạo lập niềm tin, bảo đảm an toàn, an ninh mạng; (4) hợp tác quốc
tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số.
Kết luận
số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, yêu cầu “Đổi mới
nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số. Tận dụng lợi thế của truyền
thông số, truyền thông xã hội với tiêu chí đa dạng về nội dung, phong phú về
hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với từng đối tượng, từng vùng, miền để
chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến
thức về dân số tới từng người dân nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về
dân số và phát triển”.
Thực
hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ
có Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 149-KL/TW, trong đó giao Bộ Y tế xây dựng và quyết định phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030.
Ngày
19/8/2025, Đảng ủy Bộ Y tế ban hành Kế hoạch số 36-KH/ĐU thực hiện Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị. Ngày 26/2/2026, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch số
330/KH-BYT về Kế hoạch xây dựng Đề án chuyển đổi số trong công tác truyền thông
dân số đến năm 2030.
3.2.2.
Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền
thông về dân số
a)
Tình hình chung
Đổi mới
nội dung, phương thức truyền thông về dân số, áp dụng sáng tạo công nghệ số, vận
dụng sức mạnh của truyền thông xã hội để lan tỏa nhanh hơn, rộng hơn đến tất cả
các nhóm đối tượng, vùng miền trên cả nước. Xây dựng, phát triển nền tảng truyền
thông số trên các trang, các kênh, mạng xã hội, duy trì và cung cấp thông tin
thường xuyên trên trang mạng của trung ương, các tỉnh, thành phố và xã, phường,
đặc khu. Trang Fanpage Facebook Truyền thông Dân số Việt Nam có trên 25 nghìn
người theo dõi, trung bình 1,2 triệu lượt xem 1 tháng. Hiện có trên 300 trang
facebook của các tỉnh, thành phố chia sẻ thông tin về công tác dân số với tổng
số trên 260 nghìn người theo dõi. Kênh TikTok có trên 6.500 tài khoản theo dõi
với hơn 49 nghìn lượt thích, tối đa 87 nghìn lượt xem/clip. Kênh YouTube trung
ương với 1.500 người quan tâm và tối đa 1.400 lượt hiển thị/bài viết...
b)
Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại tuyến tỉnh
Tổng hợp
từ báo cáo của các địa phương tháng 4/2026 có 03/34 tỉnh, thành phố đã ban hành
kế hoạch/đề án liên quan đến chuyển đổi số truyền thông về dân số là Thành phố
Hồ Chí Minh, Quảng Trị và Sơn La; 32/34 tỉnh, thành phố đánh giá mức độ lồng
ghép chuyển đổi số vào truyền thông về dân số là có nhưng chưa đầy đủ; 06/34 tỉnh
có bố trí kinh phí riêng cho hoạt động chuyển đổi số; 31/34 tỉnh, thành phố báo
cáo đầy đủ và cơ bản hạ tầng công nghệ thông tin (máy tính kết nối internet) phục
vụ công tác truyền thông về dân số; 08/34 tỉnh, thành phố đang vận hành phần mềm
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản trị, điều hành. Hầu hết
các tỉnh, thành phố đang ứng dụng các nền tảng/kênh truyền thông số như
website, facebook, zalo…; 03/34 tỉnh, thành phố có hệ thống quản lý nội dung
(CMS - Content Management System) là Đà Nẵng, Ninh Bình, Nghệ An.
Hầu hết
các địa phương chưa đo lường được chỉ số đánh giá hiệu quả công việc, tương tác
(KPIs - Key Performance Indicator); 20/34 tỉnh, thành phố có bố trí cán bộ làm
công tác truyền thông số, tuy nhiên hầu hết đều đánh giá trình độ kỹ năng số ở
mức trung bình. Hầu hết các địa phương chưa có hệ thống dữ liệu phục vụ truyền
thông về dân số nhưng có triển khai phổ biến các sản phẩm truyền thông số như
Video clip, Infographic, bài viết số; có 04 tỉnh, thành phố triển khai podcast;
06/34 tỉnh, thành phố sản xuất nội dung số hằng tuần, 08/34 sản xuất nội dung số
hằng tháng và 20/34 sản xuất nội dung số không thường xuyên.
Tuy đạt
một số kết quả như trên, các tỉnh, thành phố báo cáo còn nhiều vướng mắc, khó
khăn, đó là nhận thức về chuyển đổi số ở nhiều nơi còn hạn chế, nhân lực có
trình độ kỹ năng số còn thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, công nghệ
và nền tảng số thiếu và yếu, dữ liệu số chưa được thiết lập và chuẩn hóa trên
môi trường số. Do vậy cần phải xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp để
từng bước chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
c) Ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại tuyến xã/phường
Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số của Trạm
Y tế xã, phường, đặc khu cho thấy đã có nhiều chuyển biến trong thời gian qua.
Trong
số 3.321 xã, phường, đặc khu trong cả nước có 76,5% số trạm y tế có sử dụng
kênh số để truyền thông về dân số; 92,6% sử dụng Zalo nhóm; 7,2% sử dụng
website; 80,4% sử dụng Facebook; 3,0% sử dụng Youtube; 7,6% số trạm y tế xã,
phường, đặc khu sử dụng TikTok. Về thiết bị phục vụ truyền thông về dân số tại
trạm y tế xã, phường, đặc khu 93,1% có máy tính kết nối internet, 84,9% có sử dụng
điện thoại thông minh, 85,6% có internet ổn định.
Về nội
dung truyền thông về dân số, có 82,4% số trạm y tế xã, phường, đặc khu thường
xuyên truyền thông số các vấn đề về mức sinh; 87,7% thường xuyên truyền thông số
về mất cân bằng giới tính khi sinh; 81,7% thường xuyên truyền thông số về già
hóa dân số; 86,8% số trạm y tế xã, phường, đặc khu thường xuyên truyền thông số
về nâng cao chất lượng dân số.
Tổng hợp
báo cáo của các tỉnh, thành phố tháng 4/2026, toàn quốc có khoảng trên 10 ngàn
người làm công tác dân số tại trạm y tế xã, phường, đặc khu. Trong đó 97,4% người
làm công tác dân số ở trạm y tế xã, phường, đặc khu sử dụng điện thoại thông
minh.
Tuy
nhiên, có 45,5% số đơn vị không có cán bộ biết tạo nội dung số; toàn quốc có
khoảng 130 ngàn cộng tác viên dân số tại cộng đồng, trong đó 90,5% cộng tác
viên dân số sử dụng điện thoại thông minh. Đây là lực lượng đóng vai trò hết sức
quan trọng ở tuyến cơ sở, gần dân nhất, nhiệt tình tham gia truyền thông, vận động
người dân thực hiện công tác dân số.
Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số của lực
lượng cộng tác viên dân số đã có những bước tiến rất tích cực. Trong đó, 93,7%
số đơn vị xã, phường có cộng tác viên dân số sử dụng Zalo nhóm; 9,5% đơn vị có
cộng tác viên sử dụng website; 70,4% đơn vị sử dụng Facebook; 7,3% số đơn vị có
cộng tác viên dân số sử dụng Youtube; 10,9% số đơn vị có cộng tác viên dân số sử
dụng TikTok.
Tỷ lệ
người dân tại địa phương tiếp cận thông tin dân số qua các nguồn: 87,5% qua mạng
xã hội; 91,6% qua loa phát thanh; 86,7% qua truyền thông trực tiếp. Đánh giá hiệu
quả về mức độ tiếp cận thông tin dân số của người dân: 17,8% cao; 75,1% trung
bình; 6,6% hiệu quả thấp (Báo cáo của các tỉnh, thành phố tháng 4/2026).
3.3.
Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3.3.1.
Tồn tại, hạn chế
Trong
thời gian qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin và từng bước triển khai chuyển
đổi số trong công tác truyền thông về dân số đã đạt được một số kết quả nhất định.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, cụ thể:
- Hạ
tầng kỹ thuật và nền tảng số chưa đồng bộ, thiếu liên thông: Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin giữa trung ương và địa
phương chưa được đầu tư đồng đều; còn tình trạng phân tán, cục bộ; thiếu các nền
tảng số dùng chung phục vụ truyền thông về dân số; các hệ thống hiện có chưa kết
nối, chia sẻ dữ liệu hiệu quả; khả năng tích hợp với các nền tảng số, hệ sinh
thái số (y tế, giáo dục, truyền thông) còn hạn chế.
- Dữ
liệu truyền thông về dân số còn phân tán, thiếu chuẩn hóa và chưa khai thác hiệu
quả: Dữ liệu liên quan đến đối tượng truyền
thông, hành vi, nhu cầu thông tin còn rời rạc, chưa được số hóa đầy đủ; thiếu
cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất phục vụ truyền thông cá thể hóa; chưa hình
thành các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ
trợ xây dựng thông điệp và đánh giá hiệu quả truyền thông.
- Nội dung và phương thức truyền thông số còn đơn điệu, chậm đổi
mới, thiếu tính cá nhân hóa: Nội dung truyền
thông số chưa thực sự đa dạng, hấp dẫn, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc
biệt là giới trẻ; việc khai thác các loại hình truyền thông mới như podcast,
video ngắn, mạng xã hội còn manh mún, thiếu chiến lược tổng thể; chưa tận dụng
tốt các nền tảng số phổ biến để lan tỏa thông tin (mạng xã hội, ứng dụng di động…).
- Hiệu
quả tiếp cận và mức độ thụ hưởng thông tin của người dân chưa cao, chưa có
sự đồng đều giữa các vùng miền, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi.
-
Năng lực số của đội ngũ làm công tác truyền thông về dân số còn hạn chế: Đội ngũ người làm công tác truyền thông chủ yếu được đào tạo
theo phương thức truyền thống, chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng số (quản trị nền
tảng, phân tích dữ liệu, sản xuất nội dung số…); thiếu nhân lực chuyên sâu về
công nghệ, truyền thông số, thiết kế sáng tạo; chưa hình thành các mô hình
chuyên trách về truyền thông số trong công tác dân số.
-
Cơ chế, chính sách chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn: Định mức chi cho các hoạt động truyền thông số (sản xuất nội
dung số, vận hành nền tảng, thuê dịch vụ công nghệ…) chưa rõ ràng, gây khó khăn
trong lập dự toán và triển khai; trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển
và xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các nền tảng số, cùng với đó xuất hiện nhiều
tin độc, tin xấu, tin giả, thông tin sai lệch trên môi trường số nhưng chưa có
biện pháp kiểm soát hiệu quả; cơ chế đặt hàng, thuê dịch vụ công nghệ thông
tin, truyền thông số còn nhiều vướng mắc.
-
Công tác đo lường, đánh giá hiệu quả truyền thông chưa hiện đại: Chủ yếu vẫn sử dụng các phương pháp đánh giá truyền thống,
chưa áp dụng rộng rãi các chỉ số đo lường số (digital metrics); thiếu hệ thống
theo dõi, giám sát, phân tích hành vi người dùng theo thời gian thực; chưa gắn
kết chặt chẽ giữa dữ liệu truyền thông với kết quả thay đổi nhận thức, hành vi
của người dân.
3.3.2.
Nguyên nhân
a)
Nguyên nhân chủ quan
Nhận
thức về vai trò của chuyển đổi số trong truyền thông về dân số ở một số cấp,
đơn vị chưa đầy đủ; chưa coi đây là nhiệm vụ trọng tâm. Thiếu chiến lược tổng thể
và lộ trình rõ ràng cho chuyển đổi số trong truyền thông về dân số; việc triển
khai còn rời rạc, thiếu tính hệ thống.
Công
tác chỉ đạo, điều phối, phối hợp giữa các đơn vị liên quan chưa chặt chẽ. Đầu
tư còn dàn trải, chưa tập trung vào các nền tảng cốt lõi và dữ liệu. Chưa có cơ
chế thu hút nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển nội dung
và nền tảng truyền thông số. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực số chưa
được quan tâm đúng mức; thiếu chương trình đào tạo bài bản, liên tục.
b)
Nguyên nhân khách quan
Chuyển
đổi số là lĩnh vực mới, có tính liên ngành cao, trong khi công tác dân số vốn
quen với phương thức truyền thống nên cần thời gian thích ứng. Nguồn lực đầu tư
từ ngân sách nhà nước còn hạn chế, phải phân bổ cho nhiều lĩnh vực ưu tiên khác.
Hạ tầng
số, dữ liệu truyền thông dân số còn phân tán, chưa được chuẩn hóa, sự phát triển
nhanh của công nghệ (AI, Big Data, nền tảng số) nhưng cơ quan quản lý chưa theo
kịp thực tiễn; các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ chế liên thông dữ liệu
và tổ chức thực hiện vẫn chưa đồng bộ.
Phần thứ hai
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I.
Quan điểm và phạm vi Đề án
1.
Quan điểm
- Chuyển
đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết, ưu tiên tiếp cận, kế thừa và phát huy
hiệu quả các ứng dụng, kênh truyền thông số sẵn có của ngành Y tế, dân số, cơ
quan nhà nước và các nền tảng phổ biến hiện nay, truyền thông số không thay thế
mà bổ trợ, tích hợp với truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, nhất là tuyến cơ
sở.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong truyền thông về dân số là đổi mới
phương thức truyền thông, lấy người dân làm trung tâm, lấy tuyến cơ sở làm nền
tảng triển khai. Truyền thông số chuyển từ phương thức đại trà sang truyền
thông có phân tích dữ liệu, hướng tới cá thể hóa và đúng đối tượng. Đảm bảo
nguyên tắc dữ liệu là nền tảng, nội dung là cốt lõi, con người là quyết định,
hiệu quả là thước đo.
- Thực
hiện chuyển đổi số theo hướng đơn giản, thiết thực, dễ áp dụng, phù hợp với
năng lực của đội ngũ làm công tác dân số tại thôn, bản, xã; không đầu tư dàn trải
hạ tầng công nghệ, chú trọng các nhóm đối tượng vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân
tộc thiểu số. Tăng cường sử dụng nền tảng số sẵn có, thuê dịch vụ, xã hội hóa,
tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
2.
Phạm vi Đề án
2.1.
Phạm vi thời gian
- Giai
đoạn 2026-2028: Xây dựng, hoàn thiện tài liệu hướng dẫn, cơ sở dữ liệu; triển
khai mô hình chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số tại một số địa
phương. Đánh giá sơ kết thực hiện Đề án, đề xuất điều chỉnh Đề án (nếu có).
- Giai
đoạn 2029-2030: Triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
2.2.
Phạm vi nội dung
Ứng dụng
công nghệ thông tin, sử dụng truyền thông số, truyền thông xã hội trong công
tác truyền thông về dân số thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
II.
Mục tiêu
1.
Mục tiêu chung
Chuyển
đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ truyền thông về dân số
dựa trên môi trường số nhằm chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới từng người dân để nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi về dân số và phát triển, góp phần thực hiện các mục tiêu
của Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 60%
cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân được tiếp cận thông tin, cập nhật kiến thức
về dân số trên nền tảng số.
- 100%
xã, phường, đặc khu triển khai Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông
về dân số.
- 90%
tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số được số hóa và cập nhật trên cơ sở dữ
liệu truyền thông số dùng chung.
- 95%
cán bộ làm công tác dân số cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực thực hiện
truyền thông số, truyền thông xã hội.
- Hằng
năm, ít nhất 75% số báo cáo viên, tuyên truyền viên của các ban, ngành, đoàn thể
các cấp được cập nhật, bổ sung nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số
trong công tác truyền thông về dân số; 25% cộng tác viên dân số ở thôn, bản, tổ
dân phố được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số trong công tác
truyền thông về dân số tại cộng đồng.
III.
Nhiệm vụ, giải pháp
1. Xây
dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung truyền thông số, phối hợp liên ngành trong
công tác truyền thông về dân số
1.1.
Xây dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số
Xây dựng
và phổ biến hướng dẫn của Bộ Y tế về chuyển đổi số trong công tác truyền thông
về dân số (trình tự, quy trình và phương thức tổ chức thực hiện).
1.2.
Xây dựng bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong công tác dân số về các nội
dung, chính sách dân số trong tình hình mới
- Đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân
số.
- Vai
trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững
đất nước và hạnh phúc của người dân.
- Quyền
và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng,
xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.
- Ưu
tiên truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung sau đây:
+ Khuyến
khích kết hôn, sinh con để duy trì mức sinh thay thế; giảm thiểu tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống;
+ Giảm
thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính
khi sinh;
+
Thích ứng với già hoá dân số, chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ;
+ Khuyến
khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; chủ động tiếp
cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều
trị trước sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh;
+ Thúc
đẩy xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong gia
đình và cộng đồng.
- Đưa
nội dung dân số vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học.
1.3.
Xây dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để phân phối nội dung phù hợp với
từng nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng
nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập phản hồi để điều chỉnh nội dung
chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.
- Chú
trọng xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông số phù hợp với đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường sản xuất nội
dung bằng tiếng dân tộc; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các sản
phẩm truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của từng
vùng, từng nhóm đối tượng: người chưa thành niên; người trong độ tuổi sinh sản;
người cao tuổi; người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền
nhiễm; người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số rất ít người;
người sử dụng lao động.
- Hướng
dẫn và phổ biến bộ tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số trên nền tảng số sử
dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
1.4.
Phối hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông qua môi trường số
Sản xuất
tin, bài, ảnh và các sản phẩm truyền thông số về dân số định kỳ hằng quý để
cung cấp thông tin về dân số và phát triển trên các cổng/trang thông tin điện tử,
website, mạng xã hội, ứng dụng di động của các ban, bộ, ngành, đoàn thể, các tổ
chức chính trị - xã hội để lan tỏa, nhân rộng các sản phẩm truyền thông về dân
số tới đông đảo quần chúng nhân dân.
1.5.
Nghiên cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác truyền thông về dân số
- Đánh
giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành vi tiếp cận phương tiện công
nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để đánh giá khách quan phát triển
phương tiện truyền thông.
- Đánh
giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028 để đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội
dung cho giai đoạn 2029-2030.
- Điều
tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP - Knowledge, Attitude, and Practice) về
dân số và phát triển vào năm 2030[6].
2.
Xây dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung,
đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
2.1.
Xây dựng và phát triển thư viện số truyền thông về dân số
- Thu
thập, số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn, cập nhật và quản lý tập trung tài
nguyên truyền thông từ trung ương đến địa phương.
- Xây
dựng danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, quy trình tạo lập, quản lý, khai
thác, chia sẻ và tái sử dụng các tài liệu, hình ảnh, video, âm thanh, đồ họa,
infographic, podcast, TVC, phim ngắn, sản phẩm truyền thông số và các tư liệu
truyền thông khác phục vụ công tác dân số.
- Thiết
lập quy trình quản lý, cập nhật và khai thác thư viện số truyền thông về dân số.
- Từng
bước ứng dụng công nghệ tìm kiếm thông minh, nhận diện nội dung và quản lý tài
nguyên số nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sản xuất và tái sử dụng sản phẩm
truyền thông.
- Bảo
đảm vận hành ổn định thư viện số trên hạ tầng lưu trữ kết hợp giữa hệ thống lưu
trữ trực tiếp và lưu trữ đám mây; thực hiện sao lưu, đồng bộ, phục hồi dữ liệu
và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.
2.2.
Xây dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông về dân số để tích hợp vào ứng dụng sẵn
có của Bộ Y tế và Cục Dân số dành cho cộng tác viên dân số sử dụng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở. Ứng dụng được thiết kế phù hợp với đặc điểm
của đội ngũ cộng tác viên dân số.
2.3.
Giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
- Triển
khai hệ thống giám sát thông tin truyền thông về dân số trên internet và mạng
xã hội nhằm phát hiện, theo dõi tin giả, tin sai sự thật, thông tin tiêu cực hoặc
xuyên tạc về chính sách dân số.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và phân tích xu hướng dư luận về
công tác dân số.
- Xây
dựng bộ chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông số phục vụ công tác quản lý, điều
hành và ra quyết định.
- Triển
khai các hoạt động phản hồi nhanh, lan tỏa thông tin tích cực; từng bước hình
thành cơ chế cảnh báo sớm, xử lý thông tin sai lệch và định hướng dư luận xã hội
trên môi trường số.
3.
Đẩy mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện trong công tác truyền
thông về dân số
3.1.
Xây dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số
- Xây
dựng và phát triển kênh truyền thông của Cục Dân số trên nền tảng số Fanpage
facebook được xác thực tích xanh.
- Tổ
chức hoạt động truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện, bảo đảm đồng bộ giữa
Trang thông tin điện tử, Facebook, Zalo, YouTube, TikTok và các nền tảng số
khác.
3.2.
Cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ biến trên nền tảng số và
truyền thông trên mạng xã hội như thông điệp truyền hình (TVC), tọa đàm, phóng
sự, phát thanh số (podcast), tư vấn trực tuyến, thông điệp phát thanh (radio
spot); infographic, đồ họa chuyển động; livestream; phim/sitcom.
3.3. Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo AI trong sản xuất nội dung truyền thông số phù hợp với từng
nhóm đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số theo nguyên tắc sử dụng
AI an toàn, có trách nhiệm và có sự kiểm soát của con người.
3.4. Tổ
chức các cuộc thi sáng tác tranh, kịch bản, ca khúc, thơ ca, hò vè, triển lãm ảnh…
về các nội dung của công tác dân số trên Internet
3.5.
Phối hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học tổ chức truyền thông về
dân số trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng ghép trong bài giảng
hoặc ngoại khóa... nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên tìm hiểu các thông
tin, kiến thức dân số.
Hằng
năm, tổ chức chiến dịch truyền thông về dân số trên môi trường số phù hợp nhóm
đối tượng, thông điệp và kênh triển khai; phù hợp từng nền tảng và nâng cao
tính tương tác với người dân.
3.6.
Tăng cường phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo điện tử để
tuyên truyền, phổ biến các nội dung số phù hợp với từng nhóm đối tượng truyền
thông, vận động, giáo dục về dân số, nhất là người cao tuổi, đồng bào dân tộc
thiểu số và người hạn chế trong tiếp cận công nghệ số, phù hợp với đặc điểm văn
hóa, vùng miền nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông. Phối hợp với Đài Truyền
hình Việt Nam tổ chức thực hiện chuyên mục, tuyến nội dung và chiến dịch truyền
thông về dân số trên nền tảng số của Đài Truyền hình Việt Nam.
3.7.
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dữ liệu liên quan trong
lĩnh vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu cá nhân theo
quy định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên và các nhóm dễ bị tổn
thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.
4.
Phát triển nguồn lực
4.1. Đầu
tư cơ sở vật chất
- Rà
soát, đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông trong hệ thống dân số các cấp
và nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền thông về dân số để làm cơ sở đầu tư
theo quy định.
- Duy
trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
4.2.
Phát triển nguồn nhân lực
- Tập
huấn báo cáo viên, giảng viên tuyến tỉnh về chuyển đổi số truyền thông về dân số.
- Tập
huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt động truyền thông áp dụng chuyển đổi số cho
cán bộ dân số và cộng tác viên dân số
+ Tập
huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số về kỹ năng truyền
thông số; khai thác dữ liệu và sử dụng nền tảng và công cụ số.
+ Tập
huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về dân số cơ sở và cộng tác
viên dân số về kỹ năng sản xuất nội dung số theo hướng đơn giản, thiết thực, dễ
áp dụng, phù hợp với năng lực của đội ngũ làm công tác dân số tại thôn, bản,
xã, chú trọng ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đào
tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm truyền thông số.
- Kiểm
tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.
4.3. Bảo
đảm nguồn lực tài chính
Huy động
đa dạng nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước: kinh phí từ chương trình mục
tiêu, các chương trình, dự án, đề án về dân số; Ngân sách xã hội hóa và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
4.4. Hợp
tác quốc tế
Huy động
sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các chính phủ, tổ chức quốc tế, đẩy mạnh hợp
tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo và hợp tác trao đổi chuyên gia, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số.
IV.
Kinh phí thực hiện
1.
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán
hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Dự
kiến tổng ngân sách thực hiện Đề án là 37.717 triệu đồng.
Trong
đó:
- Ngân
sách nhà nước:
+ Ngân
sách Đề án: 22.327 triệu đồng.
+ Ngân
sách lồng ghép từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035: 15.390 triệu đồng.
- Nguồn
ngân sách hợp pháp khác (nếu có).
V.
Tổ chức thực hiện
1.
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
1.1. Cục
Dân số: Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện Đề án; chủ trì về nội
dung, chuyên môn nghiệp vụ truyền thông dân số; xây dựng tài liệu hướng dẫn
chuyên môn, quy trình kỹ thuật; phối hợp với Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia
và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ về công nghệ, dữ liệu và nền tảng
số thuộc phạm vi Đề án; tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị triển khai đề
án gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế; tổ chức hỗ
trợ kỹ thuật cho các địa phương trong quá trình triển khai Đề án nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
1.2. Vụ
Kế hoạch - Tài chính: Căn cứ dự toán do Cục Dân số đề xuất, tổng hợp chung vào
dự toán của Bộ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí hằng năm
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1.3. Cục
Khoa học Công nghệ và Đào tạo: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp hướng
dẫn triển khai các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ mới và trí tuệ nhân tạo trong thực hiện Đề án.
1.4.
Văn phòng Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các nội dung, sản phẩm
truyền thông số về công tác dân số trên các nền tảng truyền thông y tế và Cổng
thông tin của Bộ Y tế.
1.5.
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia: Chủ trì về kỹ thuật, dữ liệu và nền tảng số;
phối hợp với Cục Dân số và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai các hệ thống,
ứng dụng phục vụ Đề án; hướng dẫn về kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
dữ liệu, kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, vận
hành, lưu trữ, sao lưu, an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định. Phối hợp
xây dựng, vận hành thư viện số truyền thông về dân số; xây dựng, tích hợp ứng dụng
tư vấn, truyền thông vào các nền tảng số phù hợp của Bộ Y tế; cung cấp công cụ
kỹ thuật phục vụ giám sát, tổng hợp, phân tích dữ liệu và đo lường hiệu quả
truyền thông số.
1.6.
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương: Phối hợp với Cục Dân số
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực truyền thông và chuyển
đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
1.7.
Báo Sức khỏe và Đời sống: Phối hợp với Cục Dân số tổ chức tuyên truyền về công
tác dân số trên báo điện tử và các nền tảng số của Báo Sức khỏe và Đời sống.
1.8.
Các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế: Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ phối hợp với Cục Dân số tổ chức, triển khai, thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật.
2.
Đề nghị các cơ quan ở Trung ương
2.1.
Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp, chỉ đạo tuyên truyền, vận động về công tác
dân số.
2.2. Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh phối hợp, hỗ trợ truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số trong hệ thống các trường chính trị.
2.3. Bộ
Quốc phòng phối hợp, hỗ trợ tổ chức triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong
công tác truyền thông về dân số trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân Việt Nam, nhất là tại khu vực biên giới, hải đảo.
2.4. Bộ
Công an phối hợp, hỗ trợ bảo đảm an toàn, an ninh trên không gian mạng; phối hợp
với Bộ Y tế đưa học liệu lên nền tảng “Bình dân học vụ số”, chuyển tải các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới
người dân để nâng cao nhận thức, hành vi về dân số.
2.5. Bộ
Tài chính phối hợp, hỗ trợ cân đối và bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động
chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
2.6. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp, hỗ trợ tuyên truyền về dân số và phát
triển vào các chương trình văn hóa đại chúng.
2.7. Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh
chuyển đổi số công tác dân số và phát triển trong tình hình mới; phối hợp định
hướng nghiên cứu, ứng dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong công
tác dân số.
2.8. Bộ
Giáo dục và Đào tạo phối hợp, hỗ trợ truyền thông về dân số trên các nền tảng số
của ngành giáo dục; lồng ghép nội dung dân số và phát triển trong các hoạt động
giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; phối hợp tổ chức các hoạt
động truyền thông, cuộc thi, diễn đàn dành cho học sinh, sinh viên trên nền tảng
số.
2.9.
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam phối hợp,
hỗ trợ triển khai các chiến dịch truyền thông trọng điểm về dân số và phát triển;
tham gia đặt hàng sản xuất, phân phối các sản phẩm nội dung về công tác dân số
trên đa nền tảng; tư vấn chuyên môn và đánh giá hiệu quả truyền thông trên cơ sở
dữ liệu tổng hợp, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2.10.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và ban ngành liên quan phối hợp, hỗ trợ tổ chức triển
khai các hoạt động chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
2.11.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp, hỗ trợ tổ
chức triển khai công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số
trên môi trường số.
3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Phân
công trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Đề án;
chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu lập kế hoạch, dự toán ngân sách phù hợp với đặc điểm của địa
phương để triển khai thực hiện Đề án hiệu quả.
VI.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của Đề án
1. Việc
triển khai Đề án sẽ góp phần đổi mới căn bản phương thức tổ chức và thực hiện
công tác truyền thông về dân số theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, lấy người
dân làm trung tâm, lấy dữ liệu và công nghệ số làm công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu
quả truyền thông. Đề án tạo nền tảng để hình thành hệ sinh thái truyền thông về
dân số thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm tính đồng bộ về nội
dung, thông điệp và phương thức triển khai, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trong công tác dân số.
2. Về
kinh tế, Đề án góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và ngân sách nhà nước
dành cho công tác truyền thông về dân số thông qua việc tăng cường khai thác
các nền tảng số, sử dụng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chia sẻ tài nguyên truyền
thông giữa các đơn vị. So với phương thức truyền thông truyền thống, truyền
thông số cho phép mở rộng phạm vi tiếp cận với chi phí thấp hơn, giảm đáng kể
chi phí in ấn, phát hành tài liệu, tổ chức các hoạt động trực tiếp quy mô lớn,
đồng thời nâng cao khả năng theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí trên
cơ sở các chỉ số đo lường cụ thể. Việc chuẩn hóa và tái sử dụng nội dung truyền
thông trên nhiều nền tảng cũng giúp hạn chế tình trạng đầu tư trùng lặp, nâng
cao hiệu quả khai thác các sản phẩm đã được xây dựng.
3. Về
xã hội, Đề án góp phần nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính thống của người
dân về dân số và phát triển, đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thông tin ngày càng đa dạng
trong môi trường số. Thông qua việc đổi mới nội dung, hình thức và phương thức
truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, Đề án sẽ góp phần nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi của người dân đối với các vấn đề dân số trọng tâm như
sinh con và nuôi dạy con tốt, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thích
ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, nâng cao chất lượng
dân số.
4. Đề
án sẽ góp phần đưa thông tin dân số đến đúng đối tượng, đúng thời điểm và phù hợp
với nhu cầu của từng nhóm dân cư, từ đó nâng cao hiệu quả tác động của truyền
thông đối với việc thay đổi nhận thức và hành vi.
5. Đề
án không làm phát sinh bộ máy mới, ưu tiên tận dụng hạ tầng số, nền tảng số và
các nguồn lực hiện có của Bộ Y tế, các cơ quan truyền thông và doanh nghiệp
công nghệ, qua đó nâng cao hiệu quả đầu tư công, giảm chi phí vận hành và bảo đảm
tính bền vững sau khi Đề án kết thúc./.
KHUNG
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số đến năm 2030 của Bộ Y tế)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối
hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả đầu ra
|
|
1
|
Xây
dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung truyền thông số, phối hợp liên ngành trong
công tác truyền thông về dân số.
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số.
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm T5G, các đơn vị có
liên quan
|
Năm 2026
|
Văn
bản hướng dẫn được xây dựng và ban hành.
|
|
1.2
|
Xây dựng
bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong công tác dân số về các nội dung,
chính sách dân số trong tình hình mới.
|
Cục Dân số
|
Viện CLCSYT, T5G, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027
|
Bộ
tài liệu được xây dựng và ban hành.
|
|
-
|
Khảo
sát đối tượng, định hướng nội dung bộ tài liệu
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức xây dựng bộ tài liệu
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổ
chức xin ý kiến về bộ tài liệu, thử nghiệm tài liệu.
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Xây
dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để phân phối nội dung phù hợp với
từng nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng
nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập phản hồi để điều chỉnh nội
dung chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.
|
Cục Dân số
|
Trung tâm T5G và các đơn vị có liên quan.
|
|
Các tài
liệu truyền thông số được xây dựng và ban hành.
|
|
-
|
Xây
dựng tài liệu điện tử về các nội dung dân số.
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
-
|
Xây
dựng đồ họa thông tin về các nội dung dân số.
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
-
|
Xây
dựng Banner, poster điện tử về các nội dung dân số.
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
1.4
|
Phối
hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông qua môi trường số.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị thuộc ban, bộ, ngành, đoàn thể
Trung ương, các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2027-2030
|
Tin,
bài, ảnh và các sản phẩm truyền thông được sản xuất và đăng tải trên cổng/trang
thông tin điện tử, website, mạng xã hội, ứng dụng di động của các ban, bộ,
ngành, đoàn thể.
|
|
1.5
|
Nghiên
cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
truyền thông về dân số.
|
|
|
|
|
|
-
|
Đánh
giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành vi tiếp cận phương tiện
công nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để đánh giá khách quan phát
triển phương tiện truyền thông.
|
Cục Dân số
|
Viện CLCSYT, T5G, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2028
|
Sổ
tay hướng dẫn, phần mềm nhập dữ liệu, báo cáo kết quả được xây dựng và ban
hành.
|
|
-
|
Đánh
giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028.
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, Viện CLCSYT, T5G, các đơn vị có
liên quan
|
Năm 2028
|
Báo cáo
kết quả tình hình thực hiện được xây dựng và ban hành.
|
|
-
|
Điều
tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) về dân số và phát triển vào năm 2030.
|
Cục Dân số
|
Viện CLCSYT, T5G, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2030
|
Kết
quả khảo sát/đánh giá được công bố.
|
|
2
|
Xây
dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung, đo
lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số.
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây
dựng và phát triển thư viện số truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
-
|
Xây dựng
và phát triển thư viện số truyền thông về dân số.
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, T5G, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc
gia, đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Thư
viện số được xây dựng, phát triển, vận hành.
|
|
-
|
Thu
thập, số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn, cập nhật và quản lý tập trung
tài nguyên truyền thông từ trung ương đến địa phương.
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, T5G, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc
gia, đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Danh
mục, tiêu chuẩn, quy trình được xây dựng. Các sản phẩm truyền thông được thu
thập, phân loại, chuẩn hóa, số hóa và quản lý tập trung.
|
|
-
|
Dịch
vụ Server, cloud, hạ tầng cho thư viện số truyền thông về dân số.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Thư
viện số được vận hành ổn định, tuân thủ các quy định hiện hành.
|
|
2.2
|
Xây
dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông về dân số cho cộng tác viên dân số.
|
Cục Dân số
|
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Văn phòng Bộ,
T5G, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, đơn vị có liên quan
|
Năm 2028-2030
|
Ứng
dụng được xây dựng, tích hợp và đưa vào sử dụng.
|
|
2.3
|
Giám
sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số.
|
|
|
|
|
|
-
|
Thuê
dịch vụ giám sát thông tin trên internet, mạng xã hội, môi trường số, ứng dụng
công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và phân tích xu hướng dư luận về
công tác dân số
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Dịch
vụ giám sát được triển khai. Thông tin được thu thập, phân tích.
|
|
-
|
Ứng
dụng công nghệ thông tin đo lường hiệu quả truyền thông số phục vụ công tác quản
lý, điều hành và ra quyết định.
|
Cục Dân số
|
Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Kết
quả đo lường hiệu quả truyền thông thông số được thu thập, phục vụ quản lý,
điều hành, ra quyết định.
|
|
3
|
Đẩy
mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện trong công tác truyền thông
về dân số
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây
dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Fanpage
chính thống được xây dựng, chuẩn hóa và xác thực. Quy trình quản trị, kiểm
duyệt được ban hành. Ảnh bìa, nội dung số được xây dựng và đăng tải trên nền
tảng số.
|
|
3.2
|
Cung
cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ biến trên nền tảng số và truyền
thông trên mạng xã hội
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
|
Các sản
phẩm truyền thông được sản xuất và phổ biến trên nền tảng số và truyền thông
trên mạng xã hội.
|
|
-
|
Sản
xuất phóng sự
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
-
|
Sản
xuất tọa đàm
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
-
|
Sản
xuất TVC (thông điệp truyền hình)
|
|
|
Năm 2028-2030
|
|
|
-
|
Sản xuất
radio spot (thông điệp phát thanh)
|
|
|
Năm 2030
|
|
|
-
|
Sản
xuất podcast
|
|
|
Năm 2029
|
|
|
-
|
Sản
xuất phim
|
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
3.3
|
Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo AI trong sản xuất nội dung truyền thông số.
|
Cục Dân số
|
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Trung tâm
Thông tin Y tế Quốc gia, đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Nội
dung truyền thông số được sản xuất thông qua ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
|
|
3.4
|
Tổ
chức cuộc thi về dân số trên nền tảng số.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2028-2030
|
Các
cuộc thi được tổ chức.
|
|
3.5
|
Phối
hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học tổ chức truyền thông dân số
trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng ghép trong bài giảng hoặc
ngoại khóa... nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên tìm hiểu các thông tin,
kiến thức dân số
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Các
hoạt động được tổ chức.
|
|
3.6
|
Tăng
cường hợp tác với các cơ quan báo chí, doanh nghiệp công nghệ, nền tảng số để
lan tỏa nội dung truyền thông dân số.
|
Cục Dân số
|
|
Năm 2027-2030
|
|
|
-
|
Phối
hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo điện tử.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Các
hoạt động phối hợp được triển khai đạt chất lượng
|
|
-
|
Tổ chức
thực hiện chuyên mục “Dân số và Phát triển” trên kênh và nền tảng số truyền
hình.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Chuyên
mục được tổ chức thực hiện.
|
|
3.7
|
Tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dữ liệu liên quan trong lĩnh
vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu cá nhân theo quy
định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên và các nhóm dễ bị tổn
thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Dữ liệu
được kết nối, chia sẻ với các hệ thống liên quan trong lĩnh vực y tế đảm bảo
các quy định hiện hành về đảm bảo an toàn thông tin mạng, bảo mật dữ liệu cá
nhân.
|
|
4
|
Phát
triển nguồn lực
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đầu
tư cơ sở vật chất
|
|
|
|
|
|
-
|
Rà soát,
đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông trong hệ thống dân số các cấp và
nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền thông về dân số để làm cơ sở đầu tư
theo quy định.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027, 2029
|
Các
thiết bị truyền thông thiết yếu được đầu tư.
|
|
-
|
Duy
trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Đường
truyền internet, hệ thống bảo mật thông tin được triển khai.
|
|
4.2
|
Phát
triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
-
|
Tập
huấn.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Các
lớp tập huấn được triển khai.
|
|
-
|
Đào
tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm truyền thông số.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2030
|
Học
viên được tham gia các lớp đào tạo.
|
|
-
|
Kiểm
tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.
|
Cục Dân số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2027-2029
|
Các
đợt kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật được triển khai.
|
PHỤ LỤC KHUNG DỰ TOÁN KINH PHÍ
(Kèm theo Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số đến năm 2030)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Stt
|
Tên hoạt động
|
Diễn giải hoạt
động
(Diễn giải chi tiết các hoạt động
sẽ được triển khai, đối tượng, số lượng, số người, số cơ sở...)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Định mức/đơn
giá
|
Thành tiền
|
Thực hiện năm
2026
|
Thực hiện năm
2027
|
Thực hiện năm
2028
|
Thực hiện năm
2029
|
Thực hiện năm
2030
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(5)x(6)
|
(8,00)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
37.717
|
200
|
8.098
|
8.643
|
7.538
|
13.238
|
|
|
1
|
Xây dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung truyền thông số,
phối hợp liên ngành trong công tác truyền thông về dân số.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác
truyền thông về dân số
|
Xây dựng và phổ biến hướng dẫn của Bộ Y tế về chuyển đổi
số trong công tác truyền thông về dân số (trình tự, quy trình và phương thức
tổ chức thực hiện).
|
|
|
|
200
|
200
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
b
|
Xây dựng bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong
công tác dân số về các nội dung, chính sách dân số trong tình hình mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b1
|
|
Khảo sát đối tượng, định hướng nội dung bộ tài liệu:
Thiết kế bộ công cụ khảo sát tại 06 tỉnh/thành phố
Thu thập, tổng hợp thông tin về nhu cầu, đặc điểm, hành
vi và mức độ tiếp cận thông tin của các nhóm đối tượng mục tiêu. Kết quả khảo
sát là căn cứ xác định chủ đề, nội dung trọng tâm và định hướng xây dựng bộ
tài liệu.
Nhiệm vụ: Thuê chuyên gia xây dựng sổ tay hướng dẫn
giám sát viên (1 tháng x 36.000.000); Thuê chuyên gia xây dựng sổ tay hướng dẫn
điều tra viên (1 tháng x 36.000.000); Xây dựng phần mềm nhập dữ liệu
45.000.000; Điều tra khảo sát tại 06 tỉnh/thành phố (tổng 840 phiếu,
324.000.000); Thuê chuyên gia xây dựng báo cáo kết quả điều tra khảo sát (1
tháng x 30.000.000); Chi khác: 10.000.000; Dự phòng phát sinh 5.000.000; Chi
phí quản lý chung nhiệm vụ 24.000.000)
|
cuộc
|
1
|
500
|
500
|
|
500
|
|
|
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b2
|
|
Tổ chức xây dựng bộ tài liệu định hướng truyền thông số
trong công tác dân số về các nội dung, chính sách dân số trong tình hình mới.
Nhiệm vụ: (1)Thuê chuyên gia biên soạn nội dung, 1
người x 4 tuần x 15.000.000 /tuần = 60.000.000; Chi tranh/ảnh sử dụng cho tờ
rời/tờ gấp 20 tranh/ảnh x hệ số 10 x 253.000 = 50.600.000; Thuê chuyên gia
thiết kế bản thảo 2 trang x 4 tờ x 2.500.000 = 20.000.000); (2) Tổ chức, khai
thác bản thảo tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến nhà xuất bản 1.700.000; (3)
Biên tập bản thảo tờ rời, tờ gấp 900.000; (4) Thiết kế, trình bày maket tờ rời,
tờ gấp khổ A4 6.700.000; (5) In bản can khổ A4 4.500.000; (6) Chi phí khác
(usb, chi phí quản lý chung) 15.000.000; (7) Chi phí đấu thầu 11.000.000
|
Bộ
|
1
|
200
|
200
|
|
200
|
|
|
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b3
|
|
Tổ chức hội thảo, hội nghị xin ý kiến về nội dung bộ
tài liệu tại 03 tỉnh/thành phố: (1) Hội thảo tham vấn ý kiến của chuyên gia,
nhà quản lý, đại diện các sở ngành góp ý thử nghiệm tài liệu cấp tỉnh/thành
phố tại 3 địa phương 73.200.000; (2) Hội thảo lấy ý kiến các đối tượng là người
dân, các đối tượng liên quan, cán bộ dân số tại cơ sở 70.050.000; (3) Công
tác phí đi lại 81.205.000; (4) Họp góp ý đề cương, tài liệu tại trung ương
2.800.000; (5) Họp nghiệm thu đề cương, tài liệu (02 cuộc) 3.200.000; (6) Chi
phí dự phòng 19.500.000 đồng.
|
Cuộc
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
c
|
Xây dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để
phân phối nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn,
trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập
phản hồi để điều chỉnh nội dung chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c1
|
Xây dựng tài liệu điện tử về các nội dung dân số
|
Mỗi năm sản xuất 01 tài liệu, kinh phí 100 triệu/1 tài
liệu. Chi phí biên soạn 61 triệu, chi phí khai thác bản thảo 600 nghìn, chi
phí biên tập bản thảo tài liệu 300 nghìn, chi phí thiết kế trình bày market
tài liệu 4 triệu, chi phí in ấn hồ sơ 2,5 triệu, chi phí khác 16 triệu, chi
phí đấu thầu 11 triệu.
|
bộ
|
4
|
100
|
400
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
c2
|
Xây dựng đồ họa thông tin về các nội dung dân số
|
Mỗi năm sản xuất 24 biểu đồ họa, kinh phí 7 triệu/1 đồ
họa.
|
cái
|
96
|
7
|
672
|
|
168
|
168
|
168
|
168
|
|
|
c3
|
Xây dựng Banner, poster điện tử về các nội dung dân số
|
Mỗi năm sản xuất 02 bộ tài liệu, kinh phí 100 triệu/1
bộ tài liệu. Chi phí biên soạn 61 triệu, chi phí khai thác bản thảo 600
nghìn, chi phí biên tập bản thảo tài liệu 300 nghìn, chi phí thiết kế trình
bày market tài liệu 4 triệu, chi phí in ấn hồ sơ 2,5 triệu, chi phí khác 16
triệu, chi phí đấu thầu 11 triệu.
|
bộ
|
8
|
100
|
800
|
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
|
d
|
Phối hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông
qua môi trường số
|
Sản xuất tin, bài, ảnh và các sản phẩm truyền thông số
về dân số định kỳ hằng quý để cung cấp thông tin về dân số và phát triển trên
các cổng/trang thông tin điện tử, website, mạng xã hội, ứng dụng di động của
các ban, bộ, ngành, đoàn thể
|
số chuyên đề
|
200
|
13
|
2.600
|
|
650
|
650
|
650
|
650
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
đ
|
Nghiên cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ1
|
Đánh giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành
vi tiếp cận phương tiện công nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để
đánh giá khách quan phát triển phương tiện truyền thông.
|
Đánh giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát
hành vi tiếp cận phương tiện công nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để
đánh giá khách quan phát triển phương tiện truyền thông.
Thuê chuyên gia xây dựng sổ tay hướng dẫn giám sát
viên (1 tháng x 36.000.000); Thuê chuyên gia xây dựng sổ tay hướng dẫn điều
tra viên (1 tháng x 36.000.000);
Xây dựng phần mềm nhập dữ liệu 45.000.000; Điều tra
khảo sát tại 06 tỉnh/thành phố (tổng 840 phiếu, 324.000.000); Thuê chuyên gia
xây dựng báo cáo kết quả điều tra khảo sát (1 tháng x 30.000.000); Chi khác:
10.000.000; Dự phòng phát sinh 5.000.000; Chi phí quản lý chung nhiệm vụ
24.000.000)
|
cuộc
|
1
|
510
|
510
|
|
0
|
510
|
0
|
0
|
|
|
đ2
|
Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028
|
Đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026-2028
Tổ chức hội thảo đánh giá tình hình thực hiện Đề án
giai đoạn 2026-2028: Hội thảo tham vấn ý kiến của chuyên gia, nhà quản lý, đại
diện các sở ngành cấp tỉnh/thành phố tại 3 địa phương: Hội thảo đánh giá dành
cho chuyên gia, nhà quản lý, đại diện các Sở ngành cấp tỉnh/thành phố, tổ chức
tại 3 địa phương: 73.200.000; (2) Hội thảo dành cho cán bộ trực tiếp triển
khai, tổ chức tại 3 địa phương: 70.050.000; (3) Công tác phí đi lại:
81.205.000; (4) Họp góp ý dự thảo Báo cáo sơ kết tại trung ương: 2.800.000;
(5) Chi phí dự phòng 17.700.000
|
cuộc
|
1
|
245
|
245
|
|
0
|
245
|
0
|
0
|
|
|
đ3
|
Điều tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) về dân số
và phát triển vào năm 2030
|
1 cuộc khảo sát/đánh giá vào năm 2030 để đánh giá giữa
kỳ của chương trình giai đoạn 2026-2030. Cụ thể:
1. Xây dựng phương án khảo sát/đánh giá: Xây dựng đề
cương, xây dựng bộ câu hỏi; Hội thảo tham vấn chuyên gia; Thẩm định phương
án, Thử nghiệm bảng hỏi.
2. Tuyển chọn, tập huấn điều tra viên
3. Thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp; Thu thập bằng
tablet/phiếu giấy.
4. Kiểm tra, xử lý làm sạch dữ liệu: Kiểm tra logic;
Nhập liệu (nếu điều tra giấy).
5. Tổng hợp, phân tích, viết báo cáo: Phân tích thống
kê; so sánh theo vùng; xây dựng báo cáo quốc gia.
6. Hội thảo công bố kết quả
|
cuộc
|
1
|
6000
|
6000
|
|
|
|
|
6000
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
2
|
Xây dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân
số và giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng và phát triển thư viện số truyền thông về
dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a1
|
Xây dựng và phát triển thư viện số truyền thông về
dân số
|
Rà soát, đánh giá hiện trạng; nâng cấp các chức năng
lưu trữ, quản lý, tìm kiếm, chia sẻ dữ liệu; bổ sung chức năng phân quyền người
dùng, thống kê khai thác dữ liệu, kết nối với các nền tảng truyền thông số của
ngành Dân số; hoàn thiện tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống.
|
hệ thống
|
1
|
|
1.000
|
|
500
|
500
|
0
|
0
|
|
|
a2
|
Thu thập, số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn, cập
nhật và quản lý tập trung tài nguyên truyền thông từ trung ương đến địa
phương;
|
Xây dựng danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, quy
trình tạo lập, quản lý, khai thác, chia sẻ và tái sử dụng các tài liệu, hình ảnh,
video, âm thanh, đồ họa, infographic, podcast, TVC, phim ngắn, sản phẩm truyền
thông số và các tư liệu truyền thông khác phục vụ công tác dân số; thu thập,
phân loại, chuẩn hóa, số hóa và cập nhật các sản phẩm truyền thông từ Trung
ương và địa phương
|
gói
|
4
|
250
|
1.000
|
|
250
|
250
|
250
|
250
|
|
|
a3
|
Dịch vụ Server, cloud, hạ tầng cho thư viện số truyền
thông về dân số
|
Bảo đảm vận hành ổn định thư viện số trên hạ tầng lưu
trữ kết hợp giữa hệ thống lưu trữ trực tiếp và lưu trữ đám mây; thực hiện sao
lưu, đồng bộ, phục hồi dữ liệu và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy
định của pháp luật.
|
gói
|
4
|
|
2.400
|
|
500
|
500
|
700
|
700
|
|
|
b
|
Xây dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông về dân số
cho cộng tác viên dân số
|
Xây dựng ứng dụng tư vấn và truyền thông dân số để
tích hợp vào ứng dụng sẵn có của Bộ Y tế và Cục Dân số dành cho cộng tác viên
dân số sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở
|
|
|
|
700
|
|
|
400
|
150
|
150
|
|
|
c
|
Giám sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông về
dân số trên nền tảng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c1
|
|
Thuê dịch vụ giám sát thông tin trên internet, mạng xã
hội, môi trường số, ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và
phân tích xu hướng dư luận về công tác dân số.
|
Gói
|
4
|
245
|
980
|
|
245
|
245
|
245
|
245
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
c2
|
|
Ứng dụng công nghệ thông tin đo lường hiệu quả truyền
thông số phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định (120 triệu/
năm).
|
Gói
|
4
|
120
|
480
|
|
120
|
120
|
120
|
120
|
|
|
3
|
Đẩy mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa phương tiện
trong công tác truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số
|
Xây dựng, chuẩn hóa và xác thực Fanpage chính thống;
xây dựng bộ nhận diện số; thiết lập quy trình quản trị, kiểm duyệt nội dung;
kết nối với hệ sinh thái truyền thông số của công tác dân số.
Xây dựng các ảnh bìa để đăng tải trên nền tảng số
(theo năm); sản xuất các nội dung số để đăng tải trên nền tảng số (fanpage,
trang TTĐT, zalo, tiktok, youtube...); thù lao cộng tác viên.
|
năm
|
4
|
450
|
1800
|
|
450
|
450
|
450
|
450
|
|
|
b
|
Cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ
biến trên nền tảng số và truyền thông trên mạng xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b1
|
|
Sản xuất 01 phóng sự/năm từ năm 2027 về các nội dung
dân số và phát triển để phổ biến trên nền tảng số và truyền thông xã hội; gửi
link sản phẩm truyền thông mẫu cho Sở Y tế/Chi cục dân số các tỉnh, thành phố.
Chi phí nhân công: 25.5 triệu, chi phí sử dụng máy:
2.5 triệu, Chi phí quay tư liệu: 53,2 triệu, Chi phí hiện trường: 8.5 triệu;
thuê chuyên gia tư vấn: 9,2 triệu; chi phí quản lý, trượt giá... 20 triệu;
Chi phí đấu thầu: 12 triệu.
|
Phóng sự
|
4
|
130
|
520
|
|
130
|
130
|
130
|
130
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b2
|
|
Sản xuất 01 tọa đàm/năm từ năm 2027 về các vấn đề dân
số và phát triển để phổ biến trên nền tảng số và truyền thông xã hội; gửi link
sản phẩm truyền thông mẫu cho Sở Y tế/Chi cục dân số các tỉnh, thành phố.
Chi tiền bản quyền: 12 triệu, Chi phí nhân công: 7.5
triệu; Chi phí máy sử dụng, vật liệu sử dụng 8.9 triệu; chi phí khách mời: 7
triệu; Chi phí đi lại, quay phóng sự linh kiện: 5 triệu; Chi phí hoa tươi,
baner, lưu trữ: 5 triệu; chi phí khác: 22.6 triệu; Chi phí đấu thầu: 12 triệu
|
Tọa đàm
|
4
|
80
|
320
|
|
80
|
80
|
80
|
80
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b3
|
|
Sản xuất 01 TVC (Thông điệp truyền hình)/năm từ năm
2028 về các vấn đề dân số và phát triển để phổ biến trên nền tảng số và truyền
thông xã hội; gửi link sản phẩm truyền thông mẫu cho Sở Y tế/Chi cục dân số
các tỉnh, thành phố
Chi phí nhân công: 0.325 triệu, chi phí sử dụng máy,
vật liệu 3,2 triệu, thuê chuyên gia tư vấn: 4 triệu; Thiết kế đồ họa, kỹ xảo,
lồng tiếng: 69; chi phí quản lý, trượt giá... 20 triệu; Chi phí đấu thầu: 12
triệu; chi phí quản lý, chi phí khác: 1.4 triệu
|
Thông điệp
|
3
|
90
|
270
|
|
0
|
90
|
90
|
90
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b4
|
|
Sản xuất 01 Radio spot (thông điệp phát thanh) vào
năm 2030 về các vấn đề dân số và phát triển để phổ biến trên nền tảng số và
truyền thông xã hội; gửi link sản phẩm truyền thông mẫu cho Sở Y tế/Chi cục
dân số các tỉnh, thành phố
Chi tiền bản quyền: 15 triệu (kịch bản, đạo diễn, diễn
biến, phát thanh...); Chi phí sản xuất kỹ thuật: Thuê studio, kỹ thuật viên,
chi phí bản quyền nhạc nền, thiết kế... 25 triệu; Chi phí thuê chuyên gia tư
vấn: Chi phí quản lý, chi phí khác: 10 triệu
|
Thông điệp
|
1
|
50
|
50
|
|
0
|
0
|
0
|
50
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b5
|
|
Sản xuất 1 Podcast vào năm 2029 về các vấn đề dân số
và phát triển để phổ biến trên nền tảng số và truyền thông xã hội; gửi link sản
phẩm truyền thông mẫu cho Sở Y tế/Chi cục dân số các tỉnh, thành phố
Chi tiền bản quyền: 18 triệu (biên kịch, Mc...); Chi
phí sản xuất kỹ thuật: Thuê studio, kỹ thuật viên, chi phí bản quyền nhạc nền,
thiết kế... 22 triệu; Chi phí thuê chuyên gia tư vấn: Chi phí quản lý, chi
phí khác: 10 triệu
|
Podcast
|
1
|
50
|
50
|
|
0
|
0
|
50
|
0
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
b6
|
|
Sản xuất phim có nội dung tuyên truyền về các vấn đề
dân số và phát triển. Từ năm 2027, mỗi năm sản xuất 3 phim, kinh phí 300 triệu/phim.
Chi cụ thể: Viết đề cương kịch bản: 8 triệu; Viết kịch bản chi tiết: 15 triệu;
Phản biện chuyên gia 2 người 10 triệu; Họp thẩm định nội dung 7 triệu; Tiền kỳ
chuẩn bị bấm máy 30 triệu ( khảo sát bối cảnh 10 triệu, tuyển diễn viên 5 triệu,
thiết kế mỹ thuật 10 triệu, kế hoạch sản xuất 5 triệu); Quay phim 150 triệu
(nhân sự , đạo diễn, quay phim, thiết kế âm thanh, dựng phim, nhạc sỹ, diễn
viên); Tổ quay và kỹ thuật 72 triệu (thuê máy quay, ánh sáng, âm thanh, hậu cần
cho đoàn); hậu kỳ 50 triệu (dựng phim, kỹ xảo, lồng tiếng, dựng phim, chỉnh
màu, xuất bản chuẩn số); phát hành 20 triệu (thiết kế ảnh đại diện phim, phụ
đề, đăng tải trên các nền tảng, quảng bá mạng xã hội); dự phòng 10 triệu.
|
Phim
|
12
|
300
|
3.600
|
|
900
|
900
|
900
|
900
|
Đã bố trí trong CTMT
|
|
c
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong sản xuất nội dung
truyền thông số
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong sản xuất nội dung
truyền thông số phù hợp với từng nhóm đối tượng truyền thông, vận động, giáo
dục về dân số
|
gói
|
4
|
490
|
1.960
|
|
490
|
490
|
490
|
490
|
|
|
d
|
Tổ chức cuộc thi về dân số trên nền tảng số
|
- Tổ chức các cuộc thi về các nội dung của công tác dân
số và phát triển (về tìm hiểu kiến thức về dân số và phát triển; sáng tác
tranh, kịch bản, ca khúc, thơ ca, hò vè, triển lãm ảnh, chiến dịch trên nền tảng
số…) trên nền tảng số. Mô hình vận hành theo hướng "Trung ương chủ trì xây dựng nền tảng cuộc thi, địa
phương hưởng ứng, tham gia cuộc thi" nhằm mục đích tập trung một mối, xóa nhòa địa giới hành
chính vật lý; tập trung nguồn lực, kỹ thuật xây dựng hệ thống phần mềm cuộc
thi, trí tuệ nhân tạo tại Trung ương... Các địa phương hưởng ứng thông qua việc
sử dụng mạng lưới cán bộ cộng tác viên dân số ở cơ sở để đôn đốc, thúc đẩy
người dân tham gia.
- Mỗi năm tổ chức 01 cuộc thi từ năm 2028 đến năm
2030. Các tác phẩm dự thi được mã hóa số, hệ thống tác phẩm chất lượng và đồng
bộ về kho lưu trữ. Các tổ chức, cá nhân được khai thác miễn phí để phát lại,
sử dụng.
- Mỗi cuộc thi dự kiến kinh phí khoảng 450 triệu đồng
bao gồm: xây dựng bộ đề thi và đáp án (35 triệu đồng); chi các cuộc họp của
Ban tổ chức, ban giám khảo (12 triệu đồng); xây dựng hệ thống phần mềm thi, số
hóa tác phẩm (40 triệu đồng); tuyên truyền về cuộc thi (85 triệu đồng); chi
giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân (91 triệu đồng) tổ chức lễ tổng kết và
trao giải cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tham gia cuộc thi
(175 triệu đồng)... và các chi phí khác (đấu thầu, dự phòng, trượt giá...)
khoảng 12 triệu đồng.
|
cuộc thi
|
3
|
450
|
1.350
|
|
0
|
450
|
450
|
450
|
Chỉ tổ chức thi trên nền tảng số.
|
|
đ
|
Phối hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học
tổ chức truyền thông về dân số trên nền tảng số
|
Phối hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học
tổ chức truyền thông dân số trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng
ghép trong bài giảng hoặc ngoại khóa... nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên
tìm hiểu các thông tin, kiến thức dân số.
Hằng năm, tổ chức chiến dịch truyền thông dân số trên
môi trường số phù hợp nhóm đối tượng, thông điệp và kênh triển khai; phù hợp
từng nền tảng và nâng cao tính tương tác với người dân.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã bố trí trong CTMT, chương trình đề án khác
|
|
e
|
Tăng cường hợp tác với các cơ quan báo chí, doanh
nghiệp công nghệ, nền tảng số để lan tỏa nội dung truyền thông dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e1
|
Phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo
điện tử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã bố trí trong chương trình đề án khác
|
|
e2
|
Tổ chức thực hiện chuyên mục “Dân số và Phát triển”
trên kênh và nền tảng số truyền hình
|
Giai đoạn 2027-2030, mỗi năm thực hiện 20 chương
trình “Dân số và Phát triển” trên kênh và nền tảng số truyền hình
|
chương trình
|
80
|
80
|
6.400
|
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
|
|
g
|
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống
dữ liệu liên quan trong lĩnh vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo
mật dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên
và các nhóm dễ bị tổn thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.
|
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống
dữ liệu liên quan trong lĩnh vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo
mật dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, nhất là người chưa thành
niên và các nhóm dễ bị tổn thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền
thông.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phát triển nguồn lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đầu tư cơ sở vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a1
|
Rà soát, đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông
trong hệ thống dân số các cấp và nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền
thông về dân số để làm cơ sở đầu tư theo quy định
|
Đầu tư 02 đợt gồm bộ máy tính để bàn tốc độ cao đồng
bộ Workstation, máy quay, máy scan, máy ảnh, thiết bị sản xuất nội dung số…
|
Đợt
|
2
|
150
|
300
|
|
150
|
-
|
150
|
0
|
|
|
a2
|
Duy trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
|
Bổ sung 2 đường truyền internet tốc độ cao 200 triệu/năm;
thiết bị hệ thống bảo mật thông tin 45 triệu đồng/năm.
|
Đợt
|
4
|
245
|
980
|
|
245
|
245
|
245
|
245
|
|
|
b
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b1
|
Tập huấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tập huấn báo cáo viên, giảng viên tuyến tỉnh về chuyển
đổi số truyền thông về dân số.
|
Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt
động truyền thông áp dụng chuyển đổi số cho công chức, lãnh đạo và người trực
tiếp làm công tác truyền thông về dân số tại các tỉnh, thành phố: 4 lớp/4 năm
Mỗi năm tổ chức 01 lớp tập huấn/40 học viên/02 ngày tại
tỉnh.
Kinh phí 120 triệu/cuộc/năm; dự toán kinh phí gồm:
Thuê Hội trường 10 triệu đồng, thuê máy tính xách tay + thiết bị mạng (kết nối)
40 triệu; nước uống 4 triệu đồng, pho to tài liệu 3,2 triệu đồng, văn phòng
phẩm 6 trăm nghìn đồng, thù lao giảng viên 8 triệu đồng, công tác phí giảng
viên, BTC 4,8 triệu đồng, khoán ngủ giảng viên và Ban tổ chức 6 triệu đồng,
vé máy bay cho LĐ, GV, BTC 36 triệu đồng, thuê xe đưa đón giảng viên và Ban tổ
chức 4 triệu đồng, chi phí phát sinh 3,4 triệu đồng.
|
Lớp
|
4
|
120
|
480
|
|
120
|
120
|
120
|
120
|
Chuyên biệt về chuyển đổi số nên không chồng chéo với
hoạt động tập huấn của các chương trình, đề án khác.
|
|
-
|
Tập huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt động truyền thông
áp dụng chuyển đổi số cho cán bộ dân số và cộng tác viên dân số
|
Xây dựng, biên soạn, thử nghiệm tài liệu. Định kỳ
Trung ương tổ chức tập huấn cho cán bộ DS cấp tỉnh. Hằng năm tỉnh/tp tổ chức
tập huấn cho CB DS cấp xã, nhân viên y tế thôn bản, CTV dân số: 137.000 CTV
làm công tác dân số (bao gồm chuyên trách và kiêm nhiệm, trong đó có 35.000
CTV chuyên trách và 102.000 CTV kiêm nhiệm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
b2
|
Đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm
truyền thông số
|
Cử người tham gia các lớp đào tạo về nghiệp vụ chuyên
ngành
1. Đào tạo thực hành chuyên nghiệp
- Quay phim quảng cáo, Nhiếp ảnh, Thiết kế đa phương
tiện
Kinh phí: 60 triệu đồng/khóa/người
- Dựng phim, Sản xuất video quảng cáo (TVC)
Kinh phí: 60 triệu đồng/khóa/người
2. Đào chuyên về quay phim và điện ảnh (dài hạn)
- Quay phim truyền hình, Đạo diễn, Biên tập hình ảnh,
Sản xuất chương trình
Kinh phí: 30 triệu/năm
3. Đào tạo (ngắn hạn)
- Nhiếp ảnh
Kinh phí: 30 triệu đồng/khóa
- Content TikTok Production
Kinh phí: 20 triệu đồng
|
Khóa
|
4
|
50
|
200
|
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
|
b3
|
Kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật.
|
Tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật
các tỉnh thành/phố 3 vùng, mỗi vùng 3 tỉnh; Kinh phí 50 triệu/tỉnh/đoàn
|
Đoàn
|
9
|
50
|
450
|
|
150
|
150
|
150
|
|
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ KHÁI TOÁN NGÂN SÁCH ĐỀ ÁN PHÂN THEO
NGUỒN VỐN
(Kèm theo Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về
dân số đến năm 2030)
ĐVT: triệu đồng
|
STT
|
Tên hoạt động
|
Tổng cộng
|
Nguồn Trung ương
|
Nguồn địa phương
|
Ghi chú
|
|
Đề án chuyển đổi số
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
Các chương trình, dự án, kế hoạch khác
|
Đề án chuyển đổi số
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
Các chương trình, dự án, kế hoạch khác
|
|
|
TỔNG SỐ
|
37,717
|
22,327
|
15,390
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
1
|
Xây
dựng định hướng, chuẩn hóa nội dung
truyền thông số, phối hợp liên ngành trong công tác truyền thông về dân số.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây
dựng hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số
|
200
|
200
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Xây dựng
bộ tài liệu định hướng truyền thông số trong công tác dân số về các nội dung,
chính sách dân số trong tình hình mới
|
1,000
|
|
1,000
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
c
|
Xây
dựng các tài liệu truyền thông số về dân số để phân phối nội dung phù hợp với
từng nhóm đối tượng; đảm bảo nội dung ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, phù hợp từng
nhóm đối tượng, đặc biệt là giới trẻ; thu thập phản hồi để điều chỉnh nội
dung chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.
|
1,872
|
1,872
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Phối
hợp liên ngành, cung cấp thông tin dân số thông qua môi trường số
|
2,600
|
|
2,600
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
đ
|
Nghiên
cứu, khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ1
|
Đánh
giá tính hiệu quả của các ứng dụng; khảo sát hành vi tiếp cận phương tiện
công nghệ và tỷ lệ người dân sử dụng công nghệ để đánh giá khách quan phát
triển phương tiện truyền thông.
|
510
|
510
|
|
|
|
|
|
|
|
đ2
|
Đánh
giá tình hình thực hiện giai đoạn 2026- 2028
|
245
|
245
|
|
|
|
|
|
|
|
đ3
|
Điều
tra kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) về dân số và phát triển vào năm 2030
|
6,000
|
|
6,000
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
2
|
Xây
dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số và giám sát nội dung, đo lường
hiệu quả truyền thông về dân số trên nền tảng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây
dựng và phát triển thư viện số truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a1
|
Xây
dựng, phát triển thư viện số truyền thông về dân số
|
1,000
|
1,000
|
|
|
|
|
|
|
|
a2
|
Thu thập,
số hóa, chuẩn hóa, phân loại, gắn nhãn và cập nhật dữ liệu truyền thông từ
Trung ương đến địa phương
|
1,000
|
1,000
|
|
|
|
|
|
|
|
a3
|
Dịch
vụ Server, cloud, hạ tầng cho thư viện số truyền thông về dân số
|
2,400
|
2,400
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Xây dựng
ứng dụng tư vấn và truyền thông dân số cho cộng tác viên dân số
|
700
|
700
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Giám
sát nội dung, đo lường hiệu quả truyền thông dân số trên nền tảng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c1
|
Thuê
dịch vụ giám sát thông tin trên internet, mạng xã hội, môi trường số, ứng dụng
công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp và phân tích xu hướng dư luận về
công tác dân số
|
980
|
|
980
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
c2
|
Ứng
dụng công nghệ thông tin đo lường hiệu quả truyền thông số phục vụ công tác
quản lý, điều hành và ra quyết định
|
480
|
480
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đẩy
mạnh truyền thông số đa nền tảng, đa
phương tiện trong công tác truyền thông về dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây
dựng hệ sinh thái truyền thông về dân số
|
1,800
|
1,800
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cung
cấp các sản phẩm truyền thông về dân số để phổ biến trên nền tảng số và truyền
thông trên mạng xã hội
|
4,810
|
|
4,810
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
c
|
Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo AI trong sản xuất nội dung truyền thông số
|
1,960
|
1,960
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Tổ
chức cuộc thi về dân số trên nền tảng số
|
1,350
|
1,350
|
|
|
|
|
|
|
|
đ
|
Phối
hợp với các trường trung học, cao đẳng, đại học tổ chức truyền thông dân số
trên nền tảng số; tổ chức đa dạng các cuộc thi; lồng ghép trong bài giảng hoặc
ngoại khóa... nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên tìm hiểu các thông tin,
kiến thức dân số
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Chương trình
537
|
|
e
|
Tăng
cường hợp tác với các cơ quan báo chí, doanh nghiệp công nghệ, nền tảng số để
lan tỏa nội dung truyền thông dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e1
|
Phối
hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo điện tử
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Chương trình
537
|
|
e2
|
Tổ
chức thực hiện chuyên mục “Dân số và Phát triển” trên kênh và nền tảng số
truyền hình
|
6,400
|
6,400
|
|
|
|
|
|
|
|
g
|
Tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dữ liệu liên quan trong lĩnh
vực y tế, đảm bảo an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu cá nhân theo quy
định của pháp luật, nhất là người chưa thành niên và các nhóm dễ bị tổn
thương; tối ưu hóa phân nhóm đối tượng truyền thông.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phát
triển nguồn lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đầu
tư cơ sở vật chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a1
|
Rà
soát, đánh giá thực trạng thiết bị truyền thông trong hệ thống dân số các cấp
và nhu cầu chuyển đổi số về tài liệu truyền thông dân số để làm cơ sở đầu tư
theo quy định
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
|
|
a2
|
Duy
trì và củng cố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
|
980
|
980
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Phát
triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b1
|
Tập
huấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tập
huấn báo cáo viên, giảng viên tuyến tỉnh về chuyển đổi số truyền thông dân số
|
480
|
480
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tập
huấn, hướng dẫn triển khai các hoạt động truyền thông áp dụng chuyển đổi số
cho cán bộ dân số và cộng tác viên dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn CTMTQG
|
|
b2
|
Đào
tạo về kỹ năng, nghiệp vụ sản xuất các sản phẩm truyền thông số
|
200
|
200
|
|
|
|
|
|
|
|
b3
|
Kiểm
tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật
|
450
|
450
|
|
|
|
|
|
|
[1] Thực
hiện lồng ghép trong Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035
[1] Khoản
1, Điều 3 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
[2] Báo
cáo của các tỉnh, thành phố tháng 3/2026.
[3] Báo
cáo của tỉnh, thành phố tháng 3/2026.
[4] Báo
cáo các tỉnh, thành phố tháng 3/2026.
[5] Báo
cáo các tỉnh, thành phố tháng 3/2026.
[6] Thực
hiện lồng ghép trong Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035