|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1344/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 13
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN VÀ QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH
CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp
công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng
10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân và
Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định
số 1623/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng về việc ban hành Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Trưởng Ban tiếp
công dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, TD(Dg).
|
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng (gọi tắt là
Trụ sở tiếp công dân) là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh với Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại
Trụ sở tiếp công dân; người tiếp công dân; lực lượng làm nhiệm vụ đảm bảo an
ninh, trật tự, bảo vệ, phục vụ tại Trụ sở tiếp công dân phải chấp hành nghiêm
các quy định sau:
I. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
1. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của
người tiếp công dân.
d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ; xuất trình giấy tờ tùy
thân, giấy ủy quyền (nếu là người được ủy quyền), văn bản cử người đại diện (nếu
là người được cử là người đại diện).
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký
hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi
chép lại.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu
nại, tố cáo của mình.
d) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp
công dân.
đ) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng
dẫn của người tiếp công dân, người thi hành công vụ.
e) Giữ gìn vệ sinh, trật tự, đảm bảo mỹ quan khu vực
xung quanh và trong khuôn viên Trụ sở Tiếp công dân; không được di chuyển, làm
hư hỏng tài sản tại Trụ sở tiếp công dân.
g) Không được tự ý vào khu vực làm việc của công chức,
nhân viên tại Trụ sở tiếp công dân.
h) Việc quay phim, ghi hình, chụp ảnh, ghi âm tại
Trụ sở tiếp công dân phải được sự đồng ý của người tiếp công dân.
i) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử đại diện để trình bày nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân. Người đại diện
phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử
người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Trường hợp có từ năm (05) đến mười (10) người thì cử
một (01) hoặc hai (02) người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử
thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người. Người đại diện phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại
diện.
k) Hết giờ làm việc, người đến khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh không được lưu lại tại Trụ sở tiếp công dân.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm
a) Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh để gây rối trật tự công cộng.
b) Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân.
c) Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
tiếp công dân, người thi hành công vụ.
d) Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc
người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
II. ĐỐI VỚI NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN
1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải
bảo đảm trang phục chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy
quyền (trường hợp được ủy quyền), văn bản cử người đại diện (trường hợp cử người
đại diện); có đơn và trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ
việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân,
lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy
đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan
có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng
cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
5. Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ
thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết thì người tiếp công dân phải trả lời
ngay cho công dân biết.
6. Giữ bí mật thông tin của người tố cáo
theo quy định pháp luật.
7. Yêu cầu người vi phạm Nội quy tiếp công
dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc
vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
III. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TỪ CHỐI
TIẾP CÔNG DÂN
Người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân trong những trường hợp
sau:
1. Người trong tình trạng say do dùng chất
kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức
hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ
quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành
vi khác vi phạm Nội quy tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải
quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra,
rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn
cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
IV. XỬ LÝ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM
1. Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh vi phạm Nội quy tiếp công dân sẽ bị nhắc nhở, lập biên bản; nếu tiếp tục
vi phạm, tùy từng trường hợp cụ thể, có thể bị buộc rời khỏi Trụ sở tiếp công
dân hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Người tiếp công dân vi phạm Nội quy tiếp
công dân thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
V. THỜI GIAN TIẾP CÔNG DÂN
1. Tiếp công dân thường xuyên: Ban Tiếp công
dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường
xuyên trong các ngày làm việc và trong trường hợp đột xuất.
2. Tiếp công dân định kỳ: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 10 hằng tháng, nếu thời gian tiếp
công dân định kỳ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết hoặc bận công tác đột
xuất thì chuyển sang ngày làm việc khác và có thông báo cụ thể./.
QUY CHẾ
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tiếp nhận đăng ký tiếp
công dân và việc tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tiếp công
dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn tỉnh.
b) Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
c) Cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc tiếp công
dân
1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại Trụ sở
tiếp công dân tỉnh Cao Bằng.
2. Hoạt động tiếp công dân phải đảm bảo công khai,
minh bạch, dân chủ, khách quan, kịp thời, đúng quy định; bình đẳng, không phân
biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giữ bí mật thông tin của
người tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của
người tiếp công dân.
d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
2. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ; xuất trình giấy tờ tùy
thân, giấy ủy quyền (nếu là người được ủy quyền), văn bản cử người đại diện (nếu
là người được cử là người đại diện);
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký
hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi
chép lại;
c) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp
công dân.
d) Nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy tiếp công dân và
hướng dẫn của người tiếp công dân, người thi hành công vụ
đ) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội
dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu
nại, tố cáo của mình.
Điều 4. Trụ sở tiếp công dân tỉnh
1. Trụ sở tiếp công dân tỉnh là nơi tiếp công dân đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh các vấn đề liên quan đến chính sách,
pháp luật với Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh; là nơi tiếp công dân thường xuyên của tỉnh và tiếp định kỳ,
đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp
công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên trong các ngày làm việc và
trong trường hợp đột xuất. Các cơ quan, đơn vị liên quan (Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy
ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh) cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực
hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh theo quy định
của Luật Tiếp công dân.
2. Trụ sở tiếp công dân tỉnh đặt tại địa chỉ: Tổ
dân phố Đề Thám 2, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng.
3. Tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh niêm yết công khai
lịch tiếp công dân; nội quy, quy chế tiếp công dân; văn bản giải quyết khiếu nại,
tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương II
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 5. Tiếp nhận đăng ký tiếp
công dân
1. Công dân thực hiện đăng ký tiếp công dân của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng một trong các hình thức sau:
a) Đăng ký trực tiếp với Ban Tiếp công dân tỉnh.
b) Đăng ký bằng đơn gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh. Trường hợp công dân đăng ký bằng đơn gửi qua đường bưu điện, Ban Tiếp
công dân tỉnh căn cứ thời gian tại “dấu công văn đến” để sắp xếp lượt tiếp theo
thứ tự.
2. Công dân thực hiện đăng ký tiếp công dân định kỳ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 hằng tháng. Trường hợp đăng ký
sau ngày 05 hằng tháng sẽ được tổng hợp vào tháng tiếp theo (trừ trường hợp các
vụ việc phức tạp hoặc có chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Ban Tiếp công dân tỉnh kịp thời phân loại, báo
cáo, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân; trường hợp đề xuất
không tiếp công dân thì Ban Tiếp công dân tỉnh có văn bản trả lời, hướng dẫn
công dân, nêu rõ lý do.
Điều 6. Tiếp công dân định kỳ của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công
dân định kỳ vào ngày 10 hằng tháng tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh. Nếu trùng vào
ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết hoặc bận công tác đột xuất thì chuyển sang ngày
làm việc khác và có thông báo cụ thể.
2. Địa điểm tiếp công dân: tại Trụ sở tiếp công dân
tỉnh.
3. Thành phần tham dự tiếp công dân do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định.
Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm làm đầu mối
liên hệ, thông báo mời các đơn vị có liên quan tham gia tiếp công dân; tham mưu
chuẩn bị nội dung tiếp công dân; làm nhiệm vụ thư ký ghi biên bản cuộc tiếp
công dân; tham mưu ban bành thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tiếp công dân; theo dõi, đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện kết luận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trình tự tiếp công dân
a) Ban Tiếp công dân tỉnh mời công dân theo thứ tự
đăng ký vào phòng tiếp công dân.
b) Công dân giới thiệu về bản thân và trình bày nội
dung vụ việc không quá 10 phút.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu đại diện
lãnh đạo các cơ quan liên quan tham dự tiếp công dân báo cáo quá trình giải quyết,
đề xuất hướng giải quyết vụ việc của công dân.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận.
đ) Thời gian tiếp mỗi lượt công dân không quá 20
phút.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành thông báo kết luận tiếp công dân.
Điều 7. Tiếp công dân đột xuất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân đột
xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân (khi có vụ việc phức
tạp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự hoặc khi có yêu cầu cấp bách cần xử lý, giải
quyết).
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tiếp công dân đột
xuất. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội
dung và các công việc liên quan để phục vụ buổi tiếp công dân đột xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 8. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Chịu trách nhiệm chung về công tác tham mưu, chuẩn
bị các điều kiện để tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Thông báo hoặc mời đại diện cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan đến Trụ sở tiếp công dân tỉnh để phối hợp tham gia tiếp
công dân.
3. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vi vi phạm Nội quy, quy chế tiếp công
dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Điều 9. Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Lập danh sách và nội dung công dân đăng ký tiếp
công dân định kỳ, hoàn thành, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
cho ý kiến.
2. Tham mưu thành phần tham dự tiếp công dân định kỳ,
đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn
bị hồ sơ, tài liệu, tóm tắt kết quả xử lý, giải quyết vụ việc công dân đăng ký
tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Ghi biên bản tiếp công dân.
5. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện
kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau các kỳ tiếp công dân định
kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Phổ biến, hướng dẫn công dân chấp hành nội quy,
quy chế tiếp công dân.
7. Phối hợp với lực lượng bảo vệ bảo đảm an ninh,
trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Điều 10. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan
1. Tham dự đúng thành phần và thời gian khi được mời
tham dự buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ sơ, tài liệu giải
quyết vụ việc theo đề nghị của Ban Tiếp công dân tỉnh để phục vụ cuộc tiếp công
dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trước ngày 08 hằng tháng có văn bản báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh) về kết quả thực hiện ý kiến kết luận, chỉ
đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các kỳ tiếp công dân trước.
Điều 11. Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị chức năng và công an phường Thục
Phán bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; có biện
pháp xử lý đối với người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vi phạm Nội
quy, Quy chế tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan tham gia phối hợp tiếp công dân tại Trụ
sở tiếp công dân; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm triển
khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp
thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Ban Tiếp công dân tỉnh) để tổng
hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.