|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN
XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP,
NẰM XEN KẸT; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15,
số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2024);
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất sang mục đích khác; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc
lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số điều
tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, gồm:
1. Trình tự, thủ tục cho thuê
quỹ đất ngắn hạn theo quy định khoản 7 Điều 43.
2. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 46.
3. Rà soát, công bố công khai,
quy định cụ thể việc lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, việc giao đất, cho thuê
đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại khoản 4 Điều
47.
4. Điều kiện, tiêu chí, quy mô,
tỷ lệ để tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 3 Điều 59.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong lĩnh vực đất đai.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất đai.
Chương II
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
Điều 3. Trình tự, thủ tục
cho thuê quỹ đất ngắn hạn
1. Trước ngày 15 tháng 10 hằng
năm hoặc khi phát sinh khu đất, thửa đất có khả năng cho thuê ngắn hạn, Tổ chức
phát triển quỹ đất có trách nhiệm rà soát quỹ đất được cơ quan có thẩm quyền
giao quản lý, khai thác theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
xác định các khu đất, thửa đất có khả năng cho thuê ngắn hạn để lập danh mục
các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; đề xuất đơn giá khởi điểm cho thời
gian thuê đất ngắn hạn đối với từng thửa đất, khu đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá khởi điểm, Tổ
chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm công bố công khai thông tin nội dung
danh mục theo Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định này trên cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu Phú Quý (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất và Tổ
chức phát triển quỹ đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố công khai.
a) Trong thời gian công bố công
khai, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất lập Đơn đề nghị thuê đất ngắn hạn
(Mẫu số 02) được đựng trong phong bì dán kín và nộp tại Tổ chức phát triển quỹ
đất hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích; trường hợp nộp trực tiếp,
người nộp bỏ vào thùng tiếp nhận được niêm phong tại trụ sở của Tổ chức phát
triển quỹ đất; trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, Tổ chức phát triển quỹ đất
giữ nguyên tình trạng niêm phong của phong bì và bỏ vào thùng tiếp nhận.
b) Hết thời gian công bố công
khai, Tổ chức phát triển quỹ đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất mở niêm
phong thùng phiếu, lập biên bản xác định tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá
thuê cao nhất. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong quá trình lựa
chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất.
c) Trường hợp hết thời hạn công
bố công khai mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì Tổ chức phát triển
quỹ đất thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc công bố công khai thông tin, Tổ chức phát triển quỹ đất
thực hiện ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
a) Sau 02 lần Tổ chức phát triển
quỹ đất gửi thư mời đến tổ chức, cá nhân được lựa chọn đến để ký hợp đồng thuê
đất nhưng không ký hợp đồng hoặc đã ký hợp đồng nhưng không nộp tiền thuê đất,
tiền đặt cọc theo quy định thì Tổ chức phát triển quỹ đất hủy kết quả lựa chọn
đối với tổ chức, cá nhân đó và lựa chọn ký hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân
có đề xuất đơn giá thuê liền kề (không thấp hơn đơn giá khởi điểm) trong số các
đơn đề nghị thuê đất hợp lệ còn lại cùng đợt công bố, công khai. Nếu không còn
tổ chức, cá nhân có hồ sơ hợp lệ hoặc các tổ chức, cá nhân còn lại không ký hợp
đồng, không thực hiện nghĩa vụ theo quy định thì Tổ chức phát triển quỹ đất thực
hiện công bố công khai lại theo quy định.
Trường hợp có từ hai tổ chức,
cá nhân trở lên có mức đề xuất giá thuê bằng nhau và đều đủ điều kiện được thuê
đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện bốc thăm công khai để lựa chọn một
tổ chức, cá nhân thuê đất.
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày ký hợp đồng, tổ chức, cá nhân được thuê đất phải nộp đủ số tiền đặt cọc bảo
đảm nghĩa vụ tháo dỡ công trình và tiền thuê đất kỳ đầu tiên được ghi trong hợp
đồng. Mức tiền đặt cọc do Tổ chức phát triển quỹ đất xác định đối với từng khu
đất, thửa đất trên cơ sở chi phí dự kiến hợp lý để tháo dỡ công trình, vận chuyển
và khôi phục mặt bằng.
c) Sau khi bên thuê đất nộp đủ
tiền đặt cọc và tiền thuê đất kỳ đầu tiên, Tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì
phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất tiến hành bàn giao đất trên thực địa và lập
biên bản bàn giao.
Điều 4. Trách nhiệm của Tổ
chức phát triển quỹ đất
1. Trước mỗi lần công bố danh mục
cho thuê đất ngắn hạn, Tổ chức phát triển quỹ đất rà soát hiện trạng khu đất,
thửa đất và tài sản gắn liền với đất, đề xuất đơn giá khởi điểm theo quy định tại
Điều 3 Quyết định này.
2. Thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân được lựa chọn nộp tiền thuê đất về số tiền, thời hạn, phương thức
nộp tiền thuê đất, khoản tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện trách nhiệm tháo dỡ
công trình.
3. Thực hiện thanh lý hợp đồng,
tiếp nhận lại đất và tài sản gắn liền với đất khi hết thời hạn thuê đất. Trường
hợp trong thời hạn hợp đồng, Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất dẫn đến phải
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Tổ chức phát triển quỹ đất phải thông báo
bằng văn bản cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày trước ngày thanh lý hợp
đồng.
4. Quản lý, sử dụng số tiền đặt
cọc này để tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện tháo dỡ
công trình trên đất trong trường hợp hết hạn, thanh lý hợp đồng thuê đất mà bên
thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình và bàn giao mặt bằng theo đúng
thời gian quy định. Sau khi thanh toán các chi phí thực tế và có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ theo quy định, phần tiền đặt cọc còn lại được hoàn trả cho bên
thuê đất. Trường hợp khoản tiền đặt cọc không đủ thanh toán các chi phí thì bên
thuê đất có trách nhiệm thanh toán phần chi phí còn thiếu.
Chương III
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC
ĐÍCH KHÁC
Điều 5. Tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Chuyển mục đích sử dụng đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất thì phải có phương án trồng
rừng thay thế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành
trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.
2. Đối với chuyển mục đích sử dụng
đất chuyên trồng lúa phải thực hiện nghĩa vụ nộp khoản tiền để Nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai năm 2024 và pháp luật có
liên quan, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải nộp.
3. Đối với trường hợp phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì thực hiện đánh giá
tác động môi trường, thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và
các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường theo quy định; trường hợp hộ gia đình, cá
nhân chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở mà không thực hiện dự án
đầu tư thì khi cơ quan thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không yêu
cầu tài liệu về thủ tục môi trường.
Chương IV
CHI TIẾT VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, QUY ĐỊNH CỤ
THỂ VIỆC LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI
CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT
Điều 6. Rà soát, công bố
công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Trước ngày 15 tháng 10 hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
do Nhà nước quản lý trên địa bàn; xác định vị trí, diện tích, ranh giới, hiện
trạng sử dụng, dự kiến sử dụng thửa đất vào mục đích công cộng và dự kiến giao
đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề; lập danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý theo Mẫu số 03 ban hành kèm Quyết
định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã sau
khi lập dự thảo danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì tiến hành thông
báo ít nhất 01 lần trên phương tiện truyền thông của địa phương; niêm yết, công
bố công khai tại trụ sở làm việc, nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở
thôn, tổ dân phố nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày công bố công khai để lấy ý kiến người dân nơi có đất; đồng thời, gửi
văn bản lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc công bố công khai tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Lập biên bản kết thúc công
khai; tổng hợp, tiếp thu, giải trình các kiến nghị của người sử dụng đất (nếu
có) và hoàn thiện danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt;
b) Đăng tải kết quả tổng hợp,
tiếp thu, giải trình và danh mục đã hoàn thiện các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã; niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố
để người dân nơi có đất được biết trong 30 ngày.
Điều 7. Giao đất, cho thuê đất
đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Việc giao đất, cho thuê đất
thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
và quy định của pháp luật liên quan.
2. Trình tự thực hiện thủ tục
giao đất, cho thuê đất theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực đất đai theo thẩm quyền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Sau khi được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo
quy định.
Chương V
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN
ĐỘC LẬP
Điều 8. Điều kiện, tiêu chí,
quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập
1. Khu đất để tách thành dự án
độc lập phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí sau:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự
án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai;
b) Có quỹ đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý được quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật Đất đai, gồm một
thửa đất hoặc nhiều thửa đất phải liền vùng, liền thửa;
c) Phù hợp với các quy hoạch, gồm:
Quy hoạch tỉnh, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy
hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
d) Có ít nhất một mặt tiếp giáp
với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông đã được quy hoạch, có chiều
rộng mặt đường tối thiểu là 05 m, bảo đảm được kết nối với đường giao thông
công cộng hiện có;
đ) Đối với dự án thực hiện
trong khu vực đô thị phải phù hợp với định hướng phát triển đô thị, chương
trình phát triển đô thị đã được phê duyệt;
e) Kích thước cạnh thửa đất tiếp
giáp với đường giao thông theo quy định tại điểm d khoản này ≥ 25 m; chiều sâu
thửa đất tính từ mép lộ giới hoặc mép đường hiện trạng (đối với đường chưa có lộ
giới) ≥ 25 m.
2. Quy mô, tỷ lệ để tách thành
dự án độc lập (không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn
công trình công cộng) khi đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều này:
a) Các dự án xây dựng nhà ở
thương mại; dự án thương mại, dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Đối với địa bàn các phường và đặc
khu, diện tích đất sau khi tách thành dự án độc lập phải ≥ 1.500 m² và chiếm tỷ
lệ ≥ 20% so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án;
Đối với địa bàn các xã, diện
tích đất sau khi tách thành dự án độc lập phải ≥ 2.500 m² và chiếm tỷ lệ ≥ 30%
so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
b) Các dự án không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này tại địa bàn các xã, phường và đặc khu, diện
tích đất sau khi tách thành dự án độc lập phải ≥ 3.000 m² và chiếm tỷ lệ ≥ 20%
so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
3. Trường hợp diện tích đất do
cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà không đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô,
tỷ lệ để tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 1, 2 của Điều này thì
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ
quan, người có thẩm quyền
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai khi thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quy định tại Quyết định này
theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
thẩm quyền của mình được giao; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ, đánh giá
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định.
Điều 10. Quy định chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã tiếp
nhận hồ sơ, đang thực hiện theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành mà chưa giải quyết đến kết quả cuối cùng thì tiếp tục thực hiện theo
quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc nộp lại hồ sơ để
giải quyết theo quy định tại Quyết định này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau
đây kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, gồm:
a) Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định
tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có quy mô nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
b) Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ);
c) Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định
trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
d) Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định việc
rà soát, công bố công khai, lập danh mục đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen
kẹt do Nhà nước quản lý; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận (cũ);
đ) Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định việc
rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và
việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ);
e) Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định về điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng (cũ);
g) Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng
mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý, tổ
chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để
được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét theo quy định.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các
văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Các nội dung khác không được
quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và
quy định có liên quan.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng/Giám
đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc
khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Như khoản 5 Điều 11;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP UBND tỉnh);
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
Mẫu số 01
Danh mục các khu đất, thửa đất
và tài sản gắn liền với đất do tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý,
khai thác cho thuê đất ngắn hạn.
|
CƠ QUAN…1…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Lâm Đồng,
ngày tháng năm 2026
|
THÔNG
BÁO DANH MỤC
Các
khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất do tổ chức phát triển quỹ đất được
giao quản lý, khai thác cho thuê đất ngắn hạn
Tổ chức phát triển quỹ đất triển
khai cho thuê ngắn hạn, với thông tin:
|
TT
|
Khu đất/thửa đất
|
Thời gian cho thuê
|
Đơn giá khởi điểm cho thuê (đồng/m²/năm)
|
Ghi chú
|
|
Số tờ
|
Số thửa
|
Diện tích (m²)
|
Mục đích sử dụng
|
Hiện trạng
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Trình tự đăng ký tham gia
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của Tổ chức phát triển quỹ đất. Tổ chức, cá
nhân tham gia gửi về Tổ chức phát triển quỹ đất (địa chỉ ………….; số điện thoại:
………………) Đơn đề nghị thuê đất ngắn hạn (theo biểu mẫu số 02 kèm theo Quyết định
này) bằng các hình thức sau:………………
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày hết thời hạn công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất thông báo
đến tổ chức, cá nhân được chọn (tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và đề xuất
giá thuê cao nhất) đến để thực hiện ký hợp đồng. Sau 02 lần gửi thư mời đến tổ
chức, cá nhân được lựa chọn đến để ký hợp đồng thuê đất nhưng không ký hợp đồng
hoặc đã ký hợp đồng nhưng không nộp tiền thuê đất, tiền đặt cọc theo quy định,
Tổ chức phát triển quỹ đất hủy kết quả lựa chọn đối với tổ chức, cá nhân đó và
lựa chọn ký hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê liền kề
(không thấp hơn đơn giá khởi điểm) trong số các đơn đề nghị thuê đất hợp lệ còn
lại cùng đợt công bố, công khai.
2. Trách nhiệm của người được
thuê đất
- Sử dụng đất đúng mục đích, diện
tích, ranh giới và thời hạn thuê đất.
- Người được chọn thuê đất
không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ
công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp
đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Khi hết
thời hạn thuê đất hoặc hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, tổ chức, cá nhân được
thuê đất phải tự tháo dỡ công trình, di chuyển tài sản, khôi phục và bàn giao mặt
bằng trong thời hạn quy định.
- Chấp hành quy định của pháp luật
về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và pháp luật
khác có liên quan trong quá trình sử dụng đất.
Tổ chức phát triển quỹ đất
thông báo để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu biết, đăng ký thuê đất và đề xuất
đơn giá thuê theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
___________________________________-
1 Ghi tên Tổ chức
phát triển quỹ đất.
Mẫu số 02 Đơn đề nghị thuê đất
ngắn hạn
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính
gửi: Tổ chức phát triển quỹ đất
1. Người đề nghị thuê đất:
1.1. Đối với cá nhân:
Họ và tên:
...............................................................................................................
Căn cước công dân:
.............................. ngày cấp...............nơi cấp
.......................
Nơi ở hiện nay:
.......................................................................................................
Số điện thoại:
..........................................................................................................
1.2. Đối với tổ chức:
- Tên tổ chức:
...........................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy tờ pháp lý khác của tổ chức:
.................................................................
- Người đại diện theo pháp luật:
............................................................................
(Căn cước công dân:
.............................. ngày cấp...............nơi cấp
....................)
- Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………….…...
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
- Mã số thuế:
……………………………………………………………………...
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị
thuê ngắn hạn khu đất sau:
- Địa chỉ khu đất:
…………………………………………………………………
- Thửa đất số………………………,tờ bản đồ
số………………………
- Diện tích (m²):…………………………………………………………………..
- Mục đích
thuê:………………………………………………………………….
- Đề xuất đơn giá
thuê:…..………………………………………đồng/m²/năm.
(Bằng chữ:
………………………………………………………………………)
3. Trường hợp được lựa chọn
thuê đất ngắn hạn đối với khu đất nêu trên, tổ chức, cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện trách nhiệm tháo dỡ công
trình, tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đúng mục đích quy định,
đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê
đất.
- Không xây dựng các công trình
kiên cố, tự tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất
về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu bồi thường về đất, tài sản và chi phí
đầu tư vào đất.
- Chấp hành các quy định về giữ
gìn vệ sinh môi trường, trật tự công cộng, phòng cháy, chữa cháy.
- Trong thời hạn hợp đồng nhưng
Nhà nước có kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phải chấm
dứt, thanh lý hợp đồng, thì cam kết sẽ bàn giao mặt bằng nguyên trạng cho Tổ chức
phát triển quỹ đất theo đúng thời hạn của thông báo của Tổ chức phát triển quỹ
đất và cam kết không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư
vào đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng
thuê đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế,
phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác để giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát
triển quỹ đất./.
|
|
Người đề nghị
thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 03
DANH
MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC
KHU…
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Diện tích
(m²)
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Hiện trạng sử dụng
|
Nguồn gốc thửa đất
|
Quy hoạch
|
Dự kiến phương án sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(5) Tổ dân phố, khu phố,
thôn, ấp, xóm, bản…; số nhà (nếu có);
(8) Loại đất theo các
quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(9) Dự kiến sử dụng vào mục đích công cộng hoặc dự kiến giao đất,
cho thuê đất.
|
|
…., ngày ….tháng …. năm ….
|
|
Người tổng hợp
(ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN…
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)
|