|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/NQ-HĐND
|
Đắk
Nông, ngày 18 tháng 3
năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP TỔNG KẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh;
Xét Tờ trình số 01/TTr-TTHĐND ngày
11 tháng 3 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị
thông qua Nghị quyết thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông và Văn phòng
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Vị
trí, chức năng, nhiệm vụ
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan
tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, có chức năng tham
mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân,
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản.
3. Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18 tháng 9 năm 2020
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Văn phòng có Chánh Văn phòng và
không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Văn phòng được tổ chức thành 04
phòng chuyên môn:
a) Phòng Công tác Quốc hội.
b) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân.
c) Phòng Dân nguyện.
d) Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản
trị.
3. Biên chế công chức và người lao động
của Văn phòng được giữ nguyên số lượng biên chế đã được cấp thẩm quyền giao (không
bao gồm đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách và Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách) và hợp đồng lao động
theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
chủ trì, thống nhất với lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
a) Thực hiện quy trình bổ nhiệm Chánh
Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Chánh Văn phòng:
- Xây dựng, ban hành quy chế làm việc
của Văn phòng; thực hiện quy trình bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng theo quy định.
- Xây dựng, ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng.
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm của
Văn phòng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Củng cố, sắp xếp, bố trí công chức
và người lao động các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng theo Đề án vị trí việc
làm của Văn phòng được phê duyệt và thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy
định.
- Tiến hành kiểm
kê, xác định lại tài sản của 02 Văn phòng; giữ nguyên hiện trạng cơ sở vật chất,
trang thiết bị làm việc của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội
đồng nhân dân tỉnh về Văn phòng chung tiếp tục quản lý và sử dụng.
- Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí của
Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng theo quy định của
pháp luật và thực hiện các công việc cần thiết khác nhằm đảm bảo Văn phòng hoạt
động ổn định, hiệu quả, tham mưu, giúp việc, phục vụ tốt hoạt động của Đoàn đại
biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thống nhất với lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan có liên quan
chỉ đạo Văn phòng hoàn thiện quy trình, hồ sơ, thủ tục về tổ chức bộ máy, biên
chế, kinh phí, tài sản... đảm bảo để Văn phòng đi vào hoạt động chính thức trước
ngày 30/6/2021.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Đắk Nông khóa III, Kỳ họp Tổng kết thông qua ngày
18 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội (Báo
cáo);
- Ban Công tác Đại biểu (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính; Tư pháp;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đắk Nông; Đài PT- TH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- Lưu VT, TH, HC-TC-QT, HSKH.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Quang BKrông
|