|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 20
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang tại Tờ trình số 265/TTr-SNNMT ngày 07
tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Trung tâm Khuyến nông (sau
đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường triển
khai thực hiện các hoạt động khuyến nông, chuyển giao và tư vấn các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức và đào tạo nông
dân nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ
môi trường và xây dựng nông thôn mới; về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
về công tác giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh; cung cấp
các dịch vụ công trong lĩnh vực khuyến nông và các dịch vụ khác trong lĩnh vực
nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, có kinh phí hoạt động
do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật, hoạt động theo cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.
3. Trung tâm chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung
tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp thẩm quyền:
a) Văn bản quy phạm pháp luật,
cơ chế, chính sách, đề án, chiến lược phát triển khuyến nông.
b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định
mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về khuyến nông.
c) Chương trình, dự án khuyến
nông và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hoặc đột xuất.
2. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường:
a) Lập dự toán, đề xuất phân bố
kinh phí, quyết toán kinh phí khuyến nông hàng năm; sử dụng, quản lý kinh phí
khuyến nông theo quy định.
b) Triển khai hướng dẫn các địa
phương, đơn vị về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
c) Quản lý, triển khai thực hiện
các chương trình, dự án khuyến nông và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên sau
khi được cấp thẩm quyền phê duyệt:
- Ký hợp đồng với các tổ chức
chủ trì để triển khai thực hiện các dự án khuyến nông, các đề tài và dự án khoa
học công nghệ.
- Chủ trì triển khai thực hiện
nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan và các địa phương quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm
thu, quyết toán các chương trình, dự án khuyến nông và nhiệm vụ khuyến nông thường
xuyên theo quy định.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo cấp
thẩm quyền về tiến độ và kết quả thực hiện
các chương trình, dự án khuyến
nông và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên.
d) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
khuyến nông:
- Xây dựng chương trình, tài liệu
bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khuyến nông.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn,
đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, chính sách,
pháp luật, kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, kinh tế, thị trường,
an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch
hại, bảo vệ môi trường cho cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, cộng tác
viên khuyến nông, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân, các đối tượng tham
gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
- Cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng,
tập huấn, đào tạo khuyến nông theo quy định.
đ) Thông tin, truyền thông khuyến
nông:
- Truyền thông nâng cao nhận thức
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khuyến nông, nông
nghiệp, nông dân, nông thôn và bảo vệ môi trường.
- Phổ biến quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến
trong hoạt động khuyến nông, nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường.
- Thông tin thị trường, giá cả
nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại
do thiên tai, dịch hại và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, mạng lưới
thông tin truyền thông khuyến nông, khuyến nông điện tử, tiếp nhận thông tin phản
hồi từ thực tế sản xuất.
e) Xây dựng và nhân rộng mô
hình:
- Xây dựng mô hình trình diễn
áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản
xuất và định hướng phát triển của ngành.
- Tư vấn và chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra
diện rộng.
g) Hợp tác quốc tế và hợp tác
công tư thu hút các nguồn lực tham gia hoạt động khuyến nông và phát triển sản
xuất giống nông nghiệp.
h) Thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khuyến
nông, khuyến nông điện tử, tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin trong hệ thống
khuyến nông.
i) Tư vấn và dịch vụ khuyến
nông phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chính sách và pháp luật liên
quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị sản phẩm.
- Dịch vụ tư vấn và chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp.
- Khởi nghiệp, lập dự án đầu
tư, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, xúc tiến thị trường, xây dựng
thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, bảo hiểm sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp.
- Dịch vụ giống, vật tư, thiết
bị nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y, thủy sản, sản phẩm có nguồn gốc từ nông
nghiệp.
- Tư vấn các dự án về giống
theo quy định của pháp luật.
- Kiểm định, kiểm nghiệm chất
lượng giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Sản xuất giống cây trồng, vật
nuôi, thủy sản.
- Tư vấn và dịch vụ khác phù hợp
với quy định của pháp luật, nhu cầu của người sản xuất và năng lực của tổ chức,
cá nhân hoạt động khuyến nông.
k) Tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch về công tác giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
l) Nghiên cứu lai tạo, khảo
nghiệm, chọn lọc, nhập khẩu giống mới, ứng dụng khoa học công nghệ tạo ra giống
mới, cải tiến năng suất, chất lượng giống phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
m) Bảo tồn, lưu giữ một số loại
giống tốt, phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất giống.
n) Liên doanh, liên kết, nghiên
cứu, gia công, sản xuất các loại giống theo yêu cầu.
o) Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân
có thành tích trong hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.
p) Thực hiện các nhiệm vụ, chương
trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ, sản xuất thử nghiệm, khảo nghiệm
và chuyển giao công nghệ theo phân công của cấp thẩm quyền và quy định của pháp
luật.
q) Tham gia thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn; chương trình phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và chương trình
phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
theo phân công của cấp thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, viên chức, người lao động, tài
chính, tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện công tác kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí theo phân công của Sở và quy định của pháp luật.
5. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định pháp luật.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến
nông gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu
Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước
pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
b) Các Phó Giám đốc là người
giúp Giám đốc phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Giám đốc Trung tâm và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được
Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ gồm 07 phòng:
a) Phòng Hành chính - Tổ chức.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
c) Phòng Trồng trọt.
d) Phòng Chăn nuôi và Thủy sản.
đ) Phòng Tư vấn và Dịch vụ Khuyến
nông.
e) Phòng Thông tin tuyên truyền.
g) Phòng Thử nghiệm chất lượng.
3. Các tổ chức sự nghiệp trực
thuộc Trung tâm Khuyến nông: gồm 11 Trạm Khuyến nông huyện, thị xã, thành phố:
a) Trạm Khuyến nông thành phố
Long Xuyên.
b) Trạm Khuyến nông thành phố
Châu Đốc.
c) Trạm Khuyến nông thị xã Tân
Châu.
d) Trạm Khuyến nông thị xã Tịnh
Biên.
đ) Trạm Khuyến nông huyện Châu
Thành.
e) Trạm Khuyến nông huyện Châu
Phú.
g) Trạm Khuyến nông huyện Phú
Tân.
h) Trạm Khuyến nông huyện Chợ Mới.
i) Trạm Khuyến nông huyện An
Phú.
k) Trạm Khuyến nông huyện Thoại
Sơn.
l) Trạm Khuyến nông huyện Tri
Tôn.
Trạm Khuyến nông có Trưởng trạm
và các Phó Trưởng trạm. Số lượng Phó Trưởng trạm tùy tình hình thực tế vào số
lượng biên chế bố trí làm việc của trạm và theo quy định hiện hành.
Mỗi Trạm Khuyến nông có Khuyến
nông viên được phân công phụ trách hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã, phường,
thị trấn.
4. Biên chế viên chức và số lượng
người làm việc của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn
với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trung tâm và được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao hằng năm.
5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng trạm,
Phó Trưởng trạm thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Trung tâm Khuyến
nông có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai việc thực
hiện Quyết định này.
b) Ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn và các tổ chức sự nghiệp trực
thuộc Trung tâm.
c) Ban hành Quyết định ban hành
Quy chế làm việc của Trung tâm, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan
theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, xây dựng Đề án vị
trí việc làm của Trung tâm trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét,
trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Giám đốc Trung tâm Khuyến
nông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với nhu cầu
thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia – Bộ Nông Nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã và thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|