|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
105/2025/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG
TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XVI VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC
CẤP NHIỆM KỲ 2026 - 2031 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
83/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng
8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét Tờ trình số 7410/TTr-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức
chi, thời gian được hưởng hỗ trợ đối với các hoạt động phục vụ công tác bầu cử
đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 846/BC-HĐND ngày 03
tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi, thời gian được hưởng hỗ trợ đối với các hoạt động phục vụ công tác bầu cử
đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ
2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi, thời gian được hưởng
hỗ trợ đối với các hoạt động phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI
và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác
bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2026- 2031 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Nội dung, mức chi và thời
gian được hưởng
1. Chi tổ chức hội nghị
Thực hiện theo quy định tại Điều 4
Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
2. Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ
công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân
chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 12/2022/NQ- HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
3. Chi bồi dưỡng các cuộc họp
a) Chi bồi dưỡng các cuộc họp của Ban chỉ đạo bầu cử,
Ủy ban bầu cử, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (Đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Người chủ trì
|
Người/buổi
|
500.000
|
350.000
|
|
Thành viên tham dự
|
Người/buổi
|
200.000
|
140.000
|
|
Các đối tượng phục vụ
|
Người/buổi
|
100.000
|
70.000
|
b) Chi bồi dưỡng
các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử.
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (Đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Người chủ trì
|
Người/buổi
|
300.000
|
210.000
|
|
Thành viên tham dự
|
Người/buổi
|
200.000
|
140.000
|
|
Các đối tượng phục vụ
|
Người/buổi
|
100.000
|
70.000
|
4. Chi công tác chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Ban bầu cử, Tiểu ban bầu cử.
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định
tại Nghị quyết số 67/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các đoàn công tác được chi như sau:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (Đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
- Trưởng đoàn
|
Người/buổi
|
300.000
|
210.000
|
|
- Thành viên chính thức
|
Người/buổi
|
200.000
|
140.000
|
|
- Cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ
|
|
+ Phục vụ trực tiếp
đoàn
|
Người/buổi
|
150.000
|
110.000
|
|
+ Phục vụ gián tiếp
đoàn (lái xe, bảo vệ lãnh đạo)
|
Người/buổi
|
100.000
|
70.000
|
|
- Chi xây dựng báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát
|
|
+ Báo cáo tổng hợp kết quả
của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát.
|
Báo cáo
|
800.000
|
|
+ Báo cáo tổng hợp kết
quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử.
|
Báo cáo
|
1.100.000
|
|
+ Chi tham gia ý kiến bằng
văn bản của các cá nhân, chuyên gia.
|
Người/lần
|
200.000/lần tối đa không quá 800.000 đồng/ người/ văn bản
|
140.000/lần tối đa không quá 560.000 đồng/ người/ văn bản
|
|
+ Chỉnh lý, hoàn chỉnh
báo cáo
|
Báo cáo
|
500.000
|
350.000
|
5. Chi xây dựng
văn bản
a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng, tổ chức
thi hành pháp luật; Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng,
tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
b) Chi xây dựng các văn bản không phải là văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bầu cử do Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban
của Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành bao gồm: Kế hoạch,
văn bản hướng dẫn công tác bầu cử, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết
cuộc bầu cử (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý):
1.500.000 đồng/văn bản. Riêng báo cáo tổng kết công tác bầu cử của Ủy ban bầu cử
tỉnh: 4.800.000 đồng/văn bản.
Chi tham gia ý kiến bằng văn bản của các cá nhân,
chuyên gia: 100.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là 300.000 đồng/người/văn
bản.
6. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ
trong đợt bầu cử
a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối
tượng sau:
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (Đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
- Trưởng ban, Phó Trưởng
ban Chỉ đạo; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử; Trưởng các Tiểu ban phục vụ
bầu cử
|
Người/tháng
|
1.350.000
|
950.000
|
|
- Thành viên Ban chỉ đạo;
Thành viên Ủy ban bầu cử; Phó Trưởng các Tiểu ban
|
Người/tháng
|
1.050.000
|
750.000
|
|
- Thành viên tổ giúp việc
của Ủy ban bầu cử
|
Người/tháng
|
750.000
|
500.000
|
b) Bồi dưỡng
200.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp
phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập
tham gia tại các Tiểu ban, các tổ giúp việc, Ủy ban bầu cử); thời gian hưởng
chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử thực hiện theo thực tế không quá 15
ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp công
dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử; ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu
cử). Thực hiện chi bồi dưỡng theo mức khoán trong trường hợp thời gian huy
động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày với mức chi là
3.000.000 đồng/người/tháng.
c) Chi bồi dưỡng 240.000 đồng/người/ngày trong 02
ngày: Ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử, áp dụng đối với tất cả các lực lượng
trực tiếp tham gia phục vụ công tác bầu cử.
7. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những
người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử
a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban chỉ đạo; Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử; Trưởng các Tiểu ban phục vụ bầu cử; Thành viên Ban
chỉ đạo, Thành viên Ủy ban bầu cử; Phó trưởng các Tiểu ban; Thành viên các Tiểu
ban phục vụ bầu cử: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 210.000 đồng/người/tháng.
b) Trường hợp cần thiết Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định danh sách cán bộ tham gia phục
vụ công tác bầu cử được hỗ trợ cước điện thoại di động: cấp tỉnh là 200.000 đồng/người/tháng;
cấp xã là 140.000 đồng/người/tháng.
8. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bầu cử
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (Đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
- Người được giao trực tiếp
việc tiếp công dân
|
Người/buổi
|
150.000
|
110.000
|
|
- Người phục vụ trực tiếp
việc tiếp công dân
|
Người/buổi
|
100.000
|
70.000
|
|
- Người phục vụ gián tiếp
việc tiếp công dân
|
Người/buổi
|
50.000
|
40.000
|
9. Chi đóng hòm phiếu
Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng hoặc cần
phải bổ sung, mức chi tối đa 500.000 đồng/hòm phiếu.
10. Chi khắc dấu
Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ
sung, mức chi tối đa 400.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí).
11. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử
Trường hợp chưa có bảng niêm yết hoặc bảng cũ không
thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
12. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, vận hành trang
thông tin điện tử phục vụ công tác bầu cử
Thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ
thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế-kỹ thuật
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
13. Chi công tác tuyên truyền, in ấn và các nội
dung chi khác
Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện
hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
14. Việc chi cho các hoạt động và thời gian hưởng
chế độ cho các đối tượng phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh
được tính từ thời gian Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo bầu cử, Bộ phận thường
trực giúp việc Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử, các ban bầu cử, các tiểu ban
bầu cử, các tổ giúp việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến khi kết thúc,
nhưng tối đa không quá 4 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác
nhau chi được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện
trên cơ sở Quyết định thành lập, huy động, trưng tập và kế hoạch kiểm tra, giám
sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội
khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa
bàn tỉnh Lai Châu do ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và nguồn cân đối
ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
87/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc
hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với các hoạt động và
thời gian được hưởng hỗ trợ cho các đối tượng phục vụ công tác bầu cử đại biểu
Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dàn các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026
trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai
Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Giàng Páo Mỷ
|