|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 266/TTr-UBND ngày 02 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về nội dung và mức chi thực hiện các cuộc
điều tra thống kê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số
164/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân thành
phố tại Kỳ họp thứ 5;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều
tra thống kê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định.
Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn
vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường
đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử
dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
quyết này (trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ
và Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp
dụng theo mức chi tại Nghị quyết này).
2. Đối tượng áp dụng
Các cá nhân, tập thể, cơ quan, đơn vị liên quan đến
cuộc điều tra thống kê trên địa bàn thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống
kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng
hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức
khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê
chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp
đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp,
phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê), như sau:
a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập
mẫu phiếu điều tra thống kê: Tối đa 30.000.000 đồng.
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều
tra thống kê: Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh: Tối đa 10.000.000 đồng.
Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc điều tra thống
kê, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ
thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận
giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao
khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên
thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): Căn cứ nhiệm vụ được
giao hoặc nhu cầu của đơn vị; căn cứ nguồn kinh phí của đơn vị, thủ trưởng đơn
vị được giao nhiệm vụ quyết định việc xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn
giáo trình bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và thực tế hoạt động của đơn
vị theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày
17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ
tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều
tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động
của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp:
Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định mức chi công tác phí,
chi tổ hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Chi tiền công
a) Tiền công thuê ngoài:
Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách
đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải
thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần
đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra
thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều
tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn
đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.
Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để
thực hiện các công việc nêu trên được tính tối đa bằng 100% mức tiền lương tối
thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành
điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ
quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện
các công việc thuê ngoài cho phù hợp. Riêng đối với tiền công của người dẫn đường
không phải phiên dịch: Mức chi tối đa bằng 70% mức tiền công người phiên dịch
kiêm dẫn đường.
b) Trường hợp công chức cấp xã được giao nhiệm vụ
tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu
điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ tối đa bằng
50% mức tiền công thuê ngoài.
c) Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều
tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử
dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê
thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức tiền công thuê ngoài.
Trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị
thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán bằng 100%
mức tiền công thuê ngoài và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ
cấp công tác phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống
kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai
thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều
tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra
thống kê.
d) Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt,
thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công điều
tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản này theo số phiếu điều tra thống
kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều tra
viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều tra thống
kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.
6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều
tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện
theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố về quy định mức chi công tác phí, chi tổ hội nghị đối với các cơ
quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
7. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền
phiếu điều tra, cụ thể như sau:
a) Đối với cá nhân:
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Tối đa 40.000 đồng/phiếu;
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu;
Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 60.000 đồng/phiếu.
b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn
vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Tối đa 85.000 đồng/phiếu;
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 100.000 đồng/phiếu;
Trên 40 chỉ tiêu: tối đa 115.000 đồng/phiếu.
Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ
trì tổ chức điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường
hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước thì mức
chi hỗ trợ cung cấp thông tin tối đa bằng 50% mức chi quy định tại điểm b khoản
này.
8. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê
xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn
mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không
có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo
quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ
quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét, quyết định cho thanh toán tiền thuê
phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận
với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm
vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng
cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
9. Chi xử lý kết quả điều tra thống kê
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và
hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền
thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo
tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống
kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập
số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ
công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra
(phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu;
chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết
quả điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số
42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản hiện hành về
chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh
vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu
trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa không vượt quá quy định
tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nguồn kinh
phí được giao để thực hiện công tác điều tra thống kê.
10. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu
có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
11. Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo
tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, thủ trưởng cơ quan chủ
trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên
các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội
nghị để công bố. Chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy
trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.
Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết
quả điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định mức chi công tác phí,
chi tổ hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
12. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra
thống kê, bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và
các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều
tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước
ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch,
biên dịch tại Nghị quyết 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc
tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong
nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
13. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án,
phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê: Đối với cuộc
điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp
cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp,
chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều
tra thử thực hiện theo các quy định nêu trên.
14. Định mức chi trên là định mức tối đa, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức điều tra thống kê căn cứ quyết định điều tra và
phương án điều tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm xây dựng dự
toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định nội dung, định mức chi trình cấp
có thẩm quyền theo quy định.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung chi theo quy
định tại Nghị quyết này theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này đúng theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Vụ CTXD VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBMTTQVN, UBND các xã, phường,
đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8),
Cổng thông tin điện tử thành phố, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|