|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Xét Báo cáo số 349/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh giai đoạn 2021-2025, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh giai đoạn 2026-2030 và Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh giai
đoạn 2026 -2030, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố và ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp thứ 05 - Kỳ
họp thường lệ, nhiệm kỳ 2021-2026.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch phát
triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh giai đoạn 2026-2030 với nội
dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đưa thành phố Đà Nẵng trở thành cực tăng
trưởng của Việt Nam vào năm 2030. Tập trung xây dựng chính quyền số, đô thị
thông minh, nền hành chính hiện đại. Phát huy dân chủ, truyền thống cách mạng,
bản sắc văn hóa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực hiện hiệu quả các
cơ chế, chính sách đặc thù, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, phát huy tối
đa các nguồn lực đầu tư; tiên phong phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục - đào
tạo, y tế chất lượng cao, điểm đến hấp dẫn của thế giới. Giữ vững quốc phòng, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới, biển đảo. Tăng
cường công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế. Xây dựng thành phố hiện đại, giàu bản
sắc, con người Đà Nẵng nhân văn, có chất lượng cuộc sống cao, cùng cả nước bước
vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn
(GRDP) giai đoạn 2026-2030 đạt bình quân từ 11%/năm trở lên. Quy mô GRDP theo
giá hiện hành đến năm 2030 đạt trên 720.000 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt
8.500 USD/người.
- Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn theo giá hiện
hành giai đoạn 2026-2030 đạt hơn 710 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 14-15%/năm.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng tối thiểu 10%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt
11,5-12%; tỷ lệ tăng doanh nghiệp tư nhân từ 20-30%; có hơn 70 doanh nghiệp
khoa học, công nghệ (trong đó, có 05 doanh nghiệp lớn về khoa học, công nghệ),
500 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tỷ trọng đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế trên 55%; tỷ trọng kinh tế số đạt
35-40% GRDP.
- Tốc độ tăng dân số 1,5-1,7%/năm. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 37-40%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân
đạt 70,3 giường bệnh. Tỷ lệ nghèo đa chiều còn 2,66%, trong đó khu vực thành thị
còn 0,74%, khu vực nông thôn còn 4,86%. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 80%. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới đạt 75,7%. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,787.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 63,7%. Tỷ lệ thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; tỷ lệ
chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 54%.
3. Nhiệm vụ đột phá
Một là, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính
sách đặc thù; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát triển kinh tế tư nhân, huy động
các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và
bền vững.
Hai là, phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo
chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực.
Ba là, xây dựng thành phố Đà Nẵng hiện đại,
giàu bản sắc, con người nhân văn, có chất lượng sống cao, nhất là nâng cao đời
sống Nhân dân khu vực miền núi.
4. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ
yếu
Hội đồng nhân dân thành phố cơ bản tán thành các
nhiệm vụ, giải pháp trong các báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố và kiến nghị
của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trong các báo cáo thẩm tra trình kỳ
họp; đồng thời, nhấn mạnh một số nội dung sau:
4.1. Triển khai có hiệu quả
các cơ chế, chính sách đặc thù, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm khơi
thông và phát huy hiệu quả các nguồn lực phát triển thành phố
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
trọng tâm, đột phá chiến lược, nghị quyết trụ cột, quan trọng của Bộ Chính trị;
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố đã được Trung ương ban hành và
ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại các buổi làm việc với thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam trước đây. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt
trội đối với Khu Thương mại tự do Đà Nẵng và Trung tâm tài chính quốc tế Việt
Nam tại thành phố Đà Nẵng. Chủ động nghiên cứu, chuẩn bị nguồn lực đầu tư phát
triển, vận hành bộ máy quản lý Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng.
4.2. Xác lập mô hình tăng trưởng
mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, tạo bứt
phá mạnh mẽ
a) Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng,
cơ cấu lại nền kinh tế
Tập trung đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu
lại nền kinh tế theo hướng hiện đại, có chiều sâu, bền vững; đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm động lực chính, tạo bứt phá mạnh mẽ. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân, bảo đảm điều kiện tiếp cận, cơ chế, chính sách thuận lợi.
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn về đất đai, tín dụng, công
nghệ, thị trường; tăng cường đối thoại, gặp gỡ và hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp,
gắn với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng
cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tích cực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa, kinh tế hộ, kinh tế hợp tác. Chú trọng kêu gọi, thu hút các tập đoàn
kinh tế tư nhân, các dự án ODA, FDI, dự án đầu tư trong nước có quy mô lớn, nhà
đầu tư tiềm lực trên các lĩnh vực công nghệ cao, vi mạch bán dẫn, công nghệ
thông tin, sản phẩm cơ khí, ô tô, Sâm Ngọc Linh, Quế Trà My... Nâng cao chất lượng
quy hoạch, tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư, gắn với hoàn thành tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra,
kiểm tra, bản án theo chủ trương của Trung ương. Đẩy mạnh thu hút các dự án/nhà
đầu tư PPP, BOT, BT vào các hạ tầng trọng yếu, nhà đầu tư chiến lược tại Khu
kinh tế mở Chu Lai, Khu Thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam
tại Đà Nẵng.
b) Đẩy mạnh phát triển du lịch, thương mại, dịch
vụ theo hướng hiện đại, chất lượng cao, bền vững; thúc đẩy chuyển đổi số, nâng
cao năng lực cạnh tranh, hình thành các ngành dịch vụ mũi nhọn
Tập trung phát triển du lịch, dịch vụ theo hướng hiện
đại, bền vững, đa dạng loại hình, chất lượng cao, gắn với bảo tồn, phát huy giá
trị truyền thống cách mạng, di sản văn hóa, là điểm đến hấp dẫn của thế giới. Mở
rộng quy mô, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ, ưu
tiên phát triển các ngành có lợi thế. Cơ cấu lại thị trường khách quốc tế theo
hướng đa dạng và bền vững, thu hút hiệu quả các thị trường có mức chi tiêu cao
như: Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Ấn Độ, Trung Đông; mở rộng thị trường Đông Nam Á. Tập
trung xây dựng sản phẩm mang tính biểu tượng, dịch vụ du lịch thông minh, MICE
quốc tế, các tổ hợp giải trí - thương mại - thể thao - công nghệ quy mô lớn và
phát triển kinh tế đêm. Đồng thời, đẩy mạnh số hóa ngành du lịch, xây dựng hệ
sinh thái du lịch thông minh dựa trên phân tích dữ liệu lớn, AI. Xây dựng
thương hiệu du lịch Đà Nẵng gắn với dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, khám chữa
bệnh chất lượng cao, bất động sản nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế; hình thành các
trung tâm du lịch cao cấp, kết hợp tham quan, giải trí; tổ chức các hội nghị, sự
kiện lễ hội mang tầm quốc tế.
Phát triển bán đảo Sơn Trà, Bà Nà theo định hướng
khu du lịch đẳng cấp quốc tế; chuyển đổi cảng Tiên Sa sau năm 2030 thành cảng
du lịch, đầu tư tổ hợp bến du thuyền và dịch vụ; xây dựng trung tâm vui chơi giải
trí, mua sắm tầm cỡ quốc tế... Phát triển du lịch di sản văn hóa, lịch sử chất
lượng cao trên cơ sở phát huy tối đa giá trị di sản văn hóa thế giới; hình
thành các tuyến du lịch kết nối chuỗi không gian núi - rừng - biển và không
gian văn hóa - di sản. Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, làng nghề truyền
thống và du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với văn hóa bản địa và trải nghiệm
sinh thái; khuyến khích phát triển mô hình kinh tế rừng - dược liệu - du lịch
sinh thái, cộng đồng.
Phát triển mạnh thương mại điện tử, đa dạng hóa
hình thức tổ chức các hoạt động thương mại, gắn với hạ tầng số và hệ thống
thanh toán thông minh. Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ cao cấp, tạo động
lực tăng trưởng mới dựa trên tài chính, logistics, thương mại toàn cầu và công
nghệ. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính trên nền tảng ứng dụng công
nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều và thông minh hóa, đảm bảo an ninh, an toàn.
Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại tập trung, quy mô, mang tính liên
kết vùng cho sản phẩm, ngành hàng có thế mạnh của từng vùng tại các thị trường
mục tiêu, tăng cường sự phối kết hợp các nguồn lực cho các hoạt động xúc tiến từ
các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế.... Xây dựng và triển
khai có hiệu quả các Đề án, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại, dịch
vụ, kêu gọi xúc tiến đầu tư các doanh nghiệp chiến lược vào các phân khu chức
năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng, cải tạo nâng cấp các hạ tầng thương mại,
đặc biệt việc triển khai thí điểm dự án PPP thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng,
kinh doanh hạ tầng chợ.
Phát triển dịch vụ logistics theo hướng hiện đại,
đa phương thức, nâng tầm khu vực trở thành trung tâm thương mại lớn với hạ tầng
và hệ thống phân phối đồng bộ; trung tâm phân luồng hàng hóa của khu vực miền
Trung - Tây Nguyên và cả nước. Tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống cảng hàng
không, cảng biển, khu kinh tế, cửa khẩu quốc tế gắn với trung tâm logistics
theo quy hoạch. Hình thành, phát triển khu phi thuế quan, khu công nghiệp gắn với
hệ thống Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Cảng hàng không Chu Lai, Cảng Liên
Chiểu và hệ thống cảng biển Tiên Sa, Kỳ Hà, Tam Hiệp - Tam Hòa; phát triển Cảng
Chu Lai gắn với Trung tâm logistics container và Trung tâm logistics tại Khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang kết nối hàng hóa khu vực Trung - Nam Lào,
Đông Bắc Thái Lan.
Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng theo mô
hình số; đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tài chính, đẩy
mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Phát triển Đà Nẵng trở thành
trung tâm tài chính quốc tế quy mô khu vực. Phát triển bền vững các sản phẩm, dịch
vụ tài chính trên nền tảng ứng dụng công nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều và
thông minh hóa, đảm bảo an ninh, an toàn. Tăng cường công tác quản lý hoạt động
kinh doanh vàng; chủ động rà soát, đánh giá hoạt động của các tổ chức tín dụng
có tăng trưởng tín dụng thấp để có giải pháp kết nối, tháo gỡ khó khăn.
c) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, xây dựng
theo hướng hiện đại, xanh, phát triển theo chiều sâu
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp
theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu, đa dạng hóa các ngành công nghiệp.
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp
hỗ trợ theo mô hình xanh, bền vững, tập trung vào các lĩnh vực mới như bán dẫn,
thiết kế vi mạch, AI, tự động hóa, công nghệ sinh học và vật liệu mới; sản phẩm
cơ khí, điện, điện tử theo hướng kinh tế tuần hoàn, gắn với việc đẩy nhanh triển
khai thực hiện các khu công nghiệp sinh thái và các cụm công nghiệp, nghiên cứu
phát triển ngành công nghiệp Halal. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch liên kết
Khu kinh tế mở Chu Lai với Khu kinh tế Dung Quất để hình thành Trung tâm công
nghiệp ven biển trọng điểm của khu vực... Phát triển bền vững công nghiệp khai
thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử,
viễn thông, công nghiệp vi mạch bán dẫn gắn với nền kinh tế số, công nghiệp
năng lượng, năng lượng tái tạo. Hình thành các khu công nghệ thông tin tập
trung và chuỗi khu công viên phần mềm, các doanh nghiệp công nghệ số có năng lực
cạnh tranh toàn cầu, tạo sự liên kết trong nghiên cứu làm chủ công nghệ và sản
xuất sản phẩm công nghệ số.
Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo chất lượng
và đồng bộ; đầu tư hạ tầng công nghiệp gắn với giải quyết tốt vấn đề môi trường,
xử lý nước thải, chất thải công nghiệp. Tập trung triển khai nhanh các dự án kết
cấu hạ tầng công nghiệp mang tính trọng điểm, có sức lan tỏa cao, làm nền tảng
cho phát triển công nghiệp.
d) Phát triển nông, lâm, thủy sản hiệu quả, bền
vững, nâng cao giá trị gia tăng
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện
đại, hiệu quả, bền vững, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh, tạo sản phẩm chủ lực,
đặc trưng, hữu cơ, tích hợp đa giá trị, an toàn thực phẩm và phục vụ du lịch.
Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao - nông nghiệp xanh - nông nghiệp
tuần hoàn theo hướng hiện đại, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu. Nghiên cứu
ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư
vào nông nghiệp - nông thôn, nhất là cơ chế hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị,
tín dụng ưu đãi, đổi mới công nghệ. Tiếp tục mở rộng các mô hình sản xuất hữu
cơ, VietGAP, ứng dụng công nghệ thông minh; phát triển chuỗi giá trị nông sản từ
sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ gắn liền với truy xuất nguồn gốc; đẩy mạnh
liên kết nông nghiệp - du lịch cộng đồng; tiếp tục phát triển các sản phẩm OCOP,
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm
OCOP. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, phát triển vùng sản
xuất, chăn nuôi tập trung. Tăng cường kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng và con
vật nuôi, giảm thiểu tối đa thiệt hại, rủi ro cho người dân.
Phát triển thủy sản hiệu quả, bền vững; gắn khai
thác với bảo vệ nguồn lợi và tuân thủ nghiêm quy định chống khai thác hải sản bất
hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); nâng cao năng lực đánh bắt
xa bờ; thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá và các cơ sở chế biến thủy sản,
nâng cao giá trị gia tăng của thủy sản. Nghiên cứu, triển khai quy hoạch trung
tâm nghề cá lớn Đà Nẵng gắn với ngư trường biển Đông và Hoàng Sa, trở thành
trung tâm dịch vụ nghề cá của khu vực.
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,
nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Phát triển lâm nghiệp bền
vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Hoàn thành rà soát, điều chỉnh quy hoạch, cắm mốc ranh giới quy hoạch 3 loại rừng.
Phát triển các loại cây dược liệu dưới tán rừng với sâm Ngọc Linh là sản phẩm
chủ lực, cây quế là cây đặc hữu; xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm chế biến
dược liệu quốc gia; bảo tồn và phát triển các loại cây dược liệu đặc hữu, với
trọng tâm là các sản phẩm OCOP đặc trưng vùng cao như sâm Ngọc Linh, quế Trà
My, đẳng sâm, ba kích; phát triển khu dự trữ thiên nhiên lim xanh, kiền kiền,
pơmu... Nâng cao năng lực quản lý về thủy lợi, đê điều, đảm bảo an toàn hồ chứa,
nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
4.3. Tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; đưa khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành một trong những đột phá chiến lược,
động lực, nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Xây dựng, ban hành cơ chế,
chính sách, tạo lập môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh. Triển khai có
hiệu quả cơ chế thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới (sandbox),
ưu tiên một số lĩnh vực Blockchain, công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo,
robot và tự động hóa, tài sản số... Phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển
và khả năng kiểm soát của thành phố. Ban hành quy định về tổ chức bộ máy, chế độ
đãi ngộ đặc thù, tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia, nhà khoa
học, người có tài năng; ưu tiên nguồn lực, hợp tác quốc tế về đầu tư phát triển
cơ sở kết cấu hạ tầng, nhất là dự án Phòng lab phục vụ nghiên cứu, đào tạo trí
tuệ nhân tạo, Phòng thí nghiệm kết hợp sản xuất quy mô nhỏ công nghệ đóng gói
tiên tiến vi mạch bán dẫn Lab-Fab, các vườn ươm, công viên khoa học...; sớm
thành lập Trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo quốc gia. Phát triển mới trạm
cập bờ cáp quang biển; đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu quy mô quốc gia; nâng
cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu thành phố, thu hút đầu tư về lĩnh vực trung tâm
dữ liệu thông minh.
Đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo với sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, dự án công nghệ, cơ sở
ươm tạo, trường đại học, viện nghiên cứu, nhà đầu tư, mạng lưới chuyên gia khởi
nghiệp và các cơ quan nhà nước liên quan, nhất là các lĩnh vực mũi nhọn, thế mạnh,
tiềm năng của thành phố. Phấn đấu tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của thành phố đạt mức tiên tiến trong nhóm 5 địa phương dẫn đầu
toàn quốc và nhóm các thành phố dẫn đầu của khu vực Đông Nam Á.
Tập trung chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực
quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội. Hoàn thành xây dựng
đô thị thông minh kết nối đồng bộ với mạng lưới đô thị thông minh trong nước và
khu vực Đông Nam Á. Phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, các dịch
vụ đô thị thông minh; cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, dịch vụ
công ích với công nghệ hiện đại, chất lượng cao. Thúc đẩy số hóa hồ sơ, thủ tục
hành chính, phát triển các nền tảng số dùng chung, trợ lý ảo phục vụ người dân,
doanh nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, Hoàn thiện
nền tảng dữ liệu số cấp thành phố, phát triển hạ tầng số hiện đại, kết nối đồng
bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia.
4.4. Tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển các
ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo
Triển khai hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo đảm bảo theo các mục tiêu, nhiệm vụ xác định.
Tập trung xây dựng hệ thống trường liên cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông) ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đảm bảo đồng bộ,
hiện đại, đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy học.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới, đa dạng
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo gắn với nâng cao dân trí, thúc đẩy
xây dựng xã hội học tập, công dân học tập suốt đời. Đảm bảo tối thiểu 20% tổng
chi ngân sách nhà nước, gắn với đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế trong
giáo dục và đào tạo; đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học theo hướng chuẩn
hóa, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo việc học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học và đẩy mạnh
thực hiện đối với cấp trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Khuyến khích phát triển các mô hình trường học mới như: trường học số, trường học
thông minh, trường học hạnh phúc; đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp khoa học,
kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, nghệ thuật, toán học (STEAM) và nghiên cứu khoa học
trong trường phổ thông; nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên, từng
bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Hỗ trợ 100% học
phí đối với trẻ mầm non, học sinh phổ thông, học sinh tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học, trung học
cơ sở ở các xã biên giới, hải đảo. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề
nghiệp (GDNN), khuyến khích phát triển các cơ sở GDNN ngoài công lập, nhất là đối
với các ngành nghề mũi nhọn trong quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội.
4.5. Phát triển kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô
thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác
quy hoạch, thiết kế đô thị và quản lý quy hoạch kiến trúc gắn với phát triển bền
vững. Tập trung nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch thành phố và lập Quy hoạch
chung mới; hoàn thiện, trình phê duyệt các quy hoạch phân khu, nhiệm vụ quy hoạch
phân khu và các điều chỉnh cần thiết, bảo đảm phát triển đô thị - nông thôn đồng
bộ, hiện đại, thích ứng biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Khai thác hiệu
quả tiềm năng vùng Đông, vùng Tây và các ngành, lĩnh vực; xác định trục không
gian động lực Đà Nẵng - Hội An - Tam Kỳ là trục “xương sống” phát triển.
Đầu tư hình thành chuỗi đô thị ven biển, các khu đô
thị xanh, mới, hiện đại, thông minh tại vùng Đông; nghiên cứu phát triển đô thị
trên vịnh và biển Đà Nẵng. Từ Nam đèo Hải Vân đến Bắc sông Thu Bồn ưu tiên phát
triển du lịch, thương mại, tài chính, vận tải hành khách - logistics gắn với cảng
biển và sân bay quốc tế, cùng công nghiệp công nghệ cao. Phát triển hạ tầng đô
thị phía Nam sông Thu Bồn gắn với Đặc khu Hoàng Sa, Cù Lao Chàm, Tam Hải theo định
hướng du lịch nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế và kinh tế biển. Khu vực Tam Kỳ - Núi
Thành ưu tiên phát triển công nghiệp và vận tải hàng hóa - logistics gắn với Cảng
biển và Sân bay Chu Lai.
Nâng cao năng lực quản lý đô thị; phát triển hạ tầng
mềm, hạ tầng số để xây dựng đô thị thông minh, xanh và bền vững. Phát triển các
đô thị chức năng gồm đô thị hành chính, đô thị di sản, đô thị du lịch, đô thị
công nghiệp, đô thị cảng biển, đô thị sân bay, đô thị giáo dục; ưu tiên bố trí
nguồn lực hoàn thiện Khu đô thị Đại học Đà Nẵng. Xây dựng Kế hoạch phát triển
nhà ở giai đoạn 2025-2030 phù hợp Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn 2045.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng đô thị, nhất là
khu vực nội thị trung tâm; mở rộng kiệt hẻm, cải tạo các tuyến đường nhỏ; triển
khai tái thiết đô thị gắn với nâng cao chất lượng công tác quản lý đô thị.
Nghiên cứu và triển khai một số tuyến đường sắt đô thị (LRT, MRT); các công
trình mang tính biểu tượng của thành phố; Đề án thí điểm cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển đô thị động lực quốc gia trên biển. Phát triển hệ thống đường sắt
đô thị kết nối với Hội An Đông, Quảng Phú, Chu Lai; nghiên cứu kết nối giao
thông ngầm qua Sân bay quốc tế Đà Nẵng.
Rà soát, đề xuất đầu tư và áp dụng các biện pháp,
công nghệ cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, bảo đảm thích ứng với điều kiện
khí hậu cực đoan và biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển bền vững. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý xây dựng và phát triển đô thị; chủ động
tham gia các mạng lưới đô thị xanh, thích ứng, bản sắc, bền vững và thông minh
trong khu vực và quốc tế.
Xây dựng nông thôn mới toàn diện, giàu bản sắc văn
hóa, hài hòa thiên nhiên; nâng cao chất lượng các tiêu chí, phát triển nông
nghiệp bền vững, mô hình nông thôn mới kiểu mẫu.
4.6. Triển khai quyết liệt, đồng
bộ các giải pháp thu ngân sách, tăng thu ngân sách ổn định bền vững, quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản, công trình trọng điểm
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp quản
lý thu, chống thất thu, gian lận thuế, gian lận thương mại; tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra thuế. Tập trung chỉ đạo đánh giá lại cơ cấu nguồn thu và có
giải pháp phù hợp, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn tăng tối thiểu 10%/năm
theo Nghị quyết đề ra. Quản lý chặt chẽ và khai thác có kế hoạch và hiệu quả, bền
vững nguồn lực tài chính từ đất đai để tập trung vốn đầu tư những dự án cấp
bách, trọng điểm; có phương án quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công. Tiếp tục
triển khai cơ cấu lại chi ngân sách; điều hành chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả,
phù hợp với tiến độ thu ngân sách.
Tăng cường các giải pháp cụ thể để tháo gỡ vướng mắc
trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, công trình chậm tiến độ; tồn đọng
kéo dài, có nguy cơ gây lãng phí; ban hành lộ trình giải quyết dứt điểm các tồn
tại, vướng mắc. Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện dự
án, công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn, sử dụng hiệu quả
nguồn vốn đầu tư công. Tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành Trung ương triển
khai nhanh các dự án trọng điểm, liên vùng.
4.7. Phát triển văn hóa, xã hội,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và
sức khỏe của Nhân dân
a) Về văn hóa - thể thao
Tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa, con người
Đà Nẵng toàn diện, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới. Nghiên cứu, cụ thể hóa các chuẩn
mực, đặc trưng thành phố Đà Nẵng và con người xã hội chủ nghĩa hiện đại với
tiêu chí “5 cao”. Tiếp tục xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, giàu
tính nhân văn, ứng xử lành mạnh trên môi trường số; hình thành các giá trị bản
sắc riêng, phù hợp với truyền thống, lịch sử, văn hóa của người xứ Quảng.
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản lịch sử, văn
hóa, nhất là các di sản do UNESCO ghi danh như Đô thị cổ Hội An; các di tích
văn hóa cấp quốc gia. Giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội
dân gian, tiếng nói - chữ viết các dân tộc thiểu số. Thúc đẩy phát triển ngành
công nghiệp văn hóa; nghiên cứu đầu tư các công trình và tổ hợp văn hóa sáng tạo
tầm khu vực và thế giới; phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm văn hóa, nghệ
thuật, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực văn hóa - nghệ thuật của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh trong
môi trường số, tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại số; phát huy
văn hóa chính trị, đạo đức công vụ trong cán bộ, đảng viên; phát triển văn hóa
kinh doanh và đạo đức doanh nhân làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược
phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đầu tư, phát triển đồng bộ các thiết chế thể thao tại
các khu vực ven biển, trung tâm đô thị, một số khu vực miền núi (Bắc Trà My,
Nam Giang, Phước Sơn...). Tiếp tục phát triển thể thao biển, tập trung đầu tư
các môn thể thao biển mà Đà Nẵng có thế mạnh, phấn đấu trở thành trung tâm kinh
tế thể thao biển hàng đầu Châu Á, xây dựng hệ sinh thái thể thao - du lịch - giải
trí - công nghiệp sáng tạo hiện đại, xây dựng và phát triển thương hiệu “Đà Nẵng
- Thành phố sự kiện, lễ hội thể thao biển quốc tế”, góp phần phát triển mạnh
kinh tế thể thao và thực hiện mục tiêu phát triển thành phố thành đô thị lớn,
sinh thái, thông minh và đáng sống.
b) Về lĩnh vực y tế
Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân. Nâng cao chất lượng hệ thống y tế ở tất cả các tuyến.
Ban hành và triển khai các chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế,
khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc trong các lĩnh vực y tế. Chủ
động triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; bảo đảm nguồn vắc
xin dự phòng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Tiếp tục đầu tư, sửa chữa,
nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế, nhất là tuyến cơ sở và các địa
bàn miền núi, nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân.
Cập nhật, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý trạm
y tế xã, phường, thị trấn; triển khai hệ thống khám chữa bệnh từ xa và hệ thống
thông tin quản lý khám chữa bệnh y dược cổ truyền kết nối sổ sức khỏe điện tử.
Bảo đảm đầy đủ thuốc, vắc xin, vật tư và thiết bị y tế có chất lượng, giá cả hợp
lý; khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước. Tăng cường kiểm soát chất
lượng và giá trong đấu thầu, mua sắm thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị và vật
tư y tế; chủ động phát hiện, thu hồi thuốc kém chất lượng, phòng chống thuốc giả
và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm
định thuốc, vắc xin, sinh phẩm và thiết bị y tế.
c) Về việc làm, an sinh xã hội
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các chính sách an
sinh xã hội, đặc biệt là các chương trình thành phố “5 không”, “3 có”, “4 an”,
“xóa nhà tạm, nhà dột nát”. Ban hành và triển khai Đề án thực hiện Chương trình
“có việc làm” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Thực hiện đồng bộ
các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp về giải quyết việc làm; nâng cao hiệu quả
công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chú trọng giải
quyết việc làm cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ.
Tiếp tục quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần cho người có công, nhất là người gặp khó khăn trong cuộc sống; nghiên cứu
chính sách, điều chỉnh nâng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo hướng là mức
cao nhất trong các chính sách xã hội, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội;
có chính sách ưu tiên về tiếp cận các dịch vụ xã hội, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ
nhà ở, giáo dục và đào tạo, việc làm, vay vốn, phát triển sản xuất; đào tạo kỹ
năng nghề, ngoại ngữ, sản xuất kinh doanh cho người có công và thân nhân. Bảo đảm
người có công và gia đình người có công phải có mức sống khá trở lên so với mức
sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú vào năm 2030. Tiếp tục khuyến khích tổ chức,
cá nhân và toàn xã hội thực hiện các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, phát huy
truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, tích cực xây dựng, tu bổ, tôn tạo mộ
liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi công liệt sĩ.
4.8. Phát huy tiềm năng, lợi
thế và tăng cường đầu tư nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền
núi, rút ngắn khoảng cách chênh lệch với vùng đồng bằng
Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, y tế,
giáo dục, công nghệ thông tin, viễn thông khu vực miền núi; đầu tư mở rộng hệ
thống giao thông liên xã, liên thôn, thủy lợi nhỏ, điện lưới quốc gia, đảm bảo
100% hộ dân vùng sâu, vùng xa được tiếp cận điện, nước hợp vệ sinh. Xây dựng
thí điểm các khu dân cư, cụm công nghiệp nhỏ gắn với vùng sản xuất chuyên canh
và phát triển du lịch cộng đồng; ưu tiên đầu tư sắp xếp dân cư gắn với ổn định
sản xuất, ứng phó với biến đổi khí hậu, ổn định lâu dài cuộc sống người dân.
Nghiên cứu, triển khai mô hình giáo dục phổ thông tại các trường nội trú ở xã
miền núi gắn với đào tạo nghề cơ bản, đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ; khẩn
trương đầu tư xây dựng, hoàn thành các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học
và trung học cơ sở tại các xã biên giới và miền núi. Tăng cường liên kết các cơ
sở y tế chuyên khoa tổ chức khám, chữa bệnh lưu động định kỳ cho Nhân dân; thực
hiện luân chuyển bác sĩ giữa miền núi và đồng bằng.
4.9. Quản lý và sử dụng hiệu
quả, bền vững tài nguyên, khoáng sản quan trọng; tăng cường bảo vệ môi trường;
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên,
khoáng sản, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Sử dụng hiệu quả, bền vững tài
nguyên thiên nhiên. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án xây dựng thành phố môi
trường giai đoạn 2026-2030 phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp. Đẩy nhanh tiến
độ các dự án nhà máy xử lý rác thải; phê duyệt các đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
tại những khu vực đã kết thúc khai thác làm cơ sở cải tạo, phục hồi môi trường
sau khi quy hoạch phân khu được phê duyệt.
Chủ động triển khai các giải pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai. Xây dựng hệ thống dự
báo, cảnh báo sớm; đầu tư hạ tầng phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, nhất
là khu vực miền núi cao, bờ sông, bờ biển. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tín chỉ các-bon, Đề án thoát lũ hồ
Phú Ninh. Bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo tồn đa dạng
sinh học vùng biển ven bờ kết hợp phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh
thái; bảo tồn đất ngập nước hồ sông Đầm; thành lập khu bảo tồn đất ngập nước hạ
lưu sông Thu Bồn.
4.10. Xây dựng chính quyền -
Thanh tra - Tư pháp
a) Về xây dựng chính quyền
Hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp gắn
với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm phân bổ nguồn lực hợp lý, nâng cao
năng lực thực thi và phù hợp với thực tiễn của thành phố. Tiếp tục kiện toàn, đẩy
mạnh nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống
chính trị, Rà soát, sắp xếp thôn, tổ dân phố theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền.
Ban hành Đề án vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; hoàn thiện Đề án vị trí việc
làm và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công vụ;
triển khai các giải pháp khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai, sợ
trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức thực hiện các
quy định của: pháp luật về cơ chế khuyến khích và bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
b) Về lĩnh vực thanh tra
Triển khai đúng kế hoạch và hiệu quả các đoàn thanh
tra theo Kế hoạch và đột xuất theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền; bám sát định
hướng chương trình công tác thanh tra được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tăng cường hoạt động đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh
tra, nhất là tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tiêu cực, tham
nhũng. Sử dụng có hiệu quả Phần mềm xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động
thanh tra doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng.
c) Về lĩnh vực tư pháp
Tiếp tục phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu
cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
đối với các nhiệm vụ được giao theo quy định. Rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố còn hiệu lực, tiếp tục xử
lý sau khi thực hiện sáp nhập 02 địa phương và tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp phù hợp với tình hình thực tiễn và cập nhật các văn bản vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật, bảo đảm đầy đủ về số lượng, chính xác về thông tin của
văn bản. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu giá tài sản.
d) Về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
Hướng dẫn, quản lý tốt các hoạt động tôn giáo đảm bảo
thuần túy và đúng quy định pháp luật. Chủ động nắm chắc tình hình tôn giáo cơ sở,
nhất là các địa bàn trọng điểm; không để hình thành “điểm nóng” về tôn giáo. Tổ
chức đối thoại định kỳ giữa chính quyền và tổ chức tôn giáo nhằm kịp thời tháo
gỡ khó khăn, phản ánh kiến nghị, củng cố niềm tin và sự đồng thuận trong đồng
bào có đạo. Rà soát, xây dựng Đề án “Xây dựng chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn
2026-2030”. Tiếp tục giữ gìn và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của
vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch sinh thái; tiếp tục
triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn
thành phố.
4.11. Nâng cao hiệu quả công
tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là ngoại giao kinh tế, ngoại giao
công nghệ
Thực hiện hiệu quả công tác hội nhập quốc tế trong
tình hình mới. Tổ chức thực hiện tốt và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.
Xúc tiến, ký kết quan hệ hợp tác với các địa phương có tính tương đồng, phù hợp
với định hướng phát triển của thành phố. Thúc đẩy hợp tác, hỗ trợ phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở khu vực
biên giới với tỉnh Sê - Kông (Lào); phát triển cửa khẩu đất liền, sớm hình
thành tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối với khu vực Nam Lào và Đông Bắc
Thái Lan.
Phối hợp xây dựng chính sách đặc thù về phát triển
vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03
tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ nhằm xây dựng Đà Nẵng là trung tâm kinh tế đầu tàu của
vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác phát triển
giữa thành phố Đà Nẵng và các địa phương; chủ động liên kết chặt chẽ với thành
phố Huế, tỉnh Quảng Ngãi để xây dựng chuỗi đô thị, cụm ngành kinh tế liên vùng,
chuỗi giá trị: Du lịch - công nghiệp - logistics - giáo dục - y tế, kết hợp xây
dựng trung tâm đào tạo vùng, trung tâm y tế vùng.
4.12. Đảm bảo quốc phòng, an
ninh, xây dựng khu vực phòng thủ thành phố vững mạnh cả về tiềm lực và thế trận
Đảm bảo kết hợp hài hoà các mục tiêu phát triển
kinh tế với giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc
phòng - an ninh. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; xây dựng các tiềm lực
trong khu vực phòng thủ tỉnh ngày càng vững chắc. Chủ động phòng ngừa, đấu
tranh, ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả các âm mưu, hoạt động chống phá của các
thế lực thù địch; thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Nâng cao hiệu
quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, nhất là các loại tội phạm có tổ
chức, tội phạm ma túy, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm trên không gian
mạng. Nâng cao chất lượng hoạt động các cơ quan tố tụng, không để xảy ra oan
sai, bỏ lọt tội phạm. Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn hoạt động của các đồng
chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật và các sự kiện, hội nghị quan trọng trên địa
bàn thành phố. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Thực hiện tốt Đề án số 06 của
Chính phủ gắn với nâng cao hiệu quả công tác quản lý địa bàn, cư trú, hoạt động
của người nước ngoài.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức
tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp
luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân
dân trong thành phố thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm 2026-2030.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà
Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 11 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã,
phường, đặc khu;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN,
Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|