|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT
TẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người khuyết tật
số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 252/TTr-SXD ngày 18/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ
phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY ĐỊNH
VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG
TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về hoạt
động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách
công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
2. Các nội dung khác không quy
định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có
liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong
đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Không áp dụng Quy định này đối
với các xe ưu tiên được quy định tại Điều 27 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện vận chuyển hành
khách công cộng là phương tiện tham gia kinh doanh vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt.
2. Thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật trên phương tiện vận chuyển hành khách công cộng gồm: Hệ thống rao
trạm, màn hình hiển thị thông tin, các thiết bị hỗ trợ khác dành cho hành khách
là người khuyết tật và các thiết bị hỗ trợ trên phương tiện đảm bảo theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử
dụng.
3. Phương tiện vận chuyển hành
khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật là xe buýt có hệ thống
thiết bị nâng, hạ phục vụ người khuyết tật lên, xuống xe và vị trí dành riêng
cho người khuyết tật; đồng thời được trang bị thiết bị hỗ trợ cho người khuyết
tật tại Khoản 2 Điều này.
4. Ô tô khách thành phố để người
khuyết tật tiếp cận sử dụng là ô tô khách thành phố có chỗ dành cho người khuyết
tật và có kết cấu để người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia.
Chương II
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG
BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Điều 4. Yêu
cầu đối với đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện hoạt động vận tải trong đô
thị
1. Đối với đơn vị kinh doanh vận
tải: Có Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Xây dựng cấp nhưng không bị thu hồi
Giấy phép kinh doanh vận tải do vi phạm các quy định của pháp luật.
2. Phương tiện tham gia hoạt động
vận tải đường bộ trong đô thị phải đảm bảo các điều kiện và quy định như sau:
a) Đáp ứng các điều kiện đối với
phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điều
35 Luật số 36/2024/QH15.
b) Còn niên hạn sử dụng theo
quy định của Chính phủ đối với từng loại phương tiện theo quy định tại Điều 40 Luật số 36/2024/QH15.
c) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ
giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 41 Luật số 36/2024/QH15.
d) Bảo đảm an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường
bộ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều
42 Luật số 36/2024/QH15.
đ) Phương tiện tham gia hoạt động
kinh doanh vận tải phải được Sở Xây dựng cấp biển hiệu, phù hiệu theo quy định
của Bộ Xây dựng phù hợp với loại hình kinh doanh vận tải phương tiện đó đang hoạt
động; phù hiệu phải còn giá trị theo thời hạn và không bị thu hồi, không quá thời
hạn so với niên hạn sử dụng của phương tiện theo quy định.
Điều 5. Hoạt
động vận tải đường bộ trong đô thị
1. Hoạt động kinh doanh vận tải
đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện theo quy định về hoạt
động kinh doanh vận tải đường bộ tại Điều 56 Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Hoạt động vận tải nội bộ
trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện theo quy định về hoạt động vận
tải nội bộ tại khoản 12 Điều 56 Luật số 35/2024/QH15 và các
quy định khác của pháp luật liên quan.
3. Hoạt động vận tải đường bộ
trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phải chấp hành việc bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện theo quy định Luật số 36/2024/QH15
và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Chương
III
TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ
Điều 6. Tỷ
lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật trong đô thị
1. Các đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe buýt có trách nhiệm đầu tư phương tiện xe buýt có thiết bị hỗ
trợ cho người khuyết tật.
2. Tỷ lệ (%) phương tiện của
đơn vị vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
phải đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật như sau:
a) Đến hết năm 2030 phải có ít
nhất 15% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
b) Giai đoạn từ năm 2031 đến hết
năm 2035 mỗi năm tăng thêm ít nhất 3% tỷ lệ phương tiện đăng ký hoạt động trên
tuyến.
c) Sau năm 2035, tối thiểu phải
đạt 30% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
Điều 7. Lộ
trình thực hiện
1. Đối với các phương tiện của
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đang khai thác các tuyến xe
buýt trên địa bàn tỉnh mà chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều
6 của Quy định này thì được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2029; kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030 trở đi, phải thực hiện đúng theo quy định
tại Điều 6 của Quy định này.
2. Đối với đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe buýt đăng ký để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hoạt
động sau ngày Quy định này có hiệu lực thì phải có ít nhất 01 phương tiện trở
lên đăng ký hoạt động trên tuyến có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật đáp ứng
quy định hiện hành, sau đó phải tuân thủ lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh và các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức phổ
biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với các ngành, lực
lượng chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe, người điều khiển
xe theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ và Quy định này.
c) Chỉ đạo các đơn vị kinh
doanh vận tải khách bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện có thiết
bị hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo lộ trình quy định tại Điều 7 Quy định này.
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị, đảm
bảo quỹ đất xây dựng hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động vận tải đường bộ
trong đô thị theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
đ) Hướng dẫn, triển khai việc
xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông trong đô thị bảo đảm quy
chuẩn kỹ thuật cho người khuyết tật tiếp cận, sử dụng.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng
giám sát hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển
hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên
địa bàn; tổ chức tuyên truyền pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông,
vệ sinh môi trường trong hoạt động vận tải và Quy định này cho tổ chức, cá nhân
trên địa bàn để biết, thực hiện.
b) Rà soát, lắp đặt biển báo hiệu
giao thông đường bộ phù hợp với Quy định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm
quyền quản lý; riêng đối với các tuyến đường không thuộc thẩm quyền quản lý,
khi lắp đặt phải có sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ.
c) Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến các tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị biết và chấp
hành theo quy định.
d) Tổng hợp, báo cáo việc triển
khai thực hiện Quy định này tại địa phương và tình hình hoạt động vận tải đường
bộ trên địa bàn về Sở Xây dựng khi có yêu cầu.
3. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các lực lượng Công
an, Cảnh sát giao thông thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định hiện hành và theo Quy định
này.
b) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận
lợi cho đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục cấp hoặc đổi biển số xe. Kết nối,
chia sẻ thông tin đăng ký phương tiện cho các Sở ngành liên quan phục vụ công
tác quản lý.
c) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát
giao thông; Công an xã, phường phối hợp tổ chức rà soát, đề xuất việc cắm biển
báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với các phương tiện ra vào khu vực nội
thành, nội thị (đặc biệt là hạn chế các phương tiện có tải trọng lớn) đảm bảo
giao thông an toàn và thông suốt.
4. Đơn vị kinh doanh vận tải
a) Đối với đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe buýt: Xây dựng kế hoạch thực hiện các quy định về phương
tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật được quy định
tại Chương III của Quy định này. Phải có trách nhiệm thực hiện chính sách miễn,
giảm giá vé đối với người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
b) Trang bị cho phương tiện vận
tải hành khách của đơn vị thùng rác và túi nylon, kiểm soát hành vi xả thải của
hành khách trên xe không để gây ô nhiễm môi trường.
c) Đơn vị kinh doanh vận tải
thuộc quản lý của Sở Xây dựng phải có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của đơn vị kinh
doanh vận tải, đảm bảo các điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi
trường và không làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.
5. Lái xe, nhân viên phục vụ
trên xe
a) Thực hiện quyền hạn, trách
nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định hiện hành.
b) Kiểm tra các điều kiện bảo đảm
an toàn của xe trước khi khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chẳng buộc hành lý,
hàng hóa bảo đảm an toàn.
c) Có biện pháp bảo vệ tính mạng,
sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe.
d) Lái xe và nhân viên phục vụ
trên xe phải giúp đỡ người khuyết tật, đặc biệt là người khuyết tật bị hạn chế
khả năng vận động, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi
lên, xuống xe.
6. Hành khách trên xe
a) Được cung cấp thông tin về
những tuyến đường, tuyến xe buýt; yêu cầu nhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt
hay hóa đơn thanh toán tiền đi xe taxi khi đã thanh toán tiền.
b) Hành khách đi xe phải chấp
hành nội quy vận chuyển, tuân thủ hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên
xe để đảm bảo an toàn trật tự trên xe. Trường hợp hành khách vi phạm nội quy,
làm thiệt hại đến người khác đi trên xe thì xử lý theo quy định pháp luật.
c) Hành khách đi trên xe phải
giữ gìn vệ sinh chung; không được xả rác tại các điểm dừng, đỗ, nhà chờ; không
được mang theo những loại hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh chiếm
nhiều chỗ của hành khách, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống,
chất dễ cháy nổ.
d) Giúp đỡ và nhường ghế ngồi
trên, xe buýt cho khách đi xe là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có
thai hoặc có con nhỏ và trẻ em.
đ) Đối với người khuyết tật, được
ngồi tại những ghế ưu tiên dành cho người khuyết tật và được giúp đỡ trong việc
lên xuống xe khi đi xe.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động vận tải đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về đảm
bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã
hội và Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương báo
cáo, phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.