|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/NQ-HĐND
|
Thành phố
Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH
TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN; GIÁ DỊCH
VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ
KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09
tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày
17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày
18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục kỹ thuật trong
khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 13515/TTr-UBND ngày 13
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đề nghị ban
hành Nghị quyết Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ
Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước
thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm
y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối
với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cm Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và
Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Huế về việc thay thế dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố kèm
theo Tờ trình số 13515/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2024; Báo cáo thẩm tra của
Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành
phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo
hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước
thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm
y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối
với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
trên địa bàn thuộc thành phố Huế quản lý.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Giá cụ thể dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các
phụ lục giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế
thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán;
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế
thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Huế, gồm:
1.1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Mắt Huế: chi tiết theo Phụ lục I.1; 1.2; 1.3 đính kèm.
1.2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Phổi thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục II. 1; II.2; II.3
đính kèm.
1.3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế: chi tiết theo Phụ lục III.1; III.2; III.3;
III.4 đính kèm.
1.4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Tâm thần Huế: chi tiết theo Phụ lục IV.1; IV.2; IV.3 đính
kèm.
1.5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục V.1;
V.2; V.3 đính kèm.
1.6. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Điền: chi tiết theo Phụ lục VI.1; VI.2; VI.3;
VI.4 đính kèm.
1.7. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Da liễu thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục VII.1; VII.2;
VII.3 đính kèm.
1.8. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục
VIII.1; VIII.2; VIII.3 đính kèm.
1.9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục IX.
1; IX.2 đính kèm.
1.10. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Thủy và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Trung tâm Y tế thị xã Hương Thủy: chi tiết theo Phụ lục X.1; X.2; X.3;
X.4 đính kèm.
1.11. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc: chi tiết theo Phụ lục XI.1; XI.2; XI.3; XI.4 đính
kèm.
1.12. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Phong Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Trung tâm Y tế thị xã Phong Điền: chi tiết theo Phụ lục XII.1; XII.2;
XII.3; XII.4 đính kèm.
1.13. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp
dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Vang và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Trung tâm Y tế huyện Phú Vang: chi tiết theo Phụ lục XIII.1; XIII.2; XIII.3;
XIII.4 đính kèm.
1.14. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế quận Thuận Hóa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Trung tâm Y tế quận Thuận Hóa: chi tiết theo Phụ lục XIV. 1; XIV.2; XIV.3;
XIV.4 đính kèm.
1.15. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế quận Phú Xuân và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Trung tâm Y tế quận Phú Xuân: chi tiết theo Phụ lục XV. 1; XV.2; XV.3; XV.4
đính kèm.
1.16. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Điền và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Trung tâm Y tế huyện Quảng Điền: chi tiết theo Phụ lục XVI.1; XVI.2;
XVI.3; XVI.4 đính kèm.
1.17. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lộc cơ sở Nam Đông và các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc cơ sở Nam Đông: chi tiết theo Phụ lục XVII.1; XVII.2; XVII.3;
XVII.4 đính kèm.
1.18. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Trung tâm Y tế thị xã Hương Trà: chi tiết theo Phụ lục XVIII.1; xvm.2;
XVIII.3; XVIII.4 đính kèm.
1.19. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Huế: chi tiết theo Phụ lục
XIX.1; XIX.2 đính kèm.
1.20. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
áp dụng tại Trung tâm Y tế huyện A Lưới và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Trung tâm Y tế huyện A Lưới: chi tiết theo Phụ lục XX.1; XX.2; XX.3; XX.4 đính
kèm.
2. Đối với các dịch vụ kỹ thuật và xét
nghiệm chưa bao gồm chi phí thuốc, vật tư tiêu hao và giá dịch vụ kỹ thuật thực
hiện bằng phương pháp vô cảm gây tế chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng
cho dịch vụ thì phần chi phí chưa bao gồm sẽ thực hiện thanh toán với cơ quan bảo
hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp, tiền lương, tiền
công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương
theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng; chưa bao gồm chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp
thu hút, trợ cấp và các ưu đãi khác đối
với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế tại các
cơ sở y tế nhà nước ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 3. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện
hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị Quyết này có hiệu lực:
Tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp
có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết
này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành
phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân
thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 21 thông qua ngày 07 tháng 01
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Y tế, Tài chính;
- Thường vụ Thành ủy Huế;
- Đoàn ĐBQH thành phố Huế;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố Huế;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê
Trường Lưu
|