|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
82/2025/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Công Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật khí tượng thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn.
Điều 2. Quy
định chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân đã
được phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc
Hệ thống dự báo khí tượng thủy văn quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực
đã tuân thủ theo các quy định của Thông tư 52/2017/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thì
tiếp tục thực hiện theo các Quyết định phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc Hệ thống dự báo khí tượng thủy văn quốc gia.
Trường hợp thực hiện điều chỉnh theo các nhiệm vụ sau ngày Thông tư này có hiệu
lực thì phải tuân thủ theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 52/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình tổ
chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Khí tượng Thủy văn)
để xem xét nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- TTg Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin
điện tử Bộ NNMT;
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Công Thành
|
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 82/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ
thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, máy móc, dụng cụ, vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một sản phẩm của công tác dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn thuộc Hệ thống dự báo khí tượng thủy văn quốc gia.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ
thuật này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
thực hiện công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc Hệ thống dự báo
khí tượng thủy văn quốc gia.
Điều
3. Cơ sở xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015;
2. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày
25 tháng 6 năm 2015;
3. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm
2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
4. Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về điều
kiện lao động và quan hệ lao động;
6. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
7. Quyết định số 47/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề khí tượng thủy văn thuộc
ngành tài nguyên và môi trường;
8. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ
rủi ro thiên tai;
9. Thông tư số 58/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo;
10. Thông tư liên tịch
số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo
khí tượng thủy văn;
11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng Định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
13. Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn;
14. Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm;
15. Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường;
16. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
17. Thông tư số 46/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Điều
4. Quy định viết tắt
|
TT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II bậc 5
|
DBV2(5)
|
|
2
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II bậc 4
|
DBV2(4)
|
|
3
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II bậc 3
|
DBV2(3)
|
|
4
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II bậc 2
|
DBV2(2)
|
|
5
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng II bậc 1
|
DBV2(1)
|
|
6
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 8
|
DBV3(8)
|
|
7
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 7
|
DBV3(7)
|
|
8
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 6
|
DBV3(6)
|
|
9
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 5
|
DBV3(5)
|
|
10
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 4
|
DBV3(4)
|
|
11
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 3
|
DBV3(3)
|
|
12
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 2
|
DBV3(2)
|
|
13
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng III bậc 1
|
DBV3(1)
|
|
14
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng IV bậc 9
|
DBV4(9)
|
|
15
|
Dự báo viên
khí tượng thủy văn hạng IV bậc 4
|
DBV4(4)
|
|
16
|
Định mức
|
ĐM
|
|
17
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
18
|
Hải văn
|
HV
|
|
19
|
Khí tượng
|
KT
|
|
21
|
Kinh tế - kỹ
thuật
|
KT-KT
|
|
22
|
Số thứ tự
|
TT
|
|
23
|
Thời hạn sử
dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
|
Thời
hạn (tháng)
|
|
24
|
Số liệu khí
hậu hàng tháng được phát báo trong nước
|
CLIM
|
|
25
|
Hiện tượng El
Nino và La Nina
|
ENSO
|
|
26
|
Số liệu quan
trắc khí tượng từ trạm cố định trên mặt đất
|
SYNOP
|
|
27
|
Số liệu quan
trắc khí tượng từ trạm cố định trên mặt đất khi có áp thấp nhiệt đới, bão
|
TYPH
|
|
28
|
Số liệu quan
trắc khí tượng, hải văn trên tàu biển
|
OBS-SHIP
|
Điều 5. Quy
định về sử dụng định mức
1. Các nội dung phục vụ
công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chưa tính trong Định mức
a) Quan trắc, truyền và
chia sẻ dữ liệu khí tượng thủy văn về nơi thực hiện dự báo, cảnh báo;
b) Khảo sát đo đạc dữ
liệu địa hình, mặt cắt ngang sông;
c) Thiết lập mô hình,
thiết lập phương án dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
d) Hiệu chỉnh và kiểm
định mô hình trước khi được ứng dụng trong nghiệp vụ dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn;
đ) Mua phần mềm dự báo,
cảnh báo; các sản phẩm dự báo, cảnh báo và các mô hình dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn từ các cơ quan dự báo, cảnh báo trong và ngoài nước;
e) Thiết lập hoặc thu
thập bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, bản đồ nguy cơ ngập lụt, bản đồ
nguy cơ lũ quét, sạt lở đất; các loại bản đồ thời tiết, các loại bản đồ địa
hình; các sản phẩm viễn thám (ảnh mây vệ tinh, ảnh ra đa thời tiết, định vị
sét,…);
f) Xây dựng các phần
mềm mã hóa và hiển thị dữ liệu khí tượng thủy văn;
g) Hệ thống công trình
chuyên môn (Trung tâm Điều hành tác nghiệp dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,
Trung tâm dữ liệu - Data Center); hệ thống tính toán có giá trị lớn (Hệ thống
siêu máy tính - Super Computer; hệ thống tính toán hiệu năng cao);
h) Quản trị Hệ thống
thông tin khí tượng thủy văn;
i) Trực theo dõi diễn
biến và khả năng xuất hiện bất thường của hiện tượng khí tượng thủy văn nguy
hiểm sau khi thực hiện xong bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
j) Định mức kinh tế -
kỹ thuật dự báo, cảnh báo thủy văn, hải văn không bao gồm nội dung Định mức
kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo mưa trên các lưu vực sông và dự báo, cảnh
báo gió các vùng biển;
k) Định mức kinh tế -
kỹ thuật dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão không bao gồm nội dung Định
mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo mưa lớn và dự báo, cảnh báo sóng lớn,
nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão.
2. Điều kiện chuẩn cho
công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn a) Điều kiện chuẩn cho công tác dự
báo, cảnh báo khí tượng
Định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng được lập trên cơ sở trình tự, nội
dung các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm điều kiện chuẩn gồm
có 13 định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo thời
tiết điểm thời hạn đến 10 ngày;
- Dự báo, cảnh báo thời
tiết thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thời
tiết thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thời
tiết thời hạn vừa;
- Dự báo khí hậu thời
hạn dài;
- Dự báo khí hậu thời
hạn mùa;
- Dự báo khí hậu thời
hạn năm;
- Dự báo, cảnh báo áp
thấp nhiệt đới, bão;
- Dự báo, cảnh báo mưa
lớn;
- Dự báo, cảnh báo
không khí lạnh;
- Dự báo, cảnh báo nắng
nóng;
- Cảnh báo dông, lốc,
sét, mưa đá;
- Cảnh báo sương mù.
Điều kiện chuẩn xây
dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng như sau:
- Số lượng yếu tố hoặc
hiện tượng dự báo, cảnh báo: 05 yếu tố hoặc hiện tượng;
- Số lượng điểm dự báo,
cảnh báo: Từ 30 đến dưới 39 điểm;
- Diện tích khu vực dự
báo, cảnh báo: Từ 5.000 đến dưới 7.000km²;
- Chiều dài đường biển
khu vực dự báo, cảnh báo: Dưới 100km.
b) Điều kiện chuẩn cho
công tác dự báo, cảnh báo thủy văn
Định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác dự báo, cảnh báo thủy văn được lập trên cơ sở trình tự, nội dung
các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm điều kiện chuẩn gồm có 14
định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo thủy
văn thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thủy
văn thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thủy
văn thời hạn vừa;
- Dự báo, cảnh báo thủy
văn thời hạn dài;
- Dự báo, cảnh báo thủy
văn thời hạn mùa;
- Dự báo nguồn nước
thời hạn ngắn;
- Dự báo nguồn nước
thời hạn vừa;
- Dự báo nguồn nước
thời hạn dài, thời hạn mùa;
- Dự báo nguồn nước
thời hạn năm;
- Dự báo, cảnh báo lũ;
- Cảnh báo ngập lụt;
- Cảnh báo lũ quét, sạt
lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy;
- Dự báo, cảnh báo hạn
hán;
- Dự báo, cảnh báo xâm
nhập mặn.
Điều kiện chuẩn xây
dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo thủy văn như sau:
- Số lượng yếu tố hoặc
hiện tượng dự báo, cảnh báo: 01 yếu tố hoặc hiện tượng;
- Độ phức tạp của lưu
vực sông: Lưu vực sông nội tỉnh ảnh hưởng triều;
- Diện tích lưu vực
sông: Từ 1.000 đến dưới 5.000km²;
- Lưu vực sông/khu vực
có 01 điểm dự báo, cảnh báo.
c) Điều kiện chuẩn cho
công tác dự báo, cảnh báo hải văn
Định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác dự báo, cảnh báo hải văn được lập trên cơ sở trình tự, nội dung
các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm điều kiện chuẩn gồm có 08
định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo hải
văn thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo hải
văn thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo hải
văn thời hạn vừa;
- Dự báo, cảnh báo hải
văn thời hạn dài;
- Dự báo, cảnh báo hải
văn thời hạn mùa;
- Dự báo, cảnh báo sóng
lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão;
- Dự báo, cảnh báo gió
mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển;
- Dự báo, cảnh báo
triều cường.
Điều kiện chuẩn xây
dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo hải văn như sau:
- Số lượng yếu tố hoặc
hiện tượng dự báo, cảnh báo: 03 yếu tố;
- Số lượng vùng dự báo,
cảnh báo: Từ 05 - 06 vùng;
- Theo chiều dài đường
biển khu vực dự báo, cảnh báo: Dưới 100km.
3. Hệ số điều chỉnh so
với điều kiện chuẩn
Hệ số điều chỉnh là hệ
số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp
dụng. Trong trường hợp thực hiện công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
có điều kiện khác với điều kiện chuẩn thì định mức lao động được điều chỉnh
theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
a) Hệ số điều chỉnh
theo số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo
Bảng
01: Hệ số điều chỉnh theo số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo (Kyt)
|
TT
|
Số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn
và hải văn
|
Kyt
|
|
I
|
Số lượng yếu
tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng
|
|
|
1
|
01 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,80
|
|
2
|
02 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,85
|
|
3
|
03 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,90
|
|
4
|
04 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,95
|
|
5
|
05 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,00
|
|
6
|
06 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,20
|
|
7
|
Từ 07 yếu tố
hoặc hiện tượng trở lên
|
1,50
|
|
II
|
Số lượng yếu
tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo thủy văn
|
|
|
1
|
01 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,00
|
|
2
|
02 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,10
|
|
3
|
03 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,20
|
|
4
|
04 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,30
|
|
5
|
05 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,40
|
|
6
|
Từ 06 yếu tố
hoặc hiện tượng trở lên
|
1,50
|
|
III
|
Số lượng yếu
tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo hải văn
|
|
|
1
|
01 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,85
|
|
2
|
02 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
0,90
|
|
3
|
03 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,00
|
|
4
|
04 yếu tố
hoặc hiện tượng
|
1,20
|
|
5
|
Từ 05 đến 06
yếu tố hoặc hiện tượng
|
1,35
|
|
6
|
Từ 07 yếu tố
hoặc hiện tượng trở lên
|
1,50
|
b) Hệ số điều chỉnh
theo số lượng điểm, vị trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo
Bảng
02: Hệ số điều chỉnh theo số lượng điểm, vị trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo
(Kđdb)
|
TT
|
Số lượng điểm dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn và hải
văn
|
Kđdb
|
|
I
|
Số lượng điểm
dự báo, cảnh báo khí tượng
|
|
|
1
|
Dưới 10 điểm
|
0,70
|
|
2
|
Từ 10 đến 19 điểm
|
0,80
|
|
3
|
Từ 20 đến 29 điểm
|
0,90
|
|
4
|
Từ 30 đến 39 điểm
|
1,00
|
|
5
|
Từ 40 đến 49 điểm
|
1,20
|
|
6
|
Từ 50 đến 59 điểm
|
1,30
|
|
7
|
Từ 60 đến 69 điểm
|
1,40
|
|
8
|
Từ 70 đến 79 điểm
|
1,50
|
|
9
|
Từ 80 đến 89 điểm
|
1,60
|
|
10
|
Từ 90 đến 99 điểm
|
1,70
|
|
11
|
Từ 100 điểm
trở lên
|
1,80
|
|
II
|
Số lượng điểm/vị
trí dự báo, cảnh báo thủy văn
|
|
|
1
|
01 điểm/vị
trí
|
1,00
|
|
2
|
02 điểm/vị
trí
|
1,20
|
|
3
|
Từ 03 đến 05 điểm/vị
trí
|
1,50
|
|
4
|
Từ 06 đến 08 điểm/vị
trí
|
1,80
|
|
5
|
Từ 08 điểm/vị
trí trở lên
|
2,00
|
|
III
|
Số lượng vùng,
điểm, dự báo, cảnh báo hải văn
|
|
|
1
|
Từ 01 đến 02
vùng
|
0,80
|
|
2
|
Từ 03 đến 04
vùng
|
0,85
|
|
3
|
Từ 05 đến 06
vùng
|
1,00
|
|
4
|
Từ 07 đến 08
vùng
|
1,05
|
|
5
|
Từ 09 đến 10
vùng
|
1,10
|
|
6
|
Từ 11 đến 15
vùng
|
1,15
|
|
7
|
Trên 15 vùng
|
1,20
|
c) Hệ số điều chỉnh
theo độ phức tạp của lưu vực sông dự báo, cảnh báo thủy văn
Bảng
03: Hệ số điều chỉnh theo độ phức tạp của lưu vực sông dự báo, cảnh báo thủy
văn (Kpt)
|
TT
|
Độ phức tạp
của lưu vực sông
|
Kpt
|
|
1
|
Lưu vực sông nội tỉnh không ảnh hưởng triều
|
0,70
|
|
2
|
Lưu vực sông liên tỉnh không ảnh hưởng triều
|
0,80
|
|
3
|
Lưu vực sông nội tỉnh ảnh hưởng triều
|
1,00
|
|
4
|
Lưu vực sông liên tỉnh ảnh hưởng triều
|
1,10
|
|
5
|
Lưu vực sông có mối quan hệ
liên quốc gia
|
1,40
|
d) Hệ số điều chỉnh
theo diện tích khu vực, lưu vực sông dự báo, cảnh báo
Bảng
04: Hệ số điều chỉnh theo diện tích khu vực, lưu vực sông dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn (Kdt)
|
TT
|
Diện tích khu vực, lưu vực sông dự báo, cảnh báo khí
tượng và thủy văn (km²)
|
Kdt
|
|
I
|
Diện tích khu
vực dự báo, cảnh báo khí tượng
|
|
|
1
|
Dưới 1.000 km²
|
0,70
|
|
2
|
Từ 1.000 đến
dưới 3.000 km²
|
0,80
|
|
3
|
Từ 3.000 đến
dưới 5.000 km²
|
0,90
|
|
4
|
Từ 5.000 đến
dưới 7.000 km²
|
1,00
|
|
5
|
Từ 7.000 đến
dưới 9.000 km²
|
1,20
|
|
6
|
Từ 9.000 đến
dưới 10.000 km²
|
1,30
|
|
7
|
Từ 10.000 đến
dưới 30.000 km²
|
1,40
|
|
8
|
Từ 30.000 đến
dưới 50.000 km²
|
1,50
|
|
9
|
Từ 50.000 đến
dưới 70.000 km²
|
1,60
|
|
10
|
Từ 70.000 đến
dưới 90.000 km²
|
1,70
|
|
11
|
Từ 90.000 đến
dưới 110.000 km²
|
1,80
|
|
12
|
Từ 110.000
đến 130.000 km²
|
1,90
|
|
13
|
Trên 130.000 km²
|
2,10
|
|
II
|
Diện tích lưu
vực sông dự báo, cảnh báo thủy văn
|
|
|
1
|
Dưới 500 km²
|
0,80
|
|
2
|
Từ 500 đến
dưới 1.000 km²
|
0,90
|
|
3
|
Từ 1.000 đến
dưới 5.000 km²
|
1,00
|
|
4
|
Từ 5.000 đến
dưới 10.000 km²
|
1,10
|
|
5
|
Từ 10.000 đến
dưới 15.000 km²
|
1,25
|
|
6
|
Từ 15.000 đến
dưới 20.000 km²
|
1,40
|
|
7
|
Trên 20.000 km²
|
1,60
|
đ) Hệ số điều chỉnh
theo chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo Bảng 05: Hệ số điều chỉnh
theo chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo khí tượng và hải văn, tính
theo tổng chiều dài đường bờ biển các khu vực dự báo, cảnh báo (Kd)
|
TT
|
Chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo khí tượng
và hải văn
|
Kd
|
|
1
|
Dưới 100 km
|
1,00
|
|
2
|
Từ 100 km đến
150 km
|
1,10
|
|
3
|
Từ 151 km đến
250 km
|
1,20
|
|
4
|
Từ 251 km đến
350 km
|
1,30
|
|
5
|
Từ 351 km đến
500 km
|
1,40
|
|
6
|
Từ 501 km đến
750 km
|
1,50
|
|
7
|
Từ 751 km đến
1.000 km
|
1,60
|
|
8
|
Từ 1.001 km
đến 1.500 km
|
1,70
|
|
9
|
Từ 1.501 km
đến 2.000 km
|
1,80
|
|
10
|
Từ 2.001 km
đến 3.000 km
|
1,90
|
|
11
|
Trên 3.000 km
|
2,00
|
Điều 6. Các quy
định khác
1. Định mức kinh tế -
kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Định mức kinh tế - kỹ thuật dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng được
áp dụng theo Định mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có
nội dung thực hiện tương tự được quy định trong Thông tư này.
2. Giải thích từ ngữ
a) Hệ số điều chỉnh
theo số lượng điểm hoặc khu vực dự báo, cảnh báo: Được xác định căn cứ vào tổng
số điểm hoặc khu vực có yêu cầu thực hiện dự báo, cảnh báo trong phạm vi thực
hiện;
b) Hệ số điều chỉnh
theo độ phức tạp của lưu vực sông: Được áp dụng trong quá trình dự báo, cảnh
báo thủy văn;
c) Độ phức tạp của lưu
vực sông: Được xác định căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, mạng lưới sông
suối, mức độ đô thị hóa và các yếu tố ảnh hưởng khác trong phạm vi lưu vực
sông;
d) Hệ số điều chỉnh
theo diện tích khu vực, lưu vực sông: Được xác định ứng với phần diện tích khu
vực, lưu vực sông tính đến điểm dự báo;
đ) Hệ số điều chỉnh
theo chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo: Được xác định ứng với chiều
dài khu vực có yêu cầu dự báo, cảnh báo trong phạm vi thực hiện dự báo, cảnh
báo;
e) Điểm/vị trí dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn: Là vị trí cụ thể (thể hiện dưới dạng tọa độ
địa lý hoặc địa danh gắn với đơn vị hành chính);
f) Khu vực/vùng dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn: Là một khu vực hoặc vùng không gian được xác định
theo tọa độ địa lý hoặc khu vực hành chính.
3. Cách tính định mức
lao động
a) Cách tính định mức
lao động trong điều kiện chuẩn
Định mức lao động công
tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện chuẩn được tính theo
công thức sau: Mtc = Mldtt + Mlldnl
Trong đó:
Mtc : Là định mức
lao động của dạng công việc được lập trong điều kiện chuẩn;
Mldtt : Là định mức
lao động trực tiếp;
Mlldnl : Là thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp. Mức tiêu hao thời gian
lao động được tính bằng công, 01 (một) công tương ứng với thời gian làm việc
(08 giờ) của người lao động theo quy định hiện hành.
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: Nghỉ phép, nghỉ lễ tết,
nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm
việc của một (01) năm.
Định mức lao động trực
tiếp được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Ti: Là thời gian thực
hiện bước công việc thứ i, đơn vị tính là công.
Thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp được tính theo công thức sau:

b) Cách tính định mức
lao động có hệ số điều chỉnh
Khi dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn ở các điều kiện khác điều kiện chuẩn được quy định tại khoản 1 Điều 7 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm
theo Thông tư này thì định mức lao động được tính thông qua các hệ số điều
chỉnh theo công thức sau:

Trong đó:
Mld : Là định mức
lao động của công việc có các hệ số điều chỉnh;
Mtc : Là định mức
lao động của dạng công việc được lập trong điều kiện chuẩn;
Ki : Là hệ số điều chỉnh
thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức chuẩn;
n: Là số các hệ số điều
chỉnh.
4. Thành phần Định mức
kinh tế - kỹ thuật a) Định mức lao động
Thành phần định mức lao
động gồm: Nội dung công việc, định biên và định mức lao động thực hiện dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Nội dung công việc
bao gồm: Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu; phân tích, đánh giá hiện
trạng; thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo; thảo luận dự báo, cảnh báo;
xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo; cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo; đánh giá
chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Định biên bao gồm: Số
lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề nghiệp của lao động được tổ chức để
thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu
cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
- Định mức lao động là
hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra
một (01) bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (hoặc thực hiện một bước
công việc hoặc một công việc cụ thể). Bao gồm hao phí lao động trực tiếp và hao
phí lao động được hưởng cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao
động trực tiếp. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực
tiếp, bao gồm: Nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được
tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
b) Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị là mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn
thành 01 bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
c) Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động là mức tiêu hao của từng loại dụng cụ cần thiết để hoàn thành 01 bản tin
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
d) Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu là mức tiêu hao từng loại vật liệu, văn phòng phẩm cần thiết để hoàn thành
01 bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
đ) Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng được tính theo công suất của các máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động có
sử dụng năng lượng để hoàn thành 01 bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây là 5%.
e) Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu được tính theo công suất của các máy móc, thiết bị, dụng cụ có sử dụng
nhiên liệu để hoàn thành 01 bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
CÔNG TÁC DỰ BÁO, CẢNH
BÁO KHÍ TƯỢNG
Điều 7. Dự báo,
cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày gồm:
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc khí tượng tại khu vực dự báo, cảnh
báo và lân cận (khí tượng bề mặt, thám không vô tuyến, pilot, đo mưa tự động,
quan trắc trên tàu biển, quan trắc tăng cường); số liệu mô phỏng dự báo, cảnh
báo của các mô hình số trị toàn cầu, mô hình khu vực; số liệu viễn thám trong
khu vực và các dữ liệu thống kê về giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử
của các yếu tố khí tượng dự báo, cảnh báo; đánh giá tính đầy đủ, chính xác của
các loại dữ liệu đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai
số của các sản phẩm tham khảo dự báo, cảnh báo hiện có đến thời điểm làm dự
báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích các dữ liệu quan trắc khí tượng; phân tích các bản đồ
synop tại các mực khí áp chuẩn; phân tích dữ liệu thám không trên các giản đồ
thiên khí ở thời điểm quan trắc gần nhất của các trạm thám không vô tuyến và
pilot trên cả nước; phân tích dữ liệu viễn thám (vệ tinh, ra đa thời tiết, định
vị sét); phân tích dữ liệu quan trắc bề mặt của tất cả các hiện tượng, yếu tố
quan trắc tại các trạm đo trên cả nước; phân tích các giá trị trung bình và cực
trị trong lịch sử của các yếu tố khí tượng; đánh giá và xác định hình thế thời
tiết đã qua và hiện tại; nhận định khả năng có hay không các yếu tố khí tượng,
đặc biệt là các giá trị cực trị; phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết
các điểm được dự báo, cảnh báo thời gian tới; phát hiện có hay không khả năng
xuất hiện các hiện tượng thời tiết nguy hiểm (chuyển sang Quy trình kỹ thuật dự
báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm tương ứng).
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp
phân tích synop, kinh nghiệm; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê;
phương án dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số trị (dự báo tất định và tổ
hợp); phương án dựa trên cơ sở phương pháp nội suy, ngoại suy, quán tính.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá diễn biến thời tiết đã qua đến thời điểm dự báo,
cảnh báo trên cơ sở các nguồn số liệu quan trắc; các thông tin về xu thế diễn
biến thời tiết trong thời hạn dự báo, cảnh báo; hiện tượng thời tiết, trị số
các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian quy định trong thời
hạn dự báo, cảnh báo tại địa điểm cụ thể; khả năng xảy ra các hiện tượng thời
tiết nguy hiểm và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng,
các hoạt động kinh tế - xã hội; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu
từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên; phân tích, đánh
giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau,
đặc biệt là phương án được sử dụng trong bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Dựa trên cơ sở bản tin dự báo xu thế thời tiết trên đất liền
thời hạn đến 10 ngày để dự báo, cảnh báo chi tiết các yếu tố khí tượng, hiện
tượng khí tượng (hiện tượng thời tiết, mây, mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm
tương đối, hướng và tốc độ gió) tại các địa điểm trong 24 giờ đầu chi tiết đến
từng khoảng 12 giờ (ngày, đêm); dựa trên cơ sở bản tin dự báo xu thế thời tiết
trên đất liền thời hạn đến 10 ngày để dự báo, cảnh báo chi tiết các yếu tố khí
tượng, hiện tượng khí tượng (hiện tượng thời tiết, mây, mưa, nhiệt độ không
khí, độ ẩm tương đối, hướng và tốc độ gió) tại các địa điểm trong từng ngày từ
ngày
02 đến ngày 03; dựa
trên cơ sở bản tin dự báo xu thế thời tiết trên đất liền thời hạn đến 10 ngày
để dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết, mưa, nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ
thấp nhất trong từng ngày từ ngày 04 đến ngày 10.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10
ngày cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và phòng thủ dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có
yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thời tiết điểm
thời hạn đến 10 ngày theo quy định tại khoản 2.1.3.1 của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (QCVN 84:2024/BTNMT) được ban hành tại Thông tư số 46/2024/TT-BTNMT
ngày 30/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là QCVN
84:2024/BTNMT); đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thời tiết điểm
thời hạn đến 10 ngày theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN
84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo, cảnh báo thời tiết điểm
thời hạn đến 10 ngày theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản
2.2.1 QCVN 84:2024/BTNMT.
b)
Định biên
Bảng
06: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến
10 ngày
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(5)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
DBV4(4)
|
Tổng số
|
|
I
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c)
Định mức
Bảng
07: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10
ngày
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(5)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
DBV4(4)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,2500
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3500
|
0,3300
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0272
|
0,0326
|
0,0326
|
0,0326
|
0,0381
|
0,0359
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,2772
|
0,3326
|
0,3326
|
0,3326
|
0,3881
|
0,3659
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày được quy
định tại Bảng 76. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí
tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu
hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày được quy định tại
Bảng 77. Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày được quy định tại
Bảng 78. Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày được quy định tại
Bảng 79. Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày được quy
định tại Bảng 80. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ
lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật
liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 8. Dự báo,
cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại Điều
6 Thông tư 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc khí tượng khu vực dự báo, cảnh báo
và lân cận (khí tượng bề mặt, thám không vô tuyến, pilot, đo mưa tự động, quan
trắc trên tàu biển, quan trắc tăng cường, quan trắc trên báo hiệu hàng hải (nếu
có); số liệu mô phỏng, dự báo, cảnh báo của các mô hình toàn cầu, khu vực; số
liệu viễn thám trong khu vực (vệ tinh khí tượng, ra đa thời tiết, định vị sét);
số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động
kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu
đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản
phẩm tham khảo dự báo, cảnh báo hiện có đến thời điểm làm dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích các dữ liệu quan trắc khí tượng, bản đồ synop tại các mực
khí áp chuẩn để xác định hình thế thời tiết đã qua và hiện tại; phân tích dữ
liệu thám không trên các giản đồ thiên khí ở thời điểm quan trắc gần nhất của
các trạm thám không vô tuyến và pilot trên cả nước; phân tích dữ liệu viễn thám
(vệ tinh khí tượng, ra đa thời tiết, định vị sét,…); phân tích dữ liệu quan
trắc bề mặt của tất cả các hiện tượng, yếu tố quan trắc tại các trạm đo trên cả
nước; phân tích các giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của các yếu tố
khí tượng để xác định khả năng có lặp lại hay không của các yếu tố khí tượng,
đặc biệt là các giá trị cực trị; phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết
sắp tới trên cơ sở các bản đồ synop và khai thác sản phẩm của các mô hình số
trị hiện có tại đơn vị dự báo, cảnh báo; phân tích số liệu, dữ liệu về môi
trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
Trong quá trình phân tích dữ liệu, nếu phát hiện có khả năng xuất hiện các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm thì thực hiện thêm Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm tương ứng; đối với dự báo, cảnh báo
thời tiết thời hạn cực ngắn, để đảm bảo thời gian phát tin cần tập trung phân
tích các sản phẩm sơ cấp và thứ cấp của vệ tinh, ra đa, định vị sét, sản phẩm
mô hình khu vực độ phân giải cao, sản phẩm ước lượng mưa và các sản phẩm tham
khảo dự báo, cảnh báo thời hạn cực ngắn tự động, các nhận định trong các bản
tin thời hạn ngắn gần nhất cho khu vực dự báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thời tiết thời hạn cực ngắn: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp phân tích
synop, kinh nghiệm; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số trị (dự báo tất định và tổ hợp); phương
án dựa trên cơ sở phương pháp nội suy, ngoại suy, quán tính.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá diễn biến thời tiết đã qua đến thời điểm dự báo,
cảnh báo trên cơ sở các nguồn số liệu quan trắc; các thông tin về xu thế diễn
biến thời tiết trong thời hạn dự báo, cảnh báo; hiện tượng thời tiết, trị số
các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian quy định trong thời
hạn dự báo, cảnh báo tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể; khả năng xảy ra các
hiện tượng thời tiết nguy hiểm và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; tổng hợp các kết quả dự
báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo
viên; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các
phương án khác nhau, đặc biệt là phương án được sử dụng trong bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn
cực ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và Điều 18 Thông tư
số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT).
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Cường độ hoặc giá trị
các yếu tố khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 30 phút đến 03 giờ
tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
phòng thủ dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có
yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn cực ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá
độ tin cậy việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
08: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(1)
|
Tổng số
|
|
I
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
|
1
|
1
|
1
|
3
|
c) Định mức
Bảng
09: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(1)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,1800
|
0,1300
|
0,1400
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0300
|
0,0300
|
0,0300
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
0,0300
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0200
|
0,0200
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0200
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0196
|
0,0141
|
0,0152
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,1996
|
0,1441
|
0,1552
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại
Bảng 76. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục
I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 77.
Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 78.
Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 79.
Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao nhiên
liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn được quy định tại
Bảng 80. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Dự báo,
cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Điều 6 Thông
tư 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc khí tượng khu vực dự báo, cảnh báo
và lân cận (khí tượng bề mặt, thám không vô tuyến, pilot, đo mưa tự động, quan
trắc trên tàu biển, quan trắc tăng cường, quan trắc trên báo hiệu hàng hải (nếu
có)); số liệu mô phỏng, dự báo, cảnh báo của các mô hình toàn cầu, khu vực; số
liệu viễn thám trong khu vực (vệ tinh khí tượng, ra đa thời tiết, định vị sét);
số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động
kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu
đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản
phẩm tham khảo dự báo, cảnh báo hiện có đến thời điểm làm dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích các dữ liệu quan trắc khí tượng, bản đồ synop tại các mực
khí áp chuẩn để xác định hình thế thời tiết đã qua và hiện tại; phân tích dữ
liệu thám không trên các giản đồ thiên khí ở thời điểm quan trắc gần nhất của
các trạm thám không vô tuyến và pilot trên cả nước; phân tích dữ liệu viễn thám
(vệ tinh khí tượng, ra đa thời tiết, định vị sét,…); phân tích dữ liệu quan
trắc bề mặt của tất cả các hiện tượng, yếu tố quan trắc tại các trạm đo trên cả
nước; phân tích các giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của các yếu tố
khí tượng để xác định khả năng có lặp lại hay không của các yếu tố khí tượng,
đặc biệt là các giá trị cực trị; phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết
sắp tới trên cơ sở các bản đồ synop và khai thác sản phẩm của các mô hình số
trị hiện có tại đơn vị dự báo, cảnh báo; phân tích số liệu, dữ liệu về môi
trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
Trong quá trình phân tích dữ liệu, nếu phát hiện có khả năng xuất hiện các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm thì thực hiện thêm Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm tương ứng; đối với dự báo, cảnh báo
thời tiết thời hạn ngắn, để đảm bảo thời gian phát tin cần tập trung phân tích
các sản phẩm sơ cấp và thứ cấp của vệ tinh, ra đa, định vị sét, sản phẩm mô
hình khu vực độ phân giải cao, sản phẩm ước lượng mưa và các sản phẩm tham khảo
dự báo, cảnh báo cực ngắn tự động, các nhận định trong các bản tin thời hạn
ngắn gần nhất cho khu vực dự báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thời tiết thời hạn ngắn: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp phân tích
synop, kinh nghiệm; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số trị (dự báo tất định và tổ hợp); phương án
dựa trên cơ sở phương pháp nội suy, ngoại suy, quán tính.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá diễn biến thời tiết đã qua đến thời điểm dự báo,
cảnh báo trên cơ sở các nguồn số liệu quan trắc; các thông tin về xu thế diễn
biến thời tiết trong thời hạn dự báo; hiện tượng thời tiết, trị số các yếu tố
khí tượng chi tiết theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự báo,
cảnh báo tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể; khả năng xảy ra các hiện tượng
thời tiết nguy hiểm và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở
hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo
ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên; phân tích,
đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác
nhau, đặc biệt là phương án được sử dụng trong bản tin dự báo, cảnh báo gần
nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn
ngắn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế diễn biến thời
tiết trong thời hạn dự báo, cảnh báo, hiện tượng thời tiết (mây, nắng, mưa) và
trị số các yếu tố (lượng mưa, xác suất mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí,
hướng gió và tốc độ gió) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 06 giờ đến 24
giờ tại một địa điểm hoặc khu vực trên đất liền và khả năng xảy ra các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ
sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn cho
các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng
thủ dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
10: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(5)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
DBV3(1)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
11: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(5)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
DBV3(1)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,2000
|
0,3300
|
0,3300
|
0,2000
|
0,2200
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,0800
|
0,0800
|
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0217
|
0,0359
|
0,0359
|
0,0217
|
0,0239
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,2217
|
0,3659
|
0,3659
|
0,2217
|
0,2439
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Bảng
76. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 77. Định
mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 78. Định
mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 79. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn được quy định tại Bảng
80. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
10. Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Điều 7 Thông
tư 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu trên các bản đồ thời tiết; số liệu quan trắc
các yếu tố khí tượng bề mặt; dữ liệu vệ tinh; dữ liệu các sản phẩm mô hình dự
báo số trị; dữ liệu thống kê giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của
các yếu tố khí tượng dự báo, cảnh báo; số liệu, dữ liệu về môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá
tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý,
chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản phẩm tham khảo dự báo, cảnh báo hiện
có đến thời điểm làm dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích các dữ liệu quan trắc khí tượng, bản đồ synop tại các mực
khí áp chuẩn để xác định hình thế thời tiết đã qua và hiện tại, tính sai số của
các sản phẩm tham khảo dự báo, cảnh báo hiện có đến thời điểm làm dự báo, cảnh
báo; phân tích các giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của các yếu tố
khí tượng để xác định khả năng lặp lại của các yếu tố khí tượng, đặc biệt là
các giá trị cực trị; phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết sắp tới
trên cơ sở các bản đồ synop và khai thác sản phẩm của các mô hình số trị hiện
có tại đơn vị dự báo, cảnh báo; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Thảo luận xu thế diễn biến thời tiết và trị số tổng lượng mưa trong
thời hạn dự báo, cảnh báo; hiện tượng, xác suất mưa và trị số nhiệt độ không
khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực
cụ thể; khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm và khả năng tác động
đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội;
phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương
án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; phân
tích, tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau
và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn
vừa theo quy định tại khoản 3 Điều 10 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế diễn biến thời
tiết và trị số tổng lượng mưa trong thời hạn dự báo, cảnh báo, hiện tượng, xác
suất mưa và trị số nhiệt độ không khí chi tiết theo từng khoảng thời gian 01
ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng
thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn vừa theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy việc dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
12: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(2)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(6)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
13: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(2)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(6)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,5500
|
0,3300
|
0,4000
|
0,3500
|
0,4100
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,1000
|
|
|
|
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
0,1000
|
|
0,1000
|
|
0,1000
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0300
|
|
0,0500
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0599
|
0,0359
|
0,0435
|
0,0381
|
0,0446
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,6099
|
0,3659
|
0,4435
|
0,3881
|
0,4546
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Bảng
76. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Bảng 77. Định
mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Bảng 78. Định
mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Bảng 79. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa được quy định tại Bảng
80. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
11. Dự báo khí hậu thời hạn dài
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Điều 8 Thông tư số
27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều
kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc thám không trên khu vực Âu-Á để xây
dựng các bản đồ trung bình độ cao địa thế vị mực 500mb; dữ liệu tái phân tích
để xây dựng các bản đồ trung bình tại các mực khí áp chuẩn; số liệu quan trắc
các yếu tố khí tượng bề mặt theo ngày tại khu vực dự báo và lân cận; dữ liệu
CLIM; dữ liệu thống kê giá trị trung bình, cực trị các yếu tố khí tượng theo
thời hạn dự báo; dữ liệu phân tích dự báo ENSO và các chỉ số khí hậu hạn dài;
dữ liệu mô phỏng, dự báo của các mô hình số trị thời hạn dài; số liệu, dữ liệu
về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội
(nếu có); đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu đã thu thập và
bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản phẩm tham khảo dự
báo hiện có đến thời điểm làm dự báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích các dữ liệu quan trắc, CLIM, bản đồ trung bình xây dựng
từ dữ liệu quan trắc thám không và dữ liệu tái phân tích tại các mực khí áp
chuẩn để xác định hình thế thời tiết đã qua và hiện tại; phân tích các giá trị
trung bình và cực trị trong quá khứ của các yếu tố khí tượng để xác định khả
năng lặp lại của các yếu tố khí tượng, đặc biệt là các giá trị cực trị trong
thời hạn dự báo; phân tích trường ban đầu của các sản phẩm mô hình dự báo số trị
thời hạn dài; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở
hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo khí hậu thời hạn
dài: Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp thống kê (phương pháp tương quan
và hồi quy tuyến tính, phương pháp tương tự hoàn lưu, phương pháp tương quan
ENSO, phương pháp biến trình); Phương án dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số
trị; Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác (nếu có).
- Thảo luận dự báo:
Thảo luận xu thế nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa so với giá trị trung bình
nhiều năm trong thời hạn dự báo chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 10 ngày
đến 15 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể; khả năng xảy ra các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống,
cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy
của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng
trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo ban
đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo khí hậu thời hạn dài theo quy định tại khoản 1 Điều 11 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT- BTNMT. Nội
dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế nhiệt độ không khí
trung bình, tổng lượng mưa so với giá trị trung bình nhiều năm trong thời hạn
dự báo, trị số nhiệt độ không khí trung bình và tổng lượng mưa chi tiết theo
từng khoảng thời gian từ 10 ngày đến 15 ngày tại một địa điểm hoặc khu vực cụ
thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động
đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo khí hậu thời hạn dài cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ
huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo khí hậu thời hạn dài theo quy định
tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp
thời của việc dự báo khí hậu thời hạn dài theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo khí hậu
thời hạn dài theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
14: Định biên lao động thực hiện bản tin dự báo khí hậu thời hạn dài
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo khí hậu thời hạn dài
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
15: Định mức lao động thực hiện dự báo khí hậu thời hạn dài
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,8000
|
0,8000
|
1,2000
|
1,2000
|
2,2700
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,2000
|
0,2000
|
0,4000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,1000
|
0,1000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,5000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
0,3000
|
|
0,3000
|
0,3000
|
0,4000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,4000
|
0,4000
|
0,4000
|
0,4000
|
0,4000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
|
0,3000
|
|
|
0,5000
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo
|
|
|
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0871
|
0,0871
|
0,1307
|
0,1307
|
0,2473
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,8871
|
0,8871
|
1,3307
|
1,3307
|
2,5173
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Bảng 76. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo khí hậu thời hạn dài được quy định tại Bảng 80. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
12. Dự báo khí hậu thời hạn mùa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Điều 9 Thông tư số
27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều
kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc thám không trên khu vực Âu - Á để
xây dựng các bản đồ độ cao địa thế vị trung bình mùa mực 500mb; dữ liệu tái
phân tích để xây dựng các bản đồ trung bình mùa tại các mực khí áp chuẩn; số
liệu quan trắc các yếu tố khí tượng bề mặt theo ngày tại khu vực dự báo và lân
cận; dữ liệu CLIM; dữ liệu thống kê giá trị trung bình, cực trị các yếu tố khí
tượng theo thời hạn dự báo; dữ liệu phân tích và dự báo ENSO và các chỉ số khí
hậu hạn nội mùa; dữ liệu, dự báo thời hạn mùa của các mô hình số trị; thu thập
số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động
kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu
đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản
phẩm tham khảo dự báo hiện có đến thời điểm làm dự báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Các dữ liệu quan trắc, CLIM, bản đồ trung bình xây dựng từ dữ liệu
quan trắc bề mặt, thám không và dữ liệu tái phân tích tại các mực khí áp chuẩn
để xác định hình thế thời tiết đã qua và hiện tại; các giá trị trung bình và
cực trị trong quá khứ của các yếu tố khí tượng để xác định khả năng lặp lại của
các yếu tố khí tượng, đặc biệt là các giá trị cực trị trong thời hạn dự báo;
phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo khí hậu thời hạn
mùa: Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp thống kê (phương pháp tương tự
hoàn lưu, phương pháp tương quan ENSO, phương pháp biến trình); phương án dựa
trên cơ sở phương pháp mô hình số trị; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp
khác (nếu có).
- Thảo luận dự báo:
Thảo luận xu thế nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa so với giá trị trung bình
nhiều năm trong thời hạn dự báo chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 01 tháng
đến 03 tháng tại một địa điểm hoặc khu vực cụ thể; khả năng xảy ra các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống,
cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy
của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng
trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo ban
đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên; người chịu
trách nhiệm ban hành bản tin lựa chọn kết quả dự báo, cảnh báo cuối cùng có độ
tin cậy cao nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo khí hậu thời hạn mùa theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT- BTNMT. Nội
dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế nhiệt độ không khí
trung bình, tổng lượng mưa so với giá trị trung bình nhiều năm chi tiết theo
từng khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng tại một địa điểm hoặc khu vực cụ
thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, khả năng tác động
đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo khí hậu thời hạn mùa cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ
huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo khí hậu thời hạn mùa theo quy định
tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp
thời của việc dự báo khí hậu thời hạn mùa theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo khí hậu
thời hạn mùa theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
16: Định biên lao động thực hiện dự báo khí hậu thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện nội
dung dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
17: Định mức lao động thực hiện dự báo khí hậu thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
3,2500
|
2,7500
|
4,2500
|
4,0000
|
5,2700
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,5000
|
1,0000
|
1,0000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
1,0000
|
1,0000
|
1,0000
|
1,2500
|
1,2500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
1,2500
|
1,2500
|
1,2500
|
1,2500
|
1,2500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
0,5000
|
|
1,0000
|
|
1,0000
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự
báo
|
|
|
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
|
|
|
0,2500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,3541
|
0,2996
|
0,4631
|
0,4358
|
0,5742
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
3,6041
|
3,0496
|
4,7131
|
4,4358
|
5,8442
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Bảng 76. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu
dự báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo khí hậu thời hạn mùa được quy định tại Bảng 80. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
13. Dự báo khí hậu thời hạn năm
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Điều 10 Thông tư số
27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều
kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm) trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dữ liệu tái phân tích toàn cầu các
biến khí quyển/đại dương trên quy mô lớn; các dữ liệu thông tin, báo cáo, phân
tích đánh giá trạng thái khí hậu trên quy mô toàn cầu của Tổ chức Khí tượng Thế
giới (WMO), các Trung tâm khí hậu trên thế giới gồm hoạt động của gió mùa, biến
động của các yếu tố khí quyển quy mô lớn như: Áp cao cận nhiệt đới, áp cao lạnh
lục địa, áp thấp phía Tây, rãnh Đông Á, dòng xiết cận nhiệt đới; dữ liệu dự báo
các biến khí quyển/đại dương quy mô lớn của các mô hình khí hậu toàn cầu và khu
vực; thu thập số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các
loại dữ liệu đã thu thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số
của các sản phẩm tham khảo dự báo hiện có đến thời điểm làm dự báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Đánh giá hiện trạng các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm,
bốc hơi, khí áp, gió) và khí hậu cực đoan (rét đậm, rét hại, nắng nóng, mưa
lớn, hạn hán, bão/áp thấp nhiệt đới) trong 06 tháng đã qua trên quy mô toàn cầu
và khu vực; phân tích dữ liệu quan trắc các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm) và khí hậu cực đoan (rét đậm, rét hại, nắng nóng, mưa lớn, hạn hán,
bão/áp thấp nhiệt đới) trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam trong 06 tháng đã qua để
xác định hiện trạng khí hậu đã qua và hiện tại; phân tích biến động của ENSO và
các chỉ số khí hậu hạn nội mùa liên quan đến khí hậu Việt Nam; phân tích số
liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội (nếu có).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo khí hậu thời hạn
năm: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án dựa trên cơ sở
phương pháp mô hình số trị; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác (nếu
có).
- Thảo luận dự báo:
Thảo luận dự báo khí hậu thời hạn năm trước khi ban hành bản tin ít nhất 03
ngày. Nội dung thảo luận gồm: Xu thế nhiệt độ không khí trung bình, tổng lượng
mưa chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng và cực trị khí
hậu, các hiện tượng khí hậu cực đoan trên quy mô toàn cầu, khu vực và cho Việt
Nam; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương án
khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất; tổng hợp các kết quả
dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo khí hậu thời hạn năm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT- BTNMT. Nội
dung dự báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế nhiệt độ không khí trung bình,
tổng lượng mưa chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng và
cực trị khí hậu, các hiện tượng khí hậu cực đoan trên quy mô toàn cầu, khu vực
và cho Việt Nam.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo khí hậu thời hạn năm cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ
huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo khí hậu thời hạn năm theo quy định
tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp
thời của việc dự báo khí hậu thời hạn năm theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo khí hậu
thời hạn năm theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và khoản 2.2.1 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
18: Định biên lao động thực hiện dự báo khí hậu thời hạn năm
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(5)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo khí hậu thời hạn năm
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
19: Định mức lao động thực hiện dự báo khí hậu thời hạn năm
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(5)
|
DBV2(2)
|
DBV3(8)
|
DBV3(4)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
8,7500
|
8,7500
|
7,0000
|
9,3200
|
10,0000
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
2,0000
|
2,0000
|
2,0000
|
2,3000
|
2,5000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
2,2500
|
2,2500
|
|
2,2500
|
2,2500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
3,0000
|
3,0000
|
3,5000
|
3,2500
|
3,2500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
1,0000
|
1,0000
|
1,0000
|
1,0000
|
1,0000
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự
báo
|
|
|
|
0,0200
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
|
|
|
0,5000
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,9535
|
0,9535
|
0,7628
|
1,0156
|
1,0897
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
9,7035
|
9,7035
|
7,7628
|
10,3356
|
11,0897
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Bảng 76. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao
vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo khí hậu thời hạn năm được quy định tại Bảng 80. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
14. Dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Điều 5 Thông
tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nguy
hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu về áp thấp nhiệt đới, bão trên các bản đồ thời
tiết; dữ liệu về quan trắc tăng cường khi áp thấp nhiệt đới, bão có khả năng
ảnh hưởng đến đất liền; dữ liệu về áp thấp nhiệt đới, bão bằng thông tin viễn
thám; dữ liệu về áp thấp nhiệt đới, bão qua các sản phẩm mô hình dự báo, cảnh
báo số trị; Dữ liệu về áp thấp nhiệt đới, bão từ các Trung tâm dự báo bão quốc
tế; số liệu và thông tin về hiện trạng các đối tượng có khả năng chịu tác động
của áp thấp nhiệt đới, bão và các thiệt hại (nếu có) do ảnh hưởng của áp thấp
nhiệt đới, bão; đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các loại dữ liệu đã thu
thập và bổ sung, chỉnh lý, chuẩn hóa số liệu, tính sai số của các sản phẩm tham
khảo dự báo, cảnh báo hiện có đến thời điểm làm dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Xác định vị trí tâm áp thấp nhiệt đới, bão trên cơ sở phân tích số
liệu vệ tinh, ra đa thời tiết, số liệu quan trắc và các thông tin khác; xác
định tốc độ gió mạnh nhất, gió giật vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới, bão trên cơ
sở phân tích số liệu vệ tinh, ra đa thời tiết, số liệu quan trắc và các thông
tin khác; xác định bán kính vùng gió mạnh cấp 6, cấp 10 trên cơ sở phân tích số
liệu vệ tinh, ra đa thời tiết, số liệu quan trắc và các thông tin khác; xác
định diễn biến của áp thấp nhiệt đới, bão về hướng và tốc độ di chuyển, về gió
mạnh nhất gần tâm áp thấp nhiệt đới, bão trong khoảng 06 giờ đến 12 giờ trước
trên cơ sở phân tích số liệu vệ tinh, ra đa thời tiết, số liệu quan trắc và các
thông tin khác.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp phân tích thống kê; phương
án dựa trên phương pháp mô hình số trị (đơn lẻ và tổ hợp); phương án dựa trên phân
tích kinh nghiệm của dự báo viên căn cứ vào các kết quả dự báo thống kê, dự báo
mô hình số trị và tổng hợp kết quả từ các thông tin của các Trung tâm dự báo
bão quốc tế; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo
gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác
nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm ban hành
bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo độ tin
cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được thực
hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg;
nội dung bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được thực hiện theo
quy định tại Điều 10, Điều 11 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg;
cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão được thực hiện theo
quy định tại Điều 4 và Điều 42 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão
theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và
các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt
đới, bão theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản 2.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
20: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(5)
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(5)
|
DBV3(4)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão.
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7
|
c) Định mức
Bảng
21: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(5)
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(5)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,2400
|
0,3200
|
0,2400
|
0,2400
|
0,2900
|
0,2400
|
0,2700
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0300
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0261
|
0,0348
|
0,0261
|
0,0261
|
0,0316
|
0,0261
|
0,0294
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,2661
|
0,3548
|
0,2661
|
0,2661
|
0,3216
|
0,2661
|
0,2994
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Bảng
76. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Bảng 77. Định
mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Bảng 78. Định
mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Bảng 79. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Bảng
80. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
15. Dự báo, cảnh báo mưa lớn
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Điều 8
Thông
tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu thời tiết, bao gồm quan trắc bề mặt, thám
không vô tuyến; số liệu vệ tinh khí tượng; số liệu ra đa thời tiết; số liệu mô
hình số trị; số liệu thống kê khí hậu; số liệu hạ tầng, kinh tế - xã hội khu
vực khả năng chịu ảnh hưởng của mưa lớn; phân tích, xử lý, đánh giá các loại
thông tin dữ liệu đã thu nhận; xác minh các trường hợp số liệu thiếu, số liệu
về muộn, phân tích chỉnh sửa dữ liệu để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá hiện
trạng: Phân tích, đánh giá hiện trạng các hình thế thời tiết và các đặc trưng
liên quan gây mưa lớn; phân tích đặc điểm hình thế synop, đặc điểm hoàn lưu khí
quyển quy mô lớn; phân tích số liệu vệ tinh khí tượng; phân tích số liệu ra đa
thời tiết; phân tích đặc trưng động lực; phân tích đặc trưng nhiệt lực; xác
định diễn biến mưa lớn đã qua và đánh giá hiện trạng mưa lớn về thời gian mưa,
khu vực mưa, cường độ mưa, lượng mưa và xác suất xảy ra.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp synop, chuyên gia, thống
kê; phương án dựa trên cơ sở phân tích số liệu vệ tinh, ra đa và đo mưa tự
động; phương án dựa trên phương pháp mô hình số trị; phương án dựa trên phương
pháp tương tự; phương án dựa trên cơ sở kết hợp nhiều phương pháp khác nhau.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Quyết
định số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung dự báo, cảnh báo có các thông tin: Khu vực
mưa lớn, thời gian mưa lớn, lượng mưa và cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn;
cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn được thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 44 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi
có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo mưa lớn theo
quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá
tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo mưa lớn theo quy định tại khoản
2.1.3.2
QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo, cảnh báo mưa lớn
theo quy định tại khoản 2.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
22: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo mưa lớn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(5)
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực
hiện các nội dung dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
5
|
c) Định mức
Bảng
23: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo mưa lớn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(5)
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,4500
|
0,6500
|
0,5000
|
0,6700
|
0,7200
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,1500
|
|
0,1500
|
0,1500
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
0,0200
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0490
|
0,0708
|
0,0544
|
0,0730
|
0,0784
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,4990
|
0,7208
|
0,5544
|
0,7430
|
0,7984
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Bảng 76. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo mưa lớn được quy định tại Bảng 80. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
16. Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Điều 17 Thông
tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nguy
hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu về các hình thế thời tiết có không khí lạnh
ảnh hưởng trên các bản đồ thời tiết; dữ liệu quan trắc khí tượng bề mặt, hải
văn khi có không khí lạnh ảnh hưởng tới nước ta; dữ liệu về dự báo, cảnh báo
không khí lạnh thông qua các sản phẩm số trị; dữ liệu quan trắc vệ tinh, ra đa,
thám không; phân tích, xử lý, đánh giá các loại thông tin dữ liệu đã thu nhận;
xác minh các trường hợp số liệu thiếu, số liệu về muộn, phân tích chỉnh sửa dữ
liệu để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Đánh giá, phân tích số liệu thu thập được để nhận dạng các hình thế
thời tiết có không khí lạnh ảnh hưởng, hình thế thời tiết có tác động làm không
khí lạnh mạnh hơn hay yếu đi; xác định cường độ không khí lạnh qua yếu tố nhiệt
độ thấp nhất, gió mạnh trên biển và khả năng xuất hiện rét đậm, rét hại, băng
giá, sương muối; xác định phạm vi không khí lạnh, rét đậm, rét hại, băng giá,
sương muối; xác định diễn biến không khí lạnh qua cường độ không khí lạnh và
phạm vi xảy ra không khí lạnh, rét đậm, rét hại, băng giá, sương muối trong khoảng
24 đến 48 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp thống kê; phương án dựa
trên phương pháp mô hình số trị (đơn lẻ và tổ hợp); phương án phân tích kinh
nghiệm của các dự báo viên căn cứ vào các kết quả dự báo thống kê, dự báo mô
hình số trị; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác (nếu có).
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo:
Bản tin dự báo, cảnh
báo không khí lạnh gồm: Tin gió mùa Đông Bắc được ban hành khi phát hiện gió
mùa Đông Bắc có cường độ trung bình trở lên; tin gió mùa Đông Bắc và rét được
ban hành khi phát hiện gió mùa Đông Bắc có cường độ trung bình trở lên và khả
năng gây rét đậm diện rộng; tin không khí lạnh tăng cường được ban hành khi
phát hiện không khí lạnh tăng cường có cường độ trung bình trở lên; tin không
khí lạnh tăng cường và rét được ban hành khi phát hiện không khí lạnh tăng
cường có cường độ trung bình trở lên và khả năng gây rét đậm diện rộng.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo không khí lạnh theo quy
định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ
quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo không khí lạnh
theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh
giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo không khí lạnh theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc
dự báo, cảnh báo không khí lạnh theo quy định tại khoản 2.3.3 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
24: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo không khí lạnh
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(5)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
25: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo không khí lạnh
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(5)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,6500
|
0,6000
|
0,6300
|
0,6800
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0300
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0708
|
0,0653
|
0,0686
|
0,0741
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,7208
|
0,6653
|
0,6986
|
0,7541
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Bảng 76. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng
cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu
hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo không khí lạnh được quy định tại Bảng 80. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
17. Dự báo, cảnh báo nắng nóng
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Điều 20 Thông tư số
25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu về các hình thế thời tiết gây nắng nóng trên
các bản đồ thời tiết; số liệu quan trắc về nhiệt độ, độ ẩm tương đối; dữ liệu
vệ tinh; dữ liệu về nắng nóng qua các sản phẩm mô hình dự báo số trị; số liệu
và thông tin về hiện trạng các đối tượng có khả năng chịu tác động và các thiệt
hại (nếu có) do ảnh hưởng của nắng nóng; phân tích, xử lý, đánh giá các loại
thông tin dữ liệu đã thu nhận; xác minh các trường hợp số liệu thiếu, số liệu
về muộn, phân tích chỉnh sửa dữ liệu để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Đánh giá, phân tích số liệu thu thập được để nhận dạng sự hoạt động
của các hình thế thời tiết gây nắng nóng (Áp thấp nóng phía Tây; rãnh áp thấp
bị nén; áp cao cận nhiệt đới; gió Tây Nam tầng thấp kết hợp áp cao cận nhiệt
đới trên cao); xác định cường độ nắng nóng qua yếu tố nhiệt độ cao nhất và độ
ẩm tương đối thấp nhất trong ngày; xác định phạm vi nắng nóng; xác định diễn
biến nắng nóng qua cường độ nắng nóng và phạm vi xảy ra nắng nóng trong khoảng
24 đến 48 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp thống kê dựa trên các thông
tin quan trắc hiện tại, quá khứ và các dự báo cho tương lai; phương án dựa trên
phương pháp mô hình số trị (đơn lẻ và tổ hợp); phương án phân tích kinh nghiệm
của các dự báo viên căn cứ vào các kết quả dự báo thống kê, dự báo mô hình số
trị; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng và ban hành bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy
định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 1, khoản 2 Điều 18 Quyết định
số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung dự báo, cảnh báo gồm: Thời gian xảy ra nắng
nóng, khu vực ảnh hưởng nắng nóng, nhiệt độ cao nhất; cảnh báo cấp độ rủi ro
thiên tai do nắng nóng theo quy định tại Điều 4 và Điều 47 Quyết
định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi
có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo nắng nóng theo
quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá
tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc
dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy định tại khoản 2.1.3.3 và mục
2.3.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
26: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo nắng nóng
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại Lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(6)
|
DBV3(1)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
27: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo nắng nóng
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(6)
|
DBV3(1)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,5000
|
0,6000
|
0,5000
|
0,6700
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,1500
|
|
0,1500
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0544
|
0,0653
|
0,0544
|
0,0730
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,5544
|
0,6653
|
0,5544
|
0,743
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Bảng 76. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao
vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo nắng nóng được quy định tại Bảng 80. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
18. Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc cảnh
báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Điều 29 Thông tư
số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nguy
hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu về các hình thế thời tiết có khả năng xuất
hiện dông, lốc, sét, mưa đá trên các bản đồ thời tiết; dữ liệu quan trắc khí
tượng bề mặt; dữ liệu về cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá thông qua các sản phẩm
số trị; dữ liệu quan trắc vệ tinh, ra đa, thám không, định vị sét; phân tích,
xử lý, đánh giá các loại thông tin dữ liệu đã thu nhận; xác minh các trường hợp
số liệu thiếu, số liệu về muộn, phân tích chỉnh sửa dữ liệu để đảm bảo tính
chính xác của dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Đánh giá, phân tích số liệu thu thập được để nhận dạng các hình thế
thời tiết có khả năng xuất hiện dông, lốc, sét, mưa đá; phân tích và đánh giá
độ phản hồi vô tuyến từ ra đa thời tiết, nhiệt độ thấp nhất đỉnh mây trên số
liệu vệ tinh khí tượng, tần suất, mật độ sét trên hệ thống định vị sét trong 03
giờ trước; xác định phạm vi xảy ra dông, lốc, sét, mưa đá; xác định diễn biến
dông, lốc, sét, mưa đá trong khoảng 06 đến 24 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án cảnh báo: Phương án phân tích số liệu viễn thám; phương án dựa trên phương
pháp thống kê; phương án phân tích kinh nghiệm của dự báo viên căn cứ vào các
kết quả dự báo thống kê, dự báo mô hình số trị; phương án dựa trên cơ sở các
phương pháp khác.
- Xây dựng bản tin cảnh
báo: Xây dựng và ban hành bản tin cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá theo quy định
tại khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 24 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
Nội dung cảnh báo gồm: Khả năng xuất hiện, khu vực ảnh hưởng, thời gian ảnh
hưởng của dông, lốc, sét, mưa đá; cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét,
mưa đá theo quy định tại Điều 4 và Điều 52 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin cảnh
báo: Cung cấp các bản tin cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi
có yêu cầu.
- Đánh giá bản tin cảnh
báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá theo quy định
tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp
thời của việc cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc cảnh báo dông,
lốc, sét, mưa đá theo quy định tại khoản 2.1.3.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
28: Định biên lao động thực hiện cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(6)
|
DBV3(5)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá.
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
29: Định mức lao động thực hiện cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(1)
|
DBV3(8)
|
DBV3(6)
|
DBV3(5)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3000
|
0,3200
|
0,2800
|
0,2700
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0900
|
0,0900
|
0,0900
|
0,0900
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án cảnh báo
|
0,0800
|
0,0800
|
0,0800
|
0,0800
|
|
4
|
Thảo luận
cảnh báo
|
|
|
|
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin cảnh báo
|
0,0300
|
|
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin cảnh báo
|
|
|
0,0100
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0326
|
0,0348
|
0,0305
|
0,0294
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,3326
|
0,3548
|
0,3105
|
0,2994
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Bảng 76. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng
cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu
hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá được quy định tại Bảng 80. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
19. Cảnh báo sương mù
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc cảnh
báo sương mù được quy định tại Điều 41 Thông tư số 25/2022/TT-
BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu thời tiết, bao gồm quan trắc bề mặt, thám
không vô tuyến, dữ liệu quan trắc sương mù, nhiệt độ, nhiệt độ điểm sương tại
trạm khí tượng trong khu vực cảnh báo; số liệu vệ tinh khí tượng dữ liệu quan
trắc từ vệ tinh khí tượng và các sản phẩm tính toán thứ cấp; số liệu ra đa thời
tiết; số liệu mô hình số trị; xử lý, đánh giá các loại thông tin dữ liệu đã thu
nhận; xác minh các trường hợp số liệu thiếu, số liệu về muộn, phân tích chỉnh
sửa dữ liệu để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích, đánh giá hiện trạng số liệu thu thập được để nhận dạng
sự hoạt động của các hình thế thời tiết và các đặc trưng liên quan gây sương
mù; xác định khu vực có sương mù làm tầm nhìn xa bị giảm thấp, thời gian xuất
hiện; xác định diễn biến sương mù đã qua và đánh giá hiện trạng sương mù về
thời gian, khu vực, cường độ sương mù, diễn biến về phạm vi ảnh hưởng sương mù
trong 06 đến 12 giờ trước đó.
- Thực hiện các phương
án cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp phân tích synop, phân tích chuyên
gia; phương án dựa trên phương pháp thống kê từ các thông tin quan trắc hiện
tại, quá khứ và các dự báo cho tương lai; phương án cảnh báo thời hạn cực ngắn
(03 - 06 giờ) dựa trên ước lượng mưa tự động từ vệ tinh, ra đa; phương án dựa
trên phương pháp mô hình số trị (dự báo đơn lẻ và dự báo tổ hợp); phương án dựa
trên cơ sở các phương pháp khác.
- Thảo luận cảnh báo:
Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương
án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo gần nhất;
tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau và đưa
ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm ban hành bản tin lựa
chọn và đưa ra kết luận cảnh báo cuối cùng đảm bảo độ tin cậy theo thời hạn
cảnh báo.
- Xây dựng bản tin cảnh
báo: Xây dựng và ban hành bản tin cảnh báo sương mù theo quy định tại khoản 3 Điều 20 và khoản 4 Điều 21 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
Nội dung cảnh báo gồm: Thời gian xảy ra sương mù, khu vực ảnh hưởng của sương mù,
cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù; cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do sương
mù theo quy định tại Điều 4 và Điều 51 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin cảnh
báo: Cung cấp các bản tin cảnh báo sương mù theo quy định tại Điều
34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá bản tin cảnh
báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc cảnh báo sương mù theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp thời của việc
cảnh báo sương mù theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá độ tin cậy của việc cảnh báo sương mù theo quy định tại khoản 2.1.3.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
30: Định biên lao động thực hiện cảnh báo sương mù
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(5)
|
DBV3(4)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung cảnh báo sương mù
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
31: Định mức lao động thực hiện cảnh báo sương mù
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV3(8)
|
DBV3(5)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,3500
|
0,5000
|
0,4200
|
0,3500
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,1000
|
0,1000
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận
cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin cảnh
báo
|
|
|
0,0200
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0381
|
0,0544
|
0,0457
|
0,0381
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,3881
|
0,5544
|
0,4657
|
0,3881
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cảnh báo sương mù được quy định tại Bảng 76. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động cảnh báo sương mù được quy định tại Bảng 77. Định mức dụng cụ lao động dự
báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ
lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí
tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu cảnh báo sương mù được quy định tại Bảng 78. Định mức tiêu hao vật liệu dự
báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ
lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng cảnh báo sương mù được quy định tại Bảng 79. Định mức tiêu hao năng lượng
dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí
tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện cảnh báo sương mù được quy định tại Bảng 80. Định mức tiêu hao
nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng, Phụ lục I. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo khí tượng ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
CÔNG TÁC DỰ BÁO, CẢNH
BÁO THỦY VĂN
Điều
20. Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Điều
11 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu mưa, mực nước, lưu lượng của các trạm thủy văn
trên lưu vực sông, số liệu vận hành, dự kiến vận hành của các hồ thủy điện,
thủy lợi và số liệu mưa, thủy văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự
báo, cảnh báo (nếu có) theo các giờ quan trắc; số liệu, dữ liệu về môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); phân tích, kiểm
tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng các yếu tố thủy văn phục
vụ dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự
báo, cảnh báo và mô hình dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến, phân bố mưa đã qua trên lưu vực; phân tích
diễn biến mực nước, lưu lượng tại các trạm thủy văn, các hồ chứa (nếu có) trên
lưu vực sông trong 24 giờ qua; đánh giá sai số kết quả dự báo, cảnh báo thủy
văn và phân tích kết quả dự báo, cảnh báo của phương án dự báo, cảnh báo đã
tham khảo; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có). Trong quá trình phân tích dữ
liệu, nếu phát hiện có khả năng xuất hiện các hiện tượng thủy văn nguy hiểm thì
thực hiện thêm Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy
văn nguy hiểm tương ứng.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thủy văn thời hạn cực ngắn bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp
quan hệ mưa - dòng chảy; phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mực nước,
lưu lượng trạm trên - trạm dưới trên cùng triền sông hoặc cùng lưu vực; phương
án dựa trên cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Thảo luận xu thế diễn biến thủy văn trong thời hạn dự báo, cảnh báo,
trị số mực nước và lưu lượng nước (nếu có) chi tiết theo từng khoảng thời gian
quy định trong thời hạn dự báo, cảnh báo tại vị trí dự báo, cảnh báo trên lưu
vực sông cụ thể (riêng đối với các vị trí dự báo, cảnh báo thuộc các đoạn sông
chịu ảnh hưởng triều dự báo trị số cao nhất, thấp nhất, thời gian xuất hiện
trong thời hạn dự báo, cảnh báo); khả năng xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy
hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt
động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo,
cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực
ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và Điều 18 Thông tư số
08/2022/TT-BTNMT. Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin:
Mức độ hoặc giá trị mực nước, lưu lượng nước (nếu có) theo từng khoảng thời
gian từ 30 phút đến 03 giờ tại một địa điểm hoặc lưu vực sông cụ thể và khả
năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn cho
các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng
thủ dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời
hạn cực ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh
giá độ tin cậy của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn theo quy
định tại khoản 2.2.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
32: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(4)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
|
1
|
1
|
1
|
3
|
c) Định mức
Bảng
33: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,1700
|
0,1700
|
0,2000
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,0300
|
0,0300
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0300
|
0,0300
|
0,0300
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
0,0300
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
|
0,0300
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0185
|
0,0185
|
0,0217
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,1885
|
0,1885
|
0,2217
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại
Bảng 81. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 82.
Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 83.
Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 84.
Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn được quy định tại
Bảng 85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
21. Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Điều 11 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu mưa, mực nước, lưu lượng của các trạm thủy văn
trên lưu vực sông, số liệu vận hành, dự kiến vận hành của các hồ thủy điện,
thủy lợi và số liệu mưa, thủy văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự
báo, cảnh báo (nếu có) theo các giờ quan trắc; số liệu, dữ liệu về môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); xử lý các
loại thông tin dữ liệu: Phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính
toán đặc trưng các yếu tố thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu
thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo và mô hình dự báo, cảnh
báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến, phân bố mưa đã qua trên lưu vực; phân tích
diễn biến mực nước, lưu lượng tại các trạm thủy văn, các hồ chứa (nếu có) trên
lưu vực sông trong 24 giờ qua; đánh giá sai số kết quả dự báo, cảnh báo thủy
văn và phân tích kết quả dự báo, cảnh báo của phương án dự báo, cảnh báo đã
tham khảo; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có). Trong quá trình phân tích dữ
liệu, nếu phát hiện có khả năng xuất hiện các hiện tượng thủy văn nguy hiểm thì
thực hiện thêm quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy
văn nguy hiểm tương ứng.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thủy văn thời hạn ngắn bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ
mưa - dòng chảy; phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mực nước, lưu
lượng trạm trên - trạm dưới trên cùng triền sông hoặc cùng lưu vực; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến thủy văn trong thời hạn dự báo, cảnh báo, trị số mực
nước và lưu lượng nước (nếu có) chi tiết theo từng khoảng thời gian quy định
trong thời hạn dự báo, cảnh báo tại vị trí dự báo, cảnh báo trên lưu vực sông
cụ thể (riêng đối với các vị trí dự báo, cảnh báo thuộc các đoạn sông chịu ảnh
hưởng triều dự báo trị số cao nhất, thấp nhất, thời gian xuất hiện trong thời
hạn dự báo, cảnh báo); khả năng xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy hiểm, khả
năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo
bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo, cảnh báo
gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác
nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn
ngắn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 18 Thông tư số
08/2022/TT-BTNMT. Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin:
Mức độ hoặc giá trị mực nước, lưu lượng nước (nếu có) chi tiết theo từng khoảng
thời gian từ 30 phút đến 06 giờ tại một địa điểm hoặc lưu vực sông cụ thể và
khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động
kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời
hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.2.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
34: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV4(4)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
35: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV4(4)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,3200
|
0,3200
|
0,3200
|
0,4200
|
0,4700
|
0,1300
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0348
|
0,0348
|
0,0348
|
0,0457
|
0,0512
|
0,0141
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,3548
|
0,3548
|
0,3548
|
0,4657
|
0,5212
|
0,1441
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng
81. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 82. Định
mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 83. Định
mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 84. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng
85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
22. Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Điều 12 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo, cảnh báo (nếu có) theo từng
ngày trong thời hạn 05 ngày đến 10 ngày tại các vị trí dự báo, cảnh báo; số
liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội (nếu có); phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính
toán đặc trưng các yếu tố thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo theo từng khoảng
thời gian từ 02 ngày đến 05 ngày cho từng vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực sông;
cập nhật số liệu thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo và mô
hình dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng tại các trạm quan trắc hoặc
các hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo khoảng thời gian 05 ngày, 10 ngày qua; so
sánh với các giá trị đặc trưng trung bình nhiều năm hoặc giá trị cực trị; phân
tích, đánh giá tác động của thủy triều đến các trạm thủy văn ảnh hưởng triều;
tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn 05
ngày, 10 ngày của Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản phẩm
dự báo, cảnh báo thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực dự
báo, cảnh báo; các thông tin vận hành hồ chứa trong 05 ngày, 10 ngày tiếp theo;
các sản phẩm dự báo thủy triều của các khu vực dự báo, cảnh báo (đối với lưu
vực sông ảnh hưởng triều); phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có).
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thủy văn thời hạn vừa bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp sử dụng
các biểu đồ tương quan quan hệ mưa - dòng chảy, quan hệ mưa - dòng chảy - thủy
triều (đối với vùng triều), quan hệ mực nước, lưu lượng với lưu lượng ra của hồ
chứa thượng lưu, quan hệ mực nước, lưu lượng trạm trên - trạm dưới trên cùng
triền sông; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê tương tự; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế và giá trị đặc trưng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của mực
nước, lưu lượng nước (nếu có) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 02 ngày
đến 05 ngày cho vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực sông cụ thể; khả năng xảy
ra các hiện tượng thủy văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá
độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được
sử dụng trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự
báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo
viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
theo quy định tại khoản 3 Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế và giá trị đặc
trưng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của mực nước, lưu lượng nước (nếu có) chi
tiết theo từng khoảng thời gian từ 02 ngày đến 05 ngày cho vị trí dự báo, cảnh
báo hoặc lưu vực sông cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy
hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt
động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời
hạn vừa theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa theo quy
định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin
cậy của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa theo quy định tại khoản 2.2.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
36: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
b) Định mức
Bảng
37: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3700
|
0,4700
|
0,5200
|
0,4700
|
0,4700
|
0,5000
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,1000
|
|
0,1000
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
0,1000
|
|
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0403
|
0,0512
|
0,0566
|
0,0512
|
0,0512
|
0,0544
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4103
|
0,5212
|
0,5766
|
0,5212
|
0,5212
|
0,5544
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 81.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 82. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 83. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 84. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng
85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
23. Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Điều 13 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo, cảnh báo (nếu có) theo từng khoảng
thời gian 10 ngày trong thời hạn tháng tại các vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu
vực sông; số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi
số liệu; tính toán đặc trưng các yếu tố thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo theo
từng khoảng thời gian từ 10 ngày đến 15 ngày trong thời hạn tháng cho từng vị
trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực sông; cập nhật số liệu thực đo đã thu thập
vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo và mô hình dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng tại các trạm quan trắc hoặc
các hồ chứa thủy điện, thủy lợi trong tháng qua theo từng khoảng thời gian từ
10 ngày đến 15 ngày; so sánh với các yếu tố đặc trưng trung bình nhiều năm hoặc
yếu tố cực trị; phân tích, đánh giá tác động của thủy triều đến các trạm thủy
văn ảnh hưởng triều; đánh giá sai số kết quả dự báo, cảnh báo thủy văn và phân
tích kết quả dự báo, cảnh báo của phương án dự báo, cảnh báo đã tham khảo; tham
khảo và phân tích các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn tháng của
Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo, cảnh báo
thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực dự báo, cảnh báo; các
thông tin vận hành hồ chứa trong tháng tiếp theo theo từng khoảng thời gian từ
10 ngày đến 15 ngày; các sản phẩm dự báo thủy triều của các khu vực dự báo,
cảnh báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng triều); phân tích số liệu, dữ liệu về
môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu
có).
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thủy văn thời hạn dài bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp biểu đồ
quan hệ tương quan; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Thảo luận xu thế biến đổi mực nước, lưu lượng nước (nếu có) so với
giá trị trung bình nhiều năm trong thời hạn dự báo, cảnh báo, trị số đặc trưng
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của mực nước và lưu lượng nước (nếu có) chi tiết
theo từng khoảng thời gian từ 10 ngày đến 15 ngày cho vị trí dự báo, cảnh báo
hoặc lưu vực sông cụ thể; khả năng xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy hiểm,
khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động
kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh
báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo, cảnh
báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án
khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
theo quy định tại khoản 4 Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế biến đổi mực
nước, lưu lượng nước (nếu có) so với giá trị trung bình nhiều năm trong thời
hạn dự báo, cảnh báo, trị số đặc trưng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của mực
nước và lưu lượng nước (nếu có) chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 10 ngày
đến 15 ngày cho vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực sông cụ thể và khả năng
xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời
hạn dài theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài theo quy
định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin
cậy của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài theo quy định tại khoản 2.2.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
38: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7
|
c) Định mức
Bảng
39: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,5100
|
0,6600
|
0,5100
|
0,6100
|
0,5100
|
0,7100
|
0,6900
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
0,1000
|
|
0,1000
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2500
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
0,1000
|
|
|
|
0,1000
|
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0555
|
0,0719
|
0,0555
|
0,0664
|
0,0555
|
0,0773
|
0,0751
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,5655
|
0,7319
|
0,5655
|
0,6764
|
0,5655
|
0,7873
|
0,7651
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 81.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 82. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 83. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 84. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài được quy định tại Bảng
85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
24. Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Điều 14 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo, cảnh báo (nếu có) theo từng
tháng trong thời hạn 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng tại các vị trí dự báo hoặc
lưu vực sông; Số liệu mô phỏng, dự báo, cảnh báo của các mô hình toàn cầu, khu
vực: Thông tin về ENSO, hoàn lưu khu vực ảnh hưởng đến chế độ mưa, dòng chảy
trên các lưu vực sông thuộc khu vực dự báo, cảnh báo và vùng lân cận; số liệu,
dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế -
xã hội (nếu có); phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán
đặc trưng các yếu tố thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo theo từng khoảng thời
gian từ 01 tháng đến 03 tháng cho từng vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực
sông; cập nhật số liệu thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo
và mô hình dự báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng tại các trạm quan trắc hoặc
các hồ chứa thủy điện, thủy lợi trong các tháng qua theo từng khoảng thời gian
từ 01 tháng đến 03 tháng và so sánh với các yếu tố đặc trưng trung bình nhiều
năm hoặc yếu tố cực trị (vào mùa cạn); phân tích, đánh giá tác động của thủy
triều đến các trạm thủy văn ảnh hưởng triều; đánh giá sai số kết quả dự báo,
cảnh báo thủy văn và phân tích kết quả dự báo, cảnh báo của phương án dự báo,
cảnh báo đã tham khảo; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí
tượng thời hạn mùa của Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản
phẩm dự báo, cảnh báo thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực
dự báo, cảnh báo; các thông tin vận hành hồ chứa theo theo từng khoảng thời
gian từ 01 tháng đến 03 tháng tiếp theo; các sản phẩm dự báo thủy triều của các
khu vực dự báo, cảnh báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng triều); phân tích số
liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội (nếu có).
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo, cảnh
báo thủy văn thời hạn mùa bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp biểu đồ
quan hệ tương quan; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án
dựa trên cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế biến đổi mực nước, lưu lượng nước (nếu có) so với giá trị
trung bình nhiều năm chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03
tháng tại vị trí dự báo, cảnh báo hoặc lưu vực sông cụ thể; khả năng xảy ra các
hiện tượng thủy văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin
cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng
trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh
báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
theo quy định tại khoản 5 Điều 12 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế biến đổi mực
nước, lưu lượng nước (nếu có) so với giá trị trung bình nhiều năm chi tiết theo
từng khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng tại vị trí dự báo, cảnh báo hoặc
lưu vực sông cụ thể và khả năng xảy ra các hiện tượng thủy văn nguy hiểm, khả
năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời
hạn mùa theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa theo quy
định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin
cậy của việc dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa theo quy định tại khoản 2.2.2 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
40: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
8
|
c) Định mức
Bảng
41: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,5700
|
0,7200
|
0,5700
|
0,5700
|
0,5700
|
0,9500
|
0,7700
|
0,7200
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
|
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
0,2200
|
|
4
|
Thảo luận dự báo,
cảnh báo
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,1000
|
|
|
|
0,2000
|
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
|
0,0500
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0621
|
0,0784
|
0,0621
|
0,0621
|
0,0621
|
0,1035
|
0,0839
|
0,0784
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,6321
|
0,7984
|
0,6321
|
0,6321
|
0,6321
|
1,0535
|
0,8539
|
0,7984
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 81.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 82. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 83. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 84. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng
85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
25. Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Điều 15 Thông tư
số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo (nếu có) theo khoảng thời
gian từng ngày trong thời hạn 07 ngày tại các vị trí dự báo hoặc lưu vực sông;
phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng lưu
lượng dòng chảy, tổng lượng nước phục vụ dự báo theo khoảng thời gian từng ngày
trong 07 ngày cho từng vị trí dự báo hoặc lưu vực sông.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến tổng lượng mưa, lưu lượng nước, tổng lượng nước
tại các trạm quan trắc hoặc các hồ chứa thủy điện, thủy lợi trong 07 ngày qua
theo từng ngày; so sánh giá trị tổng lượng nước so với giá trị trung bình nhiều
năm; phân tích, đánh giá tác động của thủy triều đến các trạm tài nguyên nước
ảnh hưởng triều; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo khí tượng thời hạn
07 ngày của Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo
thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực dự báo; các sản phẩm
dự báo thủy triều của các khu vực dự báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng thủy
triều).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo nguồn nước thời
hạn ngắn bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mưa - dòng chảy,
quan hệ tổng lượng nước tại điểm dự báo với tổng lượng nước xả của hồ chứa
thượng lưu, quan hệ tổng lượng nước trạm trên - trạm dưới trên cùng triền sông;
phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê tương tự; phương án dựa trên cơ
sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo: Xu
thế tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn
dự báo, trị số tổng lượng mưa và tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng
thời gian từ 01 ngày đến 03 ngày, các thiên tai liên quan đến sự thiếu hụt
nguồn nước; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các
phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất; tổng hợp
các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự
báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo nguồn nước thời hạn ngắn theo quy định
tại khoản 1 Điều 13 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế tổng lượng mưa, tổng lượng
nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn dự báo, trị số tổng lượng mưa
và tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 01 ngày đến 03
ngày, các thiên tai liên quan đến sự thiếu hụt nguồn nước.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo nguồn nước thời hạn ngắn cho các cơ quan chỉ đạo,
chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo nguồn nước thời hạn ngắn theo quy
định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính
kịp thời của việc dự báo nguồn nước thời hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của
việc dự báo nguồn nước thời hạn ngắn theo quy định tại khoản
2.2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
42: Định biên lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
43: Định mức lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,2200
|
0,2700
|
0,2700
|
0,3200
|
0,2700
|
0,3500
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0239
|
0,0294
|
0,0294
|
0,0348
|
0,0294
|
0,0381
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,2439
|
0,2994
|
0,2994
|
0,3548
|
0,2994
|
0,3881
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 81. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng
cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu
hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 85. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
26. Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Điều 16 Thông tư
số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo (nếu có) theo từng khoảng
thời gian 07 ngày đến 15 ngày; số liệu mô phỏng, dự báo của các mô hình toàn
cầu, khu vực: Thông tin về ENSO, hoàn lưu khu vực ảnh hưởng đến chế độ mưa,
tổng lượng dòng chảy trên các lưu vực sông thuộc khu vực dự báo và vùng lân
cận; phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng lưu
lượng dòng chảy, tổng lượng nước phục vụ dự báo theo từng khoảng thời gian 07
ngày đến 15 ngày.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến tổng lượng mưa, lưu lượng nước, tổng lượng nước
tại các trạm quan trắc hoặc các hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo từng khoảng
thời gian 07 ngày đến 15 ngày; so sánh giá trị tổng lượng nước so với giá trị
trung bình nhiều năm; phân tích, đánh giá tác động của thủy triều đến các trạm
thủy văn ảnh hưởng triều; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo khí tượng
thời hạn mùa của Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự
báo thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực dự báo; các thông
tin vận hành hồ chứa theo từng khoảng thời gian 07 ngày đến 15 ngày; các sản
phẩm dự báo thủy triều của các khu vực dự báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng
triều).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo nguồn nước thời
hạn vừa bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp biểu đồ quan hệ tương
quan; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án dựa trên cơ sở
phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo: Xu
thế tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn
dự báo, trị số tổng lượng mưa và tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng
thời gian quy định trong thời hạn dự báo, các thiên tai liên quan đến sự thiếu
hụt nguồn nước; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các
phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất; tổng hợp
các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự
báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo nguồn nước thời hạn vừa theo quy định tại
khoản 2 Điều 13 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế tổng lượng mưa, tổng lượng
nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn dự báo, trị số tổng lượng mưa
và tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 07 ngày đến 15
ngày, các thiên tai liên quan đến sự thiếu hụt nguồn nước.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo nguồn nước thời hạn vừa cho các cơ quan chỉ đạo,
chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo nguồn nước thời hạn vừa theo quy
định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính
kịp thời của việc dự báo nguồn nước thời hạn vừa theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của
việc dự báo nguồn nước thời hạn vừa theo quy định tại khoản
2.2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
44: Định biên lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
45: Định mức lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,2200
|
0,3200
|
0,3200
|
0,2200
|
0,2700
|
0,4000
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,1000
|
|
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
|
6
|
Cung cấp bản tin
dự báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0239
|
0,0348
|
0,0348
|
0,0239
|
0,0294
|
0,0435
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,2439
|
0,3548
|
0,3548
|
0,2439
|
0,2994
|
0,4435
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Bảng 81. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao vật
liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu
hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn vừa được quy định tại Bảng 85. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
27. Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại Điều
16 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo (nếu có) theo từng khoảng
thời gian 15 ngày đến 01 tháng và từ 01 tháng đến 03 tháng; số liệu mô phỏng,
dự báo của các mô hình toàn cầu, khu vực: Thông tin về ENSO, hoàn lưu khu vực
ảnh hưởng đến chế độ mưa, tổng lượng dòng chảy trên các lưu vực sông thuộc khu
vực dự báo và vùng lân cận; phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu;
tính toán đặc trưng lưu lượng dòng chảy, tổng lượng nước phục vụ dự báo, cảnh
báo theo từng khoảng thời gian 15 ngày đến 01 tháng và từ 01 tháng đến 03
tháng.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến tổng lượng mưa, lưu lượng nước, tổng lượng nước
tại các trạm quan trắc hoặc các hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo từng khoảng
thời gian 15 ngày đến 01 tháng và từ 01 tháng đến 03 tháng; so sánh giá trị
tổng lượng nước so với giá trị trung bình nhiều năm; phân tích, đánh giá tác
động của thủy triều đến các trạm thủy văn ảnh hưởng triều; tham khảo và phân
tích các sản phẩm dự báo khí tượng thời hạn mùa của Việt Nam và nước ngoài;
tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo thủy văn của Việt Nam và nước ngoài
liên quan đến khu vực dự báo; các thông tin vận hành hồ chứa theo từng khoảng
thời gian 15 ngày đến 01 tháng và từ 01 tháng đến 03 tháng; các sản phẩm dự báo
thủy triều của các khu vực dự báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng triều).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo nguồn nước thời
hạn, thời hạn dài bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp biểu đồ quan hệ
tương quan; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án dựa trên
cơ sở phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo: Xu
thế tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn
dự báo, trị số tổng lượng mưa và tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng
thời gian quy định trong thời hạn dự báo, các thiên tai liên quan đến sự thiếu
hụt nguồn nước; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các
phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất; tổng hợp
các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự
báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT
và tại khoản 4 Điều 13 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế tổng lượng mưa, tổng lượng
nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước trong thời hạn dự báo, trị số tổng lượng mưa và
tổng lượng nước mặt chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 15 ngày đến 01 tháng
và từ 01 tháng đến 03 tháng, các thiên tai liên quan đến sự thiếu hụt nguồn
nước.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa cho các cơ
quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân
sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh
giá tính kịp thời của việc dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa theo quy định tại
khoản 2.2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
46: Định biên lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
47: Định mức lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV3(3)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,2200
|
0,3200
|
0,3200
|
0,2200
|
0,2700
|
0,4000
|
|
1
|
Thu thập, xử lý
các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,1000
|
|
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
0,0500
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự
báo
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0239
|
0,0348
|
0,0348
|
0,0239
|
0,0294
|
0,0435
|
|
III
|
Tổng số công lao
động
|
0,2439
|
0,3548
|
0,3548
|
0,2439
|
0,2994
|
0,4435
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại
Bảng 81. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục
II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại Bảng 82.
Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại Bảng 83.
Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại Bảng 84.
Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa được quy định tại
Bảng 85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
28. Dự báo nguồn nước thời hạn năm
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Điều 16 Thông tư
số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình các yếu tố
thủy văn, dữ liệu vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, số liệu khí tượng, thủy
văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới khu vực dự báo (nếu có) theo từng khoảng
thời gian 06 tháng đến 12 tháng; số liệu mô phỏng, dự báo của các mô hình toàn
cầu, khu vực; thông tin về ENSO, hoàn lưu khu vực ảnh hưởng đến chế độ mưa,
tổng lượng dòng chảy trên các lưu vực sông thuộc khu vực dự báo và vùng lân
cận; phân tích, kiểm tra tính hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng lưu
lượng dòng chảy, tổng lượng nước phục vụ dự báo theo từng khoảng thời gian 06
tháng đến 12 tháng.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến tổng lượng mưa, lưu lượng nước, tổng lượng nước
tại các trạm quan trắc hoặc các hồ chứa thủy điện, thủy lợi theo từng khoảng
thời gian 06 tháng đến 12 tháng; so sánh giá trị tổng lượng nước so với giá trị
trung bình nhiều năm; phân tích, đánh giá tác động của thủy triều đến các trạm
thủy văn ảnh hưởng triều; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự báo khí tượng
thời hạn mùa của Việt Nam và nước ngoài; tham khảo và phân tích các sản phẩm dự
báo thủy văn của Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực dự báo; các thông
tin vận hành hồ chứa theo từng khoảng thời gian 06 tháng đến 12 tháng; các sản
phẩm dự báo thủy triều của các khu vực dự báo (đối với lưu vực sông ảnh hưởng
triều).
- Thực hiện các phương
án dự báo: Thực hiện tối thiểu một trong các phương án dự báo nguồn nước thời
hạn năm bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp biểu đồ quan hệ tương
quan; phương án dựa trên cơ sở phương pháp thống kê; phương án dựa trên cơ sở
phương pháp mô hình toán.
- Thảo luận dự báo:
Thảo luận xu thế tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước
trong thời hạn dự báo, trị số tổng lượng mưa và tổng lượng nước mặt chi tiết
theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự báo, các thiên tai liên
quan đến sự thiếu hụt nguồn nước; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả
dự báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần
nhất; tổng hợp các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận
định của các dự báo viên.
- Xây dựng bản tin dự
báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo nguồn nước thời hạn năm theo quy định tại
khoản 5 Điều 13 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế tổng lượng mưa, tổng lượng
nước mặt, sự thiếu hụt nguồn nước, trị số tổng lượng mưa và tổng lượng nước mặt
so với giá trị trung bình nhiều năm trong thời hạn dự báo, các thiên tai liên
quan đến sự thiếu hụt nguồn nước.
- Cung cấp bản tin dự
báo: Cung cấp bản tin dự báo nguồn nước thời hạn năm cho các cơ quan chỉ đạo,
chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự, Đài Phát
thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo nguồn nước thời hạn năm theo quy
định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính
kịp thời của việc dự báo nguồn nước thời hạn năm theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của
việc dự báo nguồn nước thời hạn năm theo quy định tại khoản
2.2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
48: Định biên lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn năm
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV4(4)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
7
|
c) Định mức
Bảng
49: Định mức lao động thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn năm
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
DBV4(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,6000
|
0,6500
|
0,6500
|
0,6000
|
0,5000
|
0,6000
|
0,6800
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
0,1000
|
|
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo
|
|
|
0,0500
|
|
|
0,1000
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo
|
|
|
|
|
|
|
0,0300
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0653
|
0,0708
|
0,0708
|
0,0653
|
0,0544
|
0,0653
|
0,0741
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,6653
|
0,7208
|
0,7208
|
0,6653
|
0,5544
|
0,6653
|
0,7541
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Bảng 81. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu
hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo nguồn nước thời hạn năm được quy định tại Bảng 85. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
29. Dự báo, cảnh báo lũ
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo lũ được quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư
số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc mưa, mực nước, lưu lượng của các
trạm khí tượng thủy văn trên các lưu vực sông, số liệu vận hành của các hồ thủy
điện, hồ thủy lợi và số liệu khí tượng, thủy văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới
khu vực dự báo, cảnh báo (nếu có); bản tin mưa dự báo phục vụ thủy văn; xử lý
các loại thông tin dữ liệu đã thu thập; cập nhật thường xuyên, liên tục số liệu
quan trắc.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến lũ tối thiểu trong 12 giờ qua; phân tích xác
định nguyên nhân gây ngập lụt (nếu có); phân tích khả năng xảy ra các thiên tai
khác đi kèm.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mưa - dòng
chảy; phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mực nước, lưu lượng trạm
trên (lưu lượng xả của hồ chứa thượng lưu) - trạm dưới trên cùng triền sông
hoặc cùng lưu vực; phương án dựa trên cơ sở các mô hình toán (mô hình hồi quy,
mô hình thủy văn thông số tập trung, mô hình thủy văn thông số phân bố, mô hình
điều tiết hồ chứa, mô hình thủy lực, ngập lụt); phương án dựa trên cơ sở các
phương pháp khác.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin cảnh báo lũ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 14 và khoản 3, khoản 4, khoản
5 Điều 15 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung cảnh báo gồm: Hiện trạng
mực nước trên lưu vực; hiện trạng diễn biến lũ trong 12 giờ qua và số liệu thực
đo về mực nước tại thời điểm gần nhất; dự báo khả năng diễn biến của lũ trong
thời hạn dự báo, cảnh báo; mực nước lũ dự báo và so sánh với mực nước tương ứng
với các cấp báo động hoặc với mực nước đỉnh lũ trong các trận lũ đặc biệt lớn,
lũ lịch sử; cảnh báo nguy cơ ngập lụt, khả năng xảy ra các thiên tai khác đi
kèm; cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ chi tiết cho các khu vực chịu ảnh
hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin định
đối với, cảnh báo: Cung cấp các bản tin cảnh báo lũ theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi
có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo lũ theo quy
định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính
kịp thời của việc dự báo, cảnh báo lũ theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo, cảnh báo
lũ theo quy định tại khoản 2.3.5 của QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
50: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo lũ
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo lũ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
51: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo lũ
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3700
|
0,5200
|
0,4000
|
0,5200
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0300
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0403
|
0,0566
|
0,0435
|
0,0566
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4103
|
0,5766
|
0,4435
|
0,5766
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo lũ được quy định tại Bảng 81. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo lũ được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ lao động
dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy
văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo lũ được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu hao vật liệu
dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy
văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo lũ được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo lũ được quy định tại Bảng 85. Định mức tiêu hao
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
30. Cảnh báo ngập lụt
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc cảnh
báo ngập lụt được quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình
kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc mưa, mực nước, lưu lượng của các
trạm khí tượng thủy văn trên các lưu vực sông, số liệu vận hành của các hồ thủy
điện, hồ thủy lợi và số liệu khí tượng, thủy văn, hồ chứa quốc tế liên quan tới
khu vực cảnh báo (nếu có); bản tin mưa dự báo phục vụ thủy văn; xử lý các loại
thông tin dữ liệu đã thu thập; cập nhật thường xuyên, liên tục số liệu quan
trắc.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến lũ tối thiểu trong 12 giờ qua; phân tích xác
định nguyên nhân gây ngập lụt (nếu có); phân tích khả năng xảy ra các thiên tai
khác đi kèm.
- Thực hiện các phương
án cảnh báo: Phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mưa - dòng chảy;
phương án dựa trên cơ sở phương pháp quan hệ mực nước, lưu lượng trạm trên (lưu
lượng xả của hồ chứa thượng lưu) - trạm dưới trên cùng triền sông hoặc cùng lưu
vực; phương án dựa trên cơ sở các mô hình toán (mô hình hồi quy, mô hình thủy
văn thông số tập trung, mô hình thủy văn thông số phân bố, mô hình điều tiết hồ
chứa, mô hình thủy lực, ngập lụt); phương án dựa trên cơ sở các phương pháp
khác.
- Thảo luận cảnh báo:
Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả cảnh báo bằng các phương án khác
nhau, các kết quả cảnh báo trong các bản tin cảnh báo gần nhất; tổng hợp các
kết quả cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau và đưa ra nhận định của các
dự báo viên; người chịu trách nhiệm ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết
luận cảnh báo cuối cùng đảm bảo độ tin cậy theo thời hạn cảnh báo.
- Xây dựng bản tin cảnh
báo ngập lụt: Xây dựng nội dung bản tin cảnh báo ngập lụt theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 14 và khoản 3, khoản 4, khoản
5 Điều 15 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung cảnh báo gồm: Hiện trạng
mưa, mực nước hoặc triều cường, nước biển dâng trên khu vực; cảnh báo các đặc
trưng ngập lụt (phạm vi, thời gian, độ sâu ngập lụt lớn nhất); cảnh báo cấp độ
rủi ro thiên tai do ngập lụt theo quy định tại Điều 4 và Điều
45 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin cảnh
báo: Cung cấp các bản tin cảnh báo ngập lụt theo quy định tại Điều
34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc cảnh báo ngập lụt theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp thời của
việc cảnh báo ngập lụt theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN
84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc cảnh báo ngập lụt theo quy định
tại khoản 2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
52: Định biên lao động thực hiện cảnh báo ngập lụt
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung cảnh báo ngập lụt
|
1
|
1
|
1
|
3
|
c) Định mức
Bảng
53: Định mức lao động thực hiện cảnh báo ngập lụt
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3700
|
0,4800
|
0,4200
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0700
|
0,0700
|
0,0700
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận
cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin cảnh báo
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin cảnh báo
|
|
0,0300
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng cảnh báo
|
|
0,0300
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0403
|
0,0523
|
0,0457
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4103
|
0,5323
|
0,4657
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cảnh báo ngập lụt được quy định tại Bảng 81. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động cảnh báo ngập lụt được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ lao động dự
báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ
lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu cảnh báo ngập lụt được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu hao vật liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ
lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn
ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng cảnh báo ngập lụt được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu hao năng lượng
dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng
cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy
văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện cảnh báo ngập lụt được quy định tại Bảng 85. Định mức tiêu hao
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
31. Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
1. Định mức lao
động a) Nội dung công việc
Nội dung công việc cảnh
báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định tại
Điều 14 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc mưa, mực nước, số liệu vận hành hồ
chứa hoặc các công trình phòng, chống thiên tai thuộc khu vực cảnh báo và vùng
lân cận; số liệu dự báo, cảnh báo mưa từ sản phẩm vệ tinh, ra đa, mô hình số
trị; thông tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy của các tổ chức dự báo, cảnh báo thiên tai trong nước và quốc tế (nếu có).
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến mưa tối thiểu trong 06 giờ qua; phân tích diễn
biến lũ thượng nguồn khu vực cảnh báo; xác định hiện trạng vận hành của các hồ
chứa trong khu vực hoặc thượng nguồn khu vực cảnh báo (nếu có); nhận định khả
năng mưa trong khoảng thời gian cảnh báo xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sụt lún
đất.
- Thực hiện các phương
án cảnh báo: Các phương án được sử dụng trong cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt
lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy tại hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn quốc gia bao gồm phương án dựa trên cơ sở phương pháp phân tích thống kê;
phương án phân tích dữ liệu không gian dựa trên các nhân tố hình thành lũ quét,
sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy; phương án sử dụng phương pháp
mô hình số; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác.
- Thảo luận cảnh báo:
Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả cảnh báo bằng các phương án khác
nhau, các kết quả cảnh báo trong các bản tin cảnh báo gần nhất; tổng hợp các
kết quả cảnh báo ban đầu từ các phương án khác nhau và đưa ra nhận định của các
dự báo viên; người chịu trách nhiệm ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết
luận cảnh báo cuối cùng đảm bảo độ tin cậy theo thời hạn cảnh báo.
- Xây dựng bản tin cảnh
báo: Xây dựng và ban hành bản tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do
mưa lũ hoặc dòng chảy theo quy định tại khoản 6 Điều 14 và khoản
6 Điều 15 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung cảnh báo gồm: Hiện trạng
mưa, cảnh báo mưa; cảnh báo các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sụt
lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy (nếu có); cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do
lũ quét, sạt lở đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 46 Quyết
định 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin cảnh
báo: Bản tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ- TTg và
các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún
đất do mưa lũ hoặc dòng chảy theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN
84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp thời của việc cảnh báo lũ quét, sạt lở
đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc cảnh báo lũ quét,
sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy theo quy định tại khoản 2.4 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
54: Định biên lao động thực hiện cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do
mưa lũ hoặc dòng chảy
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(4)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
55: Định mức lao động thực hiện cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do
mưa lũ hoặc dòng chảy
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,2300
|
0,2300
|
0,3900
|
0,3300
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án cảnh báo
|
0,1300
|
0,1300
|
0,1300
|
0,1300
|
|
4
|
Thảo luận
cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin cảnh báo
|
|
|
0,0500
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin cảnh báo
|
|
|
0,0300
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng cảnh báo
|
|
|
0,0300
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0250
|
0,0250
|
0,0425
|
0,0359
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,2550
|
0,2550
|
0,4325
|
0,3659
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy được quy định tại Bảng 81. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh
báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động
và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được
quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ
lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật
liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được
quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ
lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật
liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông
tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được
quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn,
Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao
vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông
tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy được quy định tại Bảng 85. Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo
thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và
tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
32. Dự báo, cảnh báo hạn hán
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Điều 22 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 12 năm2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình
kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc mưa, bốc hơi, độ ẩm, mực nước, lưu
lượng (nếu có); số liệu dự báo mưa của các mô hình toàn cầu, khu vực; thông
tin, dữ liệu vận hành hồ chứa và các công trình thủy lợi (nếu có) của khu vực
dự báo, cảnh báo và lân cận; các đặc trưng thống kê tổng lượng mưa, tổng lượng
nước mặt của khu vực dự báo và lân cận; bản tin dự báo mưa phục vụ dự báo hạn
hán; xử lý các loại thông tin dữ liệu đã thu thập; cập nhật thường xuyên, liên
tục số liệu quan trắc.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Diễn biến khí tượng: Phân tích, đánh giá sự thiếu hụt tổng lượng
mưa khu vực dự báo, cảnh báo so với giá trị trung bình nhiều năm cùng thời kỳ
hoặc một năm tương tự trong quá khứ; diễn biến thủy văn: Phân tích diễn biến
mực nước, lưu lượng (nếu có) trên các sông, thuộc lưu vực, khu vực dự báo, cảnh
báo; đánh giá sự ảnh hưởng vận hành các hồ chứa thủy điện, thủy lợi đến dòng
chảy trên các sông thuộc lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo; phân tích, đánh giá
sự thiếu hụt, tăng, giảm tổng lượng nước trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo
trong 10 ngày, 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng trước hoặc một thời đoạn được yêu
cầu.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên phương pháp thống kê; Phương án dựa
trên phương pháp mô hình số trị (đơn lẻ và tổ hợp); phương án tổng hợp dựa trên
phân tích kinh nghiệm của dự báo viên; phương án dựa trên cơ sở các phương pháp
khác.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng
các phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng và ban hành bản tin dự báo, cảnh báo hạn hán theo quy
định tại khoản 2 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm: Hiện trạng mưa, cảnh báo diễn biến tổng lượng
mưa; tổng lượng nước mặt dự báo; cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán
theo quy định tại Điều 4 và Điều 48 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo hạn hán theo quy định tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi
có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hạn hán theo
quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá
tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hạn hán theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của
việc dự báo, cảnh báo hạn hán theo quy định tại khoản 2.3.6 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
56: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hạn hán
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hạn hán
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
57: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hạn hán
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3700
|
0,5200
|
0,4200
|
0,5000
|
0,4200
|
0,5200
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,1000
|
|
0,1000
|
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0500
|
|
0,0500
|
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
0,0300
|
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0403
|
0,0566
|
0,0457
|
0,0544
|
0,0457
|
0,0566
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4103
|
0,5766
|
0,4657
|
0,5544
|
0,4657
|
0,5766
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Bảng 81. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hạn hán được quy định tại Bảng 85. Định mức
tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
33. Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Điều 25, Điều 26 Thông
tư số 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc các yếu tố mưa, nhiệt độ lưu vực,
khu vực dự báo, cảnh báo trong thời khoảng đã qua; diễn biến mực nước, lưu
lượng các trạm thượng lưu trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo trong thời khoảng
đã qua; diễn biến của thủy triều trong lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo trong
thời khoảng đã qua; số liệu quan trắc của các trạm hải văn có ảnh hưởng đến khu
vực dự báo, cảnh báo; thông tin, dữ liệu vận hành hồ chứa và các công trình
thủy lợi thuộc khu vực dự báo, cảnh báo và lân cận; số liệu đo mặn tại các trạm
đo mặn trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo và lân cận; thông tin, kế hoạch
dự kiến nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo, cũng như
nhu cầu sử dụng nước trong nông nghiệp, thủy sản và các hoạt động kinh tế - xã
hội khác (nếu có); bản tin dự báo mưa phục vụ dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn; cử
lý các loại thông tin dữ liệu đã thu thập; cập nhật thường xuyên, liên tục số
liệu quan trắc.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích diễn biến thời tiết: Sự thay đổi của lượng mưa và diện
mưa theo không gian và thời gian; thông tin dự báo, cảnh báo mưa trên lưu vực,
khu vực trong thời hạn dự báo, cảnh báo; phân tích diễn biến thủy văn: Phân
tích diễn biến mực nước, lưu lượng trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo; phân
tích tác động của các yếu tố vận hành hồ chứa, công trình thủy điện, công trình
thủy lợi trên lưu vực đến dòng chảy trên lưu vực, khu vực dự báo, cảnh báo;
phân tích xu thế, diễn biến xâm nhập mặn, độ mặn lớn nhất trên khu vực dự báo,
cảnh báo trong thời khoảng đã qua; phân tích ảnh hưởng chế độ thủy triều tới
phạm vi ảnh hưởng xâm nhập mặn; tổng hợp thông tin cảnh báo các hiện tượng nguy
hiểm như triều cường, nước biển dâng ảnh hưởng đến diễn biến xâm nhập mặn khu
vực dự báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp thống kê; phương
án sử dụng mô hình toán (mô hình hồi quy, mô hình lan truyền chất); phương án
dựa trên cơ sở các phương án khác.
- Thảo luận dự báo, cảnh
báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các
phương án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo,
cảnh báo gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương
án khác nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm
ban hành bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo
độ tin cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng và ban hành bản tin dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn theo
quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 4, khoản 5 Điều 18 Quyết
định số 18/2021/QĐ-TTg. Nội dung dự báo, cảnh báo gồm: Hiện trạng thủy văn;
diễn biến thủy triều; dự báo, cảnh báo các khu vực có khả năng xảy ra xâm nhập
mặn và thời gian chịu ảnh hưởng; cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập
mặn theo quy định tại Điều 4 và Điều 49 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn theo quy định
tại Điều 34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan
khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh
giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của
việc dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn theo quy định tại khoản
2.3.7 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
58: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
Tổng Số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
6
|
c) Định mức
Bảng
59: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(7)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3700
|
0,4700
|
0,3700
|
0,5000
|
0,4700
|
0,4700
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
|
|
0,1000
|
0,1000
|
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1200
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
|
0,0300
|
|
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0500
|
|
|
|
0,0500
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0403
|
0,0512
|
0,0403
|
0,0544
|
0,0512
|
0,0512
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4103
|
0,5212
|
0,4103
|
0,5544
|
0,5212
|
0,5212
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Bảng 81. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Bảng 82. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức dụng cụ lao động ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Bảng 83. Định mức tiêu hao
vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Bảng 84. Định mức tiêu
hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn được quy định tại Bảng 85. Định
mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn, Phụ lục II. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo thủy văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
CÔNG TÁC DỰ BÁO, CẢNH BÁO HẢI VĂN
Điều
34. Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Điều
17 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Theo dõi các thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết biển
(gió mùa, bão, áp thấp nhiệt đới, vùng áp thấp, hình thế thời tiết có khả năng
gây nước dâng dị thường và sóng lớn, dông, lốc, vòi rồng); số liệu quan trắc
khí tượng (mưa, gió, khí áp) và hải văn (sóng, mực nước, dòng chảy) tại các
trạm khí tượng hải văn trong và lân cận khu vực, điểm dự báo, cảnh báo; số liệu
quan trắc sóng, dòng chảy biển tại trạm phao, ra đa biển, ObsShip trong khu vực
dự báo, cảnh báo (nếu có); số liệu mô phỏng trường khí tượng và hải văn bằng mô
hình số trị từ một số các Trung tâm dự báo trong và ngoài nước; thu thập số
liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh
tế - xã hội (nếu có); phân tích, kiểm tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính
bất hợp lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng các yếu tố khí tượng (mưa,
gió, khí áp), hải văn (sóng, dòng chảy, mực nước) theo thời đoạn 03 giờ trong
thời hạn dự báo, cảnh báo cho từng điểm hoặc khu vực dự báo, cảnh báo; cập nhật
số liệu thực đo trong 12 giờ đã qua vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo và mô
hình dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích dữ liệu quan trắc và dự báo, cảnh báo theo các thời đoạn
03 giờ, 06 giờ và 12 giờ; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá sai số
kết quả dự báo, cảnh báo gần nhất của các sản phẩm dự báo, cảnh báo đã tham
khảo, đánh giá khả năng sai số của dự báo, cảnh báo trường khí tượng và hải văn
theo các phương án dự báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện phương án dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực
ngắn quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Thảo luận về xu thế diễn biến thời tiết biển, hải văn, trị số đặc
trưng của các yếu tố khí tượng, hải văn theo từng khoảng thời gian quy định
trong thời hạn dự báo, cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra
các hiện tượng hải văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin
cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng
trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; người chịu trách nhiệm ban hành
bản tin lựa chọn kết quả dự báo, cảnh báo cuối cùng có độ tin cậy cao nhất phù
hợp với thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực
ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 18 Thông tư số
08/2022/TT-BTNMT. Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu
thế diễn biến hải văn trong thời hạn dự báo, cảnh báo; mức độ hoặc giá trị các
yếu tố, hiện tượng hải văn theo từng khoảng thời gian 03 giờ tại vùng biển dự
báo, cảnh báo và khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn cho
các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng
thủ dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời
hạn cực ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn theo quy định tại khoản 2.2.3. QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
60: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV3(5)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
|
1
|
1
|
2
|
c) Định mức
Bảng
61: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV3(5)
|
|
I
|
Hao phí lao động
trực tiếp
|
0,4400
|
0,4800
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1500
|
0,1500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1500
|
0,1500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản tin
dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0300
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0300
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0479
|
0,0523
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,4879
|
0,5323
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng
86. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 87. Định
mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 88. Định
mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại Bảng 89.
Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn được quy định tại
Bảng 90. Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ
lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật
liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
35. Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Điều 17 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Theo dõi các thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết biển
(gió mùa, bão, áp thấp nhiệt đới, vùng áp thấp, hình thế thời tiết có khả năng
gây nước dâng dị thường và sóng lớn, dông, lốc, vòi rồng); số liệu quan trắc
khí tượng (mưa, gió, khí áp) và hải văn (sóng, mực nước, dòng chảy) tại các
trạm khí tượng hải văn trong và lân cận khu vực dự báo, cảnh báo; số liệu quan
trắc sóng, dòng chảy biển tại trạm phao, ra đa biển, ObsShip trong khu vực dự
báo, cảnh báo (nếu có); số liệu mô phỏng trường khí tượng và hải văn bằng mô
hình số trị từ một số các Trung tâm dự báo trong và ngoài nước; số liệu, dữ
liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã
hội (nếu có); phân tích, kiểm tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính bất hợp
lý của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng các yếu tố khí tượng (gió, khí áp),
hải văn (sóng, dòng chảy, mực nước) theo thời đoạn 12 giờ đến 24 giờ trong thời
hạn dự báo, cảnh báo cho từng vị trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo; cập nhật số
liệu thực đo trong 24 giờ đã qua vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo và mô hình
dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích dữ liệu quan trắc và dự báo, cảnh báo theo các thời đoạn
12 giờ đến 24 giờ; phân tích số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện sống, cơ
sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); đánh giá sai số kết quả dự
báo, cảnh báo gần nhất của các sản phẩm dự báo, cảnh báo đã tham khảo, đánh giá
khả năng sai số của dự báo trường khí tượng và hải văn theo các phương án dự
báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện phương án dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến thời tiết biển, hải văn, trị số đặc trưng của các
yếu tố, hiện tượng khí tượng, hải văn theo từng khoảng thời gian quy định trong
thời hạn dự báo, cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra các
hiện tượng hải văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống,
cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy
của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng
trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; người chịu trách nhiệm ban hành
bản tin lựa chọn kết quả dự báo, cảnh báo cuối cùng có độ tin cậy cao nhất phù
hợp với thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế diễn biến hải văn
trong thời hạn dự báo, cảnh báo; mức độ hoặc giá trị các yếu tố, hiện tượng hải
văn (độ cao và thời điểm xuất hiện mực nước lớn, nước ròng; độ cao và hướng
sóng biển; vận tốc và hướng dòng chảy biển ở lớp nước mặt) theo từng khoảng
thời gian từ 12 giờ đến 24 giờ tại vùng biển dự báo, cảnh báo và khả năng xuất
hiện các hiện tượng hải văn nguy hiểm khác, khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời
hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn theo quy
định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin
cậy của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn theo quy định tại khoản 2.2.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
62: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV3(6)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
1
|
1
|
2
|
c) Định mức
Bảng
63: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV3(6)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,6400
|
0,6100
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
0,0500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2000
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,2500
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0800
|
0,0800
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0400
|
0,0300
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0300
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0697
|
0,0664
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,7097
|
0,6764
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 86.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 87. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 88. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng 89. Định
mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên
liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn được quy định tại Bảng
90. Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục
III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
36. Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc bản
tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Điều
18 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn trong điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Thu thập dữ liệu trên các bản đồ thời tiết, số liệu
quan trắc các yếu tố khí tượng bề mặt, dữ liệu vệ tinh; dữ liệu trường mưa,
gió, khí áp dự báo từ mô hình dự báo số trị trong thời hạn dự báo, cảnh báo; số
liệu quan trắc khí tượng (gió, khí áp) và hải văn (sóng, mực nước, dòng chảy,
nhiệt độ và độ mặn nước biển) trong khu vực dự báo, cảnh báo và lân cận; dữ
liệu trường khí tượng và hải văn trong thời hạn dự báo, cảnh báo được phát tin
từ một số các Trung tâm dự báo trong và ngoài nước; số liệu, dữ liệu về môi
trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có);
phân tích, kiểm tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính bất hợp lý của chuỗi
số liệu; tính toán đặc trưng các yếu tố khí tượng (gió, khí áp), hải văn (sóng,
dòng chảy, mực nước) theo khoảng thời gian 24 giờ đến 72 giờ trong thời hạn dự
báo, cảnh báo cho từng vùng biển dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu thực đo
trong 72 giờ qua đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích dữ liệu quan trắc và dự báo, cảnh báo theo khoảng thời
gian 24 giờ đến 72 giờ trong thời hạn dự báo, cảnh báo; đánh giá sai số kết quả
dự báo, cảnh báo gần nhất của các sản phẩm dự báo đã tham khảo, đánh giá thả
năng sai số của dự báo trường khí tượng và hải văn theo các phương án dự báo,
cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn
vừa quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến thời tiết biển, hải văn, trị số đặc trưng của các
yếu tố khí tượng, hải văn theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự
báo, cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra các hiện tượng
hải văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các
kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các
bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế biến đổi của thủy
triều, trị số và thời điểm xuất hiện độ cao mực nước lớn, nước ròng, trị số độ
cao sóng biển chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 01 ngày đến 03 ngày tại
vùng biển dự báo, cảnh báo và khả năng xuất hiện các hiện tượng hải văn nguy
hiểm khác, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời
hạn vừa theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa theo quy
định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin
cậy của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa theo quy định tại khoản 2.2.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
64: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
Tổng số
|
|
I
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
65: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV2(3)
|
DBV3(6)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,3500
|
0,3500
|
0,3500
|
0,3700
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
|
0,0400
|
0,0400
|
0,0400
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,1200
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,1500
|
0,1200
|
0,1200
|
0,1000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
|
0,0300
|
0,0300
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
|
0,0100
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
|
0,0400
|
|
0,0400
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0381
|
0,0381
|
0,0381
|
0,0403
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,3881
|
0,3881
|
0,3881
|
0,4103
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 86.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 87. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 88. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 89. Định mức
tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa được quy định tại Bảng 90.
Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
37. Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Điều 18 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu trên các bản đồ thời tiết, số liệu quan trắc
các yếu tố khí tượng bề mặt, dữ liệu vệ tinh; dữ liệu trường mưa, gió, khí áp
dự báo từ mô hình dự báo số trị trong thời hạn dự báo, cảnh báo; số liệu quan
trắc khí tượng (gió, khí áp) và hải văn (sóng, mực nước, dòng chảy, nhiệt độ và
độ mặn nước biển) trong khu vực dự báo, cảnh báo và lân cận; dữ liệu trường khí
tượng và hải văn trong thời hạn dự báo, cảnh báo được phát tin từ một số các
Trung tâm dự báo trong và ngoài nước; số liệu, dữ liệu về môi trường, điều kiện
sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội (nếu có); phân tích, kiểm
tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính bất hợp lý của chuỗi số liệu; tính
toán đặc trưng các yếu tố khí tượng (gió, khí áp), hải văn (sóng, dòng chảy,
mực nước) theo thời đoạn 10 ngày trong thời hạn dự báo, cảnh báo cho từng vị
trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu thực đo trong 01 tháng qua
đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích dữ liệu quan trắc và dự báo, cảnh báo theo các thời đoạn
10 ngày theo thời hạn dự báo đến 01 tháng; đánh giá sai số kết quả dự báo, cảnh
báo gần nhất của các sản phẩm dự báo, cảnh báo đã tham khảo, đánh giá khả năng
sai số của dự báo trường khí tượng và hải văn theo các phương án dự báo, cảnh
báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn
dài quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến thời tiết biển, hải văn, trị số đặc trưng của các
yếu tố khí tượng, hải văn theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự
báo, cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra các hiện tượng
hải văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ
tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các
kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các
bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
theo quy định tại khoản 4 Điều 14 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế biến đổi của thủy
triều trong thời hạn dự báo, cảnh báo, trị số và thời điểm xuất hiện độ cao mực
nước lớn, nước ròng, trị số độ cao sóng biển chi tiết theo từng khoảng thời
gian từ 10 ngày đến 15 ngày tại vùng biển dự báo, cảnh báo và khả năng xuất
hiện các hiện tượng hải văn nguy hiểm khác, khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời
hạn hạn dài theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn hạn dài theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn hạn dài theo quy định tại khoản 2.2.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
66: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(6)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
1
|
1
|
1
|
1
|
4
|
c) Định mức
Bảng
67: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(6)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,9100
|
0,9800
|
0,8700
|
0,9300
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,0500
|
0,1000
|
0,0500
|
0,1000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,3500
|
0,3500
|
0,3000
|
0,3500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
0,3000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
0,1500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
0,0200
|
0,0200
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0100
|
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0400
|
0,0500
|
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0991
|
0,1067
|
0,0948
|
0,1013
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
1,0091
|
1,0867
|
0,9648
|
1,0313
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 86.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 87. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 88. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 89. Định mức
tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài được quy định tại Bảng 90.
Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
38. Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định trong Điều 19 Thông
tư số 27/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong
điều kiện bình thường.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Số liệu quan trắc mực nước trong khu vực dự báo, cảnh
báo và lân cận; số liệu dự báo mực nước trong thời hạn dự báo, cảnh báo được
phát tin từ một số các Trung tâm dự báo trong và ngoài nước; số liệu, dữ liệu
về môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội
(nếu có); phân tích, kiểm tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính bất hợp lý
của chuỗi số liệu; tính toán đặc trưng hải văn (sóng, dòng chảy, mực nước) theo
thời đoạn 01 tháng trong thời hạn dự báo, cảnh báo cho từng vị trí hoặc khu vực
dự báo, cảnh báo; kiểm tra, hiệu đính số liệu khi phát hiện tính bất hợp lý của
chuỗi số liệu; cập nhật số liệu thực đo trong 06 tháng qua đã thu thập vào cơ
sở dữ liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Phân tích dữ liệu quan trắc và dự báo, cảnh báo theo các thời đoạn
01 tháng theo thời hạn dự báo, cảnh báo; đánh giá sai số kết quả dự báo, cảnh
báo gần nhất của các sản phẩm dự báo, cảnh báo đã tham khảo, đánh giá khả năng
sai số dự báo, cảnh báo hải văn văn theo các phương án dự báo, cảnh báo.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện phương án dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 27/2023/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương
án khác nhau, các kết quả dự báo, cảnh báo trong các bản tin dự báo, cảnh báo
gần nhất; tổng hợp các kết quả dự báo, cảnh báo ban đầu từ các phương án khác
nhau và đưa ra nhận định của các dự báo viên; người chịu trách nhiệm ban hành
bản tin lựa chọn và đưa ra kết luận dự báo, cảnh báo cuối cùng đảm bảo độ tin
cậy theo thời hạn dự báo, cảnh báo.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
theo quy định tại khoản 5 Điều 14 và Điều 18 Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm tối thiểu các thông tin: Xu thế biến đổi của thủy
triều chi tiết theo từng khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng tại vùng
biển dự báo, cảnh báo và khả năng xuất hiện các hiện tượng hải văn nguy hiểm
khác, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt
động kinh tế - xã hội.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa cho các
cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ
dân sự, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời
hạn hạn mùa theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn hạn mùa theo
quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ
tin cậy của việc dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn hạn mùa theo quy định tại khoản 2.2.3 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
68: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(4)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
1
|
1
|
1
|
3
|
c) Định mức
Bảng
69: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(4)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
3,1500
|
3,0800
|
3,0000
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,4000
|
0,4000
|
0,4500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,6000
|
0,6500
|
0,6000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
1,5000
|
1,4000
|
1,2500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,5000
|
0,5000
|
0,5500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0200
|
0,0400
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0100
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,1000
|
0,1000
|
0,1000
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,3432
|
0,3356
|
0,3269
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
3,4932
|
3,4156
|
3,3269
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 86.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 87. Định mức
dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 88. Định mức
tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 89. Định mức
tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự
báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao nhiên
liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa được quy định tại Bảng 90.
Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng
lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
39. Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được quy định tại Điều 31 và Điều 32 Thông tư 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc gió, khí áp, sóng, mực nước tại trạm
khí tượng hải văn trong khu vực dự báo, cảnh báo; dữ liệu quan trắc gió, khí
áp, sóng tại trạm phao, ra đa biển, tàu biển trong khu vực dự báo, cảnh báo
(nếu có); dữ liệu dự báo tọa độ và khí áp tại tâm áp thấp nhiệt đới, bão; dữ
liệu dự báo gió, khí áp, sóng, nước dâng từ các sản phẩm mô hình dự báo số trị
và dữ liệu dự báo sóng, nước dâng được phát tin từ Trung tâm dự báo khác trong
và ngoài nước (nếu có); số liệu và thông tin về hiện trạng các đối tượng có khả
năng chịu tác động của sóng lớn, nước dâng và các thiệt hại (nếu có) do ảnh
hưởng của sóng lớn, nước dâng; phân tích, kiểm tra tính hợp lý của các loại dữ
liệu đã thu thập; tính toán đặc trưng yếu tố sóng, nước dâng do áp thấp nhiệt
đới, bão theo từng khoảng thời gian từ 01 ngày đến 03 ngày cho từng vị trí hoặc
khu vực dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ
liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Xác định khu vực biển có sóng lớn (độ cao lớn nhất, hướng), nước
dâng (độ cao lớn nhất, thời gian xuất hiện nước dâng lớn nhất); xác định diễn
biến sóng (độ cao lớn nhất, hướng), nước dâng (độ cao lớn nhất) trong khoảng 06
giờ đến 12 giờ trước; xác định diễn biến thủy triều tại khu vực ven biển, đảo
có ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão trong khoảng 24 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước
dâng do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 32 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến bão, sóng, nước dâng, thủy triều, trị số đặc trưng
của các các yếu tố sóng, nước dâng, thủy triều chi tiết theo từng khoảng thời
gian quy định trong thời hạn dự báo, cảnh báo tại vùng biển cụ thể; khả năng
xảy ra các hiện tượng hải văn nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều
kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá
độ tin cậy của các kết quả dự báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được
sử dụng trong các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng
do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản 7 Điều 8, khoản
7 Điều 9 và Điều 12 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg. Bản tin dự báo, cảnh báo
sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được ban hành độc lập hoặc lồng
ghép trong bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão. Nội dung dự báo,
cảnh báo gồm: Độ cao sóng lớn nhất và khu vực ảnh hưởng; độ cao nước dâng lớn
nhất, độ cao mực nước tổng cộng lớn nhất và khu vực ảnh hưởng; cảnh báo khu vực
ven biển có nguy cơ ngập do nước dâng kết hợp với thủy triều và cấp độ rủi ro
thiên tai do nước dâng.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo hải văn sóng lớn, nước dâng do
áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại Điều 34 Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước
dâng do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản 2.1.3.1
QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo sóng
lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản
2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy của việc dự báo, cảnh báo
sóng lớn do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản
2.3.8 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy việc dự báo, cảnh báo nước
dâng do áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại khoản 2.3.9 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
70: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp
thấp nhiệt đới, bão
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(4)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
|
1
|
1
|
2
|
c) Định mức
Bảng
71: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp
nhiệt đới, bão
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(4)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,9000
|
0,8300
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,2500
|
0,2000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2500
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,3000
|
0,3000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0300
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0300
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0980
|
0,0904
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,9980
|
0,9204
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
được quy định tại Bảng 86. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo
hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và
tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được quy
định tại Bảng 87. Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục
III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được quy
định tại Bảng 88. Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục
III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được quy
định tại Bảng 89. Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ
lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật
liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông
tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
được quy định tại Bảng 90. Định mức tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh
báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động
và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
40. Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên
biển
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển
được quy định tại Điều 34 và Điều 35 Thông tư 25/2022/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình
kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc gió, khí áp, sóng, mực nước tại trạm
khí tượng hải văn trong khu vực dự báo, cảnh báo; dữ liệu quan trắc gió, khí
áp, sóng tại trạm phao, ra đa biển, tàu biển trong khu vực dự báo, cảnh báo
(nếu có); dữ liệu dự báo, cảnh báo gió, khí áp, sóng, nước dâng từ các sản phẩm
mô hình dự báo số trị và dữ liệu dự báo sóng, nước dâng được phát tin từ Trung
tâm dự báo khác trong và ngoài nước (nếu có); số liệu và thông tin về hiện
trạng các đối tượng có khả năng chịu tác động của gió mạnh trên biển, sóng lớn,
nước dâng và các thiệt hại (nếu có) do ảnh hưởng của sóng lớn, nước dâng; phân
tích, kiểm tra tính hợp lý của các loại dữ liệu đã thu thập; tính toán đặc
trưng yếu tố gió, sóng, nước dâng do gió mạnh trên biển theo từng khoảng thời
gian từ 01 ngày đến 03 ngày cho từng vùng biển dự báo, cảnh báo; cập nhật số
liệu thực đo đã thu thập vào cơ sở dữ liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Xác định khu vực biển có gió mạnh (cấp lớn nhất, hướng), sóng lớn
(độ cao, hướng), nước dâng (độ cao, thời gian xuất hiện nước dâng lớn nhất);
xác định diễn biến gió mạnh, sóng lớn và nước dâng trong khoảng 06 đến 12 giờ
trước; xác định diễn biến thủy triều tại khu vực ven biển, đảo có ảnh hưởng của
gió mạnh, sóng lớn, nước dâng trong khoảng 24 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh
trên biển, thủy triều, trị số đặc trưng của các yếu tố gió, sóng lớn, nước
dâng, thủy triều theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự báo,
cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra các hiện tượng hải văn
nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự
báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự
báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển,
sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 20 và khoản 2, khoản 3 Điều 21 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm: Gió mạnh (cấp lớn nhất, hướng) và khu vực ảnh
hưởng; sóng lớn (độ cao lớn nhất, hướng) và khu vực ảnh hưởng; nước dâng (độ
cao lớn nhất, thời gian xuất hiện), mực nước tổng cộng (độ cao lớn nhất, thời
gian xuất hiện) và khu vực ảnh hưởng; cảnh báo khu vực ven biển có nguy cơ ngập
do nước dâng kết hợp với thủy triều và cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Bản tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng
do gió mạnh trên biển được cung cấp theo theo quy định tại Điều
34 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá tính kịp thời của
việc dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên
biển theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT;
đánh giá độ tin cậy việc dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản 2.2.1.3 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy việc dự
báo, cảnh báo sóng lớn do gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản
2.3.8 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin cậy việc dự báo, cảnh báo nước
dâng do gió mạnh trên biển theo quy định tại khoản 2.3.9 QCVN
84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
72: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn,
nước dâng do gió mạnh trên biển
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh
trên biển
|
1
|
1
|
1
|
3
|
c) Định mức
Bảng
73: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn,
nước dâng do gió mạnh trên biển
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV2(1)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,8400
|
0,8300
|
0,7400
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,2000
|
0,2000
|
0,2000
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2500
|
0,2500
|
0,2000
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,3000
|
0,2500
|
0,2000
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0600
|
0,0600
|
0,0600
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0300
|
0,0200
|
0,0300
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0000
|
0,0100
|
0,0100
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0000
|
0,0400
|
0,0400
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0915
|
0,0904
|
0,0806
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,9315
|
0,9204
|
0,8206
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió
mạnh trên biển được quy định tại Bảng 86. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự
báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ
lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên
biển được quy định tại Bảng 87. Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải
văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu
hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên
biển được quy định tại Bảng 88. Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải
văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu
hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo
Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên
biển được quy định tại Bảng 89. Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo
hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và
tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió
mạnh trên biển được quy định tại Bảng 90. Định mức tiêu hao nhiên liệu thực
hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh báo
hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
41. Dự báo, cảnh báo triều cường
1. Định mức lao động a)
Nội dung công việc
Nội dung công việc dự
báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Điều 37 và Điều 38
Thông tư 25/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng
thủy văn nguy hiểm.
- Thu thập, xử lý các
loại thông tin, dữ liệu: Dữ liệu quan trắc mực nước tại các trạm hải văn trong
khu vực dự báo, cảnh báo; dữ liệu dự báo thủy triều từ các sản phẩm mô hình dự
báo số trị; dữ liệu dự báo thủy triều được phát tin từ Trung tâm dự báo khác
trong và ngoài nước (nếu có); Số liệu và thông tin về hiện trạng các đối tượng
có khả năng chịu tác động của triều cường và các thiệt hại (nếu có); phân tích,
kiểm tra tính hợp lý của các loại dữ liệu đã thu thập; tính toán đặc trưng yếu
tố mực nước triều theo từng khoảng thời gian từ 01 ngày đến 03 ngày cho từng vị
trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo; cập nhật số liệu thực đo đã thu thập vào cơ
sở dữ liệu dự báo, cảnh báo.
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng: Xác định khu vực ven biển, đảo xuất hiện triều cường: Độ lớn và
thời gian xuất hiện nước lớn, nước ròng; xác định diễn biến cấp và hướng gió,
độ cao và hướng sóng, độ cao nước dâng tại khu vực xuất hiện triều cường trong khoảng
06 giờ đến 12 giờ trước.
- Thực hiện các phương
án dự báo, cảnh báo: Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo triều cường theo
quy định tại khoản 3 Điều 38 Thông tư số 25/2022/TT-BTNMT.
- Thảo luận dự báo,
cảnh báo: Xu thế diễn biến thời tiết biển, trị số đặc trưng của các yếu tố gió,
thủy triều chi tiết theo từng khoảng thời gian quy định trong thời hạn dự báo,
cảnh báo tại vùng biển dự báo, cảnh báo; khả năng xảy ra các hiện tượng hải văn
nguy hiểm, khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các
hoạt động kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự
báo, cảnh báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự
báo, cảnh báo gần nhất.
- Xây dựng bản tin dự
báo, cảnh báo: Xây dựng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo triều cường theo quy
định tại khoản 5 Điều 38 Thông tư số 25/2022/TT- BTNMT.
Nội dung dự báo, cảnh báo gồm: Khu vực xuất hiện triều cường; độ cao và thời
gian xuất hiện nước lớn và cảnh báo khu vực có nguy cơ ngập do triều cường.
- Cung cấp bản tin dự
báo, cảnh báo: Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo triều cường cho các cơ quan
chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự,
Đài Phát thanh, Đài Truyền hình và các cơ quan khác khi có yêu cầu.
- Đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo: Đánh giá tính đầy đủ của việc dự báo, cảnh báo triều cường
theo quy định tại khoản 2.1.3.1 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh
giá tính kịp thời của việc dự báo, cảnh báo triều cường theo quy định tại khoản 2.1.3.2 QCVN 84:2024/BTNMT; đánh giá độ tin của cậy
việc dự báo, cảnh báo triều cường theo quy định tại khoản
2.3.10 QCVN 84:2024/BTNMT.
b) Định biên
Bảng
74: Định biên lao động thực hiện dự báo, cảnh báo triều cường
Đơn
vị tính: Người
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
DBV2(3)
|
DBV3(2)
|
Tổng số
|
|
1
|
Thực hiện các
nội dung dự báo, cảnh báo dự báo, cảnh báo triều cường
|
1
|
1
|
2
|
c) Định mức
Bảng
75: Định mức lao động thực hiện dự báo, cảnh báo triều cường
Đơn
vị tính: Công/bản tin
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Định mức
|
|
DBV2(3)
|
DBV3(2)
|
|
I
|
Hao phí lao
động trực tiếp
|
0,7900
|
0,7600
|
|
1
|
Thu thập, xử
lý các loại thông tin, dữ liệu
|
0,1500
|
0,1500
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng
|
0,2500
|
0,2500
|
|
3
|
Thực hiện các
phương án dự báo, cảnh báo
|
0,3000
|
0,2500
|
|
4
|
Thảo luận dự
báo, cảnh báo
|
0,0500
|
0,0500
|
|
5
|
Xây dựng bản
tin dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0200
|
|
6
|
Cung cấp bản
tin dự báo, cảnh báo
|
|
0,0200
|
|
7
|
Đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
|
0,0200
|
0,0200
|
|
II
|
Hao phí thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
|
0,0860
|
0,0828
|
|
III
|
Tổng số công
lao động
|
0,8760
|
0,8428
|
2. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị dự báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Bảng 86. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao
động dự báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Bảng 87. Định mức dụng cụ
lao động dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức tiêu hao
vật liệu
Định mức tiêu hao vật
liệu dự báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Bảng 88. Định mức tiêu hao
vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo, cảnh
báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng
lượng dự báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Bảng 89. Định mức tiêu hao
năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dự báo,
cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Định mức tiêu hao
nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên
liệu thực hiện dự báo, cảnh báo triều cường được quy định tại Bảng 90. Định mức
tiêu hao nhiên liệu thực hiện dự báo, cảnh báo hải văn, Phụ lục III. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và tiêu hao vật liệu, năng lượng,
nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG
CỤ LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU DỰ BÁO, CẢNH
BÁO KHÍ TƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025)
Bảng
76: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng
Đơn
vị tính: Ca máy, thiết bị/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
|
Dự báo khí hậu thời hạn dài
|
Dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
|
1
|
Máy tính để
bàn văn phòng
|
bộ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,280000
|
2,04000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
2
|
Máy tính xách
tay
|
bộ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,280000
|
2,04000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
3
|
Máy chủ
server
|
bộ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,280000
|
2,04000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
4
|
Điều hòa
không khí 2 chiều 18000 BTU 5,274 KW
|
bộ
|
0,38000
|
0,19000
|
0,350000
|
0,56000
|
2,27000
|
5,27000
|
|
5
|
Máy photocopy
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,010410
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
6
|
Lưu điện
(UPS) 3000 VA
|
cái
|
1,83000
|
0,45000
|
1,280000
|
2,04000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
7
|
Tivi (64
inch)
|
cái
|
0,03125
|
0,03125
|
0,031250
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
|
8
|
Máy chiếu
0,33 KW
|
cái
|
0,05000
|
0,05000
|
0,050000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
9
|
Máy phát điện
9KW
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,020830
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
Bảng
76: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo khí tượng (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Ca máy, thiết bị/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo khí hậu thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo ATNĐ, bão
|
Dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
Dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
|
Cảnh báo sương mù
|
|
1
|
Máy tính để
bàn văn phòng
|
bộ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
2
|
Máy tính xách
tay
|
bộ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
3
|
Máy chủ
server
|
bộ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
4
|
Điều hòa
không khí 2 chiều 18000 BTU 5,274 KW
|
bộ
|
10,27000
|
0,32000
|
0,72000
|
0,68000
|
0,67000
|
0,36000
|
0,52000
|
|
5
|
Máy photocopy
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
6
|
Lưu điện
(UPS) 3000 VA
|
cái
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
7
|
Tivi (64
inch)
|
cái
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
|
8
|
Máy chiếu
0,33 KW
|
cái
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
9
|
Máy phát điện
9KW
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
Bảng
77: Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng
Đơn
vị tính: Ca dụng cụ/bản tin
|
TT
|
Danh mục công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn vừa
|
Dự báo khí hậu thời hạn dài
|
Dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
|
A
|
Dụng cụ văn
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bàn, ghế làm
việc
|
bộ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
2
|
Bộ bàn ghế
họp
|
bộ
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
3
|
Điện thoại cố
định
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
4
|
Hộp đựng tài
liệu
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
5
|
File nan đựng
tài liệu
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
6
|
Tủ đựng tài
liệu
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
7
|
Đồng hồ treo
tường
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
8
|
Bộ đèn neon
(cả bóng)
|
bộ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
9
|
Quạt cây
|
chiếc
|
0,38000
|
0,19000
|
0,35000
|
0,5600000
|
2,27000
|
5,27000
|
|
10
|
Ổn áp 10KVA
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
11
|
Dập ghim to
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
12
|
Dập ghim nhỏ
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
13
|
Nhổ ghim
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
14
|
Dao dọc giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
15
|
Kéo cắt giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
16
|
Khay nhựa để
tài liệu
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
17
|
Giá cắm bút
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
18
|
Máy tính cầm
tay
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
19
|
Ố cắm điện,
dây điện
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
20
|
Chuột máy
tính
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
21
|
Bàn phím máy
tính
|
chiếc
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
22
|
Đồng hồ báo
thức
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
23
|
Máy fax
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,0104100
|
0,01041
|
0,01041
|
|
24
|
Máy in đen
trắng
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,0208300
|
0,02083
|
0,02083
|
|
25
|
USB
|
chiếc
|
0,05000
|
0,02000
|
0,05000
|
0,1000000
|
0,40000
|
0,50000
|
|
B
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luật Khí tượng Thủy văn
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã luật khí tượng
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
3
|
Át lát mây
quốc tế
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
4
|
Bảng tra độ
ẩm
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
5
|
Hướng dẫn
phân định mây
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
6
|
Bảng mã luật
SYNOP
|
quyển
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
7
|
Bảng tóm tắt
mã luật TYPH
|
tờ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
8
|
Bảng tóm tắt
dạng mã CLIM
|
tờ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
9
|
Bản đồ địa
hình số
|
mảnh
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
|
10
|
Bản đồ hành chính
(1/100.000)
|
tờ
|
1,83000
|
0,45000
|
1,28000
|
2,0400000
|
6,27000
|
19,52000
|
Bảng
77: Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo khí tượng (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Ca dụng cụ/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo khí hậu thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo ATNĐ, bão
|
Dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
Dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
|
Cảnh báo sương mù
|
|
A
|
Dụng cụ văn
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bàn, ghế làm
việc
|
bộ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
2
|
Bộ bàn ghế
họp
|
bộ
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
3
|
Điện thoại cố
định
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
4
|
Hộp đựng tài
liệu
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
5
|
File nan đựng
tài liệu
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
6
|
Tủ đựng tài
liệu
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
7
|
Đồng hồ treo
tường
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
8
|
Bộ đèn neon
(cả bóng)
|
bộ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
9
|
Quạt cây
|
chiếc
|
10,27000
|
0,32000
|
0,72000
|
0,68000
|
0,67000
|
0,36000
|
0,52000
|
|
10
|
Ổn áp 10KVA
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
11
|
Dập ghim to
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
12
|
Dập ghim nhỏ
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
13
|
Nhổ ghim
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
14
|
Dao dọc giấy
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
15
|
Kéo cắt giấy
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
16
|
Khay nhựa để
tài liệu
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
17
|
Giá cắm bút
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
18
|
Máy tính cầm
tay
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
19
|
Ố cắm điện,
dây điện
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
20
|
Chuột máy
tính
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
21
|
Bàn phím máy
tính
|
chiếc
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
22
|
Đồng hồ báo
thức
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
23
|
Máy fax
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
24
|
Máy in đen
trắng
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
|
25
|
USB
|
chiếc
|
0,50000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,10000
|
0,03000
|
0,10000
|
|
B
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luật Khí tượng Thủy văn
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã luật khí tượng
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
3
|
Át lát mây
quốc tế
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
4
|
Bảng tra độ
ẩm
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
5
|
Hướng dẫn
phân định mây
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
6
|
Bảng mã luật
SYNOP
|
quyển
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
7
|
Bảng tóm tắt
mã luật TYPH
|
tờ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
8
|
Bảng tóm tắt
dạng mã CLIM
|
tờ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
9
|
Bản đồ địa
hình số
|
mảnh
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
|
10
|
Bản đồ hành
chính (1/100.000)
|
tờ
|
43,82000
|
1,84000
|
2,99000
|
2,56000
|
2,27000
|
1,17000
|
1,62000
|
Bảng
78: Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng
Đơn
vị tính: Vật liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm
thời hạn đến 10 ngày
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
|
Dự báo khí hậu hạn thời dài
|
Dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,03000
|
0,00200
|
0,00400
|
0,01200
|
0,02000
|
0,03400
|
|
2
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,00041
|
0,00027
|
0,00027
|
0,00027
|
0,00166
|
0,00333
|
|
3
|
Bút bi
|
chiếc
|
0,04109
|
0,01232
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
4
|
Băng dính gáy
màu 5cm
|
cuộn
|
0,03287
|
0,01232
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
5
|
Băng dính
trong 5cm
|
cuộn
|
0,03287
|
0,01232
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
6
|
Băng dính
trong 2cm
|
cuộn
|
0,03287
|
0,01232
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
7
|
Sổ ghi chép
các loại (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, …)
|
quyển
|
0,01643
|
0,00410
|
0,00684
|
0,00684
|
0,41666
|
0,83333
|
|
8
|
Túi nilon
đựng tài liệu
|
chiếc
|
0,08219
|
0,00821
|
0,02739
|
0,02739
|
0,41666
|
0,83333
|
|
9
|
Giấy note
|
tập
|
0,04109
|
0,00821
|
0,01369
|
0,01369
|
0,41666
|
0,83333
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,04109
|
0,00821
|
0,01369
|
0,01369
|
0,41666
|
0,83333
|
|
11
|
Bút viết bảng
|
chiếc
|
0,01643
|
0,00410
|
0,00684
|
0,01369
|
0,41666
|
0,83333
|
|
12
|
Hồ dán
|
lọ
|
0,00821
|
0,00821
|
0,01369
|
0,00684
|
0,41666
|
0,83333
|
|
13
|
Hộp ghim dập
to
|
hộp
|
0,02465
|
0,00821
|
0,01369
|
0,01369
|
0,41666
|
0,83333
|
|
14
|
hộp ghim dập
cỡ nhỏ
|
hộp
|
0,04109
|
0,00821
|
0,02054
|
0,01369
|
0,41666
|
0,83333
|
|
15
|
Kẹp tài liệu
to
|
chiếc
|
0,04109
|
0,00821
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
16
|
Kẹp tài liệu
vừa
|
chiếc
|
0,06575
|
0,00821
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
17
|
Kẹp tài liệu
nhỏ
|
chiếc
|
0,04109
|
0,00821
|
0,02054
|
0,02054
|
0,41666
|
0,83333
|
|
18
|
Tẩy mềm
|
chiếc
|
0,02465
|
0,00410
|
0,00684
|
0,00684
|
0,41666
|
0,83333
|
|
19
|
Mực in đen
trắng A4
|
hộp
|
0,01500
|
0,00100
|
0,00200
|
0,00600
|
0,01000
|
0,01700
|
|
20
|
Mực in máy
photocopy
|
hộp
|
0,00375
|
0,00025
|
0,00050
|
0,00150
|
0,00250
|
0,00425
|
Bảng
78: Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo khí tượng (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Vật liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo khí hậu thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo ATNĐ, bão
|
Dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
Dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
|
Cảnh báo sương mù
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,02800
|
0,01000
|
0,00400
|
0,00400
|
0,00600
|
0,00400
|
0,00400
|
|
2
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,00500
|
0,00064
|
0,00064
|
0,00064
|
0,00064
|
0,00013
|
0,00040
|
|
3
|
Bút bi
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,04000
|
0,04000
|
|
4
|
Băng dính gáy
màu 5cm
|
cuộn
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,04000
|
0,04000
|
|
5
|
Băng dính
trong 5cm
|
cuộn
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,04000
|
0,04000
|
|
6
|
Băng dính
trong 2cm
|
cuộn
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,04000
|
0,04000
|
|
7
|
Sổ ghi chép
các loại (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, …)
|
quyển
|
1,25000
|
0,05600
|
0,02000
|
0,01600
|
0,01600
|
0,01333
|
0,04000
|
|
8
|
Túi nilon
đựng tài liệu
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,13333
|
0,08000
|
|
9
|
Giấy note
|
tập
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,02666
|
0,08000
|
|
10
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,02666
|
0,08000
|
|
11
|
Bút viết bảng
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,02000
|
0,01600
|
0,01600
|
0,01333
|
0,04000
|
|
12
|
Hồ dán
|
lọ
|
1,25000
|
0,05600
|
0,02000
|
0,01600
|
0,01600
|
0,02666
|
0,04000
|
|
13
|
Hộp ghim dập
to
|
hộp
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,02666
|
0,04000
|
|
14
|
hộp ghim dập
cỡ nhỏ
|
hộp
|
1,25000
|
0,05600
|
0,04000
|
0,03200
|
0,03200
|
0,04000
|
0,04000
|
|
15
|
Kẹp tài liệu
to
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,06000
|
0,04800
|
0,04800
|
0,04000
|
0,04000
|
|
16
|
Kẹp tài liệu
vừa
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,06000
|
0,04800
|
0,04800
|
0,04000
|
0,04000
|
|
17
|
Kẹp tài liệu
nhỏ
|
chiếc
|
1,25000
|
0,05600
|
0,06000
|
0,04800
|
0,04800
|
0,04000
|
0,04000
|
|
18
|
Tẩy mềm
|
chiếc
|
1,25000
|
0,02800
|
0,02000
|
0,01600
|
0,01600
|
0,01333
|
0,04000
|
|
19
|
Mực in đen
trắng A4
|
hộp
|
0,01400
|
0,00500
|
0,00200
|
0,00200
|
0,00300
|
0,00200
|
0,00200
|
|
20
|
Mực in máy
photocopy
|
hộp
|
0,00350
|
0,00125
|
0,00050
|
0,00050
|
0,00075
|
0,00050
|
0,00050
|
Bảng
79: Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng
Đơn
vị tính: Năng lượng/bản tin
|
TT
|
Danh mục máy móc thiết bị/công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến
10 ngày
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời
hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
|
Dự báo khí hậu hạn thời dài
|
Dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
|
1
|
Thời gian sử
dụng điện thoại (3 phút/lần x 3 lần/bản tin)
|
phút
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
|
2
|
Dịch vụ
truyền tin (Internet)
|
gói
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
|
3
|
Máy tính để
bàn văn phòng (công suất 0,4kW)
|
kWh
|
5,85600
|
1,44000
|
4,09600
|
6,52800
|
20,06400
|
62,46400
|
|
4
|
Máy tính xách
tay (công suất 0,16kW)
|
kWh
|
2,34240
|
0,57600
|
1,63840
|
2,61120
|
8,02560
|
24,98560
|
|
5
|
Máy chủ
server (công suất 0,7kW)
|
kWh
|
10,24800
|
2,52000
|
7,16800
|
11,42400
|
35,11200
|
109,31200
|
|
6
|
Điều hòa loại
18000 BTU, công suất 5,274kW
|
kWh
|
16,03296
|
8,01648
|
14,76720
|
23,62752
|
95,77584
|
222,35184
|
|
7
|
Máy photocopy
(công suất 2,5kW)
|
kWh
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
|
8
|
Điện sạc UPS
(công suất 0,3kW)
|
kWh
|
4,39200
|
1,08000
|
3,07200
|
4,89600
|
15,04800
|
46,84800
|
|
9
|
Tivi (công
suất 0,8kW)
|
kWh
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
|
10
|
Máy chiếu
công suất 0,33 kW
|
kWh
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
|
11
|
Bộ đèn neon
(công suất 0,04kW)
|
kWh
|
0,58560
|
0,14400
|
0,40960
|
0,65280
|
2,00640
|
6,24640
|
|
12
|
Quạt cây
(công suất 0,045kW)
|
kWh
|
0,13680
|
0,06840
|
0,12600
|
0,20160
|
0,81720
|
1,89720
|
|
13
|
Máy fax (công
suất 0,135kW)
|
kWh
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
|
14
|
Máy in đen
trắng (công suất 0,45kW)
|
kWh
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
|
15
|
Điện hao phí
đường dây 5%
|
kWh
|
2,01101
|
0,72357
|
1,59518
|
2,52838
|
8,87378
|
23,73658
|
Bảng
79: Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo khí tượng (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Năng lượng/bản tin
|
TT
|
Danh mục máy móc thiết bị/công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo khí hậu thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo ATNĐ, bão
|
Dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
Dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
|
Cảnh báo sương mù
|
|
1
|
Thời gian sử
dụng điện thoại (3 phút/lần x 3 lần/bản tin)
|
phút
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
|
2
|
Dịch vụ
truyền tin (Internet)
|
gói
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
|
3
|
Máy tính để
bàn văn phòng (công suất 0,4kW)
|
kWh
|
140,22400
|
5,88800
|
9,56800
|
8,19200
|
7,26400
|
3,74400
|
5,18400
|
|
4
|
Máy tính xách
tay (công suất 0,16kW)
|
kWh
|
56,08960
|
2,35520
|
3,82720
|
3,27680
|
2,90560
|
1,49760
|
2,07360
|
|
5
|
Máy chủ
server (công suất 0,7kW)
|
kWh
|
245,39200
|
10,30400
|
16,74400
|
14,33600
|
12,71200
|
6,55200
|
9,07200
|
|
6
|
Điều hòa loại
18000 BTU, công suất 5,274kW
|
kWh
|
433,31184
|
13,50144
|
30,37824
|
28,69056
|
28,26864
|
15,18912
|
21,93984
|
|
7
|
Máy photocopy
(công suất 2,5kW)
|
kWh
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
|
8
|
Điện sạc UPS
(công suất 0,3kW)
|
kWh
|
105,16800
|
4,41600
|
7,17600
|
6,14400
|
5,44800
|
2,80800
|
3,88800
|
|
9
|
Tivi (công
suất 0,8kW)
|
kWh
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
|
10
|
Máy chiếu
công suất 0,33 kW
|
kWh
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
|
11
|
Bộ đèn neon
(công suất 0,04kW)
|
kWh
|
14,02240
|
0,58880
|
0,95680
|
0,81920
|
0,72640
|
0,37440
|
0,51840
|
|
12
|
Quạt cây
(công suất 0,045kW)
|
kWh
|
3,69720
|
0,11520
|
0,25920
|
0,24480
|
0,24120
|
0,12960
|
0,18720
|
|
13
|
Máy fax (công
suất 0,135kW)
|
kWh
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
|
14
|
Máy in đen
trắng (công suất 0,45kW)
|
kWh
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
|
15
|
Điện hao phí
đường dây 5%
|
kWh
|
49,92658
|
1,88976
|
3,47680
|
3,11649
|
2,90962
|
1,54606
|
2,17448
|
Bảng
80: Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng
Đơn
vị tính: Nhiên liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa
|
Dự báo khí hậu hạn thời dài
|
Dự báo khí hậu thời hạn mùa
|
|
1
|
Xăng (dầu DO)
cho máy phát điện 3000 VA: khoán 0,01807 lít/bản tin
|
lít
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
|
2
|
Nhớt cho máy
phát điện (bằng 3% mức tiêu hao dầu DO)
|
lít
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
|
3
|
Nước sạch:
khoán 0,67489 m3/bản tin
|
3
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
Bảng
80: Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo khí tượng (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Nhiên liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo khí hậu hạn thời năm
|
Dự báo, cảnh báo ATNĐ, bão
|
Dự báo, cảnh báo mưa lớn
|
Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
|
Dự báo, cảnh báo nắng nóng
|
Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá
|
Cảnh báo sương mù
|
|
1
|
Xăng (dầu DO)
cho máy phát điện 3000 VA: khoán 0,01807 lít/bản tin
|
lít
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
|
2
|
Nhớt cho máy
phát điện (bằng 3% mức tiêu hao dầu DO)
|
lít
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
|
3
|
Nước sạch:
khoán 0,67489 m3/bản tin
|
3
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG
CỤ LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU DỰ BÁO, CẢNH
BÁO THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025)
Bảng
81: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn
Đơn
vị tính: Ca máy, thiết bị/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
|
1
|
Máy tính để
bàn văn phòng
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
4,20000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
2
|
Máy tính xách
tay
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
4,20000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
3
|
Máy chủ
server
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
4,20000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
4
|
Điều hòa
không khí 2 chiều 18000 BTU 5,274 KW
|
cái
|
0,23000
|
0,50000
|
0,65000
|
0,79000
|
0,79000
|
0,40000
|
0,45000
|
|
5
|
Máy photocopy
|
bộ
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
6
|
Lưu điện
(UPS) 3000 VA
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
4,20000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
7
|
Tivi (64
inch)
|
cái
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
|
8
|
Máy chiếu
0,33 KW
|
cái
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
9
|
Máy phát điện
9KW
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
Bảng
81: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo thủy văn (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Ca máy, thiết bị/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo lũ
|
Cảnh báo ngập lụt
|
Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc
dòng chảy
|
Dự báo, cảnh báo hạn hán
|
Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
|
1
|
Máy tính để
bàn văn phòng
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
2
|
Máy tính xách
tay
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
3
|
Máy chủ
server
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
4
|
Điều hòa
không khí 2 chiều 18000 BTU 5,274 KW
|
cái
|
0,45000
|
0,88000
|
0,55000
|
0,48000
|
0,39000
|
0,60000
|
0,60000
|
|
5
|
Máy photocopy
|
bộ
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
6
|
Lưu điện
(UPS) 3000 VA
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
7
|
Tivi (64
inch)
|
cái
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
|
8
|
Máy chiếu
0,33 KW
|
cái
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
9
|
Máy phát điện
9KW
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
Bảng
82: Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn
Đơn
vị tính: Ca dụng cụ/bản tin
|
TT
|
Danh mục công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn
cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
|
A
|
Dụng cụ văn
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bàn, ghế làm
việc
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
2
|
Bộ bàn ghế
họp
|
bộ
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
3
|
Điện thoại cố
định
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
4
|
Hộp đựng tài
liệu
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
5
|
File nan đựng
tài liệu
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
6
|
Tủ đựng tài
liệu
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
7
|
Đồng hồ treo tường
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
8
|
Bộ đèn neon
(cả bóng)
|
bộ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
9
|
Quạt cây
|
chiếc
|
0,23000
|
0,50000
|
0,65000
|
0,79000
|
1,00000
|
0,40000
|
0,45000
|
|
10
|
Ổn áp 10KVA
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
11
|
Dập ghim to
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
12
|
Dập ghim nhỏ
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
13
|
Nhổ ghim
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
14
|
Dao dọc giấy
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
15
|
Kéo cắt giấy
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
16
|
Khay nhựa để
tài liệu
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
17
|
Giá cắm bút
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
18
|
Máy tính cầm
tay
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
19
|
Ố cắm điện,
dây điện
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
20
|
Chuột máy
tính
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
21
|
Bàn phím máy
tính
|
chiếc
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
22
|
Đồng hồ báo
thức
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
23
|
Máy fax
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
24
|
Máy in đen
trắng
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
|
25
|
USB
|
chiếc
|
0,03000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,06000
|
0,15000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
B
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luật Khí tượng Thủy văn
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã luật khí tượng
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
3
|
Át lát mây
quốc tế
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
4
|
Bảng tra độ
ẩm
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
5
|
Hướng dẫn
phân định mây
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
6
|
Bảng mã luật
SYNOP
|
quyển
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
7
|
Bảng tóm tắt
mã luật TYPH
|
tờ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
8
|
Bảng tóm tắt
dạng mã CLIM
|
tờ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
9
|
Bản đồ địa
hình số
|
mảnh
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
|
10
|
Bản đồ hành
chính (1/100.000)
|
tờ
|
0,54000
|
1,98000
|
2,80000
|
4,20000
|
5,44000
|
1,70000
|
1,75000
|
Bảng
82: Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo thủy văn (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Ca dụng cụ/bản tin
|
TT
|
Danh mục công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn
mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo lũ
|
Cảnh báo ngập lụt
|
Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất
do mưa lũ hoặc dòng chảy
|
Dự báo, cảnh báo hạn hán
|
Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
|
A
|
Dụng cụ văn
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bàn, ghế làm
việc
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
2
|
Bộ bàn ghế
họp
|
bộ
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
3
|
Điện thoại cố
định
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
4
|
Hộp đựng tài
liệu
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
5
|
File nan đựng
tài liệu
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
6
|
Tủ đựng tài
liệu
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
7
|
Đồng hồ treo
tường
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
8
|
Bộ đèn neon
(cả bóng)
|
bộ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
9
|
Quạt cây
|
chiếc
|
0,45000
|
0,88000
|
0,55000
|
0,48000
|
0,39000
|
0,60000
|
0,60000
|
|
10
|
Ổn áp 10KVA
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
11
|
Dập ghim to
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
12
|
Dập ghim nhỏ
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
13
|
Nhổ ghim
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
14
|
Dao dọc giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
15
|
Kéo cắt giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
16
|
Khay nhựa để
tài liệu
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
17
|
Giá cắm bút
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
18
|
Máy tính cầm
tay
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
19
|
Ố cắm điện,
dây điện
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
20
|
Chuột máy
tính
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
21
|
Bàn phím máy
tính
|
chiếc
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
22
|
Đồng hồ báo
thức
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
23
|
Máy fax
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
24
|
Máy in đen
trắng
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
|
25
|
USB
|
chiếc
|
0,05000
|
0,10000
|
0,10000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
B
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luật Khí tượng Thủy văn
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã luật khí tượng
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
3
|
Át lát mây
quốc tế
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
4
|
Bảng tra độ
ẩm
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
5
|
Hướng dẫn
phân định mây
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
6
|
Bảng mã luật
SYNOP
|
quyển
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
7
|
Bảng tóm tắt
mã luật TYPH
|
tờ
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
8
|
Bảng tóm tắt
dạng mã CLIM
|
tờ
|
1,75000
|
4,28000
|
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
9
|
Bản đồ địa
hình số
|
mảnh
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
|
10
|
Bản đồ hành
chính (1/100.000)
|
tờ
|
1,75000
|
4,28000
|
1,81000
|
1,27000
|
1,18000
|
2,75000
|
2,65000
|
Bảng
83: Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn
Đơn
vị tính: Vật liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn
cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,00400
|
0,00600
|
0,00600
|
0,01000
|
0,02000
|
0,01400
|
0,01600
|
|
2
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,00027
|
0,00016
|
0,00026
|
0,00111
|
0,00090
|
0,00025
|
0,00025
|
|
3
|
Bút chì các
màu
|
chiếc
|
0,02068
|
0,00945
|
0,01562
|
0,04861
|
0,12121
|
0,01923
|
0,00967
|
|
4
|
Bút bi
|
chiếc
|
0,02068
|
0,00945
|
0,01562
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
(highlight)
|
chiếc
|
0,02068
|
0,00630
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
6
|
Bút xóa
|
chiếc
|
0,02068
|
0,00315
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
7
|
Bút viết bảng
|
chiếc
|
0,02068
|
0,00315
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
8
|
Băng dính gáy
màu 5cm
|
cuộn
|
0,02068
|
0,00630
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
9
|
Băng dính
trong 5cm
|
cuộn
|
0,02068
|
0,00630
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
10
|
Băng dính
trong 2cm
|
cuộn
|
0,02068
|
0,00315
|
0,00781
|
0,04861
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
11
|
Sổ ghi chép
các loại (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, …)
|
quyển
|
0,02068
|
0,00315
|
0,00781
|
0,09722
|
0,12121
|
0,00961
|
0,00967
|
|
12
|
Túi nilon
đựng tài liệu
|
chiếc
|
0,04137
|
0,01891
|
0,03125
|
0,09722
|
0,24242
|
0,01923
|
0,01935
|
|
13
|
Giấy note
|
tập
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
14
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
15
|
Hồ dán
|
hộp
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
16
|
Hộp ghim dập
to
|
hộp
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
17
|
Hộp ghim dập
cỡ nhỏ
|
hộp
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
18
|
Kẹp tài liệu
to
|
chiếc
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
19
|
Kẹp tài liệu
vừa
|
chiếc
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
20
|
Kẹp tài liệu nhỏ
|
chiếc
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,09722
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
21
|
Tẩy mềm
|
chiếc
|
0,04137
|
0,00630
|
0,01562
|
0,14583
|
0,12121
|
0,01923
|
0,01935
|
|
22
|
Mực in đen
trắng A4
|
hộp
|
0,00200
|
0,00300
|
0,00300
|
0,00500
|
0,01000
|
0,00700
|
0,00800
|
|
23
|
Mực in máy
photocopy
|
hộp
|
0,00050
|
0,00075
|
0,00075
|
0,00125
|
0,00250
|
0,00175
|
0,00200
|
Bảng
83: Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo thủy văn (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Vật liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo lũ
|
Cảnh báo ngập lụt
|
Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt
lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
|
Dự báo, cảnh báo hạn hán
|
Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,01600
|
0,02400
|
0,00600
|
0,00600
|
0,00400
|
0,00800
|
0,01000
|
|
2
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,00053
|
0,00160
|
0,00110
|
0,00110
|
0,00114
|
0,00166
|
0,00200
|
|
3
|
Bút chì các
màu
|
chiếc
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,08571
|
0,25000
|
0,30000
|
|
4
|
Bút bi
|
chiếc
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
(highlight)
|
chiếc
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
6
|
Bút xóa
|
chiếc
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
7
|
Bút viết bảng
|
chiếc
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
8
|
Băng dính gáy
màu 5cm
|
cuộn
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
9
|
Băng dính
trong 5cm
|
cuộn
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
10
|
Băng dính
trong 2cm
|
cuộn
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
11
|
Sổ ghi chép
các loại (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, …)
|
quyển
|
0,02000
|
0,07000
|
0,02758
|
0,02068
|
0,02857
|
0,25000
|
0,30000
|
|
12
|
Túi nilon
đựng tài liệu
|
chiếc
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
13
|
Giấy note
|
tập
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
14
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
15
|
Hồ dán
|
hộp
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
16
|
Hộp ghim dập
to
|
hộp
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
17
|
Hộp ghim dập
cỡ nhỏ
|
hộp
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
18
|
Kẹp tài liệu
to
|
chiếc
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
19
|
Kẹp tài liệu
vừa
|
chiếc
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
20
|
Kẹp tài liệu
nhỏ
|
chiếc
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
21
|
Tẩy mềm
|
chiếc
|
0,04000
|
0,14000
|
0,05517
|
0,04137
|
0,05714
|
0,25000
|
0,30000
|
|
22
|
Mực in đen
trắng A4
|
hộp
|
0,00800
|
0,01200
|
0,00300
|
0,00300
|
0,00200
|
0,00400
|
0,00500
|
|
23
|
Mực in máy
photocopy
|
hộp
|
0,00200
|
0,00300
|
0,00075
|
0,00075
|
0,00050
|
0,00100
|
0,00125
|
Bảng
84: Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn
Đơn
vị tính: Năng lượng/bản tin
|
TT
|
Danh mục máy móc thiết bị/công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
|
1
|
Thời gian sử
dụng điện thoại (3 phút/lần x 3 lần/bản tin)
|
phút
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
|
2
|
Dịch vụ
truyền tin (Internet)
|
gói
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
|
3
|
Máy tính để
bàn văn phòng (công suất 0,4kW)
|
kWh
|
1,72800
|
6,33600
|
8,96000
|
13,44000
|
17,40800
|
5,44000
|
5,60000
|
|
4
|
Máy tính xách
tay (công suất 0,16kW)
|
kWh
|
0,69120
|
2,53440
|
3,58400
|
5,37600
|
6,96320
|
2,17600
|
2,24000
|
|
5
|
Máy chủ
server (công suất 0,7kW)
|
kWh
|
3,02400
|
11,08800
|
15,68000
|
23,52000
|
30,46400
|
9,52000
|
9,80000
|
|
6
|
Điều hòa loại
18000 BTU, công suất 5,274kW
|
kWh
|
9,70416
|
21,09600
|
27,42480
|
33,33168
|
42,19200
|
16,87680
|
18,98640
|
|
7
|
Máy photocopy
(công suất 2,5kW)
|
kWh
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
|
8
|
Điện sạc UPS
(công suất 0,3kW)
|
kWh
|
1,29600
|
4,75200
|
6,72000
|
10,08000
|
13,05600
|
4,08000
|
4,20000
|
|
9
|
Tivi (công
suất 0,8kW)
|
kWh
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
|
10
|
Máy chiếu
công suất 0,33 kW
|
kWh
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
|
11
|
Bộ đèn neon
(công suất 0,04kW)
|
kWh
|
0,17280
|
0,63360
|
0,89600
|
1,34400
|
1,74080
|
0,54400
|
0,56000
|
|
12
|
Quạt cây
(công suất 0,045kW)
|
kWh
|
0,08280
|
0,18000
|
0,23400
|
0,28440
|
0,36000
|
0,14400
|
0,16200
|
|
13
|
Máy fax (công
suất 0,135kW)
|
kWh
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
|
14
|
Máy in đen
trắng (công suất 0,45kW)
|
kWh
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
|
15
|
Điện hao phí
đường dây 5%
|
kWh
|
0,86627
|
2,36232
|
3,20626
|
4,40013
|
5,64052
|
1,97036
|
2,10874
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
84: Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo thủy văn (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Năng lượng/bản tin
|
TT
|
Danh mục máy móc thiết bị/công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo lũ
|
Cảnh báo ngập lụt
|
Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt
lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
|
Dự báo, cảnh báo hạn hán
|
Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
|
1
|
Thời gian sử
dụng điện thoại (3 phút/lần x 3 lần/bản tin)
|
phút
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
|
2
|
Dịch vụ
truyền tin (Internet)
|
gói
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
|
3
|
Máy tính để
bàn văn phòng (công suất 0,4kW)
|
kWh
|
5,60000
|
13,69600
|
5,79200
|
4,06400
|
3,77600
|
8,80000
|
8,48000
|
|
4
|
Máy tính xách
tay (công suất 0,16kW)
|
kWh
|
2,24000
|
5,47840
|
2,31680
|
1,62560
|
1,51040
|
3,52000
|
3,39200
|
|
5
|
Máy chủ
server (công suất 0,7kW)
|
kWh
|
9,80000
|
23,96800
|
10,13600
|
7,11200
|
6,60800
|
15,40000
|
14,84000
|
|
6
|
Điều hòa loại
18000 BTU, công suất 5,274kW
|
kWh
|
18,98640
|
37,12896
|
23,20560
|
20,25216
|
16,45488
|
25,31520
|
25,31520
|
|
7
|
Máy photocopy
(công suất 2,5kW)
|
kWh
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
|
8
|
Điện sạc UPS
(công suất 0,3kW)
|
kWh
|
4,20000
|
10,27200
|
4,34400
|
3,04800
|
2,83200
|
6,60000
|
6,36000
|
|
9
|
Tivi (công
suất 0,8kW)
|
kWh
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
|
10
|
Máy chiếu
công suất 0,33 kW
|
kWh
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
|
11
|
Bộ đèn neon
(công suất 0,04kW)
|
kWh
|
0,56000
|
1,36960
|
0,57920
|
0,40640
|
0,37760
|
0,88000
|
0,84800
|
|
12
|
Quạt cây
(công suất 0,045kW)
|
kWh
|
0,16200
|
0,31680
|
0,19800
|
0,17280
|
0,14040
|
0,21600
|
0,21600
|
|
13
|
Máy fax (công
suất 0,135kW)
|
kWh
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
|
14
|
Máy in đen
trắng (công suất 0,45kW)
|
kWh
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
|
15
|
Điện hao phí
đường dây 5%
|
kWh
|
2,10874
|
4,64281
|
2,35990
|
1,86537
|
1,61629
|
3,06788
|
3,00388
|
Bảng
85: Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn
Đơn
vị tính: Nhiên liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn
|
Dự báo nguồn nước thời hạn vừa
|
|
1
|
Xăng (dầu DO)
cho máy phát điện 3000 VA: khoán 0,01807 lít/bản tin
|
lít
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
|
2
|
Nhớt cho máy
phát điện (bằng 3% mức tiêu hao dầu DO)
|
lít
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
|
3
|
Nước sạch:
khoán 0,67489 m3/bản tin
|
3
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
Bảng
85: Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo thủy văn (tiếp theo)
Đơn
vị tính: Nhiên liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa
|
Dự báo nguồn nước thời hạn năm
|
Dự báo, cảnh báo lũ
|
Cảnh báo ngập lụt
|
Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do
mưa lũ hoặc dòng chảy
|
Dự báo, cảnh báo hạn hán
|
Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn
|
|
1
|
Xăng (dầu DO)
cho máy phát điện 3000 VA: khoán 0,01807 lít/bản tin
|
lít
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
|
2
|
Nhớt cho máy
phát điện (bằng
3% mức tiêu
hao dầu DO)
|
lít
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
|
3
|
Nước sạch:
khoán 0,67489 m3/bản tin
|
3
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
PHỤ LỤC III.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG
CỤ LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU DỰ BÁO, CẢNH
BÁO HẢI VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025)
Bảng
86: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị dự báo, cảnh báo hải văn
Đơn
vị tính: Ca máy, thiết bị/bản tin
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực
ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt
đới, bão
|
Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do
gió mạnh trên biển
|
Dự báo, cảnh báo triều cường
|
|
1
|
Máy tính để
bàn văn phòng
|
bộ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,410000
|
1,55000
|
|
2
|
Máy tính xách
tay
|
bộ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,410000
|
1,55000
|
|
3
|
Máy chủ
server
|
bộ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,410000
|
1,55000
|
|
4
|
Điều hòa
không khí 2 chiều 18000 BTU 5,274 KW
|
bộ
|
0,48000
|
0,67000
|
0,44000
|
0,99000
|
3,31000
|
0,93000
|
0,890000
|
0,81000
|
|
5
|
Máy photocopy
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,010410
|
0,01041
|
|
6
|
Lưu điện
(UPS) 3000 VA
|
cái
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,410000
|
1,55000
|
|
7
|
Tivi (64
inch)
|
cái
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,03125
|
0,031250
|
0,03125
|
|
8
|
Máy chiếu
0,33 KW
|
cái
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,050000
|
0,05000
|
|
9
|
Máy phát điện
9KW
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,020830
|
0,02083
|
Bảng
87: Định mức dụng cụ lao động dự báo, cảnh báo hải văn
Đơn
vị tính: Ca dụng cụ/bản tin
|
TT
|
Danh mục công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt
đới, bão
|
Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển
|
Dự báo, cảnh báo triều cường
|
|
A
|
Dụng cụ văn
phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bàn, ghế làm
việc
|
bộ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
2
|
Bộ bàn ghế
họp
|
bộ
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
3
|
Bảng công tác
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
4
|
Điện thoại cố
định
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
5
|
Hộp đựng tài
liệu
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
6
|
File nan đựng
tài liệu
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
7
|
Tủ đựng tài
liệu
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
8
|
Đồng hồ treo
tường
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
9
|
Bộ đèn neon
(cả bóng)
|
bộ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
10
|
Quạt cây
|
chiếc
|
0,48000
|
0,67000
|
0,44000
|
0,99000
|
3,31000
|
0,93000
|
0,89000
|
0,81000
|
|
11
|
Ổn áp 10KVA
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
12
|
Dập ghim to
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
13
|
Dập ghim nhỏ
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
14
|
Nhổ ghim
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
15
|
Dao dọc giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
16
|
Kéo cắt giấy
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
17
|
Khay nhựa để
tài liệu
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
18
|
Giá cắm bút
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
19
|
Ố cắm điện, dây
điện
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
20
|
Máy tính cầm
tay
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
21
|
Thước nhựa,
loại 30cm, 50cm
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
22
|
Chuột máy
tính
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
23
|
Bàn phím máy
tính
|
chiếc
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
24
|
Đồng hồ báo
thức
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
25
|
Máy fax
|
cái
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
0,01041
|
|
26
|
Máy in đen
trắng
|
cái
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
0,02083
|
|
27
|
USB
|
chiếc
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
|
B
|
Tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luật Khí tượng Thủy văn
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã luật khí tượng
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
3
|
Át lát mây
quốc tế
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
|
|
4
|
Bảng tra độ
ẩm
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
|
|
5
|
Hướng dẫn
phân định mây
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
|
|
6
|
Bảng mã luật
SYNOP
|
quyển
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
7
|
Bảng tóm tắt
mã luật TYPH
|
tờ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
8
|
Bảng tóm tắt
dạng mã CLIM
|
tờ
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
9
|
Bản đồ địa
hình số
|
mảnh
|
0,92000
|
1,25000
|
1,42000
|
3,69000
|
9,23000
|
1,73000
|
2,41000
|
1,55000
|
|
10
|
Bản đồ hành
chính (1/100.000)
|
tờ
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
0,05000
|
Bảng
88: Định mức tiêu hao vật liệu dự báo, cảnh báo hải văn
Đơn
vị tính: Vật liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
|
Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển
|
Dự báo, cảnh báo triều cường
|
|
1
|
Giấy A4
|
ram
|
0,00400
|
0,00400
|
0,00800
|
0,00800
|
0,01600
|
0,00600
|
0,00400
|
0,00400
|
|
2
|
Giấy bìa A4
|
ram
|
0,00027
|
0,00027
|
0,00027
|
0,00166
|
0,00333
|
0,00040
|
0,00040
|
0,00040
|
|
3
|
Bút bi
|
chiếc
|
0,00547
|
0,00547
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
4
|
Bút xóa
|
chiếc
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
5
|
Băng dính gáy
màu 5cm
|
cuộn
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
6
|
Băng dính
trong 5cm
|
cuộn
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
7
|
Băng dính
trong 2cm
|
cuộn
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
8
|
Sổ ghi chép
các loại (họp, ghi biên bản, giao ca, soát ca, …)
|
quyển
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
9
|
Túi nilon
đựng tài liệu
|
chiếc
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
2,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
10
|
Giấy note
|
tập
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
11
|
Hộp ghim kẹp
|
hộp
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
1,00000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
12
|
Hộp ghim dập
to
|
hộp
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,02000
|
0,03000
|
0,02000
|
|
13
|
Hộp ghim dập
cỡ nhỏ
|
hộp
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
14
|
Kẹp tài liệu
to
|
chiếc
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
15
|
Kẹp tài liệu
vừa
|
chiếc
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
16
|
Kẹp tài liệu
nhỏ
|
chiếc
|
0,00547
|
0,00547
|
0,01095
|
0,33333
|
0,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
17
|
Tẩy mềm
|
chiếc
|
0,00273
|
0,00273
|
0,00547
|
0,33333
|
0,50000
|
0,04000
|
0,06000
|
0,04000
|
|
18
|
Mực in đen
trắng A4
|
hộp
|
0,00200
|
0,00200
|
0,00400
|
0,00400
|
0,00800
|
0,00300
|
0,00200
|
0,00200
|
|
19
|
Mực in máy
photocopy
|
hộp
|
0,00050
|
0,00050
|
0,00100
|
0,00100
|
0,00200
|
0,00075
|
0,00050
|
0,00050
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
89: Định mức tiêu hao năng lượng dự báo, cảnh báo hải văn
Đơn
vị tính: Năng lượng/bản tin
|
TT
|
Danh mục máy móc thiết bị/công cụ, dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão
|
Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên
biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển
|
Dự báo, cảnh báo triều cường
|
|
1
|
Thời gian sử
dụng điện thoại (3 phút/lần x 3 lần/bản tin)
|
phút
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
9,00000
|
|
2
|
Dịch vụ
truyền tin (Internet)
|
gói
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
0,00012
|
|
3
|
Máy tính để
bàn văn phòng (công suất 0,4kW)
|
kWh
|
2,94400
|
4,00000
|
4,54400
|
11,80800
|
29,53600
|
5,53600
|
7,71200
|
4,96000
|
|
4
|
Máy tính xách
tay (công suất 0,16kW)
|
kWh
|
1,17760
|
1,60000
|
1,81760
|
4,72320
|
11,81440
|
2,21440
|
3,08480
|
1,98400
|
|
5
|
Máy chủ
server (công suất 0,7kW)
|
kWh
|
5,15200
|
7,00000
|
7,95200
|
20,66400
|
51,68800
|
9,68800
|
13,49600
|
8,68000
|
|
6
|
Điều hòa loại
18000 BTU, công suất 5,274kW
|
kWh
|
20,25216
|
28,26864
|
18,56448
|
41,77008
|
139,65552
|
39,23856
|
37,55088
|
34,17552
|
|
7
|
Máy photocopy
(công suất 2,5kW)
|
kWh
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
0,20833
|
|
8
|
Điện sạc UPS
(công suất 0,3kW)
|
kWh
|
2,20800
|
3,00000
|
3,40800
|
8,85600
|
22,15200
|
4,15200
|
5,78400
|
3,72000
|
|
9
|
Tivi (công
suất 0,8kW)
|
kWh
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
0,20000
|
|
10
|
Máy chiếu
công suất 0,33 kW
|
kWh
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
0,13200
|
|
11
|
Bộ đèn neon
(công suất 0,04kW)
|
kWh
|
0,29440
|
0,40000
|
0,45440
|
1,18080
|
2,95360
|
0,55360
|
0,77120
|
0,49600
|
|
12
|
Quạt cây
(công suất 0,045kW)
|
kWh
|
0,17280
|
0,24120
|
0,15840
|
0,35640
|
1,19160
|
0,33480
|
0,32040
|
0,29160
|
|
13
|
Máy fax (công
suất 0,135kW)
|
kWh
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
0,01125
|
|
14
|
Máy in đen
trắng (công suất 0,45kW)
|
kWh
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
0,07500
|
|
15
|
Điện hao phí
đường dây 5%
|
kWh
|
1,64137
|
2,25682
|
1,87627
|
4,49925
|
12,98088
|
3,11719
|
3,46729
|
2,74668
|
Bảng
90: Định mức tiêu hao nhiên liệu dự báo, cảnh báo hải văn
Đơn
vị tính: Nhiên liệu/bản tin
|
TT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực
ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài
|
Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa
|
Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt
đới, bão
|
Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do
gió mạnh trên biển
|
Dự báo, cảnh báo triều cường
|
|
1
|
Xăng (dầu DO)
cho máy phát điện 3000 VA: khoán 0,01807 lít/bản tin
|
lít
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
0,01807
|
|
2
|
Nhớt cho máy
phát điện (bằng 3% mức tiêu hao dầu DO)
|
lít
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
0,00054
|
|
3
|
Nước sạch:
khoán 0,67489 m3/bản tin
|
3
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
0,67489
|
Thông tư 82/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 82/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2023
Ban hành:
25/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2023
788
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|