|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
89/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
01 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH1;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14; Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nam Định tại Tờ trình số 515/TTr-BQLDA ngày
12 tháng 8 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 182/TTr-SNV ngày 15
tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nam Định.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nam Định.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
50/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng Nam Định; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP4,7.
TC_VP7_Q_126
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nam Định (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án).
2. Quy định này áp dụng đối với
Ban Quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí
1. Ban Quản lý dự án là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; chịu sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của
đơn vị; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Ban Quản lý dự án có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân
hàng để giao dịch theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3.
Chức năng
Ban Quản lý dự án thực hiện chức
năng làm chủ đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và một số dự án khác sử dụng vốn ngân
sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ
quan có thẩm quyền giao theo quy định pháp luật.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ
của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng, trực
tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện
quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 Luật Xây dựng và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện giải phóng mặt bằng đối với các dự
án do Ban Quản lý dự án làm chủ đầu tư nếu được cấp có thẩm quyền giao theo quy
định của pháp luật.
3. Tiếp nhận và quản lý, sử dụng
vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nội dung quản
lý dự án và quản lý tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điều
66 và Điều 67 Luật Xây dựng.
5. Giám sát thi công xây dựng
công trình đối với các dự án giao cho Ban Quản lý dự án làm chủ đầu tư khi đáp ứng
đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật theo Điều
121 Luật Xây dựng.
6. Thực hiện tư vấn quản lý dự
án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện
năng lực theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP khi thực hiện công việc
tư vấn quản lý dự án.
7. Bàn giao công trình xây dựng
hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức
nghiệm thu công trình xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công
trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
8. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ trong quản lý các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo
quy định pháp luật khi được cơ quan có thẩm quyền giao.
9. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khu vực để đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khi được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật
Quy hoạch đô thị nông thôn; thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đề xuất dự án có sử
dụng đất (khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư nông thôn và các dự án sử dụng đất
khác...) theo quy định của pháp luật. Báo cáo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh để trình thẩm định, phê duyệt đề xuất chủ trương đầu tư; làm Bên
mời thầu tổ chức Nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu.
10. Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
11. Phối hợp hoạt động với tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng,
chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường.
12. Xây dựng kế hoạch dự án
hàng năm, trung hạn, dài hạn để tổ chức thực hiện đảm bảo nguồn lực, tiến độ,
thời gian và mục tiêu của dự án.
13. Định kỳ đánh giá, báo cáo kết
quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện quản lý về tổ chức
bộ máy, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản, nguồn lực theo phân cấp quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của cơ quan có thẩm quyền về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý dự án gồm
Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành):
a) Giám đốc Ban Quản lý dự án
là người đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộ
hoạt động của Ban Quản lý dự án; là chủ tài khoản của Ban Quản lý dự án;
b) Phó Giám đốc Ban Quản lý dự
án là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ theo sự phân công
của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay
Giám đốc điều hành các hoạt động của Ban Quản lý dự án;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý
dự án theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tài chính kế toán;
c) Phòng Kỹ thuật thẩm định;
d) Phòng Kế hoạch tổng hợp;
đ) Phòng Dự án 1;
e) Phòng Dự án 2;
g) Phòng Dự án 3;
h) Phòng Dự án 4;
i) Phòng Dự án 5.
Điều 6. Số
lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án
Số lượng người làm việc của Ban
Quản lý dự án được xác định trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị,
khối lượng công việc thực tế của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm
bảo số lượng người làm việc theo quy định hiện hành và phù hợp với cơ chế tự chủ
của đơn vị.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án
1. Tổ chức thực hiện Quy định
này và các quy định khác có liên quan.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án được phê duyệt, ban hành quy
chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn thuộc Ban Quản
lý dự án, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Chỉ đạo xây dựng Đề án vị
trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định
của pháp luật, phê duyệt theo thẩm quyền, đồng thời bố trí, sử dụng viên chức
và người lao động theo đúng vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
đã phê duyệt.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy định nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Ban Quản lý dự án báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.