|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3516/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA BỘ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030";
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về chiến lược phát triển chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Căn cứ Công điện số 33/CĐ-TTg
ngày 07/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn thông tin
mạng;
Căn cứ Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 13/6/2025 của Đảng
ủy Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 8-KH/ĐU ngày 08/10/2025 của Đảng
ủy Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể Quốc gia số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Y tế giai đoạn 2025 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, K2ĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
CHIẾN
LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA BỘ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm chỉ đạo
- Bám sát, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
chuyển đổi số để hoàn thiện thể chế; phát huy tối đa các nguồn lực, triển khai
đồng bộ các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số Bộ Y tế giai đoạn 2025 - 2030.
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông trong
toàn bộ hệ thống y tế từ trung ương đến địa phương, phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, lấy dữ liệu làm trung tâm, phải bảo đảm “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung - đồng bộ - xuyên suốt”.
- Chuyển đổi số Bộ Y tế phải phù hợp với định hướng,
mục tiêu của các chiến lược, chương trình chuyển đổi số Quốc gia; phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể Quốc gia số và Khung kiến trúc số Bộ Y tế.
- Ứng dụng công nghệ số là động lực quan trọng cho
tăng trưởng, tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực
y tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Xác định khoa học, công nghệ là nền tảng, đổi mới
sáng tạo là động lực, hạ tầng số đi trước một bước, dữ liệu là tài nguyên chiến
lược, an toàn, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tiến trình chuyển
đổi số Bộ Y tế nhanh hơn và có tính bền vững.
- Chuyển đổi số phải gắn kết với công tác cải cách
thủ tục hành chính, Đề án 06, tái sử dụng dữ liệu, cung cấp và giải quyết thủ tục
hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính để phục vụ người dân, doanh nghiệp,
giảm chi phí xã hội.
2. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thành số hoá toàn diện theo từng lĩnh vực quản
lý của Bộ Y tế, hình thành hệ sinh thái dữ liệu lớn tập trung, chuẩn hóa; khai
thác hiệu quả dữ liệu theo thời gian thực phục vụ công tác báo cáo thống kê, dự
báo, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển; công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành dựa trên nền tảng công nghệ số, dữ liệu số được kết nối, liên thông, thống
nhất đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
- Hiện đại hóa nền hành chính, minh bạch hóa quy
trình giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng và trải nghiệm dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Y tế.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% hồ sơ trực tuyến của các dịch vụ công trực
tuyến toàn trình được thực hiện toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng,
hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
- 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được cấp
kết quả điện tử.
- 100% người dân, doanh nghiệp hài lòng trong giải
quyết thủ tục hành chính.
- Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế kết nối với Hệ
thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng
(trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu Y tế đáp ứng yêu cầu
phục vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý.
- Hoàn thành rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu Quốc gia về y tế; kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu theo quy định.
- Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế đặc
biệt trong chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh.
- 100% các cơ sở y tế có bộ phận khám chữa bệnh từ
xa.
- 100% đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có hệ thống
thông tin phục vụ quản lý, điều hành chuyên môn, nghiệp vụ;
- 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và được triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Triển khai giải pháp sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt
động của hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố,
đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp
vụ.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thể chế, chính sách số
a) Ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án chuyển đổi
số của ngành, của lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
b) Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng
Khung Kiến trúc số Bộ Y tế, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn kỹ thuật kết nối dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
c) Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng
các quy chế, quy định nội bộ về quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông
tin, cải cách thủ tục hành chính phục vụ Chính phủ số; rà soát ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành.
d) Xây dựng, ban hành chiến lược dữ liệu của ngành
Y tế.
đ) Rà soát, cập nhật các danh mục dữ liệu của Bộ Y
tế (gồm dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở).
e) Rà soát, ban hành các chính sách, quy định khuyến
khích người dân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế
phục vụ xây dựng Chính phủ số.
2. Hạ tầng số
a) Thực hiện tái cấu trúc, tối ưu hạ tầng công nghệ
thông tin; tập trung đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; đảm
bảo sẵn sàng kết nối, tích hợp với nền tảng điện toán đám mây của Chính phủ.
b) Đầu tư nâng cấp Trung tâm dữ liệu y tế đạt tiêu
chuẩn, có khả năng dự phòng cao, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây hiện đại,
sẵn sàng tích hợp như một phần của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
c) Phát triển hạ tầng mạng tốc độ cao, ổn định,
băng thông rộng, độ trễ thấp đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, đồng bộ và khai
thác dữ liệu.
d) Xây dựng công cụ điều hành tập trung cùng hệ
sinh thái ứng dụng số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực,
nâng cao hiệu quả tác nghiệp trên nền tảng số thống nhất.
3. Nhân lực số
a) Triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
về chuyển đổi số theo 3 cấp độ lãnh đạo; cán bộ công chức, viên chức, người lao
động; cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin.
b) Tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm
về đào tạo, nghiên cứu công nghệ số, kỹ năng số.
4. Dữ liệu số
a) Hình thành và phát triển Kho dữ liệu Bộ Y tế,
bao gồm các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở, …
b) Hoàn thiện Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân, gắn liền với việc triển khai thủ tục hành chính.
c) Hoàn thành việc triển khai xây dựng và đưa vào
khai thác sử dụng, kết nối với cơ sở dữ liệu tổng hợp Quốc gia đối với các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
d) Hình thành Nền tảng tổng hợp phân tích dữ liệu Bộ
Y tế, đảm bảo việc thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu trên cơ sở kế thừa dữ
liệu đã có, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Có khả năng chia
sẻ dữ liệu với các cơ quan nhà nước. Tận dụng tối đa nguồn dữ liệu sẵn có, phục
vụ khai thác hiệu quả dữ liệu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo
Bộ.
5. Nền tảng, ứng dụng số
a) Tiếp tục phối hợp với Bộ Công an triển khai nền
tảng Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID.
b) Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Y tế đảm bảo thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
c) Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Bộ
Y tế.
d) Nâng cấp Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế.
đ) Triển khai các Ứng dụng xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước theo các lĩnh vực được phân công.
g) Tiếp tục nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu Bộ Y tế (LGSP Bộ Y tế).
h) Phát triển, ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh
vực y tế, đặc biệt trong chẩn đoán, điều trị, cảnh báo dịch, …
i) Tiếp tục triển khai bệnh án điện tử, liên thông
dữ liệu hồ sơ bệnh án để công nhận kết quả xét nghiệm sinh hóa của người bệnh
giữa các cơ sở khám, chữa bệnh.
k) Phát triển, ứng dụng khám, chữa bệnh từ xa để hỗ
trợ người dân được khám, chữa bệnh từ xa, giúp giảm tải các cơ sở y tế, hạn chế
tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo.
l) Nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều
hành chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế.
m) Tăng cường liên thông, trao đổi dữ liệu, sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu.
6. An toàn thông tin, an ninh mạng
a) Đầu tư các giải pháp, dịch vụ bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ AI để bảo vệ
thành quả quá trình chuyển đổi số của Bộ.
b) Rà soát, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển
khai các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
c) Thực thi bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế,
xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý.
d) Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tuân thủ
quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng tối thiểu 01 lần/01 năm.
III. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều
hành chuyển đổi số
Kiện toàn Ban Chỉ đạo chuyển đổi số Bộ Y tế; gắn kết
với cải cách hành chính; ban hành các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban
Chỉ đạo.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận
thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho Cán bộ, công chức, viên chức
Xây dựng các nội dung, chương trình truyền thông,
đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng với thời lượng,
hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi
số
- Bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các
chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, …
- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh
nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ
phục vụ chuyển đổi số, phát triển các ngành, lĩnh vực đang có xu hướng phát triển
như dữ liệu, bán dẫn, chuỗi khối, trí tuệ nhân tạo....
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu
quả các công nghệ số
Nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số vào
triển khai chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,
chuỗi khối, …
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách
nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; xây dựng các quy định, quy
trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
Tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia
các tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc
tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược từ ngân sách nhà nước
bao gồm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng
năm cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế;
Nguồn thu từ phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy
định của pháp luật về phí; nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo qui định của pháp luật tại
đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn vốn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thức không hình thành dự án đầu
tư công; nguồn vốn vay, vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật; nguồn
kinh phí của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc hoặc trực thuộc Bộ Y
tế theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,
Luật Đầu tư công.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
- Hàng năm chủ trì xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số
Bộ Y tế, trong đó triển khai các nhiệm vụ thuộc Chiến lược chuyển đổi số của Bộ
Y tế.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá thực hiện
các nhiệm vụ chuyển đổi số theo kế hoạch.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của các
đơn vị; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất
lượng, tiến độ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, báo cáo lãnh đạo Bộ xem
xét, quyết định.
- Tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, báo
cáo lãnh đạo Bộ định kỳ 06 tháng và hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của
Lãnh đạo Bộ.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Hướng dẫn các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chiến lược này theo quy định của pháp luật.
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí (vốn sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển,
vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác) để triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số thuộc Chiến lược.
3. Các đơn vị thuộc Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào
tạo xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai Chiến lược của lĩnh vực được giao phụ
trách; thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ; rà soát ban hành các văn bản
quy phạm theo thẩm quyền về tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành; tìm kiếm các nguồn lực phù hợp để triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số theo chức năng nhiệm vụ và theo các nhiệm vụ thuộc Chiến lược
này; định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ (qua Cục Khoa
học công nghệ và Đào tạo) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Trung tâm Thông tin y tế quốc gia
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch.
- Đầu mối duy trì, sản xuất các nội dung tin bài, ảnh,
video, clip về chuyển đổi số y tế, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo tại chuyên trang chuyển đổi số của Bộ Y tế, phương tiện thông tin đại
chúng.
- Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo kiểm
tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Chiến lược, Kế hoạch chuyển đổi số của
Bộ Y tế.
5. Các báo, tạp chí trực thuộc Bộ Y tế
Tạo chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các ấn phẩm điện tử, trang thông tin điện tử
do đơn vị quản lý, khai thác và đẩy mạnh sản xuất tin, bài, phóng sự, ảnh,
video, clip về các hoạt động, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị và
của Bộ Y tế. Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về Chiến lược, Kế hoạch chuyển
đổi số Bộ Y tế, công tác chuyển đổi số của Bộ Y tế, các thông tin liên quan về
chuyển đổi số y tế.
6. Đề nghị các Sở Y tế
- Phối hợp với các đơn vị chuyên môn của Bộ Y tế
trong việc triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có quy mô từ trung
ương đến địa phương.
- Triển khai sử dụng, chia sẻ và khai thác dữ liệu
từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, các nền tảng số dùng chung từ Trung
ương đến địa phương do Bộ Y tế cung cấp triển khai.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ
BỘ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3516/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm, kết
quả
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Thể chế số
|
|
1.
|
Ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án chuyển đổi số
của ngành, của lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc Bộ Y tế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chiến lược, Kế hoạch, Đề án được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng
Khung Kiến trúc số Bộ Y tế.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị liên quan
|
Khung Kiến trúc số Bộ Y tế được ban hành
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn kỹ thuật kết nối dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị liên quan
|
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn kỹ thuật kết nối
dữ liệu được ban hành
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các
quy chế, quy định nội bộ về quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông
tin, cải cách thủ tục hành chính phục vụ Chính phủ số; rà soát ban hành các
văn bản quy phạm về tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành.
|
Các đơn vị là chủ
quản của các Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
|
Các đơn vị liên
quan
|
Các quy chế được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Rà soát, cập nhật các danh mục dữ liệu của Bộ Y tế.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các đơn vị liên quan
|
Danh mục dữ liệu được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Xây dựng, ban hành Chiến lược dữ liệu của ngành Y
tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chiến lược được ban hành
|
2025
|
|
7.
|
Rà soát, ban hành các chính sách, quy định khuyến
khích người dân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y
tế phục vụ xây dựng Chính phủ số.
|
Các Vụ, Cục có nhiệm
vụ giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ, Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
Các chính sách, quy định được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Hạ tầng số
|
|
8.
|
Thực hiện tái cấu trúc, tối ưu hạ tầng công nghệ
thông tin; tập trung đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại;
đảm bảo sẵn sàng kết nối, tích hợp với nền tảng điện toán đám mây của Chính
phủ.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Văn phòng Bộ
|
Hạ tầng CNTT được nâng cấp, hoàn thiện
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Đầu tư nâng cấp Trung tâm dữ liệu y tế đạt tiêu
chuẩn, có khả năng dự phòng cao, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây hiện đại,
sẵn sàng tích hợp như một phần của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
|
Trung tâm dữ liệu y tế đạt cấp độ 3 về an toàn
thông tin; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng CNTT triển khai các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu quy mô Bộ, ngành Y tế
|
2026 - 2030
|
|
10.
|
Phát triển hạ tầng mạng tốc độ cao, ổn định, băng
thông rộng, độ trễ thấp đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, đồng bộ và khai
thác dữ liệu.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
|
Đưa vào sử dụng đường
truyền tốc độ cao, hiệu quả
|
2026 - 2030
|
|
11.
|
Xây dựng công cụ điều hành tập trung cùng hệ sinh
thái ứng dụng số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực,
nâng cao hiệu quả tác nghiệp trên nền tảng số thống nhất.
|
Trung tâm Thông tin
y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Công cụ điều hành
được đưa vào sử dụng
|
2025-2026
|
|
III
|
Nhân lực số
|
|
12.
|
Triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về
chuyển đổi số theo 3 cấp độ lãnh đạo; cán bộ công chức, viên chức, người lao
động; cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Y tế
|
Các lớp đào tạo, bồi
dưỡng được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Tăng cường hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm
về đào tạo, nghiên cứu công nghệ số, kỹ năng số.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Y tế
|
Các chương trình
làm việc, hợp tác được triển khai
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Dữ liệu số
|
|
14.
|
Hình thành và phát triển Kho dữ liệu Bộ Y tế, bao
gồm các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở, …
|
Các đơn vị chủ quản
các hệ thống, cơ sở dữ liệu
|
Các đơn vị chủ quản
các hệ thống, cơ sở dữ liệu
|
Kho dữ liệu Bộ Y tế
được đưa vào khai thác, sử dụng
|
2025 - 2026
|
|
15.
|
Hoàn thiện Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân, gắn liền với việc triển khai thủ tục hành chính.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính
|
Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân được đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả
|
2025 - 2026
|
|
16.
|
Hoàn thành việc triển khai xây dựng và đưa vào
khai thác sử dụng, kết nối với cơ sở dữ liệu tổng hợp Quốc gia đối với các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
|
Các đơn vị chủ quản
các hệ thống, cơ sở dữ liệu
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
Các cơ sở dữ liệu
được đưa vào sử dụng; dữ liệu được đồng bộ lên cơ sở dữ liệu tổng hợp Quốc
gia đảm bảo đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung - đồng bộ -
xuyên suốt
|
2025 - 2030
|
|
17.
|
Hình thành Nền tảng tổng hợp phân tích dữ liệu Bộ
Y tế, đảm bảo việc thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu trên cơ sở kế thừa dữ
liệu đã có, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Có khả năng
chia sẻ dữ liệu với các cơ quan nhà nước. Tận dụng tối đa nguồn dữ liệu sẵn
có, phục vụ khai thác hiệu quả dữ liệu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Lãnh đạo Bộ.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
|
Nền tảng tổng hợp
phân tích dữ liệu Bộ Y tế được đưa vào khai thác, sử dụng
|
Theo tiến độ
|
|
V
|
Nền tảng, Ứng dụng số
|
|
18.
|
Tiếp tục phối hợp với Bộ Công an triển khai nền tảng
Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VneID.
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
|
Sổ sức khỏe điện tử
trên ứng dụng VneID được đưa vào sử dụng
|
2025 - 2030
|
|
19.
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Y tế
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các Văn phòng Bộ,
Các đơn vị có nhiệm vụ giải quyết TTHC
|
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế được đưa vào sử dụng
|
2025 - 2026
|
|
20.
|
Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Bộ
Y tế.
|
Các Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Hệ thống được triển
khai, nâng cấp và vận hành thông suốt
|
2025 - 2026
|
|
21.
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Y tế.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Hệ thống được nâng
cấp và vận hành thông suốt
|
2025 - 2026
|
|
22.
|
Triển khai các Ứng dụng xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước theo các lĩnh vực được phân công.
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Các ứng dụng được
triển khai
|
2025 - 2030
|
|
23.
|
Tiếp tục nâng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu Bộ Y tế (LGSP Bộ Y tế).
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
LGSP Bộ Y tế được
nâng cấp, đưa vào sử dụng hiệu quả
|
2025 - 2026
|
|
24.
|
Phát triển, ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực
y tế, đặc biệt trong chẩn đoán, điều trị, cảnh báo dịch, …
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
|
Các ứng dụng công
nghệ số được đưa vào sử dụng hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Phát triển, ứng dụng khám, chữa bệnh từ xa để hỗ
trợ người dân được khám, chữa bệnh từ xa
|
Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc
gia
|
Các ứng dụng khám,
chữa bệnh từ xa được đưa vào sử dụng hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
26.
|
Tiếp tục triển khai bệnh án điện tử, liên thông dữ
liệu hồ sơ bệnh án để công nhận kết quả xét nghiệm sinh hóa của người bệnh giữa
các cơ sở khám, chữa bệnh.
|
Các cơ sở khám, chữa
bệnh
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Bệnh án điện tử được
triển khai; công nhận kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở khám, chữa bệnh
|
Theo tiến độ
|
|
27.
|
Nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều
hành chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các hệ thống thông
tin được nâng cấp
|
2025-2030
|
|
28.
|
Tăng cường liên thông, trao đổi dữ liệu, sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu.
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Dữ liệu được tái sử
dụng
|
2025 - 2030
|
|
VI
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng
|
|
29.
|
Đầu tư các giải pháp, dịch vụ bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ AI để bảo vệ
thành quả quá trình chuyển đổi số của Bộ.
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Y tế
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các giải pháp, dịch
vụ được đưa vào sử dụng hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
30.
|
Rà soát, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển
khai các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
|
Các đơn vị chủ quản
Hệ thống thông tin
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Quyết định phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ
|
Thường xuyên
|
|
31.
|
Thực thi bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây
dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý.
|
Các đơn vị chủ quản
Hệ thống thông tin
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
|
Kịch bản được xây
dựng; bảo đảm an ninh mạng được thực thi khi thiết kế, xây dựng, quản lý, vận
hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
32.
|
Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy
định của pháp luật về an toàn thông tin mạng tối thiểu 01 lần/01 năm.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Các đơn vị chủ quản
hệ thống thông tin
|
Hệ thống thông tin
được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định
|
Thường xuyên
|