|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1455/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 12
tháng 05 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng
4 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hoá thủ tục
hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 2181/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành
chính được chuẩn hóa lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre (Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 12 tháng
8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 02 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy
sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Bến Tre.
2. Bãi bỏ Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 01 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
3. Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (số 98, 99, 100) ban hành kèm theo Quyết
định số 570/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
công bố danh mục 123 thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến
Tre.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng dự thảo
Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung 03 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ
tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1455/QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Quản lý chất lượng nông lâm sản và
thủy sản
|
|
1
|
2.001827
|
Cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng; Chi cục Thủy
sản)
|
- Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn
thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/11/2024
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông
lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
2
|
2.001241
|
Cấp giấy chứng nhận
xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh
vỏ
|
Chi cục Phát triển
nông thôn và Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 10
năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về giám sát vệ
sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
|
|
3
|
2.001838
|
Cấp đổi Phiếu kiểm
soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai
mảnh vỏ
|
Thông tư số 33/2015/TT- BNNPTNT ngày 08 tháng 10
năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về giám sát vệ
sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1455/QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản (Mã số: 2.001827-Dịch vụ công trực tuyến một phần)
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Gửi hồ sơ
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy
sản trên địa bàn tỉnh và tàu cá của địa phương khác có nhu cầu (trừ các cơ sở
nêu tại khoản 1 Điều 5 tại Thông tư so 38/2018/TT-BNNPTNT đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT) nộp hồ sơ đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, khu
phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến tre trong giờ làm việc, sáng
từ 7 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
(trừ ngày lễ, tết) hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bến Tre chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm theo các địa điểm như sau:
- Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất
lượng (Số 25, đường lộ số 4, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;
điện thoại 0275.3827337; 0275.3829599) tiếp nhận các loại hồ sơ:
+ Cơ sở sản xuất ban đầu sản phẩm: ngũ cốc, rau, củ,
quả; nuôi trồng thủy sản; Thịt và các sản phẩm từ thịt; trứng và các sản phẩm từ
trứng; mật ong và sản phẩm từ mật ong; tổ yến và sản phẩm từ tổ yến; sữa tươi
nguyên liệu; các loại sản phẩm động vật trên cạn khác.
+ Cơ sở thu gom, sơ chế sản phẩm: Trồng trọt; mật
ong và sản phẩm từ mật ong; tô yên và sản phẩm từ tổ yến; sữa tươi nguyên liệu;
các loại sản phẩm động vật trên cạn khác; sản phẩm thủy sản.
+ Cơ sở chế biến sản phẩm: Trồng trọt; thịt và các
sản phẩm từ thịt; trứng và các sản phẩm từ trứng; mật ong và sản phẩm từ mật
ong; tổ yến và sản phẩm từ tổ yến; các loại sản phẩm động vật trên cạn khác; sản
phẩm thủy sản.
+ Cơ sở kinh doanh, vận chuyển sản phẩm: Trồng trọt;
mật ong và sản phẩm từ mật ong; tổ yến và sản phẩm từ tổ yến; sữa tươi nguyên
liệu; các loại sản phẩm động vật trên cạn khác; sản phẩm thủy sản.
+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh: Muối; dụng cụ, vật liệu
bao gói chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến
sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; nông sản thực phẩm khác.
- Chi cục Thủy sản (Số 87, đường
30/4, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; điện thoại: 0275.3560800;
fax: 0275.3545548) tiếp nhận các loại hồ sơ:
+ Cơ sở sản xuất ban đầu: Khai thác/đánh bắt thủy sản
(tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên).
+ Cơ sở thu gom, sơ chế sản phẩm: Cảng cá.
Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
Cơ quan thẩm quyền tiến hành thẩm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả tới cơ sở, ngày dự kiến thẩm định trong
trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo hồ sơ không đạt và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thành lập Đoàn thẩm định
Cơ quan thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập
đoàn thẩm định ngay sau khi có thông báo hồ sơ hợp lệ.
Bước 4. Tổ chức thẩm định tại cơ sở và cấp Giấy
chứng nhận
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Đoàn thẩm định công bố quyết định thành lập đoàn,
nêu rõ mục đích và nội dung thẩm định;
- Tiến hành thẩm định thực tế: xem xét, đánh giá hồ
sơ, tài liệu lưu, đánh giá thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở
bao gồm nhà xưởng, trang thiết bị, nguồn lực quản lý, chương trình quản lý an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo an
toàn, kết quả thực hiện; phỏng vấn các đối tượng liên quan, lấy mẫu nếu cần
theo quy định.
- Lập biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm
định tới đại diện cơ sở theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT. Trường hợp phát hiện
cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn thẩm định lập biên bản làm việc hoặc biên bản vi
phạm hành chính để chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
- Sau khi nhận được Biên bản thẩm định của đoàn thẩm
định, Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm tra biên bản (yêu cầu đoàn thẩm định
giải trình các nội dung đánh giá nếu cần).
- Thực hiện Cấp giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT trong trường hợp:
+ Cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm hoặc có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp có lấy mẫu
kiểm nghiệm trong quá trình thẩm định.
+ Đối với trường hợp kết quả lay mẫu kiểm nghiệm
không đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm, việc cấp Giấy chứng nhận chỉ được
thực hiện sau khi cơ sở điều tra nguyên nhân, có biện pháp khắc phục và được Cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu.
+ Trường hợp cơ sở có kết quả thẩm định không đạt
nhưng có báo cáo khắc phục và được Đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu trong thời
hạn cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thẩm quyền thẩm tra và thực hiện việc cấp giấy
chứng nhận.
Trường hợp kết quả thẩm định không đạt và cơ sở
không khắc phục trong thời hạn yêu cầu: Cơ quan thẩm quyền ban hành thông báo kết
quả thẩm định, không cấp Giấy chứng nhận, đồng gửi Cơ quan quản lý an toàn thực
phẩm ở địa phương để giám sát cơ sở không được hoạt động.
- Bước 5: Trả kết quả: Đến hẹn, tổ chức/cá
nhân mang phiếu hẹn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (trong
giờ hành chính) để nhận kết quả hoặc trả kết quả qua đường Bưu điện hoặc trực
tuyến (nếu có nhu cầu).
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định
Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
1.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm tham khảo theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT*§;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT*;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người
trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp*;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an
toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do chủ cơ sở tổ chức thực hiện và xác nhận*.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân (Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản).
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;
Chi cục Thủy sản).
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V
Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT.
- Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm.
1.9. Phí, lệ phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm,
thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở.
1.10. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
ATTP tham khảo theo mẫu tại Phụ lục
III Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT.
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư
17/2024/TT-BNNPTNT.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản phải đáp ứng
các quy định tương ứng tại Điều: 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22,
23, 24~25, 26, 27, 44, 54, 55 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17
tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17
tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài
chính.
- Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy
định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy
sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
_______________________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc số hóa
Phụ lục III
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …
tháng.... năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ
quan có thẩm quyền)
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh
doanh:...............................................................................
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh
doanh:...........................................................................
...................................................................................................................................
3. Điện thoại ………………………………………. Email
....................................................
4. Mã số đăng ký kinh doanh:
......................................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh
doanh ..........................................
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
................................................................................
Đề nghị …………….. (tên cơ quan có thẩm quyền)
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp:
..................................................................................................................
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục IV
BẢN THUYẾT MINH VỀ
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Bến Tre, ngày.....
tháng.... năm....
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh
doanh:.................................................................................................
.....................................................................................................................................................
2. Địa chỉ:......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
3. Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN nhà nước
□ DN 100% vốn nước ngoài
□
DN liên doanh với nước ngoài
□ DN Cổ phần
□
DN tư nhân
□ Khác (ghi rõ loại
hình) □
.....................................................................................................................................................
4. Năm bắt đầu hoạt động:.............................................................................................................
5. Công suất thiết kế/Diện tích sản xuất:..........................................................................................
6. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm
trở lại đây):.......................................................
.....................................................................................................................................................
7. Thị trường tiêu thụ
chính:............................................................................................................
.....................................................................................................................................................
II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản
xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/sản
phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh
|
Cách thức đóng
gói và thông tin ghi trên bao bì
|
|
Tên nguyên liệu/
sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất
xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT,
KINH DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh
doanh........................... m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/sản phẩm:.....................................
m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh:.......................................................
m2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm:......................................................
m2
+ Khu vực/kho bảo quản thành phẩm:..............................................
m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác:..............................................
m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng □
Nước giếng khoan □
Hệ thống xử lý: Có
□
Không
□
Phương pháp xử
lý:...........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản xuất
□
Mua ngoài □
Phương pháp kiểm soát chất lượng nước
đá:.....................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4. Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
........................................................................
...........................................................................................................................................
5. Người sản xuất, kinh doanh:
- Tổng số:..................... người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp:..................... người.
+ Lao động gián tiếp:..................... người.
- Số người (chủ cơ sở, người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe theo quy định: ………………….. người.
- Số người (chủ cơ sở, người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh) đã được xác nhận kiến thức về ATTP: ………………….. người.
- Số người (chủ cơ sở, người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn xác nhận kiến thức về ATTP: ………………….. người.
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang
thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
.................................................................................................
- Nhân công làm vệ sinh:........
người; trong đó.......... của cơ sở và............ đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất,
phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa - khử trùng sử dụng:
|
TT
|
Tên hóa chất
|
Thành phần
chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng
(HACCP, ISO,....)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở □
Các chỉ tiêu Phòng kiểm nghiệm của cơ sở có thể
phân tích: ........................................
...................................................................................................................................
- Thuê ngoài □
Tên những Phòng kiểm nghiệm gửi phân tích:
..............................................................
...................................................................................................................................
10. Những thông tin khác
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự
thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC V
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
CERTIFICATE
OF COMPLIANCE WITH FOOD SAFETY REGULATIONS
...............................................
(tên Cơ quan cấp giấy)
CHỨNG NHẬN/CERTIFICATION
Cơ sở/ Establishment:
Mã số đăng ký kinh doanh/Registration
number: (*)
Địa chỉ/Address:
Điện thoại/Tel:
Email:
Đủ điều kiện
an toàn thực phẩm để sản xuất, kinh doanh sản phẩm:
Has been found to be in compliance with food safety regulations for following
products:
1.
2.
3.
Số cấp/Number:
/XXXX/CƠ QUAN THẨM QUYỀN CẤP-YYY
Có hiệu lực đến ngày
tháng năm
Valid until (date/month/year)
|
|
.....,
ngày tháng năm/
..., day/month/year
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
|
XXXX: 4 chữ số của năm cấp giấy.
YYY: chữ viết tắt tên Tỉnh, Thành phố theo tên viết
tắt địa phương, nơi cơ sở SXKD được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện ATTP.
(*): Ghi mã số doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp.
2. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận
xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh
vỏ (Mã số: 2.001241- Dịch vụ công trực tuyến một phần)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Trong thời gian ít nhất 01 (một)
ngày làm việc trước ngày thu hoạch, cơ sở thu hoạch phải đăng ký thu hoạch cụ
thể như sau:
+ Đối với vùng thu hoạch nằm ngoài phạm vi quản lý
của các Hợp tác xã Thủy sản: Đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân,
thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ hành chính, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ,
chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến.
+ Đối với vùng thu hoạch nằm trong phạm vi quản lý
của các Hợp tác xã Thủy sản: không cần đăng ký, chỉ cần có hợp đồng mua bán với
Hợp tác xã; Hợp tác xã sẽ thông báo đến Tổ giám sát thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh
vỏ (Tổ giám sát) tại Hợp tác xã (thông qua Hợp đồng mua bán giữa Hợp tác xã với
cơ sở thu hoạch).
- Bước 2. Ngay sau khi nhận được đăng ký của
cơ sở thu hoạch, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bến Tre chuyển hồ sơ đến
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng để giải quyết.
Đối với Tổ giám sát, sau khi nhận được thông báo từ
Hợp tác xã, lập kế hoạch tổ chức kiểm soát thu hoạch tại hiện trường.
- Bước 3. Căn cứ vào thông tin cập nhật của
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường về vùng thu hoạch, Chi cục
Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng, Tổ giám sát tổ chức kiểm soát thu
hoạch tại hiện trường.
- Bước 4. Chi cục Phát triển nông thôn và Quản
lý chất lượng cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (Giấy chứng nhận xuất xứ được lập
thành 02 bản, 01 bản chính cấp cho cơ sở thu hoạch và 01 (một) bản gốc lưu tại
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng). Trong trường hợp đại diện
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng chưa ký tên và chưa đóng dấu
trên giấy chứng nhận xuất xứ tại hiện trường, Phiếu kiểm soát thu hoạch sẽ được
cấp (Phiếu kiểm soát thu hoạch được lập thành 02 (hai) bản chính, gồm 01 (một)
bản cấp cho cơ sở thu hoạch và 01 (một) bản lưu tại Chi cục Phát triển nông
thôn và Quản lý chất lượng hoặc Tổ giám sát).
2.2. Cách thức thực hiện:
- Đối với vùng thu hoạch nằm ngoài phạm vi quản lý
của các Hợp tác xã Thủy sản: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành
phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ:
https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/.
- Đối với vùng thu hoạch nằm trong phạm vi quản lý
của các Hợp tác xã Thủy sản: Không cần đăng ký, chỉ cần có hợp đồng mua bán với
Hợp tác xã.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 Bản đăng
ký thu hoạch bao gồm các thông tin: Thời gian, địa điểm, khối lượng nhuyễn thể
hai mảnh vỏ dự kiến thu hoạch***.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng
cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho các lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ được
kiểm soát ngay sau khi được kiểm soát tại hiện trường.
Trường hợp đại diện Chi cục Phát triển nông thôn và
Quản lý chất lượng chưa ký tên và chưa đóng dấu của Chi cục Phát triển nông thôn
và Quản lý chất lượng trên giấy chứng nhận xuất xứ tại hiện trường, Chi cục
Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng cấp phiếu kiểm soát thu hoạch ngay
sau khi thực hiện kiểm soát tại hiện trường.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;
- Tổ giám sát thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ (đối
với việc cấp phiếu kiểm soát thu hoạch lô hàng tại hợp tác xã được Ủy ban nhân
dân xã phân công giám sát).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ
theo mẫu tại Phụ lục IX Thông tư
số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/10/2015;
- Phiếu kiểm soát thu hoạch theo mẫu tại Phụ lục XI Thông tư số
33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/10/2015.
2.8. Phí, Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 10 năm
2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về giám sát vệ sinh,
an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
___________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc số hóa
3. Thủ tục: Cấp đổi phiếu kiểm
soát thu hoạch sang giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh
vỏ (Mã số: 2.001838- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Trong thời gian không quá 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch, đại diện cơ sở thu hoạch (hoặc cơ sở sơ chế,
chế biến) phải gửi bản chính Phiếu kiểm soát thu hoạch đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định, tổ 10, khu phố 2,
phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ hành chính, sáng từ
07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(trừ ngày lễ, tết).
- Bước 2: Chuyển hồ sơ đến Chi cục Phát triển
nông thôn và Quản lý chất lượng. Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Phiếu kiểm soát thu hoạch, Chi cục Phát triển nông thôn và Quản
lý chất lượng xem xét tính hợp lệ của Phiếu kiểm soát thu hoạch và cấp đổi sang
Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ (nếu hợp lệ) hoặc có văn bản trả
lời cơ sở về lý do không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ.
3.2. Cách thức thực hiện: Cơ sở thu hoạch
(hoặc cơ sở sơ chế, chế biến) gửi Phiếu kiểm soát thu hoạch trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định Tổ 10,
Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc qua đường bưu
điện hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 (một) bản
chính Phiếu kiểm soát thu hoạch*††.
3.4. Thời hạn giải quyết: 01 (một) ngày làm
việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận xuất xứ.
3.8. Phí, Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 10 năm
2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về giám sát vệ sinh,
an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
______________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc số hóa