NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THAM GIA LỰC LƯỢNG GÌN
GIỮ HÒA BÌNH CỦA LIÊN HỢP QUỐC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tham
gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc số 92/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham
gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi
hành khoản 4 Điều 9, khoản 5 Điều 16, khoản 2 Điều 19, khoản 3 Điều 21, khoản 4 Điều 22 và khoản 5 Điều 24 của Luật Tham
gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; tiêu chí lựa chọn vị trí
Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ
quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và
đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp
quốc.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia lực
lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Tổ Công tác liên ngành về việc Việt Nam tham gia
hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là Tổ Công tác) là cơ chế
phối hợp liên ngành, được thành lập theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, giúp
việc cho Thủ tướng Chính phủ về chỉ đạo, phối hợp, giải quyết các công việc
quan trọng, liên ngành trong quá trình lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động
gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
2. Văn phòng Thường trực của Tổ Công tác liên ngành
về việc Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc đặt tại Bộ
Quốc phòng, thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.
3. Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ là
người chỉ huy cao nhất, đại diện của lực lượng Việt Nam tại Phái bộ về lĩnh vực
quản lý hành chính và duy trì kỷ luật với Liên hợp quốc.
Chương II
QUY TRÌNH CỬ, ĐIỀU CHỈNH,
GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG
Mục 1. QUY TRÌNH CỬ, ĐIỀU CHỈNH,
GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Điều 4. Cử mới, điều chỉnh, rút
lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
1. Khi có đề nghị của Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng
chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực
lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
2. Trình tự, thủ tục
a) Chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ
Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử mới, điều
chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc,
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ.
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của
Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng
Quốc phòng và An ninh về việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng; biểu tổ chức,
biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị);
dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu
khác (nếu có);
b) Chính phủ xem xét về việc trình Hội đồng Quốc
phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
c) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay
mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và
An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở
quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ
tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định. Hồ sơ
bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch
nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; biểu tổ chức, biên chế của đơn
vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo quyết định
của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; văn bản đề nghị của
Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có);
d) Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội
đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cử lực lượng cụ thể thuộc
phạm vi quản lý của mình.
Điều 5. Cử luân phiên, thay thế
lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Chính phủ trình
Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế lực
lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của năm tiếp theo.
2. Trình tự, thủ tục
a) Chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn
bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình
Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh,
Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về kế hoạch cử lực lượng
luân phiên, thay thế; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo
Nghị quyết của Chính phủ; tài liệu khác (nếu có);
b) Chính phủ xem xét việc trình Hội đồng Quốc phòng
và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử
lực lượng luân phiên, thay thế;
c) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay
mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và
An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở
quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ
tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định kế hoạch
cử lực lượng luân phiên, thay thế. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình
Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và
An ninh; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo quyết định
của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tài liệu khác (nếu
có).
Điều 6. Gia hạn nhiệm kỳ công
tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn
nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng
thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với
lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ
sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).
2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ
tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định
rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về
việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực
lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ
trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ
tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ chủ quản của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt
Nam tại Phái bộ thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh liên quan quyết định rút lực lượng;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng
Quốc phòng và An ninh (đối với lực lượng vũ trang), Thủ tướng Chính phủ (đối với
lực lượng dân sự) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ
sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất
của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
Mục 2. QUY TRÌNH CỬ MỚI, CỬ
LUÂN PHIÊN, THAY THẾ, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG DÂN
SỰ
Điều 7. Cử mới, cử luân phiên,
thay thế, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp
quốc
1. Chuẩn bị hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
a) Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử lực
lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng
phối hợp, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên
quan chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng
Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ; tài liệu khác (nếu có);
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ
ban hành quyết định về việc cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh và rút
lực lượng. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
tài liệu khác (nếu có).
2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người
đứng đầu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cử lực lượng cụ thể
thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 8. Gia hạn nhiệm kỳ công
tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc, người đứng đầu
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ
công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong vòng
10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc
gia hạn kèm theo Quyết định của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
liên quan; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).
2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp
a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ
tình hình thực tiễn, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết
định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định
của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan; văn bản đề nghị của
Liên hợp quốc (nếu có); tài liệu khác (nếu có).
3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ
trong trường hợp khẩn cấp thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định
này.
Chương III
THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM,
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỈ HUY TRƯỞNG LỰC LƯỢNG VIỆT NAM TẠI
PHÁI BỘ
Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ
huy trưởng lực lượng Việt Nam
Trên cơ sở đề xuất của Tổ Công tác, Bộ trưởng Bộ chủ
quản xem xét, ra quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc phạm vi quản lý của mình đảm
nhiệm cương vị Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam đối với Phái bộ mới triển
khai; và Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam kế tiếp trong thời gian 03 tháng trước
khi Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam đương nhiệm tại Phái bộ kết thúc nhiệm kỳ.
Điều 10. Tiêu chí lựa chọn vị
trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam
Việc xem xét, lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng
Việt Nam do Tổ Công tác quyết định, trên cơ sở tham chiếu các tiêu chí sau:
1. Vị trí chức danh theo hệ thống tổ chức của Liên
hợp quốc.
2. Cấp hàm, chức danh được bổ nhiệm trước khi triển
khai.
3. Quy mô quân số của Bộ chủ quản tại một Phái bộ.
4. Kinh nghiệm quản lý, chỉ huy và các trường đã
qua, bao gồm cả kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo, khả năng ứng phó và xử lý các
tình huống phức tạp.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc của Chỉ huy trưởng lực
lượng Việt Nam tại Phái bộ
1. Hỗ trợ việc tuân thủ, thực hiện các Bản ghi nhớ,
các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Liên hợp quốc và chính quyền nước sở
tại, báo cáo cấp có thẩm quyền Việt Nam các nội dung đề xuất, kiến nghị.
2. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn phòng Thường trực
Tổ Công tác) về nâng cao năng lực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên
hợp quốc.
3. Làm việc với chính quyền nước sở tại, tổ chức quốc
tế và đối tác khác tại Phái bộ khi được phép của cấp có thẩm quyền nhằm thúc đẩy
quan hệ song phương, đa phương và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến
hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của lực lượng Việt Nam.
4. Theo dõi, hướng dẫn lực lượng Việt Nam tại Phái
bộ trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt
Nam tại Phái bộ
1. Nghiên cứu, tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn
phòng Thường trực Tổ Công tác) về chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành lực lượng
Việt Nam tại Phái bộ.
2. Điều phối công tác hỗ trợ triển khai, luân chuyển
lực lượng, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam khỏi Phái bộ. Kịp thời báo cáo, đề
xuất phương án xử lý các tình huống, vụ việc phức tạp, nhạy cảm và rút lực lượng
trong trường hợp khẩn cấp.
3. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn phòng Thường trực
Tổ Công tác) về công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành về quản lý hành chính và
duy trì kỷ luật đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn
trong tham gia điều tra, xử lý vi phạm của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại
Phái bộ
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng và lãnh đạo,
chỉ huy Phái bộ về các vấn đề hành chính và kỷ luật đối với lực lượng Việt Nam
tại Phái bộ khi có yêu cầu của Liên hợp quốc và được Bộ chủ quản của Chỉ huy lực
lượng Việt Nam tại Phái bộ cho phép.
2. Bảo vệ quyền lợi cho lực lượng Việt Nam tại Phái
bộ, bao gồm cả các chế độ bồi thường trong trường hợp xảy ra sự cố ngoài ý muốn.
Điều 14. Chế độ thông tin, báo
cáo
1. Định kỳ tháng, quý hoặc đột xuất, Chỉ huy trưởng
lực lượng Việt Nam tại Phái bộ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này về Tổ Công tác (qua
Văn phòng Thường trực của Tổ Công tác).
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, Hội đồng Quốc phòng và An ninh khi được yêu cầu.
Chương IV
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VŨ
KHÍ TRANG BỊ KỸ THUẬT, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG VIỆT NAM
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC
Điều 15. Dấu hiệu nhận biết
1. Vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp
quốc khi thực hiện nhiệm vụ tại Phái bộ được dán hoặc sơn chữ “UN” màu đen (đối
với lực lượng vũ trang), màu xanh da trời (đối với lực lượng dân sự).
2. Đối với vũ khí trang bị kỹ thuật: Chữ “UN” có
kích cỡ thống nhất, phù hợp với kích cỡ thực tế của từng loại trang bị cụ thể;
được dán hoặc sơn ở vị trí phù hợp, dễ nhận biết.
3. Đối với phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ: Chữ “UN”
có kích cỡ thống nhất đối với mỗi loại phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, tối thiểu
là 30 cm chiều rộng và 45 cm chiều cao; được dán hoặc sơn ở phía trước, phía
sau, hai bên, bên trên và phía dưới đối với phương tiện bay.
4. Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ mang biển số và cờ
hiệu của Liên hợp quốc.
Điều 16. Màu sắc
1. Vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp
quốc khi thực hiện nhiệm vụ tại Phái bộ được sơn màu trắng.
2. Không sơn, dán quốc kỳ hoặc dấu hiệu nhận biết
quốc gia trên vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
3. Việc sơn màu sắc và gắn dấu hiệu nhận biết được
thực hiện trước khi triển khai tới Phái bộ.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ,
CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA
BÌNH LIÊN HỢP QUỐC
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc
phòng
Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, thực
hiện các nội dung sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo
thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch về việc tham gia lực lượng
gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trình cấp có thẩm
quyền cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng vũ trang; với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh liên quan trình cấp có thẩm quyền cử mới, điều chỉnh, rút
lực lượng dân sự.
3. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách cho lực
lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
4. Quản lý, chỉ huy, chỉ đạo cơ quan thuộc thẩm quyền
quản lý thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của
Bộ Quốc phòng và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan khác được giao.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ
Công an
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với
Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình
Liên hợp quốc.
2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm
quyền cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng của Bộ Công an.
3. Chỉ đạo cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện
nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của Bộ Công an theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ
Ngoại giao
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Bộ Ngoại giao chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:
1. Đề xuất chủ trương, chính sách trong các vấn đề
đối ngoại liên quan đến việc tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
2. Vận động quốc tế hỗ trợ tài chính, chuyên môn,
trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện và tham gia hoạt động gìn
giữ hòa bình Liên hợp quốc.
3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công tác chuẩn bị
về hộ chiếu, cấp công hàm, hỗ trợ xin thị thực theo quy định và các thủ tục
khác có liên quan cho các lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp
quốc.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ
Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tham gia lực lượng gìn giữ
hòa bình của Liên hợp quốc theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính các nội
dung liên quan đến việc tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
2. Xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng
thuộc phạm vi quản lý của mình tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
trong nước và tại địa bàn; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về quản lý
hành chính và duy trì kỷ luật lực lượng tại Phái bộ.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 61/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2021 quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 130/2020/QH14 của Quốc hội về tham gia lực lượng
gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Nghị định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|