|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2933/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân
ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật số 136/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp
công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số
141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số
197/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ Hướng dẫn
thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính
phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề xuất của Trưởng Ban
Tiếp công dân tỉnh tại Phiếu trình giải quyết công việc số 2234/PĐX-BTCD
ngày 07 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Cà
Mau”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 0591/QĐ-UBND ngày
11 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan
liên quan và công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở
Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Phòng Nội chính;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2933/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
I. QUYỀN CỦA CÔNG DÂN TẠI
TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
1. Trình bày về nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc cử người đại diện để trình bày trong
trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
cùng một nội dung.
2. Được hướng dẫn, giải thích
về nội dung có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
3. Nhận thông báo về việc tiếp
nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.
4. Được quyền yêu cầu giữ bí
mật về họ tên, địa chỉ, bút danh của mình trong trường hợp tố cáo.
5. Khiếu nại, tố cáo về hành vi
vi phạm pháp luật của người tiếp công dân.
6. Trường hợp người khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử
dụng người phiên dịch.
II. NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
1. Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số
căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ
chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền
hợp pháp.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành Nội
quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân; có thái độ đúng mực,
tôn trọng đối với người tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực sự
việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh; trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
4. Không được tự ý quay phim,
chụp ảnh, ghi âm phát sóng trực tiếp buổi tiếp công dân trực tiếp hoặc trực
tuyến khi chưa có sự cho phép của người chủ trì. Nghiên cấm công dân mang các
vật dễ cháy, nổ, chất độc hại, hung khí, động vật vào nơi tiếp công dân.
5. Trường hợp tham gia buổi
tiếp công dân trực tuyến, công dân phải mặc trang phục nghiêm chỉnh; thực hiện
đúng hướng dẫn đăng nhập, xác thực danh tính; bật camera trong thời gian làm
việc và chỉ bật micro khi được người chủ trì hoặc cán bộ tiếp công dân yêu cầu
phát biểu; không tạo tạp âm, không chia sẻ đường dẫn, tài khoản, mã truy cập
cho người không có trách nhiệm tham gia.
6. Giữ gìn vệ sinh chung, không
tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Hết giờ
làm việc, công dân phải rời khỏi Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, không được lưu lại
Trụ sở tiếp công dân, với bất kỳ hình thức nào.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI
TIẾP CÔNG DÂN
1. Người tiếp công dân phải bảo
đảm trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng
nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người
khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày
rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài
liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn
trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, chính
sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của
cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Giữ bí mật họ tên, địa chỉ,
bút danh của người tố cáo khi được yêu cầu.
6. Yêu cầu người vi phạm Nội
quy tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trường hợp cố tình vi phạm, lập
biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật.
IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TỪ
CHỐI TIẾP CÔNG DÂN
1. Người trong tình trạng say
do uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc các
bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.
2. Người vi phạm Nội quy tiếp
công dân; người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc cản trở các hoạt động bình thường
của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
3. Người khiếu nại, tố cáo đối
với vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách pháp luật, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích,
hướng dẫn nhưng vẫn cố tình yêu cầu, khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Người lợi dụng quyền khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lôi kéo, xúi giục, kích động người khác gây
rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân; xuyên tạc chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
5. Người mang theo vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định
của phá luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho
bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự; người không chấp hành việc kiểm tra an ninh
theo quy định.
6. Người tự ý ghi âm, ghi hình,
phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công
dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của
pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự tại nơi tiếp công dân.
7. Người không có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp. Người đại diện, người
được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình
được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
8. Nội dung trình bày không
thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp
luật về tiếp công dân.
9. Người kiến nghị, phản ánh về
vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn
hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết
mới.
10. Vụ việc đã có bản án, quyết
định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét
lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp
được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
11. Vụ việc đang được cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật
định.
Tùy theo trường hợp từ chối
tiếp công dân mà người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân
được biết lý do từ chối tiếp hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành
kèm theo Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân.
V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
TIẾP CÔNG DÂN
1. Thời gian tiếp công dân
thường xuyên theo giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày
nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định), cụ thể như sau:
- Buổi sáng: từ 07 giờ đến 11
giờ.
- Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17
giờ.
2. Lịch tiếp công dân định kỳ
hàng tháng và trực tuyến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể được thông
báo bằng văn bản, niêm yết tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh và đăng tải trên Trang
Cổng Thông tin điện tử tỉnh
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp công dân định kỳ trong giờ hành chính, mỗi tháng một ngày, vào cuối
tuần thứ hai hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì bố trí tiếp
công dân vào ngày làm việc tiếp theo.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh tiếp công dân đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công
dân năm 2013. Thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Địa điểm tiếp công dân
thường xuyên và định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trụ sở Tiếp công dân
tỉnh: Số 10, Đường Trần Nguyên Đán, Khóm 19, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau./.