|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ, KHAI
QUẬT KHẢO CỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu
tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định
số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc
trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực;
Căn cứ Nghị định
số 225/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC
ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài
vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư số 67/2019/TT-BTC
ngày 23/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi thực hiện
công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số
445/TTr-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân
ban hành Nghị quyết quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai
quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ
từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác
thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều
2. Mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân
sách nhà nước
1. Chi thuê khoán
nhân công phục vụ công tác điều tra, đào thăm dò, khai quật khảo cổ, phân loại
chỉnh lý di vật; chi thuê khoán bảo vệ công trường và kho tạm 24/24h: 350.000 đồng/ngày/người.
2. Chi viết báo cáo
kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ:
a) Mức chi viết báo
cáo sơ bộ: 4.000.000 đồng/báo cáo.
b) Mức chi viết báo
cáo khoa học: 12.000.000 đồng/báo cáo.
3. Chi cho công tác
lập hồ sơ khoa học:
a) Chi dập hoa văn
và văn bia: Mức chi 100.000 đồng/bản khổ A4, 150.000 đồng/bản khổ A3, 250.000 đồng/bản
khổ A2, 450.000 đồng/bản khổ A0.
b) Chi chụp ảnh di
tích và di vật: Mức chi 25.000 đồng/ảnh (bao gồm công chụp, chỉnh sửa và chi
phí làm ảnh cỡ 9x12).
c) Phiếu đăng ký hiện
vật (mô tả đặc trưng, niên đại, nguồn gốc và tính chất hiện vật): Mức chi
30.000 đồng/phiếu.
4. Chi cho việc biên
dịch từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt và từ Tiếng Việt sang tiếng nước
ngoài:
a) Biên dịch một
trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập,
tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang
(350 từ);
b) Biên dịch Tiếng
Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang
(350 từ);
c) Đối với các ngôn
ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn
ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức
chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a và
điểm b khoản 4 Điều này.
5. Các nội dung và mức
chi khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 67/2019/TT-BTC ngày 23/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội
dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân
sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành.
Điều
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước cấp
kinh phí thực hiện, nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Giang quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai
quật khảo cổ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, Kỳ
họp thứ 8 thông qua ngày 10
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh (01 bản giấy, 01 bản điện tử);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|