|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 12
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC XÉT TẶNG, TÔN VINH DANH HIỆU “CÔNG DÂN ƯU TÚ TỈNH ĐỒNG
NAI”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy
định tổ chức xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức xét tặng,
tôn vinh danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12
năm 2025 và thay thế Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định tổ chức xét tặng, tôn vinh danh
hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc các Cụm, Khối thi đua của tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX.50b
(TTBPhuong-VX)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY ĐỊNH
TỔ
CHỨC XÉT TẶNG, TÔN VINH DANH HIỆU “CÔNG DÂN ƯU TÚ TỈNH ĐỒNG NAI”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc,
điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, thời gian xét tặng, thẩm quyền, quy trình xét
tặng, quyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu, việc hủy bỏ, tước
danh hiệu và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc xét tặng, tôn vinh danh
hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Những nội dung khác không điều chỉnh trong quy định
này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý
nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Công
dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng xét tặng
Công dân Việt Nam đang cư trú, lao động, học tập,
công tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
1. Việc xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng
Nai” đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, chính xác, trên cơ sở tự nguyện của
các cá nhân tham gia xét tặng danh hiệu và tuân thủ các nội dung của Quy định
này.
2. Cá nhân được xét tặng phải là người xuất sắc, ưu
tú nhất trong toàn tỉnh trên lĩnh vực được xét tặng, là tấm gương sáng để mọi
người học tập, noi theo.
3. Mỗi cá nhân chỉ được tặng danh hiệu “Công dân ưu
tú tỉnh Đồng Nai” một lần, không áp dụng hình thức truy tặng.
Điều 4. Điều kiện xét tặng
Cá nhân được xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh
Đồng Nai” phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
1. Có nhiều đóng góp, cống hiến trong công tác, lao
động, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, học tập, chiến đấu hoặc có những
việc làm, hành động góp phần xây dựng và phát triển địa phương và cộng đồng; tạo
được uy tín và ảnh hưởng tốt trong xã hội, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu
quả phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống lành mạnh,
đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
3. Cá nhân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nội quy, quy
chế của cơ quan, đơn vị và địa phương nơi cư trú, được Nhân dân, đồng nghiệp, cộng
đồng xã hội yêu quý, tín nhiệm.
4. Thành tích cá nhân làm cơ sở xét tặng là thành
tích đạt được trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian 05 năm tính đến thời
điểm xét tặng.
5. Cá nhân không đang trong thời gian cơ quan có thẩm
quyền xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu
hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh.
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng
1. Trong lĩnh vực lao động, sản xuất, kinh doanh
a) Công nhân: Có nhiều cống hiến tạo nên giá trị
cao cho doanh nghiệp; có sáng kiến, sáng chế, nâng cao năng suất lao động và hiệu
quả công việc; quan tâm và giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp để nâng
cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
b) Nông dân: Năng động, sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng
khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao gắn
với bảo vệ môi trường nông thôn; tạo việc làm cho nhiều lao động tại địa
phương; giúp đỡ các hộ khó khăn về vốn, vật tư nông nghiệp, hướng dẫn khoa học
kỹ thuật, phổ biến kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh và tham gia, đóng góp
tích cực trong các phong trào, các cuộc vận động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
c) Người lao động: Lao động đạt năng suất có hiệu
quả, chất lượng cao; tích cực tham gia các phong trào thi đua và hoạt động của
đơn vị, địa phương; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người; có phát minh, sáng
kiến đã được nghiệm thu mang lại hiệu quả cao tại đơn vị, địa phương.
d) Doanh nhân: Có thành tích đặc biệt xuất sắc
trong sản xuất, kinh doanh; có đổi mới trong công tác quản lý, điều hành; ứng dụng
khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, các sáng kiến trong quá trình sản xuất, kinh
doanh đạt hiệu quả cao; tạo việc làm ổn định, quan tâm chăm lo đời sống cho người
lao động; tích cực tham gia đóng góp các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước; công tác Đảng,
Mặt trận và đoàn thể
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, năng động,
sáng tạo, có sáng kiến, giải pháp hữu ích đem lại hiệu quả cao trong lĩnh vực
công tác được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận;
gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động, trong việc “Học
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; có tinh thần đoàn kết,
xây dựng tập thể; có ý thức trách nhiệm với tập thể, với cộng đồng; có tinh thần
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được đồng nghiệp tín nhiệm.
3. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc trong
thực hiện nhiệm vụ được giao, có hành động dũng cảm, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo
hậu cần, kỹ thuật góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Đấu tranh, phòng chống, trấn áp tội phạm, đảm bảo
an ninh chính trị, an toàn xã hội; có thành tích trong công tác cảm hóa và hỗ
trợ tái hòa nhập cộng đồng; trong công tác cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên
tai.
4. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
a) Văn nghệ sĩ, diễn viên có thành tích đặc biệt xuất
sắc trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, tham gia tích cực những chương trình
văn hóa nghệ thuật vì cộng đồng; đạt thành tích cao trong các hội thi quốc tế.
b) Vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu có
thành tích đặc biệt xuất sắc trong tham gia thi đấu hoặc huấn luyện thi đấu đạt
thành tích cao tại các giải cấp quốc tế.
c) Cá nhân có nhiều đóng góp cho xúc tiến, kinh
doanh dịch vụ du lịch, xây dựng thương hiệu, sản phẩm du lịch đặc trưng nhằm quảng
bá hình ảnh du lịch của tỉnh lan tỏa đến đông đảo mọi người.
5. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Giảng viên, giáo viên đang tham gia trực tiếp
làm công tác quản lý hoặc giảng dạy; tâm huyết, tận tụy với nghề; là nhà giáo mẫu
mực, tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội,
được học sinh, sinh viên, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc
đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; quản lý,
giảng dạy dạt chất lượng, hiệu quả cao.
b) Học sinh, sinh viên, học viên tiêu biểu có thành
tích xuất sắc và đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc tế.
6. Trong lĩnh vực y tế
Cá nhân đang công tác trong ngành y tế, năng lực
chuyên môn cao, có tài năng, y đức, phẩm chất tốt, tận tụy vì nghề nghiệp, hết
lòng vì người bệnh; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động phòng bệnh,
chữa bệnh, chăm sóc người bệnh; tích cực thực hiện các công trình nghiên cứu
khoa học hoặc có sáng kiến, sáng tạo, đề xuất giải pháp cải tiến quy trình nghiệp
vụ, có nhiều đóng góp cho sự phát triển ngành y tế nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, chuyên môn đã được ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế được công nhận
có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc.
7. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ cấp quốc
tế.
b) Đạt giải trong các cuộc thi sáng tạo khoa học và
công nghệ, khoa học kỹ thuật cấp quốc tế.
c) Có công trình, đề tài, dự án khoa học và công
nghệ cấp quốc tế được cấp có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ,
được áp dụng trong thực tiễn đạt hiệu quả cao.
d) Có phát minh, sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ, đã được áp dụng trong thực tiễn, mang lại lợi ích giá trị cao cho cộng
đồng.
8. Trong lĩnh vực hoạt động xã hội
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công
tác từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội; nhiệt tình, đi đầu, có đóng góp trực
tiếp và mang lại hiệu quả cao về vật chất, tinh thần cho xã hội; tạo được uy
tín cao trong xã hội, cộng đồng.
9. Trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
a) Người dân tộc thiểu số: Có nhiều công lao đóng
góp xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; là tấm gương tiêu biểu,
có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có mối liên
hệ chặt chẽ, gắn bó với đồng bào dân tộc, hiểu biết về văn hóa truyền thống,
phong tục, tập quán dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu
số trong phạm vi nhất định, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng,
nghe và làm theo.
b) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành đang sinh hoạt
trong các tôn giáo hợp pháp trên địa bàn tỉnh: tích cực tham gia các cuộc vận động,
các phong trào thi đua yêu nước, là tấm gương điển hình tiêu biểu xuất sắc
trong đồng bào các tôn giáo về lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, “sống tốt
đời đẹp đạo”; có nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo và đóng góp thiết thực cho
xã hội và cộng đồng dân cư, góp phần củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn
dân tộc.
10. Lĩnh vực khác
Ngoài các lĩnh vực trên để xét tặng danh hiệu, cá
nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu, được mọi người tôn vinh trong
lĩnh vực và có đóng góp thiết thực, quan trọng vào quá trình xây dựng, phát triển
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 6. Thời gian, số lượng xét
tặng
1. Thời gian tổ chức xét tặng
Tổ chức xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng
Nai” 05 năm một lần vào năm tổ chức Đại hội Đảng bộ và Đại hội Thi đua yêu nước
tỉnh Đồng Nai.
2. Số lượng xét tặng
Danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” được xét tặng
cho các cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu nhất trên các lĩnh vực với số
lượng không quá 10 cá nhân, mỗi lĩnh vực không quá 01 cá nhân trong 01 lần xét
tặng.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng danh
hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên cơ sở xét chọn của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh.
Điều 8. Hồ sơ quy trình xét tặng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu (01 bộ) thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật số 06/2022/QH15 gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu của cơ quan,
đơn vị, địa phương.
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cùng cấp.
c) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng
danh hiệu theo mẫu số 08 Phụ lục kèm
theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng.
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức,
chính quyền địa phương nơi cư trú đối với cá nhân và gia đình.
2. Quy trình xét tặng
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị lực
lượng vũ trang tỉnh, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị
đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức xét chọn, lập hồ sơ các cá nhân thuộc ngành, cơ
quan, đơn vị đạt điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định gửi hồ sơ về Cơ quan Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ).
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, đơn vị,
địa phương, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ)
phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức xác minh, thẩm định hồ sơ,
thành tích đề nghị khen thưởng. Thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc.
c) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh tổ chức đăng tải danh sách các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn trên Báo
và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (Cổng thông tin điện tử tỉnh), trang thông
tin điện tử Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong thời hạn 10 ngày để các
cơ quan, tổ chức và Nhân dân đóng góp ý kiến.
d) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xin ý kiến Thành viên Hội đồng
đối với các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
đ) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh tổng hợp ý kiến Thành viên Hội đồng, xem xét, giải trình các trường hợp có
ý kiến của Thành viên Hội đồng (nếu có).
e) Sở Nội vụ tham mưu Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh
xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy về danh sách đề xuất khen thưởng.
g) Trên cơ sở kết quả thẩm định thành tích của cá
nhân, ý kiến nhận xét, góp ý được lấy từ cơ quan, tổ chức và Nhân dân, ý kiến của
Thường trực Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 9. Quyền lợi, nghĩa vụ của
cá nhân đạt danh hiệu
1. Cá nhân được tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh
Đồng Nai” được tặng Bằng chứng nhận, khung Bằng chứng nhận và tiền thưởng.
Mức tiền thưởng cho cá nhân được tặng danh hiệu
“Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
10/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai
quy định mức chi tiền thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh
Đồng Nai.
Nguồn kinh phí sử dụng từ nguồn ngân sách của tỉnh
cấp cho Sở Nội vụ.
2. Cá nhân được tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh
Đồng Nai” có nghĩa vụ giữ gìn và bảo quản hiện vật khen thưởng và tiếp tục duy
trì, phát huy thành tích để xứng đáng với danh hiệu được trao tặng.
Điều 10. Hủy bỏ quyết định, tước
danh hiệu
1. Quyết định tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng
Nai” bị hủy bỏ, hiện vật và tiền thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau
đây:
a) Có hành vi gian dối trong việc kê khai thành
tích để được tặng danh hiệu;
b) Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ
sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu;
c) Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu trái
quy định của pháp luật;
d) Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có
thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến
không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc
liên quan đến công trình, tác phẩm là cơ sở để tặng danh hiệu.
2. Cá nhân được tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh
Đồng Nai” mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật
và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình thì bị tước
danh hiệu và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Cá nhân bị tước danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng
Nai” mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên
không có tội, miễn trách nhiệm hình sự thì được phục hồi và trao lại danh hiệu
“Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa
phương trên toàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Quá trình thực thực hiện có khó khăn, vướng mắc,
giao Sở Nội vụ là đầu mối tổng hợp, đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
tình hình thực tiễn.