|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG VÀ HƯỚNG DẪN
VIỆC KÊ KHAI, BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN
LÝ ĐƯỢC GIAO CHO DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và hướng dẫn việc
kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý
được giao cho doanh nghiệp theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Chương I
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao
mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không là tài sản cố định và hướng dẫn
việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản
lý được giao cho doanh nghiệp theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường
hợp:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 287/2025/NĐ-CP).
b) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không để thực hiện dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản, bảo trì tài
sản.
c) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không để thực hiện khai thác, xử lý tài sản.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này
thì thực hiện mở sổ theo dõi là công cụ, dụng cụ theo quy định của pháp luật về
kế toán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
hàng không dân dụng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan thực hiện chức năng tham mưu và tổ chức
thực thi pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP.
3. Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không để thực hiện nhiệm vụ trực tiếp khai thác kết cấu hạ tầng sân
bay và các công trình thiết yếu khác của cảng hàng không, sân bay quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP (sau đây gọi
là doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng).
4. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý,
tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và kê khai, báo cáo về tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không.
Chương II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN
LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định nguyên
giá, giá trị còn lại, tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này gồm:
1. Hệ thống đường cất hạ cánh.
2. Hệ thống đường lăn.
3. Sân đỗ tàu bay.
4. Đường công vụ khu bay, gồm: Đường giao thông nội
bộ sân bay, đường công vụ ra vào các khu vực đài/trạm, đường tuần tra an ninh.
5. Công trình phục vụ bảo đảm khẩn nguy sân bay, gồm:
Bốt gác/chốt gác/vọng gác, cổng/cửa, rào chắn ra vào khu bay; hàng rào khu bay;
hệ thống chiếu sáng cho đường công vụ, đường tuần tra, tường rào và các khu vực
gác.
6. Hệ thống thông tin tín hiệu bay, gồm:
a) Hệ thống thiết bị hạ cánh chính xác (ILS/DME):
Anten, thiết bị thu phát tín hiệu cho hệ thống ILS, hệ thống máy chủ, cáp điện
điều khiển, máy phát điện.
b) Hệ thống đài dẫn đường NDB bao gồm: Anten, máy dẫn
dường, máy thu phát, máy ghi âm, cáp điện.
c) Hệ thống đèn: Đèn tiếp cận, đèn chỉ hướng hạ
cánh, đèn tín hiệu gồm cả cáp điện.
d) Hệ thống biển báo khu bay.
7. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác, gồm:
a) Hệ thống thoát nước sử dụng cho đường lăn, đường
cất hạ cánh (như: Mương, rãnh, cống...).
b) Hệ thống cáp điện sử dụng cho đèn, đài, trạm.
c) Hệ thống thiết bị phục vụ cho khu bay, như: Máy
phát điện, máy biến áp, trạm/máy biến thế, máy điều dòng, đường dây điện, bộ
lưu điện, tủ điện.
d) Hệ thống chống sét.
đ) Trạm điện sử dụng cho các đài/trạm, trạm điện sử
dụng cho khu bay, trạm biến áp/hạ thế sử dụng cho khu bay.
e) Nhà làm việc, nhà đặt thiết bị, nhà để trang thiết
bị, nhà bảo vệ, nhà kho chứa các hệ thống đài, đòn.
g) Phần mềm điều khiển thiết bị/đèn sử dụng cho khu
bay.
h) Phương tiện phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không (như: Xe cắt cỏ, xe quét đường...).
i) Thiết bị phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không (như: Máy tẩy vệt sơn, dàn cắt cỏ...).
Điều 4. Tiêu chuẩn tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không xác định là tài sản cố định
1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:
a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài
sản.
b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ
liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu
thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được
thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
c) Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều đối
tượng quản lý thì phần tài sản được giao cho từng đối tượng là một tài sản.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại
khoản 1 Điều này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02
tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên.
b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu
đồng) trở lên.
Điều 5. Nguyên tắc và trách nhiệm
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không của doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng.
1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại
các Điều 3, Điều 4 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản
để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên
giá, hao mòn, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không xác định
là tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này
là số thập phân thì được làm tròn theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Mỗi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định
tại Điều 4 Thông tư này là một đối tượng ghi sổ kế toán, lai
sản kết cấu hạ tầng hàng không phải được phản ánh đầy đủ thông tin về nguyên
giá, hao mòn, giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không
còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn theo quy định thì doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản
theo quy định hiện hành và tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này cho đến
khi được xử lý theo quy định.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã
tính đủ hao mòn nhưng vẫn tiếp tục sử dụng được thì doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, bảo quản tài sản
theo quy định hiện hành và không phải tính hao mòn.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã
tính đủ hao mòn nhưng sau đó thuộc trường hợp thay đổi nguyên giá theo quy định
tại Điều 7 Thông tư này thì phải tính hao mòn theo quy định
cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
5. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì
trong thời gian bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm:
a) Theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để
tham gia dự án trong quá trình giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
b) Không thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định
tại Thông tư này mà tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản dã hạch toán tại thời
điểm bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án và trình bày trên thuyết
minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
c) Khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp nhận lại
tài sản theo quy định, xác định lại giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại
khoản 5 Điều 6, Điều 12 Thông tư này để thực hiện quản lý,
tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
và Thông tư này.
6. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, các đối
tượng khác có liên quan quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này
có trách nhiệm:
a) Thực hiện kế toán đối với toàn bộ tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không được giao quản lý theo quy định của chế độ kế toán hiện
hành; thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không theo quy định của pháp luật; bảo đảm số liệu tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không trên sổ kế toán phù hợp với số liệu báo cáo trên hệ thống cơ sở dữ
liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. Trường hợp số liệu tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không trên sổ kế toán khác với số liệu báo cáo trên hệ thống cơ sở
dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thì phải chuẩn xác số liệu để cập
nhật cho phù hợp.
b) Thực hiện kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
định kỳ hằng năm; thực hiện tổng kiểm kê tài sản theo quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền, thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch
phát sinh khi thực hiện kiểm kê nhằm đảm bảo số liệu trên sổ kế toán và số liệu
thực tế của tài sản khớp đúng.
c) Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư
này.
Chương III
NGUYÊN GIÁ, HAO MÒN, GIÁ
TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 6. Xác định nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không hình thành từ mua sắm, đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số 287/2025/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không do mua sắm
|
=
|
Giá trị ghi trên
hóa đơn
|
-
|
Các khoản chiết khấu
thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có)
|
+
|
Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử
|
+
|
Các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu
có)
|
Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc
phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng
trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu
thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên
quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng hàng không mà cơ quan
đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi
phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thì thực hiện phân bổ
chi phí cho tùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo tiêu chí cho phù hợp
(như: Số lượng/khối lượng/chiều dài/diện tích/giá trị ghi trên hóa đơn phát
sinh chi phí chung/tiêu chí khác (nếu có)...).
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không hình thành từ đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng kể từ
ngày Nghị định số 287/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nguyên giá được xác định là giá trị
quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã
đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết
toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng thực hiện ghi sổ kế toán tài sản kể từ ngày bàn giao đưa tài sản
vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm
tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Giá trị thẩm định quyết toán;
Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán;
Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
Giá trị dự toán dự án được phê duyệt hoặc điều chỉnh
lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh
lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh).
Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán,
trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo thẩm định quyết toán, đề nghị quyết
toán, theo Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
(Quyết toán A-B) hoặc theo tổng mức đầu tư, dự toán dự án là giá trị chung cho
nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục
tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ
theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết,...); trường hợp sử dụng Bảng
tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B) để
làm căn cứ xác định nguyên giá tạm tính thì sử dụng giá trị được xác định tại bảng
tính gần nhất (đối với một hạng mục) hoặc tổng giá trị các bảng tính (đối với
nhiều hạng mục).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện điều chỉnh lại nguyên
giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh
sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản
(nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau nhưng không dự toán riêng,
không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị
quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản
để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng/dự toán chi tiết...).
Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản
(nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau, có dự toán riêng nhưng
không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị
quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo tỷ lệ tại dự toán
chi tiết đối với từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán.
c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản
(nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư, nghiệm thu
theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư
xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng phải ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài
sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên
giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này.
Khi quyết toán dự án được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện phân bổ
giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục,
tài sản để ghi sổ kế toán, điều chỉnh sổ kế toán (đối với hạng mục, tài sản đã
ghi sổ kế toán) theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng/dự toán chi tiết...).
d) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều
chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh
tra, kiểm toán thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phải thực hiện điều
chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Trường hợp trong dự án có nội dung đầu tư vào
tài sản khác (không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại Điều 3 Thông tư này) thì phải loại trừ phần giá trị đầu tư vào
tài sản khác trong giá trị quyết toán của dự án khi xác định nguyên giá tài sản.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp nhận theo quyết định
giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền từ ngày Nghị định
số 287/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp quy định tại điểm c
khoản này) thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không được giao, điều chuyển
|
=
|
Nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử
|
+
|
Các khoản phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu
có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận
tài sản được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế
toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ
quan, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển.
a2) Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế
toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển
tài sản, cơ quan, đơn vị có tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản,
thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản. Trong đó:
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển (là tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không đang giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý) chưa
được theo dõi trên sổ kế toán thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện
theo quy định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này.
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển do các
đối tượng không phải là doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc đánh giá lại giá
trị tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc đánh
giá lại giá trị tài sản của các đối tượng đó. Trường hợp pháp luật có liên quan
chưa có quy định thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định
tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này.
a3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa
được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng
và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
a4) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa
được theo dõi, ghi sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá
xây dựng theo quy định tại điểm a3 khoản này nhưng có căn cứ đề xác định thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây
dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa vào sử
dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định
theo công thức sau:
|
Nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá mua mới của
tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với
tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản
mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc
(bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua
mua sắm) được xác định theo công thức sau:
|
Giá xây dựng mới của
tài sản
|
=
|
Đơn giá xây dựng mới
của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban
hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời
điểm dưa tải sản vào sử dụng
|
x
|
Diện tích, thể
tích xây dựng/ Số lượng/tiêu chí khác (nếu có) của tài sản
|
+
|
Giá trị của các kết
cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn/tiêu chí khác
(nếu có)) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định
cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
a5) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa
được theo dõi, ghi sổ kế toán mà không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại điểm a3, điểm a4 khoản này thì
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác
định giá trị tài sản làm căn cứ xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao,
tiếp nhận tài sản.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên
quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được giao,
được điều chuyển mà cơ quan tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí thuê doanh
nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị tài sản). Trường hợp phát sinh chi phí
chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thì thực hiện phân bổ chi
phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng/khối lượng/chiều
dài/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu chí khác (nếu có)).
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện
có giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo quy định tại Chương II Nghị định số 287/2025/NĐ-CP mà giá trị tài sản chưa
được theo dõi trên sổ kế toán thì sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng phối hợp với đối tượng dang quản lý/tạm quản lý tài sản trước
khi giao (Bên giao) căn cứ nguồn gốc hình thành tài sản, các hồ sơ có liên quan
để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định tương ứng tại
các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 10 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP,
khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy
theo nguồn gốc và thời điểm đưa vào sử dụng, nguyên giá của tài sản được xác định
tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp nhận lại sau khi hết thời gian
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản là
giá trị tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của
Chính phủ về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử
lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trong trường hợp tài sản
phải xác lập quyền sở hữu toàn dân; trong trường hợp tài sản không phải xác lập
quyền sở hữu toàn dân thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện
thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại nguyên giá của tài sản.
6. Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng
thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được thực hiện theo quy định của
pháp luật về giá và pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Các trường hợp thay đổi
(điều chỉnh) nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không khi thực hiện Tổng kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt (bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản
khác nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không hiện có và trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng
tài sản không phải là doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng).
3. Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản tháo dỡ đang được hạch
toán chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ để thay thế
khi bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không.
4. Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế khi bảo trì công
trình kết cấu hạ tầng hàng không.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị mất một phần
hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động
đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của
pháp luật về bảo trì hạ tầng hàng không hoặc được khôi phục lại thông qua bảo
hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).
Điều 8. Xác định nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không trong các trường hợp quy định tại Điều 7
Thông tư này, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện lập biên bản
ghi rõ lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại chỉ tiêu
nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm cơ sở xác định mức hao
mòn, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện việc quản
lý, tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này.
Việc xác định lại nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá quy định tại Điều 7 Thông tư này thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
xác định lại theo hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền về kiểm kê, đánh
giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm
do đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, phần giá trị tăng thêm do đầu tư
nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
được xác định tương tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt để đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản khác nhưng trong dự án
có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có và trường hợp
chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản không phải là doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thì phần giá trị tăng thêm do đầu tư nâng cấp,
cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không là phần giá trị đầu tư vào
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong giá trị quyết toán của dự án được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một số bộ phận
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định lại
bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần giá trị của bộ phận tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến
việc tháo dỡ mà doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng đã chi ra tính đến thời
điểm hoàn thành việc tháo dỡ, trừ việc tháo dỡ để thay thế khi thực hiện bảo
trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không tháo dỡ được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua, giá trị
quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không tháo
dỡ thì phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ được xác định theo giá mua, giá
trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản tháo dỡ.
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cho
bộ phận tài sản tháo dỡ theo tiêu chí phù hợp (như: số lượng, khối lượng, giá
mua, dự toán, tiêu chí khác...) thì phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không tháo dỡ được xác định theo giá trị phân bổ.
c) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không cho bộ phận tài sản tháo dỡ quy định tại điểm b khoản này thì xác định phần
giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận tài sản đó trên
thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá mua mới của bộ
phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm
đưa tài sản vào sử dụng thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thuê doanh
nghiệp thẩm định giá để xác định phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không tháo dỡ làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản sau khi tháo dỡ.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm một hay một số bộ
phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 4 Điều
7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định
lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp đặt
thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (+) chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt, trừ việc lắp đặt thêm một
hay một số bộ phận tài sản để thực hiện bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không.
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một
hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không là giá trị tương ứng của
bộ phận tài sản được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp tương ứng quy định
tại Điều 6 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 7 Thông tư này thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thuê
doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm cả chi phí thuê
doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản) phù hợp với quy định tại Điều 10 Thông
tư này đối với tài sản bị thiệt hại để ghi trên biên bản xác định việc thay
đổi nguyên giá. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp
này được xác định như sau:
|
Nguyên giá tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không
|
=
|
Giá trị còn lại của
tài sản theo đánh giá lại
|
x
|
Thời gian tính hao
mòn của tài sản theo quy định tại Phụ lục 01 Thông
tư này (năm)
|
|
Thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
6. Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng
thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được thực hiện theo quy định của
pháp luật về giá và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Nguyên tắc tính hao mòn
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được giao cho
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo quy định tại Điều
3, Điều 4 Thông tư này phải tính hao mòn theo quy dinh tại Thông tư này, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng không phải
tính hao mòn đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa tính hết
hao mòn nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã tính đủ
hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng được.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong thời
gian tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.
3. Việc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không được thực hiện mỗi năm một lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế
toán.
Điều 10. Danh mục tài sản, thời
gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Danh mục tài sản, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ
hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (trừ thời gian tính hao mòn tài sản
đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này) theo quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có
thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng
tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định
tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn
tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi
nguyên giá cộng (+) thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp,
cải tạo, mở rộng.
Trong đó, thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản
sau khi nâng cấp, cải tạo, mở rộng được xác định theo công thức sau:
|
Thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp cải tạo, mở rộng
|
=
|
Nguyên giá của tài
sản sau khi thay đổi do nâng cấp, cải tạo, mở rộng
|
-
|
Số hao mòn lũy kế
của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm thay đổi nguyên giá
|
:
|
Mức hao mòn hàng
năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này
|
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có
thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng
do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại
khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn tài
sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi nguyên
giá (+) thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có điều
chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản
2 Điều 6, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
chưa hết thời gian tính hao mòn của tài sản theo quy định thì thời gian tính
hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến
ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hàng năm của
tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
đã hết thời gian tính hao mòn của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 năm
vào thời gian tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá)
để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
Điều 11. Phương pháp tính hao
mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không được xác định theo công thức:
|
Mức hao mòn hàng
năm của tài sản
|
=
|
Nguyên giá của tài
sản
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn (%
năm)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư
này.
b) Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
giao, nhận điều chuyển quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này
nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4
Điều 6 Thông tư này thì mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu
tiên ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng được xác định
theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng (năm doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp nhận
tài sản hoặc năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản
được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn của
năm đầu tiên ghi sổ kế toán
|
=
|
Mức hao mòn hàng
năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này
|
x
|
Thời gian tính hao
mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Phụ lục
01 Thông tư này (năm)
|
-
|
Thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian tính hao mòn còn lại của
tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
3. Số hao mòn lũy kế của tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không được tính theo công thức:
|
Số hao mòn lũy kế
tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Số hao mòn lũy kế
tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1)
|
+
|
Số hao mòn tài sản
tăng trong năm (n)
|
-
|
Số hao mòn tài sản
giảm trong năm (n)
|
4. Số hao mòn tài sản cho năm cuối cùng của thời
gian tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định là hiệu số
giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế của tài sản đó xác định theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều 12. Giá trị còn lại của
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:
|
Giá trị còn lại của
tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên giá của tài
sản
|
-
|
Số hao mòn lũy kế
đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
đánh giá lại theo quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 5 Điều 8 Thông
tư này thì giá trị còn lại của tài sản là giá trị của tài sản sau khi đánh
giá lại.
Chương IV
KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI
SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Mẫu báo cáo kê khai lần
đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
Mẫu báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
được quy định như sau:
1. Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01A quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này áp dụng đối với:
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có tại thời
điểm Nghị định số 287/2025/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành (bao gồm cả tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị
định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không).
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phát sinh kể từ
ngày Nghị định số 287/2025/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành.
2. Báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 01B, Mẫu số 01C quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng hoặc thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không đã báo cáo kê khai lần đầu.
Điều 14. Mẫu báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
Mẫu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị
định số 287/2025/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không theo Mẫu số 02A quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không theo Mẫu số 02B quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện
có trước ngày Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành đã được xác định giá trị để ghi sổ kế toán theo quy định tại
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP của Chính phủ và
các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính thì sử dụng giá trị đã xác định để ghi
sổ kế toán.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện
có trước ngày Nghị định số 287/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành nhưng chưa xác định giá trị để ghi sổ kế toán, chưa tính
hao mòn cho các năm đã sử dụng tài sản theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng
dẫn của Bộ Tài chính thì việc xác định giá trị tài sản, tính hao mòn lũy kế cho
các năm đã sử dụng tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã được
theo dõi trên sổ kế toán của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông, thủy lợi mà thời gian để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này thay đổi
so với quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 75/2018/TT-BTC thì từ
năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản như sau:
|
Mức hao mòn hàng
năm của tài sản
|
=
|
Giá trị còn lại của
tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán
|
|
Thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản (năm)
|
Trong đó:
|
Thời gian tính hao
mòn còn lại của tài sản (năm)
|
=
|
Thời gian tính hao
mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)
|
-
|
Thời gian đã sử dụng
của tài sản (năm)
|
Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại được
xác định theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Riêng mức hao mòn tài sản cho năm cuối cùng thuộc
thời gian để tính hao mòn của tài sản được xác định là hiệu số giữa nguyên giá
và số hao mòn lũy kế của tài sản đó.
Trường hợp tài sản đã hết thời gian tính hao mòn
theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm
2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã được
theo dõi trên sổ kế toán của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo quy định
tại Thông tư số 75/2018/TT-BTC mà không đủ
điều kiện là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư này thì từ năm tài
chính 2026 thực hiện điều chỉnh loại khỏi danh mục tài sản cố định và mở sổ
theo dõi riêng, không thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 16. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 02 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông, thủy lợi.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định
tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức
thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
(Kèm theo Thông tư số 137/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
STT
|
Danh mục tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không
|
Thời gian tính
hao mòn (năm)
|
Tỷ lệ hao mòn
(% năm)
|
|
1
|
Hệ thống đường cất hạ cánh
|
5
|
20
|
|
2
|
Hệ thống đường lăn
|
5
|
20
|
|
3
|
Sân đỗ tàu bay
|
5
|
20
|
|
4
|
Đường công vụ khu bay (gồm: Đường giao thông nội
bộ sân bay, đường công vụ ra vào các khu vực đài/trạm, đường tuần tra an
ninh)
|
5
|
20
|
|
5
|
Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn
nguy sân bay
|
|
|
|
5.1
|
Bốt gác/chốt gác/vọng gác, cổng/cửa, rào chắn ra
vào khu bay
|
5
|
20
|
|
5.2
|
Hàng rào khu bay
|
5
|
20
|
|
5.3
|
Hệ thống chiếu sáng cho đường công vụ, đường tuần
tra, tường rào và các khu vực gác
|
5
|
20
|
|
6
|
Hệ thống thông tin, tín hiệu bay
|
|
|
|
6.1
|
Hệ thống thiết bị hạ cánh chính xác (ILS/DME):
Anten, thiết bị thu phát tín hiệu cho hệ thống ILS, hệ thống máy chủ, cáp điện
điều khiển, máy phát điện
|
5
|
20
|
|
6.2
|
Hệ thống đài dẫn đường NDB bao gồm: Anten, máy dẫn
đường, máy thu phát, máy ghi âm, cáp điện
|
5
|
20
|
|
6.3
|
Hệ thống đèn: Đèn tiếp cận, đèn chỉ hướng hạ
cánh, đèn tín hiệu gồm cả cáp điện
|
5
|
20
|
|
6.4
|
Hệ thống biển báo khu bay
|
5
|
20
|
|
7
|
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác
|
|
|
|
7.1
|
Hệ thống thoát nước sử dụng cho đường lăn, đường
cất hạ cánh (mương, rãnh, cống...)
|
5
|
20
|
|
7.2
|
Hệ thống cáp điện sử dụng cho đèn, đài, trạm
|
7
|
14
|
|
7.3
|
Hệ thống thiết bị phục vụ cho khu bay: Máy phát
điện, máy biến áp, trạm/máy biến thế, máy điều dòng, đường dây điện, bộ lưu
điện, tủ điện
|
7
|
14
|
|
7.4
|
Hệ thống chống sét
|
5
|
20
|
|
7.5
|
Trạm điện sử dụng cho các đài/trạm, trạm điện sử
dụng cho khu bay, trạm biến áp/hạ thế sử dụng cho khu bay
|
6
|
17
|
|
7.6
|
Nhà làm việc, nhà đặt thiết bị, nhà để trang thiết
bị, nhà bảo vệ, nhà kho chứa các hệ thống đài, đèn
|
6
|
17
|
|
7.7
|
Phần mềm điều khiển thiết bị/đèn sử dụng cho khu
bay
|
3
|
33
|
|
7.8
|
Phương tiện phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không (như: Xe cắt cỏ, xe quét đường...)
|
6
|
17
|
|
7.9
|
Thiết bị phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không (như: Máy tẩy vệt sơn, dàn cắt cỏ ...)
|
5
|
20
|
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 137/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không.
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không.
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không.
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không.
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không.
|
Mẫu
số 01A
|
BỘ …….
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHAI THÁC CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:……………………
Địa chỉ: Thôn/Tổ………………………… Xã/Phường…………… Tỉnh/Thành
phố…………………..
Loại hình doanh nghiệp:
B. Thông tin về người lập biểu:
Họ và
tên:
Điện thoại liên hệ:
Email:
C. Thông tin về tài sản
|
STT
|
Tài sản (Chi
tiết theo từng loại tài sản)
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Thông số cơ bản
(Số lượng/Khối lượng/Chiều dài...)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản
(đồng)
|
Tình trạng sử dụng
của tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Còn sử dụng được
|
Hỏng, không sử dụng
được
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI THÁC CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
- Cột (2): Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý
theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cột (4): Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử
dụng. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ
để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì ghi N/A.
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý,
sử dụng.
- Cột (8): Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP và Điều 6 Thông
tư này.
Mẫu
số 01B
|
BỘ …….
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHAI THÁC CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ sung thông tin
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:……………………
Địa chỉ: Thôn/Tổ………………………… Xã/Phường…………… Tỉnh/Thành
phố…………………..
B. Thông tin thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã kê
khai
|
Thông tin thay
đổi
|
Ngày tháng thay
đổi thông tin
|
Lý do thay đổi
thông tin
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I. Về đối tượng quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều
dài...)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Diện tích sàn sử dụng nhà (m2)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tình trạng sử dụng của tài sản
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phương thức khai thác tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày... tháng...
năm …..
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHAI THÁC CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01B:
- Cột (3) Thông tin đã kê khai: Là thông tin tại Mẫu
số 01A ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu
số 02A
|
BỘ …
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI THÁC CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không
Kỳ báo cáo …………….
|
STT
|
DN quản lý tài sản/ Danh mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Chiều dài/ Diện tích/ Khối lượng
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sản sử dụng nhà
|
Nguyên
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý
|
Thanh lý
|
Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Khác
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày...
tháng... năm …..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNG KHÔNG (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI THÁC CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02B
|
BỘ …….
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI THÁC CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không (Phương thức tự khai thác)
A. Thông tin về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng: …………..
B. Thông tin về tình hình khai thác tài sản
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Quản lý, sử dụng
số tiền thu được (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số tiền đã thu
|
Chi phí có liên
quan
|
Số tiền nộp ngân
sách nhà nước
|
|
Chi phí khai
thác
|
Chi bảo trì được
ứng cho tình huống cấp bách
|
Chi khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày...
tháng... năm …..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…., ngày...
tháng... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI THÁC CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
- Cột (1): Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý
được quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này
- Cột (4), (5), (6): Theo quy định tại Điều 15 Nghị
định số 287/2025/NĐ-CP