|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học và Công
nghệ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định chi tiết thi hành khoản 3
Điều 12; khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều
71; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 4 Điều 76; khoản
6, khoản 8 Điều 84; khoản 6 Điều 90; khoản 10 Điều 93 của
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số
115/VBHN-VPQH).
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.
2. Các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có
thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ Khoa học và Công
nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là tập thể, cá nhân ngoài Bộ).
Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 3.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đạt các tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Việc
bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực
hiện như sau:
a) Cá nhân có
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn
đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của bệnh viện hoặc
Trung tâm y tế khu vực trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để
bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Cá nhân được
cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm hoặc từ 01 năm trở lên, thì
thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình
xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Trong thời
gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng; hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại
khá trở lên đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi;
c) Đối với
cá nhân chuyển công tác: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mới có trách nhiệm bình
xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân có thời gian công tác ở
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũ từ 06 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng
thì phải có văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũ.
d) Đối với
cá nhân được điều động, biệt phái: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận điều
động, biệt phái có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và gửi nhận
xét bằng văn bản về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cử đi điều động, biệt phái để
thực hiện bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
3. Không xét tặng
danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân nghỉ
không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ
03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản;
b) Cá nhân mới
tuyển dụng dưới 06 tháng.
Điều 4.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:
a) Các Vụ,
Văn phòng Bộ, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ; các Cục, Ủy ban, Học
viện, Quỹ, Viện, Trung tâm, Báo, Tạp chí, Nhà xuất bản, doanh nghiệp và tương
đương (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ);
b) Các Phòng, Ban
và tương đương thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực
thuộc Bộ.
Điều 5.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:
a) Các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
b) Các Phòng, Ban
và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ.
3. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ xét, tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”.
Việc ủy
quyền phải được thực hiện bằng văn bản, đảm bảo đúng thẩm quyền, quy trình theo
quy định của pháp luật; xác định rõ phạm vi, đối tượng, trách nhiệm của người ủy
quyền và người được ủy quyền; có sự kiểm tra, giám sát của người ủy quyền;
không làm giảm ý nghĩa, giá trị của danh hiệu.
Điều 6.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công
nghệ”
1. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn
đầu phong trào thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và đạt
các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua,
khen thưởng.
2. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu
phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Khoa học và Công nghệ phát động có thời
gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.
3. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” bao gồm:
a) Các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
b) Các Phòng, Ban
và tương đương trực thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;
c) Sở Khoa
học và Công nghệ các tỉnh, thành phố.
Điều 7.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Bằng khen của
Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Bằng
khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Có đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
d) Có 02 lần
liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ;
đ) Có thời
gian công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có
nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ
quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
2. Bằng
khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức,
nhà khoa học, cá nhân ngoài Bộ chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng
và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.
3. Bằng
khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể thuộc và trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Có đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
d) Có 02 năm liên
tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt
các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Có quá trình
thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm
đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét
tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống (năm tròn).
4. Bằng
khen của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho tập thể ngoài Bộ gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc
có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa học và
Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.
5. Các trường
hợp khác do Bộ trưởng phát hiện, quyết định.
Điều 8.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Giấy khen
Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ tặng Giấy khen cho các cá nhân, tập thể theo các tiêu chuẩn
sau:
1. Cá nhân gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường
xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Tập thể
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân
chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết
kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ,
chính sách đối với các thành viên trong tập thể.
3. Cá nhân, tập
thể đang học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có thành tích xuất
sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
4. Các trường
hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.
Điều 9.
Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
1. Hồ sơ đề
nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá
nhân, tập thể chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm
về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước
khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ sơ đề
nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ phải có ý
kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi về Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thường trực Hội
đồng).
3. Việc lập
hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, Bằng khen của Bộ
Khoa học và Công nghệ đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.
4. Việc lập
hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân thuộc đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập
thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm thực hiện.
5. Việc
khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá
nhân, tập thể, tổ chức người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại
giao. Trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến của các cơ quan liên quan khác.
6. Việc lấy
ý kiến các cơ quan do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan,
Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
b) Trường
hợp đã quá thời hạn trả lời theo yêu cầu của văn bản lấy ý kiến nhưng các cơ
quan liên quan chưa có ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất
khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
7. Tập thể
cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân hoặc
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ
thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, cụ thể:
a) Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”
phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập
thể hoặc Hội đồng;
b) Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90%
trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng;
c) Kết quả
và tỷ lệ phiếu đồng ý phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, khen
thưởng.
8. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo Thông tư
này;
b) Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng thực hiện theo Mẫu số 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục
I kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản
bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
Biên bản
bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị
không có tư cách pháp nhân; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp (phù hợp với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị);
Biên bản
bình xét thi đua của Cụm thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức trong trường
hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”.
d) Quyết định
hoặc văn bản có xác nhận của cấp có thẩm quyền về việc công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua các cấp.
9. Số lượng
hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ bản
giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen
thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
10. Thời
gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a) Đối với
khen thưởng công trạng:
Đối với
các đơn vị trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/01 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn
khác;
Đối với
các doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Trước ngày 30/4 hằng năm.
b) Đối với
khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề thực hiện
theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua;
c) Đối với
khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng
đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng ngay sau
khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột
xuất.
11. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:
a) Đối với
các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức
cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời
gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho
đơn vị trình khen thưởng.
Điều
10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Các cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động
xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2. Bộ phận
tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định hồ
sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng đơn vị
khen thưởng các danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập
thể lao động tiên tiến” theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
80 Luật Thi đua, khen thưởng và trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng quy định tại khoản
2 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng.
3. Vụ Tổ
chức cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ, trình Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc
các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ (các Vụ và Cơ quan
tham mưu giúp việc Đảng uỷ Bộ).
4. Trên cơ sở
kết quả bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Cờ thi
đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc” của các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ và các Cụm thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định,
tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định, trừ trường hợp được ủy quyền theo khoản 3 Điều 5
Thông tư này.
5. Hồ sơ,
thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” cho tập thể
dẫn đầu phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động, có
thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện
theo hướng dẫn riêng đối với mỗi phong trào thi đua.
6. Thành phần
hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 9 Thông tư này.
Điều
11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Đối với
khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích trong phong trào thi đua,
thi đua theo chuyên đề phải đảm bảo kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh
đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến
đó, cụ thể:
a) Các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể
hoặc văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề,
trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị; lập hồ sơ đề nghị khen
thưởng gửi Thường trực Hội đồng;
b) Cơ quan Thường
trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định;
c) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và
các tài liệu khác liên quan (nếu có).
2. Đối với
khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày
truyền thống (năm tròn):
a) Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ đề xuất, trình Bộ trưởng xem
xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều thành
tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng
và phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ;
Bộ phận
tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; phối hợp
với Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ
phụ trách đơn vị về việc khen thưởng cho các cá nhân, tập thể; lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng.
b) Cơ quan Thường
trực Hội đồng tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng
hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; tổng hợp ý kiến
trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và
các tài liệu khác liên quan (nếu có).
3. Đối với
khen thưởng công trạng hằng năm:
a) Căn cứ
tiêu chuẩn tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 7 Thông tư này, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ tổ chức họp, xét; lập hồ sơ đề
nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng;
b) Vụ Tổ
chức cán bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để bình xét khen thưởng;
c) Trên cơ sở
kết quả bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định;
d) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và
các tài liệu khác liên quan (nếu có).
4. Khen thưởng
đối với cá nhân, tập thể ngoài Bộ:
a) Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất, tổng hợp hồ sơ đề nghị
khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực quản lý, trình xin chủ trương
của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực
Hội đồng;
b) Vụ Tổ
chức cán bộ thực hiện lấy ý kiến các bộ, ngành, cơ quan liên quan; xin ý kiến
Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tổng hợp ý kiến
trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và
các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Tờ trình đề
nghị khen thưởng phải đảm bảo các thông tin: Ý kiến của đơn vị về các thành
tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị; nội dung thành tích
đề nghị khen thưởng; nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân và tập thể
được khen thưởng (nếu có); văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan, các
đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có).
5. Trường
hợp khen thưởng khác do Bộ trưởng phát hiện:
a) Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có chức năng tham mưu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, báo
cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực
Hội đồng;
b) Cơ quan Thường
trực Hội đồng thẩm định hồ sơ; xin ý kiến Thường trực Hội đồng; tổng hợp trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định;
c) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 8 Điều 9 Thông tư này và
các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Điều
12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen
1. Các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng Giấy
khen.
2. Bộ phận
tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân, doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp có thẩm quyền tặng Giấy khen quy định tại khoản 1 Điều
80 Luật Thi đua, khen thưởng.
3. Thành phần
hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 8 Điều 9 Thông tư này và các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Điều
13. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền
quản lý
1. Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản
lý thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập
thể và công chức, viên chức, người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Quyết định
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể là căn cứ thẩm định hồ
sơ, trình khen thưởng.
Chương III
TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”
Điều
14. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
1. Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là
một hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho cá nhân có
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát
triển của ngành Khoa học và Công nghệ.
2. Mỗi cá
nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng. Trường
hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Chưa xét tặng
Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét
thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc
có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu
và đang được xác minh làm rõ.
4. Cá nhân bị
kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật.
Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
Điều 15. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá
nhân công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ
1. Lãnh đạo,
nguyên lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Lãnh đạo
các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố
được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời
gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;
b) Cá nhân công
tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác trong ngành khoa học và công
nghệ và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xét
tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp
trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời
gian giữ chức vụ;
c) Cá nhân là nữ
giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thời gian được giảm
02 năm so với quy định;
d) Cá nhân có thời
gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo
tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó.
3. Cá nhân có đủ
20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:
a) Cá nhân đã và
đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
(bao gồm cả thời gian công tác tại Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm
sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);
b) Cá nhân đang
công tác tại các Sở Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác
tại Sở Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ
máy);
c) Cá nhân đang
công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý khoa học và công nghệ thuộc
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trừ Sở Khoa học và Công
nghệ;
4. Thời
gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được
tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Cá nhân công
tác tại ngành khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm
công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành
khoa học và công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
6. Cá nhân thuộc
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trước hợp nhất đã được tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông” thì thời gian để xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được tính kể từ ngày có quyết định
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông”.
Điều
16. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm
chương đối với cá nhân ngoài ngành
1. Cá nhân công
tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:
a) Người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ;
b) Bí thư, Phó Bí
thư tỉnh ủy, thành ủy, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố;
c) Người đứng
đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở,
ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên đối với cấp
trưởng, đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
2. Cá nhân là người
nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng
và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.
3. Cá nhân có
phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng
dụng vào thực tiễn, đem lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển
kinh tế - xã hội.
4. Các trường
hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm cá nhân
đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn nhưng chưa được xét tặng.
2. Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân quy định tại khoản
1 Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.
3. Vụ trưởng
Vụ Hợp tác quốc tế đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân là người nước
ngoài theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
4. Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
cho cá nhân thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, cá nhân khác ở địa phương và các cá
nhân được quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.
5. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở
Trung ương đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản
lý.
Điều
18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thủ tục
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:
a) Cơ quan, đơn vị
lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Vụ Tổ
chức cán bộ thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần).
Đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài phải lấy ý kiến của Bộ
Công an, Bộ Ngoại giao;
c) Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định khen thưởng.
2. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ
trình kèm theo danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện
theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo quá
trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.7
Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản
xét khen thưởng.
3. Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện
tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ
sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy
và các tệp tin điện tử theo đúng quy định.
Chương IV
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN
VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
Điều
19. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Các cá nhân, tập
thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi văn bản về Bộ Khoa
học và Công nghệ, cụ thể:
a) Văn bản
đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể; đơn đề nghị cấp đổi,
cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử
dụng hoặc bị thất lạc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn
hoặc do in sai thực hiện theo Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II kèm theo Thông tư
này;
b) Hiện vật
khen thưởng đề nghị cấp đổi.
2. Vụ Tổ
chức cán bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội
đồng xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập
thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại
của tập thể, cá nhân.
3. Hiện vật
cấp đổi, cấp lại do Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu
quy định như sau:
a) Mẫu Kỷ
niệm chương, Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định
của Chính phủ;
b) Mẫu bằng
cấp đổi/cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng;
phía dưới bên phải bằng in mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen
thưởng tại thời điểm được khen thưởng; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định
khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số,
ngày, tháng năm” của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cá nhân, tập thể khi được cấp đổi
bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi bằng thực hiện theo Mẫu số
2.4 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
4. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi, cấp lại
theo quy định.
Điều
20. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Cá nhân, tập
thể có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ
vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành
vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của
Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề
nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
3. Hồ sơ đề
nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm:
a) Văn bản
đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo của
cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng, nêu rõ quá trình xem xét, căn cứ pháp lý,
diễn biến vụ việc, hành vi vi phạm (nếu có), lý do đề nghị hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ý kiến của cơ quan, đơn vị về việc
hủy bỏ quyết định khen thưởng;
c) Bản sao
hoặc bản điện tử các tài liệu làm căn cứ đề nghị hủy bỏ, gồm kết luận của cơ
quan có thẩm quyền, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc tài liệu
khác theo quy định của pháp luật;
d) Bản sao
Quyết định khen thưởng và các tài liệu có liên quan (nếu có).
4. Thời hạn tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều
21. Thủ tục thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng
1. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng
của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen thưởng và chi tiền
thưởng cho cá nhân, tập thể.
2. Đơn vị
đã trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật
khen thưởng đúng thời hạn; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước
hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Điều
22. Thủ tục, hồ sơ điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
1. Thủ tục
đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng:
a) Cá nhân, tập
thể có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin gửi Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp, thực hiện theo Mẫu số 2.5, Mẫu số 2.6 quy định tại
Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh, thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp
và gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin kèm theo danh sách thực hiện theo Mẫu
số 2.7 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt quyết định điều chỉnh thông tin.
2. Hồ sơ gửi
gồm 01 bộ bản chính và file PDF, cụ thể:
a) Văn bản
của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể hoặc Đơn đề nghị
điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng;
b) Bằng gốc
hoặc Quyết định khen thưởng gốc;
c) Các văn bản
khác theo quy định (nếu có).
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA -
KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều
23. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:
a) Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cấp dưới cơ sở (nếu có): Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi
đua, khen thưởng;
b) Thành phần
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ tịch Hội đồng
là Bộ trưởng; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi
đua, khen thưởng của Bộ là Phó Chủ tịch thứ nhất và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng xem
xét, quyết định;
c) Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ gồm Chủ tịch Hội đồng,
các Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;
d) Vụ Tổ
chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng, trong đó: 01 Phó Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
3. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở:
a) Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp
nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định thành lập, có trách nhiệm tham
mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành phần
của Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị; 02 Phó Chủ tịch Hội đồng
gồm: cấp phó phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị là Phó Chủ tịch
thứ nhất và Lãnh đạo phòng, ban phụ trách thi đua khen thưởng của đơn vị là Phó
Chủ tịch Thường trực; các ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết
định;
Bộ phận
tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Thường trực Hội đồng, trong
đó: người phụ trách công tác thi đua khen thưởng là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
4. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có):
a) Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư
cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc đơn vị quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua,
khen thưởng thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành phần
của Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng; thành phần làm Thư ký Hội đồng
do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định.
Điều
24. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng
làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp định kỳ 6 tháng/1
lần hoặc theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.
2. Hội đồng
họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3. Tại các
kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng
văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên
quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi
là ý kiến của Ủy viên Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã
tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ
phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận
của Hội đồng; báo cáo với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.
4. Việc
bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực
hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ,
Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường
hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.
Trong trường
hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ được khen thưởng thì
lấy kết quả từ cao xuống thấp. Trường hợp có số phiếu bằng nhau thì quyết định
theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
5. Tùy theo nội
dung cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời thêm một số Thủ trưởng
đơn vị có liên quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý
kiến nhưng không có quyền bỏ phiếu.
6. Ủy viên
Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7. Trong trường
hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi
văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng;
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội đồng
được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá
trình triển khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
10. Thường
trực Hội đồng xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất trong thời gian Hội đồng
không tổ chức họp, báo cáo Hội đồng tại phiên họp gần nhất.
11. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ.
Điều
25. Hội đồng Sáng kiến
1. Hội đồng
Sáng kiến gồm:
a) Hội đồng
Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Hội đồng
Sáng kiến cấp cơ sở, gồm Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư
cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Hội đồng
Sáng kiến cấp dưới cơ sở (nếu có).
2. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và
Công nghệ và quy định thành phần, hoạt động của Hội đồng Sáng kiến. Hội đồng
Sáng kiến có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng.
3. Hội đồng
Sáng kiến cấp cơ sở:
a) Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định
thành lập Hội đồng Sáng kiến và quy định về thành phần, hoạt động của Hội đồng
Sáng kiến. Hội đồng Sáng kiến có nhiệm vụ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
b) Đối với
các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân (các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp
việc Đảng uỷ Bộ): Lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng xem xét, thống nhất đề nghị Hội
đồng Sáng kiến Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
4. Hội đồng
Sáng kiến cấp dưới cơ sở: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và
doanh nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này quyết định việc thành lập. Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm xem
xét, đánh giá hiệu quả của sáng kiến làm căn cứ đề nghị khen thưởng.
5. Thời
gian xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ
xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” các cấp do cấp có thẩm quyền quyết định;
phù hợp với kế hoạch trình khen thưởng.
Điều
26. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến,
phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đánh giá, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị khen
thưởng.
Bộ trưởng
đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở
đối với cá nhân thuộc các Vụ và Cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Bộ.
2. Bộ trưởng
đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong Bộ,
toàn quốc làm căn cứ đề nghị khen thưởng.
3. Việc
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận
hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Đối tượng được sử dụng kết quả
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là Chủ nhiệm nhiệm vụ
và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là
thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của nhiệm vụ, có tên
trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số
25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với
ngành Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều
28. Quy định chuyển tiếp
Các hồ sơ đề nghị khen thưởng đã
được gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực (tính
theo ngày nhận văn bản tại Văn thư Bộ) thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với
ngành Khoa học và Công nghệ.
Điều
29. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
2. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TCCB, VMH (10).
|
BỘ
TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số: 58/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1.
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình
đề nghị khen thưởng
|
|
2.
|
Mẫu số 1.2
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể (khen
thưởng công trạng, khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng thi đua theo
chuyên đề)
|
|
3.
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy
khen đối với tập thể (khen thưởng công trạng)
|
|
4.
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối
với cá nhân (khen thưởng công trạng)
|
|
5.
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy
khen đối với tập thể, cá nhân (khen thưởng thành tích xuất sắc, xuất sắc đột
xuất; khen thưởng theo phong trào thi đua; khen thưởng thi đua theo chuyên đề)
|
|
6.
|
Mẫu số 1.6
|
Tờ trình
đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
|
|
7.
|
Mẫu số 1.7
|
Báo cáo quá
trình công tác đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và
Công nghệ”
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-…
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
TỜ TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng ...1
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ...
Căn cứ
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
……………………2……………………quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của………………………………….;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày
tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với
ngành Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ
văn bản số .../BKHCN-..... ngày .../.../.... của Bộ Khoa học và Công nghệ3
(nếu có)
Căn cứ
kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày ...../…./..... của....4
Kính đề
nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình ...... khen thưởng cho …… 5
….. đã có thành tích ……..6 theo tiêu chuẩn quy định tại7
...
Các trường
hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ
và Danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội
đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT,....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
1 Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị (trừ
Kỷ niệm chương).
2 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị trình khen.
3 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong
trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
4 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
5 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
6 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
7 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU.... 1
(khen thưởng thành tích công trạng năm…/khen thưởng phong trào thi đua…/khen thưởng thi đua theo chuyên đề…)
(Áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm,
tình hình:
- Tên đơn vị;
địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử; số định danh của
tổ chức (nếu có).
- Những đặc
điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung
báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so
với lần khen thưởng trước đây)4; việc đổi mới công tác quản lý, cải
cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể5.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Kết quả
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_________________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập thể lao động
xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của
Bộ Khoa học và Công nghệ hằng năm, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, danh hiệu
Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực
hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua, thi đua theo
chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phát động hoặc triển khai thực
hiện.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu
chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
4 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
và Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu
tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với tập thể có tổ chức đảng thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ kết quả đánh giá xếp loại tổ chức đảng (số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua Bộ Khoa học
và Công nghệ, trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác
nhận của cấp có thẩm quyền trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN/GIẤY KHEN1
(Khen thưởng thành tích công trạng năm ....)
(Áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm,
tình hình
- Tên đơn vị;
địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; số định danh
của tổ chức (nếu có).
- Những đặc
điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành3.
a) Kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao:
Nội dung
báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh
nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ 4.
b) Kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khác:
Báo cáo thành
tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các
phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể5.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Kết quả
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng
Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu
chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác
tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu
tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với tập thể có tổ chức đảng thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ kết quả đánh giá xếp loại tổ chức đảng (số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
6 Kê khai rõ kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ,
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề
nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG...1
(Khen thưởng thành tích công trạng năm ....)
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC
LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………………………
- Sinh ngày,
tháng, năm: ........ Giới tính: ...... Dân tộc: ........ Tôn
giáo: ……………
- Căn cước
công dân: …………………………………………
- Quê quán:
…………………………………………
- Nơi thường
trú: ………………………………..
- Cơ quan, địa
phương công tác: …………………………..
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể): ………………………………..
- Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……………………
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng (nếu có): ………………………………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt
được của cá nhân2:
Báo cáo thành
tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với
cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với
cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời
gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên
chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với
cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành các lĩnh vực được
phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý;
công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức,
viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất
sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao3:
Nêu thành tích cá
nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành
tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được
đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ).
c) Việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Ghi rõ kết
quả đánh giá xếp loại đảng viên (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban
hành quyết định).
d) Công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính
trị.
đ) Vai trò của
cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện... (nếu có).
e) Về sáng
kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc văn bản xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Kết quả
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi
đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ; Bằng khen của Bộ
Khoa học và Công nghệ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động
tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với
đề nghị Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ; 03 năm liên tục đối với đề nghị
danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu
chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Kê khai rõ kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ,
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề
nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp đề
nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ và Bằng khen
của Bộ Khoa học và Công nghệ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là
tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chiến
sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN/GIẤY KHEN1
(khen thưởng thành tích xuất sắc/khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất/khen
thưởng phong trào thi đua/khen thưởng thi đua theo chuyên đề…2)
(Áp dụng đối với tập thể, cá nhân)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH/SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Đối với
tập thể: ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức
và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; số Căn cước công dân; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học
vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Đối với
khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội
dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc
thực hiện các chuyên đề.
2. Đối với
khen thưởng thành tích xuất sắc, xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội
dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; kèm theo minh chứng (nếu
có).
3. Đối với
khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7; điểm
c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 3, khoản 4 Điều 8 của
Thông tư này: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo
quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng
khen, Giấy khen; kèm theo minh chứng (nếu có).
4. Trường
hợp cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đề nghị khen thưởng:
Báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen,
Giấy khen; kê khai những danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận
trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày,
tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định); báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc
đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng (nếu có); kèm theo minh chứng
về việc chấp hành nghĩa vụ về tài chính, thuế theo quy định.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ
NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Khoa học
và Công nghệ, Giấy khen của Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
2 Ghi rõ nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện khen thưởng theo quy định (kèm theo minh chứng).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-…
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
TỜ TRÌNH1
Về
việc tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
……………………2……………………quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của………………….;
Căn cứ
Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Khoa học
và Công nghệ.
Căn cứ
kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày ...../…./..... của... 3
Kính đề
nghị ……………….. 4 trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, quyết định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
cho …. 5 cá nhân, theo tiêu chuẩn quy định tại ………… 6
Các trường
hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách trích ngang kèm theo).
Kính trình Bộ
Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT,....
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
1 Tùy theo đối tượng đề nghị có thể gửi Công văn.
2 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị trình khen.
3 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng
4 Tên đơn vị thẩm định.
5 Ghi số lượng cá nhân được đề nghị khen thưởng.
6 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
DANH SÁCH TRÍCH NGANG ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
(Kèm theo Tờ trình số…../TTr-… ngày… tháng … năm ….. của ….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số CCCD
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác (hiện nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
|
Số năm công tác hoặc nội dung đóng góp trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ
|
Khen thưởng cấp Nhà nước (nếu có)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký ghi rõ, họ tên)
|
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
I. SƠ YẾU
LÝ LỊCH
Họ và tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ……………………….
Sinh ngày, tháng,
năm: ………………………………Giới tính: Nam/Nữ
Quốc tịch:
…………………Dân tộc: ………… Tôn giáo: ……………………….
Căn cước
công dân: ………………………………………………………
Nơi thường
trú: ………………………………………………………
Cơ quan, đơn vị
công tác: ………………………………………………………
Chức vụ Đảng,
chính quyền, đoàn thể (nếu có): ………………………………………………………
Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……………………………………
II. QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
1. Số năm
công tác trong ngành khoa học và công nghệ1/Đóng góp cho ngành khoa
học và công nghệ2: …………………………………………………………………………
2. Tóm tắt
quá trình công tác:
|
Thời gian
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
|
Từ tháng/năm
|
Đến tháng/năm
|
|
|
|
|
|
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Ghi đầy đủ thông tin về mức độ
hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian được tính để xét Kỷ niệm chương3)
IV. KHEN THƯỞNG
CẤP NHÀ NƯỚC (Ghi rõ hình thức khen thưởng, ngày tháng năm quyết định nếu
có)
V. KỶ
LUẬT (Ghi rõ hình thức, năm bị kỷ luật nếu có):
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_________________________
1 Đối với cá nhân đề nghị theo tiêu chuẩn tại Điều 15 của Thông
tư.
2 Đối với cá nhân đề nghị theo tiêu chuẩn tại Điều 16 của Thông
tư.
3 Các minh chứng được gửi kèm theo hồ
sơ (nếu có).
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT
KHEN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội
dung
|
|
1.
|
Mẫu số 2.1
|
Văn bản đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
2.
|
Mẫu số 2.2
|
Đơn đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
|
|
3.
|
Mẫu số 2.3
|
Danh sách đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
4.
|
Mẫu số 2.4
|
Giấy chứng
nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
|
5.
|
Mẫu số 2.5
|
Văn bản
đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng
|
|
6.
|
Mẫu số 2.6
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
|
|
7.
|
Mẫu số 2.7
|
Danh sách đề
nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
|
Mẫu số 2.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../........
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ
Tên tập thể
đề nghị cấp đổi/cấp lại1: ……………………………………….....…..............…..
Trực thuộc2:
…………………………………….......................................................................
Địa chỉ hiện
nay:
……………………………………................................................................
Điện thoại
liên hệ:
……………………………………...............................................................
Đã được tặng
thưởng3: …………………………………….......................................................
Theo Quyết
định số4: ....................................ngày.......... tháng
……...năm ……………………
Của5:
………………….....................................................................................…………………
Đơn vị
trình khen6:
………………………….................................................................…………
Lý do cấp
đổi/cấp lại7:
…………………….............................................................………………
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại8: …………………...................................................…………………
1.
…………………………………….............................................................................................
2.
………………………………….............................................................................................…
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp
đổi)
(Tên đơn vị
đề nghị cấp đổi/cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối
tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi bằng, Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ, giấy chứng
nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, giấy chứng nhận, huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Khoa học và Công nghệ” (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì
ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ
Tên cá nhân đề
nghị cấp đổi/cấp lại1: ……………………………..........................………
Căn cước công
dân: …………………………………….....................................................
Cấp đổi
cho2:
…………………………………….................................................................
Chức vụ,
đơn vị công tác3:
…………………………………….............................................
Địa chỉ hiện
nay:
……………………………………..............................................................
Điện thoại
liên hệ:
……………………………….............................................................……
Đã được tặng
thưởng4: ………………………………….....................................................…
Theo Quyết
định số5: ...................................ngày …..... tháng
…….... năm …………………
Của6:
…………………....................................................................................…………………
Đơn vị
trình khen7:
……………………………..............................................................………
Lý do cấp
đổi/cấp lại8:
………………………….........................................................…………
Hiện vật
xin cấp đổi/cấp lại9:
……………………................................................………………
1.
……………………………………..........................................................................................
2.
………………………………..........................................................................................……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp
đổi)
Tôi xin cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
..., ngày .... tháng .... năm...
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
_________________________
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu là thân nhân đề
nghị cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản
thân.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng;
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối
tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, giấy chứng nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, giấy chứng
nhận, huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” (có nhu cầu
cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 2.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi/cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Cờ thi đua, giấy chứng nhận Chiến sĩ thi đua cấp
Bộ/ huy hiệu Kỷ niệm chương....
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
...............trường hợp cấp đổi/cấp lại
Có: ...........hiện
vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
…, ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi số thứ tự trong danh sách.
2 Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng
được khen thưởng.
3 Ghi tên tập thể hoặc cá nhân được khen thưởng.
4 Ghi theo Chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng.
5 Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6 Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7 Ghi họ và tên người ký bằng.
8 Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen
thưởng trước đây.
9 Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10 Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi Cờ thi đua của Bộ, giấy chứng
nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Huy hiệu Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Khoa học và Công nghệ”.......
11 Ghi bị hư hỏng, thất lạc hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /GCN-BKHCN
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng ....
Bộ Khoa học
và Công nghệ chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho: ……………………………
Tên tập thể
(họ và tên cá nhân): ……………………………………
Chức vụ,
đơn vị công tác: ……………………………………
Đã được tặng
thưởng1: ……………………………………
Thành tích khen
thưởng2: ……………………………………
Theo Quyết
định số: .............ngày ... tháng ... năm của3……………………………………
Đơn vị
trình khen4:
................................................................................................/.
|
Nơi nhận:
- ………………...;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, THTTTĐKT.
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.
Mẫu số 2.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../........
V/v đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen
thưởng
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ
Tên tập thể
đề nghị điều chỉnh thông tin1:
…………………..............................…………………
Trực thuộc2
: ……………………………………...........................................................................
Địa chỉ hiện
nay:
…………………………………….....................................................................
Điện thoại
liên hệ:
………………………………...................................................................……
Đã được tặng
thưởng3:
………………………............................................................……………
Theo Quyết
định số4:....................................ngày.......... tháng
……...năm ……………………
Của5:
……………………………….....................................................................................……
Đơn vị
trình khen6:
………................................................................……………………………
Lý do điều
chỉnh thông tin:
…………………....................................................…………………
(Tên đơn vị
đề nghị điều chỉnh thông tin) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai
đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối
tượng được khen thưởng trước đây.
Mẫu số 2.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
Tên cá nhân đề
nghị điều chỉnh thông tin1:…………………….......................………………
Căn cước
công dân:
…………………………………….........................................................
Điều chỉnh
cho2:………………….................................................................…………………
Chức vụ,
đơn vị công tác3:………………………..................................................……………
Địa chỉ hiện
nay:
………………………….................................................................…………
Điện thoại
liên hệ: …………………………….............................................................………
Đã được tặng
thưởng4:……………………….....................................................……………
Theo Quyết
định số5: ……………………., ngày……. tháng ……… năm……………………
Của6:……………………………………...................................................................................
Đơn vị
trình khen7:…………………………………..............................................................…
Lý do điều
chỉnh thông tin8:………………………….................................................…………
Hiện vật
xin điều chỉnh thông tin (nếu có): ……………..........................………………………
1.
…………………………………….........................................................................................
2.
…………………………………….........................................................................................
Tôi xin cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
…, ngày…..tháng….năm….
Người đề nghị
Ký, ghi rõ họ và tên
|
_________________________
1 Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng
đề nghị điều chỉnh thông tin cho bản thân. Ghi tên người đại diện tập thể nếu đề
nghị điều chỉnh thông tin cho tập thể.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần điều chỉnh thông tin
3 Ghi theo chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen thưởng ghi trên bằng
7 Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen
thưởng.
8 Ghi in sai bằng hoặc ghi rõ lý do khác.
Mẫu số 2.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị điều chỉnh thông tin (nếu có)
|
Lý do điều chỉnh thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
...............trường hợp điều chỉnh thông tin
Có: ...........hiện
vật khen thưởng điều chỉnh thông tin kèm theo
|
|
…, ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|