|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2910/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thế Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
03/10/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2910/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 3
tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM
2025”
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ 4;
Căn cứ Thông báo số 9364/VPCP-KGVX ngày 27 tháng
9 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm
cấp quốc gia về cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
Căn cứ Quyết định số 2813/QĐ-BKHCN ngày
27/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về phê duyệt Chương trình khoa
học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2025: “Hỗ trợ nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của công nghiệp 4.0”;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định Kế hoạch triển khai “Nghiên cứu và phát triển Trí tuệ nhân tạo đến
năm 2025” của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Công
nghệ cao, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Bùi Thế Duy;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, CNC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Thế Duy
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI “NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2025”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2910/QĐ-BKHCN ngày 3 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. MỤC TIÊU
1. Nghiên cứu và làm chủ khoa học và công nghệ về
Trí tuệ nhân tạo (TTNT) trong phát triển, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm
chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam, làm động lực phát triển kinh tế và từng
bước cạnh tranh với khu vực và thế giới
2. Xây dựng và phát triển các hệ dữ liệu số dùng
chung phục vụ trong nghiên cứu, ứng dụng TTNT trong các ngành y tế, nông nghiệp,
ngân hàng, giao thông, vận tải, hậu cần, công nghiệp, quốc phòng, an ninh, du lịch,
thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến, thông tin - truyền thông và các lĩnh
vực khác.
3. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển
các nhóm nghiên cứu và trung tâm xuất sắc có năng lực nghiên cứu mạnh trong
lĩnh vực TTNT.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ
a) Xây dựng bản đồ công nghệ về TTNT;
b) Xây dựng định hướng chiến lược phát triển công
nghệ và sản phẩm ứng dụng TTNT, từng bước xây dựng và phát huy thế mạnh riêng của
Việt Nam;
c) Tổ chức triển khai thiết kế khung kiến trúc dữ
liệu, chia sẻ dữ liệu, thu thập và chuẩn hóa dữ liệu nhằm xây dựng các hệ thống
dữ liệu dùng chung cho nghiên cứu và phát triển TTNT của Việt Nam trong các
lĩnh vực khác nhau;
d) Tổ chức xây dựng khung, nền tảng phát triển ứng
dụng TTNT; các thư viện TTNT mở; nền tảng dịch vụ truy cập và khai thác dữ liệu
dùng chung, liên ngành cho ứng dụng TTNT;
đ) Tổ chức triển khai các nghiên cứu phát triển sản
phẩm ứng dụng TTNT trên cơ sở các công nghệ nền tảng về xử lý tín hiệu (mã hóa,
nhận dạng, tổng hợp âm thanh, tiếng nói, hình ảnh...); xử lý văn bản, ngôn ngữ;
thị giác máy tính; tự động hóa; tích hợp dữ liệu bản đồ số; quản lý kiểm soát
và điều hành các dây chuyền sản xuất;
e) Tổ chức triển khai nghiên cứu cơ bản nhằm giải
quyết các bài toán lớn về quản lý, kiểm soát và điều hành sản xuất, có ý nghĩa
trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, ngân hàng, giao thông, vận tải, hậu cần,
công nghiệp, quốc phòng, an ninh, du lịch, thương mại điện tử, dịch vụ trực tuyến,
thông tin - truyền thông và các lĩnh vực khác;
g) Tổ chức triển khai phát triển ứng dụng và đầu tư
chọn lọc một số sản phẩm ứng dụng TTNT để trở thành sản phẩm mũi nhọn tiêu biểu
của Việt Nam. Tạo cơ chế, môi trường nghiên cứu và phát triển khoa học và công
nghệ thuận lợi cho các doanh nghiệp TTNT.
2. Hỗ trợ phát triển, sản xuất và thương mại hóa sản
phẩm ứng dụng TTNT
a) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương khảo sát,
đánh giá, tổng hợp các nhu cầu của địa phương về ứng dụng TTNT; hướng dẫn, hỗ
trợ địa phương triển khai các sản phẩm ứng dụng TTNT;
b) Hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nâng
cao tiềm lực đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm ứng dụng TTNT;
c) Hỗ trợ phát triển, sản xuất và thương mại hóa
các sản phẩm ứng dụng TTNT;
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về
TTNT liên quan đến robot và xe tự hành, thị giác máy tính, xử lý tiếng nói và
ngôn ngữ, các trợ lý ảo, dữ liệu lớn và học máy, các ứng dụng thông minh hóa
quá trình điều hành, sản xuất trong các lĩnh vực như y tế, nông nghiệp, ngân
hàng, giao thông, vận tải, hậu cần, công nghiệp, quốc phòng, an ninh, du lịch,
thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến, thông tin - truyền thông và các lĩnh
vực khác.
3. Triển khai các hoạt động kết nối, truyền thông về
TTNT
a) Hỗ trợ tổ chức các diễn đàn thường niên và các hội
nghị, hội thảo quốc tế về TTNT tại Việt Nam;
b) Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi, giải thưởng sản phẩm
nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng TTNT.
c) Triển khai mạng lưới kết nối các chuyên gia về
TTNT trong và ngoài nước trong giới hàn lâm và công nghiệp để triển khai các hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu phát triển và ứng dụng TTNT;
d. Triển khai các hoạt động truyền thông về TTNT.
4. Xây dựng tiềm lực về TTNT
a) Hỗ trợ hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu
mạnh, các trung tâm xuất sắc về nghiên cứu và phát triển TTNT;
b) Phối hợp với các bộ, ngành hỗ trợ triển khai các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ
theo các hình thức:
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các nhóm
tài năng trẻ;
- Các chương trình đào tạo chính quy về TTNT tại
các trường đại học, các viện nghiên cứu có uy tín;
- Đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu,
cán bộ kỹ thuật và quản lý đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phát triển sản phẩm
trong các tập đoàn, công ty và các đơn vị nghiên cứu;
c) Xây dựng dữ liệu dùng chung phục vụ nghiên cứu
và phát triển ứng dụng TTNT tích hợp vào hệ tri thức Việt số hóa;
d) Xây dựng, chia sẻ hạ tầng lưu trữ và tính toán
trong mạng lưới hệ thống tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây, tính toán
sương mù phục vụ nghiên cứu và phát triển ứng dụng TTNT;
đ) Khảo sát, đánh giá các mô hình quốc tế có liên
quan đến nghiên cứu và phát triển TTNT;
e) Tổ chức nghiên cứu các vấn đề về quy tắc ứng xử
về đạo đức, quyền sở hữu trí tuệ và an toàn an ninh thông tin trong phát triển
các sản phẩm ứng dụng TTNT.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
trong kế hoạch triển khai này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực
hiện và cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch công tác năm của
đơn vị; Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung liên
quan của kế hoạch.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính ưu tiên xem xét, đưa vào
kế hoạch những nội dung để triển khai kế hoạch này.
3. Hằng năm, các đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện
các nhiệm vụ được giao và báo cáo tình hình thực hiện gửi Vụ Công nghệ cao tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng.
4. Vụ Công nghệ cao chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch triển
khai; trong quá trình tổ chức thực hiện chủ động báo cáo, kiến nghị với Bộ trưởng
các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo Kế hoạch triển khai “Nghiên cứu và phát
triển Trí tuệ nhân tạo đến năm 2025” được thực hiện hiệu quả./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2025”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2910/QĐ-BKHCN ngày 3 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng bản đồ công nghệ về TTNT.
|
Cục ƯDPTCN
|
Vụ CNC
|
Bản đồ về các công nghệ TTNT
|
|
1.2
|
Xây dựng định hướng chiến lược phát triển công
nghệ và sản phẩm ứng dụng TTNT, từng bước xây dựng và phát huy thế mạnh riêng
của Việt Nam.
|
Vụ CNC
|
Vụ KH-TC, Học viện
KHCN&ĐMST
|
Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu và tính
toán phân kỳ theo thời gian đến năm 2025
|
|
1.3
|
Tổ chức triển khai thiết kế khung kiến trúc dữ liệu,
chia sẻ dữ liệu, thu thập và chuẩn hóa dữ liệu nhằm xây dựng các hệ thống dữ
liệu dùng chung cho nghiên cứu và phát triển TTNT của Việt Nam trong các lĩnh
vực khác nhau.
|
Trung tâm CNTT
|
Vụ CNC, Cục
TTKH&CNQG
|
Khung kiến trúc dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, thu thập
và chuẩn hóa dữ liệu cho các hệ thống dữ liệu dùng chung
|
|
1.4
|
Tổ chức xây dựng khung, nền tảng phát triển ứng dụng
TTNT; các thư viện TTNT mở; nền tảng dịch vụ truy cập và khai thác dữ liệu
dùng chung, liên ngành cho ứng dụng TTNT (phối hợp triển khai trong Hệ tri thức
Việt số hóa).
|
Cục TTKH&CNQG
|
Vụ CNC, Trung tâm
CNTT
|
Khung, nền tảng phát triển ứng dụng TTNT
|
|
1.5
|
Tổ chức triển khai các nghiên cứu phát triển sản
phẩm ứng dụng TTNT trên cơ sở các công nghệ nền tảng về xử lý tín hiệu (mã
hóa, nhận dạng, tổng hợp âm thanh, tiếng nói, hình ảnh...); xử lý văn bản,
ngôn ngữ; thị giác máy tính; tự động hóa; tích hợp dữ liệu; bản đồ số; quản
lý kiểm soát và điều hành các dây chuyền sản xuất.
|
Vụ CNC
|
Vụ KH-TC, Vụ CNN,
VPCTTĐ, VPCTQG
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu và phát triển định hướng
sản phẩm trong Chương trình KC.4.0
|
|
1.6
|
Tổ chức triển khai nghiên cứu cơ bản nhằm giải
quyết các bài toán lớn về quản lý, kiểm soát và điều hành sản xuất, có ý
nghĩa trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, ngân hàng, giao thông, vận tải, hậu
cần, công nghiệp, quốc phòng an ninh, du lịch, thương mại điện tử và dịch vụ
trực tuyến, thông tin-truyền thông và các lĩnh vực khác.
|
Quỹ Nafosted
|
Vụ CNC, Vụ CNN, Vụ
XNT
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ Quỹ
Nafosted
|
|
1.7
|
Tổ chức triển khai phát triển ứng dụng và đầu tư
chọn lọc một số sản phẩm ứng dụng TTNT để trở thành sản phẩm mũi nhọn tiêu biểu
của Việt Nam. Tạo cơ chế, môi trường nghiên cứu và phát triển khoa học và
công nghệ thuận lợi cho các doanh nghiệp TTNT.
|
Vụ CNC
|
Vụ CNN, Vụ KH-TC,
VPCTTĐ, VPCTQG
|
Triển khai được một số sản phẩm TTNT tiêu biểu của
Việt Nam
|
|
2
|
Hỗ trợ phát triển, sản xuất và thương mại hóa
sản phẩm TTNT
|
|
|
|
|
2.1.
|
Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương khảo sát,
đánh giá, tổng hợp các nhu cầu của địa phương về ứng dụng TTNT; Hướng dẫn, hỗ
trợ địa phương triển khai các sản phẩm ứng dụng TTNT.
|
Vụ ĐP
|
Vụ CNC
|
Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát
|
|
2.2
|
Hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nâng
cao tiềm lực đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm ứng dụng TTNT
(thông qua Đề án 844 và Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia).
|
Cục PTTTDN
|
Cục ƯDPTCN, Vụ
CNC, Vụ ĐP
|
Báo cáo kết quả hỗ trợ
|
|
2.3
|
Hỗ trợ phát triển, sản xuất và thương mại hóa các
sản phẩm TTNT.
|
Cục PTTTDN
|
Cục ƯDPTCN
|
Báo cáo kết quả hỗ trợ
|
|
2.4
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về TTNT:
robot và xe tự hành, thị giác máy tính, xử lý tiếng nói và ngôn ngữ, các trợ
lý ảo, dữ liệu lớn và học máy, các ứng dụng thông minh hóa quá trình điều
hành, sản xuất trong các lĩnh vực như y tế, nông nghiệp, ngân hàng, giao
thông, vận tải, hậu cần, công nghiệp, quốc phòng an ninh, du lịch, thương mại
điện tử và dịch vụ trực tuyến, thông tin-truyền thông và các lĩnh vực khác.
|
Cục PTTTDN
|
Cục ƯDPTCN
|
Báo cáo kết quả hỗ trợ
|
|
3
|
Triển khai các hoạt động kết nối, truyền thông
về TTNT
|
|
|
|
|
3.1
|
Hỗ trợ tổ chức các diễn đàn thường niên và các Hội
nghị, Hội thảo quốc tế về TTNT tại Việt Nam.
|
Vụ CNC
|
Vụ HTQT, VP Bộ
|
Định kỳ hàng năm tổ chức và phối hợp tổ chức các
diễn đàn, các hội nghị.
|
|
3.2
|
Hỗ trợ tổ chức các cuộc thi, giải thưởng sản phẩm
nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng TTNT.
|
Vụ CNC
|
Vụ HTQT, VP Bộ
|
Định kỳ hàng năm phối hợp tổ chức các cuộc thi.
|
|
3.3
|
Triển khai mạng lưới kết nối các chuyên gia về
TTNT trong và ngoài nước trong giới hàn lâm và công nghiệp để triển khai các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu phát triển và ứng dụng TTNT.
|
Vụ HTQT
|
Vụ CNC, VP Bộ
|
Xây dựng và duy trì được mạng lưới kết nối các
chuyên gia về TTNT trong và ngoài nước.
|
|
3.4
|
Triển khai các hoạt động truyền thông về TTNT.
|
TTTT
|
Báo KH&PT, Tạp
chí KH&CNVN, Báo VnExpress
|
Các tin, bài tuyên truyền
|
|
4
|
Xây dựng tiềm lực về TTNT
|
|
|
|
|
4.1
|
Hỗ trợ hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu mạnh,
các trung tâm xuất sắc về nghiên cứu và phát triển TTNT, có năng lực tương
đương các nước trong khu vực.
|
Vụ CNC
|
Vụ KH-TC, Vụ XNT, Vụ
TCCB, Học viện KHCN&ĐMST
|
Phát triển 03-05 nhóm nghiên cứu mạnh, hoạt động
trong các Trung tâm xuất sắc (CoE) về TTNT.
|
|
4.2
|
Phối hợp với các bộ, ngành hỗ trợ triển khai các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ:
+ Phối hợp triển khai trong Đề án đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực KH&CN ở trong nước và nước ngoài bằng NSNN, được phê duyệt tại
Quyết định 2395/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Phối hợp với các bộ ngành như bộ GDĐT, bộ TTTT
đào tạo các chuyên gia về TTNT theo hình thức phát hiện và bồi dưỡng tài năng
thuộc nhóm các trường đại học, viện nghiên cứu công nghệ trọng điểm.
+ Bồi dưỡng kiến thức thực tế về công nghệ mới,
giải pháp, dịch vụ về TTNT cho cán bộ trong các tập đoàn, doanh nghiệp, trường
đại học, viện nghiên cứu công nghệ.
|
Vụ CNC
|
Vụ TCCB, Vụ HTQT,
Vụ XNT, Vụ CNN, VPCTQG, Học viện KHCN&ĐMST
|
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng
|
|
4.3
|
Xây dựng dữ liệu dùng chung phục vụ nghiên cứu và
phát triển ứng dụng TTNT tích hợp vào hệ tri thức Việt số hóa.
|
Cục TTKH&CNQG
|
Vụ CNC, TTCNTT
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
4.4
|
Xây dựng, chia sẻ hạ tầng lưu trữ và tính toán
trong mạng lưới hệ thống tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây, tính
toán sương mù phục vụ nghiên cứu và phát triển ứng dụng TTNT (phối hợp triển khai
trong Hệ tri thức Việt số hóa).
|
Vụ CNC
|
Cục TTKH&CNQG,
Vụ KH-TC
|
Cơ sở hạ tầng lưu trữ, tính toán
|
|
4.5
|
Khảo sát, đánh giá các mô hình quốc tế liên quan
đến TTNT.
|
Vụ HTQT
|
Vụ CNC
|
Báo cáo kết quả khảo sát
|
|
4.6
|
Tổ chức nghiên cứu các vấn đề về quy tắc ứng xử về
đạo đức, quyền sở hữu trí tuệ và an toàn an ninh thông tin trong phát triển
các sản phẩm ứng dụng TTNT.
|
Vụ XNT
|
Vụ CNC, Vụ KH-TC
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu
|
Quyết định 2910/QĐ-BKHCN năm 2018 về Kế hoạch triển khai “Nghiên cứu và phát triển Trí tuệ nhân tạo đến năm 2025” do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2910/QĐ-BKHCN ngày 03/10/2018 về Kế hoạch triển khai “Nghiên cứu và phát triển Trí tuệ nhân tạo đến năm 2025” do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2024
Ban hành:
15/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2023
Ban hành:
27/09/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2018
Ban hành:
16/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2017
Ban hành:
04/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2017
Ban hành:
25/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2015
289
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|