Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 01/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình

Số hiệu: 01/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành: 01/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng gìn giữ hòa bình khẩn cấp

Ngày 1/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 01/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc

Quy định về gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng gìn giữ hòa bình khẩn cấp  

Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 6 Nghị định 01/2026/NĐ-CP như sau: 

(1) Gia hạn nhiệm kỳ công tác 

- Khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình. 

- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. 

Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn nhiệm kỳ theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có). 

(2) Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp 

- Khi có đề nghị của Liên hợp quốc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định rút lực lượng thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 

- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. 

Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có). 

(3) Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp 

- Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì cùng Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ, lấy ý kiến thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định rút lực lượng. 

- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. 

Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).  

Xem chi tiết Nghị định 01/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THAM GIA LỰC LƯỢNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH CỦA LIÊN HỢP QUỐC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc số 92/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành khoản 4 Điều 9, khoản 5 Điều 16, khoản 2 Điều 19, khoản 3 Điều 21, khoản 4 Điều 22 và khoản 5 Điều 24 của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; tiêu chí lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ Công tác liên ngành về việc Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là Tổ Công tác) là cơ chế phối hợp liên ngành, được thành lập theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, giúp việc cho Thủ tướng Chính phủ về chỉ đạo, phối hợp, giải quyết các công việc quan trọng, liên ngành trong quá trình lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

2. Văn phòng Thường trực của Tổ Công tác liên ngành về việc Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc đặt tại Bộ Quốc phòng, thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.

3. Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ là người chỉ huy cao nhất, đại diện của lực lượng Việt Nam tại Phái bộ về lĩnh vực quản lý hành chính và duy trì kỷ luật với Liên hợp quốc.

Chương II

QUY TRÌNH CỬ, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG

Mục 1. QUY TRÌNH CỬ, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Điều 4. Cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc

1. Khi có đề nghị của Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

2. Trình tự, thủ tục

a) Chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ

Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có);

b) Chính phủ xem xét về việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh;

c) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có);

d) Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cử lực lượng cụ thể thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 5. Cử luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc

1. Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của năm tiếp theo.

2. Trình tự, thủ tục

a) Chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ

Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; tài liệu khác (nếu có);

b) Chính phủ xem xét việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế;

c) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tài liệu khác (nếu có).

Điều 6. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp

1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác

a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).

2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp

a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).

3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp

a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ chủ quản của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan quyết định rút lực lượng;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh (đối với lực lượng vũ trang), Thủ tướng Chính phủ (đối với lực lượng dân sự) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).

Mục 2. QUY TRÌNH CỬ MỚI, CỬ LUÂN PHIÊN, THAY THẾ, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN NHIỆM KỲ CÔNG TÁC, RÚT LỰC LƯỢNG DÂN SỰ

Điều 7. Cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc

1. Chuẩn bị hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.

a) Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng phối hợp, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu khác (nếu có);

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc cử mới, cử luân phiên, thay thế, điều chỉnh và rút lực lượng. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tài liệu khác (nếu có).

2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cử lực lượng cụ thể thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 8. Gia hạn nhiệm kỳ công tác và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp

1. Gia hạn nhiệm kỳ công tác

a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).

2. Rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp

a) Khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc (nếu có); tài liệu khác (nếu có).

3. Rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Chương III

THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỈ HUY TRƯỞNG LỰC LƯỢNG VIỆT NAM TẠI PHÁI BỘ

Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam

Trên cơ sở đề xuất của Tổ Công tác, Bộ trưởng Bộ chủ quản xem xét, ra quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc phạm vi quản lý của mình đảm nhiệm cương vị Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam đối với Phái bộ mới triển khai; và Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam kế tiếp trong thời gian 03 tháng trước khi Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam đương nhiệm tại Phái bộ kết thúc nhiệm kỳ.

Điều 10. Tiêu chí lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam

Việc xem xét, lựa chọn vị trí Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam do Tổ Công tác quyết định, trên cơ sở tham chiếu các tiêu chí sau:

1. Vị trí chức danh theo hệ thống tổ chức của Liên hợp quốc.

2. Cấp hàm, chức danh được bổ nhiệm trước khi triển khai.

3. Quy mô quân số của Bộ chủ quản tại một Phái bộ.

4. Kinh nghiệm quản lý, chỉ huy và các trường đã qua, bao gồm cả kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo, khả năng ứng phó và xử lý các tình huống phức tạp.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ

1. Hỗ trợ việc tuân thủ, thực hiện các Bản ghi nhớ, các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Liên hợp quốc và chính quyền nước sở tại, báo cáo cấp có thẩm quyền Việt Nam các nội dung đề xuất, kiến nghị.

2. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn phòng Thường trực Tổ Công tác) về nâng cao năng lực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

3. Làm việc với chính quyền nước sở tại, tổ chức quốc tế và đối tác khác tại Phái bộ khi được phép của cấp có thẩm quyền nhằm thúc đẩy quan hệ song phương, đa phương và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của lực lượng Việt Nam.

4. Theo dõi, hướng dẫn lực lượng Việt Nam tại Phái bộ trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn trong chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ

1. Nghiên cứu, tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn phòng Thường trực Tổ Công tác) về chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành lực lượng Việt Nam tại Phái bộ.

2. Điều phối công tác hỗ trợ triển khai, luân chuyển lực lượng, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam khỏi Phái bộ. Kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý các tình huống, vụ việc phức tạp, nhạy cảm và rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp.

3. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan (qua Văn phòng Thường trực Tổ Công tác) về công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành về quản lý hành chính và duy trì kỷ luật đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn trong tham gia điều tra, xử lý vi phạm của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ

1. Phối hợp với các cơ quan chức năng và lãnh đạo, chỉ huy Phái bộ về các vấn đề hành chính và kỷ luật đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ khi có yêu cầu của Liên hợp quốc và được Bộ chủ quản của Chỉ huy lực lượng Việt Nam tại Phái bộ cho phép.

2. Bảo vệ quyền lợi cho lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, bao gồm cả các chế độ bồi thường trong trường hợp xảy ra sự cố ngoài ý muốn.

Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Định kỳ tháng, quý hoặc đột xuất, Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này về Tổ Công tác (qua Văn phòng Thường trực của Tổ Công tác).

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Quốc phòng và An ninh khi được yêu cầu.

Chương IV

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VŨ KHÍ TRANG BỊ KỸ THUẬT, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG VIỆT NAM THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC

Điều 15. Dấu hiệu nhận biết

1. Vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc khi thực hiện nhiệm vụ tại Phái bộ được dán hoặc sơn chữ “UN” màu đen (đối với lực lượng vũ trang), màu xanh da trời (đối với lực lượng dân sự).

2. Đối với vũ khí trang bị kỹ thuật: Chữ “UN” có kích cỡ thống nhất, phù hợp với kích cỡ thực tế của từng loại trang bị cụ thể; được dán hoặc sơn ở vị trí phù hợp, dễ nhận biết.

3. Đối với phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ: Chữ “UN” có kích cỡ thống nhất đối với mỗi loại phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, tối thiểu là 30 cm chiều rộng và 45 cm chiều cao; được dán hoặc sơn ở phía trước, phía sau, hai bên, bên trên và phía dưới đối với phương tiện bay.

4. Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ mang biển số và cờ hiệu của Liên hợp quốc.

Điều 16. Màu sắc

1. Vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc khi thực hiện nhiệm vụ tại Phái bộ được sơn màu trắng.

2. Không sơn, dán quốc kỳ hoặc dấu hiệu nhận biết quốc gia trên vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Việc sơn màu sắc và gắn dấu hiệu nhận biết được thực hiện trước khi triển khai tới Phái bộ.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, thực hiện các nội dung sau:

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch về việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trình cấp có thẩm quyền cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng vũ trang; với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan trình cấp có thẩm quyền cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng dân sự.

3. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách cho lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

4. Quản lý, chỉ huy, chỉ đạo cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của Bộ Quốc phòng và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan khác được giao.

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng của Bộ Công an.

3. Chỉ đạo cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:

1. Đề xuất chủ trương, chính sách trong các vấn đề đối ngoại liên quan đến việc tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

2. Vận động quốc tế hỗ trợ tài chính, chuyên môn, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện và tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công tác chuẩn bị về hộ chiếu, cấp công hàm, hỗ trợ xin thị thực theo quy định và các thủ tục khác có liên quan cho các lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính các nội dung liên quan đến việc tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

2. Xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc trong nước và tại địa bàn; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về quản lý hành chính và duy trì kỷ luật lực lượng tại Phái bộ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị định số 61/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2021 quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 130/2020/QH14 của Quốc hội về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Nghị định này

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 01/2026/ND-CP

Hanoi, January 01, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION AND METHODS FOR IMPLEMENTATION OF SOME ARTICLES OF THE LAW ON PARTICIPATION IN UNITED NATIONS PEACEKEEPING FORCE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Participation in United Nations Peacekeeping Force No. 92/2025/QH15;

At the request of the Minister of National Defense;

The Government promulgates the Decree on elaboration and methods for implementation of some articles of the Law on Participation in United Nations Peacekeeping Force.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree provides elaboration and methods for implementation of clause 4, Article 9; clause 5, Article 16; clause 2, Article 19; clause 3, Article 21; clause 4, Article 22; and clause 5, Article 24 of the Law on Participation in United Nations (hereinafter referred to as “UN”) Peacekeeping Force; criteria for selection of commanders of the Vietnamese force at the Missions.

Article 2. Regulated entities

1. Officers, professional servicemen and women (hereinafter referred to as professional servicemen), national defense workers and public employees, non-commissioned officers, soldiers and units under the Ministry of National Defense; operational officers and non-commissioned officers, specialist officers and non-commissioned officers, public security workers, soldiers and units under the Ministry of Public Security that are deployed to participate in UN peacekeeping force.

2. Cadres, civil servants and public employees that are deployed to participate in UN peacekeeping force.

3. Authorities, units, organizations and individuals related to the participation in UN peacekeeping force.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. The Interagency Task Force on Vietnam’s Participation in UN Peacekeeping Operations (hereinafter referred to as “Task Force”) is an interagency cooperation mechanism established in accordance with the direction of the Prime Minister to assist the Prime Minister in directing, cooperating and resolving important interagency matters during Vietnam’s participation in UN peacekeeping operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Commander of the Vietnamese force at the Mission is the highest-ranking commander and representative of the Vietnamese force at the Mission in administrative management and maintenance of discipline with the UN.

Chapter II

PROCEDURES FOR DEPLOYMENT, ADJUSTMENT AND EXTENSION OF TOUR OF DUTY AND RETREAT OF THE FORCES

Section 1. PROCEDURES FOR DEPLOYMENT, ADJUSTMENT AND EXTENSION OF TOUR OF DUTY AND RETREAT OF THE ARMED FORCES

Article 4. New deployment, adjustment and retreat of the forces participating in UN peacekeeping operations

1. At the request of the UN, the Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in carrying out procedures for new deployment, adjustment and retreat of the forces participating in UN peacekeeping operations.

2. Procedures:

a) Preparation of dossiers for proposal to the Government

After receiving the request from the UN regarding new deployment, adjustment or retreat of Vietnamese forces participating in UN peacekeeping operations, the Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in preparing dossiers and report to the Government. The dossiers include the Ministry of National Defense’s proposal submitted to the Government; draft Government’s proposal submitted to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council regarding the new deployment, adjustment or retreat of forces; organizational and staffing charts of units (in case of new deployment of forces under unit form); draft Government’s resolution; UN’s written request; other relevant documents (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in revising and completing Government’s dossiers before the Minister of National Defense submit them to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council on behalf of the Government and authorized by the Prime Minister. Based on the decision of the National Defense and Security Council and written proposal of the Government, the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council shall issue the decision. The dossiers includes: Government’s written proposal submitted to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council; organizational and staffing charts of units (in case of new deployment of forces under unit form); draft decision of the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council; written request of the UN; other documents (if any).

d) Based on the Decisions of the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council, the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall deploy the forces under their management.

Article 5. Rotational or replaced deployment of forces participating in UN peacekeeping operations

1. Before November 15th annually, the Government shall submit to the National Defense and Security Council the plan for rotational or replaced deployment of forces participating in UN peacekeeping operations for the following year.

2. Procedures:

a) Preparation of dossiers for proposal to the Government

The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in preparing dossiers and submit to the Government. The dossiers include: the Ministry of National Defense’s written proposal submitted to the Government; draft Government’s written proposal submitted to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council regarding the plan for rotational or replaced deployment of forces; draft plan for rotational or replaced deployment of forces; draft Government’s resolution; other documents (if any).

b) The Government shall consider the proposal of the plan for rotational or replaced deployment of forces to National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council;

c) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in revising and completing Government’s dossiers before the Minister of National Defense submit them to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council on behalf of the Government and authorized by the Prime Minister. Based on the decision of the National Defense and Security Council and written proposal of the Government, the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council shall issue the decision on the plan for rotational or replaced deployment of forces. The dossiers includes: Government’s written proposal submitted to the National Defense and Security Council, and the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council; draft plan for rotational or replaced deployment of forces; draft decision of the President of the Socialist Republic of Vietnam - President of the National Defense and Security Council; other documents (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Extension of tour of duty

a) At the request of the UN regarding the extension of the tour of duty of Vietnamese forces at the Mission, the Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall decide on the extension of tour of duty of forces under their management;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in sending the report to the National Defense and Security Council regarding the extension of the tour of duty of Vietnamese forces within 10 working days from the issuance of the decision. The dossiers include: Report on the extension attached to the Decision of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security; UN’s written request; other documents (if any).

2. Retreat of forces in emergency situations

a) At the request of the UN or based on practical situations, the Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall decide on the retreat of forces under their management;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in sending the report to the National Defense and Security Council regarding the retreat of forces in emergency situations within 07 working days from the issuance of the decision. The dossiers include: Report on the retreat of forces in emergency situations attached to this Decision of the Ministry of National Defense or Ministry of Public Security; UN's written request; or written recommendation of the commander of the Vietnamese force at the Mission; other documents (if any).

3. Retreat of the entire Vietnamese force at a Mission

a) At the request of the UN or based on practical situations, the presiding ministry of the commander of the Vietnamese force at a Mission shall reach an agreement with the heads of relevant ministries, central authorities and province-level People’s Committees to make decision on the retreat of the forces;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security, ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in sending the report to the National Defense and Security Council (for armed forces) or the Prime Minister (for civilian forces) within 07 working days from the issuance of the decision. The dossiers include: Report on the retreat of forces in emergency situations attached to this Decision of the Ministry of National Defense or Ministry of Public Security; UN's written request; or written recommendation of the commander of the Vietnamese force at the Mission; other documents (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. New deployment, rotational or replaced deployment, adjustment and retreat of forces participating in UN peacekeeping operations

1. Preparation of dossiers for proposal to the Government

a) After receiving the request from the UN regarding new deployment of Vietnamese forces participating in UN peacekeeping operations, the Ministry of National Defense shall cooperate and provide guidelines for ministries, ministerial authorities and province-level People's Committees in preparing dossiers. The dossiers include the Ministry of National Defense’s written proposal submitted to the Government; UN’s written request; draft decision of the Prime Minister; other documents (if any);

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with the ministries, ministerial authorities and province-level People's Committees in proposing the Prime Minister for promulgation of the decision on new deployment, rotational or replaced deployment, adjustment and retreat of forces. The dossiers include: the Ministry of National Defense’s written proposal submitted to the Prime Minister; UN’s written request; draft decision of the Prime Minister; other relevant documents (if any).

2. Based on decision of the Prime Minister, heads of ministries, ministerial authorities and province-level People's Committees shall deploy forces under their management.

Article 8. Extension of tour of duty and retreat of forces in emergency situation

1. Extension of tour of duty

a) At the request of the UN, heads of ministries, heads of ministerial authorities and province-level People’s Committees shall decide the extension of tour of duty of forces under their management;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in submitting reports to the Prime Minister within 10 working days from the issuance of the decision. The dossier includes the Report on extension attached to the Decision of ministries, ministerial authorities or province-level People’s Committees; the written request of the UN; other documents (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) At the request of the UN or based on the actual situation, heads of ministers, ministerial authorities and province-level People's Committees shall the decide the retreat of forces under their management;

b) The Ministry of National Defense shall take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in submitting reports to the Prime Minister on retreat of forces in emergency situations within 07 working days from the issuance of the decision. The dossiers include the Report on retreat of forces in emergency situations attached to the Decision of ministries, ministerial authorities or province-level People’s Committees; the written request of the UN (if any); other documents (if any).

3. The retreat of the entire Vietnamese force at a Mission shall comply with clause 3, Article 6 of this Decree.

Chapter III

AUTHORITY FOR DEPLOYMENT, DUTIES AND POWERS OF COMMANDERS OF VIETNAMESE FORCES AT MISSIONS

Article 9. Authority for deployment of commanders of Vietnamese forces at Missions

Based on the proposal of the Task Force, the Minister of the presiding ministry shall consider and decide on the deployment of personnel under their management to assume the position of commander of the Vietnamese force for newly deployed missions; and the next commander of the Vietnamese force within 03 months prior to the end of the current commander’s term at the mission.

Article 10. Criteria for selection of commanders of Vietnamese forces at Missions

The consideration and selection of commanders of Vietnamese forces at Missions shall be decided by the Task Force based on the following criteria:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The appointed rank and title prior to deployment.

3. The force size of the presiding ministry at a Mission.

4. Management and command experience, and training completed including experience, leadership capacity, and ability to respond and handle complex situations.

Article 11. Duties and powers of commanders of Vietnamese forces at Missions regarding implementation of agreements between Vietnam and the UN

1. Support the compliance and implementation of Memoranda of Understanding; agreements between the Government of Vietnam, the United Nations and the host country authorities; report proposals and recommendations to Vietnamese competent authorities.

2. Advise the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, relevant ministries and ministerial authorities and province-level People's Committees (through the Task Force’s Standing Office) on enhancing Vietnam’s capacity to participate in UN peacekeeping forces.

3. Work with host country authorities, international organizations and other partners at Missions with permission from competent authorities to promote bilateral and multilateral relations, and resolve arising issues related to Vietnam’s participation in UN peacekeeping operations.

4. Supervise and provide guidelines for Vietnamese forces at Missions during assigned professional duties.

5. Perform other duties and powers at the request of Vietnamese competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Study and advise the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, relevant ministries and ministerial authorities, and province-level People’s Committees (through the Task Force’s Standing Office) on the direction, command, management and coordination of Vietnamese forces at Missions.

2. Coordinate the support for deployment, rotation, adjustment and retreat of Vietnamese forces from Missions; timely report and propose solutions for handling complex, sensitive incidents and emergency retreat.

3. Advise the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, relevant ministries and ministerial authorities, and province-level People’s Committees (through the Task Force’s Standing Office) on direction, command and coordination regarding administrative management and discipline maintenance of Vietnamese forces at Missions.

4. Perform other duties and powers as prescribed in Vietnamese laws.

Article 13. Duties and powers of commanders of Vietnamese forces at Missions regarding investigation and violation handling

1. Cooperate with relevant authorities and the Missions’ leaders and commanders in handling administrative and disciplinary matters of Vietnamese forces at Missions at the request of the UN and authorized by the presiding ministry of Vietnamese forces at Missions.

2. Protect the rights and interests of Vietnamese forces at Missions including compensation regimes due to force majeure events.

Article 14. Reporting regime

1. On a monthly, quarterly or ad hoc basis, commanders of Vietnamese forces at Missions shall report the results of duties as prescribed in Articles 11, 12 and 13 of this Decree to the Task Force (through the Task Force’s Standing Office).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

IDENTIFICATION SIGNS OF WEAPONS, TECHNICAL EQUIPMENT AND PROFESSIONAL EQUIPMENT OF VIETNAMESE FORCES PARTICIPATING IN UN PEACEKEEPING OPERATIONS

Article 15. Identification signs

1. Weapons, technical equipment and professional equipment of Vietnamese forces participating in UN peacekeeping operations shall have the letters “UN” in black (for armed forces) or sky blue (for civilian forces) either affixed or painted on them while performing duties at Missions.

2. For weapons and technical equipment, the letters “UN” shall have a uniform size appropriate to the actual size of each specific type of equipment; be affixed or painted in a suitable and easily recognizable position.

3. For professional equipment, the letters “UN” shall have a uniform size for each type of professional equipment with a minimum width of 30 cm and height of 45 cm; be affixed or painted on the front, rear, both sides, top and bottom of flying vehicles.

4. Professional equipment shall carry license plates and flags of the UN.

Article 16. Color

1. Weapons, technical equipment and professional equipment of Vietnamese forces participating in UN peacekeeping operations shall be painted white when performing duties at Missions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The painting and attachment of identification marks shall be carried out prior to deployment to Missions.

Chapter V

RESPONSIBILITIES OF MINISTRIES, MINISTERIAL AUTHORITIES AND PROVINCE-LEVEL PEOPLE’S COMMITTEES REGARDING PARTICIPATION IN UN PEACEKEEPING OPERATIONS

Article 17. Responsibilities of the Ministry of National Defense

The Ministry of National Defense is accountable to the Government for state management of Vietnam’s participation in UN peacekeeping operations and shall perform the following duties:

1. Take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities, province-level People’s Committees in submitting to competent authorities for promulgation or promulgating within jurisdiction legislative documents, schemes and plans regarding Vietnam’s participation in UN peacekeeping operations

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in proposing competent authorities for new deployment, adjustment or retreat of armed forces; and cooperate with ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in proposing competent authorities for new deployment, adjustment or retreat of civilian forces.

3. Take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in developing, adjusting and supplementing regimes and policies for forces participating in UN peacekeeping operations.

4. Manage, command and direct authorities under their management to perform Vietnam’s participation in UN peacekeeping operations, relevant assigned duties and powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within its assigned duties and powers, cooperate with the Ministry of National Defense in carrying out state management of participation in UN peacekeeping operations.

2. Cooperate with the Ministry of National Defense, other ministries, ministerial authorities and relevant province-level People’s Committees in preparing dossiers and proposing competent authorities for new deployment, adjustment or retreat of forces of the Ministry of Public Security.

3. Direct authorities under its management to perform tasks related to the Ministry of Public Security’s participation in UN peacekeeping operations in accordance with assigned functions and duties.

Article 19. Responsibilities of the Ministry of Foreign Affairs

Within its assigned duties and powers, the Ministry of Foreign Affairs shall take charge and cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, other ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in implementing the following duties:

1. Propose guidelines and policies on foreign affairs related to participation in UN peacekeeping operations.

2. Advocate for international support in financing, expertise and equipment to serve training, drills and participation in UN peacekeeping operations.

3. Cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, other ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in preparations related to passports, issuance of notes verbales, visa assistance in accordance with regulations and relevant procedures for forces participating in UN peacekeeping operations.

Article 20. Responsibilities of the Ministry of Health

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Responsibilities of ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees

1. Within its assigned duties and powers, cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Home Affairs and Ministry of Finance in participating in UN peacekeeping operations.

2. Establish, manage, command and coordinate the forces under their management participating in UN peacekeeping operations domestically and in assigned areas; cooperate with the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in administrative management and discipline maintenance of forces at Missions.

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 22. Effect

1. This Decree comes into force from January 01, 2026.

2. Decree No. 61/2021/ND-CP dated June 25, 2021 elaborating some articles of Resolution No. 130/2020/QH14 of the National Assembly on participation in UN peacekeeping forces cease to be effective from the effective date of this Decree.

Article 23. Implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Minister of National Defense, Minister of Public Security, ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees are responsible for supervising, guiding and reporting the implementation of this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Hoa Binh

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 01/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/07/2025

Ban hành: 26/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

1.886

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216