|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Minh Thúy
|
|
Ngày ban hành:
|
08/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 08
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG
THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN,
HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC
NỘI TRÚ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học
viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo An Giang tại Tờ trình số 3036/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 11
năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm
cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo
quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn
làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà
trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em
nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng
bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng
chính sách; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh
trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền
giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị
định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối với học sinh, học viên,
gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ
sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
66/2025/NĐ-CP.
b) Học viên bán trú học chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ- CP.
c) Học sinh dân tộc nội trú học
tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối với cơ sở giáo dục, gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán
trú, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
b) Trường phổ thông dân tộc nội
trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ
giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học
viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số
66/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Quy
định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và
trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh An Giang
Địa bàn làm căn cứ xác định học
sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc danh sách
các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo theo quy định, bảo đảm một trong các điều kiện sau:
1. Khoảng cách từ nhà ở của học
sinh đến trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07 km trở lên đối
với học sinh trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ
thông; khoảng cách từ nhà ở của học viên đến nơi học tập từ 07 km trở lên đối với
học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, từ 10 km
trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông (Chi tiết Phụ lục I kèm theo).
2. Có địa hình cách trở, giao
thông đi lại khó khăn: từ nhà đến trường phải đi qua biển, hồ, sông, suối, núi
cao, qua vùng sạt lở đất, đá (Chi tiết Phụ lục II kèm theo).
Điều 4. Quy
định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú
học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có
thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa
bàn tỉnh An Giang
1. Danh mục trang cấp đồ dùng
cá nhân và học phẩm
a) Chăn, màn và đồ dùng cá nhân
được cấp 01 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
|
STT
|
Tên hiện vật
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Chăn (mền)
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Màn (mùng)
|
Cái
|
01
|
|
3
|
Chiếu
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Gối
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Áo bông (áo khoác)
|
Cái
|
01
|
|
6
|
Áo đi mưa hoặc ô
|
Cái
|
01
|
|
7
|
Móc áo
|
Cái
|
10
|
|
8
|
Dép đi trong nhà
|
Cái
|
01
|
|
9
|
Khăn tắm
|
Cái
|
01
|
b) Trang cấp đồng phục và học
phẩm cấp cho mỗi năm học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP như sau:
|
STT
|
Tên học phẩm
|
Đơn vị tính
|
|
Số lượng
|
|
1
|
Đồng phục (áo trắng, quần
tây, sệp)
|
Bộ
|
|
02
|
|
2
|
Tập 160 trang
|
Quyển
|
|
15
|
|
3
|
Bìa bao tập
|
Tờ
|
|
15
|
|
4
|
Cặp học sinh
|
Cái
|
|
01
|
|
5
|
Bút bi/viết (màu xanh)
|
Cây
|
|
10
|
|
6
|
Bút bi/viết (màu đỏ)
|
Cây
|
|
05
|
|
7
|
Bút chì
|
Cây
|
|
02
|
|
8
|
Gôm/tẩy
|
Cục
|
|
01
|
|
9
|
Bộ compa, thước đo độ
|
Bộ
|
|
01
|
|
10
|
Thước kẻ 20 cm
|
Cây
|
|
01
|
|
11
|
Kéo
|
Cây
|
|
01
|
|
12
|
Hồ dán
|
Chai
|
|
02
|
|
13
|
Hộp chì màu
|
Hộp
|
|
01
|
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân
trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội
trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ
giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định
tại khoản 1 Điều này và tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ KHTC);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, ntttrang.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Minh Thúy
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN
KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY THUỘC DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC
III, KHU VỰC II, KHU VỰC I, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI, CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG, VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025
|
Đơn vị hành chính sau ngày 01/7/2025
|
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của
Thủ trướng Chính phủ
|
k
|
|
STT
|
Tên đơn vị
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
|
TỈNH AN GIANG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Huyện Tri Tôn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thị trấn Tri Tôn
|
1
|
Xã Tri Tôn
|
Thị trấn Tri Tôn
|
|
|
|
|
2
|
Thị trấn Cô Tô
|
2
|
Xã Cô Tô
|
Xã Cô Tô
|
|
|
|
|
II
|
Thị xã Tịnh Biên
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Vĩnh Trung
|
1
|
Xã An Cư
|
Xã Vĩnh Trung
|
|
|
|
|
2
|
Xã Tân Lợi
|
2
|
Phường Chi Lăng
|
Xã Tân Lợi
|
|
|
|
|
III
|
Thị xã Tân Châu
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Châu Phong
|
1
|
Xã Châu Phong
|
Xã Châu Phong
|
|
|
|
|
IV
|
Huyện Thoại Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thị trấn Óc Eo
|
1
|
Xã Óc Eo
|
Thị trấn Óc Eo
|
|
|
|
|
TỈNH KIÊN GIANG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thành phố Rạch Giá
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường Vĩnh Lợi
|
1
|
Phường Rạch Giá
|
Phường Vĩnh Lợi; phường Vĩnh
Thanh Vân; phường Vĩnh Hiệp
|
|
|
|
|
2
|
Phường Vĩnh Thanh Vân
|
|
3
|
Phường Vĩnh Hiệp
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH ĐỊA BÀN ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI
KHÓ KHĂN: TỪ NHÀ ĐẾN TRƯỜNG PHẢI ĐI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, NÚI, QUA VÙNG SẠT
LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Đơn vị hành chính trước ngày 01/7/2025
|
Đơn vị hành chính sau ngày 01/7/2025
|
Xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg
|
Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và Quyết định số 497/QĐ-UBDT)
|
|
STT
|
Tên đơn vị
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
|
TỈNH AN GIANG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Huyện Tri Tôn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thị trấn Tri Tôn
|
1
|
Xã Tri Tôn
|
|
|
Xã Núi Tô, xã Châu Lăng
|
|
|
2
|
Xã Núi Tô
|
|
|
3
|
Xã Châu Lăng
|
|
|
4
|
Thị trấn Ba Chúc
|
2
|
Xã Ba Chúc
|
|
|
Xã Lê Trì
|
Khóm An Bình thuộc thị trấn
Ba Chúc trước ngày 01/7/2025
|
|
5
|
Xã Lê Trì
|
|
6
|
Xã Ô Lâm
|
3
|
Xã Ô Lâm
|
Xã Lương Phi
|
|
Xã Ô Lâm, xã An Tức
|
|
|
7
|
Xã Lương Phi
|
|
|
8
|
Xã An Tức
|
|
|
9
|
Thị trấn Cô Tô
|
4
|
Xã Cô Tô
|
|
|
|
Khóm Tô An; Tô lợi; Sóc Triết
thuộc thị trấn Cô Tô trước ngày 01/7/2025
|
|
II
|
Thị xã Tịnh Biên
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã An Cư
|
1
|
Xã An Cư
|
|
|
Xã Văn Giáo, xã An Cư
|
Ấp Vĩnh Tây; Vĩnh Tâm thuộc
xã Vĩnh Trung trước ngày 01/7/2025
|
|
2
|
Xã Văn Giáo
|
|
3
|
Xã Vĩnh Trung
|
|
4
|
Xã An Hảo
|
2
|
Xã Núi Cấm
|
Xã An Hảo
|
|
|
Ấp An Lợi thuộc xã An Hảo trước
ngày 01/7/2025
|
|
III
|
Huyện An Phú
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Nhơn Hội
|
1
|
Xã Nhơn Hội
|
Xã Nhơn Hội
|
|
|
Ấp Búng Lớn thuộc xã Nhơn Hội
trước ngày 01/7/2025
|
|
2
|
Xã Vĩnh Trường
|
2
|
Xã Vĩnh Hậu
|
|
|
|
Ấp La Ma thuộc xã Vĩnh Trường
trước ngày 01/7/2025
|
|
IV
|
Huyện Thoại Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thị trấn Óc Eo
|
1
|
Xã Óc Eo
|
|
|
|
Khóm Tân Đông thuộc Thị trấn Óc
Eo trước ngày 01/7/2025
|
|
TỈNH KIÊN GIANG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Huyện Hòn Đất
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Bình Giang
|
1
|
Xã Bình Giang
|
|
|
Xã Bình Giang
|
|
|
2
|
Xã Thổ Sơn
|
2
|
Xã Hòn Đất
|
Xã Thổ Sơn; xã Lình Huỳnh
|
|
|
Ấp Hòn Sóc thuộc xã Thổ Sơn
trước ngày 01/7/2025.
|
|
3
|
Xã Lình Huỳnh
|
|
4
|
Thị trấn Sóc Sơn
|
3
|
Xã Mỹ Thuận
|
Thị trấn Sóc Sơn
|
|
|
|
|
5
|
Xã Sơn Kiên
|
4
|
Xã Sơn Kiên
|
Xã Sơn Kiên; xã Sơn Bình
|
|
|
Ấp Vàm Răng thuộc xã Sơn Kiên
trước ngày 01/7/2025
|
|
6
|
Xã Sơn Bình
|
|
II
|
Huyện An Biên
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thị trấn Thứ Ba
|
1
|
Xã An Biên
|
Thị trấn Thứ Ba
|
|
|
|
|
2
|
Xã Nam Thái
|
2
|
Xã Đông Thái
|
Xã Nam Thái
|
|
|
Ấp Kinh Làng Đông thuộc xã
Đông Thái trước ngày 01/7/2025
|
|
III
|
Huyện Châu Thành
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Mong Thọ B
|
1
|
Xã Thạnh Lộc
|
Xã Mong Thọ B; xã Thạnh Lộc
|
|
|
|
|
2
|
Xã Thạnh Lộc
|
|
3
|
Xã Giục Tượng
|
2
|
Xã Châu Thành
|
Xã Giục Tượng; thị trấn Minh
Lương; xã Minh Hòa
|
|
|
Ấp Minh Hưng; Hòa Hưng thuộc
xã Minh Hòa; Khu phố Minh Lạc thuộc thị trấn Minh Lương trước ngày 01/7/2025
|
|
4
|
Thị trấn Minh Lương
|
|
5
|
Xã Minh Hòa
|
|
6
|
Xã Vĩnh Hòa Hiệp
|
3
|
Xã Bình An
|
Xã Bình An; xã Vĩnh Hòa Hiệp;
xã Vĩnh Hòa Phú
|
|
|
Ấp Xà Xiêm thuộc xã Bình An
trước ngày 01/7/2025
|
|
7
|
Xã Bình An
|
|
8
|
Xã Vĩnh Hòa Phú
|
|
IV
|
Huyện Kiên Lương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Dương Hòa
|
1
|
Phường Tô Châu
|
Xã Dương Hòa
|
|
|
|
|
2
|
Xã Bình An
|
2
|
Xã Kiên Lương
|
Xã Bình An; xã Bình Trị
|
|
|
|
|
3
|
Xã Bình Trị
|
|
V
|
Huyện U Minh Thượng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Thạnh Yên A
|
1
|
Xã Vĩnh Hòa
|
Xã Thạnh Yên A; xã Thạnh Yên;
xã Hòa Chánh
|
|
|
|
|
2
|
Xã Thạnh Yên
|
|
3
|
Xã Hòa Chánh
|
|
4
|
Xã An Minh Bắc
|
2
|
Xã U Minh Thượng
|
Xã Minh Thuận
|
Xã An Minh Bắc
|
|
Ấp Kinh Năm thuộc xã An Minh
Bắc trước ngày 01/7/2025
|
|
5
|
Xã Minh Thuận
|
|
VI
|
Huyện Vĩnh Thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Vĩnh Bình Bắc
|
1
|
Xã Vĩnh Bình
|
Xã Vĩnh Bình Bắc
|
|
|
|
|
2
|
Xã Phong Đông
|
2
|
Xã Vĩnh Phong
|
Xã Phong Đông
|
|
|
|
|
VII
|
Thành phố Rạch Giá
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Phi Thông
|
1
|
Phường Vĩnh Thông
|
Xã Phi Thông
|
|
|
|
|
VIII
|
Huyện Giồng Riềng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Ngọc Chúc
|
1
|
Xã Ngọc Chúc
|
Xã Ngọc Chúc
|
|
|
|
|
2
|
Xã Ngọc Hòa
|
2
|
Xã Hòa Thuận
|
Xã Ngọc Hòa
|
|
|
|
|
3
|
Xã Thạnh Hưng
|
3
|
Xã Thạnh Hưng
|
Xã Thạnh Hưng
|
|
|
|
|
4
|
Xã Bàn Tân Định
|
4
|
Xã Giồng Riềng
|
Xã Bàn Tân Định; xã Bàn Thạch
|
|
|
Ấp Giồng Đá thuộc xã Bàn Thạch
trước ngày 01/7/2025
|
|
5
|
Xã Bàn Thạch
|
|
6
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
5
|
Xã Long Thạnh
|
Xã Vĩnh Thạnh; xã Vĩnh Phú;
xã Long Thạnh
|
|
|
|
|
7
|
Xã Vĩnh Phú
|
|
8
|
Xã Long Thạnh
|
|
IX
|
Huyện Gò Quao
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Định An
|
1
|
Xã Gò Quao
|
Xã Định An; Vĩnh Phước B
|
|
|
|
|
2
|
Xã Vĩnh Phước B
|
|
3
|
Xã Định Hòa
|
2
|
Xã Định Hòa
|
Xã Định Hòa; xã Thủy Liễu; xã
Thới Quản
|
|
|
|
|
4
|
Xã Thủy Liễu
|
|
5
|
Xã Thới Quản
|
|
6
|
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
|
3
|
Xã Vĩnh Hòa Hưng
|
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
|
|
|
|
|
X
|
Huyện Giang Thành
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Phú Lợi
|
1
|
Xã Giang Thành
|
Xã Phú Mỹ; xã Tân Khánh Hòa
|
|
Xã Phú Lợi
|
|
|
2
|
Xã Phú Mỹ
|
|
3
|
Xã Tân Khánh Hòa
|
|
4
|
Xã Vĩnh Điều
|
2
|
Xã Vĩnh Điều
|
|
|
|
Ấp Tràm Trổi thuộc xã Vĩnh Điều
trước ngày 01/7/2025
|
|
XI
|
Thành phố Hà Tiên
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường Mỹ Đức
|
1
|
Phường Hà Tiên
|
Phường Mỹ Đức; phường Pháo
Đài
|
|
|
|
|
2
|
Phường Pháo Đài
|
Quyết định 19/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 19/2025/QĐ-UBND ngày 08/12/2025 quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2025
257
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|