|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 06
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG,
AN NINH TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm 2026 – 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của
các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 – 2030 để thực hiện Kết luận số
18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết
số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 327/TTr-UBND
ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn
2026-2030; Báo cáo thẩm tra số 209/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ban
Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 12093/UBND-TH ngày
05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch
phát triển KTXH, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2021 – 2025 và phương hướng,
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện giai đoạn 2026 - 2030; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 như sau:
I- MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng
và phát triển Đắk Lắk trở thành tỉnh phát triển năng động của cả nước; trở
thành trung tâm phát triển kinh tế xanh và trung tâm dịch vụ logistics, y tế,
giáo dục, du lịch, văn hóa - thể thao và khoa học – công nghệ của vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; là điểm đến độc đáo, đặc sắc, hấp dẫn đối với khách
du lịch trong nước và quốc tế. Hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh được đầu tư đồng
bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thuận lợi trong nội tỉnh, liên vùng và quốc tế.
Mô hình tăng trưởng tiếp tục được đổi mới theo hướng dựa trên khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số,
kinh tế tuần hoàn và kinh tế biển; nâng cao năng suất lao động và chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng
xã hội, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; kết hợp
chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ
vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho
phát triển nhanh và bền vững.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến
năm 2030
Hệ thống các chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 –
2030 tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
II. CÁC NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2026-2030,
phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế “hai con số”, tỉnh tập trung
triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo 05 định
hướng đột phá, gồm: (1) hoàn thiện thể chế, xây dựng nền hành chính hiện đại,
quản trị số, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; (2) huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược,
nhất là hạ tầng giao thông, logistics, khu kinh tế và hạ tầng số; (3) phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng
cao trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu; (4) phát triển Khu kinh tế Nam Phú
Yên, đô thị Buôn Ma Thuột và các hành lang kinh tế trở thành các cực tăng trưởng,
tạo sức lan tỏa cho toàn tỉnh; (5) phát triển mạnh kinh tế tư nhân, kinh tế
xanh, kinh tế số, kinh tế biển và công nghiệp chế biến sâu, tạo động lực tăng
trưởng mới.
Trên cơ sở đó, tỉnh tập trung
triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:
1. Tổ chức
lại không gian phát triển, khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tỉnh
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk (điều chỉnh) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; khẩn trương hoàn thành lập quy hoạch chung cấp xã trước ngày 30 tháng 9
năm 2026 và hoàn thành điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chi tiết, quy hoạch
phân khu theo quy định, bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa các loại quy hoạch, tạo
cơ sở thu hút đầu tư và khai thác hiệu quả các nguồn lực phát triển.
Tổ chức không gian phát triển
theo 03 vùng kinh tế, 03 hành lang kinh tế, 02 trung tâm động lực và 03 cực
tăng trưởng; mở rộng liên kết vùng - ngành, khai thác hiệu quả các hành lang
kinh tế Đông - Tây, Bắc - Nam phía Đông, Bắc - Nam phía Tây và xuyên vùng nhằm
hình thành các chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ, kết nối hiệu quả với các địa
phương và các vùng lân cận; hoàn thiện hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ gắn chặt chẽ với
3 hành lang kinh tế để tạo không gian phát triển mới.
Ưu tiên phát triển Khu kinh tế
Nam Phú Yên trở thành cực tăng trưởng của tỉnh và khu vực. Phát triển hệ thống
đô thị theo mô hình đô thị trung tâm - đô thị vệ tinh, trong đó phát triển Buôn
Ma Thuột là đô thị trung tâm của tỉnh và là hạt nhân phát triển vùng Tây Nguyên
về thương mại, logistics, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục và y
tế; quan tâm kêu gọi đầu tư phát triển các dự án đô thị, thương mại, dịch vụ nhằm
khai thác hiệu quả các trục giao thông và các khu vực có tiềm năng phát triển (như
hình thành các cụm đô thị hạt nhân kiểu mẫu ở hai bên tuyến đường Võ Nguyên
Giáp; khu đô thị hành lang suối Ea Nao - Ea Tam,...). Đồng thời, phát triển
đô thị Tuy Hòa – Đông Hòa, đô thị Sông Cầu và các vùng phụ cận là cực tăng trưởng
phía Bắc – Nam của tỉnh, trở thành trung tâm phát triển kinh tế biển, du lịch,
thương mại, dịch vụ chất lượng cao, logistics và tăng cường liên kết vùng nhằm
tạo động lực và sức lan tỏa cho toàn tỉnh. Hình thành các trung tâm logistics,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hệ thống cảng biển, cảng hàng không và
các tuyến giao thông chiến lược, tạo mạng lưới liên kết vùng đồng bộ.
Khai thác hiệu quả lợi thế về vị
trí kết nối vùng, không gian phát triển, tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái rừng
- biển, cảng biển, cửa khẩu, nguồn nhân lực và bản sắc văn hóa; phát huy vai
trò là đầu mối kết nối giữa Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ, Hành lang
kinh tế Đông - Tây và Biển Đông; tăng cường liên kết vùng, mở rộng hợp tác
trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển logistics, kinh tế biển và các ngành
có lợi thế cạnh tranh.
Tập trung phát triển các ngành,
lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, gồm công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp
công nghệ cao, năng lượng, nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao gắn với vùng
nguyên liệu và chế biến sâu, thương mại, logistics, kinh tế biển, du lịch và dịch
vụ hiện đại; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động
lực chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền
kinh tế.
2. Tập
trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý, điều hành
Đổi mới mạnh mẽ công tác xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật; rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm
quyền của tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với không gian
phát triển mới và yêu cầu tăng trưởng “hai con số”. Tổ chức triển
khai hiệu quả bộ tiêu chí đánh giá văn bản quy phạm pháp luật sau ban hành,
chuyển mạnh từ tư duy “tốt trong văn bản” sang “tốt trong cuộc sống”;
chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị bãi bỏ các quy định không còn
phù hợp, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, tài nguyên, môi
trường, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp.
Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt
động của hệ thống hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực
thi, tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình theo nguyên tắc “địa
phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. Xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, trách nhiệm, liêm chính, năng động;
có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn
mới.
Đổi mới phương thức lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành theo hướng quản trị hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm, lấy kết quả, sản phẩm và mức độ hài lòng làm thước đo hiệu quả.
Thực hiện quản trị trên nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; xây dựng hệ
thống Dashboard theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội theo thời gian thực. Hoàn thiện hệ thống phần mềm
theo dõi, đánh giá công chức theo KPI, bảo đảm kết nối, liên thông với các hệ
thống điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ; xây dựng và áp dụng KPI thực
chất, gắn với vị trí việc làm, kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của từng
cán bộ, công chức.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính, đơn giản hóa quy trình giải quyết công việc, nhất là các thủ tục về đầu
tư, đất đai, xây dựng, quy hoạch, môi trường và thuế; nâng cao chất lượng Trung
tâm Phục vụ hành chính công, mở rộng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tăng
cường liên thông, chia sẻ dữ liệu, giảm tối đa việc người dân, doanh nghiệp phải
cung cấp lại thông tin đã có trong hệ thống.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, đất đai và tài
nguyên; xử lý dứt điểm các dự án chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả; tăng
cường công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin
của Nhân dân đối với Đảng và chính quyền.
3. Huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng chiến lược
Cơ cấu lại thu ngân sách theo
hướng bền vững, mở rộng cơ sở thu và phát triển nguồn thu mới; quản lý, khai
thác hiệu quả đất đai, tài nguyên và tài sản công. Cơ cấu lại chi ngân sách địa
phương theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, ưu tiên chi đầu tư phát triển
và bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng chi đầu tư phát triển
trong tổng chi cân đối ngân sách địa phương đạt tối thiểu 35%; tăng cường kỷ luật
tài chính, không đầu tư dàn trải, kéo dài; tập trung nguồn lực cho các công
trình, dự án trọng điểm có sức lan tỏa.
Rà soát, xử lý dứt điểm các vướng
mắc về pháp lý, đất đai, đầu tư, quy hoạch và khoáng sản, ưu tiên giai đoạn
2026 - 2028; xây dựng phương án xử lý các dự án chậm triển khai, sử dụng đất
kém hiệu quả và các dự án thuộc các công ty nông, lâm nghiệp; xây dựng phương
án xử lý phù hợp, gắn với trách nhiệm người đứng đầu, tạo quỹ đất sạch và điều
kiện thuận lợi để thu hút nhà đầu tư có năng lực, phát huy hiệu quả các nguồn lực
phát triển. Thực hiện rà soát, xử lý triệt để tài sản công, cơ sở nhà, đất dôi
dư sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính; kiên quyết xử lý dứt điểm các
dự án tồn đọng, kéo dài có nguy cơ gây lãng phí nguồn lực nhà nước và xã hội.
Huy động, thu hút và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực đầu tư toàn xã hội; phát huy vai trò dẫn dắt, vốn mồi của đầu
tư công để thúc đẩy hợp tác công tư (PPP), thu hút đầu tư tư nhân, FDI, ODA và
các nguồn vốn hợp pháp khác, ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án động
lực và các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Nâng cao chất lượng
công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn dự án và phân bổ vốn đầu tư công trung hạn
phù hợp với Quy hoạch tỉnh và khả năng cân đối nguồn lực; tăng cường kiểm tra,
giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, đất đai, giải
phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả
giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn.
Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ
thống kết cấu hạ tầng theo Quy hoạch tỉnh, bảo đảm hạ tầng đi trước một bước, tạo
nền tảng thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và
tăng cường liên kết vùng. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, ưu
tiên phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số.
Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng
kinh tế - kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, tập trung vào hạ tầng giao thông, năng lượng,
thủy lợi, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, logistics, thương mại và dịch vụ.
Tập trung nguồn lực triển khai các dự án động lực có sức lan tỏa lớn, gồm đường
bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam đoạn qua địa bàn
tỉnh; kiến nghị Trung ương sớm đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây
(CT.02), đoạn Pleiku - Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa; đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 29;
đẩy nhanh hoàn thiện thủ tục đầu tư tuyến cao tốc Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23), đoạn
Phú Yên - Buôn Hồ trong giai đoạn trước năm 2030. Ưu tiên nguồn lực thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị đầu
tư các dự án theo thẩm quyền; quan tâm đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông kết
nối cao tốc, phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành đầu tư các nút giao với các tuyến
cao tốc hiện có qua địa bàn tỉnh[1];
nghiên cứu quy hoạch các trung tâm logictis, các khu công nghiệp, các vùng
nguyên liệu tập trung quy mô lớn tại các nút giao các tuyến cao tốc mới như
CT.23, CT.02,... Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên, các
khu, cụm công nghiệp, trung tâm logistics, ICD, cảng cạn, trung tâm giao dịch
và xuất khẩu nông sản; tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án quy mô lớn, công
nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và dịch vụ logistics.
Phát triển hạ tầng xã hội đồng
bộ, hiện đại, ưu tiên đầu tư hệ thống giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể
thao, khoa học và công nghệ, hạ tầng an sinh xã hội, nhà ở xã hội và các công
trình bảo vệ môi trường; quan tâm đầu tư, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và trung tâm y tế, nhất là tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các
địa bàn còn khó khăn; phát triển các thiết chế văn hóa, trung tâm đổi mới sáng
tạo, cơ sở nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng
hạ tầng đô thị, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của Nhân dân và bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn
hóa, xã hội.
Phát triển hạ tầng số đồng bộ,
hiện đại, làm nền tảng thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và đổi mới mô hình tăng
trưởng; tập trung đầu tư hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu, nền tảng số, cơ
sở dữ liệu dùng chung và các hệ thống phục vụ quản trị, điều hành theo thời
gian thực; phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông
minh; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo
trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công.
4. Xác lập
mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hoá, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực
chính
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng
gắn với cơ cấu lại nền kinh tế
Đổi mới mô hình tăng trưởng
theo hướng chuyển mạnh từ phát triển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài
nguyên và lao động sang phát triển dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng trưởng xanh; nâng cao năng
suất lao động, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, gắn với
cơ cấu lại các khu vực kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững và phát huy hiệu
quả các lợi thế của tỉnh.
Tập trung hoàn thiện các nền tảng
của mô hình tăng trưởng mới, nhất là cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển hạ tầng số,
dữ liệu số và kinh tế số; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế, động lực tăng trưởng mới; thúc đẩy
phát triển kinh tế tư nhân, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; khuyến khích hình
thành, phát triển các hợp tác xã số; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp công nghệ cao, hình thành các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến
tiêu thụ; thu hút đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao và các ngành, lĩnh vực có giá trị
gia tăng lớn.
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, phát
triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp và sử dụng hiệu quả tài nguyên,
năng lượng; phát triển các ngành kinh tế xanh gắn với lợi thế về rừng và biển,
thúc đẩy thị trường carbon, tín chỉ carbon, dịch vụ hệ sinh thái, công nghiệp
môi trường, năng lượng sạch, tài chính xanh và các mô hình sản xuất, tiêu dùng
bền vững, góp phần nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển bền vững.
b) Phát triển công nghiệp
theo hướng hiện đại, chế biến sâu và gắn với chuỗi giá trị
Cơ cấu lại các ngành sản xuất
công nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả dựa trên công nghệ cao, chuyển đổi số
và nâng cao giá trị gia tăng; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến sâu nông,
lâm, thủy sản, công nghiệp năng lượng, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ
cao và các ngành gắn với kinh tế biển. Thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ
tiên tiến, ít phát thải, có khả năng tham gia và dẫn dắt chuỗi cung ứng; hình
thành các ngành/sản phẩm công nghiệp chủ lực của địa phương.
Triển khai có hiệu quả các nghị
quyết của Trung ương và chương trình, kế hoạch của tỉnh về phát triển năng lượng,
bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tổ chức
triển khai đúng tiến độ các dự án nguồn điện và lưới điện theo quy hoạch; khuyến
khích phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, hydro và amoniac xanh gắn
với các tổ hợp công nghiệp năng lượng - hóa chất, phù hợp định hướng của Quy hoạch
điện VIII điều chỉnh và Quy hoạch tỉnh, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả.
Hỗ trợ phát triển công nghiệp
nông thôn gắn với chế biến nông lâm thủy hải sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất
theo chuỗi giá trị, liên kết chặt chẽ giữa công nghiệp với nông nghiệp và các
ngành dịch vụ liên quan (như thương mại, du lịch…). Chú trọng công tác khuyến
công, tập trung hỗ trợ phát triển sản phẩm lưu niệm, đặc sản và các sản phẩm có
thế mạnh của tỉnh. Đẩy mạnh giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu và sản phẩm OCOP của tỉnh.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh, ưu tiên hỗ trợ đầu tư công trình hạ tầng bảo vệ môi trường, hệ thống xử
lý khí thải, kiểm soát tiếng ồn, đảm bảo 100% cụm công nghiệp đang hoạt động có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Đẩy mạnh thu hút
đầu tư và sớm hoàn thành, khai thác hiệu quả các khu, cụm công nghiệp trọng điểm:
Hoàn thành Khu công nghiệp Hòa Tâm gắn với bến cảng Bãi Gốc; phát triển Khu
công nghiệp Công nghệ cao để thu hút các ngành công nghệ cao, điện tử, phần mềm,
IoT, công nghiệp số; đầu tư mở rộng Khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn 2, Khu
công nghiệp Phú Xuân và các khu, cụm công nghiệp khác theo quy hoạch.
Đề xuất mở rộng Khu kinh tế Nam
Phú Yên; nghiên cứu, xây dựng và áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù, nhất
là cơ chế phát triển khu thương mại tự do gắn với cảng biển nước sâu và liên kết
chặt chẽ với Khu kinh tế Vân Phong. Quan tâm kêu gọi các nhà đầu tư vào các khu
chức năng; logistics; công nghiệp công nghệ cao gắn với hạ tầng giao thông cao
tốc, các cảng sân bay, cảng cạn, cảng nước sâu. Xây dựng, phát triển Khu kinh tế
Nam Phú Yên và các khu công nghiệp tạo động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của
tỉnh.
c) Phát triển thương mại, dịch
vụ, logistics và kinh tế biển:
Tập trung phát triển du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở liên kết không gian du lịch rừng - biển,
cao nguyên - duyên hải, văn hóa - sinh thái - nghỉ dưỡng. Xây dựng các sản phẩm
du lịch đặc trưng gắn với Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Nghệ thuật
Bài chòi, văn hóa cà phê, Công viên địa chất, du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp, du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp; hình thành thương hiệu du lịch Đắk
Lắk có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.
Xây dựng chiến lược quảng bá,
xúc tiến và hợp tác phát triển du lịch; mở rộng liên kết với các địa phương
trong nước, các nước thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây, Tiểu vùng Mê Kông mở rộng
và ASEAN; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các khu, điểm
du lịch để hình thành các tour, tuyến và chuỗi sản phẩm du lịch đặc sắc.
Phát triển thương mại theo hướng
hiện đại, văn minh, đồng bộ giữa thương mại truyền thống và thương mại điện tử.
Xây dựng hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, trung tâm phân
phối và kho vận phù hợp với quy mô thị trường mới của tỉnh; tăng cường kết nối
cung - cầu, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng
hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; đẩy mạnh chuyển đổi số trong xúc tiến
thương mại, phát triển thương mại điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt.
Phát triển dịch vụ logistics trở
thành ngành dịch vụ quan trọng, hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu và liên kết vùng. Ưu
tiên hình thành các trung tâm logistics gắn với Khu kinh tế Nam Phú Yên, cảng
biển, sân bay, đường sắt, cao tốc và các vùng sản xuất tập trung; phát triển vận
tải đa phương thức, logistics nông sản, thủy sản và chuỗi cung ứng lạnh; tăng
cường kết nối giữa Tây Nguyên với hệ thống cảng biển, Khu kinh tế Vân Phong và
các trung tâm kinh tế lớn, từng bước đưa tỉnh trở thành đầu mối logistics của
khu vực. Tập trung quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng gắn với cảng nước
sâu Bãi Gốc cơ bản đáp ứng các điều kiện để hình thành khu thương mại tự do.
Phát triển kinh tế biển xanh,
hiện đại và bền vững trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng
của tỉnh; phát huy lợi thế không gian cao nguyên - biển, xây dựng Khu kinh tế
Nam Phú Yên trở thành cực tăng trưởng, trung tâm công nghiệp, dịch vụ,
logistics và cảng biển của tỉnh và khu vực. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế
biển, trọng tâm là công nghiệp ven biển, dịch vụ cảng biển, logistics, nuôi biển
công nghệ cao, khai thác và chế biến thủy sản, du lịch biển, năng lượng tái tạo
và đô thị ven biển; thúc đẩy liên kết giữa vùng nguyên liệu, công nghiệp chế biến
với cảng biển và thị trường xuất khẩu, hình thành chuỗi giá trị kinh tế cao
nguyên - biển. Quản lý, khai thác bền vững tài nguyên và không gian biển; bảo tồn
hệ sinh thái biển, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ vững chắc chủ
quyền biển, đảo.
d) Phát triển nông nghiệp
sinh thái, hiện đại, giá trị gia tăng cao
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao,
phát thải thấp, gắn với chế biến, bảo quản, logistics, thương mại và thị trường
tiêu thụ. Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, vùng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn,
có mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế như
cà phê, sầu riêng, hồ tiêu, cao su, cây ăn quả, dược liệu, chăn nuôi, cá ngừ,
tôm hùm và các sản phẩm thủy sản giá trị cao.
Phát triển mạnh công nghiệp chế
biến sâu nông, lâm, thủy sản, giảm tỷ trọng xuất khẩu thô; khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến tinh, chế biến phụ phẩm,
bao bì và xây dựng thương hiệu. Tiếp tục nâng cao giá trị thương hiệu Cà phê
Buôn Ma Thuột, cà phê đặc sản và các sản phẩm chủ lực, OCOP của tỉnh; chủ động
đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm và yêu cầu
về truy xuất nguồn gốc của thị trường quốc tế.
Đổi mới tổ chức sản xuất, phát
triển hợp tác xã kiểu mới, liên kết bền vững giữa nông dân, hợp tác xã, doanh
nghiệp và nhà khoa học. Khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai phù hợp quy định;
phát triển kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vùng trồng, dự báo thị trường, tưới tiết
kiệm, quản lý dịch bệnh và truy xuất nguồn gốc.
Phát triển thủy sản theo hướng
hiện đại, bền vững; cơ cấu lại khai thác thủy sản, giảm áp lực khai thác ven bờ,
phát triển nuôi biển và nuôi trồng công nghệ cao. Thực hiện nghiêm các quy định
về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
quản lý chặt chẽ tàu cá, truy xuất nguồn gốc và an toàn khai thác.
5. Phát triển
mạnh các thành phần kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh
tranh
Phát huy đầy đủ vai trò của các
thành phần kinh tế; xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng,
minh bạch, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế cùng phát triển, hợp tác, cạnh
tranh lành mạnh và bổ trợ lẫn nhau trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế tư nhân trở
thành một động lực quan trọng của nền kinh tế; triển khai hiệu quả các cơ chế,
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh
chuyển đổi thành doanh nghiệp; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp tư nhân
quy mô lớn, có năng lực cạnh tranh, tham gia và dẫn dắt các chuỗi giá trị,
ngành hàng chủ lực của tỉnh; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng đội ngũ doanh nhân có năng lực,
bản lĩnh, trách nhiệm xã hội và khát vọng phát triển.
Tiếp tục cơ cấu lại, nâng cao
hiệu quả kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; tập trung vào các lĩnh vực
thiết yếu, kết cấu hạ tầng chiến lược, cung ứng dịch vụ công và những lĩnh vực
mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư hoặc đầu tư không hiệu quả; nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước theo hướng công khai, minh
bạch và quản trị hiện đại để tăng giá trị đóng góp cho tăng trưởng kinh tế của
tỉnh.
Thu hút có chọn lọc khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch,
công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics và các ngành có giá trị
gia tăng cao; khuyến khích chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, liên
kết với doanh nghiệp trong nước và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tăng cường
quản lý, giám sát, xử lý các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả.
Phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã theo hướng đổi mới, thực chất và hiệu quả; hỗ trợ nâng cao năng lực quản
trị, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu và tham
gia chuỗi giá trị; ưu tiên phát triển các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làng nghề, sản phẩm OCOP và du lịch cộng đồng.
Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư
theo hướng chủ động, chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm; xây dựng danh mục
dự án ưu tiên thu hút đầu tư gắn với Quy hoạch tỉnh; thực hiện hiệu quả cơ chế
hỗ trợ nhà đầu tư trong suốt quá trình chuẩn bị, triển khai và vận hành dự án,
nâng cao tỷ lệ vốn đăng ký được thực hiện.
6. Tạo đột
phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn
nhân lực
Tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng
bộ các chủ trương của Trung ương và của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xác định đây là động lực chủ yếu để đổi mới
mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu
quả quản trị. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt
động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa nhà nước, nhà trường,
nhà khoa học và doanh nghiệp; đổi mới cơ chế đặt hàng, nghiên cứu, chuyển giao,
thương mại hóa kết quả khoa học, công nghệ; ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng, logistics, kinh tế biển, quản
lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện;
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên nền tảng dữ liệu số đồng
bộ, liên thông và an toàn. Triển khai nhân rộng mô hình “Mỗi xã, phường một KOL
- Đưa sản vật Đắk Lắk lên không gian số” và phong trào “Bình dân học vụ số”.
Hoàn thành, vận hành hiệu quả Trung tâm Dữ liệu tỉnh và các nền tảng dữ liệu
dùng chung; phát triển dữ liệu trở thành nguồn tài nguyên mới phục vụ quản trị,
điều hành, dự báo và hoạch định chính sách; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), công nghệ viễn thám và
các công nghệ số tiên tiến trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung
cấp dịch vụ công; nghiên cứu, từng bước phát triển hệ sinh thái ứng dụng phục vụ
kinh tế không gian thấp theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn, an ninh mạng
và chủ quyền dữ liệu. Mạnh dạn áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)
đối với các mô hình kinh tế mới như công nghiệp chip bán dẫn, kinh tế không
gian tầm thấp, tín chỉ carbon.
Triển khai hiệu quả các chủ
trương của Trung ương và chương trình, kế hoạch của tỉnh về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục dân tộc, giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học; rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương hai cấp và yêu cầu phát triển của tỉnh; ưu tiên đầu
tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, biên giới và các địa bàn khó khăn.
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số và hội nhập
quốc tế; đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động và
các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; tăng cường đào tạo theo đơn đặt hàng,
đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới
sáng tạo cho người lao động, cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh liên kết giữa
cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu với doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế
và trung tâm đổi mới sáng tạo; hoàn thiện cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài,
chuyên gia, nhà khoa học và nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo môi trường thuận
lợi để nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và cống hiến lâu dài cho tỉnh.
7. Phát triển
mạnh mẽ, toàn diện văn hóa và xây dựng con người Đắk Lắk thời kỳ mới; quản lý
phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống
nhân dân
Phát triển văn hóa thực sự trở
thành nền tảng tinh thần, nguồn lực nội sinh và động lực phát triển bền vững;
xây dựng con người Đắk Lắk phát triển toàn diện, giàu bản sắc, khát vọng cống
hiến; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giữ gìn và phát huy các giá trị
văn hóa, gia đình Việt Nam, phù hợp với đặc trưng đa văn hóa, đa dân tộc của tỉnh;
đẩy mạnh ngoại giao văn hóa, quảng bá hình ảnh và con người Đắk Lắk.
Bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, trọng tâm là Không gian văn
hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Nghệ thuật Bài chòi, văn hóa cà phê, Công viên địa
chất và các giá trị văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc; gắn bảo tồn di sản
với phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa và kinh tế sáng tạo. Quan tâm phát
triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát huy vai trò của
già làng, người có uy tín, nghệ nhân và chức sắc tôn giáo trong xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân tộc.
Ưu tiên đầu tư, hoàn thiện hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại; phấn đấu đến năm 2030,
hoàn thành đầu tư Trung tâm Văn hóa – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk và kêu gọi đầu
tư, phát triển khu liên hợp thể thao vùng; đẩy mạnh số hóa di sản, phát triển
văn hóa số và các sản phẩm văn hóa - du lịch mang thương hiệu Đắk Lắk; triển
khai hiệu quả Đề án Công viên địa chất hướng tới Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO; phát triển toàn diện thể dục, thể thao, nâng cao sức khỏe, tầm vóc Nhân
dân và đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao.
Triển khai hiệu quả các chủ
trương của Trung ương và chương trình, kế hoạch của tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân; thực hiện đồng bộ các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2026–2030, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản và thụ hưởng thành quả phát triển, không để ai bị bỏ lại phía sau.
Phát triển hệ thống y tế theo
hướng hiện đại, đồng bộ, công bằng và hiệu quả; củng cố y tế cơ sở, y tế dự
phòng, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và chất lượng nguồn nhân lực y tế; đầu
tư Bệnh viện đa khoa chất lượng cao, thu hút các cơ sở y tế chuyên khoa và kỹ
thuật cao phù hợp với điều kiện của tỉnh. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực
y tế, triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, khám, chữa bệnh từ xa và liên thông dữ
liệu; chủ động phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, thuốc và
trang thiết bị y tế; mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, phấn đấu đến năm 2030 đạt
bảo hiểm y tế toàn dân.
Phát triển thị trường lao động
hiện đại, linh hoạt, đồng bộ; nâng cao chất lượng kết nối cung – cầu lao động,
dự báo nhu cầu nhân lực và cung cấp thông tin thị trường lao động. Thực hiện tốt
chính sách việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an
toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề, thích ứng với tự
động hóa, chuyển đổi số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh phát triển nhà ở
xã hội, nhà ở cho công nhân và đối tượng chính sách. Kiểm soát, phát triển thị
trường nhà ở theo hướng lành mạnh, phù hợp quy hoạch. Từng bước cải thiện điều
kiện sống khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Thực hiện giảm nghèo đa chiều,
bền vững, hạn chế tái nghèo; ưu tiên sinh kế, nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt, giáo dục, y tế và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, cận
nghèo, người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế. Chuyển mạnh
từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ có điều kiện, tạo sinh kế và nâng cao năng lực
tự vươn lên.
Thực hiện tốt các chính sách về
dân tộc, tôn giáo, người có công, bảo trợ xã hội, bình đẳng giới, trẻ em, người
cao tuổi và người khuyết tật. Tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội, bạo lực
gia đình, xâm hại trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, nhân văn và đoàn kết.
8. Quản lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước, rừng,
biển và hải đảo. Thực hiện công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đẩy nhanh đo đạc, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai đồng bộ. Kiên quyết thu hồi dự án chậm triển khai, sử dụng đất
sai mục đích, lãng phí; xử lý nghiêm vi phạm trong quản lý, khai thác khoáng sản
và tài nguyên.
Rà soát, xử lý dứt điểm các vướng
mắc về quản lý đất đai của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trên
địa bàn tỉnh; kiên quyết thu hồi diện tích đất sử dụng kém hiệu quả, lãng phí
hoặc sai mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý. Ưu tiên bố trí quỹ đất
này để giao đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất,
gắn với hỗ trợ nhà ở và sinh kế bền vững. Đồng thời, chủ động rà soát, cập nhật
nhu cầu và bố trí quỹ đất tôn giáo hợp lý trong kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
2026 - 2030; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ
sở thờ tự hợp pháp và tập trung giải quyết dứt điểm các tranh chấp, vướng mắc về
đất đai liên quan đến dân tộc, tôn giáo, góp phần củng cố khối đại đoàn kết
toàn dân tộc và giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Quản lý, khai thác và sử dụng
hiệu quả tài nguyên rừng, tài nguyên biển và đa dạng sinh học; bảo tồn, phục hồi
các hệ sinh thái tự nhiên; phát huy giá trị dịch vụ môi trường rừng và hệ sinh
thái biển. Kiên quyết ngăn chặn phá rừng, lấn chiếm đất rừng và khai thác lâm sản
trái pháp luật.
Chủ động phòng ngừa, kiểm soát
và giảm thiểu ô nhiễm; nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra, giám sát môi
trường đối với các dự án đầu tư. Yêu cầu các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
cơ sở sản xuất, khu đô thị và khu dân cư thực hiện đầy đủ quy định về thu gom,
xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải. Từng bước hình thành hệ thống quan
trắc môi trường tự động, liên tục; tăng cường xã hội hóa dịch vụ thu gom, tái
chế và xử lý chất thải; quan tâm kêu gọi đầu tư để đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
có ít nhất 02 nhà máy xử lý rác thải công nghệ hiện đại tại khu vực đô thị Buôn
Ma Thuột, Tuy Hòa nhằm giảm tỷ lệ xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp, giải
quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.
Thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; khuyến khích sử dụng năng lượng sạch,
tiết kiệm tài nguyên, tái chế chất thải và giảm phát thải khí nhà kính. Chủ động
xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0”, phát
triển thị trường các-bon, tín chỉ các-bon rừng và nông nghiệp phát thải thấp phù
hợp điều kiện của tỉnh.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai. Đầu tư, nâng cấp các công
trình thủy lợi, hồ chứa, đê, kè, hệ thống thoát nước, công trình phòng chống sạt
lở, hạn hán, ngập lụt và xâm nhập mặn. Xây dựng phương án thích ứng phù hợp với
từng khu vực: phòng chống hạn hán, suy giảm nguồn nước và cháy rừng tại khu vực
cao nguyên; phòng chống bão, lũ, sạt lở, xói lở bờ sông, bờ biển và nước biển
dâng tại khu vực phía Đông.
9. Tăng cường
quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả; giữ vững
môi trường ổn định cho phát triển
Xây dựng nền quốc phòng toàn
dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và nền biên phòng toàn dân; kết hợp chặt
chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh.
Tăng cường tiềm lực khu vực phòng thủ, bảo vệ biên giới, vùng biển, địa bàn trọng
điểm và công trình quan trọng; giải quyết kịp thời tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo, không để phát sinh điểm nóng.
Chủ động nắm chắc tình hình, bảo
đảm an ninh chính trị, kinh tế, mạng, năng lượng, nguồn nước, dân tộc, tôn giáo
và trật tự an toàn xã hội; phòng chống tội phạm, ma túy, buôn lậu, gian lận
thương mại, tội phạm công nghệ cao, khai thác tài nguyên trái phép; kiềm chế
tai nạn giao thông, cháy, nổ và tai nạn xã hội.
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách của địa phương, hỗ trợ đầu tư trụ sở, phương tiện, trang bị cho công an,
ban chỉ huy quân sự cấp xã; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên,
tuyển quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu và nâng cao chất lượng giáo dục quốc
phòng, an ninh. Đẩy mạnh đối ngoại biên phòng, đầu tư và khai thông Cửa khẩu Đắk
Ruê - Chi Miết, thực hiện phân giới, cắm mốc; ngăn chặn khai thác IUU, bảo vệ vững
chắc chủ quyền lãnh thổ, biển, đảo.
Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, văn
hóa và đối ngoại nhân dân; mở rộng hợp tác quốc tế, nâng cao hiệu quả sử dụng
ODA, viện trợ phi chính phủ; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường, công nghệ,
vốn và chuỗi cung ứng. Tăng cường xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, xuất khẩu
và xây dựng thương hiệu sản phẩm; duy trì quan hệ hữu nghị với các địa phương
giáp biên Campuchia, mở rộng hợp tác trong nông nghiệp công nghệ cao, chế biến
sâu, du lịch và Tiểu vùng Mê Kông mở rộng.
Điều 2.
Thông qua việc điều chỉnh, cập nhật, bổ sung các chỉ
tiêu chủ yếu năm 2026 tại Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh năm 2026 tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật
và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 06 tháng 8 năm 2026 và có
hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
-Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 06/8/2026 của HĐND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu 2026 - 2030
|
Ghi chú
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình
quân/năm (theo giá so sánh năm 2020)
|
%
|
11
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản
|
%
|
5,56
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
18,58
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
14,37
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
%
|
11,84
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
26,41
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
11,1
|
|
|
|
Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa
ô tô...
|
%
|
10,91
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
12,14
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
10,37
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm
|
%
|
13,87
|
|
|
|
- Khoa học và Công nghệ
|
%
|
10,68
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm
|
%
|
5,82
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người đến
năm 2030
|
Triệu đồng
|
157
|
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất
công nghiệp bình quân hằng năm (IIP)
|
%
|
13,53
|
|
|
4
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong GRDP
|
%
|
5,22
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành chế
biến, chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
347,41
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
17,48
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
5-6
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
4-5
|
|
|
9
|
Tăng trưởng bình quân ngành
công nghiệp văn hóa
|
%
|
10
|
|
|
10
|
Tổng khách du lịch đến tỉnh
|
Triệu lượt khách
|
50
|
|
|
Tăng trưởng bình quân lượt
khách du lịch hàng năm
|
%
|
10,35
|
|
|
Số lượt khách quốc tế do các
cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh phục vụ
|
Triệu lượt khách
|
0,2
|
|
|
Tăng trưởng bình quân doanh
thu du lịch hàng năm
|
%
|
17,1
|
|
|
11
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
625.000
|
|
|
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
bình quân/GRDP
|
%
|
35
|
|
|
12
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân/năm
|
%
|
9,7
|
|
|
13
|
Quy mô kinh tế số trong GRDP
đến năm 2030
|
%
|
30
|
|
|
14
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
30
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
bình quân
|
%
|
11
|
|
|
16
|
Tăng trưởng bình quân số lượng
doanh nghiệp thành lập mới hàng năm
|
%
|
13
|
|
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
|
DN
|
29.000
|
|
|
17
|
Tỉ lệ đô thị hoá
|
%
|
59,57
|
|
|
18
|
Tốc độ tăng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất) bình quân/năm
|
%
|
11
|
|
|
19
|
Tỷ lệ đảm bảo tưới cho cây trồng
có nhu cầu tưới đến năm 2030
|
%
|
86
|
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
20
|
Tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh
|
Tuổi
|
74,5
|
|
|
21
|
Tỉ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội trên địa bàn
|
%
|
51
|
|
|
22
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030
|
%
|
35
|
|
|
23
|
Tỉ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin
|
%
|
70-80
|
|
|
24
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo các
ngành STEM
|
%
|
35
|
|
|
25
|
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
50
|
|
|
26
|
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều)
|
%
|
>=2
|
|
|
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong
đồng bào dân tộc thiểu số (bình quân/năm)
|
%
|
>=3
|
|
|
27
|
Số bác sỹ trên một vạn dân đến
năm 2030
|
bác sỹ
|
10,2
|
|
|
28
|
Tỉ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khoẻ
|
%
|
100
|
|
|
29
|
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
|
|
0,8
|
|
|
30
|
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc
gia đến năm 2030
|
%
|
70
|
|
|
31
|
Lao động, việc làm
|
|
|
|
|
-
|
Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị đến năm 2030
|
%
|
2
|
|
|
-
|
Số lao động được tạo việc làm
hàng năm
|
lao động
|
56.000
|
|
|
|
Trong đó xuất khẩu lao động
hàng năm
|
lao động
|
2.000 - 2.500
|
|
|
-
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến
năm 2030
|
%
|
75
|
|
|
32
|
Y tế
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị
suy dinh dưỡng (cân nặng theo độ tuổi) đến năm 2030
|
%
|
12,15
|
|
|
-
|
Số giường bệnh trên một vạn
dân (không tính giường của trạm y tế xã) đến năm 2030
|
giường
|
33
|
|
|
-
|
Tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đến
năm 2030
|
%
|
100
|
|
|
33
|
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
đến năm 2030
|
xã
|
68/88
|
|
|
|
Số xã đạt chuẩn nông thôn
mới hiện đại đến năm 2030
|
xã
|
08/88
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
34
|
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế
xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường
|
%
|
100
|
|
|
35
|
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước
thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
65-70
|
|
|
36
|
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh
doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
98
|
|
|
37
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp
áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
75
|
|
|
38
|
Tỷ lệ che phủ rừng đến năm
2030
|
%
|
≥ 42
|
|
|
39
|
Tỷ lệ dân số thành thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đến năm 2030
|
%
|
98
|
|
|
40
|
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2030
|
%
|
98,7
|
|
|
41
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm
2030
|
%
|
100
|
|
|
42
|
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở
đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đến năm 2030
|
%
|
98
|
|
|
IV
|
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
|
|
|
|
43
|
Tuyển chọn, gọi công dân nhập
ngũ hàng năm
|
%
|
100
|
|
|
44
|
Tỷ lệ điều tra, khám phá tội
phạm xâm phạm trật tự án hình sự
|
%
|
>75
|
|
|
|
Tỷ lệ điều tra, khám phá
án hình sự rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng
|
%
|
>90
|
|
|
|
Kiềm chế, giảm tội phạm về trật
tự xã hội/năm
|
%
|
5
|
|
|
45
|
Xã, phường trên địa bàn tỉnh
không có ma túy đến năm 2030
|
%
|
50
|
|
|
46
|
Tai nạn giao thông
|
|
Giảm cả 3 tiêu chí
|
|
PHỤ LỤC II
CẬP NHẬT, BỔ SUNG CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 06/8/2026 của HĐND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Mục tiêu năm 2026
|
Ghi chú
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình
quân/năm (theo giá so sánh năm 2020)
|
%
|
10,02
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản
|
%
|
5,86
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
18,48
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
15,11
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
%
|
14,27
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
26,16
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
9,60
|
|
|
|
Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa
ô tô...
|
%
|
10,5
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
10,22
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
10,23
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm
|
%
|
10,41
|
|
|
|
- Khoa học và Công nghệ
|
%
|
8,61
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm
|
%
|
5,20
|
|
|
*
|
Cơ cấu GRDP theo giá hiện
hành
|
%
|
100,00
|
|
|
|
Khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản
|
%
|
36,87
|
|
|
|
Khu vực công nghiệp và xây
dựng
|
%
|
19,02
|
|
|
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
40,41
|
|
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
|
%
|
3,70
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
Triệu đồng
|
92
|
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất
công nghiệp bình quân hằng năm (IIP)
|
%
|
9,5
|
|
|
4
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong GRDP
|
%
|
5,49
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
193
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
17
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
4,3
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
1,05
|
|
|
9
|
Tăng trưởng bình quân ngành
công nghiệp văn hóa
|
%
|
10
|
|
|
10
|
Tổng khách du lịch đến tỉnh
|
Triệu lượt khách
|
8
|
|
|
Tăng trưởng bình quân lượt
khách du lịch hàng năm
|
%
|
9
|
|
|
Số lượt khách quốc tế do các
cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh phục vụ
|
Triệu lượt khách
|
0,13
|
|
|
Doanh thu du lịch
|
Tỷ đồng
|
16.000
|
|
|
11
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
80.390
|
|
|
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
bình quân/GRDP
|
%
|
31,59
|
|
|
12
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân/năm
|
%
|
9,06
|
|
|
13
|
Quy mô kinh tế số trong GRDP
|
%
|
14
|
|
|
14
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
10
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
bình quân
|
%
|
8,74
|
|
…
|
40
|
Tỷ lệ dân số thành thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
%
|
93,43
|
|
|
41
|
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước hợp vệ sinh
|
%
|
98,60
|
|
|
42
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
26,3
|
|
|
43
|
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở
đô thị được thu gom, xử lý theo quy định
|
%
|
92
|
|
|
IV
|
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
|
|
|
|
44
|
Tuyển chọn, gọi công dân nhập
ngũ hàng năm
|
%
|
100
|
|
|
45
|
Tỷ lệ điều tra, khám phá tội
phạm xâm phạm trật tự án hình sự
|
%
|
>75
|
|
|
|
Tỷ lệ điều tra, khám phá
án hình sự rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng
|
%
|
>90
|
|
|
46
|
Tai nạn giao thông
|
|
Giảm cả 3 tiêu chí
|
|
[1] 04
nút giao với Cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột, 04 nút giao với Cao tốc Bắc –
Nam phía Đông.