Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 51/2025/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu

Số hiệu: 51/2025/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2025/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng chống tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 77/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu.

Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 23/2015/TT-BYT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ Y tế về “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá:

a) Bỏ cụm từ “công bố hợp quy và” tại tên Thông tư, phần căn cứ ban hành, Điều 1, tên Chương IIĐiều 10;

b) Bỏ cụm từ “bản công bố hợp quy,” tại khoản 1 Điều 7;

c) Bỏ cụm từ “công bố hợp quy hoặc” tại các khoản 1, 2 và khoản 5 Điều 8; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 10;

d) Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (sau đây gọi là Giấy tiếp nhận),” tại khoản 1 Điều 7;

e) Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và” tại tên Điều 7;

f) Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc” và cụm từ “hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy” tại Mẫu số 8;

g) Bỏ cụm từ “Giấy Tiếp nhận,” tại khoản 2 Điều 9;

h) Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận hoặc” tại khoản 4 Điều 7; tên Điều 8; điểm a), điểm b) khoản 3 Điều 8; khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 10;

i) Bỏ cụm từ “Giấy tiếp nhận và” tại khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 2 Điều 16;

j) Bỏ cụm từ “Giấy Tiếp nhận theo quy định tại Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc” tại khoản 4 Điều 8;

k) Bãi bỏ khoản 1 Điều 3; Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 7;

l) Bãi bỏ Mẫu số 01; Mẫu số 04; Mẫu số 06; Mẫu số 09.

4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

Điều 3. Lộ trình áp dụng

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, áp dụng theo Lộ trình 1 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2027 áp dụng Lộ trình 2 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này cho đến ngày 15 tháng 08 năm 2031.

3. Kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2031 áp dụng theo Lộ trình 3 đối với hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá theo quy định tại Điểm 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu (QCVN 16-1:2025/BYT) ban hành kèm theo Thông tư này.

Khuyến khích áp dụng quy định lộ trình sớm hơn lộ trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Sản phẩm thuốc lá điếu đã được sản xuất trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông đến hết hạn sử dụng của sản phẩm theo Lộ trình quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Các hồ sơ công bố hợp quy đã nộp trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành được tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.

3. Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BYT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ Y tế được thực hiện theo thời hạn của Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và Lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ
- Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, ATTP, PB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

 

QCVN 16-1:2025/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU

National technical regulation for cigarette

(Kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế)

 

Lời nói đầu

QCVN 16-1:2025/BYT thay thế QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu

QCVN 16-1:2025/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU

National technical regulation for cigarette

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu; yêu cầu quản lý; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mã HS của thuốc lá điếu như sau:

- Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương (SEN): 2402.20.20

- Loại khác: 2402.20.90.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Thuốc lá điếu là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia, hương liệu; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có hoặc không gắn đầu lọc, khi sử dụng không cần thiết bị điện tử đi kèm.

Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất từ một phần nguyên liệu thay thế lá thuốc lá phải đảm bảo không phát sinh thêm các chất gây hại đối với sức khỏe con người.

3.2. Phụ gia thuốc lá điếu là những chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thuốc lá điếu nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

1. Quy định về hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá

Hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá được quy định theo lộ trình tại Bảng dưới đây:

Bảng: Lộ trình áp dụng hàm lượng tar, nicotin

Lộ trình áp dụng

Hàm lượng tar

(mg/khói 01 điếu thuốc lá)

Hàm lượng nicotin

(mg/khói 01 điếu thuốc lá)

Lộ trình 1

16

1,4

Lộ trình 2

15

1,3

Lộ trình 3

14

1,2

2. Sử dụng phụ gia, hương liệu thuốc lá trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu tại Việt Nam phải kê khai đầy đủ phụ gia, hương liệu thuốc lá tại Bản công bố hợp quy.

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Lấy mẫu

1.1. Quy trình lấy mẫu sản phẩm thuốc lá điếu phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2024/TT- BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

1.2. Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo TCVN 6684 (ISO 8243) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu

2. Phương pháp thử

Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo các phương pháp thử quy định dưới đây:

2.1. Phương pháp xác định hàm lượng nicotin: thực hiện theo TCVN 6679 (ISO 10315) Thuốc lá điếu - Xác định Nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí.

2.2. Phương pháp xác định xác định hàm lượng tar: thực hiện theo TCVN 6680 (ISO 4387) Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.

IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ

1. Ghi nhãn và in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá

Việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 77/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá; Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 08 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Chứng nhận hợp quy

2.1. Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc lá.

2.2. Chứng nhận hợp quy:

a) Việc chứng nhận hợp quy thực hiện theo Điểm a Khoản 1 Điều 5: Phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Phụ lục II của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật .

b) Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi chỉ định hoặc công nhận của tổ chức thử nghiệm phải phù hợp các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

3. Công bố hợp quy

3.1. Sản phẩm thuốc lá điếu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải được công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này.

3.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợ p quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm thuốc lá điếu do mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn thực phẩm phối hợp với Cục Phòng bệnh hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

2. Giao Cục Phòng bệnh là cơ quan đầu mối tại Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn này và kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này để phù hợp với yêu cầu quản lý.

3. Giao Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan chuyên ngành tại địa phương triển khai thực hiện Quy chuẩn này theo quy định tại Khoản 4, Điều 17 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điểm đ khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT- BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCNĐiều 14 Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020.

4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

THE MINISTRY OF HEALTH OF VIETNAM
-------

   THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 51/2025/TT-BYT

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

PROMULGATION OF NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR CIGARETTE

Pursuant to the Law on Technical Standards and Regulations dated June 29, 2006, as amended by the Law on Technical Standards and Regulations dated June 14, 2025;

Pursuant to the Law on Prevention and Control of Harmful Effects of Tobacco dated June 18, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 elaborating the Law on Technical Standards and Regulations, as amended by the Decree No. 78/2018/ND-CP dated May 16, 2018;

Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2013/ND-CP elaborating the Law on Prevention and Control of Harmful Effects of Tobacco regarding certain measures for prevention and control of harmful effects of tobacco;

Pursuant to the Government’s Decree No. 42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam;

At the request of the Director of Vietnam Food Administration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Promulgation of National technical regulation

The National technical regulation for cigarette (QCVN 16-1:2025/BYT) is enclosed herewith.

Article 2. Effect

1. This Circular comes into force from February 14, 2026.

2. The Circular No. 23/2015/TT-BYT dated August 20, 2015 of the Ministry of Health of Vietnam shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. The following regulations of the Circular No. 49/2015/TT-BYT dated December 11, 2015 of the Minister of Health are abrogated:

a) The phrase “công bố hợp quy và” (“declaration of conformity and”) in heading of the Circular, the part of grounds for promulgation, Article 1, heading of Chapter II and Article 10;

b) The phrase “bản công bố hợp quy,” (“declaration of conformity form,”) in clause 1 Article 7;

c) The phrase “công bố hợp quy hoặc” (“declaration of conformity or”) in clauses 1, 2 and 5 Article 8; clause 1 Article 9; clause 1 Article 10;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) The phrase “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và” (“Certificate of submission of Declaration of Conformity and”) in heading of Article 7;

f) The phrase “Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc” (“Certificate of submission of Declaration of Conformity or”) and the phrase “hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy” (“or Certificate of submission of Declaration of Conformity”) in Form No. 8;

g) The phrase “Giấy Tiếp nhận,” (“Certificate of submission,”) in clause 2 Article 9;

h) The phrase “Giấy tiếp nhận hoặc” (“Certificate of submission,”) in clause 4 Article 7; heading of Article 8; point a), point b) clause 3 Article 8; clause 3 Article 9; clause 3 Article 10;

i) The phrase “Giấy tiếp nhận và” (“Certificate of submission and”) in clause 3 Article 8; clause 4 Article 9; clause 4 Article 10; clause 2 Article 16;

j) The phrase “Giấy Tiếp nhận theo quy định tại Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc” (“Certificate of submission which is made using Form No. 09 enclosed herewith or”) in clause 4 Article 8;

k) Clause 1 Article 3; Article 4; Article 5; clause 2 Article 7;

l) Form No. 01; Form No. 04; Form No. 06; Form No. 09.

4. Clause 2 Article 6 of the Circular No. 17/2023/TT-BYT dated September 25, 2023 of the Minister of Health of Vietnam is abrogated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. From the effective date of this Circular, Roadmap 1 shall be applied to the maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette, as specified in Point 1 Section II of the National technical regulation for cigarette (QCVN 16-1:2025/BYT) enclosed herewith.

2. From August 15, 2027, Roadmap 2 shall be applied to the maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette, as specified in Point 1 Section II of the National technical regulation for cigarette (QCVN 16-1:2025/BYT) enclosed herewith until August 15, 2031.

3. From August 16, 2031, Roadmap 3 shall be applied to the maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette, as specified in Point 1 Section II of the National technical regulation for cigarette (QCVN 16-1:2025/BYT) enclosed herewith.

From the effective date of this Circular, the application of a roadmap earlier than the time for application thereof specified in clause 2 or 3 of this Article is encouraged.

Article 4. Transition

1. Cigarette products manufactured before the effective date of this Regulation may continue to be imported, traded, and sold until the expiry date of such cigarette products, in accordance with the roadmaps specified in Article 3 of this Circular.

2. Applications for registration of the declaration of conformity submitted before the effective date of this Regulation shall continue to be processed in accordance with regulations in force at the time of application submission.

3. Certificates of submission of Declaration of Conformity issued in accordance with provisions of the National technical regulation for cigarette enclosed with the Circular No. 23/2015/TT-BYT dated August 20, 2015 of the Ministry of Health of Vietnam shall still remain valid until the expiry dates thereon and according to the Roadmap specified in clause 2 Article 3 of this Circular.

Article 5. Terms of reference

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Responsibility for implementation

Director of Vietnam Administration of Disease Prevention (VADP), Director of Vietnam Food Administration, heads of Ministry of Health’s departments and affiliated units, Directors of Provincial Departments of Health, and relevant authorities, organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this document should be reported to the Ministry of Health (via VADP) for consideration./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Xuan Tuyen

 

QCVN 16-1:2025/BYT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR CIGARETTE
(Enclosed with the Circular No. 51/2025/TT-BYT dated December 31, 2025 of the Ministry of Health of Vietnam)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Foreword

QCVN 16-1:2025/BYT replaces QCVN 16-1:2015/BYT - National technical regulation for cigarette.

QCVN 16-1:2025/BYT is compiled by the Drafting Board of National technical regulation for cigarette, submitted for approval by Vietnam Food Administration, appraised by the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and promulgated under the Circular No. 51/2025/TT-BYT dated December 31, 2025 by the Minister of Health.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR CIGARETTE

I. GENERAL PROVISIONS

1. Scope:

This Regulation deals with technical requirements, testing and sampling methods; regulatory requirements; responsibilities of manufacturers, traders and importers of cigarettes.

2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HS codes of cigarettes:

- Clove cigarettes: 2402.20.20

- Other: 2402.20.90.

3. Definitions

For the purposes of this Regulation, terms herein shall be construed as follows:

3.1. “Cigarettes” refers to products made from raw tobacco, with or without the addition of additives and flavourings, rolled in paper to a typically cylindrical form for smoking, whether or not equipped with a filter, and which do not require any electronic device for use.

Where cigarettes are manufactured using tobacco leaf substitutes, such substitutes shall not result in the formation of additional substances harmful to human health.

3.2. “Cigarette additives” refers to substances intentionally added during manufacturing, processing or storage of cigarettes for the purposes of maintaining or improving their properties.

II. TECHNICAL REQUIREMENTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette shall comply with the roadmaps specified in the Table below:

Table: Roadmaps for application of tar and nicotine yields

Roadmap for application

Tar yield

(mg/the smoke of a single cigarette)

Nicotine yield

(mg/the smoke of a single cigarette)

Roadmap 1

16

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Roadmap 2

15

1,3

Roadmap 3

14

1,2

2. Addition of additives and flavourings during manufacturing, trading and import of cigarettes

Manufacturers, traders and importers of cigarettes in Vietnam shall fully declare all additives and flavourings added to cigarettes in their declarations of conformity.

III. SAMPLING AND TESTING METHODS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. Procedures for sampling cigarette products for the purpose of quality inspection shall be followed in accordance with the Circular No. 01/2024/TT-BKHCN dated January 18, 2024 of the Minister of Science and Technology of Vietnam prescribing state inspection of quality of goods placed on the market.

1.2. Sampling methods shall comply with TCVN 6684 (ISO 8243) - Cigarettes - Sampling.

2. Testing methods

The satisfaction of technical requirements laid down in this Regulation shall be determined adopting the following testing methods:

2.1. Nicotine yield shall be determined according to TCVN 6679 (ISO 10315) - Cigarettes - Determination of nicotine in total particulate matter from the mainstream smoke - Gas chromatographic method.

2.2. Tar yield shall be determined according to TCVN 6680 (ISO 4387) - Cigarettes - Determination of total and nicotine-free dry particulate matter using a routine analytical smoking machine.

IV. REGULATORY REQUIREMENTS

1. Labeling and printing of health warnings on cigarettes

Labeling and printing of health warnings on packages of cigarette products shall comply with provisions of the Government’s Decree No. 43/2017/ND-CP dated April 14, 2017; the Government’s Decree No. 111/2021/ND-CP dated December 09, 2021; the Government’s Decree No. 77/2013/ND-CP; the Joint Circular No. 05/2013/TTLT-BYT-BCT dated February 08, 2013 of the Minister of Health and the Minister of Industry and Trade, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Declaration of conformity shall be based on certification results given by designated conformity certification bodies or on the self-assessment results of manufacturers or traders.

2.2. Certification of conformity:

a) Certification of conformity shall comply with provisions of point a clause 1 Article 5: Method 1 (representative sample testing) provided in Appendix II enclosed with the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam and the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Minister of Science and Technology of Vietnam.

b) Testing for certification purposes shall be carried out by testing laboratories designated or accredited according to ISO/IEC 17025. The scope of designation or accreditation shall be consistent with the requirements laid down in this Regulation.

3. Declaration of conformity

3.1. Cigarette products manufactured, traded or imported shall be subject to declaration of conformity in accordance with this Regulation.

3.2. Applications and procedures for declaration of conformity shall comply with the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam, the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Minister of Science and Technology of Vietnam, and the Circular No. 06/2020/TT-BKHCN dated December 10, 2020.

V. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Manufacturers, traders, and importers of cigarettes shall be responsible for their products and shall ensure that the cigarette products they manufacture, trade or import conform to the requirements of this Regulation and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Vietnam Food Administration is assigned to cooperate with Vietnam Administration of Disease Prevention (VADP) to provide guidelines for the implementation of this Regulation.

2. VADP is assigned to act as a central-government focal agency in charge of organizing the implementation of this Regulation and for proposing to the Ministry of Health of Vietnam amendments and supplements thereto as necessary to meet regulatory requirements.

3. Departments of Health of provinces/central-affiliated cities are assigned to act as local-government specialized agencies in charge of organizing the implementation of this Regulation in accordance with clause 4, Article 17 of the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and point dd clause 6 Article 1 of the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and Article 14 of the Circular No. 06/2020/TT-BKHCN dated December 10, 2020.

4. If any legislative documents referred to in this Regulation are amended, supplemented or superseded, the new ones shall apply.

If any standards referred to in this Regulation are amended, supplemented or superseded, the guidelines given by the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall apply.

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 51/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 09/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2021

2.082

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216