|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐƯA LAO ĐỘNG CỦA TỈNH LÀO CAI ĐI LÀM VIỆC Ở
NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 65/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
12/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho cho người có bị thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số
34/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước;
Căn cứ Quyết định số
16/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại
Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách
đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước
ngoài của Hàn Quốc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số
21/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định
chi tiết một số điều của Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự
nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia;
Xét Tờ trình số 390/TTr-UBND ngày
28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị ban hành Nghị quyết
Quy định một số chính sách hỗ trợ đưa lao động của tỉnh Lào Cai đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-BVHXH
ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định một số chính sách hỗ trợ đưa lao động của tỉnh Lào Cai đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ
trợ đưa lao động của tỉnh Lào Cai đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giai
đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Người lao động thường trú dài hạn
(từ đủ 12 tháng trở lên) tại tỉnh Lào Cai có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài,
bao gồm:
a) Người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng dài hạn (từ 01 năm trở lên) ký với các đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng để thực hiện thỏa thuận quốc tế; doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền thẩm định
đủ điều kiện pháp lý.
b) Người lao động đi làm việc thời vụ
ở nước ngoài ngắn hạn (dưới 01 năm) theo Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm
đưa người lao động đi làm việc thời vụ theo hình thức hợp tác giữa các địa
phương của hai nước.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc
hỗ trợ
1. Người lao động nếu thuộc đối tượng
hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương (bao gồm hỗ trợ chi phí đào tạo nghề,
ngoại ngữ; chi phí ăn ở đi lại; chi phí làm các thủ tục xuất cảnh và hỗ trợ vay
vốn) bằng với chính sách hỗ trợ của tỉnh thì không hưởng chính sách hỗ trợ tại
Nghị quyết này;
2. Đối với các đối tượng không thuộc
diện hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương thì được hưởng chính sách hỗ trợ
theo Nghị quyết này;
3. Đối với các đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ của Trung ương nhưng mức hỗ trợ thấp hơn chính sách quy định
tại Nghị quyết này thì được hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương để đảm bảo bằng
mức hỗ trợ theo chính sách quy định tại Nghị quyết này;
4. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần
chính sách hỗ trợ của tỉnh. Trường hợp người lao động đã nhận hỗ trợ chi phí tại
Điều 4 nhưng không tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp vì lý do bất khả
kháng);
5. Đơn vị sự nghiệp về dịch vụ việc
làm thuộc Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, làm đầu mối tiếp nhận kinh phí để thực
hiện chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ; chi phí ăn ở, đi lại, trang
cấp đồ dùng cá nhân, khám sức khỏe; chi phí làm các thủ tục xuất cảnh;
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh là cơ quan chủ trì hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài vay
vốn theo quy định.
Điều 4. Mức hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí ban đầu
như sau:
a) Đào tạo nghề: Theo mức thu học phí
thực tế của cơ sở đào tạo nghề nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa
học.
b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức học phí
thực tế của từng khóa học và thời gian học nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa
học.
c) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời
gian đào tạo: 40.000 đồng/người/ngày thực học; tối đa 3.120.000 đồng/người/khóa
học.
d) Tiền ở trong thời gian đào tạo:
400.000 đồng/người/tháng; tối đa 1.200.000 đồng/người/khóa học.
đ) Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân (quần
áo đồng phục, chăn, màn, giày dép và đồ dùng cá nhân liên quan): 600.000 đồng/người/khóa
học.
e) Tiền đi lại (01 lượt đi và về) cho
người lao động từ nơi thường trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: 300.000
đồng/người/khóa học.
g) Chi phí làm thủ tục cấp hộ chiếu/giấy
thông hành/giấy phép xuất cảnh: Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
h) Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp
(chi cho đối tượng không được miễn phí theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BTC
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp): Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
i) Chi phí làm thủ tục xin cấp thị thực
(visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; tối đa không
quá 2.000.000 đồng/người.
k) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe
đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tối đa không quá 750.000 đồng/người.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ theo quy định
tại điểm b, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.
3. Hỗ trợ bổ sung chi phí đào tạo nghề
và đào tạo ngoại ngữ cho các đối tượng đã được hỗ trợ từ ngân sách trung ương
theo quy định, gồm:
a) Hỗ trợ đào tạo nghề:
- Hỗ trợ với mức tối đa không quá
1.500.000 đồng/người/khóa học đối với lao động thuộc hộ cận nghèo đang sinh sống
trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (ngoài mức tối đa
2.500.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; điểm d khoản 1 Điều 7 Thông
tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 3 tháng).
- Hỗ trợ với mức tối đa không quá
1.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số (ngoài
mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 55/2023/TT-BTC
và điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC).
b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ:
Hỗ trợ với mức tối đa không quá
1.200.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ cận
nghèo đang sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
người lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (ngoài mức tối đa
2.800.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 55/2023/TT-BTC).
Điều 5. Chính
sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng
1. Nguyên tắc cho vay: Đúng đối tượng,
bảo toàn vốn, công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Điều kiện và mức cho vay vốn:
a) Người lao động thuộc đối tượng quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi được phía
nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp: Được vay tối đa 100 triệu đồng.
b) Người lao động thuộc đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi được
phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động:
Được vay tối đa 40 triệu đồng.
3. Thời hạn vay vốn:
Thời hạn vay vốn không vượt quá
thời hạn ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và các đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chủ sử dụng
lao động.
4. Lãi suất vay vốn, nợ quá hạn: Lãi
suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định từng
thời kỳ, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
5. Phương thức cho vay: Ngân hàng
Chính sách xã hội cho các đối tượng đủ điều kiện vay trực tiếp tại Chi nhánh
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai hoặc Phòng Giao dịch Ngân hàng chính
sách xã hội nơi người lao động thường trú.
6. Thủ tục, quy trình cho vay: Thực
hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội hướng dẫn về nghiệp
vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
7. Phí ủy thác: Bằng mức phí quản lý
Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
8. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho
vay, xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2017/TT-BTC
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC và các văn bản
pháp luật có liên quan.
9. Thu hồi vốn ủy thác: Nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tín dụng
ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo cơ
chế cho vay quay vòng và thu hồi, hoàn trả về ngân sách địa phương sau khi kết
thúc thời hạn vay vốn của người lao động.
Điều 6. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết
được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 7. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
45/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy
định một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài và học
sinh, sinh viên tham gia chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài, giai
đoạn 2024-2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Số thứ tự 42 Mục II.2 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số nghị
quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
4. Quy định chuyển tiếp: Đối với các
trường hợp người lao động, học sinh, sinh viên đã được hỗ trợ theo Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐND thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng lao động,
kết thúc khóa học về nước đúng quy định.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ
TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|