|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 273/TTr-UBND ngày 02 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ
khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số
149/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ
họp.
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng được quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 12 Nghị
định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật là
người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống một hoặc một số bệnh động vật
quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP theo
phân công, huy động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên cơ sở tính chất, quy
mô dịch bệnh để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau đây: Thống kê; xác nhận
thiệt hại do dịch bệnh động vật; xử lý ổ dịch; lấy mẫu; mổ khám, chẩn đoán, xét
nghiệm bệnh động vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động vật; bắt, giữ, vận chuyển,
tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật; tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
để phòng, chống dịch bệnh động vật; trực tổ, chốt, trạm để kiểm soát dịch bệnh
động vật.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 5
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn
a) Trâu,
bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu,
hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn:
40.000 đồng/kg hơi;
d) Thỏ:
70.000 đồng/kg hơi;
đ) Gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
e) Chim
cút: 20.000 đồng/kg hơi;
g) Đà điểu:
50.000 đồng/kg hơi;
h) Trứng
gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai
đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10 đồng/con;
c) Cá giống (cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá
diêu hồng, cá thác lác, cá trê, cá lóc, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Cá biển giống: 15.000 đồng/kg;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh):
12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng:
- Mật độ 50 - 100 con/m2: 20.000.000 đồng/ha,
- Mật độ >100 - 250 con/m2:
30.000.000 đồng/ha,
- Mật độ >250 con/m2: 50.000.000 đồng/ha;
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản
địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi, cá diêu hồng thâm
canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 7.500 đồng/kg;
l) Hải sản nuôi lồng, bè: 15.000 đồng/kg.
Điều 5. Mức hỗ trợ đối với người
tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia
phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với
ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người
hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động
tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối
với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 6. Nguồn kinh phí và phương thức bố trí kinh phí thực
hiện
1. Ngân
sách nhà nước, bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách thành phố, ngân sách cấp
xã.
2. Đóng
góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và
các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí nguồn
ngân sách cấp mình; các nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước,
ngoài nước, tổ chức quốc tế và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này. Trường hợp địa
phương đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã và các nguồn đóng góp, tài trợ
của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật mà vẫn chưa đảm bảo thực hiện,
ngân sách thành phố sẽ xem xét bổ sung phần chênh lệch để các địa phương có đủ
nguồn kinh phí thực hiện.
4. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động
vật tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này: Các cơ quan, đơn vị
phân công, huy động người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật sử dụng dự toán
được cấp có thẩm quyền giao để hỗ trợ người của cơ quan, đơn vị mình tham gia
khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
1. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cơ sở sản xuất bị
thiệt hại do dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người tham gia
khắc phục dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều 10
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân
dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Đà Nẵng phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh
động vật, hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã được
cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ từ ngày
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 25/7/2025) đến trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo Nghị định
số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025.
2. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết
này thực hiện theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 -
2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ: NN&MT, TC;
- Vụ Pháp chế Bộ: NN&MT; TC;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT-TH ĐN, Chuyên đề CATPĐN, TT THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố,
Công báo thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|