|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
16/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
14/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt
Ngày 14/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt. Trong đó có quy định về nguyên tắc đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt.Nguyên tắc đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt
- Tên tuyến đường sắt được đặt theo tên điểm đầu và điểm cuối của tuyến hoặc đặt tên theo số thứ tự hoặc ký tự liên tục. Điểm đầu, điểm cuối là tên của địa danh nơi có ga đầu, ga cuối của tuyến;
- Tuyến đường sắt nhánh có kết nối với tuyến đường sắt chính thì điểm đầu của tuyến đường sắt nhánh này được tính tại vị trí kết nối với tuyến đường sắt chính;
- Tên ga được đặt theo địa danh, tên các danh nhân lịch sử, anh hùng dân tộc, tên di tích lịch sử - văn hóa tại vị trí đặt ga, theo số thứ tự hoặc ký tự;
- Tên tuyến không trùng với tên tuyến khác trên hệ thống đường sắt Việt Nam. Tên ga đường sắt trên cùng một tuyến đường sắt không được trùng nhau. Tên tuyến, ga đường sắt phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục của địa phương nơi đặt tuyến, ga và đất nước; đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
Việc đặt tên tuyến, ga đường sắt đầu tư xây dựng mới được xác định trong bước lập quy hoạch tuyến, ga đường sắt hoặc trong bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
Thẩm quyền đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt hiện hữu
- Bộ Xây dựng quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt quốc gia trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt địa phương thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình;
- Nhà đầu tư quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.
Quy định về việc dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
- Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt là việc không tổ chức khai thác chạy tàu trên tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt trong khoảng thời gian nhất định.
- Tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt dừng khai thác thuộc một trong những trường hợp sau:
+ Các công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng, không đảm bảo an toàn chạy tàu;
+ Để phục vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt mà buộc phải dừng khai thác.
- Chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định dừng khai thác tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
Xem chi tiết tại Nghị định 16/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 14/01/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số điều Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
(sau đây gọi chung là Luật Đường sắt), bao
gồm:
1. Khoản
8 Điều 15 về đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường
sắt, ga đường sắt.
2. Khoản
9 Điều 16 về lộ trình, trách nhiệm xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với
đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định tại Luật Đường sắt.
3. Điểm
d khoản 2 Điều 19 về lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện,
đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt.
4. Khoản
3 Điều 38 về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ.
5. Khoản
4 Điều 42 về quản lý, bảo trì công trình đường sắt dùng chung với đường bộ
và công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối, sử dụng chung với công trình đường sắt.
6. Khoản
6 Điều 44 về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
7. Khoản
8 Điều 46 về điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; quyền, nghĩa vụ
của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.
8. Khoản
7 Điều 49 về điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt; quyền, nghĩa vụ của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, hành khách, người thuê vận tải; việc
miễn, giảm giá vận tải hành khách cho đối tượng chính sách xã hội.
9. Khoản
6 Điều 50 về vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội và vận tải
hàng hóa nguy hiểm.
10. Điểm
b khoản 4 Điều 56 về quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến
hoạt động đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chốt gác là nơi có bố
trí người được giao nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ trong ngày tại các vị trí
nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt để có biện pháp xử lý kịp thời
nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
2. Cảnh giới là hoạt động
của người hoặc thiết bị khi có tàu sắp chạy qua các vị trí nguy hiểm đối với an
toàn giao thông đường sắt bằng hiệu lệnh và các biện pháp khác nhằm cảnh báo
người tham gia
giao
thông đường bộ không vượt qua đường sắt khi có tàu đang đến gần vị trí cảnh giới.
3. Vị trí nguy
hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt là nơi đường sắt giao nhau với đường
bộ không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật Đường sắt và
thường xuyên xảy ra hoặc có thể xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.
4. Hàng hóa
nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm hoặc vật phẩm nguy hiểm khi vận
chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người,
môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
5. Vùng đất là phần
đất liền kề được xác định bằng một khoảng cách nhất định theo quy định của Nghị
định này nhằm bảo vệ công trình đường sắt.
Điều
4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều
chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
1. Nội dung chủ yếu
của quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt bao gồm:
a) Xác định hướng
tuyến, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài tuyến, khổ đường, các điểm khống chế
chính, các công trình cầu, hầm, điểm giao cắt; vị trí các ga, đề-pô;
b) Phương án kết
nối với các phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng
không; kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp,
khu chế xuất;
c) Xác định nhu
cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch theo thứ tự
ưu tiên đầu tư;
d) Giải pháp tổ
chức thực hiện quy hoạch.
2. Việc lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch
tuyến đường sắt, ga đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch,
pháp luật về đường sắt và pháp luật có liên quan.
Điều
5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
Việc nghiên cứu,
ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt thực hiện theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển giao công
nghệ và pháp luật khác có liên quan.
Chương
II
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Mục
1. ĐẶT TÊN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT; ĐƯA VÀO, DỪNG KHAI THÁC VÀ THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN
TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT
Điều
6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
1. Nguyên tắc đặt
tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt
a) Tên tuyến đường
sắt được đặt theo tên điểm đầu và điểm cuối của tuyến hoặc đặt tên theo số thứ
tự hoặc ký tự liên tục. Điểm đầu, điểm cuối là tên của địa danh nơi có ga đầu,
ga cuối của tuyến;
b) Tuyến đường
sắt nhánh có kết nối với tuyến đường sắt chính thì điểm đầu của tuyến đường sắt
nhánh này được tính tại vị trí kết nối với tuyến đường sắt chính;
c) Tên ga được
đặt theo địa danh, tên các danh nhân lịch sử, anh hùng dân tộc, tên di tích lịch
sử - văn hóa tại vị trí đặt ga, theo số thứ tự hoặc ký tự;
d) Tên tuyến
không trùng với tên tuyến khác trên hệ thống đường sắt Việt Nam. Tên ga đường sắt
trên cùng một tuyến đường sắt không được trùng nhau. Tên tuyến, ga đường sắt phải
phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục của địa phương nơi đặt
tuyến, ga và đất nước; đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
2. Việc đặt tên
tuyến, ga đường sắt đầu tư xây dựng mới được xác định trong bước lập quy hoạch
tuyến, ga đường sắt hoặc trong bước lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án
hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
3. Thẩm quyền đặt
tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt hiện hữu
a) Bộ Xây dựng quyết
định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt quốc gia trên cơ sở đề nghị của chủ đầu
tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình;
b) Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt địa phương
thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu
công trình;
c) Nhà đầu tư quyết
định đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.
Điều
7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
1. Tuyến đường
sắt, ga đường sắt khi đưa vào khai thác phải được nghiệm thu, bàn giao công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Đường sắt tốc
độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi
đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định
của pháp luật về đường sắt.
3. Chủ sở hữu,
tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định đưa vào
khai thác tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
Điều
8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
1. Dừng khai
thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt là việc không tổ chức khai thác chạy tàu
trên tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt trong khoảng thời gian nhất định.
2. Tuyến, đoạn
tuyến, ga đường sắt dừng khai thác thuộc một trong những trường hợp sau:
a) Các công
trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt khi công trình hết thời hạn sử dụng,
có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người
sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng, không đảm
bảo an toàn chạy tàu;
b) Để phục vụ sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt mà buộc
phải dừng khai thác.
3. Chủ sở hữu,
tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định dừng
khai thác tuyến, ga đường sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
Điều
9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
1. Tháo dỡ tuyến,
đoạn tuyến, ga đường sắt là việc dỡ bỏ và không dùng lại toàn bộ các công
trình, hạng mục công trình của tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đó.
2. Tuyến, đoạn
tuyến, ga đường sắt được xem xét tháo dỡ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hoạt động của
tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt ảnh hưởng đến bí mật quốc phòng, an ninh, chủ
quyền, lợi ích quốc gia;
b) Tuyến, đoạn
tuyến, ga đường sắt không còn phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường sắt đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tuyến, đoạn
tuyến, ga đường sắt không còn nhu cầu sử dụng.
3. Thẩm quyền
tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
a) Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia theo đề
nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt địa phương theo đề nghị của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
địa phương;
c) Chủ sở hữu
công trình đường sắt chuyên dùng quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường
sắt trên đường sắt do mình đầu tư, quản lý.
4. Trước khi quyết
định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt, chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều
này phải có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng trong trường hợp
tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt có ảnh hưởng đến bí mật quốc phòng, an ninh, chủ
quyền, lợi ích quốc gia.
Mục
2. QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG TRÌNH
HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐẤU NỐI, SỬ DỤNG CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
Điều
10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa
phương, dùng chung với đường bộ
1. Công trình
đường sắt dùng chung với đường bộ:
a) Các hạng mục
công trình sử dụng cho đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
b) Các hạng mục
công trình sử dụng cho đường bộ do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
c) Các hạng mục
công trình khác được sử dụng chung do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì;
d) Trường hợp
công trình đường sắt chưa đưa vào khai thác, tổ chức được giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì. Sau khi công trình
đường sắt được đưa vào khai thác, việc quản lý, bảo trì các hạng mục công trình
khác thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.
2. Công trình
đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương do tổ chức được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia tổ chức thực hiện quản lý, bảo
trì.
3. Công trình
có nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác chung, ngoài việc chịu trách nhiệm
quản lý, khai thác và bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình thì
phải có trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, bảo trì cả phần
công trình thuộc sở hữu, sử dụng chung.
Điều
11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường
sắt
1. Việc quản
lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt được
thực hiện như sau:
a) Hệ thống cấp
điện từ lưới điện; hệ thống cấp, thoát nước cho công trình đường sắt được thực
hiện theo quy định của pháp luật về điện lực và cấp, thoát nước;
b) Đường bộ vào
ga đường sắt:
Đối với đoạn,
tuyến đường bộ chỉ phục vụ riêng cho ga đường sắt do tổ chức được giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;
Đối với đoạn,
tuyến đường bộ vào ga đường sắt phục vụ chung cho đường sắt và nhu cầu vận tải
của địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ;
c) Bãi đỗ xe cá
nhân được xây dựng trong hoặc ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dùng làm nơi
dừng, đỗ xe để gom và giải tỏa hành khách, hàng hóa:
Bãi đỗ xe được
đầu tư xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt do tổ chức được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;
Bãi đỗ xe được
đầu tư xây dựng ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đường bộ;
d) Điểm trung
chuyển giữa đường bộ với đường sắt do chính quyền địa phương thực hiện.
2. Tổ chức, cá
nhân quản lý tài sản các công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường
sắt có trách nhiệm:
a) Trước khi
xây dựng công trình hạ tầng, kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt phải chủ
trì, phối hợp với tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt để
thống nhất phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Quản lý,
khai thác, bảo trì công trình đảm bảo an toàn, không gây cản trở, ảnh hưởng đến
hoạt động khai thác, vận hành công trình đường sắt.
Điều
12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với
đường sắt
1. Việc quản
lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
phải bảo đảm theo các quy định sau đây:
a) Không ảnh hưởng
đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt; không cản trở
công tác bảo trì công trình đường sắt;
b) Quy định của
pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên
quan và quy định của Nghị định này.
2. Chủ sở hữu
hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung có trách nhiệm trả chi phí và thực hiện quản lý, bảo trì
các công trình hạ tầng kỹ thuật, trừ khi thỏa thuận hoặc hợp đồng lắp đặt có
quy định khác.
3. Chủ sở hữu,
người được giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, tổ
chức được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, tổ chức, cá
nhân khác thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng
để sửa chữa nếu có hư hỏng, cung cấp thông tin để phối hợp trong công tác quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo trì các loại công trình hạ tầng lắp đặt trong công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, bảo đảm việc khai thác các công trình an
toàn, hiệu quả.
4. Chủ sở hữu,
người quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với
đường sắt phải tự bố trí kinh phí, thực hiện tháo dỡ, di chuyển công trình xây
dựng và không được bồi thường công trình đã xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Mục
3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT VÀ HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG
SẮT
Điều
13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
1. Phạm vi bảo
vệ trên không và phạm vi bảo vệ hai bên tuyến đường sắt theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án, công trình.
2. Trường hợp dự
án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phạm vi bảo vệ
trên không của tuyến đường sắt được tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng
không
nhỏ hơn trị số sau:
a) Đối với đường
sắt tốc độ cao và đường sắt cấp I có khổ đường tiêu chuẩn là 7,5 mét;
b) Đối với đường
sắt cấp II, III, IV có khổ đường tiêu chuẩn là 6,55 mét;
c) Đối với đường
sắt khổ đường hẹp là 5,3 mét;
d) Đối với đường
sắt đô thị được xác định theo phương thức cấp điện trên cao hoặc ray thứ ba
nhưng không nhỏ hơn 6,3 mét khi áp dụng phương thức cấp điện trên cao sử dụng
điện xoay chiều, 5,4 mét khi áp dụng phương thức cấp điện trên cao sử dụng điện
một chiều và 4,3 mét khi áp dụng phương thức lấy điện từ ray thứ ba.
3. Trường hợp dự
án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phạm vi bảo vệ
hai bên đường sắt được xác định như sau:
a) Đối với nền
đường không đào, không đắp tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra:
Đường sắt tốc độ
cao là 7,5 mét;
Đường sắt đô thị
là 5,4 mét;
Đường sắt còn lại
là 5,6 mét;
b) Đối với nền
đường đào, nền đường đắp:
05 mét tính từ
chân nền đường đắp hoặc mép đỉnh nền đường đào;
03 mét tính từ
mép ngoài rãnh dọc hay mép ngoài rãnh đỉnh của nền đường hoặc mép ngoài của
công trình phòng hộ, gia cố đối với nền đường có rãnh dọc hay rãnh đỉnh, có
công trình phòng hộ, gia cố của nền đường.
4. Đối với các
tuyến đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều này, khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm phạm vi
bảo vệ đường sắt, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh
hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt.
5. Phải xây dựng
hàng rào bảo vệ tại mép ngoài phạm vi bảo vệ công trình hai bên đường sắt theo
phương ngang đối với các tuyến đường sắt được quy định tại khoản
2 Điều 44 Luật Đường sắt.
6. Chi tiết xác
định phạm vi bảo vệ đường sắt thực hiện theo khoản 1 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
1. Phạm vi bảo
vệ trên không của cầu tính từ điểm cao nhất của kết cấu cầu đường sắt trở lên
theo phương thẳng đứng là 02 mét và không nhỏ hơn phạm vi bảo vệ trên không của
đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định
này.
2. Phạm vi bảo
vệ cầu đường sắt theo chiều dọc được xác định trong phạm vi chiều dài cầu, tính
từ các điểm cuối của hai đuôi mố cầu.
3. Phạm vi bảo
vệ cầu đường sắt theo phương ngang tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở
ra mỗi bên trong phạm vi chiều dài cầu được xác định theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án, công trình.
4. Trường hợp dự
án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phạm vi bảo vệ
cầu đường sắt theo phương ngang được tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở
ra mỗi bên trong phạm vi chiều dài cầu như sau:
a) Cầu cạn
trong đô thị: 10 mét đối với cầu đường sắt tốc độ cao; 03 mét đối với cầu đường
sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao khai thác với tốc độ như đường sắt đô thị;
05 mét đối với cầu đường sắt còn lại;
b) Cầu vượt
sông, kênh, rạch trong đô thị:
10 mét đối với
cầu đường sắt tốc độ cao; 05 mét đối với cầu đường sắt đô thị và cầu đường sắt
còn lại có chiều dài dưới 20 mét;
20 mét đối với
cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét;
50 mét đối với
cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét;
100 mét đối với
cầu có chiều dài trên 300 mét;
c) Cầu cạn
ngoài đô thị: 20 mét đối với cầu đường sắt tốc độ cao; 03 mét đối với cầu đường
sắt đô thị; 07 mét đối với cầu đường sắt còn lại;
d) Cầu vượt
sông ngoài đô thị:
20 mét đối với
cầu có chiều dài dưới 20 mét;
50 mét đối với
cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét;
100 mét đối với
cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét;
150 mét đối với
cầu có chiều dài trên 300 mét;
đ) Chi tiết xác
định phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang thực hiện theo quy định tại khoản
2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Phạm vi bảo vệ phía
dưới cầu đường sắt là 02 mét tính từ điểm thấp nhất của kết cấu nhịp cầu trở xuống.
6. Đối với các cầu đường
sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3, khoản 4 Điều này, khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm phạm vi bảo vệ cầu
đường sắt, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến
sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình cầu đường sắt.
7. Trường hợp phạm vi bảo
vệ phía dưới dầm cầu không bảo đảm quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật, cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chủ
trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước liên quan để có các biện pháp bảo đảm
an toàn công trình đường sắt và an toàn cho người khi duy tu, sửa chữa cầu đường
sắt.
Điều
15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
1. Phạm vi bảo
vệ hầm đường sắt ngoài khu vực đô thị tính từ điểm ngoài cùng của vỏ hầm bên này
đến điểm ngoài cùng của vỏ hầm bên kia trở ra là 50 mét.
2. Phạm vi bảo
vệ hầm đường sắt trong khu vực đô thị bao gồm:
a) Vùng không
được xây dựng công trình khác là vùng đất bao quanh hầm, có mặt cắt hình chữ nhật,
được xác định như sau:
Đối với hầm
tròn, phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm bằng một lần đường kính
ngoài vỏ hầm; hai bên cách mép ngoài của vỏ hầm bằng một lần bán kính ngoài vỏ
hầm;
Đối với hầm chữ
nhật, ga ngầm phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm một khoảng bằng
06 mét; hai bên cách mép ngoài hầm một khoảng bằng 03 mét;
Đối với hầm hở/bán
hầm phía dưới cách đáy hầm một khoảng bằng 06 mét; hai bên cách mép ngoài hầm một
khoảng bằng 03 mét; khoảng không phía trên thực hiện theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định này;
Đối với hầm có
dạng mặt cắt khác, quy về hầm tròn hoặc hầm chữ nhật tùy thuộc vào mặt cắt hầm
gần giống với hình nào hơn;
b) Vùng kiểm
soát xây dựng công trình khác là vùng đất phía trên, bên ngoài vùng không được
xây dựng công trình khác, nằm trong phạm vi hình thang có đáy bé (ở phía dưới)
là đoạn thẳng nằm ngang chia đôi vùng không được xây dựng công trình khác và
đáy lớn là mặt đất tự nhiên (ở phía trên) với kích thước của đáy lớn được xác định
như sau:
Trong khu gian
là 30 mét, tính từ tim hầm trở ra mỗi bên;
Tại khu vực nhà
ga ngầm là 40 mét, tính từ tim hầm trở ra mỗi bên;
c) Khi xây dựng
công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành các hoạt động khác trong vùng kiểm
soát xây dựng công trình khác, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để
không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình
hầm đường sắt;
d) Chi tiết xác
định phạm vi bảo vệ hầm đường sắt trong khu vực đô thị thực hiện theo quy định
tại khoản 3 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Đối với hầm
đường sắt được xây dựng sau các công trình ngầm hiện hữu không đáp ứng quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư dự án đường sắt phải có giải pháp kỹ
thuật bảo đảm an toàn công trình ngầm hiện hữu.
4. Đối với hầm
đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này, khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm phạm vi bảo vệ hầm đường sắt,
chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định,
tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình hầm đường sắt.
5. Ngoài việc
tuân thủ các quy định tại Nghị định này, việc quản lý công trình hầm đường sắt
trong khu vực đô thị phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý không
gian xây dựng ngầm đô thị.
Điều
16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
1. Phạm vi bảo
vệ trên không của ga, đề-pô đường sắt được quy định như sau:
a) Phạm vi bảo
vệ trên không của đường sắt tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này;
b) Phạm vi bảo
vệ trên không của công trình khác là 02 mét tính từ điểm cao nhất của kết cấu
công trình đó trở lên theo phương thẳng đứng và không nhỏ hơn phạm vi bảo vệ
trên không của đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này.
2. Phạm vi bảo
vệ theo phương ngang của ga, đề-pô
a) Phạm vi bảo
vệ theo phương ngang của ga, đề-pô trên mặt đất bao gồm tường rào, mốc chỉ giới,
toàn bộ vùng đất phía trong tường rào, mốc chỉ giới ga, đề-pô theo quy hoạch;
b) Phạm vi bảo
vệ theo phương ngang của ga trên cao là 03 mét tính từ mép ngoài cùng của kết cấu
ga.
3. Phạm vi bảo
vệ công trình của nhà ga, đề-pô trong trường hợp nhà ga đường sắt, đề-pô là một
phần của tổ hợp công trình sử dụng đa năng bao gồm toàn bộ phần công trình và
không gian dành cho nhà ga, đề-pô.
4. Đối với hệ
thống thông gió, hệ thống cấp, thoát nước, công trình phục vụ phòng chống cháy,
nổ, cứu hộ, cứu nạn, đường lên, xuống nhà ga và các công trình, thiết bị phụ trợ
khác, phạm vi bảo vệ công trình thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho dự án, công trình và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
1. Phạm vi bảo
vệ đường dây và cột thông tin, tín hiệu đường sắt
a) Phạm vi bảo
vệ phía trên là 2,5 mét tính từ đường dây trên cùng trở lên theo phương thẳng đứng;
b) Phạm vi bảo
vệ hai bên là 2,5 mét tính từ đường dây ngoài cùng trở ra;
c) Phạm vi bảo
vệ phía dưới là toàn bộ khoảng không, vùng đất, vùng nước phía dưới đường dây
và tính từ đường dây ngoài cùng trở ra mỗi bên 2,5 mét;
d) Đối với đường
dây và cột thông tin đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn quy định
tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này, khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm
phạm vi bảo vệ, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng
đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình thông tin, tín hiệu,
hệ thống cấp điện đường sắt;
đ) Chi tiết xác
định phạm vi bảo vệ đường dây và cột thông tin, tín hiệu đường sắt thực hiện
theo quy định tại khoản 4 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Phạm vi bảo
vệ công trình, đường dây điện đường sắt tuân thủ theo quy định của pháp luật về
điện lực.
Điều
18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
Phạm vi bảo vệ
công trình kè đường sắt được xác định như sau:
1. Kè chống xói
để bảo vệ nền đường sắt
a) Từ đầu kè và
từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
b) Từ chân kè
trở ra sông 20 mét.
2. Kè chỉnh trị
dòng nước
a) Từ chân kè về
hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét;
b) Từ gốc kè trở
vào bờ 50 mét;
c) Từ chân đầu
kè trở ra sông 20 mét.
3. Đối với phạm
vi bảo vệ kè đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chồng lấn với phạm
vi bảo vệ đê điều, ranh giới là điểm giữa của khoảng cách giữa hai điểm ngoài
cùng của hai công trình.
Điều
19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
1. Chiều rộng hành lang
an toàn giao thông đường sắt tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ hai bên đường sắt
theo phương ngang trở ra mỗi bên được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng cho dự án, công trình.
2. Trường hợp dự
án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, chiều rộng hành
lang an toàn giao thông đường sắt được tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ hai bên
đường sắt theo phương ngang trở ra mỗi bên như sau:
a) Đường sắt tốc
độ cao: Trong khu vực đô thị là 05 mét, ngoài khu vực đô thị là 15 mét;
b) Đường sắt đô
thị đi trên mặt đất và đường sắt còn lại là 03 mét.
3. Chiều cao
hành lang an toàn giao thông đường sắt được tính từ mặt đất trở lên theo phương
thẳng đứng đến giới hạn phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này.
4. Chi tiết xác
định hành lang an toàn giao thông đường sắt thực hiện theo quy định tại khoản 1
của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Hành lang an
toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang
Phạm vi hành
lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang được giới hạn bởi tầm
nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và đường bộ tham gia
giao thông qua đường ngang theo quy định như sau:
a) Người lái
tàu ở vị trí của mình nhìn thấy đường ngang từ khoảng cách 1000 mét trở lên;
b) Đối với đường
ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở
cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó nhìn
thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của người điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ kể từ giữa chỗ giao;
c) Chi tiết xác
định hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang thực hiện theo quy định
tại khoản 5 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
6. Hành lang an
toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt chạy gần, liền kề với công
trình đường bộ:
a) Trường hợp
có sự chồng lấn hành lang an toàn giao thông đường sắt với hành lang an toàn đường
bộ, phải phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang
an toàn giao thông đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn giao thông đường
sắt không được chồng lên công trình đường bộ; việc quản lý, sử dụng hành lang
an toàn đường sắt không được làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình đường bộ
và an toàn giao thông;
b) Trường hợp
đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc, ranh giới hành lang an toàn
là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn; nếu cao độ bằng nhau, ranh giới hành
lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt;
c) Khi xây dựng
mới công trình gần, liền kề công trình đường sắt hiện hữu, phải bố trí công
trình xây mới nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt. Trường hợp không thể bố
trí công trình nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt, chủ đầu tư dự án phải
có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm
an toàn cho công trình đường sắt và được cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đường sắt trước khi thực hiện.
7. Hành lang an
toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và đường bộ giao nhau khác
mức phải đảm bảo các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
8. Hành lang an
toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và hành lang bảo vệ luồng
đường thủy nội địa, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải chạy gần, liền kề nhau
a) Trường hợp
đường sắt và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, phạm vi bảo vệ luồng
hàng hải
chạy
gần, liền kề nhau, phải bảo đảm đường này nằm ngoài hành lang an toàn giao
thông của đường kia;
b) Trường hợp
hành lang an toàn giao thông đường sắt trùng với phạm vi bảo vệ luồng đường thủy
nội địa, luồng hàng hải thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đường thủy
nội địa, pháp luật về hàng hải. Việc quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội
địa, phạm vi bảo vệ
luồng hàng hải không được ảnh hưởng đến chất lượng công trình và an toàn giao
thông đường
sắt;
c) Khi nạo vét,
thanh thải luồng đường thủy nội địa, luồng hàng hải lân cận hành lang an toàn
giao thông đường sắt không được ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn
giao thông vận tải đường sắt.
9. Hành lang an
toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt và lưới điện cao áp chạy gần
nhau
a) Trường hợp
đường sắt và lưới điện cao áp chạy gần nhau, phải bảo đảm hành lang an toàn
giao thông đường sắt nằm ngoài hành lang lưới điện cao áp;
b) Trường hợp
có sự chồng lấn hành lang an toàn giao thông đường sắt với hành lang lưới điện
cao áp, phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an
toàn cho đường sắt. Lưới điện cao áp không được chồng lấn vào hành lang an toàn
giao thông đường sắt;
c) Khi cải tạo,
sửa chữa lưới điện cao áp lân cận hành lang an toàn giao thông đường sắt không
được ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông vận tải đường sắt.
10. Hành lang
an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
a) Trường hợp
đường sắt và công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia gần nhau, phải
bảo đảm hành lang an toàn giao thông đường sắt nằm ngoài phạm vi bảo vệ công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
b) Khi cải tạo,
sửa chữa công trình đường sắt không làm ảnh hưởng đến công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia;
11. Hành lang
an toàn giao thông đường sắt trong trường hợp đường sắt đi gần công trình di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
a) Trường hợp
công trình đường sắt và công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
nằm gần nhau, phải bảo đảm hành lang an toàn giao thông đường sắt nằm ngoài phạm
vi bảo vệ và không ảnh hưởng đến di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
b) Trường hợp
có sự chồng lấn hành lang an toàn giao thông đường sắt với phạm vi bảo vệ di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khi cải tạo, sửa chữa công trình
đường sắt không làm ảnh hưởng đến công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh và thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Mục
4. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
Điều
20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
Nội dung quản
lý đất dành cho đường sắt bao gồm:
1. Quản lý việc
sử dụng đất dành cho đường sắt theo quy định tại Điều 23 Nghị định
này và theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Lập, quản
lý, lưu trữ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt quy định tại Điều
22 Nghị định này theo quy định của pháp luật.
3. Cập nhật
ranh giới đất dành cho đường sắt quy định tại Điều 21 Nghị định
này theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho đường sắt.
Điều
21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
1. Đất trong phạm
vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải được
xác định cụ thể ranh giới theo tọa độ và được cập nhật, thống nhất với hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương nơi có đường sắt đi qua.
2. Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân các cấp xác định ranh giới đất dành cho đường sắt để làm cơ sở bàn
giao cho địa phương quản lý.
3. Việc lập,
trình phê duyệt, tổ chức cắm và quản lý mốc giới đất dành cho đường sắt thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
Hồ sơ quản lý đất
dành cho đường sắt gồm:
1. Hồ sơ quy hoạch
tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ địa
chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.
3. Hồ sơ mốc giới
đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên
quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn
lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
4. Hồ sơ thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết
định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt.
Điều
23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Đất trong phạm
vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Tập kết tạm
vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình đường sắt nhưng
phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông, an
toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường và
phòng chống cháy nổ;
b) Xây dựng các
công trình theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này mà
không thể bố trí công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành
lang an toàn giao thông đường sắt.
2. Đất trong phạm
vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được:
a) Tạm thời sử
dụng vào các mục đích nông nghiệp, được trồng cây thấp dưới 1,5 mét nhưng không
được ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường
sắt trong quá trình khai thác;
b) Xây dựng
công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
3. Trong khu vực
ga, nhà ga đường sắt việc lắp đặt biển quảng cáo thương mại, biển tuyên truyền
an toàn giao thông phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo và không
làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn chạy tàu và công tác cứu
hộ, cứu nạn khi cần thiết và bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông.
4. Không được sử
dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt trong các trường hợp sau:
a) Xây dựng các
công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao
thông, trừ xây dựng công trình quy định tại Điều 24 Nghị định
này;
b) Xây dựng các
công trình không liên quan đến công trình hầm đường sắt trong khu vực đô thị
trong vùng không được xây dựng công trình khác quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;
c) Xây dựng
công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang
không bố trí người gác không bảo đảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện
giao thông đường sắt theo quy định tại khoản 5 Điều 19 của Nghị
định này.
5. Công trình
đang tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
a) Dỡ bỏ ngay
các công trình ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt và nguy hiểm
đối với an toàn giao thông đường sắt;
b) Đối với những
công trình hiện hữu nằm trong phạm vi đất dành cho đường sắt theo quy định của Nghị
định này nhưng chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, nguy
hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt, chủ công trình không được xây dựng
cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian hiện hữu và phải cam kết với
chính quyền địa phương, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đảm bảo an toàn
giao thông đường sắt. Các công trình này được tiếp tục thực hiện theo quy định
của Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều
24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Công trình
thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội,
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt (sau đây gọi là công
trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt) bao gồm:
a) Công trình sử
dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an
ninh;
b) Công trình
phục vụ giao thông vận tải gồm: cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu bộ hành, hầm
đường sắt, hầm đường ô tô, hầm cho người đi bộ, đường bộ; đê chắn sóng, đê chắn
cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; các công trình cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ
thuật phục vụ giao thông vận tải;
c) Công trình
phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm: đập, đê, kè, kênh, mương, cống
lấy nước, cống tiêu nước, đường hầm thủy công;
d) Công trình
phục vụ cho mục đích sản xuất công nghiệp gồm: cột điện, đường dây, trạm biến
áp, cơ sở cung cấp năng lượng cho phương tiện giao thông;
đ) Công trình hạ
tầng kỹ thuật: tuyến ống cấp nước, tuyến ống/cống thoát nước, công trình chiếu
sáng công cộng, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp viễn
thông, cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở,
tiện ích hạ tầng kỹ thuật;
e) Công trình
phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;
g) Các công
trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định
đối với đường sắt quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với
đường sắt địa phương.
2. Các công trình
quy định tại khoản 1 Điều này khi đầu tư xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật
không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường
sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường, phòng chống
cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường
sắt, quy hoạch ngành, quy hoạch địa phương và phải được cấp có thẩm quyền cấp
phép xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đường sắt
trước khi thực hiện.
3. Công trình
dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (pa nô, áp
phích, tranh cổ động…) khi xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt,
hành lang an toàn giao thông đường sắt phải có giải pháp đảm bảo an toàn công
trình, an toàn giao thông đường sắt.
4. Xây dựng đường
gom trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt của
đường sắt quốc gia hiện có, đường sắt chuyên dùng trong trường hợp không thể bố
trí ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt ngoài việc thực hiện theo quy định tại
điểm b, điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Đường sắt, phải đáp ứng
yêu cầu sau:
a) Đường gom phải
được lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo quy định đối với các phương tiện được
phép tham gia
giao
thông trên đường gom và có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn
định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải
đường sắt;
b) Dự án đường
gom được phê duyệt phải xác định rõ quy mô, kinh phí đầu tư xây dựng và trách
nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác;
c) Chủ đầu tư
xây dựng đường gom phải đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện quản lý, bảo trì
trong quá trình khai thác sử dụng đường gom.
Điều
25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ
cận phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Khoảng cách
an toàn tối thiểu khi xây dựng công trình ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho
đường sắt được xác định như sau:
a) Nhà làm bằng
vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít
nhất 05 mét;
b) Lò vôi, lò gốm,
lò gạch và lò nấu gang,
thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường
sắt ít nhất 10 mét;
c) Các kho chứa
chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải cách chỉ giới hành lang an
toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với công
trình điện lực, đường dây tải điện đi ngang qua hoặc hai bên công trình đường sắt,
phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt,
ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực
còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường
sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị sự cố, đứt;
đ) Công trình
có kết cấu dạng cột phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang tính từ
mép ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tốc độ cao đến điểm gần nhất của
công trình cột bằng chiều cao của cột;
e) Các công
trình khác khi xây dựng ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt phải có khoảng
cách bảo đảm không làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao
thông đường sắt và không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt.
2. Xây dựng
công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất
dành cho đường sắt
a) Chủ đầu tư
xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt
động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, an toàn giao thông
đường sắt phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của
Luật Đường sắt. Trước khi xây dựng công trình, khai thác tài nguyên hoặc tiến
hành hoạt động khác, chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân phải có giải pháp
kỹ thuật đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, bảo
vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
b) Dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch
vụ và các công trình khác có nhu cầu đi qua đường sắt, chủ đầu tư dự án phải
xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dẫn tới
nút giao khác mức qua đường sắt hoặc tới đường ngang gần nhất. Trường hợp cải tạo,
nâng cấp, xây mới đường ngang qua đường sắt phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 16 của Luật Đường sắt.
Mục
5. KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều
26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Tổ chức khi
tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
1. Được thành lập
theo quy định của pháp luật.
2. Có bộ phận
chuyên môn về: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông
vận tải đường sắt; an toàn giao thông đường sắt.
3. Người phụ
trách bộ phận quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phải có trình độ đại học trở lên
về một trong số các chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, tự động hóa, thông tin tín hiệu
giao thông, quản lý xây dựng và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong
doanh nghiệp quản lý, bảo trì, xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.
4. Người phụ
trách bộ phận điều hành giao thông phải có trình độ đại học trở lên về một
trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, công nghệ thông tin, tự động hóa hoặc thông tin tín hiệu
và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực điều hành giao thông vận
tải đường sắt.
5. Người phụ
trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về
một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin
tín hiệu, xây dựng công trình giao thông và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm
việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng
đường sắt.
Điều
27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Quyền của
doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Quản lý, sử
dụng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do mình quản lý theo quy định
của pháp luật;
b) Yêu cầu tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kết cấu hạ tầng đường sắt phải thực hiện
đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đường sắt;
c) Tạm đình chỉ
chạy tàu khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;
d) Được bồi thường
thiệt hại trong trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do lỗi của tổ
chức, cá nhân khác gây ra;
đ) Được Nhà nước
hỗ trợ theo quy định tại Điều 42, Điều 43, Điều 44 Nghị định
này;
e) Doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt bằng nguồn vốn của doanh nghiệp theo quy định để phục vụ mục
đích quản lý, khai thác tài sản tốt hơn mà không làm ảnh hưởng đến hình thức
giao tài sản, mục đích sử dụng tài sản;
g) Ngừng cung cấp
dịch vụ khi doanh nghiệp vận tải đường sắt không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
thanh toán giá dịch vụ, phí dịch vụ theo quy định;
h) Các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của
doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:
a) Quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra,
theo dõi trạng thái kỹ thuật, chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt đã công bố để
tổ chức chạy tàu an toàn, thông suốt;
c) Xây dựng, điều
chỉnh, công bố biểu đồ chạy tàu trên các tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn để làm cơ
sở cho việc chạy tàu và trong phạm vi có thể, phải đáp ứng tất cả các yêu cầu
phân bổ năng lực kết cấu hạ tầng;
d) Tổ chức điều
hành giao thông vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt do mình quản lý. Cung
cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt và khách hàng thông tin về dịch vụ
điều hành giao thông vận tải đường sắt và năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt
khi có yêu cầu;
đ) Thông báo kịp
thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu và việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban
chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố, nhân viên điều hành giao thông
vận tải đường sắt, khách hàng sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quyết định tạm đình chỉ chạy tàu;
e) Thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và chạy tàu đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu;
g) Khi được Nhà
nước giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền khai thác mà tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt bị hư hỏng do lỗi chủ quan của mình, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu
hạ tầng đường sắt phải có trách nhiệm tự khôi phục;
h) Thực hiện kê
khai giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt do Nhà
nước đầu tư, quản lý trong phạm vi được giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng theo
quy định của pháp luật về giá;
i) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Mục
6. LỘ TRÌNH, TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT,
ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐƯỜNG SẮT HIỆN HỮU
Điều
28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
Việc xử lý các
vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
không phù hợp với quy định của Luật Đường sắt,
các lối đi tự mở phải đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc sau:
1. Phù hợp với
quy hoạch tuyến, ga đường sắt và quy hoạch tỉnh nơi có đường sắt đi qua.
2. Không phát
sinh thêm lối đi tự mở; giảm và tiến tới xóa bỏ các lối đi tự mở bằng các biện
pháp xây dựng đường gom, hàng rào dọc theo đường sắt, giao cắt khác mức qua đường
sắt phù hợp khả năng huy động vốn.
3. Các công
trình xây dựng dọc ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt tại đường ngang
phải có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn giao thông cho người và phương tiện
trong quá trình khai thác theo quy định tại Điều 25 Nghị định
này.
4. Đường ngang
xây dựng mới phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch và tuân
thủ các quy định của pháp luật.
Điều
29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
1. Chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm đầu tư, xây dựng, bảo trì nút giao khác mức
giữa đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia.
2. Trách nhiệm
của các cơ quan liên quan khi chưa xây dựng được nút giao khác mức giữa đường sắt
chuyên dùng với đường sắt quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Bộ Xây dựng
có trách nhiệm tổ chức cải tạo, nâng cấp, bảo trì phần công trình đường sắt quốc
gia giao nhau với đường sắt chuyên dùng;
b) Tổ chức được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm thực hiện
bảo trì phần công trình đường sắt quốc gia giao nhau với đường sắt chuyên dùng
theo quy định của pháp luật khi được giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng; chủ
trì, phối hợp với chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng để tổ chức phòng vệ và thống
nhất thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu qua vị trí giao cắt này; chủ
trì, thống nhất điều hành giao thông vận tải đường sắt đối với các đoàn tàu chạy
qua điểm giao cắt này;
c) Chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm cải tạo, nâng cấp, bảo trì phần công trình
đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia; phối hợp và chịu sự điều
hành giao thông vận tải đường sắt của tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia đối với các đoàn tàu chạy qua điểm giao cắt này.
Điều
30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
1. Vị trí nguy
hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt bao gồm: điểm đen tai nạn giao thông
đường sắt, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt và đường ngang nguy hiểm.
2. Điểm đen tai
nạn giao thông đường sắt là lối đi tự mở hoặc vị trí khác xảy ra tai nạn giao
thông đường sắt trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm xảy ra vụ tai nạn
giao thông đường sắt trên cùng một vị trí thuộc một trong các trường hợp sau:
a) 02 vụ tai nạn,
trong đó có 02 người chết trở lên;
b) 03 vụ tai nạn,
trong đó có 01 người chết;
c) 04 vụ tai nạn
trở lên.
3. Điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông đường sắt là lối đi tự mở hoặc vị trí khác có thể xảy ra tai
nạn giao thông đường sắt mà hiện trạng kết cấu hạ tầng đường sắt và công tác tổ
chức giao thông có các yếu tố gây mất an toàn giao thông đường sắt thuộc các
trường hợp sau:
a) Tầm nhìn của
người điều khiển phương tiện giao thông bị hạn chế;
b) Đường ngang
không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách giữa các đường ngang không phù hợp
với quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
c) Hành lang an
toàn giao thông đường sắt bị vi phạm hoặc đi qua khu đông dân cư;
d) Khu vực có
nhiều lối đi tự mở qua đường sắt và các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn
khác.
4. Đường ngang
nguy hiểm là đường ngang thường xuyên hoặc có thể xảy ra tai nạn giao thông đường
sắt trong khu vực đường ngang được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
Điều
31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt chịu
trách nhiệm:
a) Chủ trì tổ
chức theo dõi, phân tích, lập hồ sơ quản lý, lộ trình xử lý và thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm đối với an
toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý;
b) Tổ chức quản
lý các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này; kịp thời có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy
hiểm quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt chịu trách nhiệm:
a) Phối hợp với
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
trên đường sắt quốc gia;
b) Kiểm tra, đề
xuất với Bộ Xây dựng, Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường sắt tại các vị
trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia;
c) Kiểm tra, chỉ
đạo tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực
hiện các quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tổ chức được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân các cấp lập danh mục, lộ trình xử lý và thực hiện biện
pháp đảm bảo an toàn tại đường ngang nguy hiểm quy định tại khoản
4 Điều 30 Nghị định này;
b) Phối hợp với
Ủy ban nhân dân các cấp lập hồ sơ quản lý, lộ trình thực hiện biện pháp đảm bảo
an toàn tại các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
30 Nghị định này;
c) Quản lý hồ
sơ, kiểm tra, cập nhật các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
để phục vụ công tác quản lý; kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp với Ủy ban
nhân dân các cấp có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy hiểm quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này;
d) Đề xuất với
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm trên đường sắt
quốc gia.
4. Chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân các cấp lập hồ sơ quản lý, lộ trình xử lý và thực hiện
biện pháp đảm bảo an toàn tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông
đường sắt trên đường sắt chuyên dùng;
b) Quản lý hồ
sơ, kiểm tra, cập nhật các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
trên đường sắt chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý; kịp thời phát hiện, báo
cáo và phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp ngăn chặn phát sinh
các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên
dùng.
Điều
32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an
toàn giao thông đường sắt
1. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Tổ chức thực
hiện các biện pháp giảm số lượng, xóa bỏ các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này, trừ các trường hợp quy
định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này; gồm: cải tạo, nâng cấp các lối đi này
thành các vị trí đường sắt giao nhau với đường bộ phù hợp với quy hoạch liên
quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng đường gom kết hợp hàng rào bảo
vệ để nối vào các đường ngang, các vị trí giao nhau khác mức;
b) Trường hợp,
chưa thực hiện các biện pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải có biện
pháp tăng cường đảm bảo an toàn giao thông, gồm: tổ chức phân luồng giao thông
cho các phương tiện qua lại tại các vị trí nguy hiểm nhằm giảm thiểu mật độ
phương tiện qua lại đường sắt; thực hiện các biện pháp thu hẹp bề rộng các vị
trí nguy hiểm, duy trì đầy đủ các biển cảnh báo tại khu vực lối đi tự mở theo
quy định;
c) Thực hiện
các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông hoặc xoá bỏ các đường
ngang nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt do mình đầu tư xây dựng,
quản lý, bảo trì, khai thác;
d) Giải tỏa
hành lang an toàn giao thông đường sắt, đường bộ và thực hiện các biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông khu vực thuộc phạm vi quản lý;
đ) Trường hợp
chưa thực hiện được các biện pháp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, phải
xây dựng và thực hiện ngay phương án cảnh giới, chốt gác, cơ sở vật chất cho
phòng chốt gác, bố trí người đã được huấn luyện nghiệp vụ trước khi tổ chức cảnh
giới, chốt gác tại điểm đen tai nạn giao thông đường sắt.
2. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt
a) Phối hợp với
Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường
sắt thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức kiểm
tra, đôn đốc, chỉ đạo tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
thực các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trách nhiệm
của tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường
sắt địa phương
a) Phối hợp với
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải
đường sắt để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này tại các vị
trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt;
b) Thực hiện
các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông tại các đường
ngang nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt hoặc xóa bỏ đường ngang
nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt khi được cấp có thẩm quyền quyết
định. Trường hợp chưa thực hiện được các biện pháp này, phải xây dựng và thực
hiện ngay phương án cảnh giới, chốt gác tại các đường ngang nguy hiểm;
c) Chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân
các cấp thực hiện huấn luyện nghiệp vụ cảnh giới, chốt gác và cung cấp trang
thiết bị cho người do địa phương bố trí để cảnh giới, chốt gác tại điểm đen tai
nạn giao thông đường sắt.
4. Trách nhiệm
của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
a) Phối hợp với
Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1 Điều
này tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt
chuyên dùng;
b) Thực hiện
các biện pháp cải tạo, nâng cấp điều kiện an toàn giao thông tại các đường
ngang nguy hiểm hoặc xóa bỏ đường ngang nguy hiểm khi được cấp có thẩm quyền quyết
định. Trường hợp chưa thực hiện các biện pháp này, phải xây dựng và thực hiện
ngay phương án cảnh giới, chốt gác tại các đường ngang nguy hiểm này;
c) Chủ trì, phối
hợp với Ủy
ban
nhân dân các cấp thực hiện huấn luyện nghiệp vụ cảnh giới, chốt gác và cung cấp
trang thiết bị cho người do địa phương bố trí để cảnh giới, chốt gác tại điểm
đen tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư xây
dựng, quản lý, bảo trì.
5. Lực lượng
Công an có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều này để xây dựng phương án bố trí lực lượng, tổ chức thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm.
Điều
33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an
toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị
trí nguy hiểm
1. Kinh phí để
quản lý, giảm, xóa bỏ và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị
trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định
này và đường ngang nguy hiểm do địa phương đầu tư xây dựng, quản lý, bảo
trì, khai thác được bảo đảm từ nguồn ngân sách của địa phương và các nguồn kinh
phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí để
quản lý, giảm, xóa bỏ đường ngang nguy hiểm và các biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định này được
đảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và các nguồn kinh phí khác theo quy định
của pháp luật, trừ đường ngang nguy hiểm do địa phương đầu tư xây dựng, quản
lý, bảo trì, khai thác.
3. Kinh phí để
quản lý, giảm, xóa bỏ đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia,
đường ngang trên đường sắt chuyên dùng hoặc các đường ngang do tổ chức, cá nhân
sử dụng được xác định là vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
quy định tại Nghị định này và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các
vị trí nguy hiểm do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, tổ chức, cá nhân sử dụng
chịu trách nhiệm.
Điều
34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao
nhau với đường bộ
1. Đến hết năm
2026 phải hoàn thành các công việc, gồm:
a) Đối với vị
trí đường sắt giao nhau với đường sắt: hoàn thành việc lập hồ sơ và tổ chức quản
lý theo quy định Điều 29 của Nghị định này; xây dựng kế hoạch
thực hiện việc xóa bỏ vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt;
b) Đối với vị
trí đường sắt giao nhau với đường bộ theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 30 Nghị định này:
Hoàn thành việc
lập hồ sơ và tổ chức quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường
sắt theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này;
Xây dựng kế hoạch
thực hiện việc thu hẹp, giảm, xóa bỏ các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao
thông đường sắt;
Thu hẹp chiều rộng
xuống dưới 03 mét đối với toàn bộ các vị trí nguy hiểm có chiều rộng từ 03 mét
trở lên;
Xóa bỏ các vị
trí nguy hiểm trên địa bàn khu vực đông dân cư thuộc các khu đoạn đường sắt có
tốc độ và mật độ chạy tàu cao.
2. Đến năm 2030
phải hoàn thành các công việc sau:
a) Xóa bỏ toàn
bộ các vị trí nguy hiểm còn lại trên các tuyến đường sắt;
b) Hoàn thành
việc xóa bỏ vị trí đường sắt chuyên dùng giao cắt với đường sắt quốc gia.
Chương
III
VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Mục
1. KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Điều
35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
Tổ chức khi
tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:
1. Được thành lập
theo quy định của pháp luật.
2. Có bộ phận về
chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải
đường sắt.
3. Người phụ
trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các
chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.
4. Người phụ
trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về
một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin
tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong
doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều
36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
1.
Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:
a)
Được cung cấp các thông tin về dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt,
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt;
b)
Được sử dụng kết cấu hạ tầng và dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt
trên hệ thống đường sắt để kinh doanh theo quy định;
c)
Tạm ngừng chạy tàu khi xét thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an
toàn chạy tàu;
d)
Được bồi thường thiệt hại do lỗi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường
sắt hoặc do tổ chức, cá nhân khác gây ra;
đ)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:
a) Tổ chức chạy
tàu theo đúng biểu đồ chạy tàu, công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã được
công bố;
b)
Thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
c)
Phải thông báo kịp thời cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
khi thực hiện dừng tàu hoặc phải ngừng chạy tàu khi nhận được thông báo của
doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
d)
Trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt cho Nhà nước khi sử dụng kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư;
đ)
Trả giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt khi sử dụng dịch vụ điều
hành giao thông vận tải đường sắt cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng
đường sắt;
e)
Bảo đảm đủ điều kiện an toàn chạy tàu trong quá trình khai thác; xây dựng và
duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành của phương tiện giao thông đường sắt;
g)
Chịu sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phối hợp với doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc phòng, chống thiên tai, xử lý
tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;
h)
Phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
i)
Cung cấp các thông tin về nhu cầu, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải cho
doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để xây dựng, phân bổ biểu đồ
chạy tàu;
k)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định tạm đình chỉ chạy tàu;
l)
Không áp dụng quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản này đối với đường
sắt đô thị;
m)
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều
37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
1.
Quyền của hành khách:
a)
Được hưởng quyền lợi theo đúng hạng vé và không phải trả tiền vận chuyển đối với
hành lý mang theo người trong phạm vi khối lượng và chủng loại theo quy định của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
b)
Trả lại vé, đổi vé trước giờ tàu chạy và chịu các khoản chi phí (nếu có) theo
quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
c)
Được hoàn trả tiền vé, bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh khi bị thiệt
hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt theo quy định của pháp luật;
d)
Được bảo hiểm về tính mạng, sức khoẻ theo quy định của pháp luật;
đ)
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2.
Nghĩa vụ của hành khách:
a)
Phải có vé hành khách, vé hành lý và tự bảo quản hành lý mang theo người;
b)
Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản của doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt;
c)
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định đi tàu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
1.
Quyền của người thuê vận tải:
a)
Thay đổi hợp đồng vận tải hàng hóa kể cả khi hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt hoặc hàng hóa đã xếp lên toa xe và chịu chi phí
phát sinh do thay đổi hợp đồng vận tải;
b)
Chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người có quyền
nhận hàng trước đó; được thay đổi địa điểm giao hàng hoặc yêu cầu vận chuyển
hàng hóa trở lại nơi gửi hàng và phải chịu mọi chi phí phát sinh do thay đổi
người nhận hàng và địa điểm giao hàng;
c)
Được bồi thường thiệt hại khi hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc
giảm chất lượng, quá thời hạn vận chuyển do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận
tải đường sắt gây ra theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
2.
Nghĩa vụ của người thuê vận tải:
a)
Kê khai hàng hóa trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai đó;
b)
Trả tiền vận tải đúng thời hạn, hình thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;
c)
Thực hiện việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện vận chuyển hàng hóa theo hướng
dẫn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
d)
Giao hàng hóa cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đúng thời hạn, địa điểm;
đ)
Cung cấp giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết khác về hàng hóa;
e)
Phải bồi thường thiệt hại do việc kê khai không trung thực về hàng hóa gây thiệt
hại cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc thiệt hại khác do lỗi của
mình gây ra theo quy định của pháp luật;
g) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Mục
2. GIẢM GIÁ VÉ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHI ĐI TÀU
Điều
39. Đối tượng được giảm giá vé
1. Người có công
với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
2. Người khuyết
tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng; người cao tuổi.
3. Các đối tượng
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
1. Giảm giá vé
áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Giảm 90% giá
vé đối với người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Giảm 30% giá
vé đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, trừ các đối tượng đã
được giảm giá vé quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Mức giảm giá
vé cho đối tượng là người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng; người
cao tuổi thực hiện theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và người cao
tuổi;
d) Mức giảm giá
vé cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định
này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc giảm
giá vé quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của
loại chỗ, loại tàu mà đối tượng sử dụng.
3. Việc giảm
giá vé cho các đối tượng quy định tại Điều 39 của Nghị định này
khi đi tàu khách liên vận quốc tế được thực hiện theo các quy định của Điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
41. Các quy định khác về giảm giá vé
1. Căn cứ vào
khả năng và thời gian cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có thể
mở rộng đối tượng được miễn, giảm giá vé đối với trẻ em tùy theo độ tuổi và cho
các đối tượng hành khách khác; mức miễn, giảm giá vé do doanh nghiệp quyết định.
2. Trường hợp đối
tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 chế độ giảm giá vé trở lên thì
chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất.
3. Người thuộc
đối tượng được giảm giá vé tàu phải cung cấp thông tin chứng minh thuộc đối tượng
được miễn giảm giá vé khi mua vé đi tàu.
Mục
3. VẬN TẢI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC BIỆT, AN SINH XÃ HỘI
Điều
42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
1. Việc vận tải
phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 50 Luật Đường sắt và được thực
hiện như sau:
a) Đối với vận
tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt: các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản cho
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt yêu cầu thực hiện vận tải phục vụ nhiệm
vụ đặc biệt;
b) Đối với vận
tải phục vụ nhiệm vụ an sinh xã hội: các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
đặt hàng với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
2. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt phải thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải
phục vụ an sinh xã hội và được hỗ trợ chi phí khi thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 44 của Nghị định này.
3. Doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được hỗ trợ phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường
sắt, giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt khi thực hiện nhiệm vụ
vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội.
Điều
43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
1. Đảm bảo bù đắp
chi phí hợp lý để doanh nghiệp cân đối được thu, chi và không tính đến lợi nhuận.
2. Chi phí hợp
lý của doanh nghiệp được xác định và thống kê đầy đủ, cụ thể cho từng chuyến
tàu trên từng tuyến, khu đoạn đường sắt khi thực hiện nhiệm vụ đặc biệt và nhiệm
vụ an sinh xã hội.
3. Kinh phí hỗ
trợ được Nhà nước thanh toán trực tiếp cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường
sắt.
4. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước toàn bộ chi phí
hợp lý của doanh nghiệp (không bao gồm lãi) để chạy tàu khi thực hiện nhiệm vụ
vận tải đặc biệt và vận tải an sinh xã hội.
Điều
44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
1. Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khi có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội
phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện.
2. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt khi nhận được yêu cầu của cơ quan quy định tại khoản
1 Điều này phải lập kế hoạch thực hiện và dự toán (không bao gồm lãi vay), gửi cơ quan
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội phê duyệt.
3. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm lập hồ sơ thanh, quyết toán các khoản
chi phí thực hiện cho từng nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội gửi cơ quan quy định
tại khoản 1 Điều này để thẩm định, thực hiện thanh quyết toán các khoản chi phí
vận tải đặc biệt, an sinh xã hội.
4. Hồ sơ thanh,
quyết toán, gồm: văn bản yêu cầu của cơ quan cơ thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều này; phương án tổ chức thực hiện, dự toán, báo cáo quyết toán chi phí thực
hiện do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt lập và các quyết định phê duyệt
của cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục
4. DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Điều
45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
1.
Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại
sau đây:
a)
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;
Nhóm
1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm
1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
Nhóm
1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc
cả hai, nhưng không nổ rộng.
Nhóm
1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
Nhóm
1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
Nhóm
1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
b)
Loại 2. Khí;
Nhóm
2.1: Khí dễ cháy.
Nhóm
2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm
2.3: Khí độc hại.
c)
Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;
d)
Loại 4;
Nhóm
4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất
lỏng hoặc bị khử nhạy.
Nhóm
4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
Nhóm
4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
đ)
Loại 5;
Nhóm
5.1: Chất ôxi hóa.
Nhóm
5.2: Perôxít hữu cơ.
e)
Loại 6;
Nhóm
6.1: Chất độc.
Nhóm
6.2: Chất gây nhiễm bệnh.
g)
Loại 7: Chất phóng xạ;
h)
Loại 8: Chất ăn mòn;
i)
Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
2. Các bao
bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm
chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm
cũng được coi là hàng hóa nguy hiểm
tương ứng.
Điều
46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
1.
Danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp
quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này.
2.
Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị
bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
Điều
47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
1. Bao bì,
thùng chứa và việc đóng gói hàng hóa nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải
tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của pháp luật chuyên
ngành tương ứng với loại hàng hóa. Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói đối với
hàng hóa nguy hiểm nhập khẩu thực hiện theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản
xuất.
2. Trường hợp
chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành
hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quốc tế do bộ quản lý danh mục hàng hóa
nguy hiểm công bố thì phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Chất lượng
bao bì, thùng chứa chịu được va chạm và chấn động trong quá trình vận chuyển,
chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào kho;
b) Bao bì,
thùng chứa phải bảo đảm không làm rò rỉ chất nguy hiểm trong quá trình vận chuyển
hoặc khi vận chuyển với các tác động như rung lắc, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và
áp suất;
c) Phía bên
ngoài bao bì, thùng chứa phải bảo đảm sạch và không dính một loại hóa chất nguy
hiểm nào;
d) Các phần
của bao bì, thùng chứa có tiếp xúc với chất nguy hiểm phải bảo đảm yêu cầu
không bị ảnh hưởng hay bị suy giảm chất lượng do tác động của chất nguy hiểm
đóng bên trong; không làm ảnh hưởng đến thành phần, tính năng và tác dụng của
hàng hóa nguy hiểm;
đ) Bao bì,
thùng chứa hàng hóa nguy hiểm ở dạng lỏng phải bảo đảm không bị rò rỉ hay biến
dạng vì sự tăng thể tích của các chất lỏng khi thay đổi nhiệt độ; có sức chịu đựng
thích hợp với áp suất từ phía bên trong sinh ra trong quá trình vận chuyển; được
thử độ rò rỉ trước khi xuất xưởng;
e) Bao bì,
thùng chứa bên trong thuộc dạng dễ bị vỡ hoặc đâm thủng như thủy tinh, sành sứ
hoặc một số loại nhựa phải được chèn cố định với lớp bao bì, thùng chứa bên
ngoài bằng các loại vật liệu chèn, đệm giảm chấn động thích hợp;
g) Bao bì,
thùng chứa các chất dễ bay hơi phải bảo đảm giữ chất không bị bay hơi trong quá
trình vận chuyển theo yêu cầu của nhà sản xuất;
h) Bao bì,
thùng chứa hàng hóa nguy hiểm ở dạng hạt hay bột phải bảo đảm không bị rơi vãi
trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển.
Điều
48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
1. Việc ghi
nhãn hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất
và pháp luật về nhãn hàng hóa.
2. Phía
ngoài mỗi bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm có dán biểu trưng nguy hiểm,
báo hiệu nguy hiểm ở vị trí dễ quan sát. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu
trưng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm
theo Nghị định này.
3. Báo hiệu
nguy hiểm hình chữ nhật, kích thước và màu sắc theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu
nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng nguy hiểm.
Điều
49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
1. Tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vận tải hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm quy
định tại Điều 46 Nghị định này ngoài việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đường sắt, còn phải tuân thủ các quy định pháp luật khác
có liên quan.
2. Việc lập
tàu, chạy tàu trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm phải tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, về tín hiệu giao thông đường sắt.
3.
Người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn và hoàn thành chương
trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Điều
50 của Nghị định này.
4. Toa xe vận tải hàng hóa nguy hiểm phải phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với loại hàng hóa được vận tải
a) Toa xe vận
tải hàng hóa nguy hiểm phải có biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm. Nếu
trên một toa xe có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì toa xe, phương
tiện chuyên dùng đường sắt phải có đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị
trí của biểu trưng ở hai bên, của toa xe bảo đảm dễ quan sát, nhận biết;
b) Toa xe vận tải hàng
hóa nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm thì bên vận tải có trách nhiệm
tổ chức làm sạch theo đúng quy định, không gây ảnh hưởng đến đường sắt và môi
trường. Trường hợp không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa đó thì bên vận tải
phải có trách nhiệm bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên toa xe đó.
5. Ga có tác
nghiệp xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải có nơi làm sạch toa xe vận tải hàng
hóa nguy hiểm. Các chất thải, nước thải trong quá trình làm sạch phải được thu
gom, xử lý, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều
50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
1.
Tổ chức tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
a)
Người thuê vận tải hoặc người vận tải có trách nhiệm tổ chức tập huấn an toàn
hàng hóa nguy hiểm;
b)
Hoạt động tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm được tổ chức riêng hoặc kết hợp
với hoạt động tập huấn an toàn khác;
c)
Người đã được tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn lại khi có
sự thay đổi chủng loại hàng hóa nguy hiểm hoặc thay đổi vị trí làm việc.
2.
Đối tượng phải được tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: Người điều khiển
phương tiện, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn, nhân viên hóa
vận, người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ.
3.
Nội dung tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
a)
Tài liệu tập huấn do người thuê vận tải hoặc người vận tải thực hiện, nội dung
tài liệu được biên soạn theo loại và nhóm loại quy định tại khoản
1 Điều 46 của Nghị định này;
b)
Nội dung tập huấn gồm: tên hàng hóa nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và
ghi nhãn; các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm; quy
trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an
toàn hàng hóa nguy hiểm; các quy trình ứng phó sự cố.
4.
Người tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên và
có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.
5.
Thời gian tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm: tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và
nhóm hàng hóa nguy hiểm, bao
gồm cả thời gian kiểm tra.
6.
Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
a)
Người thuê vận tải hoặc người vận tải hoặc đơn vị có chức năng tập huấn an toàn
hàng hóa nguy hiểm chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả tập huấn an
toàn hàng hóa nguy hiểm;
b)
Kiểm tra nội dung tập huấn: nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung tập
huấn. Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ. Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm
trung bình trở lên;
c)
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tập huấn và kiểm tra kết
quả tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm, tổ chức, cá nhân tổ chức tập huấn,
kiểm tra ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận
đã hoàn thành tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm;
d)
Hồ sơ tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: nội dung tập huấn; người được
tập huấn với các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí
làm việc, chữ ký xác nhận tham gia tập huấn; người tập huấn với các thông tin
về họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo,
kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh; nội dung và kết quả
kiểm tra tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm; quyết định công nhận kết quả kiểm
tra tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của tổ chức, cá nhân;
đ)
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm d khoản này
trong thời gian 03 năm và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
Điều
51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
1. Tổ chức, cá
nhân xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên toa xe và lưu kho, bãi phải tuân thủ đúng
hướng dẫn, chỉ dẫn về bảo quản, xếp, dỡ, vận chuyển của từng loại hàng hóa nguy
hiểm hoặc trong thông báo của người thuê vận tải.
2. Việc xếp, dỡ
hàng hóa nguy hiểm thực hiện theo hướng dẫn, chỉ dẫn của người thuê vận tải.
Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy
hiểm trong cùng một toa xe hoặc phương tiện chuyên dùng đường sắt. Đối với loại,
nhóm hàng hóa nguy hiểm quy định phải xếp, dỡ, lưu giữ ở nơi riêng biệt thì việc
xếp, dỡ phải thực hiện tại khu vực kho, bến bãi riêng biệt.
3. Việc lập tàu
vận tải hàng
hóa nguy hiểm phải
thực hiện theo đúng quy định về vận chuyển loại, nhóm hàng đó và theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
4. Trường hợp vận
tải hàng hóa nguy hiểm không quy định phải có người áp tải thì người vận tải thực
hiện xếp, dỡ hàng hóa theo hướng dẫn, chỉ dẫn của người thuê vận tải.
Điều
52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
1. Người trực tiếp
vận tải hàng hóa nguy hiểm ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định có liên quan
trong Nghị định này, còn có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện
các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng hoá nguy hiểm;
b) Khi phát hiện
hàng hóa nguy hiểm có sự
cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác
trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại
trừ khả năng gây hại của hàng hóa nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân
dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý; trường hợp vượt quá
khả năng xử lý, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm để
giải quyết kịp thời.
2. Ngoài các
quy định tại khoản 1 Điều này nhân viên đường sắt trực tiếp liên quan đến vận tải
hàng hóa nguy hiểm phải:
a) Lập hồ sơ
hàng hoá nguy hiểm gồm giấy vận chuyển, sơ đồ xếp hàng và các giấy tờ có liên
quan khác;
b) Thường xuyên
hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng trên phương tiện, bảo quản hàng hóa nguy hiểm
trong quá trình vận tải khi không có người áp tải hàng;
c) Khi phát hiện
hàng hóa nguy hiểm có sự
cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác
trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại
trừ khả năng gây hại của hàng hóa nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân
dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý; trường hợp vượt quá
khả năng xử lý, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm để
giải quyết kịp thời.
Điều
53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
Ngoài việc thực
hiện các quy định của Luật Đường sắt và các
quy định liên quan của Nghị định này, người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm còn
có trách nhiệm sau:
1. Đóng gói
đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì, thùng chứa theo tiêu chuẩn kỹ
thuật của từng loại hàng hóa nguy hiểm theo quy định.
2. Bao bì,
thùng chứa ngoài phải có nhãn hàng hóa, có dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu
nguy hiểm theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này.
3. Lập hồ sơ vận
tải hàng hóa nguy hiểm gửi người vận tải hàng hóa nguy hiểm; hồ sơ bao gồm: giấy
gửi hàng ghi rõ tên hàng hóa nguy hiểm, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng
cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất; họ và tên, địa
chỉ của người thuê vận tải và người nhận hàng.
4. Thông báo bằng
văn bản cho người vận tải về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận tải,
hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có
người áp tải; chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do cung cấp chậm trễ,
thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn.
5. Tổ chức hoặc
thuê đơn vị tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm đối với người áp tải theo quy định
tại Điều 50 của Nghị định này.
6. Cử người áp
tải nếu hàng hóa nguy hiểm có yêu cầu phải áp tải theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền. Người áp tải hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn,
giám sát việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên toa xe; cùng người tham gia vận tải
hàng hóa nguy hiểm bảo quản hàng để kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra trong
quá trình vận tải.
7. Trang bị đầy
đủ đồ bảo hộ theo quy định cho người tham gia vận tải hàng hóa nguy hiểm.
8. Mua hoặc ủy
quyền cho người vận tải mua bảo hiểm hàng hóa nguy hiểm khi vận tải trên đường
sắt theo quy định của pháp luật.
Điều
54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
Ngoài việc thực
hiện quy định của Luật Đường sắt và các quy
định liên quan của Nghị định này, doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm còn
có trách nhiệm sau:
1. Bố trí toa
xe phù hợp với loại hàng hóa nguy hiểm cần vận tải.
2. Kiểm tra
hàng hóa bảo đảm an toàn trước khi thực hiện vận tải theo quy định.
3. Chấp hành
đầy đủ thông báo của người thuê vận tải.
4. Thực hiện
niêm yết biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng hóa nguy hiểm đang vận
tải theo quy định.
5. Phải làm
sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên toa xe vận tải hàng hóa nguy
hiểm sau khi dỡ hết hàng hóa nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó.
6. Chỉ thực
hiện vận tải hàng hóa nguy hiểm khi hàng hóa có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ,
đóng gói bảo đảm an toàn vận tải.
7. Tổ chức tập
huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm đối với người tham gia vận tải hàng hóa nguy
hiểm theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
8. Mua bảo hiểm
theo quy định của pháp luật.
Điều
55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình
vận tải hàng hóa nguy hiểm
Khi nhận được
thông báo có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường
sắt, Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm thực hiện các
biện pháp được áp dụng theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự.
Điều
56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
Việc vận tải
hàng hóa nguy hiểm trong
trường hợp đặc biệt được thực hiện theo quy định vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc
biệt tại Điều 42, Điều 43, Điều 44 và các quy định về vận tải
hàng hóa nguy hiểm của Nghị
định này.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia sau khi tháo dỡ theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đi qua trong việc quản lý, sử dụng đất
dành cho đường sắt theo quy định pháp luật.
3. Phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường sắt.
4. Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
sắt theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng kế
hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hư hại
của công trình đường sắt do sự cố thiên tai, địch họa gây ra.
6. Hằng năm,
báo cáo Chính phủ kết quả xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt,
đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định của Luật Đường sắt tại Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều
58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, bố
trí nguồn kinh phí để quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc
gia theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với
Bộ Xây dựng, tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước
để thực hiện việc thu hẹp, giảm, xoá bỏ các đường ngang không phù hợp với quy định
tại Nghị định này.
3. Bố trí nguồn
vốn ngân sách để hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt trong trường hợp
vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định
của Nghị định này.
Điều
59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Có ý kiến đối
với việc tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quy định tại Điều
8 Nghị định này trong trường hợp tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt có ảnh hưởng
đến bí mật quốc phòng, an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia.
2. Thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại Điều 56 Nghị định này trong
việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp
về quốc phòng, an ninh.
Điều
60. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chỉ đạo, hướng
dẫn lực lượng Công an kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường sắt; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các
hành vi vi phạm pháp luật, các loại tội phạm và phòng chống khủng bố trong hoạt
động đường sắt; điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo thẩm quyền.
2. Chủ trì phối
hợp với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp đường sắt, tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn phòng chống
cháy nổ, cứu hộ cứu nạn trong hoạt động đường sắt.
3. Chỉ đạo Công
an các đơn vị, địa phương bố trí lực lượng tham gia tổ công tác liên ngành
trong việc xử lý, xóa bỏ các lối đi tự mở theo quy định.
4. Phối hợp với
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo quy định pháp luật.
Điều
61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ trì, phối
hợp với Bộ Xây dựng trong việc chỉ đạo tổ chức lập hồ sơ các lối đi tự mở đang
tồn tại trên đường sắt quốc gia hiện hữu theo quy định của Nghị định này và đảm
bảo trật tự an toàn giao thông tại các điểm giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
trên đường sắt quốc gia.
2. Tổ chức quản
lý và xóa bỏ lối đi tự mở qua đường sắt quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định
này.
3. Hằng năm, phối
hợp với Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ kết quả xử lý các vị trí đường sắt giao
nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định
của Luật Đường sắt tại Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Chỉ đạo thực
hiện quy định về quản lý, bảo vệ đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý;
chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra đối với cơ quan quản lý có liên quan thuộc phạm
vi quản lý trong việc quản lý đất dành cho đường sắt.
5. Tổ chức quản
lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức quản
lý, bảo vệ đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định
của Luật Đường sắt và các quy định của pháp
luật về đất đai.
7. Bố trí ngân
sách địa phương để quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt địa
phương theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với
cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt xác định
ranh giới đất dành cho đường sắt, lập hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt theo
quy định của Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này.
9. Kiểm tra,
thanh tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo liên quan đến quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường sắt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều
62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trực tiếp quản
lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi lấn
chiếm đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ trì giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường sắt thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có đường sắt đi qua chịu trách nhiệm khi để xảy ra phát sinh
lối đi tự mở qua đường sắt quốc gia và đất dành cho đường sắt bị lấn, chiếm, sử
dụng trái phép.
4. Thực hiện
các biện pháp quản lý, bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa
vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý.
5. Phối hợp với
cơ quan, tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức rà soát,
thống kê, phân loại các công trình để tổ chức thực hiện theo quy định.
6. Phối hợp với
cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, cơ quan liên quan
trong việc bảo vệ, giải tỏa vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.
Điều
63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường sắt
1. Sử dụng đất
dành cho đường sắt đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thực hiện chế
độ báo cáo về công tác bảo vệ, sử dụng đất dành cho đường sắt theo quy định của
pháp luật đất đai và quy định tại Mẫu số 01 của
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Chủ trì hoặc
phối hợp thực hiện thống kê lập danh mục quản lý đối với các đường ngang trên
đường sắt quốc gia không phù hợp với quy định của Luật Đường sắt; các vị trí nguy hiểm đối với
an toàn giao thông đường sắt; các lối đi tự mở qua đường sắt trên đường sắt quốc
gia.
4. Hằng năm, có
trách nhiệm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết quả xử lý các vị trí đường
sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với
quy định của Luật Đường sắt tại Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Tổ chức quản
lý, bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và các quy định của pháp luật
về đất đai.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
64. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các nghị định có liên quan
1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai, Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 8 như sau:
"c) Quyết
định phê duyệt theo thẩm quyền nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;";
b)
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 8 như sau:
"d) Quyết
định theo thẩm quyền việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia
trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực
chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này;";
c)
Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 8 như sau:
"h) Quyết
định phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch ngành quốc gia; chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu
trong hồ sơ quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước
và pháp luật có liên quan khác;";
d)
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 18 như sau:
"c) Bộ, cơ
quan ngang bộ được phân công tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thành lập Hội
đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập
quy hoạch ngành quốc gia.";
đ)
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 18 như sau:
"b) Dự thảo
Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định
của người có thẩm quyền đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh;";
e)
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19 như sau:
"b) Dự thảo
Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định
của của người có thẩm quyền đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;";
g)
Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 Điều 19 như sau:
"2. Nghị
quyết của Chính phủ, Quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:".
2. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản, điều của Nghị định số 56/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật
sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ:
a)
Sửa đổi
khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Nội dung chủ
yếu của quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển,
bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch vùng đất, vùng nước
cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1, khoản 6, khoản 10 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:
"1. Thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch được quy định tại khoản 2 Điều 1, khoản
5, khoản 6, khoản 10 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và điểm b khoản 2 Điều 19 Luật Đường
sắt.".
3.
Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 3 mục I Biểu 02 Phụ lục I của Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý của Bộ Tài chính, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:
"3. Quản
lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; vận tải phục vụ nhiệm vụ an sinh xã hội.".
4.
Bãi bỏ
khoản 6 của Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
5.
Bãi bỏ
Điều 24 của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
6.
Bãi bỏ
Điều 32, Điều 33 của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
7.
Bãi bỏ
mục 12 phần IV Phụ lục V Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày
10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều
65. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Các nghị định
sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt;
b) Nghị định số
65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
c) Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
d) Nghị định số 91/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ.
3. Các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực
hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều
66. Quy định chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các điều
kiện kinh doanh được quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đường sắt. Trong thời hạn 24 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng
đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện kinh doanh theo quy định của Nghị định này.
2. Dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đã được phê duyệt dự án trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực, việc xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành
lang an toàn giao thông đường sắt quy định tại mục 3 Chương II Nghị định này
thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị
trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM.CHÍNH
PHỦ
KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ
LỤC I
CHI TIẾT XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Kèm theo Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phạm vi bảo
vệ, hành lang an toàn giao thông đường sắt
a) Đối với nền
đường không đào, không đắp:

b) Đối với nền
đường đào, nền đường đắp:
|
1/2 mặt cắt đại diện nền đường đắp
|
|
1/2 mặt cắt đại diện nền đường đào
|

Ghi chú: (1) Phạm vi
bảo vệ trên không. (2) Phạm vi bảo vệ theo phương ngang. (3) Phạm vi hành lang
an toàn giao thông đường sắt.
2. Phạm vi bảo
vệ cầu đường sắt
|
1/2 mặt cắt đại diện cầu dầm hở
|
|
1/2 mặt cắt đại diện cầu dầm kín
|

3. Phạm vi bảo
vệ công trình hầm đường sắt trong khu vực đô thị
a) Trường hợp
mặt cắt ngang hình tròn:

Ghi chú:
- D: Đường
kính ngoài của vỏ hầm.
- R: Bán
kính ngoài của vỏ hầm.
- B: Phạm vi
bảo vệ hầm
đường sắt trong đô thị quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị
định này.
b) Trường hợp
mặt cắt ngang hình vuông, hình chữ nhật:

4. Phạm vi bảo
vệ cột và đường dây thông tin, tín hiệu đường sắt

5. Hành lang
an toàn giao thông tại khu vực đường ngang
a) Đối với
đường ngang có người gác:

b) Đối với
đường ngang không có người gác:

Bảng 1: Chiều dài
hành lang an toàn giao thông dọc theo đường sắt tại khu vực đường ngang, tính từ
giữa nút giao theo tốc độ chạy tàu cao nhất
|
Tốc
độ chạy tàu cao nhất (có thể) của đoạn đường sắt trên có nút giao (V km/h)
|
100>V>80
|
80
|
60
|
40
|
|
Chiều dài
hành lang an toàn giao thông dọc theo đường sắt tại khu vực đường ngang
(m)
|
340
|
270
|
200
|
140
|
Bảng 2: Tầm nhìn hãm
xe tối thiểu khi chạy xe trên đường bộ (S1):
|
Cấp thiết kế
của đường bộ
|
IV
|
V
|
VI
|
|
Tốc độ thiết
kế, VTK, (Km/h)
|
60
|
40
|
40
|
30
|
30
|
20
|
|
Tầm nhìn hãm
xe (S1), (m)
|
75
|
40
|
40
|
30
|
30
|
20
|
PHỤ LỤC II
MẪU CÁC ĐỀ CƯƠNG BÁO
CÁO
(Kèm theo Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên
mẫu
|
Nội
dung
|
|
Mẫu số 01
|
Đề cương báo cáo kết
quả quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt
|
|
Mẫu số 02
|
Đề cương báo cáo kết
quả xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với
đường bộ không phù hợp với quy định của Luật
Đường sắt
|
Mẫu
số 01. Đề cương báo cáo kết quả quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…(2)…
|
…(3)…,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết
quả quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt năm …
(Từ
ngày 16 tháng 12 năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo)
Kính
gửi: ………(4)………
|
STT
|
Tên
đơn vị/địa chỉ cơ sở nhà, đất
|
Số
cơ sở
|
Tổng
diện tích đất (m2)
|
Hồ
sơ pháp lý
|
Diện
tích quản lý, sử dụng đất
|
Ghi
chú
|
|
Có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Có
Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
Quản
lý theo hiện trạng
|
Số,
ngày Giấy chứng nhận/ Quyết định
|
Diện
tích lấn chiếm, cho mượn, bố trí làm nhà ở (m2)
|
Diện
tích sử dụng thực tế
|
|
Diện
tích lấn chiếm, cho mượn, bố trí làm nhà ở
|
Trong
đó
|
Diện
tích sử dụng thực tế
|
Trong
đó
|
|
Số
cơ sở
|
Đất
(m2)
|
Số
cơ sở
|
Đất
(m2)
|
Số
cơ sở
|
Đất
(m2)
|
Diện
tích đất lấn chiếm
|
Diện
tích đất cho mượn
|
Diện
tích đất đã bố trí làm nhà ở
|
Trực
tiếp chạy tàu
|
Phục
vụ vận tải
|
Phục
vụ thương mại
|
Làm
văn phòng
|
Công
nghiệp đường sắt
|
Sử
dụng khác
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan/đơn vị/doanh
nghiệp được giao quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt.
(2) Ký hiệu của cơ quan/đơn
vị/doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(3) Địa phương nơi cơ
quan/đơn vị thực hiện báo cáo.
(4) Đối với đường sắt
quốc gia: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đi qua. Đối với
đường sắt địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mẫu
số 02. Đề cương Báo cáo kết quả xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường
sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định của Luật Đường
sắt
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…(2)…
|
…(3)…,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết
quả xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với
đường bộ không phù hợp với quy định của Luật
Đường sắt năm …
(Từ
ngày 16 tháng 12 năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo)
Kính
gửi: ….(4)….
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo,
điều hành
2. Công tác hoàn
thiện văn bản quy phạm pháp luật
3. Công tác
tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường sắt
4. Công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
trật
tự an toàn giao thông đường sắt
5. Công tác đầu
tư, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt và quản lý, bảo
trì, xử
lý, khắc phục đối với các đường ngang, vị trí nguy hiểm đối với tai nạn giao
thông đường sắt trên đường sắt quốc gia
a) Công tác đầu
tư, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
- Dự án đã triển
khai, tiến độ hoàn thành:
- Dự án chưa
triển khai; dự kiến tiến độ triển khai; các khó khăn vướng mắc.
b) Công tác quản
lý, bảo trì, xử lý, khắc phục đối với các đường ngang, vị trí nguy hiểm đối với
tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt
- Tình hình quản
lý các đường ngang, vị trí nguy hiểm đối với tai nạn giao thông đường sắt trên
đường sắt trên địa bàn quản lý:
+ Số lượng đường
ngang là vị trí nguy hiểm thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông đường sắt (lý
trình đường sắt; xã/phường)?.
+ Số lượng lối
đi tự mở là điểm đen về tai nạn giao thông đường sắt (lý trình đường sắt; xã/phường)?.
+ Các vị trí
khác thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông đường sắt?
- Kế hoạch được
cấp thẩm quyền phê duyệt xử lý, khắc phục đối với các đường ngang trên đường sắt
quốc gia không phù hợp với quy định của Luật
Đường sắt, vị trí nguy hiểm đối với tai nạn giao thông đường sắt trên đường
sắt quốc gia (tổng mức ngân sách được giao và nội dung công việc thực hiện;
tình hình triển khai thực hiện và tiến độ hoàn thành…).
Chi tiết về kết
quả thực hiện các biện pháp xử lý các vị trí là điểm đen, điểm mất an toàn giao
thông đường sắt, Cụ thể:
+ Đối với các vị
trí đường ngang: cải tạo mở rộng, nâng cấp, bổ sung thiết bị, biển báo hiệu đường
bộ/đường sắt; xây dựng gồ/gờ giảm tốc; kết nối tín hiệu giữa đường bộ và đường
sắt nâng cao điều kiện an toàn giao thông tại đường ngang; xóa bỏ đường ngang…
+ Đối với các vị
trí lối đi tự mở qua đường sắt: rào đóng kín, xóa bỏ; rào thu hẹp lối đi tự mở;
cắm biển cảnh báo, biển hạn chế phương tiện cơ giới; tổ chức cảnh giới an toàn
giao thông; xây dựng mới đường ngang hợp pháp đồng thời xóa bỏ lối đi tự mở…
+ Đối với các vị
trí khác theo kế hoạch xử lý, khắc phục.
6. Tình hình trật
tự an toàn giao thông và ùn tắc giao thông sau khi hoàn thành việc xử lý, khắc
phục đối với các đường ngang trên đường sắt quốc gia không phù hợp với quy định
của Luật Đường sắt, vị trí nguy hiểm đối với
tai nạn giao thông đường sắt
- Về tai nạn
giao thông đường sắt: thống kê, báo cáo (số vụ, số người chết, số người bị
thương) tại vị trí sau xử lý, khắc phục.
- Về ùn tắc giao
thông: nhận định đánh giá tình hình khu vực, vị trí sau xử lý, khắc phục.
7. Đánh giá
chung
- Tồn tại, hạn
chế, nguyên nhân:
- Biện pháp khắc
phục:
II. NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM THỜI GIAN TỚI
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ......
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (1)
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Bộ Xây dựng,
Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đường sắt đi qua và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu
hạ tầng đường sắt.
(2) Ký hiệu của
cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp thực hiện báo cáo.
(3) Địa danh.
(4) Chính phủ,
Bộ Xây dựng: trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đường sắt đi qua và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt gửi báo
cáo bản điện tử về Bộ Xây dựng; trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, Bộ Xây dựng gửi
báo cáo bản điện tử về Chính phủ.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên
gọi và mô tả
|
Số
hiệu UN
|
Loại,
nhóm hàng
|
Nhãn
hiệu, biểu trưng
|
Số
hiệu nguy hiểm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
AMONI PICRAT khô hoặc
ướt, chứa dưới 10% nước theo khối lượng
|
AMMONIUM PICRATE dry
or wetted with less than 10% water, by
mass
|
0004
|
1
|
1
|
|
|
2
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0005
|
1
|
1
|
|
|
3
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0006
|
1
|
1
|
|
|
4
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0007
|
1
|
1
|
|
|
5
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, INCENDIARY
with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0009
|
1
|
1
|
|
|
6
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0010
|
1
|
1
|
|
|
7
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS
|
0012
|
1
|
1.4
|
|
|
8
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG hoặc ĐẠN DÙNG TRONG CÔNG CỤ,
RỖNG
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK or CARTRIDGE FOR TOOLS, BLANK
|
0014
|
1
|
1.4
|
|
|
9
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0015
|
1
|
1
|
|
|
10
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing
corrosive substances
|
0015
|
1
|
1
+8
|
|
|
11
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô
hấp
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing
toxic by inhalation substances
|
0015
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
12
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0016
|
1
|
1
|
|
|
13
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing
corrosive substances
|
0016
|
1
|
1
+8
|
|
|
14
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô
hấp
|
AMMUNITION, SMOKE
with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing
toxic by inhalation substances
|
0016
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
15
|
ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY
NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
TEAR-PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge
|
0018
|
1
|
1
+6.1
+8
|
|
|
16
|
ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY
NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
TEAR-PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge
|
0019
|
1
|
1+6.1+8
|
|
|
17
|
ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có
thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, TOXIC
with burster, expelling charge or propelling charge
|
0020
|
1
|
|
|
|
18
|
ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có
thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, TOXIC
with burster, expelling charge or propelling charge
|
0021
|
1
|
|
|
|
19
|
THUỐC NỔ ĐEN
(THUỐC SÚNG), dạng
hạt hoặc bột xay thô
|
BLACK POWDER
(GUNPOWDER), granular
or as a meal
|
0027
|
1
|
1
|
|
|
20
|
THUỐC NỔ ĐEN
(THUỐC SÚNG), NÉN
hoặc THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÚNG), TRONG VIÊN ĐẠN
|
BLACK POWDER
(GUNPOWDER),
COMPRESSED or BLACK POWDER (GUNPOWDER), IN PELLETS
|
0028
|
1
|
1
|
|
|
21
|
NGÒI NỔ, CƠ KHÍ để
gây nổ
|
DETONATORS,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0029
|
1
|
1
|
|
|
22
|
NGÒI NỔ, ĐIỆN để gây
nổ
|
DETONATORS, ELECTRIC
for blasting
|
0030
|
1
|
1
|
|
|
23
|
BOM có hạt nổ
|
BOMBS with bursting
charge
|
0033
|
1
|
1
|
|
|
24
|
BOM có hạt nổ
|
BOMBS with bursting
charge
|
0034
|
1
|
1
|
|
|
25
|
BOM có hạt nổ
|
BOMBS with bursting
charge
|
0035
|
1
|
1
|
|
|
26
|
BOM, PHÁT SÁNG
|
BOMBS, PHOTO-FLASH
|
0037
|
1
|
1
|
|
|
27
|
BOM, PHÁT SÁNG
|
BOMBS, PHOTO-FLASH
|
0038
|
1
|
1
|
|
|
28
|
BOM, PHÁT SÁNG
|
BOMBS, PHOTO-FLASH
|
0039
|
1
|
1
|
|
|
29
|
BỘ KÍCH THÍCH không
có kíp nổ
|
BOOSTERS without
detonator
|
0042
|
1
|
1
|
|
|
30
|
THUỐC NỔ, dễ nổ
|
BURSTERS, explosive
|
0043
|
1
|
1
|
|
|
31
|
KÍP NỔ, DẠNG NẮP
|
PRIMERS, CAP TYPE
|
0044
|
1
|
1.4
|
|
|
32
|
HẠT, PHÁ HỦY
|
CHARGES, DEMOLITION
|
0048
|
1
|
1
|
|
|
33
|
ĐẠN, CHỚP
|
CARTRIDGES, FLASH
|
0049
|
1
|
1
|
|
|
34
|
ĐẠN, CHỚP
|
CARTRIDGES, FLASH
|
0050
|
1
|
1
|
|
|
35
|
ĐẠN, TÍN HIỆU
|
CARTRIDGES, SIGNAL
|
0054
|
1
|
1
|
|
|
36
|
VỎ, ĐẠN, RỖNG, CÓ KÍP
NỔ
|
CASES, CARTRIDGE,
EMPTY, WITH PRIMER
|
0055
|
1
|
1.4
|
|
|
37
|
THÙNG, NỔ SÂU
|
CHARGES, DEPTH
|
0056
|
1
|
1
|
|
|
38
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, không
có ngòi nổ
|
CHARGES, SHAPED
without detonator
|
0059
|
1
|
1
|
|
|
39
|
HẠT, BỔ SUNG, DỄ NỔ
|
CHARGES,
SUPPLEMENTARY, EXPLOSIVE
|
0060
|
1
|
1
|
|
|
40
|
DÂY, NỔ, mềm
|
CORD, DETONATING,
flexible
|
0065
|
1
|
1
|
|
|
41
|
DÂY, CHÁY
|
CORD, IGNITER
|
0066
|
1
|
1.4
|
|
|
42
|
MÁY CẮT, CÁP, DỄ NỔ
|
CUTTERS, CABLE,
EXPLOSIVE
|
0070
|
1
|
1.4
|
|
|
43
|
CYCLOTRIMETYLEN-TRINITRAMIN
(CYCLONIT; HEXOGEN; RDX), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
CYCLOTRIMETHYLENE-
TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), WETTED with not less than 15% water,
by mass
|
0072
|
1
|
1
|
|
|
44
|
NGÒI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC
|
DETONATORS FOR AMMUNITION
|
0073
|
1
|
1
|
|
|
45
|
DIAZODINITROPHENOL,
LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng
|
DIAZODINITROPHENOL,
WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass
|
0074
|
1
|
1
|
|
|
46
|
DIETYLENGLYCOL
DINITRAT, KHỬ NHẠY chứa trên 25% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không
bay hơi, theo khối lượng
|
DIETHYLENEGLYCOL
DINITRATE, DESENSITIZED with not less than 25% non-volatile, water- insoluble
phlegmatizer, by mass
|
0075
|
1
|
1
|
|
|
47
|
DINITROPHENOL, khô
hoặc ướt chứa ít hơn 15% nước theo khối lượng
|
DINITROPHENOL, dry or
wetted with less than 15% water, by mass
|
0076
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
48
|
DINITROPHENOLAT, kim
loại kiềm, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
DINITROPHENOLATES,
alkali metals, dry or wetted with less than 15% water, by mass
|
0077
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
49
|
DINITRORESORCINOL,
khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
DINITRORESORCINOL,
dry or wetted with less than 15% water, by mass
|
0078
|
1
|
1
|
|
|
50
|
HEXANITRODIPHENYL-
AMIN (DIPICRYLAMIN; HEXYL)
|
HEXANITRODIPHENYL-
AMINE (DIPICRYLAMINE; HEXYL)
|
0079
|
1
|
1
|
|
|
51
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI A
|
EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE
A
|
0081
|
1
|
1
|
|
|
52
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI B
|
EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE
B
|
0082
|
1
|
1
|
|
|
53
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI C
|
EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE
C
|
0083
|
1
|
1
|
|
|
54
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI D
|
EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE
D
|
0084
|
1
|
1
|
|
|
55
|
PHÁO SÁNG, MẶT ĐẤT
|
FLARES, SURFACE
|
0092
|
1
|
1
|
|
|
56
|
PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG
|
FLARES, AERIAL
|
0093
|
1
|
1
|
|
|
57
|
BỘT NỔ FLASH
|
FLASH POWDER
|
0094
|
1
|
1
|
|
|
58
|
THIẾT BỊ PHÁ VỠ, DỄ
NỔ không có ngòi nổ, dùng cho giếng dầu
|
FRACTURING DEVICES, EXPLOSIVE
without detonator, for oil wells
|
0099
|
1
|
1
|
|
|
59
|
ĐẦU ĐẠN, KHÔNG NỔ
|
FUSE, NON-DETONATING
|
0101
|
1
|
1
|
|
|
60
|
DÂY (NGÒI) NỔ, bọc
kim loại
|
CORD (FUSE),
DETONATING, metal clad
|
0102
|
1
|
1
|
|
|
61
|
ĐẦU ĐẠN, KHAI HỎA,
dạng ống, bọc kim loại
|
FUSE, IGNITER,
tubular, metal clad
|
0103
|
1
|
1.4
|
|
|
62
|
DÂY (NGÒI) NỔ, HIỆU
ỨNG NHẸ, bọc kim loại
|
CORD (FUSE), DETONATING,
MILD EFFECT, metal clad
|
0104
|
1
|
1.4
|
|
|
63
|
ĐẦU ĐẠN, AN TOÀN
|
FUSE, SAFETY
|
0105
|
1
|
1.4
|
|
|
64
|
NGÒI NỔ
|
FUZES, DETONATING
|
0106
|
1
|
1
|
|
|
65
|
NGÒI NỔ
|
FUZES, DETONATING
|
0107
|
1
|
1
|
|
|
66
|
LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP,
cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu
|
GRENADES, PRACTICE, hand
or rifle
|
0110
|
1
|
1.4
|
|
|
67
|
GUANYLNITROSAMINO-
GUANYLIDEN HYDRAZIN, LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng
|
GUANYLNITROSAMINO-
GUANYLIDENE HYDRAZINE, WETTED with not less than 30% water, by mass
|
0113
|
1
|
1
|
|
|
68
|
GUANYLNITROSAMINO-
GUANYLTETRAZEN (TETRAZEN), LÀM ƯỚT với trên 30% nước, hoặc hỗn hợp của rượu
cồn và nước, theo khối lượng
|
GUANYLNITROSAMINO-
GUANYLTETRAZENE (TETRAZENE), WETTED with not less than 30% water, or mixture
of alcohol and water, by mass
|
0114
|
1
|
1
|
|
|
69
|
HEXOLIT (HEXOTOL),
khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
HEXOLITE (HEXOTOL),
dry or wetted with less than 15% water, by mass
|
0118
|
1
|
1
|
|
|
70
|
HẠT LỬA
|
IGNITERS
|
0121
|
1
|
1
|
|
|
71
|
SÚNG BẮN VỈA BẰNG
THỦY LỰC, HẠT ĐỊNH HÌNH, giếng dầu, không có ngòi nổ
|
JET PERFORATING GUNS,
CHARGED, oil well, without detonator
|
0124
|
1
|
1
|
|
|
72
|
CHÌ AZIT, LÀM ƯỚT với
trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước, theo khối lượng
|
LEAD AZIDE, WETTED
with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass
|
0129
|
1
|
1
|
|
|
73
|
CHÌ STYPHNAT (CHÌ
TRINITRORESORCINAT), LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và
nước, theo khối lượng
|
LEAD STYPHNATE (LEAD
TRINITRORESORCINATE), WETTED with not less than 20% water, or mixture of
alcohol and water, by mass
|
0130
|
1
|
1
|
|
|
74
|
NGÒI NỔ, ĐẦU ĐẠN
|
LIGHTERS, FUSE
|
0131
|
1
|
1.4
|
|
|
75
|
MUỐI KIM LOẠI BỐC
CHÁY CỦA DẪN XUẤT NITRO THƠM, N.O.S.
|
DEFLAGRATING METAL SALTS
OF AROMATIC NITRODERIVATIVES, N.O.S.
|
0132
|
1
|
1
|
|
|
76
|
MANNITOL HEXANITRAT
(NITROMANNIT), LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước,
theo khối lượng
|
MANNITOL HEXANITRATE (NITROMANNITE),
WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass
|
0133
|
1
|
1
|
|
|
77
|
THỦY NGÂN FULMINAT,
LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng
|
MERCURY FULMINATE, WETTED
with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass
|
0135
|
1
|
1
|
|
|
78
|
MÌN có hạt nổ
|
MINES with bursting
charge
|
0136
|
1
|
1
|
|
|
79
|
MÌN có hạt nổ
|
MINES with bursting
charge
|
0137
|
1
|
1
|
|
|
80
|
MÌN có hạt nổ
|
MINES with bursting
charge
|
0138
|
1
|
1
|
|
|
81
|
NITƠ GLYXERIN, KHỬ
NHẠY với trên 40% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo
khối lượng
|
NITROGLYCERIN,
DESENSITIZED with not less than 40% non-volatile water-insoluble
phlegmatizer, by mass
|
0143
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
82
|
DUNG DỊCH NITƠ
GLYXERIN TRONG RƯỢU CỒN chứa từ 1% đến 10% nitơ glyxerin
|
NITROGLYCERIN
SOLUTION IN ALCOHOL with more than 1% but not more than 10% nitroglycerin
|
0144
|
1
|
1
|
|
|
83
|
NITROSTARCH, khô hoặc
ướt chứa dưới 20% nước theo khối lượng
|
NITROSTARCH, dry or
wetted with less than 20% water, by mass
|
0146
|
1
|
1
|
|
|
84
|
NITƠ UREA
|
NITRO UREA
|
0147
|
1
|
1
|
|
|
85
|
PENTAERYTHRIT
TETRANITRAT (PENTAERYTHRITOL TETRANITRAT, PETN), LÀM ƯỚT với trên 25% nước
theo khối lượng, hoặc KHỬ NHẠY với trên 15% chất hãm nổ theo khối lượng
|
PENTAERYTHRITE
TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN), WETTED with not less than
25% water, by mass, or DESENSITIZED with not less than 15% phlegmatizer, by
mass
|
0150
|
1
|
1
|
|
|
86
|
PENTOLIT, khô hoặc
làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
PENTOLITE, dry or
wetted with less than 15% water, by mass
|
0151
|
1
|
1
|
|
|
87
|
TRINITROANILIN
(PICRAMIT)
|
TRINITROANILINE
(PICRAMIDE)
|
0153
|
1
|
1
|
|
|
88
|
TRINITROPHENOL (AXIT
PICRIC), khô hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROPHENOL
(PICRIC ACID), dry or wetted with less than 30% water, by mass
|
0154
|
1
|
1
|
|
|
89
|
TRINITROCLO-BENZEN
(PICRYL CLORUA)
|
TRINITROCHLORO-BENZENE
(PICRYL CHLORIDE)
|
0155
|
1
|
1
|
|
|
90
|
THUỐC SÚNG NÉN, ƯỚT
chứa không ít hơn 25% nước theo khối lượng
|
POWDER CAKE (POWDER PASTE),
WETTED with not less than 25% water, by mass
|
0159
|
1
|
1
|
|
|
91
|
THUỐC SÚNG, KHÔNG
KHÓI
|
POWDER, SMOKELESS
|
0160
|
1
|
1
|
|
|
92
|
THUỐC SÚNG, KHÔNG
KHÓI
|
POWDER, SMOKELESS
|
0161
|
1
|
1
|
|
|
93
|
ĐẦU ĐẠN có hạt nổ
|
PROJECTILES with
bursting charge
|
0167
|
1
|
1
|
|
|
94
|
ĐẦU ĐẠN có hạt nổ
|
PROJECTILES with
bursting charge
|
0168
|
1
|
1
|
|
|
95
|
ĐẦU ĐẠN có hạt nổ
|
PROJECTILES with
bursting charge
|
0169
|
1
|
1
|
|
|
96
|
ĐẠN DƯỢC, PHÁT SÁNG,
có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0171
|
1
|
1
|
|
|
97
|
THIẾT BỊ PHÓNG, DỄ NỔ
|
RELEASE DEVICES, EXPLOSIVE
|
0173
|
1
|
1.4
|
|
|
98
|
ĐINH TÁN, LOẠI NỔ
|
RIVETS, EXPLOSIVE
|
0174
|
1
|
1.4
|
|
|
99
|
TÊN LỬA có hạt nổ
|
ROCKETS with bursting
charge
|
0180
|
1
|
1
|
|
|
100
|
TÊN LỬA có hạt nổ
|
ROCKETS with bursting
charge
|
0181
|
1
|
1
|
|
|
101
|
TÊN LỬA có hạt nổ
|
ROCKETS with bursting
charge
|
0182
|
1
|
1
|
|
|
102
|
TÊN LỬA có đầu kém
hoạt động
|
ROCKETS with inert
head
|
0183
|
1
|
1
|
|
|
103
|
BỘ PHẬN PHÓNG
|
ROCKET MOTORS
|
0186
|
1
|
1
|
|
|
104
|
MẪU, DỄ NỔ, ngoài
chất nổ mồi
|
SAMPLES, EXPLOSIVE,
other than initiating explosive
|
0190
|
1
|
|
|
|
105
|
THIẾT BỊ TÍN HIỆU,
CẦM TAY
|
SIGNAL DEVICES, HAND
|
0191
|
1
|
1.4
|
|
|
106
|
TÍN HIỆU, ĐƯỜNG SẮT,
DỄ NỔ
|
SIGNALS, RAILWAY
TRACK, EXPLOSIVE
|
0192
|
1
|
1
|
|
|
107
|
TÍN HIỆU, ĐƯỜNG SẮT,
DỄ NỔ
|
SIGNALS, RAILWAY
TRACK, EXPLOSIVE
|
0193
|
1
|
1.4
|
|
|
108
|
TÍN HIỆU, BÁO NGUY,
tàu biển
|
SIGNALS, DISTRESS,
ship
|
0194
|
1
|
1
|
|
|
109
|
TÍN HIỆU, BÁO NGUY,
tàu biển
|
SIGNALS, DISTRESS,
ship
|
0195
|
1
|
1
|
|
|
110
|
TÍN HIỆU, KHÓI
|
SIGNALS, SMOKE
|
0196
|
1
|
1
|
|
|
111
|
TÍN HIỆU, KHÓI
|
SIGNALS, SMOKE
|
0197
|
1
|
1.4
|
|
|
112
|
THIẾT BỊ THĂM DÒ, DỄ
NỔ
|
SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE
|
0204
|
1
|
1
|
|
|
113
|
TETRANITROANILIN
|
TETRANITROANILINE
|
0207
|
1
|
1
|
|
|
114
|
TRINITROPHENYLMETYL-
NITRAMIN (TETRYL)
|
TRINITROPHENYLMETHYL-
NITRAMINE (TETRYL)
|
0208
|
1
|
1
|
|
|
115
|
TRINITROTOLUEN (TNT),
khô hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROTOLUENE
(TNT), dry or wetted with less than 30% water, by mass
|
0209
|
1
|
1
|
|
|
116
|
CHẤT CHỈ THỊ CHO ĐẠN
DƯỢC
|
TRACERS FOR
AMMUNITION
|
0212
|
1
|
1
|
|
|
117
|
TRINITROANISOL
|
TRINITROANISOLE
|
0213
|
1
|
1
|
|
|
118
|
TRINITROBENZEN, khô
hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZENE, dry
or wetted with less than 30% water, by mass
|
0214
|
1
|
1
|
|
|
119
|
AXIT TRINITROBENZOIC,
khô hoặc làm ướt với dưới 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZOIC ACID,
dry or wetted with less than 30% water, by mass
|
0215
|
1
|
1
|
|
|
120
|
TRINITRO-m-CRESOL
|
TRINITRO-m-CRESOL
|
0216
|
1
|
1
|
|
|
121
|
TRINITRONAPHTHALEN
|
TRINITRONAPHTHALENE
|
0217
|
1
|
1
|
|
|
122
|
TRINITROPHENETOL
|
TRINITROPHENETOLE
|
0218
|
1
|
1
|
|
|
123
|
TRINITRORESORCINOL
(AXIT STYPHNIC), khô hoặc làm ướt với dưới 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu
cồn và nước theo khối lượng
|
TRINITRORESORCINOL
(STYPHNIC ACID), dry or wetted with less than 20% water, or mixture of
alcohol and water, by mass
|
0219
|
1
|
1
|
|
|
124
|
UREA NITRAT, khô hoặc
làm ướt với dưới 20% nước theo khối lượng
|
UREA NITRATE, dry or
wetted with less than 20% water, by mass
|
0220
|
1
|
1
|
|
|
125
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
hạt phóng
|
WARHEADS, TORPEDO
with bursting charge
|
0221
|
1
|
1
|
|
|
126
|
AMONI NITRAT
|
AMMONIUM NITRATE
|
0222
|
1
|
1
|
|
|
127
|
BARI AZIT, khô hoặc
làm ướt với dưới 50% nước theo khối lượng
|
BARIUM AZIDE, dry or
wetted with less than 50% water, by mass
|
0224
|
1
|
1
+6.1
|
|
|
128
|
BỘ KÍCH THÍCH CÓ KÍP
NỔ
|
BOOSTERS WITH DETONATOR
|
0225
|
1
|
1
|
|
|
129
|
CYCLOTETRAMETYLEN-
TETRANITRAMIN (HMX; OCTOGEN), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
CYCLOTETRAMETHYLENE-
TETRANITRAMINE (HMX; OCTOGEN), WETTED with not less than 15% water, by mass
|
0226
|
1
|
1
|
|
|
130
|
NATRI DINITRO-o- CRESOLAT,
khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
SODIUM
DINITRO-o-CRESOLATE, dry or wetted with less than 15% water, by mass
|
0234
|
1
|
1
|
|
|
131
|
NATRI PICRAMAT, khô
hoặc làm ướt với dưới 20% nước theo khối lượng
|
SODIUM PICRAMATE, dry
or wetted with less than 20% water, by mass
|
0235
|
1
|
1
|
|
|
132
|
ZIRCONI PICRAMAT, khô
hoặc làm ướt với dưới 20% nước theo khối lượng
|
ZIRCONIUM PICRAMATE,
dry or wetted with less than 20% water, by mass
|
0236
|
1
|
1
|
|
|
133
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, MỀM,
TUYẾN TÍNH
|
CHARGES, SHAPED, FLEXIBLE,
LINEAR
|
0237
|
1
|
1.4
|
|
|
134
|
ĐỘNG CƠ, PHÓNG DÂY
|
ROCKETS,
LINE-THROWING
|
0238
|
1
|
1
|
|
|
135
|
ĐỘNG CƠ, PHÓNG DÂY
|
ROCKETS,
LINE-THROWING
|
0240
|
1
|
1
|
|
|
136
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI E
|
EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE
E
|
0241
|
1
|
1
|
|
|
137
|
HẠT, NỔ ĐẨY, DÙNG CHO
SÚNG ĐẠI BÁC
|
CHARGES, PROPELLING, FOR
CANNON
|
0242
|
1
|
1
|
|
|
138
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY,
PHOTPHO TRẮNG có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
INCENDIARY, WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling
charge
|
0243
|
1
|
1
|
|
|
139
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY,
PHOTPHO TRẮNG có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
INCENDIARY, WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling
charge
|
0244
|
1
|
1
|
|
|
140
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI,
PHOTPHO TRẮNG, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, SMOKE, WHITE
PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling charge
|
0245
|
1
|
1
|
|
|
141
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI,
PHOTPHO TRẮNG, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, SMOKE,
WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling charge
|
0246
|
1
|
1
|
|
|
142
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY,
dạng lỏng hoặc gel, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
INCENDIARY, liquid or gel, with burster, expelling charge or propelling
charge
|
0247
|
1
|
1
|
|
|
143
|
DỤNG CỤ, KÍCH HOẠT
BẰNG NƯỚC với thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
CONTRIVANCES, WATER-
ACTIVATED with burster, expelling charge or propelling charge
|
0248
|
1
|
1
|
|
|
144
|
DỤNG CỤ, KÍCH HOẠT
BẰNG NƯỚC với thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
CONTRIVANCES,
WATER-ACTIVATED with burster, expelling charge or propelling charge
|
0249
|
1
|
1
|
|
|
145
|
BỘ PHẬN PHÓNG CHỨA
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY có hoặc không có hạt phóng
|
ROCKET MOTORS WITH HYPERGOLIC
LIQUIDS with or without expelling charge
|
0250
|
1
|
1
|
|
|
146
|
ĐẠN DƯỢC, PHÁT SÁNG,
có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0254
|
1
|
1
|
|
|
147
|
NGÒI NỔ, ĐIỆN để gây
nổ
|
DETONATORS, ELECTRIC for
blasting
|
0255
|
1
|
1.4
|
|
|
148
|
NGÒI NỔ
|
FUZES, DETONATING
|
0257
|
1
|
1.4
|
|
|
149
|
OCTOLIT (OCTOL), khô
hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng
|
OCTOLITE (OCTOL), dry
or wetted with less than 15% water, by mass
|
0266
|
1
|
1
|
|
|
150
|
NGÒI NỔ, CƠ KHÍ để
gây nổ
|
DETONATORS,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0267
|
1
|
1.4
|
|
|
151
|
BỘ KÍCH THÍCH CÓ KÍP
NỔ
|
BOOSTERS WITH DETONATOR
|
0268
|
1
|
1
|
|
|
152
|
HẠT, NỔ ĐẨY
|
CHARGES, PROPELLING
|
0271
|
1
|
1
|
|
|
153
|
HẠT, NỔ ĐẨY
|
CHARGES, PROPELLING
|
0272
|
1
|
1
|
|
|
154
|
ĐẠN, THIẾT BỊ ĐIỆN
|
CARTRIDGES, POWER DEVICE
|
0275
|
1
|
1
|
|
|
155
|
ĐẠN, THIẾT BỊ ĐIỆN
|
CARTRIDGES, POWER DEVICE
|
0276
|
1
|
1.4
|
|
|
156
|
ĐẠN, GIẾNG DẦU
|
CARTRIDGES, OIL WELL
|
0277
|
1
|
1
|
|
|
157
|
ĐẠN, GIẾNG DẦU
|
CARTRIDGES, OIL WELL
|
0278
|
1
|
1.4
|
|
|
158
|
HẠT, NỔ ĐẨY, DÙNG CHO
SÚNG ĐẠI BÁC
|
CHARGES, PROPELLING, FOR
CANNON
|
0279
|
1
|
1
|
|
|
159
|
BỘ PHẬN PHÓNG
|
ROCKET MOTORS
|
0280
|
1
|
1
|
|
|
160
|
BỘ PHẬN PHÓNG
|
ROCKET MOTORS
|
0281
|
1
|
1
|
|
|
161
|
NITROGUANIDIN
(PICRIT), khô hoặc làm ướt với dưới 20% nước theo khối lượng
|
NITROGUANIDINE
(PICRITE), dry or wetted with less than 20% water, by mass
|
0282
|
1
|
1
|
|
|
162
|
BỘ KÍCH THÍCH không
có kíp nổ
|
BOOSTERS without
detonator
|
0283
|
1
|
1
|
|
|
163
|
LỰU ĐẠN, cầm tay hoặc
phóng từ súng phóng lựu, có hạt nổ
|
GRENADES, hand or
rifle, with bursting charge
|
0284
|
1
|
1
|
|
|
164
|
LỰU ĐẠN, cầm tay hoặc
phóng từ súng phóng lựu, có hạt nổ
|
GRENADES, hand or
rifle, with bursting charge
|
0285
|
1
|
1
|
|
|
165
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
hạt nổ
|
WARHEADS, ROCKET with
bursting charge
|
0286
|
1
|
1
|
|
|
166
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
hạt nổ
|
WARHEADS, ROCKET with
bursting charge
|
0287
|
1
|
1
|
|
|
167
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, MỀM,
TUYẾN TÍNH
|
CHARGES, SHAPED, FLEXIBLE,
LINEAR
|
0288
|
1
|
1
|
|
|
168
|
DÂY NỔ, mềm
|
CORD, DETONATING, flexible
|
0289
|
1
|
1.4
|
|
|
169
|
DÂY (NGÒI) NỔ, bọc
kim loại
|
CORD (FUSE), DETONATING,
metal clad
|
0290
|
1
|
1
|
|
|
170
|
BOM có hạt nổ
|
BOMBS with bursting
charge
|
0291
|
1
|
1
|
|
|
171
|
LỰU ĐẠN, cầm tay hoặc
phóng từ súng phóng lựu, có hạt nổ
|
GRENADES, hand or
rifle, with bursting charge
|
0292
|
1
|
1
|
|
|
172
|
LỰU ĐẠN, cầm tay hoặc
phóng từ súng phóng lựu, có hạt nổ
|
GRENADES, hand or
rifle, with bursting charge
|
0293
|
1
|
1
|
|
|
173
|
MÌN có hạt nổ
|
MINES with bursting
charge
|
0294
|
1
|
1
|
|
|
174
|
TÊN LỬA có hạt nổ
|
ROCKETS with bursting
charge
|
0295
|
1
|
1
|
|
|
175
|
THIẾT BỊ THĂM DÒ, DỄ
NỔ
|
SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE
|
0296
|
1
|
1
|
|
|
176
|
ĐẠN DƯỢC, PHÁT SÁNG,
có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0297
|
1
|
1.4
|
|
|
177
|
BOM, PHÁT SÁNG
|
BOMBS, PHOTO-FLASH
|
0299
|
1
|
1
|
|
|
178
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0300
|
1
|
1.4
|
|
|
179
|
ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY
NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION,
TEAR-PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge
|
0301
|
1
|
1.4
+6.1
+8
|
|
|
180
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy
|
AMMUNITION, SMOKE with
or without burster, expelling charge or propelling charge
|
0303
|
1
|
1.4
|
|
|
181
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc
không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn
|
AMMUNITION, SMOKE with
or without burster, expelling charge or propelling charge, containing
corrosive substances
|
0303
|
1
|
1.4
+8
|
|
|
182
|
ĐẠN DƯỢC, KHÓI có
hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô
hấp
|
AMMUNITION, SMOKE with
or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic
by inhalation substances
|
0303
|
1
|
1.4
+6.1
|
|
|
183
|
BỘT NỔ FLASH
|
FLASH POWDER
|
0305
|
1
|
1
|
|
|
184
|
CHẤT CHỈ THỊ CHO ĐẠN
DƯỢC
|
TRACERS FOR AMMUNITION
|
0306
|
1
|
1.4
|
|
|
185
|
ĐẠN, TÍN HIỆU
|
CARTRIDGES, SIGNAL
|
0312
|
1
|
1.4
|
|
|
186
|
TÍN HIỆU, KHÓI
|
SIGNALS, SMOKE
|
0313
|
1
|
1
|
|
|
187
|
HẠT LỬA
|
IGNITERS
|
0314
|
1
|
1
|
|
|
188
|
HẠT LỬA
|
IGNITERS
|
0315
|
1
|
1
|
|
|
189
|
NGÒI CHÁY
|
FUZES, IGNITING
|
0316
|
1
|
1
|
|
|
190
|
NGÒI CHÁY
|
FUZES, IGNITING
|
0317
|
1
|
1.4
|
|
|
191
|
LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP,
cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu
|
GRENADES, PRACTICE,
hand or rifle
|
0318
|
1
|
1
|
|
|
192
|
KÍP NỔ, DẠNG ỐNG
|
PRIMERS, TUBULAR
|
0319
|
1
|
1
|
|
|
193
|
KÍP NỔ, DẠNG ỐNG
|
PRIMERS, TUBULAR
|
0320
|
1
|
1.4
|
|
|
194
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0321
|
1
|
1
|
|
|
195
|
BỘ PHẬN PHÓNG CHỨA
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY có hoặc không có hạt phóng
|
ROCKET MOTORS WITH
HYPERGOLIC LIQUIDS with or without expelling charge
|
0322
|
1
|
1
|
|
|
196
|
ĐẠN, THIẾT BỊ ĐIỆN
|
CARTRIDGES, POWER
DEVICE
|
0323
|
1
|
1.4
|
|
|
197
|
ĐẦU ĐẠN có hạt nổ
|
PROJECTILES with
bursting charge
|
0324
|
1
|
1
|
|
|
198
|
HẠT LỬA
|
IGNITERS
|
0325
|
1
|
1.4
|
|
|
199
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, RỖNG
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, BLANK
|
0326
|
1
|
1
|
|
|
200
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK
|
0327
|
1
|
1
|
|
|
201
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, INERT PROJECTILE
|
0328
|
1
|
1
|
|
|
202
|
NGƯ LÔI có hạt nổ
|
TORPEDOES with
bursting charge
|
0329
|
1
|
1
|
|
|
203
|
NGƯ LÔI có hạt nổ
|
TORPEDOES with
bursting charge
|
0330
|
1
|
1
|
|
|
204
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI B
(VẬT LIỆU, NỔ, LOẠI
B)
|
EXPLOSIVE, BLASTING,
TYPE B
(AGENT, BLASTING,
TYPE B)
|
0331
|
1
|
1.5
|
1.5D
|
|
205
|
CHẤT NỔ MẠNH, LOẠI E
(VẬT LIỆU, NỔ, LOẠI
E)
|
EXPLOSIVE, BLASTING,
TYPE E
(AGENT, BLASTING,
TYPE E)
|
0332
|
1
|
1.5
|
1.5D
|
|
206
|
PHÁO HOA
|
FIREWORKS
|
0333
|
1
|
1
|
|
|
207
|
PHÁO HOA
|
FIREWORKS
|
0334
|
1
|
1
|
|
|
208
|
PHÁO HOA
|
FIREWORKS
|
0335
|
1
|
1
|
|
|
209
|
PHÁO HOA
|
FIREWORKS
|
0336
|
1
|
1.4
|
|
|
210
|
PHÁO HOA
|
FIREWORKS
|
0337
|
1
|
1.4
|
|
|
211
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK
|
0338
|
1
|
1.4
|
|
|
212
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS
|
0339
|
1
|
1.4
|
|
|
213
|
NITƠ XENLULO, khô
hoặc làm ướt với dưới 25% nước (hoặc rượu cồn) theo khối lượng
|
NITROCELLULOSE, dry
or wetted with less than 25% water (or alcohol), by mass
|
0340
|
1
|
1
|
|
|
214
|
NITƠ XENLULO, không
biến đổi hoặc hóa dẻo với dưới 18% chất hóa dẻo theo khối lượng
|
NITROCELLULOSE,
unmodified or plasticized with less than 18% plasticizing substance, by mass
|
0341
|
1
|
1
|
|
|
215
|
NITƠ XENLULO, LÀM ƯỚT
với trên 25% rượu cồn theo khối lượng
|
NITROCELLULOSE,
WETTED with not less than 25% alcohol, by mass
|
0342
|
1
|
1
|
|
|
216
|
NITƠ XENLULO, HÓA DẺO
với trên 18% chất hóa dẻo theo khối lượng
|
NITROCELLULOSE,
PLASTICIZED with not less than 18% plasticizing substance, by mass
|
0343
|
1
|
1
|
|
|
217
|
ĐẦU ĐẠN có hạt nổ
|
PROJECTILES with
bursting charge
|
0344
|
1
|
1.4
|
|
|
218
|
ĐẦU ĐẠN, trơ có chất
chỉ thị
|
PROJECTILES, inert with
tracer
|
0345
|
1
|
1.4
|
|
|
219
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0346
|
1
|
1
|
|
|
220
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0347
|
1
|
1.4
|
|
|
221
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0348
|
1
|
1.4
|
|
|
222
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0349
|
1
|
1.4
|
|
|
223
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0350
|
1
|
1.4
|
|
|
224
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0351
|
1
|
1.4
|
|
|
225
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0352
|
1
|
1.4
|
|
|
226
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0353
|
1
|
1.4
|
|
|
227
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0354
|
1
|
1
|
|
|
228
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0355
|
1
|
1
|
|
|
229
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0356
|
1
|
1
|
|
|
230
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0357
|
1
|
1
|
|
|
231
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0358
|
1
|
1
|
|
|
232
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0359
|
1
|
1
|
|
|
233
|
CÁC CHI TIẾT NGÒI NỔ,
CƠ KHÍ để gây nổ
|
DETONATOR ASSEMBLIES,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0360
|
1
|
1
|
|
|
234
|
CÁC CHI TIẾT NGÒI NỔ,
CƠ KHÍ để gây nổ
|
DETONATOR ASSEMBLIES,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0361
|
1
|
1.4
|
|
|
235
|
ĐẠN DƯỢC, LUYỆN TẬP
|
AMMUNITION, PRACTICE
|
0362
|
1
|
1.4
|
|
|
236
|
ĐẠN DƯỢC, THỬ NGHIỆM
|
AMMUNITION, PROOF
|
0363
|
1
|
1.4
|
|
|
237
|
NGÒI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC
|
DETONATORS FOR
AMMUNITION
|
0364
|
1
|
1
|
|
|
238
|
NGÒI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC
|
DETONATORS FOR
AMMUNITION
|
0365
|
1
|
1.4
|
|
|
239
|
NGÒI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC
|
DETONATORS FOR AMMUNITION
|
0366
|
1
|
1.4
|
|
|
240
|
NGÒI NỔ
|
FUZES, DETONATING
|
0367
|
1
|
1.4
|
|
|
241
|
NGÒI CHÁY
|
FUZES, IGNITING
|
0368
|
1
|
1.4
|
|
|
242
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
hạt nổ
|
WARHEADS, ROCKET with
bursting charge
|
0369
|
1
|
1
|
|
|
243
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
thuốc nổ hoặc hạt phóng
|
WARHEADS, ROCKET with
burster or expelling charge
|
0370
|
1
|
1.4
|
|
|
244
|
ĐẦU NỔ, TÊN LỬA có
thuốc nổ hoặc hạt phóng
|
WARHEADS, ROCKET with
burster or expelling charge
|
0371
|
1
|
1.4
|
|
|
245
|
LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP,
cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu
|
GRENADES, PRACTICE,
hand or rifle
|
0372
|
1
|
1
|
|
|
246
|
THIẾT BỊ TÍN HIỆU,
CẦM TAY
|
SIGNAL DEVICES, HAND
|
0373
|
1
|
1.4
|
|
|
247
|
THIẾT BỊ THĂM DÒ, DỄ
NỔ
|
SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE
|
0374
|
1
|
1
|
|
|
248
|
THIẾT BỊ THĂM DÒ, DỄ
NỔ
|
SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE
|
0375
|
1
|
1
|
|
|
249
|
KÍP NỔ, DẠNG ỐNG
|
PRIMERS, TUBULAR
|
0376
|
1
|
1.4
|
|
|
250
|
KÍP NỔ, DẠNG NẮP
|
PRIMERS, CAP TYPE
|
0377
|
1
|
1
|
|
|
251
|
KÍP NỔ, DẠNG NẮP
|
PRIMERS, CAP TYPE
|
0378
|
1
|
1.4
|
|
|
252
|
VỎ, ĐẠN, RỖNG, CÓ KÍP
NỔ
|
CASES, CARTRIDGE,
EMPTY, WITH PRIMER
|
0379
|
1
|
1.4
|
|
|
253
|
VẬT PHẨM, TỰ CHÁY
|
ARTICLES, PYROPHORIC
|
0380
|
1
|
1
|
|
|
254
|
ĐẠN, THIẾT BỊ ĐIỆN
|
CARTRIDGES, POWER
DEVICE
|
0381
|
1
|
1
|
|
|
255
|
BỘ PHẬN, CHUỖI THUỐC
NỔ DÂY CHUYỀN, N.O.S.
|
COMPONENTS, EXPLOSIVE
TRAIN, N.O.S.
|
0382
|
1
|
1
|
|
|
256
|
BỘ PHẬN, CHUỖI THUỐC
NỔ DÂY CHUYỀN, N.O.S.
|
COMPONENTS, EXPLOSIVE
TRAIN, N.O.S.
|
0383
|
1
|
1.4
|
|
|
257
|
BỘ PHẬN, CHUỖI THUỐC
NỔ DÂY CHUYỀN, N.O.S.
|
COMPONENTS, EXPLOSIVE
TRAIN, N.O.S.
|
0384
|
1
|
1.4
|
|
|
258
|
5-NITROBENZOTRIAZOL
|
5-NITROBENZOTRIAZOL
|
0385
|
1
|
1
|
|
|
259
|
AXIT TRINITROBENZEN SUNPHONIC
|
TRINITROBENZENE-SULPHONIC
ACID
|
0386
|
1
|
1
|
|
|
260
|
TRINITROFLORENON
|
TRINITROFLUORENONE
|
0387
|
1
|
1
|
|
|
261
|
HỖN HỢP
TRINITROTOLUEN (TNT)
VÀ TRINITROBENZEN
hoặc
HỖN HỢP
TRINITROTOLUEN (TNT)
VÀ HEXANITROSTILBEN
|
TRINITROTOLUENE (TNT)
AND TRINITROBENZENE
MIXTURE or
TRINITROTOLUENE (TNT)
AND HEXANITROSTILBENE
MIXTURE
|
0388
|
1
|
1
|
|
|
262
|
HỖN HỢP
TRINITROTOLUEN (TNT)
CHỨA TRINITROBENZEN
VÀ HEXANITROSTILBEN
|
TRINITROTOLUENE (TNT)
MIXTURE CONTAINING
TRINITROBENZENE AND
HEXANITROSTILBENE
|
0389
|
1
|
1
|
|
|
263
|
TRITONAL
|
TRITONAL
|
0390
|
1
|
1
|
|
|
264
|
CYCLOTRIMETYLEN-
TRINITRAMIN (CYCLONIT; HEXOGEN; RDX) VÀ HỖN HỢP CYCLOTETRAMETYLEN-
TETRANITRAMIN (HMX; OCTOGEN), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng hoặc
KHỬ NHẠY với trên 10% chất hãm nổ theo khối lượng
|
CYCLOTRIMETHYLENE-
TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX) AND CYCLOTETRAMETHYLENE-
TETRANITRAMINE (HMX; OCTOGEN) MIXTURE, WETTED with not less than 15% water,
by mass or DESENSITIZED with not less than 10% phlegmatiser by mass
|
0391
|
1
|
1
|
|
|
265
|
HEXANITROSTILBEN
|
HEXANITROSTILBENE
|
0392
|
1
|
1
|
|
|
266
|
HEXOTONAL
|
HEXOTONAL
|
0393
|
1
|
1
|
|
|
267
|
TRINITRORESORCINOL
(AXIT STYPHNIC), LÀM ƯỚT với trên 20% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và
nước, theo khối lượng
|
TRINITRORESORCINOL
(STYPHNIC ACID), WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol
and water, by mass
|
0394
|
1
|
1
|
|
|
268
|
BỘ PHẬN PHÓNG, NẠP
NHIÊN LIỆU DẠNG LỎNG
|
ROCKET MOTORS, LIQUID
FUELLED
|
0395
|
1
|
1
|
|
|
269
|
BỘ PHẬN PHÓNG, NẠP
NHIÊN LIỆU DẠNG LỎNG
|
ROCKET MOTORS, LIQUID
FUELLED
|
0396
|
1
|
1
|
|
|
270
|
TÊN LỬA NẠP NHIÊN
LIỆU DẠNG LỎNG có hạt nổ
|
ROCKETS, LIQUID
FUELLED with bursting charge
|
0397
|
1
|
1
|
|
|
271
|
TÊN LỬA NẠP NHIÊN
LIỆU DẠNG LỎNG có hạt nổ
|
ROCKETS, LIQUID
FUELLED with bursting charge
|
0398
|
1
|
1
|
|
|
272
|
BOM, CHỨA CHẤT LỎNG
DỄ CHÁY và hạt nổ
|
BOMBS WITH FLAMMABLE
LIQUID with bursting charge
|
0399
|
1
|
1
|
|
|
273
|
BOM, CHỨA CHẤT LỎNG
DỄ CHÁY và hạt nổ
|
BOMBS WITH FLAMMABLE
LIQUID with bursting charge
|
0400
|
1
|
1
|
|
|
274
|
DIPICRYL SUNFUA, khô
hoặc làm ướt với dưới 10% nước theo khối lượng
|
DIPICRYL SULPHIDE,
dry or wetted with less than 10% water, by mass
|
0401
|
1
|
1
|
|
|
275
|
AMONI PERCLORAT
|
AMMONIUM PERCHLORATE
|
0402
|
1
|
1
|
|
|
276
|
PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG
|
FLARES, AERIAL
|
0403
|
1
|
1.4
|
|
|
277
|
PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG
|
FLARES, AERIAL
|
0404
|
1
|
1.4
|
|
|
278
|
ĐẠN, TÍN HIỆU
|
CARTRIDGES, SIGNAL
|
0405
|
1
|
1.4
|
|
|
279
|
DINITROSOBENZEN
|
DINITROSOBENZENE
|
0406
|
1
|
1
|
|
|
280
|
AXIT
TETRAZOL-1-AXETIC
|
TETRAZOL-1-ACETIC
ACID
|
0407
|
1
|
1.4
|
|
|
281
|
NGÒI NỔ có đặc tính
bảo vệ
|
FUZES, DETONATING
with protective features
|
0408
|
1
|
1
|
|
|
282
|
NGÒI NỔ có đặc tính
bảo vệ
|
FUZES, DETONATING
with protective features
|
0409
|
1
|
1
|
|
|
283
|
NGÒI NỔ có đặc tính
bảo vệ
|
FUZES, DETONATING
with protective features
|
0410
|
1
|
1.4
|
|
|
284
|
PENTAERYTHRIT
TETRANITRAT (PENTAERYTHRITOL TETRANITRAT, PETN) chứa trên 7% sáp theo khối
lượng
|
PENTAERYTHRITE
TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN) with not less than 7% wax,
by mass
|
0411
|
1
|
1
|
|
|
285
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ
có hạt nổ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS with bursting charge
|
0412
|
1
|
1.4
|
|
|
286
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, RỖNG
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, BLANK
|
0413
|
1
|
1
|
|
|
287
|
HẠT NỔ ĐẨY, DÙNG CHO
SÚNG ĐẠI BÁC
|
CHARGES, PROPELLING,
FOR CANNON
|
0414
|
1
|
1
|
|
|
288
|
HẠT NỔ ĐẨY
|
CHARGES, PROPELLING
|
0415
|
1
|
1
|
|
|
289
|
ĐẠN DÙNG TRONG VŨ
KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÚNG CẦM TAY CỠ NHỎ
|
CARTRIDGES FOR
WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS
|
0417
|
1
|
1
|
|
|
290
|
PHÁO SÁNG, MẶT ĐẤT
|
FLARES, SURFACE
|
0418
|
1
|
1
|
|
|
291
|
PHÁO SÁNG, MẶT ĐẤT
|
FLARES, SURFACE
|
0419
|
1
|
1
|
|
|
292
|
PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG
|
FLARES, AERIAL
|
0420
|
1
|
1
|
|
|
293
|
PHÁO SÁNG, TRÊN KHÔNG
|
FLARES, AERIAL
|
0421
|
1
|
1
|
|
|
294
|
ĐẦU ĐẠN, trơ có chất
chỉ thị
|
PROJECTILES, inert
with tracer
|
0424
|
1
|
1
|
|
|
295
|
ĐẦU ĐẠN, trơ có chất
chỉ thị
|
PROJECTILES, inert
with tracer
|
0425
|
1
|
1.4
|
|
|
296
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0426
|
1
|
1
|
|
|
297
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0427
|
1
|
1.4
|
|
|
298
|
VẬT PHẨM, DẪN LỬA,
cho mục đích kỹ thuật
|
ARTICLES, PYROTECHNIC
for technical purposes
|
0428
|
1
|
1
|
|
|
299
|
VẬT PHẨM, DẪN LỬA,
cho mục đích kỹ thuật
|
ARTICLES, PYROTECHNIC
for technical purposes
|
0429
|
1
|
1
|
|
|
300
|
VẬT PHẨM, DẪN LỬA,
cho mục đích kỹ thuật
|
ARTICLES, PYROTECHNIC
for technical purposes
|
0430
|
1
|
1
|
|
|
301
|
VẬT PHẨM, DẪN LỬA,
cho mục đích kỹ thuật
|
ARTICLES, PYROTECHNIC
for technical purposes
|
0431
|
1
|
1.4
|
|
|
302
|
VẬT PHẨM, DẪN LỬA,
cho mục đích kỹ thuật
|
ARTICLES, PYROTECHNIC
for technical purposes
|
0432
|
1
|
1.4
|
|
|
303
|
THUỐC SÚNG NÉN, ƯỚT
chứa không ít hơn 17% rượu cồn, theo khối lượng
|
POWDER CAKE (POWDER
PASTE), WETTED with not less than 17% alcohol, by mass
|
0433
|
1
|
1
|
|
|
304
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0434
|
1
|
1
|
|
|
305
|
ĐẦU ĐẠN có thuốc nổ
hoặc hạt phóng
|
PROJECTILES with
burster or expelling charge
|
0435
|
1
|
1.4
|
|
|
306
|
TÊN LỬA có hạt phóng
|
ROCKETS with
expelling charge
|
0436
|
1
|
1
|
|
|
307
|
TÊN LỬA có hạt phóng
|
ROCKETS with
expelling charge
|
0437
|
1
|
1
|
|
|
308
|
TÊN LỬA có hạt phóng
|
ROCKETS with
expelling charge
|
0438
|
1
|
1.4
|
|
|
309
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, không
có ngòi nổ
|
CHARGES, SHAPED,
without detonator
|
0439
|
1
|
1
|
|
|
310
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, không
có ngòi nổ
|
CHARGES, SHAPED,
without detonator
|
0440
|
1
|
1.4
|
|
|
311
|
HẠT, ĐỊNH HÌNH, không
có ngòi nổ
|
CHARGES, SHAPED,
without detonator
|
0441
|
1
|
1.4
|
|
|
312
|
HẠT, DỄ NỔ, THƯƠNG
MẠI không có ngòi nổ
|
CHARGES, EXPLOSIVE,
COMMERCIAL without detonator
|
0442
|
1
|
1
|
|
|
313
|
HẠT, DỄ NỔ, THƯƠNG
MẠI không có ngòi nổ
|
CHARGES, EXPLOSIVE,
COMMERCIAL without detonator
|
0443
|
1
|
1
|
|
|
314
|
HẠT, DỄ NỔ, THƯƠNG
MẠI không có ngòi nổ
|
CHARGES, EXPLOSIVE,
COMMERCIAL without detonator
|
0444
|
1
|
1.4
|
|
|
315
|
HẠT, DỄ NỔ, THƯƠNG
MẠI không có ngòi nổ
|
CHARGES, EXPLOSIVE,
COMMERCIAL without detonator
|
0445
|
1
|
1.4
|
|
|
316
|
VỎ, DỄ CHÁY, RỖNG,
KHÔNG CÓ KÍP NỔ
|
CASES, COMBUSTIBLE,
EMPTY, WITHOUT PRIMER
|
0446
|
1
|
1.4
|
|
|
317
|
VỎ, DỄ CHÁY, RỖNG,
KHÔNG CÓ KÍP NỔ
|
CASES, COMBUSTIBLE,
EMPTY, WITHOUT PRIMER
|
0447
|
1
|
1
|
|
|
318
|
5-MERCAPTOTETRAZOL-1-
AXIT AXETIC
|
5-MERCAPTOTETRAZOL-1-
ACETIC ACID
|
0448
|
1
|
1.4
|
|
|
319
|
NGƯ LÔI, NHIÊN LIỆU
DẠNG LỎNG, có hoặc không có hạt nổ
|
TORPEDOES, LIQUID FUELLED
with or without bursting charge
|
0449
|
1
|
1
|
|
|
320
|
NGƯ LÔI, NHIÊN LIỆU
DẠNG LỎNG với đầu đạn kém hoạt động
|
TORPEDOES, LIQUID FUELLED
with inert head
|
0450
|
1
|
1
|
|
|
321
|
NGƯ LÔI có hạt nổ
|
TORPEDOES with
bursting charge
|
0451
|
1
|
1
|
|
|
322
|
LỰU ĐẠN, LUYỆN TẬP,
cầm tay hoặc phóng từ súng phóng lựu
|
GRENADES, PRACTICE,
hand or rifle
|
0452
|
1
|
1.4
|
|
|
323
|
ĐỘNG CƠ, PHÓNG DÂY
|
ROCKETS, LINE-THROWING
|
0453
|
1
|
1.4
|
|
|
324
|
HẠT LỬA
|
IGNITERS
|
0454
|
1
|
1.4
|
|
|
325
|
NGÒI NỔ, CƠ KHÍ để
gây nổ
|
DETONATORS,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0455
|
1
|
1.4
|
|
|
326
|
NGÒI NỔ, ĐIỆN để gây
nổ
|
DETONATORS, ELECTRIC
for blasting
|
0456
|
1
|
1.4
|
|
|
327
|
HẠT, NỔ, GẮN CHẤT DẺO
|
CHARGES, BURSTING, PLASTICS
BONDED
|
0457
|
1
|
1
|
|
|
328
|
HẠT, NỔ, GẮN CHẤT DẺO
|
CHARGES, BURSTING, PLASTICS
BONDED
|
0458
|
1
|
1
|
|
|
329
|
HẠT, NỔ, GẮN CHẤT DẺO
|
CHARGES, BURSTING, PLASTICS
BONDED
|
0459
|
1
|
1.4
|
|
|
330
|
HẠT, NỔ, GẮN CHẤT DẺO
|
CHARGES, BURSTING, PLASTICS
BONDED
|
0460
|
1
|
1.4
|
|
|
331
|
BỘ PHẬN, CHUỖI THUỐC
NỔ DÂY CHUYỀN, N.O.S.
|
COMPONENTS, EXPLOSIVE
TRAIN, N.O.S.
|
0461
|
1
|
1
|
|
|
332
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0462
|
1
|
1
|
|
|
333
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0463
|
1
|
1
|
|
|
334
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0464
|
1
|
1
|
|
|
335
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0465
|
1
|
1
|
|
|
336
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0466
|
1
|
1
|
|
|
337
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0467
|
1
|
1
|
|
|
338
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0468
|
1
|
1
|
|
|
339
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0469
|
1
|
1
|
|
|
340
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0470
|
1
|
1
|
|
|
341
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0471
|
1
|
1.4
|
|
|
342
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ,
N.O.S.
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
N.O.S.
|
0472
|
1
|
1.4
|
|
|
343
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0473
|
1
|
1
|
|
|
344
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0474
|
1
|
1
|
|
|
345
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0475
|
1
|
1
|
|
|
346
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0476
|
1
|
1
|
|
|
347
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0477
|
1
|
1
|
|
|
348
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0478
|
1
|
1
|
|
|
349
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0479
|
1
|
1.4
|
|
|
350
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0480
|
1
|
1.4
|
|
|
351
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0481
|
1
|
1.4
|
|
|
352
|
CHẤT, DỄ NỔ, KHÔNG
NHẠY (CHẤT, EVI), N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, VERY INSENSITIVE (SUBSTANCES, EVI), N.O.S.
|
0482
|
1
|
1.5
|
|
|
353
|
CYCLOTRIMETYLEN-
TRINITRAMIN (CYCLONIT; HEXOGEN; RDX), KHỬ NHẠY
|
CYCLOTRIMETHYLENE-
TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), DESENSITIZED
|
0483
|
1
|
1
|
|
|
354
|
CYCLOTETRAMETYLEN-
TETRA-NITRAMIN (HMX; OCTOGEN), KHỬ NHẠY
|
CYCLOTETRAMETHYLENE-
TETRA-NITRAMINE (HMX; OCTOGEN), DESENSITIZED
|
0484
|
1
|
1
|
|
|
355
|
CHẤT, DỄ NỔ, N.O.S.
|
SUBSTANCES,
EXPLOSIVE, N.O.S.
|
0485
|
1
|
1.4
|
|
|
356
|
VẬT PHẨM, DỄ NỔ, GẦN
NHƯ KHÔNG NHẠY (VẬT PHẨM, EEI)
|
ARTICLES, EXPLOSIVE,
EXTREMELY INSENSITIVE (ARTICLES, EEI)
|
0486
|
1
|
1.6
|
|
|
357
|
TÍN HIỆU, KHÓI
|
SIGNALS, SMOKE
|
0487
|
1
|
1
|
|
|
358
|
ĐẠN DƯỢC, LUYỆN TẬP
|
AMMUNITION, PRACTICE
|
0488
|
1
|
1
|
|
|
359
|
DINITROGLYCOLURIL
(DINGU)
|
DINITROGLYCOLURIL
(DINGU)
|
0489
|
1
|
1
|
|
|
360
|
NITROTRIAZOLON (NTO)
|
NITROTRIAZOLONE (NTO)
|
0490
|
1
|
1
|
|
|
361
|
HẠT NỔ ĐẨY
|
CHARGES, PROPELLING
|
0491
|
1
|
1.4
|
|
|
362
|
TÍN HIỆU, ĐƯỜNG SẮT,
DỄ NỔ
|
SIGNALS, RAILWAY
TRACK, EXPLOSIVE
|
0492
|
1
|
1
|
|
|
363
|
TÍN HIỆU, ĐƯỜNG SẮT,
DỄ NỔ
|
SIGNALS, RAILWAY
TRACK, EXPLOSIVE
|
0493
|
1
|
1.4
|
|
|
364
|
SÚNG BẮN VỈA BẰNG
THỦY LỰC, HẠT ĐỊNH HÌNH, giếng dầu, không có ngòi nổ
|
JET PERFORATING GUNS,
CHARGED, oil well, without detonator
|
0494
|
1
|
1.4
|
|
|
365
|
CHẤT NỔ ĐÂY, DẠNG
LỎNG
|
PROPELLANT, LIQUID
|
0495
|
1
|
1
|
|
|
366
|
OCTONAL
|
OCTONAL
|
0496
|
1
|
1
|
|
|
367
|
CHẤT NỔ ĐÂY, DẠNG
LỎNG
|
PROPELLANT, LIQUID
|
0497
|
1
|
1
|
|
|
368
|
CHẤT NỔ ĐÂY, DẠNG RẮN
|
PROPELLANT, SOLID
|
0498
|
1
|
1
|
|
|
369
|
CHẤT NỔ ĐÂY, DẠNG RẮN
|
PROPELLANT, SOLID
|
0499
|
1
|
1
|
|
|
370
|
CÁC CHI TIẾT NGÒI NỔ,
CƠ KHÍ để gây nổ
|
DETONATOR ASSEMBLIES,
NON-ELECTRIC for blasting
|
0500
|
1
|
1.4
|
|
|
371
|
CHẤT NỔ ĐÂY, DẠNG RẮN
|
PROPELLANT, SOLID
|
0501
|
1
|
1.4
|
|
|
372
|
TÊN LỬA có đầu kém
hoạt động
|
ROCKETS with inert
head
|
0502
|
1
|
1
|
|
|
373
|
THIẾT BỊ AN TOÀN, DẪN
LỬA
|
SAFETY DEVICES,
PYROTECHNIC
|
0503
|
1
|
1.4
|
|
|
374
|
1H-TETRAZOL
|
1H-TETRAZOLE
|
0504
|
1
|
1
|
|
|
375
|
TÍN HIỆU, BÁO NGUY,
tàu biển
|
SIGNALS, DISTRESS,
ship
|
0505
|
1
|
1.4
|
|
|
376
|
TÍN HIỆU, BÁO NGUY,
tàu biển
|
SIGNALS, DISTRESS, ship
|
0506
|
1
|
1.4
|
|
|
377
|
TÍN HIỆU, KHÓI
|
SIGNALS, SMOKE
|
0507
|
1
|
1.4
|
|
|
378
|
1-HYDROXY-
BENZOTRIAZOL, KHAN, khô hoặc làm ướt với dưới 20% nước theo khối lượng
|
1-HYDROXY-BENZOTRIAZOLE,
ANHYDROUS, dry or wetted with less than 20% water, by mass
|
0508
|
1
|
1
|
|
|
379
|
THUỐC SÚNG, KHÔNG
KHÓI
|
POWDER, SMOKELESS
|
0509
|
1
|
1.4
|
|
|
380
|
BỘ PHẬN PHÓNG
|
ROCKET MOTORS
|
0510
|
1
|
1.4
|
|
|
381
|
AXETYLEN, DẠNG PHÂN
RÃ
|
ACETYLENE, DISSOLVED
|
1001
|
2
|
2.1
|
239
|
|
382
|
KHÔNG KHÍ DẠNG NÉN
|
AIR, COMPRESSED
|
1002
|
2
|
2.2
|
20
|
|
383
|
KHÔNG KHÍ, DẠNG LỎNG
LÀM LẠNH
|
AIR, REFRIGERATED
LIQUID
|
1003
|
2
|
2.2
+5.1
|
225
|
|
384
|
AMONIAC, KHAN
|
AMMONIA, ANHYDROUS
|
1005
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
385
|
ARGON, DẠNG NÉN
|
ARGON, COMPRESSED
|
1006
|
2
|
2.2
|
20
|
|
386
|
BO TRIFLORUA
|
BORON TRIFLUORIDE
|
1008
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
387
|
BOTRIFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R
13B1)
|
BROMOTRIFLUORO-METHANE
(REFRIGERANT GAS R
13B1)
|
1009
|
2
|
2.2
|
20
|
|
388
|
BUTADIEN, ĐƯỢC ỔN
ĐỊNH hoặc HỖN HỢP BUTADIEN VÀ HYDROCACBON, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH, có áp suất hơi ở 70
°C không lớn hơn 1,1 Mpa (11 bar) và mật độ khối lượng ở 50 °C không thấp hơn
0,525 kg/l
|
BUTADIENES,
STABILIZED or BUTADIENES AND HYDROCARBON MIXTURE, STABILIZED, having a vapour
pressure at 70 °C not exceeding 1.1 Mpa (11 bar) and a density at 50 °C not
lower than 0.525 kg/l
|
1010
|
2
|
2.1
|
239
|
|
389
|
BUTAN
|
BUTANE
|
1011
|
2
|
2.1
|
23
|
|
390
|
HỖN HỢP CÁC BUTYLEN
hoặc 1-BUTYLEN hoặc cis-2- BUTYLEN hoặc trans-2- BUTYLEN
|
BUTYLENES MIXTURE or
1-BUTYLENE or cis-2-BUTYLENE or trans-2-BUTYLENE
|
1012
|
2
|
2.1
|
23
|
|
391
|
CACBON DIOXIT
|
CARBON DIOXIDE
|
1013
|
2
|
2.2
|
20
|
|
392
|
CACBON MONOXIT, DẠNG
NÉN
|
CARBON MONOXIDE,
COMPRESSED
|
1016
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
393
|
CLO
|
CHLORINE
|
1017
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
394
|
CLODIFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 22)
|
CHLORODIFLUORO-METHANE
(REFRIGERANT GAS R
22)
|
1018
|
2
|
2.2
|
20
|
|
395
|
CLOPENTANFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 115)
|
CHLOROPENTAFLUORO-
ETHANE (REFRIGERANT GAS R 115)
|
1020
|
2
|
2.2
|
20
|
|
396
|
1-CLO-1,2,2,2-
TETRAFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 124)
|
1-CHLORO-1,2,2,2-
TETRAFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
124)
|
1021
|
2
|
2.2
|
20
|
|
397
|
CLOTRIFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R13)
|
CHLOROTRIFLUORO-METHANE
(REFRIGERANT GAS R
13)
|
1022
|
2
|
2.2
|
20
|
|
398
|
KHÍ THAN, DẠNG NÉN
|
COAL GAS, COMPRESSED
|
1023
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
399
|
XYANOGEN
|
CYANOGEN
|
1026
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
400
|
CYCLOPROPAN
|
CYCLOPROPANE
|
1027
|
2
|
2.1
|
23
|
|
401
|
DICLODIFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R12)
|
DICHLORODIFLUORO-
METHANE
(REFRIGERANT GAS R
12)
|
1028
|
2
|
2.2
|
20
|
|
402
|
DICLOFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R21)
|
DICHLOROFLUORO-METHANE
(REFRIGERANT GAS R
21)
|
1029
|
2
|
2.2
|
20
|
|
403
|
1,1-DIFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R152A)
|
1,1-DIFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
152a)
|
1030
|
2
|
2.1
|
23
|
|
404
|
DIMETYLAMIN, KHAN
|
DIMETHYLAMINE,
ANHYDROUS
|
1032
|
2
|
2.1
|
23
|
|
405
|
DIMETYL ETE
|
DIMETHYL ETHER
|
1033
|
2
|
2.1
|
23
|
|
406
|
ETAN
|
ETHANE
|
1035
|
2
|
2.1
|
23
|
|
407
|
ETYLAMIN
|
ETHYLAMINE
|
1036
|
2
|
2.1
|
23
|
|
408
|
ETYL CLORUA
|
ETHYL CHLORIDE
|
1037
|
2
|
2.1
|
23
|
|
409
|
ETYLEN, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
ETHYLENE,
REFRIGERATED LIQUID
|
1038
|
2
|
2.1
|
223
|
|
410
|
ETYL METYL ETE
|
ETHYL METHYL ETHER
|
1039
|
2
|
2.1
|
23
|
|
411
|
OXIT ETYLEN
|
ETHYLENE OXIDE
|
1040
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
412
|
OXIT ETYLEN VỚI NITƠ
đạt áp suất toàn phần 1MPa (10 bar) ở 50 °C
|
ETHYLENE OXIDE WITH
NITROGEN up to a total pressure of 1 MPa (10 bar) at 50 °C
|
1040
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
413
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ CACBON DIOXIT chứa hơn 9% nhưng nhỏ hơn 87% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
CARBON DIOXIDE MIXTURE with more than 9% but not more than 87% ethylene oxide
|
1041
|
2
|
2.1
|
239
|
|
414
|
DUNG DỊCH AMONIAC LÀM
PHÂN BÓN chứa amoniac tự do
|
FERTILIZER
AMMONIATING SOLUTION with free ammonia
|
1043
|
2
|
2.2
|
|
|
415
|
BÌNH CHỮA CHÁY chứa
khí nén hoặc hóa lỏng
|
FIRE EXTINGUISHERS
with compressed or liquefied gas
|
1044
|
2
|
2.2
|
|
|
416
|
FLO, DẠNG NÉN
|
FLUORINE, COMPRESSED
|
1045
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
417
|
HELI, DẠNG NÉN
|
HELIUM, COMPRESSED
|
1046
|
2
|
2.2
|
20
|
|
418
|
HYDRO BROMUA, KHAN
|
HYDROGEN BROMIDE,
ANHYDROUS
|
1048
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
419
|
HYDRO, NÉN
|
HYDROGEN, COMPRESSED
|
1049
|
2
|
2.1
|
23
|
|
420
|
HYDRO CLORUA, KHAN
|
HYDROGEN CHLORIDE,
ANHYDROUS
|
1050
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
421
|
HYDRO XYANUA, ĐƯỢC ỔN
ĐỊNH chứa dưới 3% nước
|
HYDROGEN CYANIDE, STABILIZED
containing less than 3% water
|
1051
|
6.1
|
6.1
+3
|
|
|
422
|
HYDRO FLORUA, KHAN
|
HYDROGEN FLUORIDE,
ANHYDROUS
|
1052
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
423
|
HYDRO SUNFUA
|
HYDROGEN SULPHIDE
|
1053
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
424
|
ISOBUTYLEN
|
ISOBUTYLENE
|
1055
|
2
|
2.1
|
23
|
|
425
|
KRYPTON, DẠNG NÉN
|
KRYPTON, COMPRESSED
|
1056
|
2
|
2.2
|
20
|
|
426
|
BẬT LỬA hoặc NHIÊN
LIỆU NẠP BẬT LỬA chứa khí dễ cháy
|
LIGHTERS or LIGHTER
REFILLS containing flammable gas
|
1057
|
2
|
2.1
|
|
|
427
|
KHÍ HÓA LỎNG, không
cháy, bơm nạp nitơ, cacbon dioxit hoặc không khí
|
LIQUEFIED GASES, non-
flammable, charged with nitrogen, carbon dioxide or air
|
1058
|
2
|
2.2
|
20
|
|
428
|
HỖN HỢP METYLAXETYLEN
VÀ PROPADIEN, ỔN ĐỊNH, ví dụ hỗn hợp P1 hoặc hỗn hợp P2
|
METHYLACETYLENE AND
PROPADIENE MIXTURE, STABILIZED such as mixture P1 or mixture P2
|
1060
|
2
|
2.1
|
239
|
|
429
|
METYLAMIN, KHAN
|
METHYLAMINE,
ANHYDROUS
|
1061
|
2
|
2.1
|
23
|
|
430
|
METYL BROMUA chứa
dưới 2% clopicrin
|
METHYL BROMIDE with
not more than 2% chloropicrin
|
1062
|
2
|
2.3
|
26
|
|
431
|
METYL CLORUA
(MÔI CHẤT LẠNH R40)
|
METHYL CHLORIDE
(REFRIGERANT GAS R
40)
|
1063
|
2
|
2.1
|
23
|
|
432
|
METYL MERCAPTAN
|
METHYL MERCAPTAN
|
1064
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
433
|
NEON, NÉN
|
NEON, COMPRESSED
|
1065
|
2
|
2.2
|
20
|
|
434
|
NITƠ, NÉN
|
NITROGEN, COMPRESSED
|
1066
|
2
|
2.2
|
20
|
|
435
|
DINIƠ TETROXIT (NITƠ
DIOXIT)
|
DINITROGEN TETROXIDE
(NITROGEN DIOXIDE)
|
1067
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
436
|
NITROSYL CLORUA
|
NITROSYL CHLORIDE
|
1069
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
437
|
DINITƠ MONOXIT
|
NITROUS OXIDE
|
1070
|
2
|
2.2
+5.1
|
25
|
|
438
|
KHÍ DẦU MỎ, DẠNG NÉN
|
OIL GAS, COMPRESSED
|
1071
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
439
|
OXY, DẠNG NÉN
|
OXYGEN, COMPRESSED
|
1072
|
2
|
2.2
+5.1
|
25
|
|
440
|
OXY, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
OXYGEN, REFRIGERATED
LIQUID
|
1073
|
2
|
2.2
+5.1
|
225
|
|
441
|
KHÍ DẦU MỎ, HÓA LỎNG
|
PETROLEUM GASES,
LIQUEFIED
|
1075
|
2
|
2.1
|
23
|
|
442
|
PHOTGEN
|
PHOSGENE
|
1076
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
443
|
PROPYLEN
|
PROPYLENE
|
1077
|
2
|
2.1
|
23
|
|
444
|
MÔI CHẤT LẠNH,
N.O.S., ví dụ hỗn hợp F1, hỗn hợp F2 hoặc hỗn hợp F3
|
REFRIGERANT GAS,
N.O.S., such as mixture F1, mixture F2 or mixture F3
|
1078
|
2
|
2.2
|
20
|
|
445
|
LƯU HUỲNH DIOXIT
|
SULPHUR DIOXIDE
|
1079
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
446
|
LƯU HUỲNH HEXAFLORUA
|
SULPHUR HEXAFLUORIDE
|
1080
|
2
|
2.2
|
20
|
|
447
|
TETRAFLOETYLEN, ỔN ĐỊNH
|
TETRAFLUOROETHYLENE,
STABILIZED
|
1081
|
2
|
2.1
|
239
|
|
448
|
TRIFLOCLOETYLEN, ỔN ĐỊNH
(MÔI CHẤT LẠNH R1113)
|
TRIFLUOROCHLORO-
ETHYLENE, STABILIZED (REFRIGERANT GAS R 1113)
|
1082
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
449
|
TRIMETYLAMIN, KHAN
|
TRIMETHYLAMINE,
ANHYDROUS
|
1083
|
2
|
2.1
|
23
|
|
450
|
VINYL BROMUA, ỔN ĐỊNH
|
VINYL BROMIDE, STABILIZED
|
1085
|
2
|
2.1
|
239
|
|
451
|
VINYL CLORUA, ỔN ĐỊNH
|
VINYL CHLORIDE,
STABILIZED
|
1086
|
2
|
2.1
|
239
|
|
452
|
VINYL METYL ETE, ỔN
ĐỊNH
|
VINYL METHYL ETHER,
STABILIZED
|
1087
|
2
|
2.1
|
239
|
|
453
|
AXETAL
|
ACETAL
|
1088
|
3
|
3
|
33
|
|
454
|
AXETALDEHIT
|
ACETALDEHYDE
|
1089
|
3
|
3
|
33
|
|
455
|
AXETON
|
ACETONE
|
1090
|
3
|
3
|
33
|
|
456
|
DẦU AXETON
|
ACETONE OILS
|
1091
|
3
|
3
|
33
|
|
457
|
ACROLEIN, ỔN ĐỊNH
|
ACROLEIN, STABILIZED
|
1092
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
458
|
ACRYLONITRIL, ỔN ĐỊNH
|
ACRYLONITRILE,
STABILIZED
|
1093
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
459
|
CỒN ALLYL
|
ALLYL ALCOHOL
|
1098
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
460
|
ALLYL BROMUA
|
ALLYL BROMIDE
|
1099
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
461
|
ALLYL CLORUA
|
ALLYL CHLORIDE
|
1100
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
462
|
AMYL AXETAT
|
AMYL ACETATES
|
1104
|
3
|
3
|
30
|
|
463
|
PENTANOL
|
PENTANOLS
|
1105
|
3
|
3
|
33
|
|
464
|
PENTANOL
|
PENTANOLS
|
1105
|
3
|
3
|
30
|
|
465
|
AMYLAMIN
|
AMYLAMINE
|
1106
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
466
|
AMYLAMIN
|
AMYLAMINE
|
1106
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
467
|
AMYL CLORUA
|
AMYL CHLORIDE
|
1107
|
3
|
3
|
33
|
|
468
|
1-PENTEN (n-AMYLEN)
|
1-PENTENE (n-AMYLENE)
|
1108
|
3
|
3
|
33
|
|
469
|
AMYL FORMAT
|
AMYL FORMATES
|
1109
|
3
|
3
|
30
|
|
470
|
n-AMYL METYL KETON
|
n-AMYL METHYL KETONE
|
1110
|
3
|
3
|
30
|
|
471
|
AMYL MERCAPTAN
|
AMYL MERCAPTAN
|
1111
|
3
|
3
|
33
|
|
472
|
AMYL NITRAT
|
AMYL NITRATE
|
1112
|
3
|
3
|
30
|
|
473
|
AMYL NITRIT
|
AMYL NITRITE
|
1113
|
3
|
3
|
33
|
|
474
|
BENZEN
|
BENZENE
|
1114
|
3
|
3
|
33
|
|
475
|
BUTANOL
|
BUTANOLS
|
1120
|
3
|
3
|
33
|
|
476
|
BUTANOL
|
BUTANOLS
|
1120
|
3
|
3
|
30
|
|
477
|
BUTYL AXETAT
|
BUTYL ACETATES
|
1123
|
3
|
3
|
33
|
|
478
|
BUTYL AXETAT
|
BUTYL ACETATES
|
1123
|
3
|
3
|
30
|
|
479
|
n-BUTYLAMIN
|
n-BUTYLAMINE
|
1125
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
480
|
1-BROMBUTAN
|
1-BROMOBUTANE
|
1126
|
3
|
3
|
33
|
|
481
|
CLOBUTAN
|
CHLOROBUTANES
|
1127
|
3
|
3
|
33
|
|
482
|
n-BUTYL FORMAT
|
n-BUTYL FORMATE
|
1128
|
3
|
3
|
33
|
|
483
|
BUTYRALDEHIT
|
BUTYRALDEHYDE
|
1129
|
3
|
3
|
33
|
|
484
|
DẦU LONG NÃO
|
CAMPHOR OIL
|
1130
|
3
|
3
|
30
|
|
485
|
CACBON DISUNFUA
|
CARBON DISULPHIDE
|
1131
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
486
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy
|
ADHESIVES containing
flammable liquid
|
1133
|
3
|
3
|
33
|
|
487
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ADHESIVES containing
flammable liquid (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1133
|
3
|
3
|
33
|
|
488
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ADHESIVES containing
flammable liquid (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1133
|
3
|
3
|
33
|
|
489
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy
|
ADHESIVES containing
flammable liquid
|
1133
|
3
|
3
|
30
|
|
490
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4)
(áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ADHESIVES containing
flammable liquid (having a flash-point below 23°C and viscous according to
2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1133
|
3
|
3
|
|
|
491
|
CÁC CHẤT DÍNH chứa
dung môi dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4)
(áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ADHESIVES containing
flammable liquid (having a flash-point below 23°C and viscous according to
2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1133
|
3
|
3
|
|
|
492
|
CLOBENZEN
|
CHLOROBENZENE
|
1134
|
3
|
3
|
30
|
|
493
|
ETYLEN CLOHYDRIN
|
ETHYLENE CHLOROHYDRIN
|
1135
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
494
|
NHỰA ĐƯỜNG ĐEN ĐÃ
CHƯNG CẤT, DỄ CHÁY
|
COAL TAR DISTILLATES,
FLAMMABLE
|
1136
|
3
|
3
|
33
|
|
495
|
NHỰA ĐƯỜNG ĐEN ĐÃ
CHƯNG CẤT, DỄ CHÁY
|
COAL TAR DISTILLATES,
FLAMMABLE
|
1136
|
3
|
3
|
30
|
|
496
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining)
|
1139
|
3
|
3
|
33
|
|
497
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining) (vapour
pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1139
|
3
|
3
|
33
|
|
498
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining) (vapour
pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1139
|
3
|
3
|
33
|
|
499
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining)
|
1139
|
3
|
3
|
30
|
|
500
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt
theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining) (having a
flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure
at 50 °C more than 110 kPa)
|
1139
|
3
|
3
|
|
|
501
|
DUNG DỊCH PHỦ (gồm
dung dịch phủ hoặc xử lý bề mặt sử dụng trong công nghiệp hoặc mục đích khác
như lớp sơn phủ xe, lớp phủ thùng) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt
theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
COATING SOLUTION
(includes surface treatments or coatings used for industrial or other
purposes such as vehicle under coating, drum or barrel lining) (having a
flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure
at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1139
|
3
|
3
|
|
|
502
|
CROTONALDEHIT hoặc
CROTONALDEHIT, ỔN ĐỊNH
|
CROTONALDEHYDE or
CROTONALDEHYDE, STABILIZED
|
1143
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
503
|
CROTONYLEN
|
CROTONYLENE
|
1144
|
3
|
3
|
339
|
|
504
|
CYCLOHEXAN
|
CYCLOHEXANE
|
1145
|
3
|
3
|
33
|
|
505
|
CYCLOPENTAN
|
CYCLOPENTANE
|
1146
|
3
|
3
|
33
|
|
506
|
DECAHYDRO-NAPHTHALEN
|
DECAHYDRO-NAPHTHALENE
|
1147
|
3
|
3
|
30
|
|
507
|
RƯỢU CỒN DIAXETON
|
DIACETONE ALCOHOL
|
1148
|
3
|
3
|
33
|
|
508
|
RƯỢU CỒN DIAXETON
|
DIACETONE ALCOHOL
|
1148
|
3
|
3
|
30
|
|
509
|
DIBUTYL ETE
|
DIBUTYL ETHERS
|
1149
|
3
|
3
|
30
|
|
510
|
1,2-DICLOETYLEN
|
1,2-DICHLOROETHYLENE
|
1150
|
3
|
3
|
33
|
|
511
|
DICLOPENTAN
|
DICHLOROPENTANES
|
1152
|
3
|
3
|
30
|
|
512
|
ETYLEN GLYCOL DIETYL
ETE
|
ETHYLENE GLYCOL
DIETHYL ETHER
|
1153
|
3
|
3
|
33
|
|
513
|
ETYLEN GLYCOL DIETYL
ETE
|
ETHYLENE GLYCOL
DIETHYL ETHER
|
1153
|
3
|
3
|
30
|
|
514
|
DIETYLAMIN
|
DIETHYLAMINE
|
1154
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
515
|
DIETYL ETE (ETYL ETE)
|
DIETHYL ETHER (ETHYL
ETHER)
|
1155
|
3
|
3
|
33
|
|
516
|
DIETYL KETON
|
DIETHYL KETONE
|
1156
|
3
|
3
|
33
|
|
517
|
DIISOBUTYL KETON
|
DIISOBUTYL KETONE
|
1157
|
3
|
3
|
30
|
|
518
|
DIISOPROPYLAMIN
|
DIISOPROPYLAMINE
|
1158
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
519
|
DIISOPROPYL ETE
|
DIISOPROPYL ETHER
|
1159
|
3
|
3
|
33
|
|
520
|
DUNG DỊCH NƯỚC
DIMETYLAMIN
|
DIMETHYLAMINE AQUEOUS
SOLUTION
|
1160
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
521
|
DIMETYL CACBONAT
|
DIMETHYL CARBONATE
|
1161
|
3
|
3
|
33
|
|
522
|
DIMETYLDICLO-SILAN
|
DIMETHYLDICHLORO-SILANE
|
1162
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
523
|
DIMETYLHYDRAZIN,
KHÔNG ĐỐI XỨNG
|
DIMETHYLHYDRAZINE,
UNSYMMETRICAL
|
1163
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
524
|
DIMETYL SUNFUA
|
DIMETHYL SULPHIDE
|
1164
|
3
|
3
|
33
|
|
525
|
DIOXAN
|
DIOXANE
|
1165
|
3
|
3
|
33
|
|
526
|
DIOXOLAN
|
DIOXOLANE
|
1166
|
3
|
3
|
33
|
|
527
|
DIVINYL ETE, ỔN ĐỊNH
|
DIVINYL ETHER,
STABILIZED
|
1167
|
3
|
3
|
339
|
|
528
|
CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP
CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, AROMATIC,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1169
|
3
|
3
|
33
|
|
529
|
CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP
CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, AROMATIC,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1169
|
3
|
3
|
33
|
|
530
|
CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP
CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG
|
EXTRACTS, AROMATIC,
LIQUID
|
1169
|
3
|
3
|
30
|
|
531
|
CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP
CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, AROMATIC,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1169
|
3
|
3
|
|
|
532
|
CÁC CHIẾT XUẤT, HỢP
CHẤT THƠM, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, AROMATIC,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1169
|
3
|
3
|
|
|
533
|
ETANOL (RƯỢU ETYL)
hoặc DUNG DỊCH ETANOL (DUNG DỊCH RƯỢU ETYL)
|
ETHANOL (ETHYL
ALCOHOL) or ETHANOL SOLUTION (ETHYL ALCOHOL SOLUTION)
|
1170
|
3
|
3
|
33
|
|
534
|
DUNG DỊCH ETANOL
(DUNG DỊCH RƯỢU ETYL)
|
ETHANOL SOLUTION
(ETHYL ALCOHOL SOLUTION)
|
1170
|
3
|
3
|
30
|
|
535
|
ETYLEN GLYCOL
MONOETYL ETE
|
ETHYLENE GLYCOL
MONOETHYL ETHER
|
1171
|
3
|
3
|
30
|
|
536
|
ETYLEN GLYCOL
MONOETYL ETE AXETAT
|
ETHYLENE GLYCOL
MONOETHYL ETHER ACETATE
|
1172
|
3
|
3
|
30
|
|
537
|
ETYL AXETAT
|
ETHYL ACETATE
|
1173
|
3
|
3
|
33
|
|
538
|
ETYLBENZEN
|
ETHYLBENZENE
|
1175
|
3
|
3
|
33
|
|
539
|
ETYL BORAT
|
ETHYL BORATE
|
1176
|
3
|
3
|
33
|
|
540
|
2-ETYLBUTYL AXETAT
|
2-ETHYLBUTYL ACETATE
|
1177
|
3
|
3
|
30
|
|
541
|
2-ETYLBUTYRALDEHIT
|
2-ETHYLBUTYRALDEHYDE
|
1178
|
3
|
3
|
33
|
|
542
|
ETYL BUTYL ETE
|
ETHYL BUTYL ETHER
|
1179
|
3
|
3
|
33
|
|
543
|
ETYL BUTYRAT
|
ETHYL BUTYRATE
|
1180
|
3
|
3
|
30
|
|
544
|
ETYL CLOAXETAT
|
ETHYL CHLOROACETATE
|
1181
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
545
|
ETYL CLOFORMAT
|
ETHYL CHLOROFORMATE
|
1182
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
546
|
ETYLDICLOSILAN
|
ETHYLDICHLOROSILANE
|
1183
|
4.3
|
4.3
+3
+8
|
X338
|
|
547
|
ETYLEN DICLORUA
|
ETHYLENE DICHLORIDE
|
1184
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
548
|
ETYLENIMIN, ỔN ĐỊNH
|
ETHYLENEIMINE,
STABILIZED
|
1185
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
549
|
ETYLEN GLYCOL
MONOMTYL ETE
|
ETHYLENE GLYCOL
MONOMETHYL ETHER
|
1188
|
3
|
3
|
30
|
|
550
|
ETYLEN GLYCOL
MONOMTYL ETE AXETAT
|
ETHYLENE GLYCOL
MONOMETHYL ETHER ACETATE
|
1189
|
3
|
3
|
30
|
|
551
|
ETYL FORMAT
|
ETHYL FORMATE
|
1190
|
3
|
3
|
33
|
|
552
|
OCTYL ALDEHIT
|
OCTYL ALDEHYDES
|
1191
|
3
|
3
|
30
|
|
553
|
ETYL LACTAT
|
ETHYL LACTATE
|
1192
|
3
|
3
|
30
|
|
554
|
ETYL METYL KETON
(METYL ETYL KETON)
|
ETHYL METHYL KETONE
(METHYL ETHYL KETONE)
|
1193
|
3
|
3
|
33
|
|
555
|
DUNG DỊCH ETYL NITRIT
|
ETHYL NITRITE
SOLUTION
|
1194
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
556
|
ETYL PROPIONAT
|
ETHYL PROPIONATE
|
1195
|
3
|
3
|
33
|
|
557
|
ETYLTRICLOSILAN
|
ETHYLTRICHLOROSILANE
|
1196
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
558
|
CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO
MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, FLAVOURING,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1197
|
3
|
3
|
33
|
|
559
|
CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO
MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, FLAVOURING,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1197
|
3
|
3
|
33
|
|
560
|
CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO
MÙI VỊ, DẠNG LỎNG
|
EXTRACTS, FLAVOURING,
LIQUID
|
1197
|
3
|
3
|
30
|
|
561
|
CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO
MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, FLAVOURING,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1197
|
3
|
3
|
|
|
562
|
CHẤT CHIẾT XUẤT TẠO
MÙI VỊ, DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
EXTRACTS, FLAVOURING,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1197
|
3
|
3
|
|
|
563
|
DUNG DỊCH
FORMALDEHIT, DỄ CHÁY
|
FORMALDEHYDE
SOLUTION, FLAMMABLE
|
1198
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
564
|
FURALDEHIT
|
FURALDEHYDES
|
1199
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
565
|
DẦU RƯỢU TẠP
|
FUSEL OIL
|
1201
|
3
|
3
|
33
|
|
566
|
DẦU RƯỢU TẠP
|
FUSEL OIL
|
1201
|
3
|
3
|
30
|
|
567
|
KHÍ DẦU hoặc DẦU
DIESEL hoặc DẦU NÓNG, NHẸ (điểm chớp cháy dưới 60 °C)
|
GAS OIL or DIESEL
FUEL or HEATING OIL, LIGHT (flash-point not more than 60 °C)
|
1202
|
3
|
3
|
30
|
|
568
|
DẦU DIESEL theo tiêu
chuẩn EN 590:2013 + AC:2014 hoặc KHÍ DẦU hoặc DẦU NÓNG, NHẸ có điểm chớp cháy
quy định trong EN 590:2013 + AC:2014
|
DIESEL FUEL complying
with standard EN 590:2013 + AC:2014 or GAS OIL or HEATING OIL, LIGHT with a
flash-point as specified in EN 590:2013 + AC:2014
|
1202
|
3
|
3
|
30
|
|
569
|
KHÍ DẦU hoặc DẦU
DIESEL hoặc DẦU NÓNG, NHẸ (điểm chớp cháy từ 60 °C đến 100 °C)
|
GAS OIL or DIESEL
FUEL or HEATING OIL, LIGHT (flash-point more than 60 °C and not more than 100
°C)
|
1202
|
3
|
3
|
30
|
|
570
|
NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ
hoặc XĂNG hoặc DẦU
|
MOTOR SPIRIT or
GASOLINE or PETROL
|
1203
|
3
|
3
|
33
|
|
571
|
DUNG DỊCH NITƠ
GLYXERIN TRONG RƯỢU CỒN chứa dưới 1% nitơ glyxerin
|
NITROGLYCERIN
SOLUTION IN ALCOHOL with not more than 1% nitroglycerin
|
1204
|
3
|
3
|
|
|
572
|
HEPTAN
|
HEPTANES
|
1206
|
3
|
3
|
33
|
|
573
|
HEXALDEHIT
|
HEXALDEHYDE
|
1207
|
3
|
3
|
30
|
|
574
|
HEXAN
|
HEXANES
|
1208
|
3
|
3
|
33
|
|
575
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable
|
1210
|
3
|
3
|
33
|
|
576
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1210
|
3
|
3
|
33
|
|
577
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable (vapour pressure at 50 °C not more than 110
kPa)
|
1210
|
3
|
3
|
33
|
|
578
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable
|
1210
|
3
|
3
|
30
|
|
579
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4)
(áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable (having a flash-point below 23 °C and
viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1210
|
3
|
3
|
|
|
580
|
MỰC IN, dễ cháy hoặc
VẬT LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN MỰC IN (bao gồm hợp chất làm loãng hoặc giảm nồng độ
mực in), dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4)
(áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PRINTING INK,
flammable or PRINTING INK RELATED MATERIAL (including printing ink thinning
or reducing compound), flammable (having a flash-point below 23 °C and
viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than 110
kPa)
|
1210
|
3
|
3
|
|
|
581
|
ISOBUTANOL (RƯỢU CỒN
ISOBUTYL)
|
ISOBUTANOL (ISOBUTYL
ALCOHOL)
|
1212
|
3
|
3
|
30
|
|
582
|
ISOBUTYL AXETAT
|
ISOBUTYL ACETATE
|
1213
|
3
|
3
|
33
|
|
583
|
ISOBUTYLAMIN
|
ISOBUTYLAMINE
|
1214
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
584
|
ISOOCTEN
|
ISOOCTENES
|
1216
|
3
|
3
|
33
|
|
585
|
ISOPREN, ỔN ĐỊNH
|
ISOPRENE, STABILIZED
|
1218
|
3
|
3
|
339
|
|
586
|
ISOPROPANOL (RƯỢU CỒN
ISOPROPYL)
|
ISOPROPANOL
(ISOPROPYL ALCOHOL)
|
1219
|
3
|
3
|
33
|
|
587
|
ISOPROPYL AXETAT
|
ISOPROPYL ACETATE
|
1220
|
3
|
3
|
33
|
|
588
|
ISOPROPYLAMIN
|
ISOPROPYLAMINE
|
1221
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
589
|
ISOPROPYL NITRAT
|
ISOPROPYL NITRATE
|
1222
|
3
|
3
|
|
|
590
|
DẦU HỎA
|
KEROSENE
|
1223
|
3
|
3
|
30
|
|
591
|
KETON, DẠNG LỎNG,
N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
KETONES, LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1224
|
3
|
3
|
33
|
|
592
|
KETON, DẠNG LỎNG,
N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
KETONES, LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1224
|
3
|
3
|
33
|
|
593
|
KETON, DẠNG LỎNG,
N.O.S.
|
KETONES, LIQUID,
N.O.S.
|
1224
|
3
|
3
|
30
|
|
594
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S. hoặc HỖN HỢP MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC,
N.O.S.
|
1228
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
595
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S. hoặc HỖN HỢP MERCAPTAN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC,
N.O.S.
|
1228
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
596
|
MESITYL OXIT
|
MESITYL OXIDE
|
1229
|
3
|
3
|
30
|
|
597
|
METANOL
|
METHANOL
|
1230
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
598
|
METYL AXETAT
|
METHYL ACETATE
|
1231
|
3
|
3
|
33
|
|
599
|
METYLAMYL AXETAT
|
METHYLAMYL ACETATE
|
1233
|
3
|
3
|
30
|
|
600
|
METYLAL
|
METHYLAL
|
1234
|
3
|
3
|
33
|
|
601
|
METYLAMIN, DUNG DỊCH
NƯỚC
|
METHYLAMINE, AQUEOUS
SOLUTION
|
1235
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
602
|
METYL BUTYRAT
|
METHYL BUTYRATE
|
1237
|
3
|
3
|
33
|
|
603
|
METYL CLOFORMAT
|
METHYL CHLOROFORMATE
|
1238
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
604
|
METYL CLO-METYL ETE
|
METHYL CHLORO-METHYL
ETHER
|
1239
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
605
|
METYLDICLOSILAN
|
METHYLDICHLOROSILANE
|
1242
|
4.3
|
4.3
+3
+8
|
X338
|
|
606
|
METYL FORMAT
|
METHYL FORMATE
|
1243
|
3
|
3
|
33
|
|
607
|
METYLHYDRAZIN
|
METHYLHYDRAZINE
|
1244
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
608
|
METYL ISOBUTYL KETON
|
METHYL ISOBUTYL
KETONE
|
1245
|
3
|
3
|
33
|
|
609
|
METYL ISOPROPENYL
KETON, ỔN ĐỊNH
|
METHYL ISOPROPENYL
KETONE, STABILIZED
|
1246
|
3
|
3
|
339
|
|
610
|
METYL METACRYLAT
MONOM, ỔN ĐỊNH
|
METHYL METHACRYLATE
MONOMER, STABILIZED
|
1247
|
3
|
3
|
339
|
|
611
|
METYL PROPIONAT
|
METHYL PROPIONATE
|
1248
|
3
|
3
|
33
|
|
612
|
METYL PROPYL KETON
|
METHYL PROPYL KETONE
|
1249
|
3
|
3
|
33
|
|
613
|
METYLTRICLO-SILAN
|
METHYLTRICHLORO-SILANE
|
1250
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
614
|
METYL VINYL KETON, ỔN
ĐỊNH
|
METHYL VINYL KETONE,
STABILIZED
|
1251
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
639
|
|
615
|
NIKEN CACBONYL
|
NICKEL CARBONYL
|
1259
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
616
|
NITROMETAN
|
NITROMETHANE
|
1261
|
3
|
3
|
|
|
617
|
OCTAN
|
OCTANES
|
1262
|
3
|
3
|
33
|
|
618
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound)
|
1263
|
3
|
3
|
33
|
|
619
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1263
|
3
|
3
|
33
|
|
620
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng lỏng
và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng độ
hoặc pha loãng sơn) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound) (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1263
|
3
|
3
|
33
|
|
621
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound)
|
1263
|
3
|
3
|
30
|
|
622
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound) (having a flash- point below 23 °C and viscous according
to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1263
|
3
|
3
|
|
|
623
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn) (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound) (having a flash- point below 23 °C and viscous according
to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1263
|
3
|
3
|
|
|
624
|
PARALDEHIT
|
PARALDEHYDE
|
1264
|
3
|
3
|
30
|
|
625
|
PENTAN, lỏng
|
PENTANES, liquid
|
1265
|
3
|
3
|
33
|
|
626
|
PENTAN, lỏng
|
PENTANES, liquid
|
1265
|
3
|
3
|
33
|
|
627
|
CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI
THƠM với chất hòa tan dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PERFUMERY PRODUCTS
with flammable solvents (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1266
|
3
|
3
|
33
|
|
628
|
CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI
THƠM với chất hòa tan dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PERFUMERY PRODUCTS
with flammable solvents (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1266
|
3
|
3
|
33
|
|
629
|
CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI
THƠM với chất hòa tan dễ cháy
|
PERFUMERY PRODUCTS
with flammable solvents
|
1266
|
3
|
3
|
30
|
|
630
|
CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI
THƠM với chất hòa tan dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PERFUMERY PRODUCTS
with flammable solvents (having a flash- point below 23 °C and viscous
according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1266
|
3
|
3
|
|
|
631
|
CÁC SẢN PHẨM CÓ MÙI
THƠM với chất hòa tan dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo
2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PERFUMERY PRODUCTS
with flammable solvents (having a flash- point below 23 °C and viscous
according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1266
|
3
|
3
|
|
|
632
|
DẦU THÔ PETROL
|
PETROLEUM CRUDE OIL
|
1267
|
3
|
3
|
33
|
|
633
|
DẦU THÔ PETROL (áp
suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
PETROLEUM CRUDE OIL
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1267
|
3
|
3
|
33
|
|
634
|
DẦU THÔ PETROL (áp
suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PETROLEUM CRUDE OIL
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1267
|
3
|
3
|
33
|
|
635
|
DẦU THÔ PETROL
|
PETROLEUM CRUDE OIL
|
1267
|
3
|
3
|
30
|
|
636
|
SẢN PHẨM CHƯNG CẤT
PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S.
|
PETROLEUM
DISTILLATES, N.O.S. or PETROLEUM PRODUCTS, N.O.S.
|
1268
|
3
|
3
|
33
|
|
637
|
SẢN PHẨM CHƯNG CẤT
PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S. (áp suất hơi ở 50
°C lớn hơn 110 kPa)
|
PETROLEUM
DISTILLATES, N.O.S. or PETROLEUM PRODUCTS, N.O.S. (vapour pressure at 50 °C
more than 110 kPa)
|
1268
|
3
|
3
|
33
|
|
638
|
SẢN PHẨM CHƯNG CẤT
PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S. (áp suất hơi ở 50
°C nhỏ hơn 110 kPa)
|
PETROLEUM
DISTILLATES, N.O.S. or PETROLEUM PRODUCTS, N.O.S. (vapour pressure at 50 °C
not more than 110 kPa)
|
1268
|
3
|
3
|
33
|
|
639
|
SẢN PHẨM CHƯNG CẤT
PHÂN ĐOẠN TRONG DẦU MỎ, N.O.S. hoặc SẢN PHẨM DẦU MỎ, N.O.S.
|
PETROLEUM
DISTILLATES, N.O.S. or PETROLEUM PRODUCTS, N.O.S.
|
1268
|
3
|
3
|
30
|
|
640
|
DẦU GỖ THÔNG
|
PINE OIL
|
1272
|
3
|
3
|
30
|
|
641
|
n-PROPANOL (RƯỢU CỒN
PROPYL, THƯỜNG)
|
n-PROPANOL (PROPYL
ALCOHOL, NORMAL)
|
1274
|
3
|
3
|
33
|
|
642
|
n-PROPANOL (RƯỢU CỒN
PROPYL, THƯỜNG)
|
n-PROPANOL (PROPYL
ALCOHOL, NORMAL)
|
1274
|
3
|
3
|
30
|
|
643
|
PROPIONALDEHIT
|
PROPIONALDEHYDE
|
1275
|
3
|
3
|
33
|
|
644
|
n-PROPYL AXETAT
|
n-PROPYL ACETATE
|
1276
|
3
|
3
|
33
|
|
645
|
PROPYLAMIN
|
PROPYLAMINE
|
1277
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
646
|
1-CLOPROPAN
|
1-CHLOROPROPANE
|
1278
|
3
|
3
|
33
|
|
647
|
1,2-DICLOPROPAN
|
1,2-DICHLOROPROPANE
|
1279
|
3
|
3
|
33
|
|
648
|
PROPYLEN OXIT
|
PROPYLENE OXIDE
|
1280
|
3
|
3
|
33
|
|
649
|
PROPYL FORMAT
|
PROPYL FORMATES
|
1281
|
3
|
3
|
33
|
|
650
|
PYRIDIN
|
PYRIDINE
|
1282
|
3
|
3
|
33
|
|
651
|
DẦU ROSIN (áp suất
hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ROSIN OIL (vapour
pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1286
|
3
|
3
|
33
|
|
652
|
DẦU ROSIN (áp suất
hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ROSIN OIL (vapour
pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1286
|
3
|
3
|
33
|
|
653
|
DẦU ROSIN
|
ROSIN OIL
|
1286
|
3
|
3
|
30
|
|
654
|
DẦU ROSIN (có điểm
chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn
hơn 110 kPa)
|
ROSIN OIL (having a
flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure
at 50 °C more than 110 kPa)
|
1286
|
3
|
3
|
|
|
655
|
DẦU ROSIN (có điểm
chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ
hơn 110 kPa)
|
ROSIN OIL (having a
flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure
at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1286
|
3
|
3
|
|
|
656
|
DUNG DỊCH CHỨA CAO SU
(áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
RUBBER SOLUTION
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1287
|
3
|
3
|
33
|
|
657
|
DUNG DỊCH CHỨA CAO SU
(áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
RUBBER SOLUTION
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1287
|
3
|
3
|
33
|
|
658
|
DUNG DỊCH CHỨA CAO SU
|
RUBBER SOLUTION
|
1287
|
3
|
3
|
30
|
|
659
|
DUNG DỊCH CHỨA CAO SU
(có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở
50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
RUBBER SOLUTION
(having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour
pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1287
|
3
|
3
|
|
|
660
|
DUNG DỊCH CHỨA CAO SU
(có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở
50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
RUBBER SOLUTION
(having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour
pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1287
|
3
|
3
|
|
|
661
|
DẦU ĐÁ PHIẾN SÉT
|
SHALE OIL
|
1288
|
3
|
3
|
33
|
|
662
|
DẦU ĐÁ PHIẾN SÉT
|
SHALE OIL
|
1288
|
3
|
3
|
30
|
|
663
|
DUNG DỊCH NATRI
METYLAT trong rượu cồn
|
SODIUM METHYLATE
SOLUTION in alcohol
|
1289
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
664
|
DUNG DỊCH NATRI
METYLAT trong rượu cồn
|
SODIUM METHYLATE
SOLUTION in alcohol
|
1289
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
665
|
TETRAETYL SILICAT
|
TETRAETHYL SILICATE
|
1292
|
3
|
3
|
30
|
|
666
|
CỒN THUỐC, DẠNG THUỐC
Y TẾ
|
TINCTURES, MEDICINAL
|
1293
|
3
|
3
|
33
|
|
667
|
CỒN THUỐC, DẠNG THUỐC
Y TẾ
|
TINCTURES, MEDICINAL
|
1293
|
3
|
3
|
30
|
|
668
|
TOLUEN
|
TOLUENE
|
1294
|
3
|
3
|
33
|
|
669
|
TRICLOSILAN
|
TRICHLOROSILANE
|
1295
|
4.3
|
4.3
+3
+8
|
X338
|
|
670
|
TRIETYLAMIN
|
TRIETHYLAMINE
|
1296
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
671
|
TRIMETYLAMIN, DUNG
DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng
|
TRIMETHYLAMINE,
AQUEOUS SOLUTION, not more than 50% trimethylamine, by mass
|
1297
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
672
|
TRIMETYLAMIN, DUNG
DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng
|
TRIMETHYLAMINE,
AQUEOUS SOLUTION, not more than 50% trimethylamine, by mass
|
1297
|
3
|
3+8
|
338
|
|
673
|
TRIMETYLAMIN, DUNG
DỊCH NƯỚC, chứa dưới 50% trimetylamin theo khối lượng
|
TRIMETHYLAMINE,
AQUEOUS SOLUTION, not more than 50% trimethylamine, by mass
|
1297
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
674
|
TRIMETYLCLO-SILAN
|
TRIMETHYLCHLORO-SILANE
|
1298
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
675
|
TURPENTIN
|
TURPENTINE
|
1299
|
3
|
3
|
30
|
|
676
|
SẢN PHẨM THAY THẾ DẦU
THÔNG
|
TURPENTINE SUBSTITUTE
|
1300
|
3
|
3
|
33
|
|
677
|
SẢN PHẨM THAY THẾ DẦU
THÔNG
|
TURPENTINE SUBSTITUTE
|
1300
|
3
|
3
|
30
|
|
678
|
VINYL AXETAT, ỔN ĐỊNH
|
VINYL ACETATE,
STABILIZED
|
1301
|
3
|
3
|
339
|
|
679
|
VINYL ETYL ETE, ỔN
ĐỊNH
|
VINYL ETHYL ETHER,
STABILIZED
|
1302
|
3
|
3
|
339
|
|
680
|
VINYLIDEN CLORUA, ỔN
ĐỊNH
|
VINYLIDENE CHLORIDE,
STABILIZED
|
1303
|
3
|
3
|
339
|
|
681
|
VINYL ISOBUTYL ETE,
ỔN ĐỊNH
|
VINYL ISOBUTYL ETHER,
STABILIZED
|
1304
|
3
|
3
|
339
|
|
682
|
VINYLTRICLOSILAN
|
VINYLTRICHLOROSILANE
|
1305
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
683
|
CHẤT BẢO QUẢN GỖ,
DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
WOOD PRESERVATIVES,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1306
|
3
|
3
|
33
|
|
684
|
CHẤT BẢO QUẢN GỖ,
DẠNG LỎNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
WOOD PRESERVATIVES,
LIQUID (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1306
|
3
|
3
|
33
|
|
685
|
CHẤT BẢO QUẢN GỖ,
DẠNG LỎNG
|
WOOD PRESERVATIVES,
LIQUID
|
1306
|
3
|
3
|
30
|
|
686
|
CHẤT BẢO QUẢN GỖ,
DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp
suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
WOOD PRESERVATIVES,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1306
|
3
|
3
|
|
|
687
|
CHẤT BẢO QUẢN GỖ,
DẠNG LỎNG (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp
suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
WOOD PRESERVATIVES,
LIQUID (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1306
|
3
|
3
|
|
|
688
|
XYLEN
|
XYLENES
|
1307
|
3
|
3
|
33
|
|
689
|
XYLEN
|
XYLENES
|
1307
|
3
|
3
|
30
|
|
690
|
ZIRCONI TRONG CHẤT
LỎNG DỄ CHÁY
|
ZIRCONIUM SUSPENDED
IN A FLAMMABLE LIQUID
|
1308
|
3
|
3
|
33
|
|
691
|
ZIRCONI TRONG CHẤT
LỎNG DỄ CHÁY (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ZIRCONIUM SUSPENDED
IN A FLAMMABLE LIQUID (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1308
|
3
|
3
|
33
|
|
692
|
ZIRCONI TRONG CHẤT
LỎNG DỄ CHÁY (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ZIRCONIUM SUSPENDED
IN A FLAMMABLE LIQUID (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1308
|
3
|
3
|
33
|
|
693
|
ZIRCONI TRONG CHẤT
LỎNG DỄ CHÁY
|
ZIRCONIUM SUSPENDED
IN A FLAMMABLE LIQUID
|
1308
|
3
|
3
|
30
|
|
694
|
BỘT NHÔM, DẠNG CÓ
MÀNG
|
ALUMINIUM POWDER,
COATED
|
1309
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
695
|
BỘT NHÔM, DẠNG CÓ
MÀNG
|
ALUMINIUM POWDER,
COATED
|
1309
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
696
|
AMONI PICRAT, LÀM ƯỚT
với trên 10% nước theo khối lượng
|
AMMONIUM PICRATE,
WETTED with not less than 10% water, by mass
|
1310
|
4.1
|
4.1
|
|
|
697
|
BORNEOL
|
BORNEOL
|
1312
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
698
|
CANXI RESINAT
|
CALCIUM RESINATE
|
1313
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
699
|
CANXI RESINAT, ĐƯỢC
HỢP NHẤT
|
CALCIUM RESINATE,
FUSED
|
1314
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
700
|
COBAN RESINAT, DẠNG
KẾT TỦA
|
COBALT RESINATE,
PRECIPITATED
|
1318
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
701
|
DINITROPHENOL, LÀM
ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
DINITROPHENOL, WETTED
with not less than 15% water, by mass
|
1320
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
|
|
702
|
DINITROPHENOLAT, LÀM
ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
DINITROPHENOLATES,
WETTED with not less than 15% water, by mass
|
1321
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
|
|
703
|
DINITRORESORCINOL,
LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
DINITRORESORCINOL,
WETTED with not less than 15% water, by mass
|
1322
|
4.1
|
4.1
|
|
|
704
|
CERI SẮT
|
FERROCERIUM
|
1323
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
705
|
MÀNG, GỐC NITƠ
XENLULO, phủ gelatin, trừ mảnh vụn
|
FILMS, NITROCELLULOSE
BASE, gelatin coated, except scrap
|
1324
|
4.1
|
4.1
|
|
|
706
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, HỮU
CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
ORGANIC, N.O.S.
|
1325
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
707
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, HỮU
CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
ORGANIC, N.O.S.
|
1325
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
708
|
BỘT HAFNI, LÀM ƯỚT với
trên 25% nước
|
HAFNIUM POWDER,
WETTED with not less than 25% water
|
1326
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
709
|
Cỏ khô, rơm hoặc rơm
rạ
|
Hay, Straw or Bhusa
|
1327
|
4.1
|
|
|
710
|
HEXAMETYLENT-TRAMIN
|
HEXAMETHYLENETE-TRAMINE
|
1328
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
711
|
MANGAN RESINAT
|
MANGANESE RESINATE
|
1330
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
712
|
DIÊM, LOẠI CÓ THỂ
ĐÁNH LỬA Ở BẤT CỨ ĐÂU
|
MATCHES, 'STRIKE
ANYWHERE'
|
1331
|
4.1
|
4.1
|
|
|
713
|
METALDEHIT
|
METALDEHYDE
|
1332
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
714
|
CERI, dạng miếng,
thỏi hoặc thanh
|
CERIUM, slabs, ingots
or rods
|
1333
|
4.1
|
4.1
|
|
|
715
|
NAPHTHALEN, THÔ hoặc
NAPHTHALEN, TINH CHẾ
|
NAPHTHALENE, CRUDE or
NAPHTHALENE, REFINED
|
1334
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
716
|
NITROGUANIDIN
(PICRIT), LÀM ƯỚT với trên 20% nước theo khối lượng
|
NITROGUANIDINE
(PICRITE), WETTED with not less than 20% water, by mass
|
1336
|
4.1
|
4.1
|
|
|
717
|
NITROSTARCH, LÀM ƯỚT
với trên 20% nước theo khối lượng
|
NITROSTARCH, WETTED
with not less than 20% water, by mass
|
1337
|
4.1
|
4.1
|
|
|
718
|
PHOTPHO, KHÔNG ĐỊNH
HÌNH
|
PHOSPHORUS, AMORPHOUS
|
1338
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
719
|
PHOTPHO HEPTASUNFUA,
không chứa photpho vàng và trắng
|
PHOSPHORUS
HEPTASULPHIDE, free from yellow and white phosphorus
|
1339
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
720
|
PHOTPHO PENTASUNFUA,
không chứa photpho vàng và trắng
|
PHOSPHORUS
PENTASULPHIDE, free from yellow and white phosphorus
|
1340
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
423
|
|
721
|
PHOTPHO SESQUISUNFUA,
không chứa photpho vàng và trắng
|
PHOSPHORUS
SESQUISULPHIDE, free from yellow and white phosphorus
|
1341
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
722
|
PHOTPHO TRISUNFUA,
không chứa photpho vàng và trắng
|
PHOSPHORUS
TRISULPHIDE, free from yellow and white phosphorus
|
1343
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
723
|
TRINITROPHENOL (AXIT
PICRIC), LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROPHENOL
(PICRIC ACID), WETTED with not less than 30% water, by mass
|
1344
|
4.1
|
4.1
|
|
|
724
|
CAO SU RỜI HOẶC THỨ
PHẨM, dưới dạng bột hoặc hạt
|
RUBBER SCRAP or
RUBBER SHODDY, powdered or granulated
|
1345
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
725
|
SILICON DẠNG BỘT,
KHÔNG ĐỊNH HÌNH
|
SILICON POWDER,
AMORPHOUS
|
1346
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
726
|
BẠC PICRAT, LÀM ƯỚT
với trên 30% nước theo khối lượng
|
SILVER PICRATE,
WETTED with not less than 30% water, by mass
|
1347
|
4.1
|
4.1
|
|
|
727
|
NATRI
DINITRO-o-CRESOLAT, LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng
|
SODIUM DINITRO-o-
CRESOLATE, WETTED with not less than 15% water, by mass
|
1348
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
|
|
728
|
NATRI PICRAMAT, LÀM
ƯỚT với trên 20% nước theo khối lượng
|
SODIUM PICRAMATE,
WETTED with not less than 20% water, by mass
|
1349
|
4.1
|
4.1
|
|
|
729
|
LƯU HUỲNH
|
SULPHUR
|
1350
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
730
|
TITAN DẠNG BỘT, LÀM
ƯỚT với trên 25% nước
|
TITANIUM POWDER,
WETTED with not less than 25% water
|
1352
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
731
|
SỢI hoặc VẢI THẤM
NITƠ XENLULO KHỬ NITRAT YẾU, N.O.S.
|
FIBRES or FABRICS
IMPREGNATED WITH WEAKLY NITRATED NITROCELLULOSE, N.O.S.
|
1353
|
4.1
|
4.1
|
|
|
732
|
TRINITROBENZEN, LÀM
ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZENE,
WETTED with not less than 30% water, by mass
|
1354
|
4.1
|
4.1
|
|
|
733
|
AXIT TRINITROBENZOIC,
LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZOIC ACID,
WETTED with not less than 30% water, by mass
|
1355
|
4.1
|
4.1
|
|
|
734
|
TRINITROTOLUEN (TNT),
LÀM ƯỚT với trên 30% nước theo khối lượng
|
TRINITROTOLUENE
(TNT), WETTED with not less than 30% water, by mass
|
1356
|
4.1
|
4.1
|
|
|
735
|
UREA NITRAT, LÀM ƯỚT
với trên 20% nước theo khối lượng
|
UREA NITRATE, WETTED
with not less than 20% water, by mass
|
1357
|
4.1
|
4.1
|
|
|
736
|
ZIRCONI DẠNG BỘT, LÀM
ƯỚT với trên 25% nước
|
ZIRCONIUM POWDER,
WETTED with not less than 25% water
|
1358
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
737
|
CANXI PHOTPHUA
|
CALCIUM PHOSPHIDE
|
1360
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
738
|
CACBON, nguồn gốc
động vật hoặc thực vật
|
CARBON, animal or
vegetable origin
|
1361
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
739
|
CACBON, nguồn gốc
động vật hoặc thực vật
|
CARBON, animal or
vegetable origin
|
1361
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
740
|
THAN HOẠT TÍNH
|
CARBON, ACTIVATED
|
1362
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
741
|
COPRA
|
COPRA
|
1363
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
742
|
COTTON VỤN CÓ DẦU MỠ
|
COTTON WASTE, OILY
|
1364
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
743
|
COTTON, ƯỚT
|
COTTON, WET
|
1365
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
744
|
p-NITROSODIMETYL-ANILIN
|
p-NITROSODIMETHYL-ANILINE
|
1369
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
745
|
Sợi, động vật hoặc
sợi, thực vật cháy, ướt hoặc ẩm ướt
|
Fibres, animal or
fibres, vegetable burnt, wet or damp
|
1372
|
4.2
|
|
|
746
|
SỢI hoặc VẢI, có
nguồn gốc từ ĐỘNG VẬT hoặc THỰC VẬT hoặc TỔNG HỢP, N.O.S, có lẫn dầu mỡ
|
FIBRES or FABRICS,
ANIMAL or VEGETABLE or SYNTHETIC, N.O.S. with oil
|
1373
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
747
|
BỘT CÁT (VỤN CÁ),
KHÔNG ỔN ĐỊNH
|
FISH MEAL (FISH
SCRAP), UNSTABILIZED
|
1374
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
748
|
OXIT SẮT, ĐÃ QUA SỬ
DỤNG hoặc XỈ SẮT, ĐÃ QUA SỬ DỤNG thu được từ quá trình làm sạch khí than đá
|
IRON OXIDE, SPENT or
IRON SPONGE, SPENT obtained from coal gas purification
|
1376
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
749
|
CHẤT XÖC TÁC KIM
LOẠI, ƯỚT với lượng chất lỏng dư thừa có thể thấy
|
METAL CATALYST,
WETTED with a visible excess of liquid
|
1378
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
750
|
GIẤY, ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG
DẦU KHÔNG BÃO HÕA, chưa khô hoàn toàn (bao gồm giấy cacbon)
|
PAPER, UNSATURATED
OIL TREATED, incompletely dried (including carbon paper)
|
1379
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
751
|
PENTABORAN
|
PENTABORANE
|
1380
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
333
|
|
752
|
PHOTPHO, TRẮNG hoặc
VÀNG, NGẬP NƯỚC hoặc TRONG DUNG DỊCH
|
PHOSPHORUS, WHITE or
YELLOW, UNDER WATER or IN SOLUTION
|
1381
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
753
|
PHOTPHO, TRẮNG hoặc
VÀNG, KHÔ
|
PHOSPHORUS, WHITE or
YELLOW, DRY
|
1381
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
754
|
KALI SUNFUA, KHAN
hoặc KALI SUNFUA với ít hơn 30% nước của tinh thể
|
POTASSIUM SULPHIDE,
ANHYDROUS or POTASSIUM SULPHIDE with less than 30% water of crystallization
|
1382
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
755
|
KIM LOẠI CÓ KHẢ NĂNG
TẠO LỬA, N.O.S. hoặc HỢP KIM CÓ KHẢ NĂNG TẠO LỬA, N.O.S.
|
PYROPHORIC METAL,
N.O.S. or PYROPHORIC ALLOY, N.O.S.
|
1383
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
756
|
NATRI DITHIONIT
(NATRI HYDROSUNPHIT)
|
SODIUM DITHIONITE
(SODIUM HYDROSULPHITE)
|
1384
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
757
|
NATRI SUNFUA, KHAN
hoặc NATRI SUNFUA với ít hơn 30% nước của tinh thể
|
SODIUM SULPHIDE,
ANHYDROUS or SODIUM SULPHIDE with less than 30% water of crystallization
|
1385
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
758
|
BÁNH HẠT với trên
1,5% dầu và độ ẩm dưới 11%
|
SEED CAKE with more
than 1.5% oil and not more than 11% moisture
|
1386
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
759
|
Phế thải gỗ, ướt
|
Wool waste, wet
|
1387
|
4.2
|
|
|
760
|
HỖN HỐNG KIM LOẠI
KIỀM, DẠNG LỎNG
|
ALKALI METAL AMALGAM,
LIQUID
|
1389
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
761
|
AMIT KIM LOẠI KIỀM
|
ALKALI METAL AMIDES
|
1390
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
762
|
KIM LOẠI KIỀM PHÂN
TÁN hoặc KIM LOẠI KIỀM THỔ PHÂN TÁN
|
ALKALI METAL
DISPERSION or ALKALINE EARTH METAL DISPERSION
|
1391
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
763
|
HỖN HỐNG KIM LOẠI
KIỀM THỔ, DẠNG LỎNG
|
ALKALINE EARTH METAL
AMALGAM, LIQUID
|
1392
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
764
|
HỢP KIM CỦA KIM LOẠI
KIỀM THỔ, N.O.S.
|
ALKALINE EARTH METAL
ALLOY, N.O.S.
|
1393
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
765
|
NHÔM CACBUA
|
ALUMINIUM CARBIDE
|
1394
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
766
|
SILICON SẮT NHÔM DẠNG
BỘT
|
ALUMINIUM
FERROSILICON POWDER
|
1395
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
462
|
|
767
|
BỘT NHÔM, DẠNG KHÔNG
MÀNG
|
ALUMINIUM POWDER,
UNCOATED
|
1396
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
768
|
BỘT NHÔM, DẠNG KHÔNG
MÀNG
|
ALUMINIUM POWDER,
UNCOATED
|
1396
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
769
|
NHÔM PHOTPHUA
|
ALUMINIUM PHOSPHIDE
|
1397
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
770
|
BỘT NHÔM SILICON, DẠNG
KHÔNG MÀNG
|
ALUMINIUM SILICON
POWDER, UNCOATED
|
1398
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
771
|
BARI
|
BARIUM
|
1400
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
772
|
CANXI
|
CALCIUM
|
1401
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
773
|
CANXI CACBUA
|
CALCIUM CARBIDE
|
1402
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
774
|
CANXI CACBUA
|
CALCIUM CARBIDE
|
1402
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
775
|
CANXI XIANAMIT chứa
trên 0,1% canxi cacbua
|
CALCIUM CYANAMIDE
with more than 0.1% calcium carbide
|
1403
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
776
|
CANXI HYDRUA
|
CALCIUM HYDRIDE
|
1404
|
4.3
|
4.3
|
|
|
777
|
CANXI SILICUA
|
CALCIUM SILICIDE
|
1405
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
778
|
CANXI SILICUA
|
CALCIUM SILICIDE
|
1405
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
779
|
CERI
|
CAESIUM
|
1407
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
780
|
SILICON SẮT chứa từ
30% đến 90% silicon
|
FERROSILICON with 30%
or more but less than 90% silicon
|
1408
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
462
|
|
781
|
HYDRUA KIM LOẠI, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
METAL HYDRIDES,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
1409
|
4.3
|
4.3
|
|
|
782
|
HYDRUA KIM LOẠI, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
METAL HYDRIDES,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
1409
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
783
|
LITI NHÔM HYDRUA
|
LITHIUM ALUMINIUM
HYDRIDE
|
1410
|
4.3
|
4.3
|
|
|
784
|
LITI NHÔM HYDRUA,
ETHEREAL
|
LITHIUM ALUMINIUM
HYDRIDE, ETHEREAL
|
1411
|
4.3
|
4.3
+3
|
|
|
785
|
LITI BOHYDRUA
|
LITHIUM BOROHYDRIDE
|
1413
|
4.3
|
4.3
|
|
|
786
|
LITI HYDRUA
|
LITHIUM HYDRIDE
|
1414
|
4.3
|
4.3
|
|
|
787
|
LITI
|
LITHIUM
|
1415
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
788
|
LITI SILICON
|
LITHIUM SILICON
|
1417
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
789
|
BỘT MAGIE hoặc BỘT
HỢP KIM MAGIE
|
MAGNESIUM POWDER or
MAGNESIUM ALLOYS POWDER
|
1418
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
|
|
790
|
BỘT MAGIE hoặc BỘT
HỢP KIM MAGIE
|
MAGNESIUM POWDER or
MAGNESIUM ALLOYS POWDER
|
1418
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
791
|
BỘT MAGIE hoặc BỘT
HỢP KIM MAGIE
|
MAGNESIUM POWDER or
MAGNESIUM ALLOYS POWDER
|
1418
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
792
|
MAGIE NHÔM PHOTPHUA
|
MAGNESIUM ALUMINIUM
PHOSPHIDE
|
1419
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
793
|
HỢP KIM KIM LOẠI
KALI, DẠNG LỎNG
|
POTASSIUM METAL
ALLOYS, LIQUID
|
1420
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
794
|
HỢP KIM KIM LOẠI
KIỀM, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ALKALI METAL ALLOY,
LIQUID, N.O.S.
|
1421
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
795
|
HỢP KIM CỦA NATRI VÀ
KALI, DẠNG LỎNG
|
POTASSIUM SODIUM
ALLOYS, LIQUID
|
1422
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
796
|
RUBIDI
|
RUBIDIUM
|
1423
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
797
|
NATRI BOHYDRUA
|
SODIUM BOROHYDRIDE
|
1426
|
4.3
|
4.3
|
|
|
798
|
NATRI HYDRUA
|
SODIUM HYDRIDE
|
1427
|
4.3
|
4.3
|
|
|
799
|
NATRI
|
SODIUM
|
1428
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
800
|
NATRI METYLAT
|
SODIUM METHYLATE
|
1431
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
801
|
NATRI PHOTPHUA
|
SODIUM PHOSPHIDE
|
1432
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
802
|
STANNIC PHOTPHUA
|
STANNIC PHOSPHIDES
|
1433
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
803
|
TRO KẼM
|
ZINC ASHES
|
1435
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
804
|
KẼM DẠNG BỘT hoặc KẼM
DẠNG BỤI
|
ZINC POWDER or ZINC
DUST
|
1436
|
4.3
|
4.3+4.2
|
|
|
805
|
KẼM DẠNG BỘT hoặc KẼM
DẠNG BỤI
|
ZINC POWDER or ZINC
DUST
|
1436
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
806
|
KẼM DẠNG BỘT hoặc KẼM
DẠNG BỤI
|
ZINC POWDER or ZINC
DUST
|
1436
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
807
|
ZIRCONI HYDRUA
|
ZIRCONIUM HYDRIDE
|
1437
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
808
|
NHÔM NITRAT
|
ALUMINIUM NITRATE
|
1438
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
809
|
AMONI DICROMAT
|
AMMONIUM DICHROMATE
|
1439
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
810
|
AMONI PERCLORAT
|
AMMONIUM PERCHLORATE
|
1442
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
811
|
AMONI PERSUNPHAT
|
AMMONIUM PERSULPHATE
|
1444
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
812
|
BARI CLORAT, DẠNG RẮN
|
BARIUM CHLORATE,
SOLID
|
1445
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
813
|
BARI NITRAT
|
BARIUM NITRATE
|
1446
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
814
|
BARI PERCLORAT, DẠNG
RẮN
|
BARIUM PERCHLORATE,
SOLID
|
1447
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
815
|
BARI PERMANGANAT
|
BARIUM PERMANGANATE
|
1448
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
816
|
BARI PEROXIT
|
BARIUM PEROXIDE
|
1449
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
817
|
BROMAT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
BROMATES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1450
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
818
|
CERI NITRAT
|
CAESIUM NITRATE
|
1451
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
819
|
CANXI CLORAT
|
CALCIUM CHLORATE
|
1452
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
820
|
CANXI CLORIT
|
CALCIUM CHLORITE
|
1453
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
821
|
CANXI NITRAT
|
CALCIUM NITRATE
|
1454
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
822
|
CANXI PERCLORAT
|
CALCIUM PERCHLORATE
|
1455
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
823
|
CANXI PERMANGANAT
|
CALCIUM PERMANGANATE
|
1456
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
824
|
CANXI PEROXIT
|
CALCIUM PEROXIDE
|
1457
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
825
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
BORAT
|
CHLORATE AND BORATE
MIXTURE
|
1458
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
826
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
BORAT
|
CHLORATE AND BORATE
MIXTURE
|
1458
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
827
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
MAGIE CLORUA, DẠNG RẮN
|
CHLORATE AND
MAGNESIUM CHLORIDE MIXTURE, SOLID
|
1459
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
828
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
MAGIE CLORUA, DẠNG RẮN
|
CHLORATE AND
MAGNESIUM CHLORIDE MIXTURE, SOLID
|
1459
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
829
|
CLORAT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
CHLORATES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1461
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
830
|
CLORIT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
CHLORITES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1462
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
831
|
CROM TRIOXIT, KHAN
|
CHROMIUM TRIOXIDE,
ANHYDROUS
|
1463
|
5.1
|
5.1
+6.1
+8
|
568
|
|
832
|
DIDYMI NITRAT
|
DIDYMIUM NITRATE
|
1465
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
833
|
SẮT (III) NITRAT
|
FERRIC NITRATE
|
1466
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
834
|
GUANIDIN NITRAT
|
GUANIDINE NITRATE
|
1467
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
835
|
CHÌ NITRAT
|
LEAD NITRATE
|
1469
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
836
|
CHÌ PERCLORAT, DẠNG
RẮN
|
LEAD PERCHLORATE,
SOLID
|
1470
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
837
|
LITI HYPOCLORIT, KHÔ
hoặc HỖN HỢP CỦA LITI HYPOCLORIT
|
LITHIUM HYPOCHLORITE,
DRY or LITHIUM HYPOCHLORITE MIXTURE
|
1471
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
838
|
LITI HYPOCLORIT, KHÔ
hoặc HỖN HỢP CỦA LITI HYPOCLORIT
|
LITHIUM HYPOCHLORITE,
DRY or LITHIUM HYPOCHLORITE MIXTURE
|
1471
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
839
|
LITI PEROXIT
|
LITHIUM PEROXIDE
|
1472
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
840
|
MAGIE BROMAT
|
MAGNESIUM BROMATE
|
1473
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
841
|
MAGIE NITRAT
|
MAGNESIUM NITRATE
|
1474
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
842
|
MAGIE PERCLORAT
|
MAGNESIUM PERCHLORATE
|
1475
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
843
|
MAGIE PEROXIT
|
MAGNESIUM PEROXIDE
|
1476
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
844
|
NITRAT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
NITRATES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1477
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
845
|
NITRAT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
NITRATES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1477
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
846
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
N.O.S.
|
1479
|
5.1
|
5.1
|
|
|
847
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID, N.O.S.
|
1479
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
848
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
N.O.S.
|
1479
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
849
|
PERCLORAT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PERCHLORATES,
INORGANIC, N.O.S.
|
1481
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
850
|
PERCLORAT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PERCHLORATES,
INORGANIC, N.O.S.
|
1481
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
851
|
PERMANGANAT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PERMANGANATES,
INORGANIC, N.O.S.
|
1482
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
852
|
PERMANGANAT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PERMANGANATES,
INORGANIC, N.O.S.
|
1482
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
853
|
PEROXIT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PEROXIDES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1483
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
854
|
PEROXIT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PEROXIDES, INORGANIC,
N.O.S.
|
1483
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
855
|
KALI BROMAT
|
POTASSIUM BROMATE
|
1484
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
856
|
KALI CLORAT
|
POTASSIUM CHLORATE
|
1485
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
857
|
KALI NITRAT
|
POTASSIUM NITRATE
|
1486
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
858
|
HỖN HỢP CỦA KALI
NITRAT VÀ NATRI NITRIT
|
POTASSIUM NITRATE AND
SODIUM NITRITE MIXTURE
|
1487
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
859
|
KALI NITRIT
|
POTASSIUM NITRITE
|
1488
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
860
|
KALI PERCLORAT
|
POTASSIUM PERCHLORATE
|
1489
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
861
|
KALI PERMANGANAT
|
POTASSIUM
PERMANGANATE
|
1490
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
862
|
KALI PEROXIT
|
POTASSIUM PEROXIDE
|
1491
|
5.1
|
5.1
|
|
|
863
|
KALI PERSUNPHAT
|
POTASSIUM PERSULPHATE
|
1492
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
864
|
BẠC NITRAT
|
SILVER NITRATE
|
1493
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
865
|
NATRI BROMAT
|
SODIUM BROMATE
|
1494
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
866
|
NATRI CLORAT
|
SODIUM CHLORATE
|
1495
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
867
|
NATRI CLORIT
|
SODIUM CHLORITE
|
1496
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
868
|
NATRI NITRAT
|
SODIUM NITRATE
|
1498
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
869
|
HỖN HỢP CỦA NATRI
NITRAT VÀ KALI NITRAT
|
SODIUM NITRATE AND
POTASSIUM NITRATE MIXTURE
|
1499
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
870
|
NATRI NITRIT
|
SODIUM NITRITE
|
1500
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
871
|
NATRI PERCLORAT
|
SODIUM PERCHLORATE
|
1502
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
872
|
NATRI PERMANGANAT
|
SODIUM PERMANGANATE
|
1503
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
873
|
NATRI PEROXIT
|
SODIUM PEROXIDE
|
1504
|
5.1
|
5.1
|
|
|
874
|
NATRI PERSUNPHAT
|
SODIUM PERSULPHATE
|
1505
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
875
|
STRONTI CLORAT
|
STRONTIUM CHLORATE
|
1506
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
876
|
STRONTI NITRAT
|
STRONTIUM NITRATE
|
1507
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
877
|
STRONTI PERCLORAT
|
STRONTIUM PERCHLORATE
|
1508
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
878
|
STRONTI PEROXIT
|
STRONTIUM PEROXIDE
|
1509
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
879
|
TETRANITROMETAN
|
TETRANITROMETHANE
|
1510
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
665
|
|
880
|
UREA HYDRO PEROXIT
|
UREA HYDROGEN
PEROXIDE
|
1511
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
881
|
KẼM AMONI NITRIT
|
ZINC AMMONIUM NITRITE
|
1512
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
882
|
KẼM CLORAT
|
ZINC CHLORATE
|
1513
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
883
|
KẼM NITRAT
|
ZINC NITRATE
|
1514
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
884
|
KẼM PERMANGANAT
|
ZINC PERMANGANATE
|
1515
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
885
|
KẼM PEROXIT
|
ZINC PEROXIDE
|
1516
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
886
|
ZIRCONI PICRAMAT, LÀM
ƯỚT với trên 20% nước theo khối lượng
|
ZIRCONIUM PICRAMATE,
WETTED with not less than 20% water, by mass
|
1517
|
4.1
|
4.1
|
|
|
887
|
AXETON XYANOHYDRIN,
ỔN ĐỊNH
|
ACETONE CYANOHYDRIN,
STABILIZED
|
1541
|
6.1
|
6.1
|
669
|
|
888
|
ALKALOIT, DẠNG RẮN,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ALKALOIDS, SOLID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, SOLID, N.O.S.
|
1544
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
889
|
ALKALOIT, DẠNG RẮN,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ALKALOIDS, SOLID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, SOLID, N.O.S.
|
1544
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
890
|
ALKALOIT, DẠNG RẮN,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ALKALOIDS, SOLID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, SOLID, N.O.S.
|
1544
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
891
|
ALLYL ISOTHIOXYANAT,
ỔN ĐỊNH
|
ALLYL ISOTHIOCYANATE,
STABILIZED
|
1545
|
6.1
|
6.1
+3
|
639
|
|
892
|
AMONI ARSENAT
|
AMMONIUM ARSENATE
|
1546
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
893
|
ANILIN
|
ANILINE
|
1547
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
894
|
ANILIN HYDROCLORUA
|
ANILINE HYDROCHLORIDE
|
1548
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
895
|
HỢP CHẤT ANTIMONY, VÔ
CƠ, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ANTIMONY COMPOUND,
INORGANIC, SOLID, N.O.S.
|
1549
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
896
|
ANTIMONY LACTAT
|
ANTIMONY LACTATE
|
1550
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
897
|
ANTIMONY KALI TARTRAT
|
ANTIMONY POTASSIUM
TARTRATE
|
1551
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
898
|
AXIT ARSENIC, DẠNG
LỎNG
|
ARSENIC ACID, LIQUID
|
1553
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
899
|
AXIT ARSENIC, DẠNG
RẮN
|
ARSENIC ACID, SOLID
|
1554
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
900
|
BROMUA ARSENIC
|
ARSENIC BROMIDE
|
1555
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
901
|
HỢP CHẤT ARSENIC, DẠNG
LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và Arsenic
sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
LIQUID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s., Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1556
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
902
|
HỢP CHẤT ARSENIC,
DẠNG LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và
Arsenic sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
LIQUID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s., Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1556
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
903
|
HỢP CHẤT ARSENIC,
DẠNG LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và
Arsenic sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
LIQUID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s., Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1556
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
904
|
HỢP CHẤT ARSENIC,
DẠNG LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và
Arsenic sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
SOLID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s.; Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1557
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
905
|
HỢP CHẤT ARSENIC,
DẠNG LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và
Arsenic sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
SOLID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s.; Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1557
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
906
|
HỢP CHẤT ARSENIC,
DẠNG LỎNG, N.O.S., vô cơ, bao gồm: Arsenat, n.o.s., Arsenit, n.o.s.; và
Arsenic sunfua, n.o.s.
|
ARSENIC COMPOUND,
SOLID, N.O.S., inorganic, including: Arsenates, n.o.s.; Arsenites, n.o.s.;
and Arsenic sulphides, n.o.s.
|
1557
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
907
|
ARSENIC
|
ARSENIC
|
1558
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
908
|
ARSENIC PENTOXIT
|
ARSENIC PENTOXIDE
|
1559
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
909
|
ARSENIC TRICLORUA
|
ARSENIC TRICHLORIDE
|
1560
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
910
|
ARSENIC TRIOXIT
|
ARSENIC TRIOXIDE
|
1561
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
911
|
BỤI ARSENIC
|
ARSENICAL DUST
|
1562
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
912
|
HỢP CHẤT BARI, N.O.S.
|
BARIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
1564
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
913
|
HỢP CHẤT BARI, N.O.S.
|
BARIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
1564
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
914
|
BARI XYANUA
|
BARIUM CYANIDE
|
1565
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
915
|
HỢP CHẤT BERYLI,
N.O.S.
|
BERYLLIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
1566
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
916
|
HỢP CHẤT BERYLI,
N.O.S.
|
BERYLLIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
1566
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
917
|
BERYLI DẠNG BỘT
|
BERYLLIUM POWDER
|
1567
|
6.1
|
6.1
+4.1
|
64
|
|
918
|
BROMAXETON
|
BROMOACETONE
|
1569
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
919
|
BRUXIN
|
BRUCINE
|
1570
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
920
|
BARI AZIT, LÀM ƯỚT
với trên 50% nước, theo khối lượng
|
BARIUM AZIDE, WETTED
with not less than 50% water, by mass
|
1571
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
|
|
921
|
AXIT CACODYLIC
|
CACODYLIC ACID
|
1572
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
922
|
CANXI ARSENAT
|
CALCIUM ARSENATE
|
1573
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
923
|
HỖN HỢP CỦA CANXI
ARSENAT VÀ CANXI ARSENIT, DẠNG RẮN
|
CALCIUM ARSENATE AND
CALCIUM ARSENITE MIXTURE, SOLID
|
1574
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
924
|
CANXI XYANUA
|
CALCIUM CYANIDE
|
1575
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
925
|
CLODINITRO-BENZEN,
DẠNG LỎNG
|
CHLORODINITRO-BENZENES,
LIQUID
|
1577
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
926
|
CLONITROBENZEN, DẠNG
RẮN
|
CHLORONITROBENZENES,
SOLID
|
1578
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
927
|
4-CLO-o-TOLUIDIN
|
4-CHLORO-o-TOLUIDINE
|
1579
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
|
HYDROCLORUA, DẠNG RẮN
|
HYDROCHLORIDE, SOLID
|
|
|
|
|
|
928
|
CLOPICRIN
|
CHLOROPICRIN
|
1580
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
929
|
HỖN HỢP CỦA CLOPICRIN
VÀ METYL BROMUA chứa hơn 2% clopicrin
|
CHLOROPICRIN AND
METHYL BROMIDE MIXTURE with more than 2% chloropicrin
|
1581
|
2
|
2.3
|
26
|
|
930
|
HỖN HỢP CỦA CLOPICRIN
VÀ METYL CLORUA
|
CHLOROPICRIN AND
METHYL CHLORIDE MIXTURE
|
1582
|
2
|
2.3
|
26
|
|
931
|
HỖN HỢP CLOPICRIN,
N.O.S.
|
CHLOROPICRIN MIXTURE,
N.O.S.
|
1583
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
932
|
HỖN HỢP CLOPICRIN,
N.O.S.
|
CHLOROPICRIN MIXTURE,
N.O.S.
|
1583
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
933
|
HỖN HỢP CLOPICRIN,
N.O.S.
|
CHLOROPICRIN MIXTURE,
N.O.S.
|
1583
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
934
|
ĐỒNG AXETOARSENIT
|
COPPER ACETOARSENITE
|
1585
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
935
|
ĐỒNG ARSENIT
|
COPPER ARSENITE
|
1586
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
936
|
ĐỒNG XYANUA
|
COPPER CYANIDE
|
1587
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
937
|
XYANUA, VÔ CƠ, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
CYANIDES, INORGANIC,
SOLID, N.O.S.
|
1588
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
938
|
XYANUA, VÔ CƠ, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
CYANIDES, INORGANIC,
SOLID, N.O.S.
|
1588
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
939
|
XYANUA, VÔ CƠ, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
CYANIDES, INORGANIC,
SOLID, N.O.S.
|
1588
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
940
|
XYANOGEN CLORUA, ỔN
ĐỊNH
|
CYANOGEN CHLORIDE,
STABILIZED
|
1589
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
941
|
DICLOANILIN, DẠNG
LỎNG
|
DICHLOROANILINES,
LIQUID
|
1590
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
942
|
o-DICLOBENZEN
|
o-DICHLOROBENZENE
|
1591
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
943
|
DICLOMETAN
|
DICHLOROMETHANE
|
1593
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
944
|
DIETYL SUNPHAT
|
DIETHYL SULPHATE
|
1594
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
945
|
DIMETYL SUNPHAT
|
DIMETHYL SULPHATE
|
1595
|
6.1
|
6.1+8
|
668
|
|
946
|
DINITROANILIN
|
DINITROANILINES
|
1596
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
947
|
DINITROBENZEN, DẠNG
LỎNG
|
DINITROBENZENES,
LIQUID
|
1597
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
948
|
DINITROBENZEN, DẠNG
LỎNG
|
DINITROBENZENES,
LIQUID
|
1597
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
949
|
DINITRO-o-CRESOL
|
DINITRO-o-CRESOL
|
1598
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
950
|
DỤNG DỊCH
DINITROPHENOL
|
DINITROPHENOL
SOLUTION
|
1599
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
951
|
DỤNG DỊCH
DINITROPHENOL
|
DINITROPHENOL
SOLUTION
|
1599
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
952
|
DINITROTOLUEN, DẠNG
CHẢY
|
DINITROTOLUENES,
MOLTEN
|
1600
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
953
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
1601
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
954
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
1601
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
955
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
1601
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
956
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, LIQUID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
1602
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
957
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, LIQUID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
1602
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
958
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, LIQUID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
1602
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
959
|
ETYL BROMAXETAT
|
ETHYL BROMOACETATE
|
1603
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
960
|
ETYLENDIAMIN
|
ETHYLENEDIAMINE
|
1604
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
961
|
ETYLEN DIBROMUA
|
ETHYLENE DIBROMIDE
|
1605
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
962
|
SẮT (III) ARSENAT
|
FERRIC ARSENATE
|
1606
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
963
|
SẮT (III) ARSENIT
|
FERRIC ARSENITE
|
1607
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
964
|
SẮT (II) ARSENAT
|
FERROUS ARSENATE
|
1608
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
965
|
HEXAETYL
TETRAPHOTPHAT
|
HEXAETHYL
TETRAPHOSPHATE
|
1611
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
966
|
HỖN HỢP CỦA HEXAETYL
TETRAPHOTPHAT VÀ KHÍ NÉN
|
HEXAETHYL
TETRAPHOSPHATE AND COMPRESSED GAS MIXTURE
|
1612
|
2
|
2.3
|
26
|
|
967
|
AXIT HYDROXYANIC,
DUNG DỊCH NƯỚC (HYDRO XYANUA, DUNG DỊCH NƯỚC) chứa ít hơn 20% hydro xyanua
|
HYDROCYANIC ACID,
AQUEOUS SOLUTION (HYDROGEN CYANIDE, AQUEOUS SOLUTION) with not more than 20%
hydrogen cyanide
|
1613
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
968
|
HYDRO XYANUA, ỔN
ĐỊNH, chứa ít hơn 3% nước và thấm hút trong vật liệu trơ xốp
|
HYDROGEN CYANIDE,
STABILIZED, containing less than 3% water and absorbed in a porous inert
material
|
1614
|
6.1
|
6.1
+3
|
|
|
969
|
CHÌ AXETAT
|
LEAD ACETATE
|
1616
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
970
|
CHÌ ARSENAT
|
LEAD ARSENATES
|
1617
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
971
|
CHÌ ARSENIT
|
LEAD ARSENITES
|
1618
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
972
|
CHÌ XYANUA
|
LEAD CYANIDE
|
1620
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
973
|
LONDON TÍA
|
LONDON PURPLE
|
1621
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
974
|
MAGIE ARSENAT
|
MAGNESIUM ARSENATE
|
1622
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
975
|
THỦY NGÂN (II)
ARSENAT
|
MERCURIC ARSENATE
|
1623
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
976
|
THỦY NGÂN (II) CLORUA
|
MERCURIC CHLORIDE
|
1624
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
977
|
THỦY NGÂN (II) NITRAT
|
MERCURIC NITRATE
|
1625
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
978
|
THỦY NGÂN (II) KALI
XYANUA
|
MERCURIC POTASSIUM
CYANIDE
|
1626
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
979
|
THỦY NGÂN (I) NITRAT
|
MERCUROUS NITRATE
|
1627
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
980
|
THỦY NGÂN AXETAT
|
MERCURY ACETATE
|
1629
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
981
|
THỦY NGÂN AMONI
CLORUA
|
MERCURY AMMONIUM
CHLORIDE
|
1630
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
982
|
THỦY NGÂN BENZOAT
|
MERCURY BENZOATE
|
1631
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
983
|
THỦY NGÂN BROMUA
|
MERCURY BROMIDES
|
1634
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
984
|
THỦY NGÂN XYANUA
|
MERCURY CYANIDE
|
1636
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
985
|
THỦY NGÂN GLUCONAT
|
MERCURY GLUCONATE
|
1637
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
986
|
THỦY NGÂN IODUA
|
MERCURY IODIDE
|
1638
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
987
|
THỦY NGÂN NUCLEAT
|
MERCURY NUCLEATE
|
1639
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
988
|
THỦY NGÂN OLEAT
|
MERCURY OLEATE
|
1640
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
989
|
THỦY NGÂN OXIT
|
MERCURY OXIDE
|
1641
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
990
|
THỦY NGÂN OXYXYANUA,
CHẤT GÂY TÊ
|
MERCURY OXYCYANIDE,
DESENSITIZED
|
1642
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
991
|
THỦY NGÂN KALI IODUA
|
MERCURY POTASSIUM
IODIDE
|
1643
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
992
|
THỦY NGÂN SALICYLAT
|
MERCURY SALICYLATE
|
1644
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
993
|
THỦY NGÂN SUNPHAT
|
MERCURY SULPHATE
|
1645
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
994
|
THỦY NGÂN THIOXYANAT
|
MERCURY THIOCYANATE
|
1646
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
995
|
HỖN HỢP CỦA METYL
BROMUA VÀ ETYLEN DIBROMUA, DẠNG LỎNG
|
METHYL BROMIDE AND
ETHYLENE DIBROMIDE MIXTURE, LIQUID
|
1647
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
996
|
AXETONITRIL
|
ACETONITRILE
|
1648
|
3
|
3
|
33
|
|
997
|
HỖN HỢP PHỤ GIA CHỐNG
KÍCH NỔ NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ
|
MOTOR FUEL ANTI-KNOCK
MIXTURE
|
1649
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
998
|
beta-NAPHTHYLAMIN,
DẠNG RẮN
|
beta-NAPHTHYLAMINE,
SOLID
|
1650
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
999
|
NAPHTHYLTHIOUREA
|
NAPHTHYLTHIOUREA
|
1651
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1000
|
NAPHTHYLUREA
|
NAPHTHYLUREA
|
1652
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1001
|
NIKEN XYANUA
|
NICKEL CYANIDE
|
1653
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1002
|
NICOTIN
|
NICOTINE
|
1654
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1003
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
SOLID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, SOLID, N.O.S.
|
1655
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1004
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
SOLID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, SOLID, N.O.S.
|
1655
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1005
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
SOLID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, SOLID, N.O.S.
|
1655
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1006
|
NICOTIN HYDROCLORUA,
DẠNG LỎNG hoặc DUNG DỊCH
|
NICOTINE
HYDROCHLORIDE, LIQUID or SOLUTION
|
1656
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1007
|
NICOTIN HYDROCLORUA,
DẠNG LỎNG hoặc DUNG DỊCH
|
NICOTINE
HYDROCHLORIDE, LIQUID or SOLUTION
|
1656
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1008
|
NICOTIN SALICYLAT
|
NICOTINE SALICYLATE
|
1657
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1009
|
NICOTIN SUNPHAT, DUNG
DỊCH
|
NICOTINE SULPHATE,
SOLUTION
|
1658
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1010
|
NICOTIN SUNPHAT, DUNG
DỊCH
|
NICOTINE SULPHATE,
SOLUTION
|
1658
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1011
|
NICOTIN TARTRAT
|
NICOTINE TARTRATE
|
1659
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1012
|
ÔXIT NITRIC, DẠNG NÉN
|
NITRIC OXIDE,
COMPRESSED
|
1660
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
1013
|
NITROANILIN (o-, m-,
p-)
|
NITROANILINES (o-,
m-, p-)
|
1661
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1014
|
NITROBENZEN
|
NITROBENZENE
|
1662
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1015
|
NITROPHENOL (o-, m-,
p-)
|
NITROPHENOLS (o-, m-,
p-)
|
1663
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1016
|
NITROTOLUEN, DẠNG
LỎNG
|
NITROTOLUENES, LIQUID
|
1664
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1017
|
NITROXYLEN, DẠNG LỎNG
|
NITROXYLENES, LIQUID
|
1665
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1018
|
PENTACLOETAN
|
PENTACHLOROETHANE
|
1669
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1019
|
PERCLOMETYL MERCAPTAN
|
PERCHLOROMETHYL
MERCAPTAN
|
1670
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1020
|
PHENOL, DẠNG RẮN
|
PHENOL, SOLID
|
1671
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1021
|
PHENYLCARBYLAMIN
CLORUA
|
PHENYLCARBYLAMINE
CHLORIDE
|
1672
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1022
|
PHENYLENEDIAMIN (o-,
m-, p-)
|
PHENYLENEDIAMINES
(o-, m-, p-)
|
1673
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1023
|
THỦY NGÂN PHENYL
AXETAT
|
PHENYLMERCURIC
ACETATE
|
1674
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1024
|
KALI ARSENAT
|
POTASSIUM ARSENATE
|
1677
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1025
|
KALI ARSENIT
|
POTASSIUM ARSENITE
|
1678
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1026
|
KALI CUPROXYANUA
|
POTASSIUM
CUPROCYANIDE
|
1679
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1027
|
KALI XYANUA, DẠNG RẮN
|
POTASSIUM CYANIDE,
SOLID
|
1680
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1028
|
BẠC ARSENIT
|
SILVER ARSENITE
|
1683
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1029
|
BẠC XYANUA
|
SILVER CYANIDE
|
1684
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1030
|
NATRI ARSENAT
|
SODIUM ARSENATE
|
1685
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1031
|
NATRI ARSENIT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
SODIUM ARSENITE,
AQUEOUS SOLUTION
|
1686
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1032
|
NATRI ARSENIT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
SODIUM ARSENITE,
AQUEOUS SOLUTION
|
1686
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1033
|
NATRI AZIT
|
SODIUM AZIDE
|
1687
|
6.1
|
6.1
|
|
|
1034
|
NATRI CACODYLAT
|
SODIUM CACODYLATE
|
1688
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1035
|
NATRI XYANUA, DẠNG
RẮN
|
SODIUM CYANIDE, SOLID
|
1689
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1036
|
NATRI FLORIT, DẠNG
RẮN
|
SODIUM FLUORIDE,
SOLID
|
1690
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1037
|
STRONTI ARSENIT
|
STRONTIUM ARSENITE
|
1691
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1038
|
STRYCHNIN hoặc MUỐI
STRYCHNIN
|
STRYCHNINE or
STRYCHNINE SALTS
|
1692
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1039
|
CHẤT KHÍ GÂY CHẢY
NƯỚC MẮT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
TEAR GAS SUBSTANCE,
LIQUID, N.O.S.
|
1693
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1040
|
CHẤT KHÍ GÂY CHẢY
NƯỚC MẮT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
TEAR GAS SUBSTANCE,
LIQUID, N.O.S.
|
1693
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1041
|
BROMBENZYL XYANUA,
DẠNG LỎNG
|
BROMOBENZYL CYANIDES,
LIQUID
|
1694
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1042
|
CLOAXETON, ỔN ĐỊNH
|
CHLOROACETONE,
STABILIZED
|
1695
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
1043
|
CLOAXETOPHENON, DẠNG
RẮN
|
CHLOROACETOPHENONE,
SOLID
|
1697
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1044
|
DIPHENYLAMIN CLOARSIN
|
DIPHENYLAMINE
CHLOROARSINE
|
1698
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1045
|
DIPHENYLCLO-ARSIN,
DẠNG LỎNG
|
DIPHENYLCHLORO-ARSINE,
LIQUID
|
1699
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1046
|
NẾN SINH RA KHÍ GÂY
CHẢY NƯỚC MẮT
|
TEAR GAS CANDLES
|
1700
|
6.1
|
6.1
+4.1
|
|
|
1047
|
XYLYL BROMUA, DẠNG
LỎNG
|
XYLYL BROMIDE, LIQUID
|
1701
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1048
|
1,1,2,2-TETRACLOETAN
|
1,1,2,2-TETRACHLOROETHANE
|
1702
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1049
|
TETRAETYL
DITHIOPYROPHOTPHAT
|
TETRAETHYL
DITHIOPYROPHOSPHATE
|
1704
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1050
|
TALI HỢP CHẤT, N.O.S.
|
THALLIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
1707
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1051
|
TOLUIDIN, DẠNG LỎNG
|
TOLUIDINES, LIQUID
|
1708
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1052
|
2,4-TOLUYLENEDIAMIN,
DẠNG RẮN
|
2,4-TOLUYLENEDIAMINE,
SOLID
|
1709
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1053
|
TRICLOETYLEN
|
TRICHLOROETHYLENE
|
1710
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1054
|
XYLIDIN, DẠNG LỎNG
|
XYLIDINES, LIQUID
|
1711
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1055
|
KẼM ARSENAT, KẼM
ARSENIT hoặc HỖN HỢP KẼM ARSENAT và KẼM ARSENIT
|
ZINC ARSENATE, ZINC
ARSENITE or ZINC ARSENATE AND ZINC ARSENITE MIXTURE
|
1712
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1056
|
KẼM XYANUA
|
ZINC CYANIDE
|
1713
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1057
|
KẼM PHOTPHUA
|
ZINC PHOSPHIDE
|
1714
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
1058
|
AXETIC ANHYDRIT
|
ACETIC ANHYDRIDE
|
1715
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1059
|
AXETYL BROMUA
|
ACETYL BROMIDE
|
1716
|
8
|
8
|
80
|
|
1060
|
AXETYL CLORUA
|
ACETYL CHLORIDE
|
1717
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
1061
|
BUTYL AXIT PHOTPHAT
|
BUTYL ACID PHOSPHATE
|
1718
|
8
|
8
|
80
|
|
1062
|
CHẤT LỎNG ALKALI ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CAUSTIC ALKALI
LIQUID, N.O.S.
|
1719
|
8
|
8
|
80
|
|
1063
|
CHẤT LỎNG ALKALI ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CAUSTIC ALKALI
LIQUID, N.O.S.
|
1719
|
8
|
8
|
80
|
|
1064
|
ALLYL CLOFORMAT
|
ALLYL CHLOROFORMATE
|
1722
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
668
|
|
1065
|
ALLYL IODUA
|
ALLYL IODIDE
|
1723
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1066
|
ALLYLTRICLOSILAN, ỔN
ĐỊNH
|
ALLYLTRICHLOROSILANE,
STABILIZED
|
1724
|
8
|
8
+3
|
X839
|
|
1067
|
NHÔM BROMUA, KHAN
|
ALUMINIUM BROMIDE,
ANHYDROUS
|
1725
|
8
|
8
|
80
|
|
1068
|
NHÔM CLORUA, KHAN
|
ALUMINIUM CHLORIDE,
ANHYDROUS
|
1726
|
8
|
8
|
80
|
|
1069
|
AMONI HYDRODIFLORIT,
DẠNG RẮN
|
AMMONIUM
HYDROGENDIFLUORIDE, SOLID
|
1727
|
8
|
8
|
80
|
|
1070
|
AMYLTRICLOSILAN
|
AMYLTRICHLOROSILANE
|
1728
|
8
|
8
|
X80
|
|
1071
|
ANISOYL CLORUA
|
ANISOYL CHLORIDE
|
1729
|
8
|
8
|
80
|
|
1072
|
ANTIMONY PENTACLORUA,
DẠNG LỎNG
|
ANTIMONY
PENTACHLORIDE, LIQUID
|
1730
|
8
|
8
|
X80
|
|
1073
|
ANTIMONY PENTACLORUA
DUNG DỊCH
|
ANTIMONY
PENTACHLORIDE SOLUTION
|
1731
|
8
|
8
|
80
|
|
1074
|
ANTIMONY PENTACLORUA
DUNG DỊCH
|
ANTIMONY
PENTACHLORIDE SOLUTION
|
1731
|
8
|
8
|
80
|
|
1075
|
ANTIMONY PENTAFLORIT
|
ANTIMONY
PENTAFLUORIDE
|
1732
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1076
|
ANTIMONY TRICLORUA
|
ANTIMONY TRICHLORIDE
|
1733
|
8
|
8
|
80
|
|
1077
|
BENZOYL CLORUA
|
BENZOYL CHLORIDE
|
1736
|
8
|
8
|
80
|
|
1078
|
BENZYL BROMUA
|
BENZYL BROMIDE
|
1737
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1079
|
BENZYL CLORUA
|
BENZYL CHLORIDE
|
1738
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1080
|
BENZYL CLOFORMAT
|
BENZYL CHLOROFORMATE
|
1739
|
8
|
8
|
88
|
|
1081
|
HYDRODIFLORIT, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
HYDROGENDIFLUORIDES,
SOLID, N.O.S.
|
1740
|
8
|
8
|
80
|
|
1082
|
HYDRODIFLORIT, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
HYDROGENDIFLUORIDES,
SOLID, N.O.S.
|
1740
|
8
|
8
|
80
|
|
1083
|
BORON TRICLORUA
|
BORON TRICHLORIDE
|
1741
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
1084
|
HỢP CHẤT AXIT BO
TRIFLORUA AXETIC, DẠNG LỎNG
|
BORON TRIFLUORIDE
ACETIC ACID COMPLEX, LIQUID
|
1742
|
8
|
8
|
80
|
|
1085
|
HỢP CHẤT AXIT BO
TRIFLORUA PROPIONIC, DẠNG LỎNG
|
BORON TRIFLUORIDE
PROPIONIC ACID COMPLEX, LIQUID
|
1743
|
8
|
8
|
80
|
|
1086
|
BROM hoặc DUNG DỊCH
BROM
|
BROMINE or BROMINE
SOLUTION
|
1744
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
1087
|
BROM PENTAFLORIT
|
BROMINE PENTAFLUORIDE
|
1745
|
5.1
|
5.1
+6.1
+8
|
568
|
|
1088
|
BROM TRIFLORIT
|
BROMINE TRIFLUORIDE
|
1746
|
5.1
|
5.1
+6.1
+8
|
568
|
|
1089
|
BUTYLTRICLOSILAN
|
BUTYLTRICHLOROSILANE
|
1747
|
8
|
8
+3
|
X83
|
|
1090
|
CANXI HYPOCLORIT, KHÔ
hoặc HỖN HỢP CANXI HYPOCLORIT, KHÔ chứa trên 39% clo có sẵn (8,8% oxy có sẵn)
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
DRY or CALCIUM HYPOCHLORITE MIXTURE, DRY with more than 39% available
chlorine (8.8% available oxygen)
|
1748
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1091
|
CANXI HYPOCLORIT, KHÔ
hoặc HỖN HỢP CANXI HYPOCLORIT, KHÔ chứa trên 39% clo có sẵn (8,8% oxy có sẵn)
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
DRY or CALCIUM HYPOCHLORITE MIXTURE, DRY with more than 39% available
chlorine (8.8% available oxygen)
|
1748
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1092
|
CLO TRIFLORIT
|
CHLORINE TRIFLUORIDE
|
1749
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
1093
|
DUNG DỊCH AXIT
CLOAXETIC
|
CHLOROACETIC ACID
SOLUTION
|
1750
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1094
|
AXIT CLOAXETIC , DẠNG
RẮN
|
CHLOROACETIC ACID,
SOLID
|
1751
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1095
|
CLOAXETYL CLORUA
|
CHLOROACETYL CHLORIDE
|
1752
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
1096
|
CLOPHENYL-TRICLOSILAN
|
CHLOROPHENYL-
TRICHLOROSILANE
|
1753
|
8
|
8
|
X80
|
|
1097
|
AXIT CLOSUNPHONIC
(chứa hoặc không chứa lưu huỳnh trioxit)
|
CHLOROSULPHONIC ACID
(with or without sulphur trioxide)
|
1754
|
8
|
8
|
X88
|
|
1098
|
DUNG DỊCH AXIT CROMIC
|
CHROMIC ACID SOLUTION
|
1755
|
8
|
8
|
80
|
|
1099
|
DUNG DỊCH AXIT CROMIC
|
CHROMIC ACID SOLUTION
|
1755
|
8
|
8
|
80
|
|
1100
|
CROMIC FLORIT, DẠNG
RẮN
|
CHROMIC FLUORIDE,
SOLID
|
1756
|
8
|
8
|
80
|
|
1101
|
DUNG DỊCH CROMIC
FLORIT
|
CHROMIC FLUORIDE
SOLUTION
|
1757
|
8
|
8
|
80
|
|
1102
|
DUNG DỊCH CROMIC
FLORIT
|
CHROMIC FLUORIDE
SOLUTION
|
1757
|
8
|
8
|
80
|
|
1103
|
CROM OXYCLORUA
|
CHROMIUM OXYCHLORIDE
|
1758
|
8
|
8
|
X88
|
|
1104
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
N.O.S.
|
1759
|
8
|
8
|
88
|
|
1105
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
N.O.S.
|
1759
|
8
|
8
|
80
|
|
1106
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
N.O.S.
|
1759
|
8
|
8
|
80
|
|
1107
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
N.O.S.
|
1760
|
8
|
8
|
88
|
|
1108
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
N.O.S.
|
1760
|
8
|
8
|
80
|
|
1109
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
N.O.S.
|
1760
|
8
|
8
|
80
|
|
1110
|
DUNG DỊCH CUPRIETYLENDIAMIN
|
CUPRIETHYLENEDIAMINE
SOLUTION
|
1761
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1111
|
DUNG DỊCH CUPRIETYLENDIAMIN
|
CUPRIETHYLENEDIAMINE
SOLUTION
|
1761
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1112
|
CYCLOHEXENYLTRICLO-
SILAN
|
CYCLOHEXENYLTRICHLORO-
SILANE
|
1762
|
8
|
8
|
X80
|
|
1113
|
CYCLOHEXYLTRICLO-SILAN
|
CYCLOHEXYLTRICHLORO-
SILANE
|
1763
|
8
|
8
|
X80
|
|
1114
|
AXIT DICLOAXETIC
|
DICHLOROACETIC ACID
|
1764
|
8
|
8
|
80
|
|
1115
|
DICLOAXETYL CLORUA
|
DICHLOROACETYL
CHLORIDE
|
1765
|
8
|
8
|
X80
|
|
1116
|
DICLOPHENYL-
TRICLOSILAN
|
DICHLOROPHENYL-
TRICHLOROSILANE
|
1766
|
8
|
8
|
X80
|
|
1117
|
DIETYLDICLO-SILAN
|
DIETHYLDICHLORO-SILANE
|
1767
|
8
|
8
+3
|
X83
|
|
1118
|
AXIT DIFLOPHOSPHORIC,
KHAN
|
DIFLUOROPHOSPHORIC
ACID, ANHYDROUS
|
1768
|
8
|
8
|
80
|
|
1119
|
DIPHENYLDICLO-SILAN
|
DIPHENYLDICHLORO-SILANE
|
1769
|
8
|
8
|
X80
|
|
1120
|
DIPHENYLMETYL BROMUA
|
DIPHENYLMETHYL
BROMIDE
|
1770
|
8
|
8
|
80
|
|
1121
|
DODECYLTRICLO-SILAN
|
DODECYLTRICHLORO-SILANE
|
1771
|
8
|
8
|
X80
|
|
1122
|
SẮT (III) CLORUA, KHAN
|
FERRIC CHLORIDE,
ANHYDROUS
|
1773
|
8
|
8
|
80
|
|
1123
|
NHIÊN LIỆU BÌNH CỨU
HỎA, chất lỏng ăn mòn
|
FIRE EXTINGUISHER
CHARGES, corrosive liquid
|
1774
|
8
|
8
|
|
|
1124
|
AXIT FLOBORIC
|
FLUOROBORIC ACID
|
1775
|
8
|
8
|
80
|
|
1125
|
AXIT FLOPHOSPHORIC,
KHAN
|
FLUOROPHOSPHORIC
ACID, ANHYDROUS
|
1776
|
8
|
8
|
80
|
|
1126
|
AXIT FLOSUNPHONIC
|
FLUOROSULPHONIC ACID
|
1777
|
8
|
8
|
88
|
|
1127
|
AXIT FLOSILICIC
|
FLUOROSILICIC ACID
|
1778
|
8
|
8
|
80
|
|
1128
|
AXIT FORMIC chứa hơn
85% axit theo khối lượng
|
FORMIC ACID with more
than 85% acid by mass
|
1779
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1129
|
FUMARYL CLORUA
|
FUMARYL CHLORIDE
|
1780
|
8
|
8
|
80
|
|
1130
|
HEXADECYLTRICLO-SILAN
|
HEXADECYLTRICHLORO-
SILANE
|
1781
|
8
|
8
|
X80
|
|
1131
|
AXIT HEXAFLO-
PHOSPHORIC
|
HEXAFLUORO-PHOSPHORIC
ACID
|
1782
|
8
|
8
|
80
|
|
1132
|
DUNG DỊCH
HEXAMETYLEN- DIAMIN
|
HEXAMETHYLENE-DIAMINE
SOLUTION
|
1783
|
8
|
8
|
80
|
|
1133
|
DUNG DỊCH
HEXAMETYLEN- DIAMIN
|
HEXAMETHYLENE-DIAMINE
SOLUTION
|
1783
|
8
|
8
|
80
|
|
1134
|
HEXYLTRICLOSILAN
|
HEXYLTRICHLOROSILANE
|
1784
|
8
|
8
|
X80
|
|
1135
|
HỖN HỢP AXIT
HYDROFLORIC VÀ AXIT SUNPHURIC
|
HYDROFLUORIC ACID AND
SULPHURIC ACID MIXTURE
|
1786
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
1136
|
AXIT HYDRIODIC
|
HYDRIODIC ACID
|
1787
|
8
|
8
|
80
|
|
1137
|
AXIT HYDRIODIC
|
HYDRIODIC ACID
|
1787
|
8
|
8
|
80
|
|
1138
|
AXIT HYDROBROMIC
|
HYDROBROMIC ACID
|
1788
|
8
|
8
|
80
|
|
1139
|
AXIT HYDROBROMIC
|
HYDROBROMIC ACID
|
1788
|
8
|
8
|
80
|
|
1140
|
AXIT HYDROCLORIC
|
HYDROCHLORIC ACID
|
1789
|
8
|
8
|
80
|
|
1141
|
AXIT HYDROCLORIC
|
HYDROCHLORIC ACID
|
1789
|
8
|
8
|
80
|
|
1142
|
AXIT HYDROFLORIC chứa
hơn 85% hydro florit
|
HYDROFLUORIC ACID
with more than 85% hydrogen fluoride
|
1790
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
1143
|
AXIT HYDROFLORIC chứa
từ 60% đến 85% hydro florit
|
HYDROFLUORIC ACID
with more than 60% but not more than 85% hydrogen fluoride
|
1790
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
1144
|
AXIT HYDROFLORIC chứa
dưới 60% hydro florit
|
HYDROFLUORIC ACID
with not more than 60% hydrogen fluoride
|
1790
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1145
|
DUNG DỊCH HYPOCLORIT
|
HYPOCHLORITE SOLUTION
|
1791
|
8
|
8
|
80
|
|
1146
|
DUNG DỊCH HYPOCLORIT
|
HYPOCHLORITE SOLUTION
|
1791
|
8
|
8
|
80
|
|
1147
|
IOT MONOCLORUA, DẠNG
RẮN
|
IODINE MONOCHLORIDE,
SOLID
|
1792
|
8
|
8
|
80
|
|
1148
|
ISOPROPYL AXIT
PHOTPHAT
|
ISOPROPYL ACID
PHOSPHATE
|
1793
|
8
|
8
|
80
|
|
1149
|
CHÌ SUNPHAT chứa hơn
3% axit tự do
|
LEAD SULPHATE with
more than 3% free acid
|
1794
|
8
|
8
|
80
|
|
1150
|
HỖN HỢP AXIT NITRAT
chứa hơn 50% axit nitric
|
NITRATING ACID
MIXTURE with more than 50% nitric acid
|
1796
|
8
|
8+5.1
|
885
|
|
1151
|
HỖN HỢP AXIT NITRAT
chứa ít hơn 50% axit nitric
|
NITRATING ACID
MIXTURE with not more than 50% nitric acid
|
1796
|
8
|
8
|
80
|
|
1152
|
AXIT NITROHYDROCLORIC
|
NITROHYDROCHLORIC
ACID
|
1798
|
8
|
|
|
|
1153
|
NONYLTRICLOSILAN
|
NONYLTRICHLOROSILANE
|
1799
|
8
|
8
|
X80
|
|
1154
|
OCTADECYLTRICLO-SILAN
|
OCTADECYLTRICHLORO-
SILANE
|
1800
|
8
|
8
|
X80
|
|
1155
|
OCTYLTRICLOSILAN
|
OCTYLTRICHLOROSILANE
|
1801
|
8
|
8
|
X80
|
|
1156
|
AXIT PERCLORIC chứa
ít hơn 50% axit theo khối lượng
|
PERCHLORIC ACID with
not more than 50% acid, by mass
|
1802
|
8
|
8
+5.1
|
85
|
|
1157
|
AXIT PHENOLSUNPHONIC,
DẠNG LỎNG
|
PHENOLSULPHONIC ACID,
LIQUID
|
1803
|
8
|
8
|
80
|
|
1158
|
PHENYLTRICLO-SILAN
|
PHENYLTRICHLORO-SILANE
|
1804
|
8
|
8
|
X80
|
|
1159
|
AXIT PHOSPHORIC, DUNG
DỊCH
|
PHOSPHORIC ACID,
SOLUTION
|
1805
|
8
|
8
|
80
|
|
1160
|
PHOTPHO PENTACLORUA
|
PHOSPHORUS
PENTACHLORIDE
|
1806
|
8
|
8
|
80
|
|
1161
|
PHOTPHO PENTOXIT
|
PHOSPHORUS PENTOXIDE
|
1807
|
8
|
8
|
80
|
|
1162
|
PHOTPHO TRIBROMUA
|
PHOSPHORUS TRIBROMIDE
|
1808
|
8
|
8
|
X80
|
|
1163
|
PHOTPHO TRICLORUA
|
PHOSPHORUS
TRICHLORIDE
|
1809
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
1164
|
PHOTPHO OXYCLORUA
|
PHOSPHORUS
OXYCHLORIDE
|
1810
|
6.1
|
6.1
+8
|
X668
|
|
1165
|
KALI HYDRODIFLORIT,
DẠNG RẮN
|
POTASSIUM
HYDROGENDIFLUORIDE, SOLID
|
1811
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1166
|
KALI FLORIT, DẠNG RẮN
|
POTASSIUM FLUORIDE,
SOLID
|
1812
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1167
|
KALI HYDROXIT, DẠNG
RẮN
|
POTASSIUM HYDROXIDE,
SOLID
|
1813
|
8
|
8
|
80
|
|
1168
|
DUNG DỊCH KALI
HYDROXIT
|
POTASSIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
1814
|
8
|
8
|
80
|
|
1169
|
DUNG DỊCH KALI
HYDROXIT
|
POTASSIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
1814
|
8
|
8
|
80
|
|
1170
|
PROPIONYL CLORUA
|
PROPIONYL CHLORIDE
|
1815
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1171
|
PROPYLTRICLO-SILAN
|
PROPYLTRICHLORO-SILANE
|
1816
|
8
|
8
+3
|
X83
|
|
1172
|
PYROSULPHURYL CLORUA
|
PYROSULPHURYL
CHLORIDE
|
1817
|
8
|
8
|
X80
|
|
1173
|
SILICON TETRACLORUA
|
SILICON TETRACHLORIDE
|
1818
|
8
|
8
|
X80
|
|
1174
|
DUNG DỊCH NATRI
ALUMINAT
|
SODIUM ALUMINATE
SOLUTION
|
1819
|
8
|
8
|
80
|
|
1175
|
DUNG DỊCH NATRI
ALUMINAT
|
SODIUM ALUMINATE
SOLUTION
|
1819
|
8
|
8
|
80
|
|
1176
|
NATRI HYDROXIT, DẠNG
RẮN
|
SODIUM HYDROXIDE,
SOLID
|
1823
|
8
|
8
|
80
|
|
1177
|
DUNG DỊCH NATRI
HYDROXIT
|
SODIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
1824
|
8
|
8
|
80
|
|
1178
|
DUNG DỊCH NATRI
HYDROXIT
|
SODIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
1824
|
8
|
8
|
80
|
|
1179
|
NATRI MONOXIT
|
SODIUM MONOXIDE
|
1825
|
8
|
8
|
80
|
|
1180
|
HỖN HỢP AXIT NITRAT,
dùng rồi, chứa hơn 50% axit nitric
|
NITRATING ACID
MIXTURE, SPENT, with more than 50% nitric acid
|
1826
|
8
|
8
+5.1
|
885
|
|
1181
|
HỖN HỢP AXIT NITRAT,
dùng rồi, chứa ít hơn 50% axit nitric
|
NITRATING ACID
MIXTURE, SPENT, with not more than 50% nitric acid
|
1826
|
8
|
8
|
80
|
|
1182
|
STANNIC CLORUA, KHAN
|
STANNIC CHLORIDE,
ANHYDROUS
|
1827
|
8
|
8
|
X80
|
|
1183
|
LƯU HUỲNH CLORUA
|
SULPHUR CHLORIDES
|
1828
|
8
|
8
|
X88
|
|
1184
|
LƯU HUỲNH TRIOXIT, ỔN
ĐỊNH
|
SULPHUR TRIOXIDE,
STABILIZED
|
1829
|
8
|
8
|
X88
|
|
1185
|
AXIT SUNPHURIC chứa
hơn 51% axit
|
SULPHURIC ACID with
more than 51% acid
|
1830
|
8
|
8
|
80
|
|
1186
|
AXIT SUNPHURIC, có
khói
|
SULPHURIC ACID,
FUMING
|
1831
|
8
|
8
+6.1
|
X886
|
|
1187
|
AXIT SUNPHURIC, dùng
rồi
|
SULPHURIC ACID, SPENT
|
1832
|
8
|
8
|
80
|
|
1188
|
AXIT SULPHUROUS
|
SULPHUROUS ACID
|
1833
|
8
|
8
|
80
|
|
1189
|
SULPHURYL CLORUA
|
SULPHURYL CHLORIDE
|
1834
|
6.1
|
6.1
+8
|
X668
|
|
1190
|
DUNG DỊCH TETRAMETYL-
AMONI HYDROXIT
|
TETRAMETHYL-AMMONIUM
HYDROXIDE SOLUTION
|
1835
|
8
|
8
|
80
|
|
1191
|
DUNG DỊCH TETRAMETYL-
AMONI HYDROXIT
|
TETRAMETHYL-AMMONIUM
HYDROXIDE SOLUTION
|
1835
|
8
|
8
|
80
|
|
1192
|
THIONYL CLORUA
|
THIONYL CHLORIDE
|
1836
|
8
|
8
|
X88
|
|
1193
|
THIOPHOSPHORYL CLORUA
|
THIOPHOSPHORYL
CHLORIDE
|
1837
|
8
|
8
|
X80
|
|
1194
|
TITAN TETRACLORUA
|
TITANIUM TETRACHLORIDE
|
1838
|
6.1
|
6.1
+8
|
X668
|
|
1195
|
AXIT TRICLOAXETIC
|
TRICHLOROACETIC ACID
|
1839
|
8
|
8
|
80
|
|
1196
|
DUNG DỊCH KẼM CLORUA
|
ZINC CHLORIDE
SOLUTION
|
1840
|
8
|
8
|
80
|
|
1197
|
AXETALDEHIT AMONIAC
|
ACETALDEHYDE AMMONIA
|
1841
|
9
|
9
|
90
|
|
1198
|
AMONI
DINITRO-o-RESOLAT, DẠNG RẮN
|
AMMONIUM DINITRO-o-
CRESOLATE, SOLID
|
1843
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1199
|
Cacbon dioxit, dạng
rắn (đá khô)
|
Carbon dioxide, solid
(Dry ice)
|
1845
|
9
|
|
|
|
1200
|
CACBON TETRACLORUA
|
CARBON TETRACHLORIDE
|
1846
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1201
|
KALI SUNFUA, HYDRAT
HÓA chứa hơn 30% nước trong tinh thể
|
POTASSIUM SULPHIDE,
HYDRATED with not less than 30% water of crystallization
|
1847
|
8
|
8
|
80
|
|
1202
|
PROPIONIC AXIT chứa
hơn 10% và ít hơn 90% axit theo khối lượng
|
PROPIONIC ACID with
not less than 10% and less than 90% acid by mass
|
1848
|
8
|
8
|
80
|
|
1203
|
NATRI SUNFUA, HYDRAT
HÓA chứa hơn 30% nước
|
SODIUM SULPHIDE,
HYDRATED with not less than 30% water
|
1849
|
8
|
8
|
80
|
|
1204
|
THUỐC ĐỘC, DẠNG LỎNG,
N.O.S.
|
MEDICINE, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
1851
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1205
|
THUỐC ĐỘC, DẠNG LỎNG,
N.O.S.
|
MEDICINE, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
1851
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1206
|
HỢP KIM CỦA BARI, DẪN
LỬA
|
BARIUM ALLOYS,
PYROPHORIC
|
1854
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
1207
|
CANXI, DẪN LỬA hoặc
CANXI HỢP KIM, DẪN LỬA
|
CALCIUM, PYROPHORIC
or CALCIUM ALLOYS, PYROPHORIC
|
1855
|
4.2
|
4.2
|
|
|
1208
|
Vải vụn, thấm dầu
|
Rags, oily
|
1856
|
4.2
|
|
|
1209
|
Vải dệt thải, ướt
|
Textile waste, wet
|
1857
|
4.2
|
|
|
1210
|
HEXAFLOPROPYLEN
(MÔI CHẤT LẠNH R
1216)
|
HEXAFLUOROPROPYLENE
(REFRIGERANT GAS R
1216)
|
1858
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1211
|
SILICON TETRAFLORIT
|
SILICON TETRAFLUORIDE
|
1859
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
1212
|
VINYL FLORIT, ỔN ĐỊNH
|
VINYL FLUORIDE,
STABILIZED
|
1860
|
2
|
2.1
|
239
|
|
1213
|
ETYL CROTONAT
|
ETHYL CROTONATE
|
1862
|
3
|
3
|
33
|
|
1214
|
NHIÊN LIỆU DÙNG TRONG
ĐỘNG CƠ TURBIN HÀNG KHÔNG
|
FUEL, AVIATION,
TURBINE ENGINE
|
1863
|
3
|
3
|
33
|
|
1215
|
NHIÊN LIỆU DÙNG TRONG
ĐỘNG CƠ TURBIN HÀNG KHÔNG (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
FUEL, AVIATION,
TURBINE ENGINE (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1863
|
3
|
3
|
33
|
|
1216
|
NHIÊN LIỆU DÙNG TRONG
ĐỘNG CƠ TURBIN HÀNG KHÔNG (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
FUEL, AVIATION,
TURBINE ENGINE (vapour pressure at50 °C not more than 110 kPa)
|
1863
|
3
|
3
|
33
|
|
1217
|
NHIÊN LIỆU DÙNG TRONG
ĐỘNG CƠ TURBIN HÀNG KHÔNG
|
FUEL, AVIATION,
TURBINE ENGINE
|
1863
|
3
|
3
|
30
|
|
1218
|
n-PROPYL NITRAT
|
n-PROPYL NITRATE
|
1865
|
3
|
3
|
|
|
1219
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy
|
RESIN SOLUTION,
flammable
|
1866
|
3
|
3
|
33
|
|
1220
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
RESIN SOLUTION,
flammable (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1866
|
3
|
3
|
33
|
|
1221
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
RESIN SOLUTION,
flammable (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1866
|
3
|
3
|
33
|
|
1222
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy
|
RESIN SOLUTION,
flammable
|
1866
|
3
|
3
|
30
|
|
1223
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất
hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
RESIN SOLUTION,
flammable (having a flash-point below 23 °C and viscous according to
2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1866
|
3
|
3
|
|
|
1224
|
DỤNG DỊCH NHỰA THÔNG,
dễ cháy (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất
hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
RESIN SOLUTION,
flammable (having a flash-point below 23 °C and viscous according to
2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1866
|
3
|
3
|
|
|
1225
|
DECABORANE
|
DECABORANE
|
1868
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
46
|
|
1226
|
MAGIE hoặc MAGIE HỢP
KIM chứa hơn 50% magie dạng viên, tấm dày hoặc lá mỏng
|
MAGNESIUM or
MAGNESIUM ALLOYS with more than 50% magnesium in pellets, turnings or ribbons
|
1869
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1227
|
KALI BOHYDRUA
|
POTASSIUM BOROHYDRIDE
|
1870
|
4.3
|
4.3
|
|
|
1228
|
TITAN HYDRUA
|
TITANIUM HYDRIDE
|
1871
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1229
|
CHÌ DIOXIT
|
LEAD DIOXIDE
|
1872
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
1230
|
AXIT PERCLORIC chứa
từ 50% đến 72% axit theo khối lượng
|
PERCHLORIC ACID with
more than 50% but not more than 72% acid, by mass
|
1873
|
5.1
|
5.1
+8
|
558
|
|
1231
|
BARI OXIT
|
BARIUM OXIDE
|
1884
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1232
|
BENZIDIN
|
BENZIDINE
|
1885
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1233
|
BENZYLIDEN CLORUA
|
BENZYLIDENE CHLORIDE
|
1886
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1234
|
BROMCLOMETAN
|
BROMOCHLOROMETHANE
|
1887
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1235
|
CLOFORM
|
CHLOROFORM
|
1888
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1236
|
XYANOGEN BROMUA
|
CYANOGEN BROMIDE
|
1889
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
1237
|
ETYL BROMUA
|
ETHYL BROMIDE
|
1891
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1238
|
ETYLDICLOARSIN
|
ETHYLDICHLOROARSINE
|
1892
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1239
|
THỦY NGÂN PHENYL
|
PHENYLMERCURIC
|
1894
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
|
HYDROXIT
|
HYDROXIDE
|
|
|
|
|
|
1240
|
THỦY NGÂN
PHENYLNITRAT
|
PHENYLMERCURIC
NITRATE
|
1895
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1241
|
TETRACLOETYLEN
|
TETRACHLOROETHYLENE
|
1897
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1242
|
AXETYL IODUA
|
ACETYL IODIDE
|
1898
|
8
|
8
|
80
|
|
1243
|
DIISOOCTYL AXIT
PHOTPHAT
|
DIISOOCTYL ACID
PHOSPHATE
|
1902
|
8
|
8
|
80
|
|
1244
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
1903
|
8
|
8
|
88
|
|
1245
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
1903
|
8
|
8
|
80
|
|
1246
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
1903
|
8
|
8
|
80
|
|
1247
|
AXIT SELENIC
|
SELENIC ACID
|
1905
|
8
|
8
|
88
|
|
1248
|
AXIT SLUDGE
|
SLUDGE ACID
|
1906
|
8
|
8
|
80
|
|
1249
|
ĐÁ VÔI XÖT chứa hơn
4% natri hydroxit
|
SODA LIME with more
than 4% sodium hydroxide
|
1907
|
8
|
8
|
80
|
|
1250
|
DUNG DỊCH CLORIT
|
CHLORITE SOLUTION
|
1908
|
8
|
8
|
80
|
|
1251
|
DUNG DỊCH CLORIT
|
CHLORITE SOLUTION
|
1908
|
8
|
8
|
80
|
|
1252
|
OXIT CANXI
|
Calcium oxide
|
1910
|
8
|
|
|
|
1253
|
DIBORAN
|
DIBORANE
|
1911
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1254
|
HỖN HỢP METYL CLORUA
VÀ METYLEN CLORUA
|
METHYL CHLORIDE AND
METHYLENE CHLORIDE MIXTURE
|
1912
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1255
|
NEON, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
NEON, REFRIGERATED
LIQUID
|
1913
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1256
|
BUTYL PROPIONAT
|
BUTYL PROPIONATES
|
1914
|
3
|
3
|
30
|
|
1257
|
CYCLOHEXANON
|
CYCLOHEXANONE
|
1915
|
3
|
3
|
30
|
|
1258
|
2,2'-DICLODIETYL ETE
|
2,2'-DICHLORODIETHYL
ETHER
|
1916
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
1259
|
ETYL ACRYLAT, ỔN ĐỊNH
|
ETHYL ACRYLATE,
STABILIZED
|
1917
|
3
|
3
|
339
|
|
1260
|
ISOPROPYLBENZEN
|
ISOPROPYLBENZENE
|
1918
|
3
|
3
|
30
|
|
1261
|
METYL ACRYLAT, ỔN
ĐỊNH
|
METHYL ACRYLATE,
STABILIZED
|
1919
|
3
|
3
|
339
|
|
1262
|
NONAN
|
NONANES
|
1920
|
3
|
3
|
30
|
|
1263
|
PROPYLENIMIN, ỔN ĐỊNH
|
PROPYLENEIMINE,
STABILIZED
|
1921
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1264
|
PYROLIDIN
|
PYRROLIDINE
|
1922
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1265
|
CANXI DITHIONIT
(CANXI HYDROSUNPHIT)
|
CALCIUM DITHIONITE
(CALCIUM HYDROSULPHITE)
|
1923
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1266
|
METYL MAGIE BROMUA
TRONG ETYL ETE
|
METHYL MAGNESIUM
BROMIDE IN ETHYL ETHER
|
1928
|
4.3
|
4.3
+3
|
X323
|
|
1267
|
KALI DITHIONIT (KALI
HYDROSUNPHIT)
|
POTASSIUM DITHIONITE
(POTASSIUM HYDROSULPHITE)
|
1929
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1268
|
KẼM DITHIONIT (KẼM
HYDROSUNPHIT)
|
ZINC DITHIONITE (ZINC
HYDROSULPHITE)
|
1931
|
9
|
9
|
90
|
|
1269
|
ZIRCONI DẠNG VỤN
|
ZIRCONIUM SCRAP
|
1932
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1270
|
XYANUA DUNG DỊCH,
N.O.S.
|
CYANIDE SOLUTION,
N.O.S.
|
1935
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1271
|
XYANUA DUNG DỊCH,
N.O.S.
|
CYANIDE SOLUTION,
N.O.S.
|
1935
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1272
|
XYANUA DUNG DỊCH,
N.O.S.
|
CYANIDE SOLUTION,
N.O.S.
|
1935
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1273
|
DUNG DỊCH AXIT
BROMAXETIC
|
BROMOACETIC ACID
SOLUTION
|
1938
|
8
|
8
|
80
|
|
1274
|
DUNG DỊCH AXIT
BROMAXETIC
|
BROMOACETIC ACID
SOLUTION
|
1938
|
8
|
8
|
80
|
|
1275
|
PHOTPHO OXYBROMUA
|
PHOSPHORUS OXYBROMIDE
|
1939
|
8
|
8
|
80
|
|
1276
|
AXIT THIOGLYCOLIC
|
THIOGLYCOLIC ACID
|
1940
|
8
|
8
|
80
|
|
1277
|
DIBROMDIFLO-METAN
|
DIBROMODIFLUORO-METHANE
|
1941
|
9
|
9
|
90
|
|
1278
|
AMONI NITRAT chứa ít
hơn 0,2% chất dễ cháy, kể cả chất hữu cơ như cacbon, trừ chất được thêm vào
khác
|
AMMONIUM NITRATE with
not more than 0.2% combustible substances, including any organic substance
calculated as carbon, to the exclusion of any other added substance
|
1942
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1279
|
DIÊM, AN TOÀN (sách,
thẻ hoặc đánh lửa trên hộp)
|
MATCHES, SAFETY
(book, card or strike on box)
|
1944
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1280
|
DIÊM, SÁP 'VESTA'
|
MATCHES, WAX 'VESTA'
|
1945
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1281
|
SOL KHÍ, chất làm
ngạt
|
AEROSOLS, asphyxiant
|
1950
|
2
|
2.2
|
|
|
1282
|
SOL KHÍ, ăn mòn
|
AEROSOLS, corrosive
|
1950
|
2
|
2.2
+8
|
|
|
1283
|
SOL KHÍ, ăn mòn, ô xy
hóa
|
AEROSOLS, corrosive,
oxidizing
|
1950
|
2
|
2.2
+5.1
+8
|
|
|
1284
|
SOL KHÍ, dễ cháy
|
AEROSOLS, flammable
|
1950
|
2
|
2.1
|
|
|
1285
|
SOL KHÍ, dễ cháy, ăn
mòn
|
AEROSOLS, flammable,
corrosive
|
1950
|
2
|
2.1
+8
|
|
|
1286
|
SOL KHÍ, ô xy hóa
|
AEROSOLS, oxidizing
|
1950
|
2
|
2.2
+5.1
|
|
|
1287
|
SOL KHÍ, độc
|
AEROSOLS, toxic
|
1950
|
2
|
2.2
+6.1
|
|
|
1288
|
SOL KHÍ, độc, ăn mòn
|
AEROSOLS, toxic,
corrosive
|
1950
|
2
|
2.2
+6.1
+8
|
|
|
1289
|
SOL KHÍ, độc, dễ cháy
|
AEROSOLS, toxic,
flammable
|
1950
|
2
|
2.1
+6.1
|
|
|
1290
|
SOL KHÍ, độc, dễ
cháy, ăn mòn
|
AEROSOLS, toxic,
flammable, corrosive
|
1950
|
2
|
2.1
+6.1
+8
|
|
|
1291
|
SOL KHÍ, độc, ô xy
hóa
|
AEROSOLS, toxic,
oxidizing
|
1950
|
2
|
2.2
+5.1
+6.1
|
|
|
1292
|
SOL KHÍ, độc, ô xy
hóa, ăn mòn
|
AEROSOLS, toxic,
oxidizing, corrosive
|
1950
|
2
|
2.2
+5.1
+6.1
+8
|
|
|
1293
|
ARGON, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
ARGON, REFRIGERATED
LIQUID
|
1951
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1294
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ CACBON DIOXIT chứa ít hơn 9% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
CARBON DIOXIDE MIXTURE with not more than 9% ethylene oxide
|
1952
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1295
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S.
|
1953
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
1296
|
KHÍ DẠNG NÉN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
1954
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1297
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC,
N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, N.O.S.
|
1955
|
2
|
2.3
|
26
|
|
1298
|
KHÍ DẠNG NÉN, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
N.O.S.
|
1956
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1299
|
DEUTERI, DẠNG NÉN
|
DEUTERIUM, COMPRESSED
|
1957
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1300
|
1,2-DICLO-1,1,2,2-
TETRAFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 114)
|
1,2-DICHLORO-1,1,2,2-
TETRAFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
114)
|
1958
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1301
|
1,1-DIFLOETYLEN
(MÔI CHẤT LẠNH R
1132a)
|
1,1-DIFLUOROETHYLENE
(REFRIGERANT GAS R
1132a)
|
1959
|
2
|
2.1
|
239
|
|
1302
|
ETAN, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
ETHANE, REFRIGERATED
LIQUID
|
1961
|
2
|
2.1
|
223
|
|
1303
|
ETYLEN
|
ETHYLENE
|
1962
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1304
|
HELI, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
HELIUM, REFRIGERATED
LIQUID
|
1963
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1305
|
HỖN HỢP KHÍ
HYDROCACBON, DẠNG NÉN, N.O.S.
|
HYDROCARBON GAS
MIXTURE, COMPRESSED, N.O.S.
|
1964
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1306
|
HỖN HỢP KHÍ
HYDROCACBON, HÓA LỎNG, N.O.S. ví dụ các hỗn hợp A, A01, A02, A0, A1, B1, B2,
B hoặc C
|
HYDROCARBON GAS
MIXTURE, LIQUEFIED, N.O.S. such as mixtures A, A01, A02, A0, A1, B1, B2, B or
C
|
1965
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1307
|
HYDRO, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
HYDROGEN,
REFRIGERATED LIQUID
|
1966
|
2
|
2.1
|
223
|
|
1308
|
KHÍ TRỪ SÂU, CHẤT
ĐỘC, N.O.S.
|
INSECTICIDE GAS,
TOXIC, N.O.S.
|
1967
|
2
|
2.3
|
26
|
|
1309
|
KHÍ TRỪ SÂU, N.O.S.
|
INSECTICIDE GAS,
N.O.S.
|
1968
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1310
|
ISOBUTAN
|
ISOBUTANE
|
1969
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1311
|
KRYPTON, CHẤT LỎNG
LÀM LẠNH
|
KRYPTON, REFRIGERATED
LIQUID
|
1970
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1312
|
METAN, DẠNG NÉN hoặc
KHÍ TỰ NHIÊN, DẠNG NÉN chứa nồng độ metan cao
|
METHANE, COMPRESSED
or NATURAL GAS, COMPRESSED with high methane content
|
1971
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1313
|
METAN, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH hoặc KHÍ TỰ NHIÊN, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH chứa nồng độ metan cao
|
METHANE, REFRIGERATED
LIQUID or NATURAL GAS, REFRIGERATED LIQUID with high methane content
|
1972
|
2
|
2.1
|
223
|
|
1314
|
CLODIFLO-METAN VÀ
CLOPENTAFLO-ETAN HỖN HỢP có nhiệt độ sôi cố định, với khoảng 49%
clodiflometan
(MÔI CHẤT LẠNH R 502)
|
CHLORODIFLUORO-METHANE
AND CHLOROPENTAFLUORO- ETHANE MIXTURE with fixed boiling point, with
approximately 49% chlorodifluoromethane
(REFRIGERANT GAS R
502)
|
1973
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1315
|
CLODIFLOBROM-METAN
(MÔI CHẤT LẠNH R
12B1)
|
CHLORODIFLUOROBROMO-
METHANE
(REFRIGERANT GAS R
12B1)
|
1974
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1316
|
HỖN HỢP ÔXIT NITRIC
VÀ DINITƠ TETROXIT (HỖN HỢP ÔXIT NITRIC VÀ NITƠ DIOXIT )
|
NITRIC OXIDE AND
DINITROGEN TETROXIDE MIXTURE (NITRIC OXIDE AND NITROGEN DIOXIDE MIXTURE)
|
1975
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
1317
|
OCTAFLOCYCLO-BUTAN
(MÔI CHẤT LẠNH RC
318)
|
OCTAFLUOROCYCLO-BUTANE
(REFRIGERANT GAS RC
318)
|
1976
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1318
|
NITƠ, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
NITROGEN,
REFRIGERATED LIQUID
|
1977
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1319
|
PROPAN
|
PROPANE
|
1978
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1320
|
TETRAFLOMETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 14)
|
TETRAFLUOROMETHANE
(REFRIGERANT GAS R
14)
|
1982
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1321
|
1-CLO-2,2,2-TRIFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R
133a)
|
1-CHLORO-2,2,2-
TRIFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
133a)
|
1983
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1322
|
TRIFLOMETAN (MÔI CHẤT
LẠNH R 23)
|
TRIFLUOROMETHANE
(REFRIGERANT GAS R 23)
|
1984
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1323
|
RƯỢU CỒN, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALCOHOLS, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1986
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1324
|
RƯỢU CỒN, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALCOHOLS, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1986
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1325
|
RƯỢU CỒN, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALCOHOLS, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1986
|
3
|
3+6.1
|
36
|
|
1326
|
RƯỢU CỒN, N.O.S. (áp
suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ALCOHOLS, N.O.S.
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1987
|
3
|
3
|
33
|
|
1327
|
RƯỢU CỒN, N.O.S. (áp
suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ALCOHOLS, N.O.S.
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1987
|
3
|
3
|
33
|
|
1328
|
RƯỢU CỒN, N.O.S.
|
ALCOHOLS, N.O.S.
|
1987
|
3
|
3
|
30
|
|
1329
|
ALDEHIT, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALDEHYDES, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1988
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1330
|
ALDEHIT, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALDEHYDES, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1988
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1331
|
ALDEHIT, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
ALDEHYDES, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
1988
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
1332
|
ALDEHIT, N.O.S.
|
ALDEHYDES, N.O.S.
|
1989
|
3
|
3
|
33
|
|
1333
|
ALDEHIT, N.O.S. (áp
suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
ALDEHYDES, N.O.S.
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1989
|
3
|
3
|
33
|
|
1334
|
ALDEHIT, N.O.S. (áp
suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
ALDEHYDES, N.O.S.
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1989
|
3
|
3
|
33
|
|
1335
|
ALDEHIT, N.O.S.
|
ALDEHYDES, N.O.S.
|
1989
|
3
|
3
|
30
|
|
1336
|
BENZALDEHIT
|
BENZALDEHYDE
|
1990
|
9
|
9
|
90
|
|
1337
|
CLOPREN, ỔN ĐỊNH
|
CHLOROPRENE,
STABILIZED
|
1991
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1338
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
1992
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1339
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
1992
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1340
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
1992
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
1341
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S.
|
1993
|
3
|
3
|
33
|
|
1342
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1993
|
3
|
3
|
33
|
|
1343
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1993
|
3
|
3
|
33
|
|
1344
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S.
|
1993
|
3
|
3
|
30
|
|
1345
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S. (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất
hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S. (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
1993
|
3
|
3
|
|
|
1346
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S. (có điểm chớp cháy dưới 23 °C và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất
hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
FLAMMABLE LIQUID,
N.O.S. (having a flash-point below 23 °C and viscous according to 2.2.3.1.4)
(vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
1993
|
3
|
3
|
|
|
1347
|
SẮT PENTACACBONYL
|
IRON PENTACARBONYL
|
1994
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1348
|
NHỰA ĐƯỜNG DẠNG LỎNG,
kể cả dầu rải đường, và bitumen bị biến loãng (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn
110 kPa)
|
TARS, LIQUID,
including road oils, and cutback bitumens (vapour pressure at 50 °C more than
110 kPa)
|
1999
|
3
|
3
|
33
|
|
1349
|
NHỰA ĐƯỜNG DẠNG LỎNG,
kể cả dầu rải đường, và bitumen bị biến loãng (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn
110 kPa)
|
TARS, LIQUID,
including road oils, and cutback bitumens (vapour pressure at 50 °C not more
than 110 kPa)
|
1999
|
3
|
3
|
33
|
|
1350
|
NHỰA ĐƯỜNG DẠNG LỎNG,
kể cả dầu rải đường, và bitumen bị biến loãng
|
TARS, LIQUID,
including road oils, and cutback bitumens
|
1999
|
3
|
3
|
30
|
|
1351
|
NHỰA ĐƯỜNG DẠNG LỎNG,
kể cả dầu rải đường, và bitumen bị biến loãng (có điểm chớp cháy dưới 23 °C
và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
TARS, LIQUID,
including road oils, and cutback bitumens (having a flash-point below 23 °C
and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C more than 110
kPa)
|
1999
|
3
|
3
|
|
|
1352
|
NHỰA ĐƯỜNG DẠNG LỎNG,
kể cả dầu rải đường, và bitumen bị biến loãng (có điểm chớp cháy dưới 23 °C
và độ nhớt theo mục 2.2.3.1.4) (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
TARS, LIQUID,
including road oils, and cutback bitumens (having a flash-point below 23 °C
and viscous according to 2.2.3.1.4) (vapour pressure at 50 °C not more than
110 kPa)
|
1999
|
3
|
3
|
|
|
1353
|
XENLULOIT dạng khối,
thanh, cuộn, tấm, ống, v.v..., trừ mảnh vụn
|
CELLULOID in block,
rods, rolls, sheets, tubes, etc., except scrap
|
2000
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1354
|
COBAN NAPHTHENAT,
DẠNG BỘT
|
COBALT NAPHTHENATES,
POWDER
|
2001
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1355
|
XENLULOIT, VỤN
|
CELLULOID, SCRAP
|
2002
|
4.2
|
4.2
|
|
|
1356
|
MAGIE DIAMIT
|
MAGNESIUM DIAMIDE
|
2004
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1357
|
NHỰA, GỐC NITƠ
XENLULO, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
PLASTICS,
NITROCELLULOSE- BASED, SELF-HEATING, N.O.S.
|
2006
|
4.2
|
4.2
|
|
|
1358
|
ZIRCONI DẠNG BỘT, KHÔ
|
ZIRCONIUM POWDER, DRY
|
2008
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
1359
|
ZIRCONI DẠNG BỘT, KHÔ
|
ZIRCONIUM POWDER, DRY
|
2008
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1360
|
ZIRCONI DẠNG BỘT, KHÔ
|
ZIRCONIUM POWDER, DRY
|
2008
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1361
|
ZIRCONI, KHÔ, tấm
hoàn thiện, dải hoặc dây cuộn
|
ZIRCONIUM, DRY,
finished sheets, strip or coiled wire
|
2009
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1362
|
MAGIE HYDRUA
|
MAGNESIUM HYDRIDE
|
2010
|
4.3
|
4.3
|
|
|
1363
|
MAGIE PHOTPHUA
|
MAGNESIUM PHOSPHIDE
|
2011
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
1364
|
KALI PHOTPHUA
|
POTASSIUM PHOSPHIDE
|
2012
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
1365
|
STRONTI PHOTPHUA
|
STRONTIUM PHOSPHIDE
|
2013
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
1366
|
HYDRO PEROXIT, DUNG
DỊCH NƯỚC chứa từ 20% đến 60% hydro peroxit (được ổn định nếu cần thiết)
|
HYDROGEN PEROXIDE,
AQUEOUS SOLUTION with not less than 20% but not more than 60% hydrogen
peroxide (stabilized as necessary)
|
2014
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
1367
|
HYDRO PEROXIT, DUNG
DỊCH NƯỚC, ỔN ĐỊNH chứa hơn 70% hydro peroxit
|
HYDROGEN PEROXIDE,
AQUEOUS SOLUTION, STABILIZED with more than 70% hydrogen peroxide
|
2015
|
5.1
|
5.1
+8
|
559
|
|
1368
|
HYDRO PEROXIT, DUNG
DỊCH NƯỚC, ỔN ĐỊNH chứa từ 60% đến 70% hydro peroxit
|
HYDROGEN PEROXIDE,
AQUEOUS SOLUTION, STABILIZED with more than 60% hydrogen peroxide and not
more than 70% hydrogen peroxide
|
2015
|
5.1
|
5.1
+8
|
559
|
|
1369
|
ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, KHÔNG
NỔ nếu không có thuốc nổ hoặc hạt phóng, không có ngòi
|
AMMUNITION, TOXIC,
NON- EXPLOSIVE without burster or expelling charge, non-fuzed
|
2016
|
6.1
|
6.1
|
|
|
1370
|
ĐẠN DƯỢC, GÂY CHẢY
NƯỚC MẮT, KHÔNG NỔ nếu không có thuốc nổ hoặc hạt phóng, không có ngòi
|
AMMUNITION, TEAR-
PRODUCING, NON-EXPLOSIVE without burster or expelling charge, non-fuzed
|
2017
|
6.1
|
6.1+8
|
|
|
1371
|
CLOANILIN, DẠNG RẮN
|
CHLOROANILINES, SOLID
|
2018
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1372
|
CLOANILIN, DẠNG LỎNG
|
CHLOROANILINES,
LIQUID
|
2019
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1373
|
CLOPHENON, DẠNG RẮN
|
CHLOROPHENOLS, SOLID
|
2020
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1374
|
CLOPHENON, DẠNG LỎNG
|
CHLOROPHENOLS, LIQUID
|
2021
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1375
|
AXIT CRESYLIC
|
CRESYLIC ACID
|
2022
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1376
|
EPICLOHYDRIN
|
EPICHLOROHYDRIN
|
2023
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
1377
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2024
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1378
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2024
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1379
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2024
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1380
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
2025
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1381
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
2025
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1382
|
THỦY NGÂN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
MERCURY COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
2025
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1383
|
HỢP CHẤT THỦY NGÂN
PHENYL, N.O.S.
|
PHENYLMERCURIC
COMPOUND, N.O.S.
|
2026
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1384
|
HỢP CHẤT THỦY NGÂN
PHENYL, N.O.S.
|
PHENYLMERCURIC
COMPOUND, N.O.S.
|
2026
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1385
|
HỢP CHẤT THỦY NGÂN
PHENYL, N.O.S.
|
PHENYLMERCURIC
COMPOUND, N.O.S.
|
2026
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1386
|
NATRI ARSENIT, DẠNG
RẮN
|
SODIUM ARSENITE,
SOLID
|
2027
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1387
|
BOM, KHÓI, KHÔNG NỔ
chứa chất lỏng ăn mòn, không có thiết bị khơi mào
|
BOMBS, SMOKE, NON-
EXPLOSIVE with corrosive liquid, without initiating device
|
2028
|
8
|
8
|
|
|
1388
|
HYDRAZIN, KHAN
|
HYDRAZINE, ANHYDROUS
|
2029
|
8
|
8
+3
+6.1
|
|
|
1389
|
HYDRAZIN DUNG DỊCH
NƯỚC, chứa hơn 37% hydrazin theo khối lượng
|
HYDRAZINE AQUEOUS
SOLUTION, with more than 37% hydrazine by mass
|
2030
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
1390
|
HYDRAZIN DUNG DỊCH
NƯỚC, chứa hơn 37% hydrazin theo khối lượng
|
HYDRAZINE AQUEOUS
SOLUTION, with more than 37% hydrazine by mass
|
2030
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1391
|
HYDRAZIN DUNG DỊCH
NƯỚC, chứa hơn 37% hydrazin theo khối lượng
|
HYDRAZINE AQUEOUS
SOLUTION, with more than 37% hydrazine by mass
|
2030
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
1392
|
AXIT NITRIC, loại
không có khói màu đỏ, chứa hơn 70% axit nitric
|
NITRIC ACID, other
than red fuming, with more than 70% nitric acid
|
2031
|
8
|
8
+5.1
|
885
|
|
1393
|
AXIT NITRIC, loại
không có khói màu đỏ, chứa ít nhất 65%, nhưng dưới 70% axit nitric
|
NITRIC ACID, other
than red fuming, with at least 65%, but not more than 70% nitric acid
|
2031
|
8
|
8
+5.1
|
85
|
|
1394
|
AXIT NITRIC, loại
không có khói màu đỏ, chứa ít hơn 65% axit nitric
|
NITRIC ACID, other
than red fuming, with less than 65% nitric acid
|
2031
|
8
|
8
|
80
|
|
1395
|
AXIT NITRIC, CÓ KHÓI
MÀU ĐỎ
|
NITRIC ACID, RED
FUMING
|
2032
|
8
|
8
+5.1
+6.1
|
856
|
|
1396
|
KALI MONOXIT
|
POTASSIUM MONOXIDE
|
2033
|
8
|
8
|
80
|
|
1397
|
HỖN HỢP HYDRO VÀ
METAN, DẠNG NÉN
|
HYDROGEN AND METHANE
MIXTURE, COMPRESSED
|
2034
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1398
|
1,1,1-TRIFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R
143a)
|
1,1,1-TRIFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
143a)
|
2035
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1399
|
XENON
|
XENON
|
2036
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1400
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.2
|
|
|
1401
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.1
|
|
|
1402
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.2
+5.1
|
|
|
1403
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
|
|
|
1404
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1405
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1406
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
|
|
1407
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
+5.1
|
|
|
1408
|
BÌNH, LOẠI NHỎ CHỨA
KHÍ (BÌNH GA) không có thiết bị xả khí, không nạp lại được
|
RECEPTACLES, SMALL,
CONTAINING GAS (GAS CARTRIDGES) without a release device, non-refillable
|
2037
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
1409
|
DINITƠ TOLUEN, DẠNG
LỎNG
|
DINITROTOLUENES, LIQUID
|
2038
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1410
|
2,2-DIMETYLPROPAN
|
2,2-DIMETHYLPROPANE
|
2044
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1411
|
ISOBUTYRALDEHIT
(ISOBUTYL ALDEHIT)
|
ISOBUTYRALDEHYDE
(ISOBUTYL ALDEHYDE)
|
2045
|
3
|
3
|
33
|
|
1412
|
XYMEN
|
CYMENES
|
2046
|
3
|
3
|
30
|
|
1413
|
DICLOPROPEN
|
DICHLOROPROPENES
|
2047
|
3
|
3
|
33
|
|
1414
|
DICLOPROPEN
|
DICHLOROPROPENES
|
2047
|
3
|
3
|
30
|
|
1415
|
DICYCLOPENTADIEN
|
DICYCLOPENTADIENE
|
2048
|
3
|
3
|
30
|
|
1416
|
DIETYLBENZEN
|
DIETHYLBENZENE
|
2049
|
3
|
3
|
30
|
|
1417
|
DIISOBUTYLEN,
ISOMERIC HỢP CHẤT
|
DIISOBUTYLENE,
ISOMERIC COMPOUNDS
|
2050
|
3
|
3
|
33
|
|
1418
|
2-DIMETYLAMINO-
ETANON
|
2-DIMETHYLAMINO-
ETHANOL
|
2051
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1419
|
DIPENTEN
|
DIPENTENE
|
2052
|
3
|
3
|
30
|
|
1420
|
METYL ISOBUTYL CARBINOL
|
METHYL ISOBUTYL
CARBINOL
|
2053
|
3
|
3
|
30
|
|
1421
|
MORPHOLIN
|
MORPHOLINE
|
2054
|
8
|
8+3
|
883
|
|
1422
|
STYREN MONOM, ỔN ĐỊNH
|
STYRENE MONOMER,
STABILIZED
|
2055
|
3
|
3
|
39
|
|
1423
|
TETRAHYDROFURAN
|
TETRAHYDROFURAN
|
2056
|
3
|
3
|
33
|
|
1424
|
TRIPROPYLEN
|
TRIPROPYLENE
|
2057
|
3
|
3
|
33
|
|
1425
|
TRIPROPYLEN
|
TRIPROPYLENE
|
2057
|
3
|
3
|
30
|
|
1426
|
VALERALDEHIT
|
VALERALDEHYDE
|
2058
|
3
|
3
|
33
|
|
1427
|
NITƠ XENLULO DUNG
DỊCH, DỄ CHÁY, chứa ít hơn 12,6% nitơ theo khối lượng khô, và nhỏ hơn 55%
nitơ xenlulo
|
NITROCELLULOSE
SOLUTION, FLAMMABLE with not more than 12.6% nitrogen, by dry mass, and not
more than 55% nitrocellulose
|
2059
|
3
|
3
|
33
|
|
1428
|
NITƠ XENLULO DUNG
DỊCH, DỄ CHÁY, chứa ít hơn 12,6% nitơ, theo khối lượng khô, và nhỏ hơn 55%
nitơ xenlulo (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
NITROCELLULOSE
SOLUTION, FLAMMABLE with not more than 12.6% nitrogen, by dry mass, and not
more than 55% nitrocellulose (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
2059
|
3
|
3
|
33
|
|
1429
|
NITƠ XENLULO DUNG DỊCH,
DỄ CHÁY, chứa ít hơn 12,6% nitơ theo khối lượng khô, và nhỏ hơn 55% nitơ
xenlulo (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
NITROCELLULOSE
SOLUTION, FLAMMABLE with not more than 12.6% nitrogen, by dry mass, and not
more than 55% nitrocellulose (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
2059
|
3
|
3
|
33
|
|
1430
|
NITƠ XENLULO DUNG
DỊCH, DỄ CHÁY, chứa ít hơn 12,6% nitơ theo khối lượng khô, và nhỏ hơn 55%
nitơ xenlulo
|
NITROCELLULOSE
SOLUTION, FLAMMABLE with not more than 12.6% nitrogen, by dry mass, and not
more than 55% nitrocellulose
|
2059
|
3
|
3
|
30
|
|
1431
|
PHÂN BÓN GỐC AMONI
NITRAT
|
AMMONIUM NITRATE
BASED FERTILIZER
|
2067
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1432
|
PHÂN BÓN GỐC AMONI
NITRAT, hỗn hợp đồng nhất của nitơ/photphat, nitơ/potash hoặc nitơ/photphat/potash,
chứa dưới 70% amoni nitrat và dưới 0,4% vật liệu hữu cơ/cháy toàn phần như
cacbon hoặc chứa ít hơn 45% amoni nitrat và vật liệu cháy không hạn chế
|
Ammonium nitrate
based fertilizer, uniform mixtures of the nitrogen/phosphate, nitrogen/potash
or nitrogen/phosphate/potash type, containing not more than 70% ammonium
nitrate and not more than 0.4% total combustible/organic material calculated
as carbon or with not more than 45% ammonium nitrate and unrestricted
combustible material
|
2071
|
9
|
|
|
|
1433
|
DUNG DỊCH AMONIAC,
khối lượng riêng tương đối nhỏ hơn 0,880 ở 15°C trong nước, chứa từ 35% đến
50% amoniac
|
AMMONIA SOLUTION,
relative density less than 0.880 at 15 °C in water, with more than 35% but
not more than 50% ammonia
|
2073
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1434
|
ACRYLAMIT, DẠNG RẮN
|
ACRYLAMIDE, SOLID
|
2074
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1435
|
CHLORAL, KHAN, HẠN
CHẾ
|
CHLORAL, ANHYDROUS,
STABILIZED
|
2075
|
6.1
|
6.1
|
69
|
|
1436
|
CRESOL, DẠNG LỎNG
|
CRESOLS, LIQUID
|
2076
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1437
|
alpha-NAPHTHYLAMIN
|
alpha-NAPHTHYLAMINE
|
2077
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1438
|
TOLUEN DIISOXYANAT
|
TOLUENE DIISOCYANATE
|
2078
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1439
|
DIETYLENTRIAMIN
|
DIETHYLENETRIAMINE
|
2079
|
8
|
8
|
80
|
|
1440
|
HYDRO CLORUA, CHẤT
LỎNG LÀM LẠNH
|
HYDROGEN CHLORIDE,
REFRIGERATED LIQUID
|
2186
|
2
|
|
|
|
1441
|
CACBON DIOXIT, CHẤT
LỎNG LÀM LẠNH
|
CARBON DIOXIDE,
REFRIGERATED LIQUID
|
2187
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1442
|
ARSIN
|
ARSINE
|
2188
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1443
|
DICLOSILAN
|
DICHLOROSILANE
|
2189
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
263
|
|
1444
|
Ô XY DIFLORIT, DẠNG
NÉN
|
OXYGEN DIFLUORIDE,
COMPRESSED
|
2190
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
1445
|
SULPHURYL FLORIT
|
SULPHURYL FLUORIDE
|
2191
|
2
|
2.3
|
26
|
|
1446
|
GERMANE
|
GERMANE
|
2192
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
1447
|
HEXAFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 116)
|
HEXAFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
116)
|
2193
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1448
|
SELEN HEXAFLORIT
|
SELENIUM HEXAFLUORIDE
|
2194
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1449
|
TELU HEXAFLORIT
|
TELLURIUM
HEXAFLUORIDE
|
2195
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1450
|
VONFRAM HEXAFLORIT
|
TUNGSTEN HEXAFLUORIDE
|
2196
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1451
|
HYDRO IODUA, KHAN
|
HYDROGEN IODIDE,
ANHYDROUS
|
2197
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
1452
|
PHOTPHO PENTAFLORIT
|
PHOSPHORUS
PENTAFLUORIDE
|
2198
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1453
|
PHOTPHIN
|
PHOSPHINE
|
2199
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1454
|
PROPADIEN, ỔN ĐỊNH
|
PROPADIENE,
STABILIZED
|
2200
|
2
|
2.1
|
239
|
|
1455
|
DINITƠ MONOXIT, CHẤT
LỎNG LÀM LẠNH
|
NITROUS OXIDE,
REFRIGERATED LIQUID
|
2201
|
2
|
2.2
+5.1
|
225
|
|
1456
|
HYDRO SELENUA, KHAN
|
HYDROGEN SELENIDE,
ANHYDROUS
|
2202
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1457
|
SILAN
|
SILANE
|
2203
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1458
|
CACBONYL SUNFUA
|
CARBONYL SULPHIDE
|
2204
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
1459
|
ADIPONITRIL
|
ADIPONITRILE
|
2205
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1460
|
ISOXYANAT, ĐỘC,
N.O.S. hoặc ISOXYANAT DUNG DỊCH, ĐỘC, N.O.S.
|
ISOCYANATES, TOXIC,
N.O.S. or ISOCYANATE SOLUTION, TOXIC, N.O.S.
|
2206
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1461
|
ISOXYANAT, ĐỘC,
N.O.S. hoặc ISOXYANAT DUNG DỊCH, ĐỘC, N.O.S.
|
ISOCYANATES, TOXIC,
N.O.S. or ISOCYANATE SOLUTION, TOXIC, N.O.S.
|
2206
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1462
|
CANXI HYPOCLORIT HỖN
HỢP, KHÔ chứa từ 10% đến 39% clo sẵn có
|
CALCIUM HYPOCHLORITE
MIXTURE, DRY with more than 10% but not more than 39% available chlorine z
|
2208
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1463
|
FORMALDEHIT DUNG DỊCH
chứa hơn 25% formaldehit
|
FORMALDEHYDE SOLUTION
with not less than 25% formaldehyde
|
2209
|
8
|
8
|
80
|
|
1464
|
MANEB hoặc MANEB ĐIỀU
CHẾ chứa hơn 60% maneb
|
MANEB or MANEB
PREPARATION with not less than 60% maneb
|
2210
|
4.2
|
4.2
+4.3
|
40
|
|
1465
|
HẠT POLYMERIC ĐƯỢC
LÀM NỞ, tạo ra hơi dễ cháy
|
POLYMERIC BEADS,
EXPANDABLE, evolving flammable vapour
|
2211
|
9
|
None
|
90
|
|
1466
|
AMIĂNG, KHOÁNG
SILICAT (amosit, tremolit, actinolit, anthophyllit, crocidolit)
|
ASBESTOS, AMPHIBOLE
(amosite, tremolite, actinolite, anthophyllite, crocidolite)
|
2212
|
9
|
9
|
90
|
|
1467
|
PARAFORMALDEHIT
|
PARAFORMALDEHYDE
|
2213
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1468
|
PHTHALIC ANHYDRIT
chứa hơn 0,05% maleic anhydrit
|
PHTHALIC ANHYDRIDE
with more than 0.05% of maleic anhydride
|
2214
|
8
|
8
|
80
|
|
1469
|
MALEIC ANHYDRIT, DẠNG
CHẢY
|
MALEIC ANHYDRIDE,
MOLTEN
|
2215
|
8
|
8
|
80
|
|
1470
|
MALEIC ANHYDRIT
|
MALEIC ANHYDRIDE
|
2215
|
8
|
8
|
80
|
|
1471
|
BỘT CÁT (VỤN CÁ), ỔN
ĐỊNH
|
Fish meal (Fish
scrap), stabilized
|
2216
|
9
|
|
|
|
1472
|
BÁNH HẠT với ít hơn
1,5% dầu và độ ẩm dưới 11%
|
SEED CAKE with not
more than 1.5% oil and not more than 11% moisture
|
2217
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1473
|
AXIT ACRYLIC, ỔN ĐỊNH
|
ACRYLIC ACID,
STABILIZED
|
2218
|
8
|
8
+3
|
839
|
|
1474
|
ALLYL GLYCIDYL ETE
|
ALLYL GLYCIDYL ETHER
|
2219
|
3
|
3
|
30
|
|
1475
|
ANISOL
|
ANISOLE
|
2222
|
3
|
3
|
30
|
|
1476
|
BENZONITRIL
|
BENZONITRILE
|
2224
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1477
|
BENZENULPHONYL CLORUA
|
BENZENESULPHONYL
CHLORIDE
|
2225
|
8
|
8
|
80
|
|
1478
|
BENZOTRICLORUA
|
BENZOTRICHLORIDE
|
2226
|
8
|
8
|
80
|
|
1479
|
n-BUTYL METACRYLAT,
ỔN ĐỊNH
|
n-BUTYL METHACRYLATE,
STABILIZED
|
2227
|
3
|
3
|
39
|
|
1480
|
2-CLOETHANAL
|
2-CHLOROETHANAL
|
2232
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1481
|
CLOANISIDIN
|
CHLOROANISIDINES
|
2233
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1482
|
CLOBENZOTRI-FLORIT
|
CHLOROBENZOTRI-FLUORIDES
|
2234
|
3
|
3
|
30
|
|
1483
|
CLOBENZYL CLORUA,
DẠNG LỎNG
|
CHLOROBENZYL
CHLORIDES, LIQUID
|
2235
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1484
|
3-CLO-4-METYLPHENYL
ISOXYANAT, DẠNG LỎNG
|
3-CHLORO-4-METHYLPHENYL
ISOCYANATE, LIQUID
|
2236
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1485
|
CLONITROANILIN
|
CHLORONITROANILINES
|
2237
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1486
|
CLOTOLUEN
|
CHLOROTOLUENES
|
2238
|
3
|
3
|
30
|
|
1487
|
CLOTOLUIDIN, DẠNG RẮN
|
CHLOROTOLUIDINES,
SOLID
|
2239
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1488
|
AXIT CHROMOSUNPHURIC
|
CHROMOSULPHURIC ACID
|
2240
|
8
|
8
|
88
|
|
1489
|
CYCLOHEPTAN
|
CYCLOHEPTANE
|
2241
|
3
|
3
|
33
|
|
1490
|
CYCLOHEPTEN
|
CYCLOHEPTENE
|
2242
|
3
|
3
|
33
|
|
1491
|
CYCLOHEXYL AXETAT
|
CYCLOHEXYL ACETATE
|
2243
|
3
|
3
|
30
|
|
1492
|
CYCLOPENTANOL
|
CYCLOPENTANOL
|
2244
|
3
|
3
|
30
|
|
1493
|
CYCLOPENTANON
|
CYCLOPENTANONE
|
2245
|
3
|
3
|
30
|
|
1494
|
CYCLOPENTEN
|
CYCLOPENTENE
|
2246
|
3
|
3
|
33
|
|
1495
|
n-DECAN
|
n-DECANE
|
2247
|
3
|
3
|
30
|
|
1496
|
DI-n-BUTYLAMIN
|
DI-n-BUTYLAMINE
|
2248
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1497
|
DICLODIMETYL ETE, ĐỐI
XỨNG
|
DICHLORODIMETHYL
ETHER, SYMMETRICAL
|
2249
|
6.1
|
|
|
|
1498
|
DICLOPHENYL ISOXYANAT
|
DICHLOROPHENYL
ISOCYANATES
|
2250
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1499
|
BICYCLO[2.2.1]HEPTA-2,5-
DIEN, ỔN ĐỊNH (2,5- NORBORNADIEN, ỔN ĐỊNH)
|
BICYCLO[2.2.1]HEPTA-2,5-
DIENE, STABILIZED (2,5- NORBORNADIENE, STABILIZED)
|
2251
|
3
|
3
|
339
|
|
1500
|
1,2-DIMETHOXYETAN
|
1,2-DIMETHOXYETHANE
|
2252
|
3
|
3
|
33
|
|
1501
|
N,N-DIMETYLANILIN
|
N,N-DIMETHYLANILINE
|
2253
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1502
|
DIÊM, CHỐNG GIÓ
|
MATCHES, FUSEE
|
2254
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1503
|
CYCLOHEXEN
|
CYCLOHEXENE
|
2256
|
3
|
3
|
33
|
|
1504
|
KALI
|
POTASSIUM
|
2257
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
1505
|
1,2-PROPYLENDIAMIN
|
1,2-PROPYLENEDIAMINE
|
2258
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1506
|
TRIETYLENTETRAMIN
|
TRIETHYLENETETRAMINE
|
2259
|
8
|
8
|
80
|
|
1507
|
TRIPROPYLAMIN
|
TRIPROPYLAMINE
|
2260
|
3
|
3+8
|
38
|
|
1508
|
XYLENOL, DẠNG RẮN
|
XYLENOLS, SOLID
|
2261
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1509
|
DIMETYLCARBAMOYL
CLORUA
|
DIMETHYLCARBAMOYL
CHLORIDE
|
2262
|
8
|
8
|
80
|
|
1510
|
DIMETYL-CYCLOHEXAN
|
DIMETHYL-CYCLOHEXANES
|
2263
|
3
|
3
|
33
|
|
1511
|
N,N-DIMETYL-
CYCLOHEXYLAMIN
|
N,N-DIMETHYL-
CYCLOHEXYLAMINE
|
2264
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1512
|
N,N-DIMETYL-FORMAMIT
|
N,N-DIMETHYL-FORMAMIDE
|
2265
|
3
|
3
|
30
|
|
1513
|
DIMETYL-N-PROPYLAMIN
|
DIMETHYL-N-PROPYLAMINE
|
2266
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1514
|
DIMETYL
THIOPHOSPHORYL CLORUA
|
DIMETHYL
THIOPHOSPHORYL CHLORIDE
|
2267
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1515
|
3,3'-IMINODIPROPYLAMIN
|
3,3'-IMINODIPROPYLAMINE
|
2269
|
8
|
8
|
80
|
|
1516
|
ETYLAMIN, DUNG DỊCH
NƯỚC chứa từ 50% đến 70% etylamin
|
ETHYLAMINE, AQUEOUS
SOLUTION with not less than 50% but not more than 70% ethylamine
|
2270
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1517
|
ETYL AMYL KETON
|
ETHYL AMYL KETONE
|
2271
|
3
|
3
|
30
|
|
1518
|
N-ETYLANILIN
|
N-ETHYLANILINE
|
2272
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1519
|
2-ETYLANILIN
|
2-ETHYLANILINE
|
2273
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1520
|
N-ETYL-N-BENZYLANILIN
|
N-ETHYL-N-BENZYLANILINE
|
2274
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1521
|
2-ETYLBUTANOL
|
2-ETHYLBUTANOL
|
2275
|
3
|
3
|
30
|
|
1522
|
2-ETYLHEXYLAMIN
|
2-ETHYLHEXYLAMINE
|
2276
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1523
|
ETYL METACRYLAT, ỔN
ĐỊNH
|
ETHYL METHACRYLATE,
STABILIZED
|
2277
|
3
|
3
|
339
|
|
1524
|
n-HEPTEN
|
n-HEPTENE
|
2278
|
3
|
3
|
33
|
|
1525
|
HEXACLOBUTADIEN
|
HEXACHLOROBUTADIENE
|
2279
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1526
|
HEXAMETYLEN-DIAMIN,
DẠNG RẮN
|
HEXAMETHYLENE-DIAMINE,
SOLID
|
2280
|
8
|
8
|
80
|
|
1527
|
HEXAMETYLEN
DIISOXYANAT
|
HEXAMETHYLENE
DIISOCYANATE
|
2281
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1528
|
HEXANOL
|
HEXANOLS
|
2282
|
3
|
3
|
30
|
|
1529
|
ISOBUTYL METACRYLAT,
ỔN ĐỊNH
|
ISOBUTYL
METHACRYLATE, STABILIZED
|
2283
|
3
|
3
|
39
|
|
1530
|
ISOBUTYRONITRIL
|
ISOBUTYRONITRILE
|
2284
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1531
|
ISOCYANATOBENZO-
TRIFLORIT
|
ISOCYANATOBENZO-
TRIFLUORIDES
|
2285
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
1532
|
PENTAMETYLHEPTAN
|
PENTAMETHYLHEPTANE
|
2286
|
3
|
3
|
30
|
|
1533
|
ISOHEPTEN
|
ISOHEPTENE
|
2287
|
3
|
3
|
33
|
|
1534
|
ISOHEXEN
|
ISOHEXENE
|
2288
|
3
|
3
|
33
|
|
1535
|
ISOPHORONEDIAMIN
|
ISOPHORONEDIAMINE
|
2289
|
8
|
8
|
80
|
|
1536
|
ISOPHORONE
DIISOXYANAT
|
ISOPHORONE
DIISOCYANATE
|
2290
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1537
|
HỢP CHẤT CHÌ, CÓ KHẢ
NĂNG HÕA TAN, N.O.S.
|
LEAD COMPOUND,
SOLUBLE, N.O.S.
|
2291
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1538
|
4-METHOXY-4- METYLPENTAN-2-ONE
|
4-METHOXY-4-
METHYLPENTAN-2-ONE
|
2293
|
3
|
3
|
30
|
|
1539
|
N-METYLANILIN
|
N-METHYLANILINE
|
2294
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1540
|
METYL CLOAXETAT
|
METHYL CHLOROACETATE
|
2295
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1541
|
METYLCYCLOHEXAN
|
METHYLCYCLOHEXANE
|
2296
|
3
|
3
|
33
|
|
1542
|
METYLCYCLO-HEXANON
|
METHYLCYCLO-HEXANONE
|
2297
|
3
|
3
|
30
|
|
1543
|
METYLCYCLOPENTAN
|
METHYLCYCLOPENTANE
|
2298
|
3
|
3
|
33
|
|
1544
|
METYL DICLOAXETAT
|
METHYL
DICHLOROACETATE
|
2299
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1545
|
2-METYL-5-ETYLPYRIDIN
|
2-METHYL-5-ETHYLPYRIDINE
|
2300
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1546
|
2-METYLFURAN
|
2-METHYLFURAN
|
2301
|
3
|
3
|
33
|
|
1547
|
5-METYLHEXAN-2-ONE
|
5-METHYLHEXAN-2-ONE
|
2302
|
3
|
3
|
30
|
|
1548
|
ISOPROPENYLBENZEN
|
ISOPROPENYLBENZENE
|
2303
|
3
|
3
|
30
|
|
1549
|
NAPHTHALEN, DẠNG CHẢY
|
NAPHTHALENE, MOLTEN
|
2304
|
4.1
|
4.1
|
44
|
|
1550
|
AXIT NITROBENZEN-
SUNPHONIC
|
NITROBENZENE-SULPHONIC
ACID
|
2305
|
8
|
8
|
80
|
|
1551
|
NITROBENZOTRI-FLORIT,
DẠNG LỎNG
|
NITROBENZOTRI-FLUORIDES,
LIQUID
|
2306
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1552
|
3-NITRO-4-CLO-
BENZOTRIFLORIT
|
3-NITRO-4-CHLORO-
BENZOTRIFLUORIDE
|
2307
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1553
|
AXIT
NITROSYLSUNPHURIC, DẠNG LỎNG
|
NITROSYLSULPHURIC
ACID, LIQUID
|
2308
|
8
|
8
|
X80
|
|
1554
|
OCTADIEN
|
OCTADIENES
|
2309
|
3
|
3
|
33
|
|
1555
|
PENTAN-2,4-DION
|
PENTANE-2,4-DIONE
|
2310
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
1556
|
PHENETIDIN
|
PHENETIDINES
|
2311
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1557
|
PHENOL, DẠNG CHẢY
|
PHENOL, MOLTEN
|
2312
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1558
|
PICOLIN
|
PICOLINES
|
2313
|
3
|
3
|
30
|
|
1559
|
POLYCLORINAT BIPHENYL,
DẠNG LỎNG
|
POLYCHLORINATED
BIPHENYLS, LIQUID
|
2315
|
9
|
9
|
90
|
|
1560
|
NATRI CUPROXYANUA,
DẠNG RẮN
|
SODIUM CUPROCYANIDE,
SOLID
|
2316
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1561
|
DUNG DỊCH NATRI
CUPROXYANUA
|
SODIUM CUPROCYANIDE
SOLUTION
|
2317
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1562
|
NATRI HYDROSUNFUA
chứa ít hơn 25% nước trong tinh thể
|
SODIUM HYDROSULPHIDE
with less than 25% water of crystallization
|
2318
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1563
|
TERPEN HYDROCACBON,
N.O.S.
|
TERPENE HYDROCARBONS,
N.O.S.
|
2319
|
3
|
3
|
30
|
|
1564
|
TETRAETYLEN-PENTAMIN
|
TETRAETHYLENE-PENTAMINE
|
2320
|
8
|
8
|
80
|
|
1565
|
TRICLOBENZEN, DẠNG
LỎNG
|
TRICHLOROBENZENES,
LIQUID
|
2321
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1566
|
TRICLOBUTEN
|
TRICHLOROBUTENE
|
2322
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1567
|
TRIETYL PHOTPHIT
|
TRIETHYL PHOSPHITE
|
2323
|
3
|
3
|
30
|
|
1568
|
TRIISOBUTYLEN
|
TRIISOBUTYLENE
|
2324
|
3
|
3
|
30
|
|
1569
|
1,3,5-TRIMETYLBENZEN
|
1,3,5-TRIMETHYLBENZENE
|
2325
|
3
|
3
|
30
|
|
1570
|
TRIMETYLCYCLO-
HEXYLAMIN
|
TRIMETHYLCYCLO-
HEXYLAMINE
|
2326
|
8
|
8
|
80
|
|
1571
|
TRIMETYLHEXA-
METYLENDIAMIN
|
TRIMETHYLHEXA-
METHYLENEDIAMINES
|
2327
|
8
|
8
|
80
|
|
1572
|
TRIMETYLHEXAMETYLEN
DIISOXYANAT
|
TRIMETHYLHEXA-METHYLENE
DIISOCYANATE
|
2328
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1573
|
TRIMETYL PHOTPHIT
|
TRIMETHYL PHOSPHITE
|
2329
|
3
|
3
|
30
|
|
1574
|
UNDECAN
|
UNDECANE
|
2330
|
3
|
3
|
30
|
|
1575
|
KẼM CLORUA, KHAN
|
ZINC CHLORIDE,
ANHYDROUS
|
2331
|
8
|
8
|
80
|
|
1576
|
AXETALDEHIT OXIM
|
ACETALDEHYDE OXIME
|
2332
|
3
|
3
|
30
|
|
1577
|
ALLYL AXETAT
|
ALLYL ACETATE
|
2333
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1578
|
ALLYLAMIN
|
ALLYLAMINE
|
2334
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1579
|
ALLYL ETYL ETE
|
ALLYL ETHYL ETHER
|
2335
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1580
|
ALLYL FORMAT
|
ALLYL FORMATE
|
2336
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1581
|
PHENYL MERCAPTAN
|
PHENYL MERCAPTAN
|
2337
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1582
|
BENZOTRIFLORIT
|
BENZOTRIFLUORIDE
|
2338
|
3
|
3
|
33
|
|
1583
|
2-BROMBUTAN
|
2-BROMOBUTANE
|
2339
|
3
|
3
|
33
|
|
1584
|
2-BROMETYL ETYL ETE
|
2-BROMOETHYL ETHYL
ETHER
|
2340
|
3
|
3
|
33
|
|
1585
|
1-BROM-3-METYLBUTAN
|
1-BROMO-3-METHYLBUTANE
|
2341
|
3
|
3
|
30
|
|
1586
|
BROMMETYL-PROPAN
|
BROMOMETHYL-PROPANES
|
2342
|
3
|
3
|
33
|
|
1587
|
2-BROMPENTAN
|
2-BROMOPENTANE
|
2343
|
3
|
3
|
33
|
|
1588
|
BROMPROPAN
|
BROMOPROPANES
|
2344
|
3
|
3
|
33
|
|
1589
|
BROMPROPAN
|
BROMOPROPANES
|
2344
|
3
|
3
|
30
|
|
1590
|
3-BROMPROPYN
|
3-BROMOPROPYNE
|
2345
|
3
|
3
|
33
|
|
1591
|
BUTANDION
|
BUTANEDIONE
|
2346
|
3
|
3
|
33
|
|
1592
|
BUTYL MERCAPTAN
|
BUTYL MERCAPTAN
|
2347
|
3
|
3
|
33
|
|
1593
|
BUTYL ACRYLAT, ỔN
ĐỊNH
|
BUTYL ACRYLATES,
STABILIZED
|
2348
|
3
|
3
|
39
|
|
1594
|
BUTYL METYL ETE
|
BUTYL METHYL ETHER
|
2350
|
3
|
3
|
33
|
|
1595
|
BUTYL NITRIT
|
BUTYL NITRITES
|
2351
|
3
|
3
|
33
|
|
1596
|
BUTYL NITRIT
|
BUTYL NITRITES
|
2351
|
3
|
3
|
30
|
|
1597
|
BUTYL VINYL ETE, ỔN
ĐỊNH
|
BUTYL VINYL ETHER,
STABILIZED
|
2352
|
3
|
3
|
339
|
|
1598
|
BUTYRYL CLORUA
|
BUTYRYL CHLORIDE
|
2353
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1599
|
CLOMETYL ETYL ETE
|
CHLOROMETHYL ETHYL
ETHER
|
2354
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1600
|
2-CLOPROPAN
|
2-CHLOROPROPANE
|
2356
|
3
|
3
|
33
|
|
1601
|
CYCLOHEXYLAMIN
|
CYCLOHEXYLAMINE
|
2357
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1602
|
CYCLOOCTATETRAEN
|
CYCLOOCTATETRAENE
|
2358
|
3
|
3
|
33
|
|
1603
|
DIALLYLAMIN
|
DIALLYLAMINE
|
2359
|
3
|
3
+6.1
+8
|
338
|
|
1604
|
DIALLYL ETE
|
DIALLYL ETHER
|
2360
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1605
|
DIISOBUTYLAMIN
|
DIISOBUTYLAMINE
|
2361
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1606
|
1,1-DICLOETAN
|
1,1-DICHLOROETHANE
|
2362
|
3
|
3
|
33
|
|
1607
|
ETYL MERCAPTAN
|
ETHYL MERCAPTAN
|
2363
|
3
|
3
|
33
|
|
1608
|
n-PROPYLBENZEN
|
n-PROPYLBENZENE
|
2364
|
3
|
3
|
30
|
|
1609
|
DIETYL CACBONAT
|
DIETHYL CARBONATE
|
2366
|
3
|
3
|
30
|
|
1610
|
alpha-METYL-
VALERALDEHIT
|
alpha-METHYL-
VALERALDEHYDE
|
2367
|
3
|
3
|
33
|
|
1611
|
alpha-PINEN
|
alpha-PINENE
|
2368
|
3
|
3
|
30
|
|
1612
|
1-HEXEN
|
1-HEXENE
|
2370
|
3
|
3
|
33
|
|
1613
|
PINENISOPENTEN
|
ISOPENTENES
|
2371
|
3
|
3
|
33
|
|
1614
|
1,2-DI-(DIMETYLAMINO)
ETAN
|
1,2-DI-(DIMETHYLAMINO)
ETHANE
|
2372
|
3
|
3
|
33
|
|
1615
|
DIETHOXYMETAN
|
DIETHOXYMETHANE
|
2373
|
3
|
3
|
33
|
|
1616
|
3,3-DIETHOXYPROPEN
|
3,3-DIETHOXYPROPENE
|
2374
|
3
|
3
|
33
|
|
1617
|
DIETYL SUNFUA
|
DIETHYL SULPHIDE
|
2375
|
3
|
3
|
33
|
|
1618
|
2,3-DIHYDROPYRAN
|
2,3-DIHYDROPYRAN
|
2376
|
3
|
3
|
33
|
|
1619
|
1,1-DIMETHOXYETAN
|
1,1-DIMETHOXYETHANE
|
2377
|
3
|
3
|
33
|
|
1620
|
2-DIMETYLAMINO-
AXETONITRIL
|
2-DIMETHYLAMINO-
ACETONITRILE
|
2378
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1621
|
1,3-DIMETYLBUTYLAMIN
|
1,3-DIMETHYLBUTYLAMINE
|
2379
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1622
|
DIMETYLDIETHOXY-SILAN
|
DIMETHYLDIETHOXY-SILANE
|
2380
|
3
|
3
|
33
|
|
1623
|
DIMETYL DISUNFUA
|
DIMETHYL DISULPHIDE
|
2381
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1624
|
DIMETYLHYDRAZIN, ĐỐI
XỨNG
|
DIMETHYLHYDRAZINE,
SYMMETRICAL
|
2382
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1625
|
DIPROPYLAMIN
|
DIPROPYLAMINE
|
2383
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1626
|
DI-n-PROPYL ETE
|
DI-n-PROPYL ETHER
|
2384
|
3
|
3
|
33
|
|
1627
|
ETYL ISOBUTYRAT
|
ETHYL ISOBUTYRATE
|
2385
|
3
|
3
|
33
|
|
1628
|
1-ETYLPIPERIDIN
|
1-ETHYLPIPERIDINE
|
2386
|
3
|
3+8
|
338
|
|
1629
|
FLOBENZEN
|
FLUOROBENZENE
|
2387
|
3
|
3
|
33
|
|
1630
|
FLOTOLUEN
|
FLUOROTOLUENES
|
2388
|
3
|
3
|
33
|
|
1631
|
FURAN
|
FURAN
|
2389
|
3
|
3
|
33
|
|
1632
|
2-IODOBUTAN
|
2-IODOBUTANE
|
2390
|
3
|
3
|
33
|
|
1633
|
IODOMETYLPROPAN
|
IODOMETHYLPROPANES
|
2391
|
3
|
3
|
33
|
|
1634
|
IODOPROPAN
|
IODOPROPANES
|
2392
|
3
|
3
|
30
|
|
1635
|
ISOBUTYL FORMAT
|
ISOBUTYL FORMATE
|
2393
|
3
|
3
|
33
|
|
1636
|
ISOBUTYL PROPIONAT
|
ISOBUTYL PROPIONATE
|
2394
|
3
|
3
|
30
|
|
1637
|
ISOBUTYRYL CLORUA
|
ISOBUTYRYL CHLORIDE
|
2395
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1638
|
METHACRYLALDEHIT, ỔN
ĐỊNH
|
METHACRYLALDEHYDE,
STABILIZED
|
2396
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1639
|
3-METYLBUTAN-2-ONE
|
3-METHYLBUTAN-2-ONE
|
2397
|
3
|
3
|
33
|
|
1640
|
METYL tert-BUTYL ETE
|
METHYL tert-BUTYL
ETHER
|
2398
|
3
|
3
|
33
|
|
1641
|
1-METYLPIPERIDIN
|
1-METHYLPIPERIDINE
|
2399
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1642
|
METYL ISOVALERAT
|
METHYL ISOVALERATE
|
2400
|
3
|
3
|
33
|
|
1643
|
PIPERIDIN
|
PIPERIDINE
|
2401
|
8
|
8
+3
|
883
|
|
1644
|
PROPANTHIOL
|
PROPANETHIOLS
|
2402
|
3
|
3
|
33
|
|
1645
|
ISOPROPENYL AXETAT
|
ISOPROPENYL ACETATE
|
2403
|
3
|
3
|
33
|
|
1646
|
PROPIONITRIL
|
PROPIONITRILE
|
2404
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1647
|
ISOPROPYL BUTYRAT
|
ISOPROPYL BUTYRATE
|
2405
|
3
|
3
|
30
|
|
1648
|
ISOPROPYL ISOBUTYRAT
|
ISOPROPYL ISOBUTYRATE
|
2406
|
3
|
3
|
33
|
|
1649
|
ISOPROPYL CLOFORMAT
|
ISOPROPYL
CHLOROFORMATE
|
2407
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
|
|
1650
|
ISOPROPYL PROPIONAT
|
ISOPROPYL PROPIONATE
|
2409
|
3
|
3
|
33
|
|
1651
|
1,2,3,6-
TETRAHYDROPYRIDIN
|
1,2,3,6-TETRAHYDROPYRIDINE
|
2410
|
3
|
3
|
33
|
|
1652
|
BUTYRONITRIL
|
BUTYRONITRILE
|
2411
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1653
|
TETRAHYDROTHIOPHEN
|
TETRAHYDROTHIOPHENE
|
2412
|
3
|
3
|
33
|
|
1654
|
TETRAPROPYL
ORTHOTITANAT
|
TETRAPROPYL
ORTHOTITANATE
|
2413
|
3
|
3
|
30
|
|
1655
|
THIOPHEN
|
THIOPHENE
|
2414
|
3
|
3
|
33
|
|
1656
|
TRIMETYL BORAT
|
TRIMETHYL BORATE
|
2416
|
3
|
3
|
33
|
|
1657
|
CACBONYL FLORIT
|
CARBONYL FLUORIDE
|
2417
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
1658
|
LƯU HUỲNH TETRAFLORIT
|
SULPHUR TETRAFLUORIDE
|
2418
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
1659
|
BROMTRIFLO-ETYLEN
|
BROMOTRIFLUORO-ETHYLENE
|
2419
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1660
|
HEXAFLOAXETON
|
HEXAFLUOROACETONE
|
2420
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
1661
|
NITƠ TRIOXIT
|
NITROGEN TRIOXIDE
|
2421
|
2
|
|
|
|
1662
|
OCTAFLOBUT-2-ENE (MÔI
CHẤT LẠNH R 1318)
|
OCTAFLUOROBUT-2-ENE
(REFRIGERANT GAS R 1318)
|
2422
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1663
|
OCTAFLOPROPAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 218)
|
OCTAFLUOROPROPANE
(REFRIGERANT GAS R
218)
|
2424
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1664
|
AMONI NITRAT, DẠNG
LỎNG, dung dịch đậm đặc, nồng độ từ 80% đến 93%
|
AMMONIUM NITRATE,
LIQUID, hot concentrated solution, in a concentration of more than 80% but
not more than 93%
|
2426
|
5.1
|
5.1
|
59
|
|
1665
|
KALI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
POTASSIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2427
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1666
|
KALI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
POTASSIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2427
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1667
|
NATRI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
SODIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2428
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1668
|
NATRI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
SODIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2428
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1669
|
CANXI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
CALCIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2429
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1670
|
CANXI CLORAT, DUNG
DỊCH NƯỚC
|
CALCIUM CHLORATE,
AQUEOUS SOLUTION
|
2429
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1671
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
RẮN, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2- C12)
|
ALKYLPHENOLS, SOLID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
2430
|
8
|
8
|
88
|
|
1672
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
RẮN, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2- C12)
|
ALKYLPHENOLS, SOLID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
2430
|
8
|
8
|
80
|
|
1673
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
RẮN, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2- C12)
|
ALKYLPHENOLS, SOLID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
2430
|
8
|
8
|
80
|
|
1674
|
ANISIDIN
|
ANISIDINES
|
2431
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1675
|
N,N-DIETYLANILIN
|
N,N-DIETHYLANILINE
|
2432
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1676
|
CLONITROTOLUEN, DẠNG
LỎNG
|
CHLORONITROTOLUENES,
LIQUID
|
2433
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1677
|
DIBENZYL-DICLOSILAN
|
DIBENZYL-DICHLOROSILANE
|
2434
|
8
|
8
|
X80
|
|
1678
|
ETYLPHENYL-DICLOSILAN
|
ETHYLPHENYL-
DICHLOROSILANE
|
2435
|
8
|
8
|
X80
|
|
1679
|
AXIT THIOAXETIC
|
THIOACETIC ACID
|
2436
|
3
|
3
|
33
|
|
1680
|
METYLPHENYL-DICLOSILAN
|
METHYLPHENYL-
DICHLOROSILANE
|
2437
|
8
|
8
|
X80
|
|
1681
|
TRIMETYLAXETYL CLORUA
|
TRIMETHYLACETYL
CHLORIDE
|
2438
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
1682
|
NATRI HYDRODIFLORIT
|
SODIUM
HYDROGENDIFLUORIDE
|
2439
|
8
|
8
|
80
|
|
1683
|
STANNIC CLORUA
PENTAHYDRAT
|
STANNIC CHLORIDE
PENTAHYDRATE
|
2440
|
8
|
8
|
80
|
|
1684
|
TITAN TRICLORUA, DẪN
LỬA hoặc TITAN TRICLORUA HỖN HỢP, DẪN LỬA
|
TITANIUM TRICHLORIDE,
PYROPHORIC or TITANIUM TRICHLORIDE MIXTURE, PYROPHORIC
|
2441
|
4.2
|
4.2
+8
|
|
|
1685
|
TRICLOAXETYL CLORUA
|
TRICHLOROACETYL
CHLORIDE
|
2442
|
8
|
8
|
X80
|
|
1686
|
VANADI OXYTRICLORUA
|
VANADIUM
OXYTRICHLORIDE
|
2443
|
8
|
8
|
80
|
|
1687
|
VANADI TETRACLORUA
|
VANADIUM
TETRACHLORIDE
|
2444
|
8
|
8
|
X88
|
|
1688
|
NITROCRESOL, DẠNG RẮN
|
NITROCRESOLS, SOLID
|
2446
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1689
|
PHOTPHO TRẮNG, DẠNG
CHẢY
|
PHOSPHORUS, WHITE,
MOLTEN
|
2447
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
446
|
|
1690
|
LƯU HUỲNH, DẠNG CHẢY
|
SULPHUR, MOLTEN
|
2448
|
4.1
|
4.1
|
44
|
|
1691
|
NITƠ TRIFLORIT
|
NITROGEN TRIFLUORIDE
|
2451
|
2
|
2.2
+5.1
|
25
|
|
1692
|
ETYLAXETYLEN, ỔN ĐỊNH
|
ETHYLACETYLENE,
STABILIZED
|
2452
|
2
|
2.1
|
239
|
|
1693
|
ETYL FLORIT (MÔI CHẤT
LẠNH R 161)
|
ETHYL FLUORIDE
(REFRIGERANT GAS R 161)
|
2453
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1694
|
METYL FLORIT (MÔI
CHẤT LẠNH R 41)
|
METHYL FLUORIDE
(REFRIGERANT GAS R 41)
|
2454
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1695
|
METYL NITRIT
|
METHYL NITRITE
|
2455
|
2
|
|
|
|
1696
|
2-CLOPROPEN
|
2-CHLOROPROPENE
|
2456
|
3
|
3
|
33
|
|
1697
|
2,3-DIMETYLBUTAN
|
2,3-DIMETHYLBUTANE
|
2457
|
3
|
3
|
33
|
|
1698
|
HEXADIEN
|
HEXADIENES
|
2458
|
3
|
3
|
33
|
|
1699
|
2-METYL-1-BUTEN
|
2-METHYL-1-BUTENE
|
2459
|
3
|
3
|
33
|
|
1700
|
2-METYL-2-BUTEN
|
2-METHYL-2-BUTENE
|
2460
|
3
|
3
|
33
|
|
1701
|
METYLPENTADIEN
|
METHYLPENTADIENE
|
2461
|
3
|
3
|
33
|
|
1702
|
NHÔM HYDRUA
|
ALUMINIUM HYDRIDE
|
2463
|
4.3
|
4.3
|
|
|
1703
|
BERI NITRAT
|
BERYLLIUM NITRATE
|
2464
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
1704
|
AXIT
DICLOISOCYANURIC, KHÔ hoặc MUỐI CỦA AXIT DICLOISOCYANURIC
|
DICHLOROISOCYANURIC ACID,
DRY or DICHLOROISOCYANURIC ACID SALTS
|
2465
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1705
|
KALI SUPEROXIT
|
POTASSIUM SUPEROXIDE
|
2466
|
5.1
|
5.1
|
|
|
1706
|
AXIT
TRICLOISOCYANURIC, KHÔ
|
TRICHLOROISOCYANURIC
ACID, DRY
|
2468
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1707
|
KẼM BROMAT
|
ZINC BROMATE
|
2469
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1708
|
PHENYLAXETONITRIL,
DẠNG LỎNG
|
PHENYLACETONITRILE,
LIQUID
|
2470
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1709
|
OSMI TETROXIT
|
OSMIUM TETROXIDE
|
2471
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1710
|
NATRI ARSANILAT
|
SODIUM ARSANILATE
|
2473
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1711
|
THIOPHOTGEN
|
THIOPHOSGENE
|
2474
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1712
|
VANADI TRICLORUA
|
VANADIUM TRICHLORIDE
|
2475
|
8
|
8
|
80
|
|
1713
|
METYL ISOTHIOXYANAT
|
METHYL ISOTHIOCYANATE
|
2477
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1714
|
ISOXYANAT, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S. hoặc ISOXYANAT DUNG DỊCH, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.
|
ISOCYANATES,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S. or ISOCYANATE SOLUTION, FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S.
|
2478
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1715
|
ISOXYANAT, DỄ CHÁY,
ĐỘC, N.O.S. hoặc ISOXYANAT DUNG DỊCH, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S.
|
ISOCYANATES,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S. or ISOCYANATE SOLUTION, FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S.
|
2478
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
1716
|
METYL ISOXYANAT
|
METHYL ISOCYANATE
|
2480
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1717
|
ETYL ISOXYANAT
|
ETHYL ISOCYANATE
|
2481
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1718
|
n-PROPYL ISOXYANAT
|
n-PROPYL ISOCYANATE
|
2482
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1719
|
ISOPROPYL ISOXYANAT
|
ISOPROPYL ISOCYANATE
|
2483
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1720
|
tert-BUTYL ISOXYANAT
|
tert-BUTYL ISOCYANATE
|
2484
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1721
|
n-BUTYL ISOXYANAT
|
n-BUTYL ISOCYANATE
|
2485
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1722
|
ISOBUTYL ISOXYANAT
|
ISOBUTYL ISOCYANATE
|
2486
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1723
|
PHENYL ISOXYANAT
|
PHENYL ISOCYANATE
|
2487
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1724
|
CYCLOHEXYL ISOXYANAT
|
CYCLOHEXYL ISOCYANATE
|
2488
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1725
|
DICLOISOPROPYL ETE
|
DICHLOROISOPROPYL
ETHER
|
2490
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1726
|
ETANONAMIN hoặc
ETANONAMIN DUNG DỊCH
|
ETHANOLAMINE or
ETHANOLAMINE SOLUTION
|
2491
|
8
|
8
|
80
|
|
1727
|
HEXAMETYLENIMIN
|
HEXAMETHYLENEIMINE
|
2493
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1728
|
IOT PENTAFLORIT
|
IODINE PENTAFLUORIDE
|
2495
|
5.1
|
5.1+6.1+8
|
568
|
|
1729
|
PROPIONIC ANHYDRIT
|
PROPIONIC ANHYDRIDE
|
2496
|
8
|
8
|
80
|
|
1730
|
1,2,3,6-
TETRAHYDROBENZAL- DEHIT
|
1,2,3,6-TETRAHYDROBENZAL-
DEHYDE
|
2498
|
3
|
3
|
30
|
|
1731
|
TRIS-(1-AZIRIDINYL)
PHOTPHIN OXIT DUNG
DỊCH
|
TRIS-(1-AZIRIDINYL)
PHOSPHINE OXIDE
SOLUTION
|
2501
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1732
|
TRIS-(1-AZIRIDINYL)
PHOTPHIN OXIT DUNG
DỊCH
|
TRIS-(1-AZIRIDINYL)
PHOSPHINE OXIDE
SOLUTION
|
2501
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1733
|
VALERYL CLORUA
|
VALERYL CHLORIDE
|
2502
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1734
|
ZIRCONI TETRACLORUA
|
ZIRCONIUM
TETRACHLORIDE
|
2503
|
8
|
8
|
80
|
|
1735
|
TETRABROMETAN
|
TETRABROMOETHANE
|
2504
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1736
|
AMONI FLORIT
|
AMMONIUM FLUORIDE
|
2505
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1737
|
AMONI HYDRO SUNPHAT
|
AMMONIUM HYDROGEN
SULPHATE
|
2506
|
8
|
8
|
80
|
|
1738
|
AXIT CLOPLATINIC,
DẠNG RẮN
|
CHLOROPLATINIC ACID,
SOLID
|
2507
|
8
|
8
|
80
|
|
1739
|
MOLYBDEN PENTACLORUA
|
MOLYBDENUM
PENTACHLORIDE
|
2508
|
8
|
8
|
80
|
|
1740
|
KALI HYDRO SUNPHAT
|
POTASSIUM HYDROGEN
SULPHATE
|
2509
|
8
|
8
|
80
|
|
1741
|
AXIT 2-CLOPROPIONIC
|
2-CHLOROPROPIONIC
ACID
|
2511
|
8
|
8
|
80
|
|
1742
|
AMINOPHENOL (o-, m-,
p-)
|
AMINOPHENOLS (o-, m-,
p-)
|
2512
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1743
|
BROMAXETYL BROMUA
|
BROMOACETYL BROMIDE
|
2513
|
8
|
8
|
X80
|
|
1744
|
BROMBENZEN
|
BROMOBENZENE
|
2514
|
3
|
3
|
30
|
|
1745
|
BROMFORM
|
BROMOFORM
|
2515
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1746
|
CACBON TETRABROMUA
|
CARBON TETRABROMIDE
|
2516
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1747
|
1-CLO-1,1-DIFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 142b)
|
1-CHLORO-1,1-
DIFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
142b)
|
2517
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1748
|
1,5,9-CYCLODODECATRIEN
|
1,5,9-CYCLODODECATRIENE
|
2518
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1749
|
CYCLOOCTADIEN
|
CYCLOOCTADIENES
|
2520
|
3
|
3
|
30
|
|
1750
|
DIKETEN, HẠN CHẾ
|
DIKETENE, STABILIZED
|
2521
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1751
|
2-DIMETYLAMINOETYL
METACRYLAT
|
2-DIMETHYLAMINOETHYL
METHACRYLATE
|
2522
|
6.1
|
6.1
|
69
|
|
1752
|
ETYL ORTHOFORMAT
|
ETHYL ORTHOFORMATE
|
2524
|
3
|
3
|
30
|
|
1753
|
ETYL OXALAT
|
ETHYL OXALATE
|
2525
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1754
|
FURFURYLAMIN
|
FURFURYLAMINE
|
2526
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1755
|
ISOBUTYL ACRYLAT, ỔN
ĐỊNH
|
ISOBUTYL ACRYLATE,
STABILIZED
|
2527
|
3
|
3
|
39
|
|
1756
|
ISOBUTYL ISOBUTYRAT
|
ISOBUTYL ISOBUTYRATE
|
2528
|
3
|
3
|
30
|
|
1757
|
AXIT ISOBUTYRIC
|
ISOBUTYRIC ACID
|
2529
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1758
|
AXIT METHACRYLIC, ỔN
ĐỊNH
|
METHACRYLIC ACID,
STABILIZED
|
2531
|
8
|
8
|
89
|
|
1759
|
METYL TRICLOAXETAT
|
METHYL
TRICHLOROACETATE
|
2533
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1760
|
METYLCLOSILAN
|
METHYLCHLOROSILANE
|
2534
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
263
|
|
1761
|
4-METYLMORPHOLIN
(N-METYLMORPHOLIN)
|
4-METHYLMORPHOLINE
(N-METHYLMORPHOLINE)
|
2535
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1762
|
METYLTETRAHYDRO-
FURAN
|
METHYLTETRAHYDRO-FURAN
|
2536
|
3
|
3
|
33
|
|
1763
|
NITRONAPHTHALEN
|
NITRONAPHTHALENE
|
2538
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1764
|
TERPINOLEN
|
TERPINOLENE
|
2541
|
3
|
3
|
30
|
|
1765
|
TRIBUTYLAMIN
|
TRIBUTYLAMINE
|
2542
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1766
|
BỘT HAFNI, KHÔ
|
HAFNIUM POWDER, DRY
|
2545
|
4.2
|
4.2
|
|
|
1767
|
BỘT HAFNI, KHÔ
|
HAFNIUM POWDER, DRY
|
2545
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1768
|
BỘT HAFNI, KHÔ
|
HAFNIUM POWDER, DRY
|
2545
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1769
|
BỘT TITAN, KHÔ
|
TITANIUM POWDER, DRY
|
2546
|
4.2
|
4.2
|
|
|
1770
|
BỘT TITAN, KHÔ
|
TITANIUM POWDER, DRY
|
2546
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1771
|
BỘT TITAN, KHÔ
|
TITANIUM POWDER, DRY
|
2546
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
1772
|
NATRI SUPEROXIT
|
SODIUM SUPEROXIDE
|
2547
|
5.1
|
5.1
|
|
|
1773
|
CLO PENTAFLORIT
|
CHLORINE
PENTAFLUORIDE
|
2548
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
1774
|
HEXAFLOAXETON HYDRAT,
DẠNG LỎNG
|
HEXAFLUOROACETONE
HYDRATE, LIQUID
|
2552
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1775
|
METYLALLYL CLORUA
|
METHYLALLYL CHLORIDE
|
2554
|
3
|
3
|
33
|
|
1776
|
NITƠ XENLULO CHỨA
NƯỚC (trên 25% nước theo khối lượng)
|
NITROCELLULOSE WITH
WATER (not less than 25% water, by mass)
|
2555
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1777
|
NITƠ XENLULO CHỨA
RƯỢU CỒN (trên 25% rượu cồn theo khối lượng, và nhỏ hơn 12,6% nitơ theo khối
lượng khô)
|
NITROCELLULOSE WITH
ALCOHOL (not less than 25% alcohol, by mass, and not more than 12.6%
nitrogen, by dry mass)
|
2556
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1778
|
NITƠ XENLULO, chứa ít
hơn 12,6% nitơ theo khối lượng khô, HỖN HỢP CHỨA hoặc KHÔNG CHỨA CHẤT LÀM
DẺO, CHỨA hoặc KHÔNG CHỨA CHẤT NHUỘM
|
NITROCELLULOSE, with
not more than 12.6% nitrogen, by dry mass, MIXTURE WITH or WITHOUT
PLASTICIZER, WITH or WITHOUT PIGMENT
|
2557
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1779
|
EPIBROMHYDRIN
|
EPIBROMOHYDRIN
|
2558
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1780
|
2-METYLPENTAN-2-OL
|
2-METHYLPENTAN-2-OL
|
2560
|
3
|
3
|
30
|
|
1781
|
3-METYL-1-BUTEN
|
3-METHYL-1-BUTENE
|
2561
|
3
|
3
|
33
|
|
1782
|
DUNG DỊCH AXIT
TRICLOAXETIC
|
TRICHLOROACETIC ACID
SOLUTION
|
2564
|
8
|
8
|
80
|
|
1783
|
DUNG DỊCH AXIT
TRICLOAXETIC
|
TRICHLOROACETIC ACID
SOLUTION
|
2564
|
8
|
8
|
80
|
|
1784
|
DICYCLOHEXYLAMIN
|
DICYCLOHEXYLAMINE
|
2565
|
8
|
8
|
80
|
|
1785
|
NATRI PENTACLOPHENAT
|
SODIUM
PENTACHLOROPHENATE
|
2567
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1786
|
CADMI HỢP CHẤT
|
CADMIUM COMPOUND
|
2570
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1787
|
CADMI HỢP CHẤT
|
CADMIUM COMPOUND
|
2570
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1788
|
CADMI HỢP CHẤT
|
CADMIUM COMPOUND
|
2570
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1789
|
AXIT ALKYLSUNPHURIC
|
ALKYLSULPHURIC ACIDS
|
2571
|
8
|
8
|
80
|
|
1790
|
PHENYLHYDRAZIN
|
PHENYLHYDRAZINE
|
2572
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1791
|
TALI CLORAT
|
THALLIUM CHLORATE
|
2573
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
1792
|
TRICRESYL PHOTPHAT
chứa hơn 3% ortho isomer
|
TRICRESYL PHOSPHATE
with more than 3% ortho isomer
|
2574
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1793
|
PHOTPHO OXYBROMUA,
DẠNG CHẢY
|
PHOSPHORUS
OXYBROMIDE, MOLTEN
|
2576
|
8
|
8
|
80
|
|
1794
|
PHENYLAXETYL CLORUA
|
PHENYLACETYL CHLORIDE
|
2577
|
8
|
8
|
80
|
|
1795
|
PHOTPHO TRIOXIT
|
PHOSPHORUS TRIOXIDE
|
2578
|
8
|
8
|
80
|
|
1796
|
PIPERAZIN
|
PIPERAZINE
|
2579
|
8
|
8
|
80
|
|
1797
|
NHÔM BROMUA DUNG DỊCH
|
ALUMINIUM BROMIDE
SOLUTION
|
2580
|
8
|
8
|
80
|
|
1798
|
NHÔM CLORUA DUNG DỊCH
|
ALUMINIUM CHLORIDE
SOLUTION
|
2581
|
8
|
8
|
80
|
|
1799
|
DUNG DỊCH SẮT (III)
CLORUA
|
FERRIC CHLORIDE
SOLUTION
|
2582
|
8
|
8
|
80
|
|
1800
|
AXIT ALKYLSUNPHONIC,
DẠNG RẮN hoặc AXIT ARYLSUNPHONIC, DẠNG RẮN chứa hơn 5% axit sunphuric tự do
|
ALKYLSULPHONIC ACIDS,
SOLID or ARYLSULPHONIC ACIDS, SOLID with more than 5% free sulphuric acid
|
2583
|
8
|
8
|
80
|
|
1801
|
AXIT ALKYLSUNPHONIC,
DẠNG LỎNG hoặc AXIT ARYLSUNPHONIC, DẠNG LỎNG chứa hơn 5% axit sunphuric tự do
|
ALKYLSULPHONIC ACIDS,
LIQUID or ARYLSULPHONIC ACIDS, LIQUID with more than 5% free sulphuric acid
|
2584
|
8
|
8
|
80
|
|
1802
|
AXIT ALKYLSUNPHONIC,
DẠNG RẮN hoặc AXIT ARYLSUNPHONIC, DẠNG RẮN chứa ít hơn 5% axit sunphuric tự
do
|
ALKYLSULPHONIC ACIDS,
SOLID or ARYLSULPHONIC ACIDS, SOLID with not more than 5% free sulphuric acid
|
2585
|
8
|
8
|
80
|
|
1803
|
AXIT ALKYLSUNPHONIC,
DẠNG LỎNG hoặc AXIT ARYLSUNPHONIC, DẠNG LỎNG chứa ít hơn 5% axit sunphuric tự
do
|
ALKYLSULPHONIC ACIDS,
LIQUID or ARYLSULPHONIC ACIDS, LIQUID with not more than 5% free sulphuric acid
|
2586
|
8
|
8
|
80
|
|
1804
|
BENZOQUINON
|
BENZOQUINONE
|
2587
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1805
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, RẮN, CHẤT ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2588
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1806
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, RẮN, CHẤT ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2588
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1807
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, RẮN, CHẤT ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2588
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1808
|
VINYL CLOAXETAT
|
VINYL CHLOROACETATE
|
2589
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
1809
|
AMIĂNG TRẮNG
|
ASBESTOS, CHRYSOTILE
|
2590
|
9
|
9
|
90
|
|
1810
|
XENON, CHẤT LỎNG LÀM
LẠNH
|
XENON, REFRIGERATED
LIQUID
|
2591
|
2
|
2.2
|
22
|
|
1811
|
HỖN HỢP CLOTRIFLO-
METAN VÀ TRIFLOMETAN AZEOTROPIC chứa khoảng 60% clotriflometan (MÔI CHẤT LẠNH
R 503)
|
CHLOROTRIFLUORO-METHANE
AND TRIFLUOROMETHANE AZEOTROPIC MIXTURE with approximately 60%
chlorotrifluoromethane (REFRIGERANT GAS R 503)
|
2599
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1812
|
CYCLOBUTAN
|
CYCLOBUTANE
|
2601
|
2
|
2.1
|
23
|
|
1813
|
HỖN HỢP DICLODIFLO-
METAN VÀ 1,1-DIFLOETAN AZEOTROPIC chứa khoảng 74% diclodiflometan (MÔI CHẤT
LẠNH R 500)
|
DICHLORODIFLUORO-
METHANE AND 1,1-DIFLUOROETHANE AZEOTROPIC MIXTURE with approximately 74%
dichlorodifluoromethane (REFRIGERANT GAS R 500)
|
2602
|
2
|
2.2
|
20
|
|
1814
|
CYCLOHEPTATRIEN
|
CYCLOHEPTATRIENE
|
2603
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1815
|
BO TRIFLORUA DIETYL
ETHERAT
|
BORON TRIFLUORIDE
DIETHYL ETHERATE
|
2604
|
8
|
8
+3
|
883
|
|
1816
|
METHOXYMETYL ISOXYANAT
|
METHOXYMETHYL
ISOCYANATE
|
2605
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1817
|
METYL ORTHOSILICAT
|
METHYL ORTHOSILICATE
|
2606
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1818
|
ACROLEIN DIMER, ỔN
ĐỊNH
|
ACROLEIN DIMER,
STABILIZED
|
2607
|
3
|
3
|
39
|
|
1819
|
NITROPROPAN
|
NITROPROPANES
|
2608
|
3
|
3
|
30
|
|
1820
|
TRIALLYL BORAT
|
TRIALLYL BORATE
|
2609
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1821
|
TRIALLYLAMIN
|
TRIALLYLAMINE
|
2610
|
3
|
3+8
|
38
|
|
1822
|
PROPYLEN CLOHYDRIN
|
PROPYLENE
CHLOROHYDRIN
|
2611
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
1823
|
METYL PROPYL ETE
|
METHYL PROPYL ETHER
|
2612
|
3
|
3
|
33
|
|
1824
|
RƯỢU CỒN METHALLYL
|
METHALLYL ALCOHOL
|
2614
|
3
|
3
|
30
|
|
1825
|
ETYL PROPYL ETE
|
ETHYL PROPYL ETHER
|
2615
|
3
|
3
|
33
|
|
1826
|
TRIISOPROPYL BORAT
|
TRIISOPROPYL BORATE
|
2616
|
3
|
3
|
33
|
|
1827
|
TRIISOPROPYL BORAT
|
TRIISOPROPYL BORATE
|
2616
|
3
|
3
|
30
|
|
1828
|
METYLCYCLO-HEXANOL,
dễ cháy
|
METHYLCYCLO-HEXANOLS,
flammable
|
2617
|
3
|
3
|
30
|
|
1829
|
VINYLTOLUEN, ỔN ĐỊNH
|
VINYLTOLUENES,
STABILIZED
|
2618
|
3
|
3
|
39
|
|
1830
|
BENZYLDIMETYLAMIN
|
BENZYLDIMETHYLAMINE
|
2619
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1831
|
AMYL BUTYRAT
|
AMYL BUTYRATES
|
2620
|
3
|
3
|
30
|
|
1832
|
AXETYL METYL CARBINOL
|
ACETYL METHYL
CARBINOL
|
2621
|
3
|
3
|
30
|
|
1833
|
GLYCIDALDEHIT
|
GLYCIDALDEHYDE
|
2622
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1834
|
BẬT LỬA, RẮN, chứa
chất lỏng dễ cháy
|
FIRELIGHTERS, SOLID
with flammable liquid
|
2623
|
4.1
|
4.1
|
|
|
1835
|
MAGIE SILICUA
|
MAGNESIUM SILICIDE
|
2624
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
1836
|
AXIT CLORIC, DUNG
DỊCH NƯỚC chứa ít hơn 10% axit cloric
|
CHLORIC ACID, AQUEOUS
SOLUTION with not more than 10% chloric acid
|
2626
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1837
|
NITRIT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
NITRITES, INORGANIC,
N.O.S.
|
2627
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1838
|
KALI FLOAXETAT
|
POTASSIUM
FLUOROACETATE
|
2628
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1839
|
NATRI FLOAXETAT
|
SODIUM FLUOROACETATE
|
2629
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1840
|
SELENAT hoặc SELENIT
|
SELENATES or
SELENITES
|
2630
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1841
|
AXIT FLOAXETIC
|
FLUOROACETIC ACID
|
2642
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1842
|
METYL BROMAXETAT
|
METHYL BROMOACETATE
|
2643
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1843
|
METYL IODUA
|
METHYL IODIDE
|
2644
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1844
|
PHENACYL BROMUA
|
PHENACYL BROMIDE
|
2645
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1845
|
HEXACLOCYCLO-
PENTADIEN
|
HEXACHLOROCYCLO-
PENTADIENE
|
2646
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1846
|
MALONONITRIL
|
MALONONITRILE
|
2647
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1847
|
1,2-DIBROMBUTAN-3-ONE
|
1,2-DIBROMOBUTAN-3-ONE
|
2648
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1848
|
1,3-DICLOAXETON
|
1,3-DICHLOROACETONE
|
2649
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1849
|
1,1-DICLO-1-NITROETAN
|
1,1-DICHLORO-1-NITROETHANE
|
2650
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1850
|
4,4'-DIAMINODIPHENYL-
METAN
|
4,4'-DIAMINODIPHENYL-
METHANE
|
2651
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1851
|
BENZYL IODUA
|
BENZYL IODIDE
|
2653
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1852
|
KALI FLOSILICAT
|
POTASSIUM FLUOROSILICATE
|
2655
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1853
|
QUINOLIN
|
QUINOLINE
|
2656
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1854
|
SELEN DISUNFUA
|
SELENIUM DISULPHIDE
|
2657
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1855
|
NATRI CLOAXETAT
|
SODIUM CHLOROACETATE
|
2659
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1856
|
NITROTOLUIDIN (MONO)
|
NITROTOLUIDINES
(MONO)
|
2660
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1857
|
HEXACLOAXETON
|
HEXACHLOROACETONE
|
2661
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1858
|
DIBROMMETAN
|
DIBROMOMETHANE
|
2664
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1859
|
BUTYLTOLUEN
|
BUTYLTOLUENES
|
2667
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1860
|
CLOAXETONITRIL
|
CHLOROACETONITRILE
|
2668
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
1861
|
CLOCRESOL DUNG DỊCH
|
CHLOROCRESOLS
SOLUTION
|
2669
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1862
|
CLOCRESOL DUNG DỊCH
|
CHLOROCRESOLS
SOLUTION
|
2669
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1863
|
CYANURIC CLORUA
|
CYANURIC CHLORIDE
|
2670
|
8
|
8
|
80
|
|
1864
|
AMINOPYRIDIN (o-, m-,
p-)
|
AMINOPYRIDINES (o-,
m-, p-)
|
2671
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1865
|
DUNG DỊCH AMONIAC,
khối lượng riêng tương đối từ 0,880 đến 0,957 ở 15 °C trong nước, chứa từ 10%
đến 35% amoniac
|
AMMONIA SOLUTION,
relative density between 0.880 and 0.957 at 15 °C in water, with more than
10% but not more than 35% ammonia
|
2672
|
8
|
8
|
80
|
|
1866
|
2-AMINO-4-CLOPHENOL
|
2-AMINO-4-CHLOROPHENOL
|
2673
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1867
|
NATRI FLOSILICAT
|
SODIUM FLUOROSILICATE
|
2674
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1868
|
STIBIN
|
STIBINE
|
2676
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
1869
|
DUNG DỊCH RUBIDI
HYDROXIT
|
RUBIDIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2677
|
8
|
8
|
80
|
|
1870
|
DUNG DỊCH RUBIDI
HYDROXIT
|
RUBIDIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2677
|
8
|
8
|
80
|
|
1871
|
RUBIDI HYDROXIT
|
RUBIDIUM HYDROXIDE
|
2678
|
8
|
8
|
80
|
|
1872
|
DUNG DỊCH LITI
HYDROXIT
|
LITHIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2679
|
8
|
8
|
80
|
|
1873
|
DUNG DỊCH LITI
HYDROXIT
|
LITHIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2679
|
8
|
8
|
80
|
|
1874
|
LITI HYDROXIT
|
LITHIUM HYDROXIDE
|
2680
|
8
|
8
|
80
|
|
1875
|
DUNG DỊCH CERI
HYDROXIT
|
CAESIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2681
|
8
|
8
|
80
|
|
1876
|
DUNG DỊCH CERI
HYDROXIT
|
CAESIUM HYDROXIDE
SOLUTION
|
2681
|
8
|
8
|
80
|
|
1877
|
CERI HYDROXIT
|
CAESIUM HYDROXIDE
|
2682
|
8
|
8
|
80
|
|
1878
|
DUNG DỊCH AMONI
SUNFUA
|
AMMONIUM SULPHIDE
SOLUTION
|
2683
|
8
|
8
+3
+6.1
|
86
|
|
1879
|
3-DIETYLAMINOPROPYL-
AMIN
|
3-DIETHYLAMINOPROPYL-
AMINE
|
2684
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1880
|
N,N-DIETYLETYLEN-DIAMIN
|
N,N-DIETHYLETHYLENE-
DIAMINE
|
2685
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1881
|
2-DIETYLAMINO-ETANON
|
2-DIETHYLAMINO-ETHANOL
|
2686
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1882
|
DICYCLOHEXYL-AMONI
NITRIT
|
DICYCLOHEXYL-AMMONIUM
NITRITE
|
2687
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1883
|
1-BROM-3-CLOPROPAN
|
1-BROMO-3-CHLOROPROPANE
|
2688
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1884
|
GLYCEROL alpha-
MONOCLOHYDRIN
|
GLYCEROL alpha-
MONOCHLOROHYDRIN
|
2689
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1885
|
N,n-BUTYLIMIDAZOL
|
N,n-BUTYLIMIDAZOLE
|
2690
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1886
|
PHOTPHO PENTABROMUA
|
PHOSPHORUS
PENTABROMIDE
|
2691
|
8
|
8
|
80
|
|
1887
|
BORON TRIBROMUA
|
BORON TRIBROMIDE
|
2692
|
8
|
8
|
X88
|
|
1888
|
BISUNPHIT, DUNG DỊCH
NƯỚC, N.O.S.
|
BISULPHITES, AQUEOUS
SOLUTION, N.O.S.
|
2693
|
8
|
8
|
80
|
|
1889
|
TETRAHYDROPHTHALIC
ANHYDRIT chứa hơn 0,05% maleic anhydrit
|
TETRAHYDROPHTHALIC
ANHYDRIDES with more than 0.05% of maleic anhydride
|
2698
|
8
|
8
|
80
|
|
1890
|
AXIT TRIFLOAXETIC
|
TRIFLUOROACETIC ACID
|
2699
|
8
|
8
|
88
|
|
1891
|
1-PENTOL
|
1-PENTOL
|
2705
|
8
|
8
|
80
|
|
1892
|
DIMETYLDIOXAN
|
DIMETHYLDIOXANES
|
2707
|
3
|
3
|
33
|
|
1893
|
DIMETYLDIOXAN
|
DIMETHYLDIOXANES
|
2707
|
3
|
3
|
30
|
|
1894
|
BUTYLBENZEN
|
BUTYLBENZENES
|
2709
|
3
|
3
|
30
|
|
1895
|
DIPROPYL KETON
|
DIPROPYL KETONE
|
2710
|
3
|
3
|
30
|
|
1896
|
ACRIDIN
|
ACRIDINE
|
2713
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1897
|
KẼM RESINAT
|
ZINC RESINATE
|
2714
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1898
|
NHÔM RESINAT
|
ALUMINIUM RESINATE
|
2715
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1899
|
1,4-BUTYNEDIOL
|
1,4-BUTYNEDIOL
|
2716
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1900
|
LONG NÃO, tổng hợp
|
CAMPHOR, synthetic
|
2717
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
1901
|
BARI BROMAT
|
BARIUM BROMATE
|
2719
|
5.1
|
5.1+6.1
|
56
|
|
1902
|
CROM NITRAT
|
CHROMIUM NITRATE
|
2720
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1903
|
ĐỒNG CLORAT
|
COPPER CHLORATE
|
2721
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1904
|
LITI NITRAT
|
LITHIUM NITRATE
|
2722
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1905
|
MAGIE CLORAT
|
MAGNESIUM CHLORATE
|
2723
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1906
|
MANGAN NITRAT
|
MANGANESE NITRATE
|
2724
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1907
|
NIKEN NITRAT
|
NICKEL NITRATE
|
2725
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1908
|
NIKEN NITRIT
|
NICKEL NITRITE
|
2726
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1909
|
TALI NITRAT
|
THALLIUM NITRATE
|
2727
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
65
|
|
1910
|
ZIRCONI NITRAT
|
ZIRCONIUM NITRATE
|
2728
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
1911
|
HEXACLOBENZEN
|
HEXACHLOROBENZENE
|
2729
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1912
|
NITROANISOL, DẠNG
LỎNG
|
NITROANISOLES, LIQUID
|
2730
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1913
|
NITROBROMBENZEN, DẠNG
LỎNG
|
NITROBROMOBENZENES,
LIQUID
|
2732
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1914
|
AMIN, DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, FLAMMABLE,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
2733
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1915
|
AMIN, DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, FLAMMABLE,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
2733
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
1916
|
AMIN, DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, FLAMMABLE,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
2733
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
1917
|
AMIN, DẠNG LỎNG, ĂN
MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
AMINES, LIQUID,
CORROSIVE, FLAMMABLE, N.O.S. or POLYAMINES, LIQUID, CORROSIVE, FLAMMABLE,
N.O.S.
|
2734
|
8
|
8
+3
|
883
|
|
1918
|
AMIN, DẠNG LỎNG, ĂN
MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
AMINES, LIQUID,
CORROSIVE, FLAMMABLE, N.O.S. or POLYAMINES, LIQUID, CORROSIVE, FLAMMABLE,
N.O.S.
|
2734
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1919
|
AMIN, DẠNG LỎNG, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2735
|
8
|
8
|
88
|
|
1920
|
AMIN, DẠNG LỎNG, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2735
|
8
|
8
|
80
|
|
1921
|
AMIN, DẠNG LỎNG, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2735
|
8
|
8
|
80
|
|
1922
|
N-BUTYLANILIN
|
N-BUTYLANILINE
|
2738
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1923
|
BUTYRIC ANHYDRIT
|
BUTYRIC ANHYDRIDE
|
2739
|
8
|
8
|
80
|
|
1924
|
n-PROPYL CLOFORMAT
|
n-PROPYL
CHLOROFORMATE
|
2740
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
668
|
|
1925
|
BARI HYPOCLORIT chứa
hơn 22% clo sẵn có
|
BARIUM HYPOCHLORITE
with more than 22% available chlorine
|
2741
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
1926
|
CLOFORMAT, ĐỘC, ĂN
MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
CHLOROFORMATES,
TOXIC, CORROSIVE, FLAMMABLE, N.O.S.
|
2742
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
638
|
|
1927
|
n-BUTYL CLOFORMAT
|
n-BUTYL CHLOROFORMATE
|
2743
|
6.1
|
6.1+3+8
|
638
|
|
1928
|
CYCLOBUTYL CLOFORMAT
|
CYCLOBUTYL
CHLOROFORMATE
|
2744
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
638
|
|
1929
|
CLOMETYL CLOFORMAT
|
CHLOROMETHYL
CHLOROFORMATE
|
2745
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1930
|
PHENYL CLOFORMAT
|
PHENYL CHLOROFORMATE
|
2746
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1931
|
tert-BUTYLCYCLOHEXYL
CLOFORMAT
|
tert-BUTYLCYCLOHEXYL
CHLOROFORMATE
|
2747
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1932
|
2-ETYLHEXYL CLOFORMAT
|
2-ETHYLHEXYL
CHLOROFORMATE
|
2748
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
1933
|
TETRAMETYLSILAN
|
TETRAMETHYLSILANE
|
2749
|
3
|
3
|
33
|
|
1934
|
1,3-DICLOPROPANOL-2
|
1,3-DICHLOROPROPANOL-2
|
2750
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1935
|
DIETYLTHIO-PHOSPHORYL
CLORUA
|
DIETHYLTHIO-PHOSPHORYL
CHLORIDE
|
2751
|
8
|
8
|
80
|
|
1936
|
1,2-EPOXY-3- ETHOXYPROPAN
|
1,2-EPOXY-3-ETHOXYPROPANE
|
2752
|
3
|
3
|
30
|
|
1937
|
N-ETYLBENZYL-TOLUIDIN,
DẠNG LỎNG
|
N-ETHYLBENZYL-TOLUIDINES,
LIQUID
|
2753
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1938
|
N-ETYLTOLUIDIN
|
N-ETHYLTOLUIDINES
|
2754
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1939
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2757
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1940
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2757
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1941
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2757
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1942
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2758
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1943
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2758
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1944
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2759
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1945
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2759
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1946
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2759
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1947
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2760
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1948
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2760
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1949
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2761
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1950
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2761
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1951
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2761
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1952
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2762
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1953
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2762
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1954
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2763
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1955
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2763
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1956
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2763
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1957
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2764
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1958
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2764
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1959
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2771
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1960
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2771
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1961
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2771
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1962
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2772
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1963
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2772
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1964
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2775
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1965
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2775
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1966
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2775
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1967
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2776
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1968
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2776
|
3
|
3+6.1
|
336
|
|
1969
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2777
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1970
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2777
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1971
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2777
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1972
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2778
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1973
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2778
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1974
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOL THAY THẾ, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2779
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1975
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOL THAY THẾ, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2779
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1976
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOL THAY THẾ, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2779
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1977
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOL THAY THẾ, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2780
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1978
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOL THAY THẾ, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2780
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1979
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2781
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1980
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2781
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1981
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2781
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1982
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2782
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1983
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2782
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1984
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2783
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1985
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2783
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1986
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
2783
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1987
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2784
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1988
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2784
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1989
|
4-THIAPENTANAL
|
4-THIAPENTANAL
|
2785
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1990
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2786
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1991
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2786
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1992
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, CHẤT RẮN, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
2786
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1993
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2787
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1994
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
2787
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
1995
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2788
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
1996
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2788
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1997
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
2788
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
1998
|
AXIT AXETIC, TINH
KHIẾT hoặc AXIT AXETIC DUNG DỊCH, với trên 80% axit theo khối lượng
|
ACETIC ACID, GLACIAL
or ACETIC ACID SOLUTION, more than 80% acid, by mass
|
2789
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
1999
|
AXIT AXETIC DUNG DỊCH,
từ 50% đến 80% axit theo khối lượng
|
ACETIC ACID SOLUTION,
not less than 50% but not more than 80% acid, by mass
|
2790
|
8
|
8
|
80
|
|
2000
|
AXIT AXETIC DUNG
DỊCH, từ 10% đến 50% axit theo khối lượng
|
ACETIC ACID SOLUTION,
more than 10% and less than 50% acid, by mass
|
2790
|
8
|
8
|
80
|
|
2001
|
PHOI KIM LOẠI SẮT TẠO
RA SAU KHI BỊ KHOAN, BÀO, TIỆN hoặc CẮT dưới dạng dễ tự cháy
|
FERROUS METAL
BORINGS, SHAVINGS, TURNINGS or CUTTINGS in a form liable to self- heating
|
2793
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2002
|
ẮC QUY ƯỚT, CÓ ĐỔ
AXIT, tích điện
|
BATTERIES, WET,
FILLED WITH ACID, electric storage
|
2794
|
8
|
8
|
80
|
|
2003
|
ẮC QUY ƯỚT, CÓ ĐỔ
ALKALI, tích điện
|
BATTERIES, WET,
FILLED WITH ALKALI, electric storage
|
2795
|
8
|
8
|
80
|
|
2004
|
AXIT SUNPHURIC chứa
ít hơn 51% axit hoặc CHẤT ĐIỆN MÔI ẮC QUY LOẠI AXIT
|
SULPHURIC ACID with
not more than 51% acid or BATTERY FLUID, ACID
|
2796
|
8
|
8
|
80
|
|
2005
|
ĐIỆN MÔI (CHẤT LỎNG)
DÙNG CHO ẮC QUY LOẠI KIỀM
|
BATTERY FLUID, ALKALI
|
2797
|
8
|
8
|
80
|
|
2006
|
PHENYLPHOTPHO
DICLORUA
|
PHENYLPHOSPHORUS
DICHLORIDE
|
2798
|
8
|
8
|
80
|
|
2007
|
PHENYLPHOTPHO
THIODICLORUA
|
PHENYLPHOSPHORUS
THIODICHLORIDE
|
2799
|
8
|
8
|
80
|
|
2008
|
ẮC QUY ƯỚT, LOẠI
KHÔNG BỊ CHẢY NƯỚC, tích điện
|
BATTERIES, WET, NON-
SPILLABLE, electric storage
|
2800
|
8
|
8
|
80
|
|
2009
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DYE, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2801
|
8
|
8
|
88
|
|
2010
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN,
N.O.S.
|
DYE, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2801
|
8
|
8
|
80
|
|
2011
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN,
N.O.S.
|
DYE, LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
2801
|
8
|
8
|
80
|
|
2012
|
ĐỒNG CLORUA
|
COPPER CHLORIDE
|
2802
|
8
|
8
|
80
|
|
2013
|
GALI
|
GALLIUM
|
2803
|
8
|
8
|
80
|
|
2014
|
LITI HYDRUA, CHẤT RẮN
ĐƯỢC HỢP NHẤT
|
LITHIUM HYDRIDE,
FUSED SOLID
|
2805
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2015
|
LITI NITRIDE
|
LITHIUM NITRIDE
|
2806
|
4.3
|
4.3
|
|
|
2016
|
Vật liệu từ hóa
|
Magnetized material
|
2807
|
9
|
|
|
|
2017
|
THỦY NGÂN
|
MERCURY
|
2809
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2018
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
2810
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2019
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
2810
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2020
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
2810
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2021
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID, ORGANIC,
N.O.S.
|
2811
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2022
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID, ORGANIC,
N.O.S.
|
2811
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2023
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID, ORGANIC,
N.O.S.
|
2811
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2024
|
NATRI ALUMINAT, DẠNG
RẮN
|
Sodium aluminate,
solid
|
2812
|
8
|
|
|
|
2025
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
N.O.S.
|
2813
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2026
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
N.O.S.
|
2813
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2027
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
N.O.S.
|
2813
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2028
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING HUMANS
|
2814
|
6.2
|
6.2
|
|
|
2029
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI, trong nitơ lỏng làm lạnh
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING HUMANS, in refrigerated liquid nitrogen
|
2814
|
6.2
|
6.2
+2.2
|
|
|
2030
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI (chỉ vật liệu có nguồn gốc động vật)
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING HUMANS (animal material only)
|
2814
|
6.2
|
6.2
|
606
|
|
2031
|
N-AMINOETYLPIPERAZIN
|
N-AMINOETHYLPIPERAZINE
|
2815
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2032
|
DỤNG DỊCH AMONI
HYDRODIFLORIT
|
AMMONIUM
HYDROGENDIFLUORIDE SOLUTION
|
2817
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2033
|
DUNG DỊCH AMONI
HYDRODIFLORIT
|
AMMONIUM
HYDROGENDIFLUORIDE SOLUTION
|
2817
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2034
|
DUNG DỊCH AMONI
POLYSUNFUA
|
AMMONIUM POLYSULPHIDE
SOLUTION
|
2818
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2035
|
DUNG DỊCH AMONI
POLYSUNFUA
|
AMMONIUM POLYSULPHIDE
SOLUTION
|
2818
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2036
|
AMYL AXIT PHOTPHAT
|
AMYL ACID PHOSPHATE
|
2819
|
8
|
8
|
80
|
|
2037
|
AXIT BUTYRIC
|
BUTYRIC ACID
|
2820
|
8
|
8
|
80
|
|
2038
|
DUNG DỊCH PHENOL
|
PHENOL SOLUTION
|
2821
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2039
|
DUNG DỊCH PHENOL
|
PHENOL SOLUTION
|
2821
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2040
|
2-CLOPYRIDIN
|
2-CHLOROPYRIDINE
|
2822
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2041
|
AXIT CROTONIC, DẠNG
RẮN
|
CROTONIC ACID, SOLID
|
2823
|
8
|
8
|
80
|
|
2042
|
ETYL CLOTHIOFORMAT
|
ETHYL
CHLOROTHIOFORMATE
|
2826
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
2043
|
AXIT CAPROIC
|
CAPROIC ACID
|
2829
|
8
|
8
|
80
|
|
2044
|
LITI SILICON SẮT
|
LITHIUM FERROSILICON
|
2830
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2045
|
1,1,1-TRICLOETAN
|
1,1,1-TRICHLOROETHANE
|
2831
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2046
|
AXIT PHOTPHO
|
PHOSPHOROUS ACID
|
2834
|
8
|
8
|
80
|
|
2047
|
NATRI NHÔM HYDRUA
|
SODIUM ALUMINIUM
HYDRIDE
|
2835
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2048
|
BISUNPHAT, DUNG DỊCH
NƯỚC
|
BISULPHATES, AQUEOUS
SOLUTION
|
2837
|
8
|
8
|
80
|
|
2049
|
BISUNPHAT, DUNG DỊCH
NƯỚC
|
BISULPHATES, AQUEOUS
SOLUTION
|
2837
|
8
|
8
|
80
|
|
2050
|
VINYL BUTYRAT, ỔN
ĐỊNH
|
VINYL BUTYRATE,
STABILIZED
|
2838
|
3
|
3
|
339
|
|
2051
|
ALDOL
|
ALDOL
|
2839
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2052
|
BUTYRALDOXIM
|
BUTYRALDOXIME
|
2840
|
3
|
3
|
30
|
|
2053
|
DI-n-AMYLAMIN
|
DI-n-AMYLAMINE
|
2841
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
2054
|
NITROETAN
|
NITROETHANE
|
2842
|
3
|
3
|
30
|
|
2055
|
CANXI MANGAN SILICON
|
CALCIUM MANGANESE
SILICON
|
2844
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2056
|
DẪN LỬA DẠNG LỎNG,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
PYROPHORIC LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
2845
|
4.2
|
4.2
|
333
|
|
2057
|
DẪN LỬA DẠNG RẮN,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
PYROPHORIC SOLID,
ORGANIC, N.O.S.
|
2846
|
4.2
|
4.2
|
|
|
2058
|
3-CLOPROPANOL-1
|
3-CHLOROPROPANOL-1
|
2849
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2059
|
PROPYLEN TETRAMER
|
PROPYLENE TETRAMER
|
2850
|
3
|
3
|
30
|
|
2060
|
BO TRIFLORUA DIHYDRAT
|
BORON TRIFLUORIDE
DIHYDRATE
|
2851
|
8
|
8
|
80
|
|
2061
|
DIPICRYL SUNFUA, LÀM
ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
DIPICRYL SULPHIDE,
WETTED with not less than 10% water, by mass
|
2852
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2062
|
MAGIE FLOSILICAT
|
MAGNESIUM
FLUOROSILICATE
|
2853
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2063
|
AMONI FLOSILICAT
|
AMMONIUM
FLUOROSILICATE
|
2854
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2064
|
KẼM FLOSILICAT
|
ZINC FLUOROSILICATE
|
2855
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2065
|
FLOSILICAT, N.O.S.
|
FLUOROSILICATES,
N.O.S.
|
2856
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2066
|
MÁY LÀM LẠNH chứa khí
không cháy, không độc hoặc dung dịch amoniac (UN 2672)
|
REFRIGERATING
MACHINES containing non-flammable, non-toxic gases or ammonia solutions (UN
2672)
|
2857
|
2
|
2.2
|
|
|
2067
|
ZIRCONI, KHÔ, dây
cuộn, tấm kim loại hoàn thiện, dải (độ mỏng từ 18 micron đến 254 micron)
|
ZIRCONIUM, DRY,
coiled wire, finished metal sheets, strip (thinner than 254 microns but not
thinner than 18 microns)
|
2858
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2068
|
AMONI METAVANADAT
|
AMMONIUM METAVANADATE
|
2859
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2069
|
AMONI POLYVANADAT
|
AMMONIUM POLYVANADATE
|
2861
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2070
|
VANADI PENTOXIT, dạng
không nóng chảy
|
VANADIUM PENTOXIDE,
non- fused form
|
2862
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2071
|
NATRI AMONI VANADAT
|
SODIUM AMMONIUM
VANADATE
|
2863
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2072
|
KALI METAVANADAT
|
POTASSIUM
METAVANADATE
|
2864
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2073
|
HYDROXYLAMIN SUNPHAT
|
HYDROXYLAMINE
SULPHATE
|
2865
|
8
|
8
|
80
|
|
2074
|
HỖN HỢP TITAN
TRICLORUA
|
TITANIUM TRICHLORIDE
MIXTURE
|
2869
|
8
|
8
|
80
|
|
2075
|
HỖN HỢP TITAN
TRICLORUA
|
TITANIUM TRICHLORIDE
MIXTURE
|
2869
|
8
|
8
|
80
|
|
2076
|
NHÔM BOHYDRUA
|
ALUMINIUM BOROHYDRIDE
|
2870
|
4.2
|
4.2
+4.3
|
X333
|
|
2077
|
NHÔM BOHYDRUA TRONG
CÁC THIẾT BỊ
|
ALUMINIUM BOROHYDRIDE
IN DEVICES
|
2870
|
4.2
|
4.2
+4.3
|
|
|
2078
|
ANTIMONY DẠNG BỘT
|
ANTIMONY POWDER
|
2871
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2079
|
DIBROMCLO-PROPAN
|
DIBROMOCHLORO-PROPANES
|
2872
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2080
|
DIBROMCLO-PROPAN
|
DIBROMOCHLORO-PROPANES
|
2872
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2081
|
DIBUTYLAMINOETANON
|
DIBUTYLAMINOETHANOL
|
2873
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2082
|
CỒN FURFURYL
|
FURFURYL ALCOHOL
|
2874
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2083
|
HEXACLOPHEN
|
HEXACHLOROPHENE
|
2875
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2084
|
RESORCINOL
|
RESORCINOL
|
2876
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2085
|
TITAN XỐP, DẠNG BỘT
HOẶC HẠT NHỎ
|
TITANIUM SPONGE
GRANULES or TITANIUM SPONGE POWDERS
|
2878
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2086
|
SELEN OXYCLORUA
|
SELENIUM OXYCHLORIDE
|
2879
|
8
|
8
+6.1
|
X886
|
|
2087
|
CANXI HYPOCLORIT NGẬM
NƯỚC hoặc HỖN HỢP CANXI HYPOCLORIT NGẬM NƯỚC, chứa từ 5,5% đến 16% nước
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
HYDRATED, or CALCIUM HYPOCHLORITE, HYDRATED MIXTURE, with not less than 5.5%
but not more than 16% water
|
2880
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2088
|
CANXI HYPOCLORIT NGẬM
NƯỚC hoặc HỖN HỢP CANXI HYPOCLORIT NGẬM NƯỚC, chứa từ 5,5% đến 16% nước
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
HYDRATED, or CALCIUM HYPOCHLORITE, HYDRATED MIXTURE, with not less than 5.5%
but not more than 16% water
|
2880
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2089
|
CHẤT XÖC TÁC KIM
LOẠI, KHÔ
|
METAL CATALYST, DRY
|
2881
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
2090
|
CHẤT XÖC TÁC KIM
LOẠI, KHÔ
|
METAL CATALYST, DRY
|
2881
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2091
|
CHẤT XÖC TÁC KIM
LOẠI, KHÔ
|
METAL CATALYST, DRY
|
2881
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2092
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
chỉ TÁC ĐỘNG LÊN ĐỘNG VẬT
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING ANIMALS only
|
2900
|
6.2
|
6.2
|
|
|
2093
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
chỉ TÁC ĐỘNG LÊN ĐỘNG VẬT, trong nitơ lỏng làm lạnh
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING ANIMALS only, in refrigerated liquid nitrogen
|
2900
|
6.2
|
6.2+2.2
|
|
|
2094
|
CHẤT LÂY NHIỄM BỆNH,
chỉ TÁC ĐỘNG LÊN ĐỘNG VẬT (chỉ vật liệu có nguồn gốc động vật)
|
INFECTIOUS SUBSTANCE,
AFFECTING ANIMALS only (animal material only)
|
2900
|
6.2
|
6.2
|
606
|
|
2095
|
BROM CLORUA
|
BROMINE CHLORIDE
|
2901
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
2096
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
2902
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2097
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
2902
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2098
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
2902
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2099
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S., điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S., flash-point not less than 23 °C
|
2903
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2100
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S., điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S., flash-point not less than 23 °C
|
2903
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2101
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S., điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
PESTICIDE, LIQUID,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S., flash-point not less than 23 °C
|
2903
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2102
|
CLOPHENOLAT, DẠNG
LỎNG hoặc PHENOLAT, DẠNG LỎNG
|
CHLOROPHENOLATES,
LIQUID or PHENOLATES, LIQUID
|
2904
|
8
|
8
|
80
|
|
2103
|
CLOPHENOLAT, DẠNG RẮN
hoặc PHENOLAT, DẠNG RẮN
|
CHLOROPHENOLATES,
SOLID or PHENOLATES, SOLID
|
2905
|
8
|
8
|
80
|
|
2104
|
ISOSORBIDE DINITRAT
HỖN HỢP chứa hơn 60% lactose, mannose, starch hoặc canxi hydro photphat
|
ISOSORBIDE DINITRATE
MIXTURE with not less than 60% lactose, mannose, starch or calcium hydrogen
phosphate
|
2907
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2105
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG MIỄN TRỪ - BAO BÌ RỖNG
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
EXCEPTED PACKAGE - EMPTY PACKAGING
|
2908
|
7
|
|
|
|
2106
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG MIỄN TRỪ - VẬT PHẨM SẢN XUẤT TỪ URANI TỰ NHIÊN hoặc URANI NGHÈO
hoặc THORI TỰ NHIÊN
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
EXCEPTED PACKAGE - ARTICLES MANUFACTURED FROM NATURAL URANIUM or DEPLETED
URANIUM or NATURAL THORIUM
|
2909
|
7
|
|
|
|
2107
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG MIỄN TRỪ - ĐỊNH LƯỢNG GIỚI HẠN CỦA VẬT LIỆU
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
EXCEPTED PACKAGE - LIMITED QUANTITY OF MATERIAL
|
2910
|
7
|
|
|
|
2108
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG MIỄN TRỪ - DỤNG CỤ hoặc VẬT PHẨM
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
EXCEPTED PACKAGE - INSTRUMENTS or ARTICLES
|
2911
|
7
|
|
|
|
2109
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
HOẠT ĐỘ RIÊNG THẤP (LSA-I), phân hạch hoặc không phân hạch-được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
LOW SPECIFIC ACTIVITY (LSA-I), non fissile or fissile-excepted
|
2912
|
7
|
7X
|
70
|
|
2110
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
VẬT NHIỄM BẨN BỀ MẶT (SCO-I hoặc SCO-II), phân hạch hoặc không phân hạch-được
miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
SURFACE CONTAMINATED OBJECTS (SCO-I or SCO-II), non fissile or
fissile-excepted
|
2913
|
7
|
7X
|
70
|
|
2111
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI A, dạng không đặc biệt, phân hạch hoặc không phân hạch-được
miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE A PACKAGE, non-special form, non fissile or fissile-excepted
|
2915
|
7
|
7X
|
70
|
|
2112
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI B(U), phân hạch hoặc không phân hạch-được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE B(U) PACKAGE, non fissile or fissile-excepted
|
2916
|
7
|
7X
|
70
|
|
2113
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI B(M), phân hạch hoặc không phân hạch-được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE B(M) PACKAGE, non fissile or fissile-excepted
|
2917
|
7
|
7X
|
70
|
|
2114
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
ĐƯỢC VẬN CHUYỂN VỚI BỐ TRÍ ĐẶC BIỆT, phân hạch hoặc không phân hạch-được miễn
trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TRANSPORTED UNDER SPECIAL ARRANGEMENT, non fissile or fissile-excepted
|
2919
|
7
|
7X
|
70
|
|
2115
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
2920
|
8
|
8
+3
|
883
|
|
2116
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
2920
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
2117
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
2921
|
8
|
8
+4.1
|
884
|
|
2118
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
2921
|
8
|
8
+4.1
|
84
|
|
2119
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN,
ĐỘC, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
2922
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
2120
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN,
ĐỘC, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID, TOXIC,
N.O.S.
|
2922
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2121
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN,
ĐỘC, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
2922
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2122
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, ĐỘC,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2923
|
8
|
8
+6.1
|
886
|
|
2123
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, ĐỘC,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2923
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2124
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, ĐỘC,
N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
2923
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2125
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
2924
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
2126
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
2924
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
2127
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
2924
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
2128
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2925
|
4.1
|
4.1
+8
|
48
|
|
2129
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2925
|
4.1
|
4.1
+8
|
48
|
|
2130
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
2926
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
46
|
|
2131
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
2926
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
46
|
|
2132
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2927
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2133
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2927
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2134
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2928
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2135
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
2928
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2136
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
FLAMMABLE, ORGANIC, N.O.S.
|
2929
|
6.1
|
6.1+3
|
663
|
|
2137
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
FLAMMABLE, ORGANIC, N.O.S.
|
2929
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2138
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, DỄ
CHÁY, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
FLAMMABLE, ORGANIC, N.O.S.
|
2930
|
6.1
|
6.1
+4.1
|
664
|
|
2139
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, DỄ
CHÁY, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
FLAMMABLE, ORGANIC, N.O.S.
|
2930
|
6.1
|
6.1
+4.1
|
64
|
|
2140
|
VANADYL SUNPHAT
|
VANADYL SULPHATE
|
2931
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2141
|
METYL 2-CLOPROPIONAT
|
METHYL 2-
CHLOROPROPIONATE
|
2933
|
3
|
3
|
30
|
|
2142
|
ISOPROPYL 2-
CLOPROPIONAT
|
ISOPROPYL 2-
CHLOROPROPIONATE
|
2934
|
3
|
3
|
30
|
|
2143
|
ETYL 2-CLOPROPIONAT
|
ETHYL
2-CHLOROPROPIONATE
|
2935
|
3
|
3
|
30
|
|
2144
|
AXIT THIOLACTIC
|
THIOLACTIC ACID
|
2936
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2145
|
alpha-METYLBENZYL
RƯỢU CỒN, DẠNG LỎNG
|
alpha-METHYLBENZYL
ALCOHOL, LIQUID
|
2937
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2146
|
9-PHOSPHABICYCLO-NONAN
(CYCLOOCTADIEN PHOTPHIN)
|
9-PHOSPHABICYCLO-NONANES
(CYCLOOCTADIENE PHOSPHINES)
|
2940
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2147
|
FLOANILIN
|
FLUOROANILINES
|
2941
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2148
|
2-TRIFLOMETYL-ANILIN
|
2-TRIFLUOROMETHYL-ANILINE
|
2942
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2149
|
TETRAHYDROFURFURYL-
AMIN
|
TETRAHYDROFURFURYL-
AMINE
|
2943
|
3
|
3
|
30
|
|
2150
|
N-METYLBUTYLAMIN
|
N-METHYLBUTYLAMINE
|
2945
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
2151
|
2-AMINO-5-
DIETYLAMINOPENTAN
|
2-AMINO-5-
DIETHYLAMINOPENTANE
|
2946
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2152
|
ISOPROPYL CLOAXETAT
|
ISOPROPYL
CHLOROACETATE
|
2947
|
3
|
3
|
30
|
|
2153
|
3-TRIFLOMETYL-ANILIN
|
3-TRIFLUOROMETHYL-ANILINE
|
2948
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2154
|
NATRI HYDROSUNFUA,
HYDRAT HÓA chứa hơn 25% nước trong tinh thể
|
SODIUM HYDROSULPHIDE,
HYDRATED with not less than 25% water of crystallization
|
2949
|
8
|
8
|
80
|
|
2155
|
MAGIE HẠT NHỎ, DẠNG
MÀNG, cỡ hạt lớn hơn 149 micron
|
MAGNESIUM GRANULES,
COATED, particle size not less than 149 microns
|
2950
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2156
|
5-tert-BUTYL-2,4,6-TRINITRO-
m-XYLEN (MUSK XYLEN)
|
5-tert-BUTYL-2,4,6-TRINITRO-m-
XYLENE (MUSK XYLENE)
|
2956
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2157
|
BO TRIFLORUA DIMETYL
ETHERAT
|
BORON TRIFLUORIDE
DIMETHYL ETHERATE
|
2965
|
4.3
|
4.3
+3
+8
|
382
|
|
2158
|
THIOGLYCOL
|
THIOGLYCOL
|
2966
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2159
|
AXIT SUNPHAMIC
|
SULPHAMIC ACID
|
2967
|
8
|
8
|
80
|
|
2160
|
MANEB, ỔN ĐỊNH hoặc
MANEB ĐIỀU CHẾ, ỔN ĐỊNH chống gia nhiệt
|
MANEB, STABILIZED or
MANEB PREPARATION, STABILIZED against self-heating
|
2968
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2161
|
HẠT THẦU DẦU HOẶC BÃ
ÉP THẦU DẦU HOẶC BỘT THẦU DẦU
|
CASTOR BEANS or
CASTOR MEAL or CASTOR POMACE or CASTOR FLAKE
|
2969
|
9
|
9
|
90
|
|
2162
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
URANI HEXAFLORIT, PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
URANIUM HEXAFLUORIDE, FISSILE
|
2977
|
7
|
7X
+7E
+6.1
+8
|
768
|
|
2163
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
URANI HEXAFLORIT, phân hạch hoặc không phân hạch-được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
URANIUM HEXAFLUORIDE, non fissile or fissile-excepted
|
2978
|
7
|
7X
+6.1
+8
|
768
|
|
2164
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ OXIT PROPYLEN, chứa dưới 30% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
PROPYLENE OXIDE MIXTURE, not more than 30% ethylene oxide
|
2983
|
3
|
3+6.1
|
336
|
|
2165
|
HYDRO PEROXIT, DUNG
DỊCH NƯỚC chứa từ 8% đến 20% hydro peroxit (được làm ổn định nếu cần thiết)
|
HYDROGEN PEROXIDE,
AQUEOUS SOLUTION with not less than 8% but less than 20% hydrogen peroxide
(stabilized as necessary)
|
2984
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2166
|
CLOSILAN, DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CHLOROSILANES,
FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
2985
|
3
|
3
+8
|
X338
|
|
2167
|
CLOSILAN, ĂN MÒN, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CHLOROSILANES,
CORROSIVE, FLAMMABLE, N.O.S.
|
2986
|
8
|
8
+3
|
X83
|
|
2168
|
CLOSILAN, ĂN MÒN,
N.O.S.
|
CHLOROSILANES,
CORROSIVE, N.O.S.
|
2987
|
8
|
8
|
X80
|
|
2169
|
CLOSILAN, CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
CHLOROSILANES, WATER-
REACTIVE, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
2988
|
4.3
|
4.3
+3
+8
|
X338
|
|
2170
|
CHÌ PHOTPHIT, HAI
BAZƠ
|
LEAD PHOSPHITE,
DIBASIC
|
2989
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2171
|
CHÌ PHOTPHIT, HAI
BAZƠ
|
LEAD PHOSPHITE,
DIBASIC
|
2989
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2172
|
DỤNG CỤ CỨU SINH, TỰ
PHỒNG
|
LIFE-SAVING
APPLIANCES, SELF-INFLATING
|
2990
|
9
|
9
|
|
|
2173
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2991
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2174
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2991
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2175
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2991
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2176
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2992
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2177
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2992
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2178
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
CARBAMATE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2992
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2179
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2993
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2180
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2993
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2181
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2993
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2182
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2994
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2183
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2994
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2184
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ARSENICAL, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ARSENICAL PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2994
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2185
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2995
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2186
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2995
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2187
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2995
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2188
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
2996
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2189
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
2996
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2190
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOCLO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOCHLORINE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
2996
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2191
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2997
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2192
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2997
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2193
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
2997
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2194
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2998
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2195
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2998
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2196
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRIAZIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
TRIAZINE PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
2998
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2197
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3005
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2198
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3005
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2199
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3005
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2200
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3006
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2201
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3006
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2202
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
THIOCACBAMAT, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
THIOCARBAMATE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3006
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2203
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3009
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2204
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3009
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2205
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3009
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2206
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3010
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2207
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3010
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2208
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC ĐỒNG, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COPPER BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3010
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2209
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23°C
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3011
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2210
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy dưới 23°C
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3011
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2211
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23°C
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3011
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2212
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3012
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2213
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3012
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2214
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GỐC THỦY NGÂN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
MERCURY BASED
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3012
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2215
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3013
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2216
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3013
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2217
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3013
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2218
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3014
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2219
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3014
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2220
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NITROPHENOLTHAY THẾ, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
SUBSTITUTED
NITROPHENOL PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3014
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2221
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3015
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2222
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3015
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2223
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3015
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2224
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3016
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2225
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3016
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2226
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BIPYRIDILI, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
BIPYRIDILIUM
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3016
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2227
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3017
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2228
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3017
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2229
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3017
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2230
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3018
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2231
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3018
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2232
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOPHOTPHO, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOPHOSPHORUS
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3018
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2233
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3019
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2234
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3019
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2235
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3019
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2236
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3020
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2237
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3020
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2238
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ORGANOTIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
ORGANOTIN PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3020
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2239
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S., điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
PESTICIDE, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S., flash-point less than 23 °C
|
3021
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2240
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, N.O.S., điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
PESTICIDE, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S., flash-point less than 23 °C
|
3021
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2241
|
OXIT 1,2-BUTYLENE, ỔN
ĐỊNH
|
1,2-BUTYLENE OXIDE,
STABILIZED
|
3022
|
3
|
3
|
339
|
|
2242
|
2-METYL-2-HEPTANTHIOL
|
2-METHYL-2-HEPTANETHIOL
|
3023
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2243
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG DỄ CHÁY, CHẤT ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3024
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2244
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG DỄ CHÁY, CHẤT ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23 °C
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3024
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2245
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3025
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2246
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3025
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2247
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3025
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2248
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3026
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2249
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3026
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2250
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3026
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2251
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3027
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2252
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3027
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2253
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT COUMARIN, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
COUMARIN DERIVATIVE
PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3027
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2254
|
ẮC QUY KHÔ, CHỨA KALI
HYDROXIT RẮN, tích điện
|
BATTERIES, DRY,
CONTAINING POTASSIUM HYDROXIDE SOLID, electric storage
|
3028
|
8
|
8
|
80
|
|
2255
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NHÔM PHOTPHUA
|
ALUMINIUM PHOSPHIDE
PESTICIDE
|
3048
|
6.1
|
6.1
|
642
|
|
2256
|
CYCLOHEXYL MERCAPTAN
|
CYCLOHEXYL MERCAPTAN
|
3054
|
3
|
3
|
30
|
|
2257
|
2-(2-AMINOETHOXY)
ETANON
|
2-(2-AMINOETHOXY)
ETHANOL
|
3055
|
8
|
8
|
80
|
|
2258
|
n-HEPTALDEHIT
|
n-HEPTALDEHYDE
|
3056
|
3
|
3
|
30
|
|
2259
|
TRIFLOAXETYL CLORUA
|
TRIFLUOROACETYL
CHLORIDE
|
3057
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
2260
|
NITƠ GLYXERIN, DUNG
DỊCH TRONG CỒN chứa từ 1% đến 5% nitơ glyxerin
|
NITROGLYCERIN,
SOLUTION IN ALCOHOL with more than 1% but not more than 5% nitroglycerin
|
3064
|
3
|
3
|
|
|
2261
|
ĐỒ UỐNG CÓ CỒN, chứa
hơn 70% cồn theo thể tích
|
ALCOHOLIC BEVERAGES,
with more than 70% alcohol by volume
|
3065
|
3
|
3
|
33
|
|
2262
|
ĐỒ UỐNG CÓ CỒN, chứa
từ 24% đến 70% cồn theo thể tích
|
ALCOHOLIC BEVERAGES,
with more than 24% but not more than 70% alcohol by volume
|
3065
|
3
|
3
|
30
|
|
2263
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound)
|
3066
|
8
|
8
|
80
|
|
2264
|
SƠN (gồm sơn, sơn
mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng, chất trám dạng
lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN (hợp chất làm giảm nồng
độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT (including
paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish, liquid filler and
liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL (including paint thinning and
reducing compound)
|
3066
|
8
|
8
|
80
|
|
2265
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ DICLODIFLOMETAN chứa ít hơn 12,5% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
DICHLORODIFLUORO- METHANE MIXTURE with not more than 12.5% ethylene oxide
|
3070
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2266
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc MERCAPTAN HỖN HỢP, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
MERCAPTANS, LIQUID,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE,
N.O.S.
|
3071
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2267
|
DỤNG CỤ CỨU SINH
KHÔNG TỰ PHỒNG chứa hàng nguy hiểm như thiết bị
|
LIFE-SAVING
APPLIANCES NOT SELF-INFLATING containing dangerous goods as equipment
|
3072
|
9
|
9
|
|
|
2268
|
VINYLPYRIDIN, ỔN ĐỊNH
|
VINYLPYRIDINES,
STABILIZED
|
3073
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
638
|
|
2269
|
CHẤT GÂY NGUY HẠI MÔI
TRƯỜNG, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ENVIRONMENTALLY
HAZARDOUS SUBSTANCE, SOLID, N.O.S.
|
3077
|
9
|
9
|
90
|
|
2270
|
CERI, phoi tiện hoặc
hạt nhỏ
|
CERIUM, turnings or
gritty powder
|
3078
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2271
|
METHACRYLONITRIL, ỔN
ĐỊNH
|
METHACRYLONITRILE,
STABILIZED
|
3079
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2272
|
ISOXYANAT, ĐỘC, DỄ
CHÁY, N.O.S. hoặc ISOXYANAT DUNG DỊCH, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
ISOCYANATES, TOXIC,
FLAMMABLE, N.O.S. or ISOCYANATE SOLUTION, TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3080
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2273
|
CHẤT GÂY NGUY HẠI MÔI
TRƯỜNG, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ENVIRONMENTALLY
HAZARDOUS SUBSTANCE, LIQUID, N.O.S.
|
3082
|
9
|
9
|
90
|
|
2274
|
PERCLORYL FLORIT
|
PERCHLORYL FLUORIDE
|
3083
|
2
|
2.3+5.1
|
265
|
|
2275
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, Ô XY
HÓA, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3084
|
8
|
8
+5.1
|
885
|
|
2276
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, Ô XY
HÓA, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3084
|
8
|
8
+5.1
|
85
|
|
2277
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3085
|
5.1
|
5.1
+8
|
|
|
2278
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3085
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2279
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3085
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2280
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3086
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
665
|
|
2281
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3086
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
65
|
|
2282
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3087
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
|
|
2283
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3087
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2284
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3087
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2285
|
CHẤT RẮN TỰ GIA NHIỆT,
CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
ORGANIC, N.O.S.
|
3088
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2286
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
ORGANIC, N.O.S.
|
3088
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2287
|
KIM LOẠI DẠNG BỘT, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
METAL POWDER,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3089
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2288
|
KIM LOẠI DẠNG BỘT, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
METAL POWDER,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3089
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2289
|
ẮC QUY KIM LOẠI LITI
(kể cả ắc quy hợp kim liti)
|
LITHIUM METAL
BATTERIES (including lithium alloy batteries)
|
3090
|
9
|
9A
|
|
|
2290
|
ẮC QUY KIM LOẠI LITI
CÓ TRONG THIẾT BỊ hoặc ẮC QUY KIM LOẠI LITI ĐÓNG GÓI KÈM THEO THIẾT BỊ (kể cả
ắc quy hợp kim liti)
|
LITHIUM METAL
BATTERIES CONTAINED IN EQUIPMENT or LITHIUM METAL BATTERIES PACKED WITH
EQUIPMENT (including lithium alloy batteries)
|
3091
|
9
|
9A
|
|
|
2291
|
1-METHOXY-2-PROPANOL
|
1-METHOXY-2-PROPANOL
|
3092
|
3
|
3
|
30
|
|
2292
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3093
|
8
|
8
+5.1
|
885
|
|
2293
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3093
|
8
|
8
+5.1
|
85
|
|
2294
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
3094
|
8
|
8
+4.3
|
823
|
|
2295
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
3094
|
8
|
8
+4.3
|
823
|
|
2296
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3095
|
8
|
8
+4.2
|
884
|
|
2297
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3095
|
8
|
8
+4.2
|
84
|
|
2298
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
3096
|
8
|
8
+4.3
|
842
|
|
2299
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
3096
|
8
|
8
+4.3
|
842
|
|
2300
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3097
|
4.1
|
|
|
|
2301
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3098
|
5.1
|
5.1
+8
|
|
|
2302
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
ĂN MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3098
|
5.1
|
5.1
+8
|
|
|
2303
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
ĂN MÒN, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3098
|
5.1
|
5.1
+8
|
|
|
2304
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3099
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
|
|
2305
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3099
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
|
|
2306
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
ĐỘC, N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3099
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
|
|
2307
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3100
|
5.1
|
|
|
|
2308
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
B, DẠNG LỎNG
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
B, LIQUID
|
3101
|
5.2
|
5.2
+1
|
|
|
2309
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
B, DẠNG RẮN
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
B, SOLID
|
3102
|
5.2
|
5.2
+1
|
|
|
2310
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
C, DẠNG LỎNG
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
C, LIQUID
|
3103
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2311
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
C, DẠNG RẮN
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
C, SOLID
|
3104
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2312
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
D, DẠNG LỎNG
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
D, LIQUID
|
3105
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2313
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
D, DẠNG RẮN
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
D, SOLID
|
3106
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2314
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
E, DẠNG LỎNG
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
E, LIQUID
|
3107
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2315
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
E, DẠNG RẮN
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
E, SOLID
|
3108
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2316
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
F, DẠNG LỎNG
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
F, LIQUID
|
3109
|
5.2
|
5.2
|
539
|
|
2317
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
F, DẠNG RẮN
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
F, SOLID
|
3110
|
5.2
|
5.2
|
539
|
|
2318
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
B, DẠNG LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
B, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3111
|
5.2
|
5.2
+1
|
|
|
2319
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
B, DẠNG RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
B, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3112
|
5.2
|
5.2
+1
|
|
|
2320
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
C, DẠNG LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
C, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3113
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2321
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
C, DẠNG RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
C, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3114
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2322
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
D, DẠNG LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
D, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3115
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2323
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
D, DẠNG RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
D, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3116
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2324
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
E, DẠNG LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
E, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3117
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2325
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
E, DẠNG RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
E, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3118
|
5.2
|
5.2
|
|
|
2326
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
F, DẠNG LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
F, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3119
|
5.2
|
5.2
|
539
|
|
2327
|
PEROXIT HỮU CƠ LOẠI
F, DẠNG RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
ORGANIC PEROXIDE TYPE
F, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3120
|
5.2
|
5.2
|
539
|
|
2328
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
WATER- REACTIVE, N.O.S.
|
3121
|
5.1
|
|
|
|
2329
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3122
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
665
|
|
2330
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3122
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
65
|
|
2331
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID, WATER-
REACTIVE, N.O.S.
|
3123
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
623
|
|
2332
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID, WATER-
REACTIVE, N.O.S.
|
3123
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
623
|
|
2333
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
SELF-HEATING, N.O.S.
|
3124
|
6.1
|
6.1
+4.2
|
664
|
|
2334
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
SELF-HEATING, N.O.S.
|
3124
|
6.1
|
6.1
+4.2
|
64
|
|
2335
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
TOXIC SOLID, WATER-
REACTIVE, N.O.S.
|
3125
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
642
|
|
2336
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, CÓ
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
TOXIC SOLID, WATER-
REACTIVE, N.O.S.
|
3125
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
642
|
|
2337
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
3126
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
2338
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
3126
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
2339
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, Ô XY HÓA, N.O.S
|
SELF-HEATING SOLID,
OXIDIZING, N.O.S
|
3127
|
4.2
|
|
|
|
2340
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3128
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
2341
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3128
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
2342
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3129
|
4.3
|
4.3
+8
|
X382
|
|
2343
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3129
|
4.3
|
4.3
+8
|
382
|
|
2344
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3129
|
4.3
|
4.3
+8
|
382
|
|
2345
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3130
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
X362
|
|
2346
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3130
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
362
|
|
2347
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3130
|
4.3
|
4.3+6.1
|
362
|
|
2348
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3131
|
4.3
|
4.3
+8
|
X482
|
|
2349
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3131
|
4.3
|
4.3
+8
|
482
|
|
2350
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3131
|
4.3
|
4.3
+8
|
482
|
|
2351
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3132
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
|
|
2352
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3132
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
423
|
|
2353
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3132
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
423
|
|
2354
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, Ô XY HÓA, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3133
|
4.3
|
|
|
|
2355
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3134
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
|
|
2356
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3134
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
462
|
|
2357
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, ĐỘC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3134
|
4.3
|
4.3
+6.1
|
462
|
|
2358
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3135
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
|
|
2359
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3135
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
2360
|
CHẤT RẮN CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE SOLID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3135
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
2361
|
TRIFLOMETAN, CHẤT
LỎNG LÀM LẠNH
|
TRIFLUOROMETHANE,
REFRIGERATED LIQUID
|
3136
|
2
|
2.2
|
22
|
|
2362
|
CHẤT RẮN Ô XI HÓA, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
OXIDIZING SOLID,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3137
|
5.1
|
|
|
|
2363
|
HỖN HỢP ETYLEN,
AXETYLEN VÀ PROPYLEN, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH chứa ít nhất 71,5% etylen, chứa ít
hơn 22,5% axetylen và dưới 6% propylen
|
ETHYLENE, ACETYLENE
AND PROPYLENE MIXTURE, REFRIGERATED LIQUID containing at least 71.5% ethylene
with not more than 22.5% acetylene and not more than 6% propylene
|
3138
|
2
|
2.1
|
223
|
|
2364
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
N.O.S.
|
3139
|
5.1
|
5.1
|
|
|
2365
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
N.O.S.
|
3139
|
5.1
|
5.1
|
|
|
2366
|
CHẤT LỎNG Ô XY HÓA,
N.O.S.
|
OXIDIZING LIQUID,
N.O.S.
|
3139
|
5.1
|
5.1
|
|
|
2367
|
ALKALOIT, DẠNG LỎNG,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ALKALOIDS, LIQUID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, LIQUID, N.O.S.
|
3140
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2368
|
ALKALOIT, DẠNG LỎNG,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ALKALOIDS, LIQUID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, LIQUID, N.O.S.
|
3140
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2369
|
ALKALOIT, DẠNG LỎNG,
N.O.S. hoặc MUỐI ALKALOIT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ALKALOIDS, LIQUID,
N.O.S. or ALKALOID SALTS, LIQUID, N.O.S.
|
3140
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2370
|
HỢP CHẤT ANTIMONY, VÔ
CƠ, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ANTIMONY COMPOUND,
INORGANIC, LIQUID, N.O.S.
|
3141
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2371
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3142
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2372
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3142
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2373
|
CHẤT SÁT TRÙNG, DẠNG
LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
DISINFECTANT, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3142
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2374
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, SOLID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3143
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2375
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, SOLID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3143
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2376
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĐỘC, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
DYE, SOLID, TOXIC,
N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3143
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2377
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
LIQUID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, LIQUID, N.O.S.
|
3144
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2378
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
LIQUID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, LIQUID, N.O.S.
|
3144
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2379
|
NICOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG LỎNG, N.O.S. hoặc NICOTIN ĐIỀU CHẾ, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
NICOTINE COMPOUND,
LIQUID, N.O.S. or NICOTINE PREPARATION, LIQUID, N.O.S.
|
3144
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2380
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
LỎNG, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2-C12)
|
ALKYLPHENOLS, LIQUID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
3145
|
8
|
8
|
88
|
|
2381
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
LỎNG, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2-C12)
|
ALKYLPHENOLS, LIQUID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
3145
|
8
|
8
|
80
|
|
2382
|
ALKYLPHENOL, DẠNG
LỎNG, N.O.S. (kể cả chất đồng đẳng C2-C12)
|
ALKYLPHENOLS, LIQUID,
N.O.S. (including C2-C12 homologues)
|
3145
|
8
|
8
|
80
|
|
2383
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3146
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2384
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3146
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2385
|
ORGANOTIN HỢP CHẤT,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOTIN COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3146
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2386
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DYE, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3147
|
8
|
8
|
88
|
|
2387
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DYE, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3147
|
8
|
8
|
80
|
|
2388
|
THUỐC NHUỘM, DẠNG
RẮN, ĂN MÒN, N.O.S. hoặc THUỐC NHUỘM BÁN THÀNH PHẨM, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
DYE, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or DYE INTERMEDIATE, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3147
|
8
|
8
|
80
|
|
2389
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, N.O.S.
|
3148
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
2390
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, N.O.S.
|
3148
|
4.3
|
4.3
|
323
|
|
2391
|
CHẤT LỎNG CÓ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
WATER-REACTIVE
LIQUID, N.O.S.
|
3148
|
4.3
|
4.3
|
323
|
|
2392
|
HỖN HỢP HYDRO PEROXIT
VÀ PEROXYAXIT AXETIC chứa (các) axit, nước và dưới 5% axit peroxyaxetic, ĐƯỢC
LÀM ỔN ĐỊNH
|
HYDROGEN PEROXIDE AND
PEROXYACETIC ACID MIXTURE with acid(s), water and not more than 5%
peroxyacetic acid, STABILIZED
|
3149
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2393
|
THIẾT BỊ NHỎ, CHẠY
BẰNG KHÍ HYDROCACBON hoặc NHIÊN LIỆU KHÍ HYDROCACBON CHO THIẾT BỊ NHỎ có
thiết bị xả khí
|
DEVICES, SMALL,
HYDROCARBON GAS POWERED or HYDROCARBON GAS REFILLS FOR SMALL DEVICES with
release device
|
3150
|
2
|
2.1
|
|
|
2394
|
POLYHALOGENATED
BIPHENYL, DẠNG LỎNG hoặc HALOGENATED MONOMTYLDIPHENYLMET- AN, DẠNG LỎNG hoặc
POLYHALOGENATED TERPHENYL, DẠNG LỎNG
|
POLYHALOGENATED
BIPHENYLS, LIQUID or HALOGENATED MONOMETHYLDIPHENYLMETH ANES, LIQUID or
POLYHALOGENATED TERPHENYLS, LIQUID
|
3151
|
9
|
9
|
90
|
|
2395
|
POLYHALOGENATED
BIPHENYL, DẠNG RẮN hoặc HALOGENATED MONOMTYLDIPHENYLMET- AN, DẠNG RẮN hoặc
POLYHALOGENATED TERPHENYL, DẠNG RẮN
|
POLYHALOGENATED
BIPHENYLS, SOLID or HALOGENATED MONOMETHYLDIPHENYLMETH ANES, SOLID or
POLYHALOGENATED TERPHENYLS, SOLID
|
3152
|
9
|
9
|
90
|
|
2396
|
PERFLO(METYL VINYL
ETE)
|
PERFLUORO(METHYL
VINYL ETHER)
|
3153
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2397
|
PERFLO(ETYL VINYL
ETE)
|
PERFLUORO(ETHYL VINYL
ETHER)
|
3154
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2398
|
PENTACLOPHENOL
|
PENTACHLOROPHENOL
|
3155
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2399
|
KHÍ DẠNG NÉN, Ô XY
HÓA, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3156
|
2
|
2.2
+5.1
|
25
|
|
2400
|
KHÍ HÓA LỎNG, Ô XY
HÓA, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3157
|
2
|
2.2
+5.1
|
25
|
|
2401
|
KHÍ, LÀM LẠNH DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
GAS, REFRIGERATED
LIQUID, N.O.S.
|
3158
|
2
|
2.2
|
22
|
|
2402
|
1,1,1,2-TETRAFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 134a)
|
1,1,1,2-TETRAFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R 134a)
|
3159
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2403
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3160
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
2404
|
KHÍ HÓA LỎNG, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3161
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2405
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC,
N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
N.O.S.
|
3162
|
2
|
2.3
|
26
|
|
2406
|
KHÍ HÓA LỎNG, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, N.O.S.
|
3163
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2407
|
VẬT PHẨM, NÉN HƠI
HOẶC THỦY LỰC (chứa khí không cháy)
|
ARTICLES,
PRESSURIZED, PNEUMATIC or HYDRAULIC (containing non-flammable gas)
|
3164
|
2
|
2.2
|
|
|
2408
|
BÌNH NHIÊN LIỆU ĐỘNG
CƠ THỦY LỰC CỦA MÁY BAY (chứa hỗn hợp hydrazin khan và metyl hydrazin) (nhiên
liệu M86)
|
AIRCRAFT HYDRAULIC
POWER UNIT FUEL TANK (containing a mixture of anhydrous hydrazine and
methylhydrazine) (M86 fuel)
|
3165
|
3
|
3
+6.1
+8
|
|
|
2409
|
XE CHẠY BẰNG KHÍ DỄ
CHÁY hoặc XE CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG DỄ CHÁY hoặc XE, PIN NHIÊN LIỆU, CHẠY BẰNG
KHÍ DỄ CHÁY hoặc XE, PIN NHIÊN LIỆU, CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG DỄ CHÁY
|
VEHICLE, FLAMMABLE
GAS POWERED or VEHICLE, FLAMMABLE LIQUID POWERED or VEHICLE, FUEL CELL,
FLAMMABLE GAS POWERED or VEHICLE, FUEL CELL, FLAMMABLE LIQUID POWERED
|
3166
|
9
|
|
|
|
2410
|
MẪU KHÍ KHÔNG NÉN, DỄ
CHÁY, N.O.S., chất lỏng không làm lạnh
|
GAS SAMPLE, NON-
PRESSURIZED, FLAMMABLE, N.O.S., not refrigerated liquid
|
3167
|
2
|
2.1
|
|
|
2411
|
MẪU KHÍ KHÔNG NÉN,
ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S., chất lỏng không làm lạnh
|
GAS SAMPLE, NON-
PRESSURIZED, TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S., not refrigerated liquid
|
3168
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2412
|
MẪU KHÍ KHÔNG NÉN,
ĐỘC, N.O.S., chất lỏng không làm lạnh
|
GAS SAMPLE, NON-
PRESSURIZED, TOXIC, N.O.S., not refrigerated liquid
|
3169
|
2
|
2.3
|
|
|
2413
|
SẢN PHẨM PHỤ CỦA QUÁ
TRÌNH LUYỆN NHÔM HOẶC TÁI LUYỆN NHÔM
|
ALUMINIUM SMELTING
BY- PRODUCTS or ALUMINIUM REMELTING BY-PRODUCTS
|
3170
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2414
|
SẢN PHẨM PHỤ CỦA QUÁ
TRÌNH LUYỆN NHÔM HOẶC TÁI LUYỆN NHÔM
|
ALUMINIUM SMELTING
BY- PRODUCTS or ALUMINIUM REMELTING BY-PRODUCTS
|
3170
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2415
|
XE CHẠY ẮC QUY hoặc
THIẾT BỊ CHẠY ẮC QUY
|
BATTERY POWERED
VEHICLE or BATTERY POWERED EQUIPMENT
|
3171
|
9
|
|
|
|
2416
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, LIQUID, N.O.S.
|
3172
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2417
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, LIQUID, N.O.S.
|
3172
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2418
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, LIQUID, N.O.S.
|
3172
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2419
|
TITAN DISUNFUA
|
TITANIUM DISULPHIDE
|
3174
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2420
|
CHẤT RẮN hoặc hỗn hợp
các chất rắn (như các chất điều chế và chất thải) CHỨA CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
N.O.S. có điểm chớp cháy tới 60 °C
|
SOLIDS or mixtures of
solids (such as preparations and wastes) CONTAINING FLAMMABLE LIQUID, N.O.S.
having a flash-point up to 60 °C
|
3175
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2421
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
CHẤT HỮU CƠ, DẠNG CHẢY, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
ORGANIC, MOLTEN, N.O.S.
|
3176
|
4.1
|
4.1
|
44
|
|
2422
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
CHẤT HỮU CƠ, DẠNG CHẢY, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
ORGANIC, MOLTEN, N.O.S.
|
3176
|
4.1
|
4.1
|
44
|
|
2423
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3178
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2424
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3178
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2425
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3179
|
4.1
|
4.1+6.1
|
46
|
|
2426
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY,
ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3179
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
46
|
|
2427
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3180
|
4.1
|
4.1
+8
|
48
|
|
2428
|
CHẤT RẮN DỄ CHÁY, ĂN
MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
FLAMMABLE SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3180
|
4.1
|
4.1
+8
|
48
|
|
2429
|
MUỐI KIM LOẠI CỦA HỢP
CHẤT HỮU CƠ, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
METAL SALTS OF
ORGANIC COMPOUNDS, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3181
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2430
|
MUỐI KIM LOẠI CỦA HỢP
CHẤT HỮU CƠ, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
METAL SALTS OF
ORGANIC COMPOUNDS, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3181
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2431
|
HYDRUA KIM LOẠI, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
METAL HYDRIDES,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3182
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2432
|
HYDRUA KIM LOẠI, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
METAL HYDRIDES,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3182
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2433
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
3183
|
4.2
|
4.2
|
30
|
|
2434
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
ORGANIC, N.O.S.
|
3183
|
4.2
|
4.2
|
30
|
|
2435
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3184
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
36
|
|
2436
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
TOXIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3184
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
36
|
|
2437
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
3185
|
4.2
|
4.2
+8
|
38
|
|
2438
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
CORROSIVE, ORGANIC, N.O.S.
|
3185
|
4.2
|
4.2
+8
|
38
|
|
2439
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3186
|
4.2
|
4.2
|
30
|
|
2440
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3186
|
4.2
|
4.2
|
30
|
|
2441
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3187
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
36
|
|
2442
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3187
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
36
|
|
2443
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3188
|
4.2
|
4.2
+8
|
38
|
|
2444
|
CHẤT LỎNG TỰ GIA NHIỆT,
ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING LIQUID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3188
|
4.2
|
4.2
+8
|
38
|
|
2445
|
KIM LOẠI DẠNG BỘT, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
METAL POWDER, SELF-
HEATING, N.O.S.
|
3189
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2446
|
KIM LOẠI DẠNG BỘT, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
METAL POWDER, SELF-
HEATING, N.O.S.
|
3189
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2447
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3190
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2448
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3190
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2449
|
CHẤT RẮN TỰ GIA NHIỆT,
ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3191
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
2450
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĐỘC, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
TOXIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3191
|
4.2
|
4.2
+6.1
|
46
|
|
2451
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3192
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
2452
|
CHẤT RẮN TỰ GIA
NHIỆT, ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
SELF-HEATING SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3192
|
4.2
|
4.2+8
|
48
|
|
2453
|
DẪN LỬA DẠNG LỎNG, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
PYROPHORIC LIQUID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3194
|
4.2
|
4.2
|
333
|
|
2454
|
DẪN LỬA DẠNG RẮN, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
PYROPHORIC SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3200
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
2455
|
ALCOHOLAT CỦA KIM
LOẠI KIỀM THỔ, N.O.S.
|
ALKALINE EARTH METAL
ALCOHOLATES, N.O.S.
|
3205
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2456
|
ALCOHOLAT CỦA KIM
LOẠI KIỀM THỔ, N.O.S.
|
ALKALINE EARTH METAL
ALCOHOLATES, N.O.S.
|
3205
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2457
|
ALCOHOLAT CỦA KIM
LOẠI KIỀM, TỰ GIA NHIỆT, ĂN MÒN, N.O.S.
|
ALKALI METAL
ALCOHOLATES, SELF-HEATING, CORROSIVE, N.O.S.
|
3206
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
2458
|
ALCOHOLAT CỦA KIM
LOẠI KIỀM, TỰ GIA NHIỆT, ĂN MÒN, N.O.S.
|
ALKALI METAL
ALCOHOLATES, SELF-HEATING, CORROSIVE, N.O.S.
|
3206
|
4.2
|
4.2
+8
|
48
|
|
2459
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, N.O.S.
|
3208
|
4.3
|
4.3
|
|
|
2460
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, N.O.S.
|
3208
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2461
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, N.O.S.
|
3208
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2462
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, SELF- HEATING, N.O.S.
|
3209
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
|
|
2463
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, SELF- HEATING, N.O.S.
|
3209
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
2464
|
CHẤT METALLIC, CÓ KHẢ
NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT, N.O.S.
|
METALLIC SUBSTANCE,
WATER-REACTIVE, SELF- HEATING, N.O.S.
|
3209
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
2465
|
CLORAT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
CHLORATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3210
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2466
|
CLORAT, VÔ CƠ, DUNG DỊCH
NƯỚC, N.O.S.
|
CHLORATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3210
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2467
|
PERCLORAT, VÔ CƠ,
DUNG DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
PERCHLORATES,
INORGANIC, AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3211
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2468
|
PERCLORAT, VÔ CƠ,
DUNG DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
PERCHLORATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3211
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2469
|
HYPOCLORIT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
HYPOCHLORITES,
INORGANIC, N.O.S.
|
3212
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2470
|
BROMAT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
BROMATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3213
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2471
|
BROMAT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
BROMATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3213
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2472
|
PERMANGANAT, VÔ CƠ,
DUNG DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
PERMANGANATES,
INORGANIC, AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3214
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2473
|
PERSUNPHAT, VÔ CƠ,
N.O.S.
|
PERSULPHATES, INORGANIC,
N.O.S.
|
3215
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2474
|
PERSUNPHAT, VÔ CƠ,
DUNG DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
PERSULPHATES,
INORGANIC, AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3216
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2475
|
NITRAT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
NITRATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3218
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2476
|
NITRAT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
NITRATES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3218
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2477
|
NITRIT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
NITRITES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3219
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2478
|
NITRIT, VÔ CƠ, DUNG
DỊCH NƯỚC, N.O.S.
|
NITRITES, INORGANIC,
AQUEOUS SOLUTION, N.O.S.
|
3219
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2479
|
PENTAFLOETAN
(MÔI CHẤT LẠNH R 125)
|
PENTAFLUOROETHANE
(REFRIGERANT GAS R
125)
|
3220
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2480
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI B
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE B
|
3221
|
4.1
|
4.1
+1
|
|
|
2481
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI B
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE B
|
3222
|
4.1
|
4.1
+1
|
|
|
2482
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI C
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE C
|
3223
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2483
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI C
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE C
|
3224
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2484
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI D
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE D
|
3225
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2485
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI D
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE D
|
3226
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2486
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI E
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE E
|
3227
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2487
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI E
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE E
|
3228
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2488
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI F
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE F
|
3229
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2489
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI F
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE F
|
3230
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2490
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI B, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE B, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3231
|
4.1
|
4.1
+1
|
|
|
2491
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI B, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE B, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3232
|
4.1
|
4.1
+1
|
|
|
2492
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI C, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE C, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3233
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2493
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI C, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE C, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3234
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2494
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI D, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE D, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3235
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2495
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI D, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE D, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3236
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2496
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI E, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE E, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3237
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2497
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI E, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE E, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3238
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2498
|
CHẤT LỎNG TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI F, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE LIQUID
TYPE F, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3239
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2499
|
CHẤT RẮN TỰ PHẢN ỨNG
LOẠI F, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT
|
SELF-REACTIVE SOLID
TYPE F, TEMPERATURE CONTROLLED
|
3240
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2500
|
2-BROM-2-NITROPROPAN-1,3-DIOL
|
2-BROMO-2-NITROPROPANE-1,3-
DIOL
|
3241
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2501
|
AZODICACBONAMIT
|
AZODICARBONAMIDE
|
3242
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2502
|
CHẤT RẮN CHỨA CHẤT
ĐỘC DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
SOLIDS CONTAINING
TOXIC LIQUID, N.O.S.
|
3243
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2503
|
CHẤT RẮN CHỨA CHẤT ĂN
MÒN DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
SOLIDS CONTAINING
CORROSIVE LIQUID, N.O.S.
|
3244
|
8
|
8
|
80
|
|
2504
|
SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
hoặc VI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
|
GENETICALLY MODIFIED
MICROORGANISMS or GENETICALLY MODIFIED ORGANISMS
|
3245
|
9
|
9
|
|
|
2505
|
SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
hoặc VI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, trong nitơ lỏng làm lạnh
|
GENETICALLY MODIFIED
MICROORGANISMS or GENETICALLY MODIFIED ORGANISMS, in refrigerated liquid
nitrogen
|
3245
|
9
|
9
+2.2
|
|
|
2506
|
METANSULPHONYL CLORUA
|
METHANESULPHONYL
CHLORIDE
|
3246
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2507
|
NATRI PEROXOBORAT,
KHAN
|
SODIUM PEROXOBORATE,
ANHYDROUS
|
3247
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2508
|
THUỐC DẠNG LỎNG, DỄ
CHÁY, CHẤT ĐỘC, N.O.S.
|
MEDICINE, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S.
|
3248
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2509
|
THUỐC DẠNG LỎNG, DỄ
CHÁY, CHẤT ĐỘC, N.O.S.
|
MEDICINE, LIQUID,
FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S.
|
3248
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
2510
|
THUỐC DẠNG RẮN, CHẤT
ĐỘC, N.O.S.
|
MEDICINE, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3249
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2511
|
THUỐC DẠNG RẮN, CHẤT
ĐỘC, N.O.S.
|
MEDICINE, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3249
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2512
|
AXIT CLOAXETIC , DẠNG
CHẢY
|
CHLOROACETIC ACID,
MOLTEN
|
3250
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2513
|
ISOSORBIDE-5-MONONITRAT
|
ISOSORBIDE-5-MONONITRATE
|
3251
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2514
|
DIFLOMETAN (MÔI CHẤT
LẠNH R 32)
|
DIFLUOROMETHANE
(REFRIGERANT GAS R 32)
|
3252
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2515
|
DINATRI TRIOXOSILICAT
|
DISODIUM
TRIOXOSILICATE
|
3253
|
8
|
8
|
80
|
|
2516
|
TRIBUTYLPHOSPHANE
|
TRIBUTYLPHOSPHANE
|
3254
|
4.2
|
4.2
|
333
|
|
2517
|
tert-BUTYL HYPOCLORIT
|
tert-BUTYL
HYPOCHLORITE
|
3255
|
4.2
|
|
|
|
2518
|
CHẤT LỎNG NHIỆT ĐỘ
CAO, DỄ CHÁY, N.O.S. có điểm chớp cháy trên 60° C, bằng và lớn hơn điểm chớp
cháy và dưới 100° C
|
ELEVATED TEMPERATURE
LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. with flashpoint above 60° C, at or above its
flashpoint and below 100° C
|
3256
|
3
|
3
|
30
|
|
2519
|
CHẤT LỎNG NHIỆT ĐỘ
CAO, DỄ CHÁY, N.O.S. có điểm chớp cháy trên 60° C, bằng và lớn hơn điểm chớp
cháy và bằng và lớn hơn 100° C
|
ELEVATED TEMPERATURE
LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. with flashpoint above 60° C, at or above its
flashpoint and at or above 100° C
|
3256
|
3
|
3
|
30
|
|
2520
|
CHẤT LỎNG NHIỆT ĐỘ
CAO, N.O.S., bằng và lớn hơn 100 °C và dưới điểm chớp cháy (kể cả kim loại
nóng chảy, muối dạng chảy, v.v...), được nạp tại nhiệt độ cao hơn 190 °C
|
ELEVATED TEMPERATURE
LIQUID, N.O.S., at or above 100 °C and below its flash-point (including
molten metals, molten salts, etc.), filled at a temperature higher than 190
°C
|
3257
|
9
|
9
|
99
|
|
2521
|
CHẤT LỎNG NHIỆT ĐỘ
CAO, N.O.S., bằng và lớn hơn 100 °C và dưới điểm chớp cháy (kể cả kim loại
nóng chảy, muối dạng chảy, v.v...), được nạp ở nhiệt độ hoặc dưới 190 °C
|
ELEVATED TEMPERATURE
LIQUID, N.O.S., at or above 100 °C and below its flash-point (including
molten metals, molten salts, etc.), filled at or below 190 °C
|
3257
|
9
|
9
|
99
|
|
2522
|
CHẤT RẮN NHIỆT ĐỘ
CAO, N.O.S., bằng và lớn hơn240 °C
|
ELEVATED TEMPERATURE
SOLID, N.O.S., at or above240 °C
|
3258
|
9
|
9
|
99
|
|
2523
|
AMIN, DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3259
|
8
|
8
|
88
|
|
2524
|
AMIN, DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3259
|
8
|
8
|
80
|
|
2525
|
AMIN, DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, N.O.S. hoặc POLYAMIN, DẠNG RẮN, ĂN MÒN, N.O.S.
|
AMINES, SOLID,
CORROSIVE, N.O.S. or POLYAMINES, SOLID, CORROSIVE, N.O.S.
|
3259
|
8
|
8
|
80
|
|
2526
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3260
|
8
|
8
|
88
|
|
2527
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3260
|
8
|
8
|
80
|
|
2528
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3260
|
8
|
8
|
80
|
|
2529
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH A XÍT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3261
|
8
|
8
|
88
|
|
2530
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH A XÍT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3261
|
8
|
8
|
80
|
|
2531
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH A XÍT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3261
|
8
|
8
|
80
|
|
2532
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3262
|
8
|
8
|
88
|
|
2533
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3262
|
8
|
8
|
80
|
|
2534
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3262
|
8
|
8
|
80
|
|
2535
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3263
|
8
|
8
|
88
|
|
2536
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3263
|
8
|
8
|
80
|
|
2537
|
CHẤT RẮN ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE SOLID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3263
|
8
|
8
|
80
|
|
2538
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3264
|
8
|
8
|
88
|
|
2539
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3264
|
8
|
8
|
80
|
|
2540
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3264
|
8
|
8
|
80
|
|
2541
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3265
|
8
|
8
|
88
|
|
2542
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3265
|
8
|
8
|
80
|
|
2543
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH AXIT, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
ACIDIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3265
|
8
|
8
|
80
|
|
2544
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3266
|
8
|
8
|
88
|
|
2545
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3266
|
8
|
8
|
80
|
|
2546
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT VÔ CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, INORGANIC, N.O.S.
|
3266
|
8
|
8
|
80
|
|
2547
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3267
|
8
|
8
|
88
|
|
2548
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3267
|
8
|
8
|
80
|
|
2549
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, CÓ
TÍNH BAZƠ, CHẤT HỮU CƠ, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
BASIC, ORGANIC, N.O.S.
|
3267
|
8
|
8
|
80
|
|
2550
|
THIẾT BỊ AN TOÀN,
kích hoạt bằng điện
|
SAFETY DEVICES,
electrically initiated
|
3268
|
9
|
9
|
|
|
2551
|
BỘ DỤNG CỤ BẰNG NHỰA
POLYESTE, vật liệu bazơ lỏng
|
POLYESTER RESIN KIT,
liquid base material
|
3269
|
3
|
3
|
|
|
2552
|
BỘ DỤNG CỤ BẰNG NHỰA
POLYESTE, vật liệu bazơ lỏng
|
POLYESTER RESIN KIT,
liquid base material
|
3269
|
3
|
3
|
|
|
2553
|
BỘ LỌC MÀNG NITƠ
XENLULO, chứa ít hơn 12,6% nitơ theo khối lượng khô
|
NITROCELLULOSE
MEMBRANE FILTERS, with not more than 12.6% nitrogen, by dry mass
|
3270
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2554
|
ETE, N.O.S.
|
ETHERS, N.O.S.
|
3271
|
3
|
3
|
33
|
|
2555
|
ETE, N.O.S.
|
ETHERS, N.O.S.
|
3271
|
3
|
3
|
30
|
|
2556
|
ESTE, N.O.S.
|
ESTERS, N.O.S.
|
3272
|
3
|
3
|
33
|
|
2557
|
ESTE, N.O.S.
|
ESTERS, N.O.S.
|
3272
|
3
|
3
|
30
|
|
2558
|
NITRIL, DỄ CHÁY, ĐỘC,
N.O.S.
|
NITRILES, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
3273
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2559
|
NITRIL, DỄ CHÁY, ĐỘC,
N.O.S.
|
NITRILES, FLAMMABLE,
TOXIC, N.O.S.
|
3273
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2560
|
DUNG DỊCH ALCOHOLAT,
N.O.S., trong cồn
|
ALCOHOLATES SOLUTION,
N.O.S., in alcohol
|
3274
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
2561
|
NITRIL, ĐỘC, DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
NITRILES, TOXIC,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3275
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2562
|
NITRIL, ĐỘC, DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
NITRILES, TOXIC,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3275
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2563
|
NITRIL, DẠNG LỎNG,
ĐỘC, N.O.S.
|
NITRILES, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3276
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2564
|
NITRIL, DẠNG LỎNG,
ĐỘC, N.O.S.
|
NITRILES, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3276
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2565
|
NITRIL, DẠNG LỎNG,
ĐỘC, N.O.S.
|
NITRILES, LIQUID,
TOXIC, N.O.S.
|
3276
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2566
|
CLOFORMAT, ĐỘC, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CHLOROFORMATES,
TOXIC, CORROSIVE, N.O.S.
|
3277
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2567
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3278
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2568
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3278
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2569
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3278
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2570
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3279
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2571
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3279
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2572
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, LIQUID, N.O.S.
|
3280
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2573
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, LIQUID, N.O.S.
|
3280
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2574
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, LIQUID, N.O.S.
|
3280
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2575
|
CACBONYL KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
LIQUID, N.O.S.
|
3281
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2576
|
CACBONYL KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
LIQUID, N.O.S.
|
3281
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2577
|
CACBONYL KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
LIQUID, N.O.S.
|
3281
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2578
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3282
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2579
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3282
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2580
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG LỎNG, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, LIQUID, TOXIC, N.O.S.
|
3282
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2581
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3283
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2582
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3283
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2583
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
RẮN, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
SOLID, N.O.S.
|
3283
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2584
|
TELU HỢP CHẤT, N.O.S.
|
TELLURIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
3284
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2585
|
TELU HỢP CHẤT, N.O.S.
|
TELLURIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
3284
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2586
|
TELU HỢP CHẤT, N.O.S.
|
TELLURIUM COMPOUND, N.O.S.
|
3284
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2587
|
VANADI HỢP CHẤT,
N.O.S.
|
VANADIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
3285
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2588
|
VANADI HỢP CHẤT,
N.O.S.
|
VANADIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
3285
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2589
|
VANADI HỢP CHẤT,
N.O.S.
|
VANADIUM COMPOUND,
N.O.S.
|
3285
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2590
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
ĐỘC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
TOXIC, CORROSIVE, N.O.S.
|
3286
|
3
|
3
+6.1
+8
|
368
|
|
2591
|
CHẤT LỎNG DỄ CHÁY,
ĐỘC, ĂN MÒN, N.O.S.
|
FLAMMABLE LIQUID,
TOXIC, CORROSIVE, N.O.S.
|
3286
|
3
|
3+6.1+8
|
368
|
|
2592
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID, INORGANIC,
N.O.S.
|
3287
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2593
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3287
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2594
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3287
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2595
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3288
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2596
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3288
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2597
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, VÔ
CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
INORGANIC, N.O.S.
|
3288
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2598
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3289
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2599
|
CHẤT ĐỘC DẠNG LỎNG,
ĂN MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC LIQUID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3289
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2600
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3290
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2601
|
CHẤT ĐỘC DẠNG RẮN, ĂN
MÒN, VÔ CƠ, N.O.S.
|
TOXIC SOLID,
CORROSIVE, INORGANIC, N.O.S.
|
3290
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2602
|
CHẤT THẢI BỆNH VIỆN,
CHƯA PHÂN LOẠI, N.O.S. hoặc CHẤT THẢI Y TẾ (SINH HỌC), N.O.S. hoặc CHẤT THẢI
Y TẾ CÓ KIỂM SOÁT, N.O.S.
|
CLINICAL WASTE,
UNSPECIFIED, N.O.S. or (BIO) MEDICAL WASTE, N.O.S. or REGULATED MEDICAL
WASTE, N.O.S.
|
3291
|
6.2
|
6.2
|
606
|
|
2603
|
CHẤT THẢI BỆNH VIỆN,
CHƯA PHÂN LOẠI, N.O.S. hoặc CHẤT THẢI Y TẾ (SINH HỌC), N.O.S. hoặc CHẤT THẢI
Y TẾ CÓ KIỂM SOÁT, N.O.S., trong nitơ lỏng làm lạnh
|
CLINICAL WASTE,
UNSPECIFIED, N.O.S. or (BIO) MEDICAL WASTE, N.O.S. or REGULATED MEDICAL
WASTE, N.O.S., in refrigerated liquid nitrogen
|
3291
|
6.2
|
6.2
+2.2
|
|
|
2604
|
ẮC QUY, CHỨA NATRI,
hoặc PIN, CHỨA NATRI
|
BATTERIES, CONTAINING
SODIUM, or CELLS, CONTAINING SODIUM
|
3292
|
4.3
|
4.3
|
|
|
2605
|
HYDRAZIN, DUNG DỊCH
NƯỚC chứa ít hơn 37% hydrazin theo khối lượng
|
HYDRAZINE, AQUEOUS
SOLUTION with not more than 37% hydrazine, by mass
|
3293
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2606
|
HYDRO XYANUA, DUNG
DỊCH TRONG CỒN chứa ít hơn 45% hydro xyanua
|
HYDROGEN CYANIDE,
SOLUTION IN ALCOHOL with not more than 45% hydrogen cyanide
|
3294
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2607
|
HYDROCACBON, DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
HYDROCARBONS, LIQUID,
N.O.S.
|
3295
|
3
|
3
|
33
|
|
2608
|
HYDROCACBON, DẠNG
LỎNG, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
HYDROCARBONS, LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
3295
|
3
|
3
|
33
|
|
2609
|
HYDROCACBON, DẠNG
LỎNG, N.O.S. (áp suất hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
HYDROCARBONS, LIQUID,
N.O.S. (vapour pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
3295
|
3
|
3
|
33
|
|
2610
|
HYDROCACBON, DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
HYDROCARBONS, LIQUID,
N.O.S.
|
3295
|
3
|
3
|
30
|
|
2611
|
HEPTAFLOPROPAN (MÔI
CHẤT LẠNH R 227)
|
HEPTAFLUOROPROPANE
(REFRIGERANT GAS R 227)
|
3296
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2612
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ CLOTETRAFLOETAN chứa ít hơn 8,8% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
CHLOROTETRAFLUORO- ETHANE MIXTURE with not more than 8.8% ethylene oxide
|
3297
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2613
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ PENTAFLOETAN chứa ít hơn 7,9% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
PENTAFLUOROETHANE MIXTURE with not more than 7.9% ethylene oxide
|
3298
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2614
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ TETRAFLOETAN chứa ít hơn 5,6% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
TETRAFLUOROETHANE MIXTURE with not more than 5.6% ethylene oxide
|
3299
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2615
|
HỖN HỢP OXIT ETYLEN
VÀ CACBON DIOXIT chứa hơn 87% oxit etylen
|
ETHYLENE OXIDE AND
CARBON DIOXIDE MIXTURE with more than 87% ethylene oxide
|
3300
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
2616
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3301
|
8
|
8
+4.2
|
884
|
|
2617
|
CHẤT LỎNG ĂN MÒN, TỰ
GIA NHIỆT, N.O.S.
|
CORROSIVE LIQUID,
SELF- HEATING, N.O.S.
|
3301
|
8
|
8
+4.2
|
84
|
|
2618
|
2-DIMETYLAMINOETYL
ACRYLAT
|
2-DIMETHYLAMINOETHYL
ACRYLATE
|
3302
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2619
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, OXIDIZING, N.O.S.
|
3303
|
2
|
2.3
+5.1
|
265
|
|
2620
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, CORROSIVE, N.O.S.
|
3304
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
2621
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC, DỄ
CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
3305
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
263
|
|
2622
|
KHÍ DẠNG NÉN, ĐỘC, Ô
XY HÓA, ĂN MÒN, N.O.S.
|
COMPRESSED GAS,
TOXIC, OXIDIZING, CORROSIVE, N.O.S.
|
3306
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
2623
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC, Ô
XY HÓA, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3307
|
2
|
2.3
+5.1
|
265
|
|
2624
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3308
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
2625
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC, DỄ
CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
3309
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
263
|
|
2626
|
KHÍ HÓA LỎNG, ĐỘC, Ô
XY HÓA, ĂN MÒN, N.O.S.
|
LIQUEFIED GAS, TOXIC,
OXIDIZING, CORROSIVE, N.O.S.
|
3310
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
265
|
|
2627
|
KHÍ, LÀM LẠNH DẠNG
LỎNG, Ô XY HÓA, N.O.S.
|
GAS, REFRIGERATED
LIQUID, OXIDIZING, N.O.S.
|
3311
|
2
|
2.2
+5.1
|
225
|
|
2628
|
KHÍ, LÀM LẠNH DẠNG
LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
GAS, REFRIGERATED
LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3312
|
2
|
2.1
|
223
|
|
2629
|
CHẤT HỮU CƠ TẠO MÀU,
TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANIC PIGMENTS,
SELF- HEATING
|
3313
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2630
|
CHẤT HỮU CƠ TẠO MÀU,
TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANIC PIGMENTS,
SELF- HEATING
|
3313
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2631
|
HỢP CHẤT NHỰA dưới
dạng bột nhão, tấm hoặc dây, sinh ra hơi dễ cháy
|
PLASTICS MOULDING
COMPOUND in dough, sheet or extruded rope form evolving flammable vapour
|
3314
|
9
|
None
|
90
|
|
2632
|
MẪU HÓA CHẤT, ĐỘC
|
CHEMICAL SAMPLE,
TOXIC
|
3315
|
6.1
|
6.1
|
|
|
2633
|
BỘ DỤNG CỤ HÓA HỌC
hoặc BỘ DỤNG CỤ CẤP CỨU
|
CHEMICAL KIT or FIRST
AID KIT
|
3316
|
9
|
9
|
|
|
2634
|
BỘ DỤNG CỤ HÓA HỌC
hoặc BỘ DỤNG CỤ CẤP CỨU
|
CHEMICAL KIT or FIRST
AID KIT
|
3316
|
9
|
9
|
|
|
2635
|
2-AMINO-4,6-
DINITROPHENOL, LÀM ƯỚT với trên 20% nước, theo khối lượng
|
2-AMINO-4,6-DINITROPHENOL,
WETTED with not less than 20% water, by mass
|
3317
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2636
|
DUNG DỊCH AMONIAC,
khối lượng riêng tương đối nhỏ hơn 0,880 ở 15 °C trong nước, chứa hơn 50%
amoniac
|
AMMONIA SOLUTION,
relative density less than 0.880 at 15 °C in water, with more than 50%
ammonia
|
3318
|
2
|
2.3
+8
|
268
|
|
2637
|
NITƠ GLYXERIN HỖN
HỢP, KHỬ NHẠY, DẠNG RẮN, N.O.S. chứa từ 2% đến 10% nitơ glyxerin, theo khối
lượng
|
NITROGLYCERIN
MIXTURE, DESENSITIZED, SOLID, N.O.S. with more than 2% but not more than 10%
nitroglycerin, by mass
|
3319
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2638
|
NATRI BOHYDRUA VÀ
NATRI HYDROXIT DUNG DỊCH, chứa dưới 12% natri bohydrua và dưới 40% natri
hydroxit theo khối lượng
|
SODIUM BOROHYDRIDE
AND SODIUM HYDROXIDE SOLUTION, with not more than 12% sodium borohydride and
not more than 40% sodium hydroxide by mass
|
3320
|
8
|
8
|
80
|
|
2639
|
NATRI BOHYDRUA VÀ
NATRI HYDROXIT DUNG DỊCH, chứa dưới 12% natri bohydrua và dưới 40% natri
hydroxit theo khối lượng
|
SODIUM BOROHYDRIDE
AND SODIUM HYDROXIDE SOLUTION, with not more than 12% sodium borohydride and
not more than 40% sodium hydroxide by mass
|
3320
|
8
|
8
|
80
|
|
2640
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
HOẠT ĐỘ RIÊNG THẤP (LSA-II), phân hạch hoặc không phân hạch - được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
LOW SPECIFIC ACTIVITY (LSA-II), non fissile or fissile-excepted
|
3321
|
7
|
7X
|
70
|
|
2641
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
HOẠT ĐỘ RIÊNG THẤP (LSA-III), phân hạch hoặc không phân hạch - được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
LOW SPECIFIC ACTIVITY (LSA-III), non fissile or fissile-excepted
|
3322
|
7
|
7X
|
70
|
|
2642
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI C, phân hạch hoặc không phân hạch - được miễn trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE C PACKAGE, non fissile or fissile-excepted
|
3323
|
7
|
7X
|
70
|
|
2643
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
HOẠT ĐỘ RIÊNG THẤP (LSA-II), PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
LOW SPECIFIC ACTIVITY (LSA-II), FISSILE
|
3324
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2644
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
HOẠT ĐỘ RIÊNG THẤP, (LSA-III), PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
LOW SPECIFIC ACTIVITY, (LSA-III), FISSILE
|
3325
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2645
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
VẬT NHIỄM BẨN BỀ MẶT (SCO-I hoặc SCO-II), PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
SURFACE CONTAMINATED OBJECTS (SCO-I or SCO-II), FISSILE
|
3326
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2646
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI A, PHÂN HẠCH, dạng không đặc biệt
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE A PACKAGE, FISSILE, non- special form
|
3327
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2647
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI B(U), PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE B(U) PACKAGE, FISSILE
|
3328
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2648
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI B(M), PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE B(M) PACKAGE, FISSILE
|
3329
|
7
|
7X+7E
|
70
|
|
2649
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI C, PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE C PACKAGE, FISSILE
|
3330
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2650
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
ĐƯỢC VẬN CHUYỂN VỚI BỐ TRÍ ĐẶC BIỆT, PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TRANSPORTED UNDER SPECIAL ARRANGEMENT, FISSILE
|
3331
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2651
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI A, DẠNG ĐẶC BIỆT, phân hạch hoặc không phân hạch - được miễn
trừ
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE A PACKAGE, SPECIAL FORM, non fissile or fissile-excepted
|
3332
|
7
|
7X
|
70
|
|
2652
|
VẬT LIỆU PHÓNG XẠ,
KIỆN HÀNG LOẠI A, DẠNG ĐẶC BIỆT, PHÂN HẠCH
|
RADIOACTIVE MATERIAL,
TYPE A PACKAGE, SPECIAL FORM, FISSILE
|
3333
|
7
|
7X
+7E
|
70
|
|
2653
|
Chất lỏng kiểm soát
trong hàng không, n.o.s.
|
Aviation regulated
liquid, n.o.s.
|
3334
|
9
|
|
|
|
2654
|
Chất rắn kiểm soát
trong hàng không, n.o.s.
|
Aviation regulated
solid, n.o.s.
|
3335
|
9
|
|
|
|
2655
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc MERCAPTAN HỖN HỢP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3336
|
3
|
3
|
33
|
|
2656
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc MERCAPTAN HỖN HỢP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S. (áp suất
hơi ở 50 °C lớn hơn 110 kPa)
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. (vapour
pressure at 50 °C more than 110 kPa)
|
3336
|
3
|
3
|
33
|
|
2657
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc MERCAPTAN HỖN HỢP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S. (áp suất
hơi ở 50 °C nhỏ hơn 110 kPa)
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. (vapour
pressure at 50 °C not more than 110 kPa)
|
3336
|
3
|
3
|
33
|
|
2658
|
MERCAPTAN, DẠNG LỎNG,
DỄ CHÁY, N.O.S. hoặc MERCAPTAN HỖN HỢP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
MERCAPTANS, LIQUID,
FLAMMABLE, N.O.S. or MERCAPTAN MIXTURE, LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3336
|
3
|
3
|
30
|
|
2659
|
MÔI CHẤT LẠNH R 404A
(Pentafloetan, 1,1,1-trifloetan, và 1,1,1,2-tetrafloetan zeotropic hỗn hợp
chứa khoảng 44% pentafloetan và 52% 1,1,1- trifloetan)
|
REFRIGERANT GAS R
404A (Pentafluoroethane, 1,1,1- trifluoroethane, and 1,1,1,2-
tetrafluoroethane zeotropic mixture with approximately 44% pentafluoroethane
and 52% 1,1,1- trifluoroethane)
|
3337
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2660
|
MÔI CHẤT LẠNH R 407A
(diflometan, pentafloetan, và 1,1,1,2-tetrafloetan zeotropic hỗn hợp chứa khoảng
20% diflometan và 40% pentafloetan)
|
REFRIGERANT GAS R
407A (Difluoromethane, pentafluoroethane, and 1,1,1,2-tetrafluoroethane
zeotropic mixture with approximately 20% difluoromethane and 40%
pentafluoroethane)
|
3338
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2661
|
MÔI CHẤT LẠNH R 407B
(diflometan, pentafloetan, và 1,1,1,2-tetrafloetan zeotropic hỗn hợp chứa khoảng
10% diflometan và 70% pentafloetan)
|
REFRIGERANT GAS R
407B (Difluoromethane, pentafluoroethane, and 1,1,1,2-tetrafluoroethane
zeotropic mixture with approximately 10% difluoromethane and 70%
pentafluoroethane)
|
3339
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2662
|
MÔI CHẤT LẠNH R 407C
(diflometan, pentafloetan, và 1,1,1,2-tetrafloetan zeotropic hỗn hợp chứa khoảng
23% diflometan và 25% pentafloetan)
|
REFRIGERANT GAS R
407C (Difluoromethane, pentafluoroethane, and 1,1,1,2-tetrafluoroethane
zeotropic mixture with approximately 23%difluoromethane and 25%
pentafluoroethane)
|
3340
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2663
|
THIOUREA DIOXIT
|
THIOUREA DIOXIDE
|
3341
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2664
|
THIOUREA DIOXIT
|
THIOUREA DIOXIDE
|
3341
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2665
|
XANTHAT
|
XANTHATES
|
3342
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2666
|
XANTHAT
|
XANTHATES
|
3342
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2667
|
NITƠ GLYXERIN HỖN
HỢP, KHỬ NHẠY, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S. chứa ít hơn 30% nitơ glyxerin theo
khối lượng
|
NITROGLYCERIN
MIXTURE, DESENSITIZED, LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. with not more than 30%
nitroglycerin, by mass
|
3343
|
3
|
3
|
|
|
2668
|
PENTAERYTHRIT
TETRANITRAT (PENTAERYTHRITOL TETRANITRAT, PETN) HỖN HỢP, KHỬ NHẠY, DẠNG RẮN,
N.O.S. chứa từ 10% đến 20% PETN, theo khối lượng
|
PENTAERYTHRITE
TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN) MIXTURE, DESENSITIZED,
SOLID, N.O.S. with more than 10% but not more than 20% PETN, by mass
|
3344
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2669
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3345
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2670
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3345
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2671
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, SOLID, TOXIC
|
3345
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2672
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới
23°C
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3346
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2673
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới
23°C
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3346
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2674
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên
23°C
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3347
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2675
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23°C
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3347
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2676
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên
23°C
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23
°C
|
3347
|
6.1
|
6.1+3
|
63
|
|
2677
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3348
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2678
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3348
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2679
|
DẪN XUẤT THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT AXIT PHENOXYAXETIC, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PHENOXYACETIC ACID
DERIVATIVE PESTICIDE, LIQUID, TOXIC
|
3348
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2680
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
3349
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2681
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
3349
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2682
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, RẮN, CHẤT ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
SOLID, TOXIC
|
3349
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2683
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23°C
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3350
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2684
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĐỘC, điểm chớp cháy dưới 23°C
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, FLAMMABLE, TOXIC, flash-point less than 23 °C
|
3350
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2685
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23°C
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3351
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2686
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23°C
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3351
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2687
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC, DỄ CHÁY, điểm chớp cháy trên 23 °C
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC, FLAMMABLE, flash-point not less than 23 °C
|
3351
|
6.1
|
6.1
+3
|
63
|
|
2688
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3352
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2689
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3352
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2690
|
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
PYRETHROID, DẠNG LỎNG, ĐỘC
|
PYRETHROID PESTICIDE,
LIQUID, TOXIC
|
3352
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2691
|
KHÍ TRỪ SÂU, DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
INSECTICIDE GAS,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3354
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2692
|
KHÍ TRỪ SÂU, CHẤT
ĐỘC, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
INSECTICIDE GAS,
TOXIC, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3355
|
2
|
2.3
+2.1
|
263
|
|
2693
|
MÁY TẠO ÔXY, HÓA HỌC
|
OXYGEN GENERATOR,
CHEMICAL
|
3356
|
5.1
|
5.1
|
|
|
2694
|
NITƠ GLYXERIN HỖN
HỢP, KHỬ NHẠY, DẠNG LỎNG, N.O.S. chứa ít hơn 30% nitơ glyxerin theo khối
lượng
|
NITROGLYCERIN
MIXTURE, DESENSITIZED, LIQUID, N.O.S. with not more than 30% nitroglycerin,
by mass
|
3357
|
3
|
3
|
|
|
2695
|
MÁY LÀM LẠNH, chứa
khí hóa lỏng, dễ cháy, không độc
|
REFRIGERATING
MACHINES containing flammable, non-toxic, liquefied gas
|
3358
|
2
|
2.1
|
|
|
2696
|
ĐƠN VỊ VẬN TẢI CHỞ
HÀNG XÔNG KHÓI
|
FUMIGATED CARGO
TRANSPORT UNIT
|
3359
|
9
|
|
|
|
2697
|
Sợi, thực vật, khô
|
Fibres, vegetable,
dry
|
3360
|
4.1
|
|
|
|
2698
|
CLOSILAN, ĐỘC, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CHLOROSILANES, TOXIC,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3361
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2699
|
CLOSILAN, ĐỘC, ĂN
MÒN, DỄ CHÁY, N.O.S.
|
CHLOROSILANES, TOXIC,
CORROSIVE, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3362
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
638
|
|
2700
|
Hàng nguy hiểm trong
máy móc hoặc hàng nguy hiểm trong máy móc thiết bị
|
Dangerous goods in
machinery or dangerous goods in apparatus
|
3363
|
9
|
|
|
|
2701
|
TRINITROPHENOL (AXIT
PICRIC), LÀM ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
TRINITROPHENOL
(PICRIC ACID), WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3364
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2702
|
TRINITROCLOBENZEN
(PICRYL CLORUA), LÀM ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
TRINITROCHLOROBENZENE
(PICRYL CHLORIDE), WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3365
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2703
|
TRINITROTOLUEN (TNT),
LÀM ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
TRINITROTOLUENE
(TNT), WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3366
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2704
|
TRINITROBENZEN, LÀM
ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZENE,
WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3367
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2705
|
AXIT TRINITROBENZOIC,
LÀM ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
TRINITROBENZOIC ACID,
WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3368
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2706
|
NATRI
DINITRO-o-CRESOLAT, LÀM ƯỚT với trên 10% nước theo khối lượng
|
SODIUM DINITRO-o-
CRESOLATE, WETTED with not less than 10% water, by mass
|
3369
|
4.1
|
4.1
+6.1
|
|
|
2707
|
UREA NITRAT, LÀM ƯỚT
với trên 10% nước theo khối lượng
|
UREA NITRATE, WETTED
with not less than 10% water, by mass
|
3370
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2708
|
2 –METYLBUTANAL
|
2 –METHYLBUTANAL
|
3371
|
3
|
3
|
33
|
|
2709
|
CHẤT SINH HỌC, PHÂN
LOẠI B
|
BIOLOGICAL SUBSTANCE,
CATEGORY B
|
3373
|
6.2
|
6.2
|
606
|
|
2710
|
CHẤT SINH HỌC, PHÂN
LOẠI B (chỉ vật liệu có nguồn gốc động vật)
|
BIOLOGICAL SUBSTANCE,
CATEGORY B (animal material only)
|
3373
|
6.2
|
6.2
|
606
|
|
2711
|
AXETYLEN, KHÔNG DUNG
MÔI
|
ACETYLENE, SOLVENT
FREE
|
3374
|
2
|
2.1
|
|
|
2712
|
NHŨ TƯƠNG AMONI
NITRAT hoặc HUYỀN PHÙ hoặc GEL, chất trung gian cho các chất nổ mạnh, dạng
lỏng
|
AMMONIUM NITRATE
EMULSION or SUSPENSION or GEL, intermediate for blasting explosives, liquid
|
3375
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2713
|
NHŨ TƯƠNG AMONI
NITRAT hoặc HUYỀN PHÙ hoặc GEL, chất trung gian cho các chất nổ mạnh, dạng
rắn
|
AMMONIUM NITRATE
EMULSION or SUSPENSION or GEL, intermediate for blasting explosives, solid
|
3375
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2714
|
4-NITROPHENYL-HYDRAZIN,
chứa hơn 30% nước, theo khối lượng
|
4-NITROPHENYL-HYDRAZINE,
with not less than 30% water, by mass
|
3376
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2715
|
NATRI PERBORAT
MONOHYDRAT
|
SODIUM PERBORATE
MONOHYDRATE
|
3377
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2716
|
NATRI CACBONAT
PEROXYHYDRAT
|
SODIUM CARBONATE
PEROXYHYDRATE
|
3378
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2717
|
NATRI CACBONAT
PEROXYHYDRAT
|
SODIUM CARBONATE
PEROXYHYDRATE
|
3378
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2718
|
CHẤT NỔ KHỬ NHẠY,
DẠNG LỎNG, N.O.S.
|
DESENSITIZED
EXPLOSIVE, LIQUID, N.O.S.
|
3379
|
3
|
3
|
|
|
2719
|
CHẤT NỔ KHỬ NHẠY,
DẠNG RẮN, N.O.S.
|
DESENSITIZED
EXPLOSIVE, SOLID, N.O.S.
|
3380
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2720
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, N.O.S. có LC50 thấp hơn hoặc bằng 200 ml/m³ và nồng
độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³ and saturated
vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3381
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2721
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, N.O.S. có LC50 thấp hơn hoặc bằng 1000 ml/m³ và nồng
độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 1000 ml/m³ and saturated
vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3382
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2722
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S. có LC50 thấp hơn hoặc bằng 200 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³ and
saturated vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3383
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2723
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, N.O.S. có LC50 thấp hơn hoặc bằng 1000 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, FLAMMABLE, N.O.S. with with an LC50 lower than or equal to 1000 ml/m³
and saturated vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3384
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2724
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S., có LC50 thấp
hơn hoặc bằng 200 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, WATER-REACTIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³
and saturated vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3385
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
623
|
|
2725
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, N.O.S., có LC50 thấp
hơn hoặc bằng 1000 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, WATER-REACTIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 1000 ml/m³
and saturated vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3386
|
6.1
|
6.1
+4.3
|
623
|
|
2726
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, ÔXI HÓA, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng 200 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, OXIDIZING, N.O.S.with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³ and
saturated vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3387
|
6.1
|
6.1
+5.1
|
665
|
|
2727
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, ÔXI HÓA, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng 1000 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, OXIDIZING, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 1000 ml/m³ and
saturated vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3388
|
6.1
|
6.1+5.1
|
665
|
|
2728
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng 200 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, CORROSIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³ and
saturated vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3389
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2729
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, ĂN MÒN, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng 1000 ml/m³
và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, CORROSIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 1000 ml/m³ and
saturated vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3390
|
6.1
|
6.1
+8
|
668
|
|
2730
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, DẪN LỬA
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, PYROPHORIC
|
3391
|
4.2
|
4.2
|
43
|
|
2731
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, DẪN LỬA
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, PYROPHORIC
|
3392
|
4.2
|
4.2
|
333
|
|
2732
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, DẪN LỬA, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, PYROPHORIC, WATER- REACTIVE
|
3393
|
4.2
|
4.2
+4.3
|
X432
|
|
2733
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, DẪN LỬA, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, PYROPHORIC, WATER- REACTIVE
|
3394
|
4.2
|
4.2
+4.3
|
X333
|
|
2734
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE
|
3395
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2735
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE
|
3395
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2736
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE
|
3395
|
4.3
|
4.3
|
423
|
|
2737
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3396
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
X423
|
|
2738
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3396
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
423
|
|
2739
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3396
|
4.3
|
4.3
+4.1
|
423
|
|
2740
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, SELF-HEATING
|
3397
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
X423
|
|
2741
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, SELF-HEATING
|
3397
|
4.3
|
4.3+4.2
|
423
|
|
2742
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, WATER- REACTIVE, SELF-HEATING
|
3397
|
4.3
|
4.3
+4.2
|
423
|
|
2743
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC SUBSTANCE,
LIQUID, WATER- REACTIVE
|
3398
|
4.3
|
4.3
|
X323
|
|
2744
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, WATER- REACTIVE
|
3398
|
4.3
|
4.3
|
323
|
|
2745
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, WATER- REACTIVE
|
3398
|
4.3
|
4.3
|
323
|
|
2746
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3399
|
4.3
|
4.3
+3
|
X323
|
|
2747
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3399
|
4.3
|
4.3
+3
|
323
|
|
2748
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, LIQUID, WATER- REACTIVE, FLAMMABLE
|
3399
|
4.3
|
4.3
+3
|
323
|
|
2749
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, SELF- HEATING
|
3400
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2750
|
CHẤT HỮU CƠ KIM LOẠI,
DẠNG RẮN, TỰ GIA NHIỆT
|
ORGANOMETALLIC
SUBSTANCE, SOLID, SELF- HEATING
|
3400
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2751
|
HỖN HỐNG (AMALGAM)
KIM LOẠI KIỀM, DẠNG RẮN
|
ALKALI METAL AMALGAM,
SOLID
|
3401
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2752
|
HỖN HỐNG (AMALGAM)
KIM LOẠI KIỀM THỔ, DẠNG RẮN
|
ALKALINE EARTH METAL
AMALGAM, SOLID
|
3402
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2753
|
HỢP KIM KIM LOẠI
KALI, DẠNG RẮN
|
POTASSIUM METAL
ALLOYS, SOLID
|
3403
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2754
|
HỢP KIM CỦA NATRI VÀ
KALI, DẠNG RẮN
|
POTASSIUM SODIUM
ALLOYS, SOLID
|
3404
|
4.3
|
4.3
|
X423
|
|
2755
|
BARI CLORAT DUNG DỊCH
|
BARIUM CHLORATE
SOLUTION
|
3405
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2756
|
BARI CLORAT DUNG DỊCH
|
BARIUM CHLORATE
SOLUTION
|
3405
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2757
|
BARI PERCLORAT DUNG
DỊCH
|
BARIUM PERCHLORATE
SOLUTION
|
3406
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2758
|
BARI PERCLORAT DUNG
DỊCH
|
BARIUM PERCHLORATE
SOLUTION
|
3406
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2759
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
MAGIE CLORUA DUNG DỊCH
|
CHLORATE AND
MAGNESIUM CHLORIDE MIXTURE SOLUTION
|
3407
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2760
|
HỖN HỢP CỦA CLORAT VÀ
MAGIE CLORUA DUNG DỊCH
|
CHLORATE AND
MAGNESIUM CHLORIDE MIXTURE SOLUTION
|
3407
|
5.1
|
5.1
|
50
|
|
2761
|
CHÌ PERCLORAT DUNG
DỊCH
|
LEAD PERCHLORATE
SOLUTION
|
3408
|
5.1
|
5.1+6.1
|
56
|
|
2762
|
CHÌ PERCLORAT DUNG
DỊCH
|
LEAD PERCHLORATE
SOLUTION
|
3408
|
5.1
|
5.1
+6.1
|
56
|
|
2763
|
CLONITROBENZEN, DẠNG
LỎNG
|
CHLORONITROBENZENES,
LIQUID
|
3409
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2764
|
4-CLO-o-TOLUIDIN
HYDROCLORUA DUNG DỊCH
|
4-CHLORO-o-TOLUIDINE
HYDROCHLORIDE SOLUTION
|
3410
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2765
|
beta-NAPHTHYLAMIN DUNG
DỊCH
|
beta-NAPHTHYLAMINE
SOLUTION
|
3411
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2766
|
beta-NAPHTHYLAMIN
DUNG DỊCH
|
beta-NAPHTHYLAMINE
SOLUTION
|
3411
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2767
|
AXIT FORMIC chứa từ
10% đến 85% axit theo khối lượng
|
FORMIC ACID with not
less than 10% but not more than 85% acid by mass
|
3412
|
8
|
8
|
80
|
|
2768
|
AXIT FORMIC chứa từ
5% đến 10% axit theo khối lượng
|
FORMIC ACID with not
less than 5% but less than 10% acid by mass
|
3412
|
8
|
8
|
80
|
|
2769
|
KALI XYANUA DUNG DỊCH
|
POTASSIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3413
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2770
|
KALI XYANUA DUNG DỊCH
|
POTASSIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3413
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2771
|
KALI XYANUA DUNG DỊCH
|
POTASSIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3413
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2772
|
NATRI XYANUA DUNG
DỊCH
|
SODIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3414
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2773
|
NATRI XYANUA DUNG
DỊCH
|
SODIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3414
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2774
|
NATRI XYANUA DUNG
DỊCH
|
SODIUM CYANIDE
SOLUTION
|
3414
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2775
|
NATRI FLORIT DUNG
DỊCH
|
SODIUM FLUORIDE
SOLUTION
|
3415
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2776
|
CLOACETO-PHENON, DẠNG
LỎNG
|
CHLOROACETO-PHENONE,
LIQUID
|
3416
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2777
|
XYLYL BROMUA, DẠNG
RẮN
|
XYLYL BROMIDE, SOLID
|
3417
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2778
|
2,4-TOLUYLENEDIAMIN
DUNG DỊCH
|
2,4-TOLUYLENEDIAMINE
SOLUTION
|
3418
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2779
|
PHỨC CHẤT AXIT BO
TRIFLORUA AXETIC, DẠNG RẮN
|
BORON TRIFLUORIDE
ACETIC ACID COMPLEX, SOLID
|
3419
|
8
|
8
|
80
|
|
2780
|
PHỨC CHẤT AXIT BO
TRIFLORUA PROPIONIC, DẠNG RẮN
|
BORON TRIFLUORIDE
PROPIONIC ACID COMPLEX, SOLID
|
3420
|
8
|
8
|
80
|
|
2781
|
KALI HYDRODIFLORIT
DUNG DỊCH
|
POTASSIUM
HYDROGENDIFLUORIDE SOLUTION
|
3421
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2782
|
KALI HYDRODIFLORIT
DUNG DỊCH
|
POTASSIUM
HYDROGENDIFLUORIDE SOLUTION
|
3421
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2783
|
KALI FLORIT DUNG DỊCH
|
POTASSIUM FLUORIDE
SOLUTION
|
3422
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2784
|
TETRAMETYL-AMONI
HYDROXIT, DẠNG RẮN
|
TETRAMETHYL-AMMONIUM
HYDROXIDE, SOLID
|
3423
|
8
|
8
|
80
|
|
2785
|
AMONI
DINITRO-o-CRESOLAT DUNG DỊCH
|
AMMONIUM DINITRO-o-
CRESOLATE SOLUTION
|
3424
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2786
|
AMONI
DINITRO-o-CRESOLAT DUNG DỊCH
|
AMMONIUM DINITRO-o-
CRESOLATE SOLUTION
|
3424
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2787
|
AXIT BROMAXETIC, DẠNG
RẮN
|
BROMOACETIC ACID,
SOLID
|
3425
|
8
|
8
|
80
|
|
2788
|
ACRYLAMIT DUNG DỊCH
|
ACRYLAMIDE SOLUTION
|
3426
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2789
|
CLOBENZYL CLORUA,
DẠNG RẮN
|
CHLOROBENZYL
CHLORIDES, SOLID
|
3427
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2790
|
3-CLO-4-METYLPHENYL
ISOXYANAT, DẠNG RẮN
|
3-CHLORO-4-METHYLPHENYL
ISOCYANATE, SOLID
|
3428
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2791
|
CLOTOLUIDIN, DẠNG
LỎNG
|
CHLOROTOLUIDINES,
LIQUID
|
3429
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2792
|
XYLENOL, DẠNG LỎNG
|
XYLENOLS, LIQUID
|
3430
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2793
|
NITROBENZO-TRIFLORIT,
DẠNG RẮN
|
NITROBENZO-TRIFLUORIDES,
SOLID
|
3431
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2794
|
POLYCLORINAT
BIPHENYL, DẠNG RẮN
|
POLYCHLORINATED
BIPHENYLS, SOLID
|
3432
|
9
|
9
|
90
|
|
2795
|
NITROCRESOL, DẠNG
LỎNG
|
NITROCRESOLS, LIQUID
|
3434
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2796
|
HEXAFLOAXETON HYDRAT,
DẠNG RẮN
|
HEXAFLUOROACETONE
HYDRATE, SOLID
|
3436
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2797
|
CLOCRESOL, DẠNG RẮN
|
CHLOROCRESOLS, SOLID
|
3437
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2798
|
CỒN
alpha-METYLBENZYL, DẠNG RẮN
|
alpha-METHYLBENZYL
ALCOHOL, SOLID
|
3438
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2799
|
NITRIL, DẠNG RẮN, ĐỘC,
N.O.S.
|
NITRILES, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3439
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2800
|
NITRIL, DẠNG RẮN,
ĐỘC, N.O.S.
|
NITRILES, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3439
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2801
|
NITRIL, DẠNG RẮN,
ĐỘC, N.O.S.
|
NITRILES, SOLID,
TOXIC, N.O.S.
|
3439
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2802
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
3440
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2803
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
3440
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2804
|
SELEN HỢP CHẤT, DẠNG
LỎNG, N.O.S.
|
SELENIUM COMPOUND,
LIQUID, N.O.S.
|
3440
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2805
|
CLODINITROBENZEN,
DẠNG RẮN
|
CHLORODINITROBENZENES,
SOLID
|
3441
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2806
|
DICLOANILIN, DẠNG RẮN
|
DICHLOROANILINES,
SOLID
|
3442
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2807
|
DINITROBENZEN, DẠNG
RẮN
|
DINITROBENZENES,
SOLID
|
3443
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2808
|
NICOTIN HYDROCLORUA,
DẠNG RẮN
|
NICOTINE
HYDROCHLORIDE, SOLID
|
3444
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2809
|
NICOTIN SUNPHAT, DẠNG
RẮN
|
NICOTINE SULPHATE,
SOLID
|
3445
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2810
|
NITROTOLUEN, DẠNG RẮN
|
NITROTOLUENES, SOLID
|
3446
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2811
|
NITROXYLEN, DẠNG RẮN
|
NITROXYLENES, SOLID
|
3447
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2812
|
CHẤT KHÍ GÂY CHẢY
NƯỚC MẮT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
TEAR GAS SUBSTANCE,
SOLID, N.O.S.
|
3448
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2813
|
CHẤT KHÍ GÂY CHẢY
NƯỚC MẮT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
TEAR GAS SUBSTANCE,
SOLID, N.O.S.
|
3448
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2814
|
BROMBENZYL XYANUA,
DẠNG RẮN
|
BROMOBENZYL CYANIDES,
SOLID
|
3449
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2815
|
DIPHENYLCLO-ARSIN,
DẠNG RẮN
|
DIPHENYLCHLORO-ARSINE,
SOLID
|
3450
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2816
|
TOLUIDIN, DẠNG RẮN
|
TOLUIDINES, SOLID
|
3451
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2817
|
XYLIDIN, DẠNG RẮN
|
XYLIDINES, SOLID
|
3452
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2818
|
AXIT PHOSPHORIC, DẠNG
RẮN
|
PHOSPHORIC ACID,
SOLID
|
3453
|
8
|
8
|
80
|
|
2819
|
DINITƠ TOLUEN, DẠNG
RẮN
|
DINITROTOLUENES,
SOLID
|
3454
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2820
|
CRESOL, DẠNG RẮN
|
CRESOLS, SOLID
|
3455
|
6.1
|
6.1
+8
|
68
|
|
2821
|
AXIT
NITROSYLSUNPHURIC, DẠNG RẮN
|
NITROSYLSULPHURIC
ACID, SOLID
|
3456
|
8
|
8
|
X80
|
|
2822
|
CLONITROTOLUEN, DẠNG
RẮN
|
CHLORONITROTOLUENES,
SOLID
|
3457
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2823
|
NITROANISOL, DẠNG RẮN
|
NITROANISOLES, SOLID
|
3458
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2824
|
NITROBROMBENZEN, DẠNG
RẮN
|
NITROBROMOBENZENES,
SOLID
|
3459
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2825
|
N-ETYLBENZYL-TOLUIDIN,
DẠNG RẮN
|
N-ETHYLBENZYL-TOLUIDINES,
SOLID
|
3460
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2826
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, SOLID, N.O.S.
|
3462
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2827
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, SOLID, N.O.S.
|
3462
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2828
|
CHẤT ĐỘC, CHIẾT XUẤT
TỪ SẢN PHẨM SỐNG, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
TOXINS, EXTRACTED
FROM LIVING SOURCES, SOLID, N.O.S.
|
3462
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2829
|
AXIT PROPIONIC chứa
hơn90% axit theo khối lượng
|
PROPIONIC ACID with
not less than 90% acid by mass
|
3463
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
2830
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3464
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2831
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3464
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2832
|
ORGANOPHOTPHO HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOPHOSPHORUS
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3464
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2833
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, SOLID, N.O.S.
|
3465
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2834
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, SOLID, N.O.S.
|
3465
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2835
|
ORGANOARSENIC HỢP
CHẤT, DẠNG RẮN, N.O.S.
|
ORGANOARSENIC
COMPOUND, SOLID, N.O.S.
|
3465
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2836
|
CACBONYL KIM LOẠI,
CHẤT RẮN, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
SOLID, N.O.S.
|
3466
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2837
|
CACBONYL KIM LOẠI,
CHẤT RẮN, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
SOLID, N.O.S.
|
3466
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2838
|
CACBONYL KIM LOẠI,
CHẤT RẮN, N.O.S.
|
METAL CARBONYLS,
SOLID, N.O.S.
|
3466
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2839
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3467
|
6.1
|
6.1
|
66
|
|
2840
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3467
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2841
|
HỢP CHẤT HỮU CƠ KIM
LOẠI, DẠNG RẮN, ĐỘC, N.O.S.
|
ORGANOMETALLIC
COMPOUND, SOLID, TOXIC, N.O.S.
|
3467
|
6.1
|
6.1
|
60
|
|
2842
|
HYDRO TRONG HỆ THỐNG
TRỮ HYDRUA KIM LOẠI hoặc HYDRO TRONG HỆ THỐNG TRỮ HYDRUA KIM LOẠI CÓ TRONG
THIẾT BỊ hoặc HYDRO TRONG HỆ THỐNG TRỮ HYDRUA KIM LOẠI ĐÓNG GÓI KÈM THEO
THIẾT BỊ
|
HYDROGEN IN A METAL
HYDRIDE STORAGE SYSTEM or HYDROGEN IN A METAL HYDRIDE STORAGE SYSTEM CONTAINED
IN EQUIPMENT or HYDROGEN IN A METAL HYDRIDE STORAGE SYSTEM PACKED WITH
EQUIPMENT
|
3468
|
2
|
2.1
|
|
|
2843
|
SƠN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN
(gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng,
chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN, DỄ CHÁY,
ĂN MÒN (gồm hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish,
liquid filler and liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint thinning and reducing compound)
|
3469
|
3
|
3+8
|
338
|
|
2844
|
SƠN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN
(gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng,
chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN, DỄ CHÁY,
ĂN MÒN (gồm hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish,
liquid filler and liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint thinning and reducing compound)
|
3469
|
3
|
3
+8
|
338
|
|
2845
|
SƠN, DỄ CHÁY, ĂN MÒN
(gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng,
chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN, DỄ CHÁY,
ĂN MÒN (gồm hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish,
liquid filler and liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL, FLAMMABLE,
CORROSIVE (including paint thinning and reducing compound)
|
3469
|
3
|
3
+8
|
38
|
|
2846
|
SƠN, ĂN MÒN, DỄ CHÁY
(gồm sơn, sơn mài, sơn dầu, chất nhuộm màu, senlac, vécni, dầu đánh bóng,
chất trám dạng lỏng và sơn gốc dầu dạng lỏng) hoặc VẬT LIỆU LÀM SƠN, ĂN MÒN,
DỄ CHÁY (gồm hợp chất làm giảm nồng độ hoặc pha loãng sơn)
|
PAINT, CORROSIVE,
FLAMMABLE (including paint, lacquer, enamel, stain, shellac, varnish, polish,
liquid filler and liquid lacquer base) or PAINT RELATED MATERIAL, CORROSIVE,
FLAMMABLE (including paint thinning and reducing compound)
|
3470
|
8
|
8
+3
|
83
|
|
2847
|
HYDRODIFLORIT DUNG
DỊCH, N.O.S.
|
HYDROGENDIFLUORIDES
SOLUTION, N.O.S.
|
3471
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2848
|
HYDRODIFLORIT DUNG
DỊCH, N.O.S.
|
HYDROGENDIFLUORIDES
SOLUTION, N.O.S.
|
3471
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2849
|
AXIT CROTONIC, DẠNG
LỎNG
|
CROTONIC ACID, LIQUID
|
3472
|
8
|
8
|
80
|
|
2850
|
BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN LIỆU TRONG THIẾT BỊ hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU ĐÓNG GÓI VỚI THIẾT BỊ chứa chất lỏng dễ cháy
|
FUEL CELL CARTRIDGES
or FUEL CELL CARTRIDGES CONTAINED IN EQUIPMENT or FUEL CELL CARTRIDGES PACKED
WITH EQUIPMENT containing flammable liquids
|
3473
|
3
|
3
|
|
|
2851
|
1-HYDROXYBENZOTRIAZOL
MONOHYDRAT
|
1-HYDROXYBENZOTRIAZOLE
MONOHYDRATE
|
3474
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2852
|
HỖN HỢP ETANON VÀ
XĂNG hoặc HỖN HỢP ETANON VÀ NHIÊU LIỆU ĐỘNG CƠ hoặc HỖN HỢP ETANON VÀ DẦU,
chứa hơn 10% etanon
|
ETHANOL AND GASOLINE
MIXTURE or ETHANOL AND MOTOR SPIRIT MIXTURE or ETHANOL AND PETROL MIXTURE,
with more than 10% ethanol
|
3475
|
3
|
3
|
33
|
|
2853
|
BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN LIỆU TRONG THIẾT BỊ hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU ĐÓNG GÓI VỚI THIẾT BỊ, chứa chất có khả năng kết hợp với nước
|
FUEL CELL CARTRIDGES
or FUEL CELL CARTRIDGES CONTAINED IN EQUIPMENT or FUEL CELL CARTRIDGES PACKED
WITH EQUIPMENT, containing water-reactive substances
|
3476
|
4.3
|
4.3
|
|
|
2854
|
BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN LIỆU TRONG THIẾT BỊ hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU ĐÓNG GÓI VỚI THIẾT BỊ, chứa chất ăn mòn
|
FUEL CELL CARTRIDGES
or FUEL CELL CARTRIDGES CONTAINED IN EQUIPMENT or FUEL CELL CARTRIDGES PACKED
WITH EQUIPMENT, containing corrosive substances
|
3477
|
8
|
8
|
|
|
2855
|
BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN LIỆU TRONG THIẾT BỊ hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU ĐÓNG GÓI VỚI THIẾT BỊ, chứa khí dễ cháy hóa lỏng
|
FUEL CELL CARTRIDGES
or FUEL CELL CARTRIDGES CONTAINED IN EQUIPMENT or FUEL CELL CARTRIDGES PACKED
WITH EQUIPMENT, containing liquefied flammable gas
|
3478
|
2
|
2.1
|
|
|
2856
|
BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN LIỆU TRONG THIẾT BỊ hoặc BÌNH CHỨA PIN NHIÊN
LIỆU ĐÓNG GÓI VỚI THIẾT BỊ, chứa hydro trong hydrua kim loại
|
FUEL CELL CARTRIDGES
or FUEL CELL CARTRIDGES CONTAINED IN EQUIPMENT or FUEL CELL CARTRIDGES PACKED
WITH EQUIPMENT, containing hydrogen in metal hydride
|
3479
|
2
|
2.1
|
|
|
2857
|
ẮC QUY ION LITI (kể
cả ắc quy polyme ion liti)
|
LITHIUM ION BATTERIES
(including lithium ion polymer batteries)
|
3480
|
9
|
9A
|
|
|
2858
|
ẮC QUY ION LITI CÓ
TRONG THIẾT BỊ hoặc ẮC QUY ION LITI ĐÓNG GÓI KÈM THEO THIẾT BỊ (kể cả ắc quy
polyme ion liti)
|
LITHIUM ION BATTERIES
CONTAINED IN EQUIPMENT or LITHIUM ION BATTERIES PACKED WITH EQUIPMENT
(including lithium ion polymer batteries)
|
3481
|
9
|
9A
|
|
|
2859
|
KIM LOẠI KIỀM PHÂN
TÁN, DỄ CHÁY hoặc KIM LOẠI KIỀM THỔ PHÂN TÁN, DỄ CHÁY
|
ALKALI METAL
DISPERSION, FLAMMABLE or ALKALINE EARTH METAL DISPERSION, FLAMMABLE
|
3482
|
4.3
|
4.3
+3
|
X323
|
|
2860
|
HỖN HỢP PHỤ GIA CHỐNG
KÍCH NỔ NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ, DỄ CHÁY
|
MOTOR FUEL ANTI-KNOCK
MIXTURE, FLAMMABLE
|
3483
|
6.1
|
6.1
+3
|
663
|
|
2861
|
HYDRAZIN DUNG DỊCH
NƯỚC, DỄ CHÁY chứa hơn 37% hydrazin theo khối lượng
|
HYDRAZINE AQUEOUS
SOLUTION, FLAMMABLE with more than 37% hydrazine, by mass
|
3484
|
8
|
8
+3
+6.1
|
886
|
|
2862
|
CANXI HYPOCLORIT,
KHÔ, ĂN MÒN hoặc CANXI HYPOCLORIT HỖN HỢP, KHÔ, ĂN MÒN chứa hơn 39% clo sẵn
có (8,8% ôxy sẵn có)
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
DRY, CORROSIVE or CALCIUM HYPOCHLORITE MIXTURE, DRY, CORROSIVE with more than
39% available chlorine (8.8% available oxygen)
|
3485
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2863
|
CANXI HYPOCLORIT HỖN
HỢP, KHÔ, ĂN MÒN chứa từ 10% đến 39% clo sẵn có
|
CALCIUM HYPOCHLORITE
MIXTURE, DRY, CORROSIVE with more than 10% but not more than 39% available
chlorine
|
3486
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2864
|
CANXI HYPOCLORIT,
HYDRAT HÓA, ĂN MÒN hoặc CANXI HYPOCLORIT, HỖN HỢP HYDRAT HÓA, ĂN MÒN chứa từ
5,5% đến 16% nước
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
HYDRATED, CORROSIVE or CALCIUM HYPOCHLORITE, HYDRATED MIXTURE, CORROSIVE with
not less than 5.5% but not more than 16% water
|
3487
|
5.1
|
5.1+8
|
58
|
|
2865
|
CANXI HYPOCLORIT,
HYDRAT HÓA, ĂN MÒN hoặc CANXI HYPOCLORIT, HỖN HỢP HYDRAT HÓA, ĂN MÒN chứa từ
5,5% đến 16% nước
|
CALCIUM HYPOCHLORITE,
HYDRATED, CORROSIVE or CALCIUM HYPOCHLORITE, HYDRATED MIXTURE, CORROSIVE with
not less than 5.5% but not more than 16% water
|
3487
|
5.1
|
5.1
+8
|
58
|
|
2866
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng
200 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 200 ml/m³
and saturated vapour concentration greater than or equal to 500 LC50
|
3488
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
2867
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, DỄ CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S., có LC50 thấp hơn hoặc bằng
1000 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng 10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to 1000
ml/m³ and saturated vapour concentration greater than or equal to 10 LC50
|
3489
|
6.1
|
6.1
+3
+8
|
663
|
|
2868
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, N.O.S., có
LC50 thấp hơn hoặc bằng 200 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng
500 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, WATER-REACTIVE, FLAMMABLE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to
200 ml/m³ and saturated vapour concentration greater than or equal to 500
LC50
|
3490
|
6.1
|
6.1
+3
+4.3
|
623
|
|
2869
|
CHẤT ĐỘC XÂM NHẬP QUA
ĐƯỜNG HÔ HẤP, DẠNG LỎNG, CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI NƯỚC, DỄ CHÁY, N.O.S., có
LC50 thấp hơn hoặc bằng 1000 ml/m³ và nồng độ hơi bão hòa lớn hơn hoặc bằng
10 LC50
|
TOXIC BY INHALATION
LIQUID, WATER-REACTIVE, FLAMMABLE, N.O.S. with an LC50 lower than or equal to
1000 ml/m³ and saturated vapour concentration greater than or equal to 10
LC50
|
3491
|
6.1
|
6.1
+3
+4.3
|
623
|
|
2870
|
DẦU THÔ NHIỀU LƯU
HUỲNH, DỄ CHÁY, ĐỘC
|
PETROLEUM SOUR CRUDE
OIL, FLAMMABLE, TOXIC
|
3494
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2871
|
DẦU THÔ NHIỀU LƯU
HUỲNH, DỄ CHÁY, ĐỘC
|
PETROLEUM SOUR CRUDE
OIL, FLAMMABLE, TOXIC
|
3494
|
3
|
3
+6.1
|
336
|
|
2872
|
DẦU THÔ NHIỀU LƯU
HUỲNH, DỄ CHÁY, ĐỘC
|
PETROLEUM SOUR CRUDE
OIL, FLAMMABLE, TOXIC
|
3494
|
3
|
3
+6.1
|
36
|
|
2873
|
IOT
|
IODINE
|
3495
|
8
|
8
+6.1
|
86
|
|
2874
|
ẮC QUY, NIKEN HYDRUA
KIM LOẠI
|
Batteries,
nickel-metal hydride
|
3496
|
9
|
|
|
2875
|
BỘT KRILL
|
KRILL MEAL
|
3497
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2876
|
BỘT KRILL
|
KRILL MEAL
|
3497
|
4.2
|
4.2
|
40
|
|
2877
|
IOT MONOCLORUA, DẠNG
LỎNG
|
IODINE MONOCHLORIDE,
LIQUID
|
3498
|
8
|
8
|
80
|
|
2878
|
TỤ ĐIỆN HAI LỚP (công
suất tích trữ năng lượng lớn hơn 0,3Wh)
|
CAPACITOR, ELECTRIC
DOUBLE LAYER (with an energy storage capacity greater than 0.3Wh)
|
3499
|
9
|
9
|
|
|
2879
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP,
N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER
PRESSURE, N.O.S.
|
3500
|
2
|
2.2
|
20
|
|
2880
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER
PRESSURE, FLAMMABLE, N.O.S.
|
3501
|
2
|
2.1
|
23
|
|
2881
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP,
ĐỘC, N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER
PRESSURE, TOXIC, N.O.S.
|
3502
|
2
|
2.2
+6.1
|
26
|
|
2882
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER PRESSURE,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3503
|
2
|
2.2
+8
|
28
|
|
2883
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP, DỄ
CHÁY, ĐỘC, N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER
PRESSURE, FLAMMABLE, TOXIC, N.O.S.
|
3504
|
2
|
2.1
+6.1
|
263
|
|
2884
|
HÓA CHẤT CHỊU ÁP, DỄ
CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
CHEMICAL UNDER
PRESSURE, FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
3505
|
2
|
2.1
+8
|
238
|
|
2885
|
THỦY NGÂN CÓ TRONG
CÁC SẢN PHẨM
|
MERCURY CONTAINED IN
MANUFACTURED ARTICLES
|
3506
|
8
|
8
+6.1
|
|
|
2886
|
URANI HEXAFLORIT, VẬT
LIỆU PHÓNG XẠ, KIỆN HÀNG MIỄN TRỪ, số lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, phân hạch
hoặc không phân hạch-được miễn trừ
|
URANIUM HEXAFLUORIDE,
RADIOACTIVE MATERIAL, EXCEPTED PACKAGE, less than 0.1 kg per package,
non-fissile or fissile-excepted
|
3507
|
6.1
|
6.1
+8
|
|
|
2887
|
TỤ ĐIỆN, KHÔNG ĐỐI
XỨNG (công suất tích trữ năng lượng trên 0,3Wh)
|
CAPACITOR, ASYMMETRIC
(with an energy storage capacity greater than 0.3Wh)
|
3508
|
9
|
9
|
|
|
2888
|
BAO BÌ THẢI LOẠI,
RỖNG, CHƯA LÀM SẠCH
|
PACKAGINGS,
DISCARDED, EMPTY, UNCLEANED
|
3509
|
9
|
9
|
90
|
|
2889
|
KHÍ HÖT BÁM, DỄ CHÁY,
N.O.S.
|
ADSORBED GAS,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3510
|
2
|
2.1
|
|
|
2890
|
KHÍ HÚT BÁM, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, N.O.S.
|
3511
|
2
|
2.2
|
|
|
2891
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC,
N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
N.O.S.
|
3512
|
2
|
2.3
|
|
|
2892
|
KHÍ HÚT BÁM, ÔXY HÓA,
N.O.S.
|
ADSORBED GAS,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3513
|
2
|
2.2
+5.1
|
|
|
2893
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC, DỄ
CHÁY, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
FLAMMABLE, N.O.S.
|
3514
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2894
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC, ÔXY
HÓA, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
OXIDIZING, N.O.S.
|
3515
|
2
|
2.3
+5.1
|
|
|
2895
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC, ĂN
MÒN, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
CORROSIVE, N.O.S.
|
3516
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
2896
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC, DỄ
CHÁY, ĂN MÒN, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
FLAMMABLE, CORROSIVE, N.O.S.
|
3517
|
2
|
2.3
+2.1
+8
|
|
|
2897
|
KHÍ HÖT BÁM, ĐỘC, ÔXY
HÓA, ĂN MÒN, N.O.S.
|
ADSORBED GAS, TOXIC,
OXIDIZING, CORROSIVE, N.O.S.
|
3518
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
2898
|
BO TRIFLORUA, BỊ HẤP
THỤ
|
BORON TRIFLUORIDE,
ADSORBED
|
3519
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
2899
|
CLO, BỊ HẤP THỤ
|
CHLORINE, ADSORBED
|
3520
|
2
|
2.3
+5.1
+8
|
|
|
2900
|
SILICON TETRAFLORIT,
BỊ HẤP THỤ
|
SILICON
TETRAFLUORIDE, ADSORBED
|
3521
|
2
|
2.3
+8
|
|
|
2901
|
ARSIN, BỊ HẤP THỤ
|
ARSINE, ADSORBED
|
3522
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2902
|
GERMANE, BỊ HẤP THỤ
|
GERMANE, ADSORBED
|
3523
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2903
|
PHOTPHO PENTAFLORIT,
BỊ HẤP THỤ
|
PHOSPHORUS
PENTAFLUORIDE, ADSORBED
|
3524
|
2
|
2.3+8
|
|
|
2904
|
PHOTPHIN, BỊ HẤP THỤ
|
PHOSPHINE, ADSORBED
|
3525
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2905
|
HYDRO SELENUA, BỊ HẤP
THỤ
|
HYDROGEN SELENIDE,
ADSORBED
|
3526
|
2
|
2.3
+2.1
|
|
|
2906
|
BỘ DỤNG CỤ BẰNG NHỰA
POLYESTE, vật liệu bazơ rắn
|
POLYESTER RESIN KIT,
solid base material
|
3527
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2907
|
BỘ DỤNG CỤ BẰNG NHỰA
POLYESTE, vật liệu bazơ rắn
|
POLYESTER RESIN KIT,
solid base material
|
3527
|
4.1
|
4.1
|
|
|
2908
|
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG,
CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG DỄ CHÁY hoặc ĐỘNG CƠ, PIN NHIÊU LIỆU, CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG
DỄ CHÁY hoặc MÁY MÓC, ĐỐT TRONG, CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG DỄ CHÁY hoặc MÁY MÓC,
PIN NHIÊU LIỆU, CHẠY BẰNG CHẤT LỎNG DỄ CHÁY
|
ENGINE, INTERNAL
COMBUSTION, FLAMMABLE LIQUID POWERED or ENGINE, FUEL CELL, FLAMMABLE LIQUID
POWERED or MACHINERY, INTERNAL COMBUSTION, FLAMMABLE LIQUID POWERED or
MACHINERY, FUEL CELL, FLAMMABLE LIQUID POWERED
|
3528
|
3
|
3
|
|
|
2909
|
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG,
CHẠY BẰNG KHÍ DỄ CHÁY hoặc ĐỘNG CƠ, PIN NHIÊN LIỆU, CHẠY BẰNG KHÍ DỄ CHÁY
hoặc MÁY MÓC, ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG, CHẠY BẰNG KHÍ DỄ CHÁY hoặc MÁY MÓC, PIN
NHIÊN LIỆU, CHẠY BẰNG KHÍ DỄ CHÁY
|
ENGINE, INTERNAL
COMBUSTION, FLAMMABLE GAS POWERED or ENGINE, FUEL CELL, FLAMMABLE GAS POWERED
or MACHINERY, INTERNAL COMBUSTION, FLAMMABLE GAS POWERED or MACHINERY, FUEL
CELL, FLAMMABLE GAS POWERED
|
3529
|
2
|
2.1
|
|
|
2910
|
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
hoặc MÁY MÓC, ĐỐT TRONG
|
ENGINE, INTERNAL
COMBUSTION or MACHINERY, INTERNAL COMBUSTION
|
3530
|
9
|
9
|
|
|
2911
|
CHẤT POLYME HÓA, DẠNG
RẮN, ỔN ĐỊNH, N.O.S.
|
POLYMERIZING
SUBSTANCE, SOLID, STABILIZED, N.O.S.
|
3531
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2912
|
CHẤT POLYME HÓA, DẠNG
LỎNG, ỔN ĐỊNH, N.O.S.
|
POLYMERIZING
SUBSTANCE, LIQUID, STABILIZED, N.O.S.
|
3532
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2913
|
CHẤT POLYME HÓA, DẠNG
RẮN, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT, N.O.S.
|
POLYMERIZING
SUBSTANCE, SOLID, TEMPERATURE CONTROLLED, N.O.S.
|
3533
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2914
|
CHẤT POLYME HÓA, DẠNG
LỎNG, NHIỆT ĐỘ ĐƯỢC KIỂM SOÁT, N.O.S.
|
POLYMERIZING
SUBSTANCE, LIQUID, TEMPERATURE CONTROLLED, N.O.S.
|
3534
|
4.1
|
4.1
|
40
|
|
2915
|
CHẤT AMMONIA, THỂ
ĐƯỢC LÀM Ở NHIỆT ĐỘ ĐÔNG LẠNH SÂU.
|
AMMONIA, DEEPLY
REFRIGERATED
|
9000
|
2
|
2.3+8
|
|
|
2916
|
CÁC CHẤT BỐC CHÁY Ở ĐIỂM
NHIỆT ĐỘ 60°C TRỞ LÊN - chất được bảo quản trong khoảng ngưỡng nhiệt độ
15°Kevil dưới điểm cháy nổ của chất
|
SUBSTANCES WITH A
FLASH- POINT ABOVE 60°C which are carried heated within a limiting range of
15K below their flash-point
|
9001
|
3
|
none
|
|
|
2917
|
CÁC CHẤT TỰ BỐC CHÁY
Ở ĐIỂM NHIỆT ĐỘ 200°C VÀ THẤP HƠN, N.O.S.
|
SUBSTANCES WITH A
SELF- IGNITION TEMPRATURE OF 200°C AND BELOW, N.O.S.
|
9002
|
3
|
none
|
|
|
2918
|
CÁC CHẤT BỐC CHÁY Ở ĐIỂM
NHIỆT ĐỘ 60°C TRỞ LÊN VÀ KHÔNG QUÁ 100°C, gồm các chất không được thuộc các
loại nhóm hàng nguy hiểm khác.
|
SUBSTANCES WITH A
FLASH- POINT ABOVE 60°C AND NOT MORE THAN 100°C, which do not be longing
another Class
|
9003
|
9
|
none
|
|
|
2919
|
CHẤT
DIPHENYMETHANE-4, 4'-DIISOCYANATE
|
DIPHENYMETHANE-4, 4'-
DIISOCYANATE
|
9004
|
9
|
none
|
|
|
2920
|
CHẤT ĐỘC HẠI VỚI MÔI
TRƯỜNG, THỂ RẮN, N.O.S., BỊ NÓNG CHÁY
|
ENVIROMETALLY
HAZARDOUS SUBSTANCE SOLID, N.O.S.
|
9005
|
9
|
none
|
|
|
2921
|
CHẤT ĐỘC HẠI VỚI MÔI
TRƯỜNG, THỂ LỎNG, N.O.S.
|
ENVIROMETALLY
HAZARDOUS SUBSTANCE LIQUID, N.O.S.
|
9006
|
9
|
none
|
|
PHỤ
LỤC IV
SỐ HIỆU NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Mục
1
Số hiệu nguy hiểm gồm 2
hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:
2. Sự phát tán khí do
áp suất hay phản ứng hóa học
3. Sự cháy của chất
lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt
4. Sự cháy của chất rắn
hay chất rắn tự sinh nhiệt
5. Sự ôxy hóa tỏa nhiệt
6. Tác động của độc tố
7. Sự phóng xạ
8. Sự ăn mòn
9. Sự nguy hiểm do phản
ứng tự sinh mạnh
Ghi chú: Sự nguy hiểm do phản
ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan rã, nổ hoặc
phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy.
Nếu con số được viết 2
lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn.
Khi sự nguy hiểm kèm theo
một chất độc đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng một số hiệu thì sau số hiệu
đó là số 0.
Sự kết hợp giữa các chữ
số đó sẽ có ý nghĩa riêng biệt - xem Mục 2 dưới đây:
Nếu số hiệu nguy hiểm
đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những
chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên
gia.
Mục
2
Số
hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 6 Phụ lục III
có ý nghĩa như sau:
|
20
|
khí gây ngạt
hoặc khí không có rủi ro phụ
|
|
22
|
khí hóa lỏng
làm lạnh, gây ngạt
|
|
223
|
khí hóa lỏng
làm lạnh, dễ cháy
|
|
225
|
khí hỏa lỏng
làm lạnh, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
23
|
khí dễ cháy
|
|
238
|
chất khí, dễ
cháy ăn mòn
|
|
239
|
khí dễ cháy,
có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
25
|
khí ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy)
|
|
26
|
khí độc
|
|
263
|
khí độc, dễ
cháy
|
|
265
|
khí độc, ô xi
hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
268
|
khí độc, ăn
mòn
|
|
28
|
chất khí, ăn
mòn
|
|
30
|
chất lỏng dễ
cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)) hoặc chất lỏng dễ cháy hoặc
chất rắn ở trạng thái nóng chảy có điểm chớp cháy trên 60 °C, làm nóng đến
nhiệt độ bằng hoặc trên điểm chớp cháy, hoặc chất lỏng tự sinh nhiệt
|
|
323
|
chất lỏng dễ
cháy khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
X323
|
chất lỏng dễ
cháy phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy
|
|
33
|
chất lỏng dễ
cháy cao (điểm chớp cháy dưới 23 °C)
|
|
333
|
chất lỏng dẫn
lửa
|
|
X333
|
chất lỏng dẫn
lửa phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
336
|
chất lỏng dễ
cháy cao, độc
|
|
338
|
chất lỏng dễ
cháy cao, ăn mòn
|
|
X338
|
chất lỏng dễ
cháy cao, ăn mòn, phản ứng ngay hiểm với nước
|
|
339
|
chất lỏng dễ
cháy cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
36
|
chất lỏng dễ
cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có độc tính nhẹ hoặc chất
lỏng tự sinh nhiệt, độc
|
|
362
|
chất lỏng dễ
cháy, độc, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
X362
|
chất lỏng dễ
cháy, độc, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy
|
|
368
|
chất lỏng dễ
cháy, độc, ăn mòn
|
|
38
|
chất lỏng dễ
cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), có tính ăn mòn nhẹ hoặc
chất lỏng tự sinh nhiệt, ăn mòn
|
|
382
|
chất lỏng dễ
cháy, ăn mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
X382
|
chất lỏng dễ
cháy, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy
|
|
39
|
chất lỏng dễ
cháy, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
40
|
chất rắn dễ
cháy, chất tự phản ứng, chất tự sinh nhiệt, hoặc chất polime hóa
|
|
423
|
chất rắn khi
phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy khi phản ứng với nước
phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt khi phản ứng với nước phát
ra khí dễ cháy
|
|
X423
|
chất rắn phản
ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy phản ứng nguy
hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy, hoặc chất rắn tự sinh nhiệt phản ứng
nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy
|
|
43
|
chất rắn dễ
cháy (tự cháy)
|
|
X432
|
chất rắn dễ
cháy (tự cháy) phản ứng nguy hiểm với nước và phát ra khí dễ cháy
|
|
44
|
chất rắn dễ
cháy, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao
|
|
446
|
chất rắn dễ
cháy, độc, ở trạng thái nóng chảy khi ở nhiệt độ cao
|
|
46
|
chất rắn dễ
cháy hoặc tự sinh nhiệt, độc
|
|
462
|
chất rắn, độc,
khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
X462
|
chất rắn phản
ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí độc
|
|
48
|
chất rắn dễ
cháy hoặc tự sinh nhiệt, ăn mòn
|
|
482
|
chất rắn ăn
mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
X482
|
chất rắn phản
ứng nguy hiểm với nước, phát ra khí ăn mòn
|
|
50
|
chất ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy)
|
|
539
|
peroxit hữu
cơ dễ cháy
|
|
55
|
chất ô xi hóa
mạnh (tăng cường độ đám cháy)
|
|
556
|
chất ô xi hóa
mạnh (tăng cường độ đám cháy), độc
|
|
558
|
chất ô xi hóa
mạnh (tăng cường độ đám cháy), ăn mòn
|
|
559
|
chất ô xi hóa
mạnh (tăng cường độ đám cháy), có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
56
|
chất ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy), độc
|
|
568
|
chất ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy), độc, ăn mòn
|
|
58
|
chất ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy), ăn mòn
|
|
59
|
chất ô xi hóa
(tăng cường độ đám cháy) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
60
|
chất độc hoặc
có độc tính nhẹ
|
|
606
|
chất lây nhiễm
|
|
623
|
chất lỏng độc,
khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
63
|
chất độc, dễ
cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
|
|
638
|
chất độc, dễ
cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)), ăn mòn
|
|
639
|
chất độc, dễ
cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C) có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
64
|
chất rắn, độc,
dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
|
|
642
|
chất rắn, độc,
khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
65
|
chất độc, ô
xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
66
|
chất có độc
tính cao
|
|
663
|
chất có độc
tính cao, dễ cháy (điểm chớp cháy trên 60 °C)
|
|
664
|
chất rắn độc
tính cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
|
|
665
|
chất có độc
tính cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
668
|
chất có độc
tính cao, ăn mòn
|
|
X668
|
chất có độc
tính cao, ăn mòn, phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
669
|
chất có độc
tính cao có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
68
|
chất độc, ăn
mòn
|
|
69
|
chất độc hoặc
có độc tính nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
70
|
vật liệu
phóng xạ
|
|
768
|
vật liệu
phóng xạ, độc, ăn mòn
|
|
78
|
vật liệu
phóng xạ, ăn mòn
|
|
80
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ
|
|
X80
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
823
|
chất lỏng ăn
mòn khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
83
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
|
|
X83
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy, (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)),
phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
839
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
X839
|
chất ăn mòn
hoặc cỏ tính ăn mòn nhẹ, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm)),
có thể dẫn đến phản ứng dữ dội và phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
84
|
chất rắn ăn
mòn, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
|
|
842
|
chất rắn ăn
mòn, khi phản ứng với nước phát ra khí dễ cháy
|
|
85
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, ôxi hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
856
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, ôxi hóa (tăng cường độ đám cháy) và độc
|
|
86
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, độc
|
|
88
|
chất có tính
ăn mòn cao
|
|
X88
|
chất có tính
ăn mòn cao, phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
883
|
chất có tính
ăn mòn cao, dễ cháy (điểm chớp cháy từ 23 °C đến 60 °C (bao gồm))
|
|
884
|
chất rắn ăn
mòn cao, dễ cháy hoặc tự sinh nhiệt
|
|
885
|
chất có tính
ăn mòn cao, ô xi hóa (tăng cường độ đám cháy)
|
|
886
|
chất có tính
ăn mòn cao, độc
|
|
X886
|
chất có tính
ăn mòn cao, độc, phản ứng nguy hiểm với nước
|
|
89
|
chất ăn mòn
hoặc có tính ăn mòn nhẹ, có thể dẫn đến phản ứng dữ dội
|
|
90
|
chất nguy hại
môi trường; các chất nguy hiểm khác
|
|
99
|
các chất nguy
hiểm khác được vận chuyển ở nhiệt độ cao.
|
PHỤ LỤC V
MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM
(Kèm theo Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)     
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
|
THE
GOVERNMENT
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 16/2026/ND-CP
|
Hanoi, January 14, 2026
|
DECREE ELABORATING ON CERTAIN ARTICLES OF THE RAILWAY LAW Pursuant to the Law
on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law
on Local Government Organization No. 72/2025/QH15; Pursuant to the
Railway Law No. 95/2025/QH15; At the request of
the Minister of Construction; The Government
hereby promulgates a Decree elaborating some Articles of the Railway Law. Chapter I ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Scope This Decree elaborates
certain Articles of the Railway Law No. 95/2025/QH15 (hereinafter referred to
as “the Railway Law”), including: 1. Clause 8 of Article 15
on naming, putting into operation, suspension and dismantling of railway lines
and railway stations. 2. Clause 9 of Article
16 on roadmap and responsibility for dealing with railroad junctions and
railroad crossings that are not conformable with the regulations of the Railway
Law. 3. Point d clause 2 of
Article 19 on formulation, appraisal, approval, announcement,
implementation, assessment and adjustment of the railway line and station
planning scheme. 4. Clause 3 of Article
38 on research and application of technologies and
receipt of transferred technologies. 5. Clause 4 of Article
42 on management and maintenance of works shared by railways and roads and
technical infrastructure works connected to and shared with railway works 6. Clause 6 of Article
44 on protection of railway infrastructure. 7. Clause 8 of Article
46 on railway infrastructure business; rights and obligations of railway
infrastructure enterprises. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Clause 6 of Article
50 on transport in service of special and social security tasks and transport
of dangerous cargoes. 10. Point b clause 4 of
Article 56 on management and use of land reserved for railways. Article 2. Regulated
entities This Law applies to
domestic organizations and individuals; foreign organizations and individuals
related to railway activities within the territory of Socialist Republic of
Vietnam. Article 3.
Definitions For the purposes of
this Decree, the terms below are construed as follows: 1. “guard post” means a
place where a person is assigned to be on duty 24 hours a day at locations that
pose risks to railway traffic safety in order to take timely measures to ensure
railway traffic safety. 2. “warning” means an
activity carried out by a person or device when a train is about to pass
through locations that are dangerous to railway traffic safety by using orders
and other measures to warn road users not to cross the railway when a train is
approaching the warning location. 3. “location posing
risks to railway traffic safety” means a place where a railway crosses a road
in a manner that does not conform to the provisions of Article 16 of the
Railway Law and where railway traffic accidents frequently occur or may occur. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. “land area” means
adjacent land determined within a certain distance in accordance with this
Decree in order to protect railway works. Article 4.
Formulation, appraisal, approval, announcement, implementation, assessment and
adjustment of railway line and station planning scheme. 1. Main contents of the
railway line and station planning scheme comprise: a) Line alignment,
starting point, ending point, line length, track gauges, major control points,
bridges, tunnels, intersections; locations of stations and depots; b) A plan for
connection with modes of road, inland waterway, maritime and air transport;
connection with the system of urban areas, economic zones, tourism areas,
industrial parks and export-processing zones; c) Demand for land use,
demand for investment capital and roadmap for implementation of the planning
scheme in order of investment priority; d) Solutions for
organizing the implementation of the planning scheme. 2. The formulation,
appraisal, approval, announcement, implementation, assessment and adjustment of
the railway line and station planning scheme shall comply with the planning
law, railway law and relevant laws. Article 5. Research
and application of technologies and receipt of transferred technologies ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter II RAILWAY INFRASTRUCTURE Section 1. NAMING OF
RAILWAY LINES AND RAILWAY STATIONS; PUTTING INTO OPERATION, SUSPENSION AND
DISMANTLING OF RAILWAY LINES, LINE SECTIONS AND RAILWAY STATIONS Article 6. Naming
and renaming of railway lines and railway stations 1. Principles for
naming or renaming of a railway line or railway station a) A railway line is
named after the starting point and ending point of such line or named using
ordinal numbers or continuous characters. The starting or ending point is the
name of the place where the origin station or terminus of the line is located; b) In case a branch
railway line is connected to a main railway line, the starting point of the
railway line is from the connection between the branch railway line and the
main railway line; c) The railway station
is named after a place, historical figure, national hero, or historic and
cultural site at the location of the railway station or named using ordinal
numbers or characters; d) The name of one line
should not be identical to that in the Vietnamese railway system. Names of
railway stations on a line should not be identical to each other Names of
railway lines and railway stations must be appropriate to the national cultural
identity and fine traditions and customs of the localities where such railway
stations and railway lines exist and of the country; must be concise, clear,
and memorable. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Authority to name
and rename railway lines and railway stations a) The Minister of
Transport shall decide to name and rename national railway lines and stations
at the request of project owners or work owners; b) Provincial People's
Councils shall decide to name and rename urban railway lines and stations under
their management at the request of project owners or work owners; c) Investors shall
decide to name and rename specialized urban railway lines and stations in which
they invest. Article 7. Putting
railway lines and railway stations into operation 1. Before being put
into operation, railway lines and railway stations must be accepted and handed
over in accordance with the law on construction. 2. Before being put
into operation, high-speed railways, Grade I railways and urban railways newly
constructed or upgraded must undergo system safety assessment and certification
in accordance with the railway law before being put into operation. 3. An owner of or
organization assigned to manage railway infrastructure assets shall decide to
put the railway lines or railway stations into operation on the railways
invested in and managed by such owner or organization. Article 8.
Suspension of railway lines, line sections and railway stations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. A railway line, line
section or railway station may be suspended in one of the following cases: a) Any works on the
railway line, line section or railway station have reached the end of their
service life, thereby posing a risk of causing safety hazards or incidents
affecting the safety of users, nearby works, the environment, and the
community, threatening train operation safety; b) It is needed to
serve the repair, renovation or upgradation of any works on the railway
line, line section or railway station, which results in a compulsory suspension. 3. An owner of or
organization assigned to manage railway infrastructure assets shall decide to
suspend the railway lines, line sections or railway stations invested in and
managed by such owner or organization. Article 9.
Dismantling of railway lines, line sections and railway stations 1. Dismantling of a
railway line, line section or railway station means removing and no longer
using all works and work items of that railway line, line section or railway
station. 2. A railway line, line
section or railway station may be dismantled in one of the following cases: a) The operation of the
railway line, line section or railway station affects national defense or
security secrets, sovereignty or national interests; b) The railway line,
line section or railway station no longer conforms to the railway line and
station planning scheme approved by the competent authority; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Authority to
dismantle railway lines, line sections and railway stations a) The Minister of
Construction shall decide the dismantling of national railway lines, line
sections and railway stations at the request of agencies, organizations or
enterprises assigned to manage national railway infrastructure assets; b) Chairpersons of
Provincial People’s Committees shall decide the dismantling of local railway
lines, line sections and railway stations at the request of agencies,
organizations or enterprises assigned to manage local railway infrastructure
assets; c) Owners of
specialized railway works shall decide to dismantle the railway lines, line
sections or railway stations invested in and managed by such owners. 4. Before deciding the
dismantling of a railway line, line section or railway station, the owner
specified in clause 3 of this Article must obtain written consent of the
Ministry of National Defense in cases where the railway line, line section or
railway station affects national defense or security secrets, sovereignty or
national interests. Section 2.
MANAGEMENT AND MAINTENANCE OF WORKS SHARED BY RAILWAYS AND ROADS AND TECHNICAL
INFRASTRUCTURE WORKS CONNECTED TO AND SHARED WITH RAILWAY WORKS Article 10.
Management and maintenance of works shared by national railways and local
railways, and works shared by railways and roads 1. Regarding works
shared by railways and roads: a) Work items used for
railways shall be managed and maintained by organizations assigned to manage
railway infrastructure assets; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Other work items for
shared use shall be managed and maintained by organizations assigned to manage
railway infrastructure assets; d) In case a railway
work has not yet been put into operation, the organization assigned to manage
road infrastructure assets shall manage and maintain it. After the railway work
is put into operation, the management and maintenance of other work items shall
comply with the provisions specified in point c of this clause. 2. Works shared by
national railways and local railways shall be managed and maintained by
organizations assigned to manage national railway infrastructure assets; 3. For a work jointly
managed and operated by multiple organizations or individuals, in addition to
being responsible for the management, operation, and maintenance of the work’s
parts under their private ownership, they must cooperate in the management,
operation, and maintenance of the work’s parts jointly owned or jointly used. Article 11.
Management and maintenance of technical infrastructure works connected to
railway works 1. The management and
maintenance of technical infrastructure works connected to railway works shall
be carried out as follows: a) For systems for
supply of power from grids; water supply and drainage systems for railway
works, the management and maintenance thereof shall be carried out as per
regulations of law on electricity and water supply and drainage; b) Roads leading to
railway stations: For road sections or
routes exclusively serving railway stations, the management and maintenance
thereof shall be carried out by organizations assigned to manage railway
infrastructure assets; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Parking lots for
private vehicles which are constructed inside or outside land area reserved for
railways and are used for vehicle stopping and parking to pick up and release
passengers and cargoes: For parking lots
constructed inside land area reserved for railways, the management and
maintenance thereof shall be carried out by organizations assigned to manage
railway infrastructure assets; For parking lots
constructed outside land area reserved for railways, the management and
maintenance thereof shall be carried out in accordance with the law on roads; d) Regarding transfer
points between roads and railways, the management and maintenance thereof shall
be carried out by local authorities. 2. Organizations and
individuals managing assets of technical infrastructure works connected to
railway works have the following responsibilities: a) Prior to
constructing technical infrastructure works connected to railway works, preside
over and cooperate with organizations assigned to manage railway infrastructure
assets to agree to the scope as prescribed in clause 1 of this Article; b) Manage, operate, and
maintain the works in such a manner as to ensure safety and avoid obstructing
and affecting the operation of railway works. Article 12.
Management, operation and maintenance of technical infrastructure works shared
with railways 1. The management,
operation and maintenance of technical infrastructure works shared with
railways must comply with the following regulations: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Regulations of law
on maintenance of construction works, other relevant laws, and provisions of
this Decree. 2. The owner of or the
person managing and using infrastructure works installed in shared technical
infrastructure works shall pay the costs of and carry out management and
maintenance of such technical infrastructure works, unless otherwise agreed or
otherwise prescribed by the installation contract. 3. The owner of or the
person assigned to manage and use shared technical infrastructure works, the
organization assigned to manage and use railway infrastructure assets, and
other organizations or individuals must notify the owner or the person managing
and using infrastructure works for repair if damage occurs, and provide
information for cooperation in the management, operation, use, and maintenance
of infrastructure works installed in shared technical infrastructure works,
ensuring the safe and efficient operation of such works. 4. The owner of or
person managing, operating and maintaining technical infrastructure works
shared with railways must pay for and carry out the dismantling and relocation
of construction works and shall not be compensated for the constructed works
when requested by the competent authority. Section 3. RAILWAY
WORK CLEARANCE ZONES AND RAILWAY SAFETY CORRIDORS Article 13. Surface
railway line clearance zones 1. The overhead
clearance zone and the clearance zone on both sides of a railway line shall
comply with the standards and technical regulations applicable to projects and
works. 2. In cases where no standard or technical regulation is
available for a project or work, the overhead clearance zone of a railway line
is measured from the top of the rail upward in a vertical direction and must
not be less than the following values: a) 7.5 meters for
high-speed railways and standard-gauge Grade I railways; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) 5.3 meters for narrow-gauge
railways; d) For urban railways,
the clearance zone shall be determined according to the overhead or third rail
electrification method but must not be less than: 6.3 meters when applying the
overhead alternating current electrification method, 5.4 meters when using
applying the overhead direct current electrification method and 4.3 meters when
applying the third rail electrification method. 3. In cases where no standard or technical regulation is
available for a project or work, the clearance zone on both sides of a railway
shall be determined as follows: a) For subgrade without
cutting and embankment, the clearance zone is from the outer edge of the
outermost rail outward: 7.5 meters for
high-speed railways; 5.4 meters for urban
railways; 5.6 meters for
remaining railways. b) For cuttings and
embankments: 05 meters from the toe
of the embankment or the edge of the top of the cutting; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Regarding existing
railway lines currently in service that fail to satisfy the conditions specified
in clauses 1, 2 and 3 of this Article, when renovating or upgrading a work that
infringes upon the railway clearance zone, the project owner must adopt
technical solutions to avoid affecting the stability and service life and to
ensure safety of the railway works. 5. Protective fences
must be constructed at the outer edge of the work clearance zone on both sides
of railways in the horizontal direction for railway lines specified in clause 2
Article 44 of the Railway Law. 6. Detailed guidelines
for determining railway work clearance zones are provided in clause 1 of the
Appendix II hereto. Article 14. Railway
bridge clearance zones 1. The overhead
clearance zone of a railway bridge is 02 meters measured vertically upward from
the highest point of the railway bridge structure and must not be smaller than
the overhead clearance zones of railways specified in clauses 1 and 2 Article
13 of this Decree. 2. The longitudinal
clearance zone of a railway bridge shall be determined along the length of the
bridge, measured from the end points of both bridge abutments. 3. The horizontal
clearance zone of a railway bridge measured from the outermost edge of the
bridge structure outward on each side along the length of the bridge shall be
determined in compliance with the standards and technical regulations
applicable to projects and works. 4. In cases where no
standard or technical regulation is available for a project or work, the
horizontal clearance zone of a railway bridge measured from the outermost edge of
the bridge structure outward on each side along the length of the bridge is: a) Regarding the urban
viaducts, 10 meters for high-speed railway bridges; 03 meters for bridges
carrying urban railways and high-speed railway bridges operating at the same speed
as that of urban railways; 05 meters for remaining railway bridges; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 meters for
high-speed railway bridges; 05 meters for urban railway bridges and remaining
railway bridges shorter than 20 meters; 20 meters for bridges with a length of from 20 meters to less than 60 meters; 50 meters for bridges
with a length of from 60 meters to less than 300 meters; 100 meters for bridges
with a length of more than 300 meters; c) Regarding the
viaducts outside urban areas, 20 meters for high-speed railway bridges; 03
meters for urban railway bridges; 07 m for remaining railway bridges; d) Regarding bridges
across rivers outside urban areas: 20 meters for bridges
with a length of less than 20 meters; 50 meters for bridges
with a length of from 20 meters to less than 60 meters; 100 meters for bridges
with a length of from 60 meters to less than 300 meters; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Detailed guidelines
for determining horizontal clearance zones of railway bridges are provided in
clause 2 of the Appendix I hereto. 5. The clearance zone
under a railway bridge is 02 m from the lowest point of the span structure
downwards. 6. Regarding existing
railway bridges currently in service that fail to satisfy the conditions
specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, when renovating or
upgrading a work that infringes upon the railway bridge clearance zone, the
project owner must adopt technical solutions to avoid affecting the stability
and service life and to ensure safety of the railway bridges. 7. In case the
clearance zone under the bridge girder fails to comply with the technical
regulations and standards, the agency or organization assigned to manage
railway infrastructure assets shall preside over and cooperate with a state
management agency in adopting measures for ensuring safety of railway works and
persons upon maintenance and repair of railway bridges. Article 15. Railway
tunnel clearance zones 1. The clearance zone
of a railway tunnel outside an urban area shall extend 50 meters outward from
the outermost point of the tunnel lining on one side to the outermost point of
the tunnel lining on the other side. 2. Clearance zone of a
railway tunnel in an urban area: a) Regarding an area
where the construction of other works is forbidden (hereinafter referred to as
“forbidden area”), which is the land area surrounding the tunnel with a
rectangular cross section, the clearance zone shall be determined as follows: For a circular tunnel,
the clearance zone above and below the tunnel shall be equal to the outer
diameter of the tunnel lining; the clearance zone to the sides of the tunnel
shall be equal to the outer radius of the tunnel lining from the outer edge of
the tunnel lining; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For a cut-and-cover
tunnel or semi-underground tunnel, the clearance zone above and below the
tunnel shall be 06 meters; the clearance zone to the two sides of the tunnel
shall be 03 meters; the overhead clearance shall comply with clauses 1 and 2
Article 13 of this Decree; For a tunnel with
another cross section, it shall be treated as a circular tunnel or rectangular
tunnel, depending on which shape its cross section most closely resembles. b) Regarding an area
where the construction of other works is controlled, which is the land area
above and outside the forbidden area and has the shape of a trapezium whose
bottom edge divides the forbidden area and the top edge is the natural surface.
The dimension of the top edge shall be: Within a block: 30
meters from the centerline of the tunnel to each side; At an underground
station: 40 meters from the centerline of the tunnel to each side; c) When constructing
works, exploiting natural resources and conducting other activities in an area
where the construction of other works is controlled, the project owner shall
adopt technical solutions to avoid affecting the stability and service life and
to ensure safety of the railway tunnels. d) Detailed guidelines
for determining clearance zones of railway tunnels in urban areas are provided
in clause 3 of the Appendix I hereto. 3. For railway tunnels
constructed after existing subsurface structures that do not satisfy the
regulations set out in clauses 1 and 2 of this Article, the railway project
investor must implement technical solutions to ensure the safety of the
existing subsurface structures. 4. Regarding existing
railway tunnels currently in service that fails to satisfy the regulations
specified in clauses 1 and 2 of this Article, when renovating or upgrading a
work that infringes upon the railway tunnel clearance zone, the project owner
must adopt technical solutions to avoid affecting the stability and service
life and to ensure safety of the railway tunnels. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 16. Railway
station and depot clearance zones 1. The overhead
clearance of a railway station or depot is prescribed as follows:: a) The overhead
clearance zone of a railway is measured from the top of the rail upward in a
vertical direction in accordance with clause 1 and clause 2 Article 13 of this
Decree; b) The overhead
clearance zone of another work is 02 meters measured vertically upward from the
highest point of the work and must not be smaller than the overhead clearance
zones of railways specified in clauses 1 and 2 Article 13 of this Decree. 2. Horizontal clearance
zones of stations and depots a) The horizontal
clearance zone of a surface railway or depot is indicated by its fences and
boundary markers, and the entire land area inside the fences or boundary
markers of the station or depot according to the planning scheme; b) The horizontal
clearance zone of an elevated station is 03 meters from the outermost edge of
the station structure. 3. In the cases where a
railway station or depot is part of a multi-purpose complex, the clearance zone
of a railway station or depot’s work covers the entire work and space allocated
for the railway station or depot. 4. Regarding the
ventilation, water supply and drainage systems, works serving fire prevention
and firefighting, rescue, station entrances and exits and other auxiliary works
and equipment, the clearance zones thereof shall comply with standards and technical
regulations applicable to projects and works, and other relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Clearance zones of
railway communication and signaling lines and boxes a) The overhead
clearance zone is 2.5 meters measured vertically upward from the uppermost line; b) The clearance zone
to the two sides is 2.5 meters measured outward from the outermost line; c) The lower clearance
zone is the entire space, land area, and water area below the lines, and is 2.5
meters outward from the outermost line to each side; d) Regarding existing
railway communication and signaling lines and boxes currently in service that
fail to satisfy the regulations specified in points a, b and c of this clause,
when renovating or upgrading a work that infringes upon the clearance zone, the
project owner must adopt technical solutions to avoid affecting the stability
and service life and to ensure safety of the railway communication and
signaling works and power supply systems; dd) Detailed guidelines
for determining clearance zones of railway communication and signaling lines
and boxes are provided in clause 4 of the Appendix I hereto. 2. Cle of railway works
and railway power lines shall comply with regulations of law on electricity. Article 18. Railway
revetment clearance zones The clearance zone of a
railway revetment is determined as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) 50 meters on each
side from both ends of the revetment to the upper reach and lower reach; b) 20 meters from the
foot of the revetment to the river. 2. Regarding a
revetment for flow training a) 100 meters on each
side from the foot of the revetment to the upper reach and lower reach; b) 50 meters from the
foot of the revetment to the bank; c) 20 meters from the
foot of the revetment to the river. 3. In the cases where
the clearance zone of the revetment prescribed in clause 1 or 2 of this Article
and the clearance zone of the flood control system overlap, the boundary is the
midpoint of the distance between the two outermost points of the two works. Article 19. Railway
safety corridors 1. The width of a
railway safety corridor which is measured from the outer edge of the railway
clearance zone on both sides in the horizontal direction outward on each side
shall be determined in accordance with the standards and technical regulations
applicable to projects and works. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) For high-speed
railways: 05 meters in urban areas, 15 meters outside urban areas; b) For surface urban
railways and the remaining railways: 03 meters. 3. The height of a
railway safety corridor is measured vertically from the ground upward to the
limit of the overhead clearance zone of the railway as prescribed in clause 1 and
clause 2 Article 13 of this Decree. 4. Detailed guidelines
for determining a railway safety corridor are provided in clause 1 of the
Appendix I hereto. 5. Railway safety
corridor at level crossings The railway safety
corridor at a level crossing is limited by the vision of an operator of a
railway or road vehicle passing through the level crossing according to the
following regulations. a) The train driver,
from his/her position, must be able to see the level crossing from a distance
of at least 1,000 meters; b) Regarding the level
crossing without a flagman, the road vehicle operator, when at a distance from
the level crossing equal to the stop sight distance from the level crossing,
must be able to see a train approaching the level crossing at a distance at
least equal to his/her horizontal vision from the middle of the intersection; c) Detailed guidelines
for determining safety corridor at level crossings are provided in clause 5 of
the Appendix I hereto. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) In case the railway
safety corridor and road safety corridor overlap, it is required to demarcate
the management boundary according to the principle of giving priority to the railway
safety corridor, but the boundary of the railway safety corridor must not
overlap the road structure; the management and use of the railway safety
corridor must not affect the quality of road structure or traffic safety; b) In case the road and
the railway are adjacent to each other and share a roadside ditch, the boundary
of the safety corridor is the bottom edge of the ditch on the more elevated
subgrade; if the elevation is the same, the boundary of the safety corridor is
the bottom edge of the ditch on the railway; c) When constructing a
new structure close or adjacent to the existing railway work, it is required to
construct it outside the land area for railways. In case of failure to locate
the structure outside the land area for railways, the project owner must adopt
technical solutions to avoid affecting the stability and service life and to
ensure safety of the railway work, and obtain a construction permit as
prescribed in clause 5 Article 44 of the Railway Law before adoption. 7. In case the railway
and the road are grade-separated, the railway safety corridor shall comply with
the regulations specified in clauses 1 and 2 of this Article. 8. In case a railway
runs close or adjacent to inland waterway channel safety corridor or
navigational channel clearance zone, the railway safety corridor shall be
determined as follows: a) In case a railway
runs close or adjacent to inland waterway channel safety corridor or
navigational channel clearance zone, it is required to ensure that the railway
and inland waterway channel or navigational channel must lie outside the
traffic safety corridor of the other railway and inland waterway channel or
navigational channel; b) Where the railway safety corridor coincides with the inland
waterway channel or navigational channel clearance zone, the provisions of law
on inland waterways and maritime law shall apply. The management and use of the
inland waterway channel safety corridor or navigational channel clearance zone
must not affect the quality of railway works or railway traffic safety; c) The dredging and
clearance of an inland waterway channel or navigational channel that is
adjacent to the railway safety corridor must not affect the safety of railway
works and rail transport safety. 9. In case a railway
runs close to a high voltage grid, the railway safety corridor shall be
determined as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) In case the railway
safety corridor and high voltage grid safety corridor overlap, it is required
to demarcate the management boundary according to the principle of giving
priority to the railway safety corridor. The high voltage grid must not overlap
the railway safety corridor. c) The renovation or
repair of the high voltage grid that is adjacent to the railway safety
corridor must not affect the safety of railway works and rail transport safety. 10. In case the railway
runs close to a national security-related work, the railway safety corridor
shall be determined as follows: a) In case the
railway runs close to a national security-related work, it is required to
ensure that the railway safety corridor lies outside the clearance zone of the
national security-related work; b) The renovation and
repair of railway works must not affect national security-related works; 11. In case a railway
runs close to a historic and cultural site or scenic landscape, the railway safety
corridor shall be determined as follows: a) In case a railway
work is located near a historic and cultural site or scenic landscape, it is
required to ensure that the railway safety corridor lies outside the clearance
zone of and does not affect the historic and cultural site or scenic landscape
in accordance with regulations of law on cultural heritage; b) In case the railway
safety corridor and the clearance zone of the historic and cultural site or
scenic landscape overlap, when renovating or repairing a railway work, it is
required to avoid affecting the historic and cultural site or scenic landscape
and to comply with regulations of the law on cultural heritage. Section 4.
MANAGEMENT AND USE OF LAND RESERVED FOR RAILWAYS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Details of management
of land reserved for railways shall include: 1. Managing the use of
land reserved for railways according to Article 23 of this Decree and
regulations of law on land. 2. Preparing, managing
and archiving dossiers on management of land reserved for railways in
accordance with Article 22 of this Decree and regulations of law. 3. Updating boundary of
land reserved for railways as prescribed in Article 21 of this Decree according
to the planning scheme and plan for use of land reserved for railways. Article 21.
Determining boundary of land reserved for railways 1. Land within the
clearance zone of a railway work or railway safety corridor must have its
boundary specifically determined by coordinates and be uniformly updated to the
cadastral dossiers and land databases of localities which the railway passes
through. 2. Any agency or
organization assigned to manage railway infrastructure assets shall preside
over and cooperate with People’s Committees at all levels in determining the
boundary of the land reserved for railways as a basis for handover to local
authorities for management. 3. The preparation and
submission of boundary marker planting dossiers for approval and planting and
management of boundary markers for land reserved for railways shall comply with
regulations of the land law. Article 22. Dossiers
on management of land reserved for railways ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. A railway line and station
development planning dossier prepared according to regulations and approved by
a competent authority. 2. A cadastral dossier
on land reserved for railways in the locality which the railway passes through. 3. A dossier on
boundary markers for land reserved for railways, including: explanatory report,
drawings, relevant legal documents, and the juridical person documents of the
surveying and mapping organization selected to prepare the boundary marker
planting dossier and plant boundary markers; a decision approving the boundary
marker planting dossier. 4. A dossier on land
expropriation, compensation, support and resettlement within the land area
reserved for railways; decision on allocation of land for construction of
railway work issued by the competent authority in the case of construction of a
new railway work. Article 23. Use of
land within areas of land reserved for railways 1. Land within the
clearance zone of a railway work shall be only used in the following cases: a) Temporarily gather
materials, machinery and equipment for railway work construction, provide that
road users’ vision, railway work safety and rail transport safety,
environmental hygiene, fire and explosion prevention and fighting are not
affected; b) Construct works as
prescribed in Article 24 of this Decree while being unable to locate such works
outside the clearance zone of the railway work or the railway safety corridor. 2. Land within a
railway safety corridor may be: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Used for
construction of works used for propagation purposes at the request of state
agencies. 3. Inside a railway
terminal or station, the installation of commercial advertising boards and
traffic safety propaganda boards must comply with regulations of the law on
advertising and not affect the safety of railway works, train operation safety,
rescue operations where necessary and road users’ vision. 4. Land inside the land
area reserved for railways must not be used in the following cases: a) Construct
architectures and plant trees that block road users’ vision, except
construction works specified in Article 24 of this Decree; b) Construct works that
are not related to railway tunnels in urban areas in the forbidden area as
prescribed in point a clause 2 Article 15 of this Decree; c) Construct works
within the traffic safety corridor at level crossings without deploying guards
and in a manner that obstructs the railway vehicle operators’ vision as
prescribed in clause 5 Article 19 of this Decree. 5. Existing works
within land area reserved for railways: a) Works that directly
affect the safety of railway works and threaten railway traffic safety must be
immediately dismantled; b) Regarding existing
works which are located within land area for railways as prescribed in this
Decree but have not directly affected railway work safety and threatened
railway traffic safety, their owner must not expand or encroach upon areas of
such works or encroach upon the existing space and must commit the local
government and railway infrastructure enterprise to ensure railway traffic
safety. The Government’s Decree No. 56/2018/ND-CP dated April 16, 2018 on
management and protection of railway infrastructure, and other relevant laws
may continue to apply to these works. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Essential works
serving national defense, security, natural disaster management, socio-economic
purposes, and technical infrastructure works shared with railways (hereinafter
referred to as “essential works shared with railways”) comprise: a) Works used as
facilities, utilities, or structures serving national defense and security
purposes; b) Works serving
transportation, including: road bridges, railway bridges, pedestrian bridges,
railway tunnels, road tunnels, pedestrian tunnels, roads; breakwaters,
sandbreaks, drift dikes, and embankments; sluices, tanks, trenches, tunnels,
and utility tunnels serving transportation; c) Works serving
agriculture and rural development, including: dams, dikes, revetments, canals,
ditches, water intake sluices, drainage sluices, hydraulic tunnels; d) Works serving
industrial production purposes, including: electric poles, power lines,
electrical substations, and facilities supplying energy to vehicles; dd) Technical
infrastructure works, including: water supply pipelines, drainage pipelines/sluices,
public lighting systems, telecommunications stations, antenna towers, cable
posts, telecommunications cables, sluices, tanks, trenches, utility tunnels,
and other structures used for technical infrastructure facilities and utilities; e) Works serving
natural disaster management in accordance with law on natural disaster
management; g) Other essential
works shared with railways decided by the Minister of Construction regarding
national railways and by Chairpersons of provincial People’s Committees
regarding local railways. 2. When investing in
the construction of the works specified in clause 1 of this Article, technical
solutions must be adopted to ensure that they do not affect the stability,
service life or safety of railway works and railway traffic safety,
environmental hygiene, fire and explosion prevention and fighting, rescue
operations; at the same time, it is required to conform to railway line and
station planning scheme, sectoral planning schemes, and local planning schemes,
and obtain a construction permit from the competent authority in accordance
with clause 5 Article 44 of the Railway Law before the construction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The construction of
a collector road within the clearance zone or railway safety corridor of an
existing national railway or specialized railway in cases where it cannot be
located outside the land area reserved for railways, in addition to complying
with points b and c clause 3 Article 44 of the Railway Law, must meet the following
requirements: a) The collector road
must be fully equipped with signs designated for vehicles permitted to operate
on the road and technical solutions must be adopted to ensure that it does not
affect the stability, service life or safety of railway works and rail
transport safety; b) In the event of an
approved collector road project, its scale, construction investment cost, and
responsibilities for management and maintenance during its operation must be
explicitly determined; b) The owner of the
collector road construction project must provide funding for management and
maintenance during operation of the collector road. Article 25.
Construction of works, exploitation of natural resources and other activities
in the vicinity of land areas reserved for railways 1. The minimum safety
distance when constructing works in the vicinity of a land area reserved for
railways is determined as follows: a) Houses made of
combustible materials must be at least 05 meters away from the boundary line of
the railway safety corridor; b) Lime kilns, pottery
kilns, brick kilns, cast iron, steel, or glass melting furnaces must be at
least 10 meters from the boundary of the railway safety corridor; c) Warehouses
containing toxic substances, explosives, flammable substances must be located
at a distance from the boundary line of the railway safety corridor; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Regarding a
mast-like work, it is required to ensure that the minimum horizontal distance
from the outer edge of the clearance zone of a high-speed railway to the
nearest point of the mast-like work is equal to the height of the mast; e) Regarding other
works constructed in the vicinity of land areas reserved for railways, it is
required to maintain a distance sufficient to ensure that they do not obstruct
the railway vehicle operators’ vision and do not affect the safety of railway
works. 2. Construction of
works, exploitation of natural resources, and other activities in the vicinity
of land areas reserved for railways a) Construction project
owners and organizations and individuals exploiting natural resources or
conducting other activities that may affect the railway work and railway
traffic safety must comply with point b clause 4 Article 44 of the Railway Law.
Before constructing works, exploiting natural resources or conducting other
activities, project owners, organizations and individuals shall adopt technical
solutions for railway work and rail transport safety assurance, environmental
protection and fire and explosion prevention and fighting; b) Regarding projects
on investment in construction of urban area, industrial park, economic zone,
residential area, trade center or other works which need to pass through
railways, project owners must build a collector road outside the land area
reserved for railways leading to the nearest level crossing or grade-separated
junction. In case of renovating or upgrading a level crossing or constructing a
new one, the regulations specified in clause 7 Article 16 of the Railway Law
must be complied with. Section 5. RAILWAY
INFRASTRUCTURE BUSINESS Article 26.
Conditions for railway infrastructure business When conducting railway
infrastructure business, an organization must satisfy the following conditions: 1. It is established as
prescribed by law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. A person in charge
of the division for management and maintenance of railway infrastructure must
possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport
construction engineering, automation, intelligent transport system,
construction management, and must have at least 03 years of work experience in
an enterprise managing, maintaining and construction railway infrastructure. 4. A person in charge
of the division for rail transport control must possess a bachelor’s degree or
higher in one of the following majors: transport operation, information
technology, automation or intelligent transport system, and must have at least
03 years of work experience in the field of rail transport control. 5. A person in charge
of the division for railway traffic safety must possess a bachelor’s degree or
higher in one of the following majors: transport operation, transport
mechanization, intelligent transport system, transport construction engineering,
and must have at least 03 years of work experience in a rail transport
enterprise or enterprise managing and maintaining railway infrastructure. Article 27. Rights
and obligations of railway infrastructure enterprises 1. A railway
infrastructure enterprise reserves the right to: a) Manage, use,
operate, and maintain railway infrastructure under its management in accordance
with law; b) Request
organizations and individuals whose activities involve railway infrastructure
to comply with standards and technical regulations on railway; c) Suspend train
operation when railway infrastructure is deemed to pose a risk to the train
operation safety; d) Be compensated for
damage in the event that railway infrastructure is damaged through the fault of
other organizations or individuals; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) The railway
infrastructure assigned to manage railway infrastructure assets may repair,
renovate, upgrade, and supplement functions of such assets using their own
capital in accordance with regulations to better serve the asset
management and operation purposes without affecting the form of asset
allocation or the intended uses of such assets; g) Suspend the
provision of services if the railway transport enterprise fails to fulfill its
obligation to pay service prices and charges in accordance with regulations; h) Exercise other
rights as prescribed by law. 2. A railway
infrastructure enterprise is obliged to: a) Manage, use and
operate railway infrastructure assets in accordance with law; b) Inspect and monitor
the technical condition and quality of railway infrastructure as announced in
order to ensure safe and smooth train operation; c) Develop, adjust, and
publish train timetables on lines and sections as a basis for train operation
and, where possible, satisfy all requirements for allocation of railway
infrastructure capacity; d) Organize rail
transport control on the railway system under its management. Provide the state
management agency for railway and customers with information on rail transport
control services and railway infrastructure capacity upon request; dd) Promptly notify
incidents threatening the train operation safety and any suspension of train
operation to the station duty officers at both ends of the affected block, rail
transport controllers and customers using railway infrastructure; take legal
responsibility for its decisions on suspension of train operation; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) In a case where a
railway infrastructure asset is allocated or leased out to the railway
infrastructure enterprise by the State or the railway infrastructure enterprise
receives the operation right transferred by the State but such railway
infrastructure asset is damaged through the enterprise’s fault, the enterprise
must take responsibility for restoration; h) Declare prices of
rail transport control services on state-invested and state-managed railways as
allocated, leased out or transferred in accordance with the law on prices; i) Fulfill other
obligations as prescribed by law. Section 6. ROADMAP
AND RESPONSIBILITY FOR DEALING WITH RAILROAD JUNCTIONS AND RAILROAD CROSSINGS
ON EXISTING RAILWAYS Article 28. General
requirements and principles Upon dealing with
intersect railroad junctions and railroad crossings that are not conformable
with the provisions of the Railway Law and illegal crossings, the following
requirements and principles shall be adhered to: 1. The railway line and
station planning scheme and planning schemes for provinces which the railway
passes through are conformed to. 2. No additional
illegal crossings are created; the number of illegal crossings shall be reduced
and gradually eliminated by way of building collector roads or fences along
railways or grade-separated junctions in a manner that is within the capacity
for capital raising. 3. Regarding
construction works located outside railway safety corridors at level crossings,
it is required to work out technical solutions to ensure traffic safety of
persons and vehicles during operation in accordance with Article 25 of this
Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 29.
Junctions between specialized railways and national railways 1. The owner of a
specialized railway shall invest in, construct and maintain grade-separated
junctions between the specialized railway and the national railway. 2. Responsibilities of
relevant authorities in cases where grade-separated junctions between
specialized railways and national railway have not yet been constructed as
prescribed in clause 1 of this Article: a) The Ministry of
Construction shall organize the renovation, upgrading and maintenance of part
of national railway works by the junction with specialized railways; b) The organization
assigned to manage national railway infrastructure assets shall maintain part
of national railway works by the junction with specialized railways in
accordance with law when such assets are allocated, leased out or transferred;
shall preside over and cooperate with owners of specialized railways to
organize the protection and agree to implement measures to ensure train
operation safety at such junctions; shall preside over and agree upon rail
transport control of trains passing through such junctions; c) Owners of
specialized railways shall renovate, upgrade and maintain part of specialized
railway works by the junction with national railways; shall cooperate in with
and be subject to rail transport control by organizations assigned to manage
national railway infrastructure assets for trains passing through such
junctions. Article 30.
Locations posing risks to railway traffic safety 1. Locations posing
risks to railway traffic safety (hereinafter referred to as “risky location”)
include black spots of railway accidents, potential spots of railway accidents,
and risky level crossings. 2. A black spot is an
illegal crossing or another location where railway traffic accidents have
occurred within a period of 12 months from the time of occurrence of an
accident at the same location in any of the following cases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) 03 accidents,
resulting in 01 fatality; c) 04 or more accidents. 3. A potential spot is
an illegal crossing or another location where railway traffic accidents may
occur, and where the current condition of railway infrastructure and traffic
management present factors causing risks to railway traffic safety, including
the following cases: a) The vision of
vehicle operators is restricted; b) The level crossing
do not meet technical requirements, or distance between level crossings are not
conformable with regulations issued by the Minister of Construction; c) The railway safety
corridor is violated or passes through densely populated areas; d) Areas with multiple
illegal crossings passing through railways and other locations posing potential
safety risks. 4. A risky level
crossing is a level crossing where railway traffic accidents frequently occur
or may occur within the level crossing area determined in accordance with
clauses 2 and 3 of this Article. Article 31.
Management of risky locations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Preside over
organizing the monitoring, analysis and preparation of dossiers for management and
roadmaps for handling of risky locations, and implementation of measures for
assurance of railway traffic safety at risky locations under their management; b) Organize the
management of risky locations as prescribed in point a clause 1 of this Article;
promptly take measures to prevent the emergence of risky locations as
prescribed in clause 2 Article 30 of this Decree. 2. The state management
agency for railway transport shall: a) Cooperate with
People’s Committees at all levels in performing the task prescribed in point a
Clause 1 of this Article on national railways; b) Carry out
inspections, and propose measures to ensure railway traffic safety at risky
locations on national railways to the Ministry of Construction and
provincial-level People’s Committees; c) Direct organizations
assigned to manage national railway infrastructure assets to comply with the
regulations set out in clause 3 of this Article and inspect their compliance. 3. Organizations
assigned to manage national railway infrastructure assets shall: a) Preside over and
cooperate with People’s Committees at all levels to prepare lists and roadmaps
for handling of risky level crossings, and implement safety assurance measures
at risky level crossings as prescribed in clause 4 Article 30 of this Decree; b) Cooperate with
People’s Committees at all levels in preparing dossiers for management and
roadmaps for implementation of safety assurance measures at risky level
crossings as prescribed in clauses 2 and 3 Article 30 of this Decree; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Propose measures to
ensure railway traffic safety at risky locations on national railways to the
state management agency for railway transport; 4. Specialize railway
owners shall: a) Preside over and
cooperate with People’s Committees at all levels in preparing dossiers for
management and roadmaps for handling of risky locations, and implementation of
measures for assurance of railway traffic safety at risky locations on
specialized railways; b) Manage dossiers,
inspect and update risky locations on specialized railways for management
purposes; promptly detect, report and cooperate with People’s Committees at all
levels to take measures to prevent the emergence of risky locations on
specialized railways. Article 32. Measures
to ensure traffic safety at risky locations 1. Provincial People’s
Committees shall preside over organizing the implementation of the following
measures: a) Organize the
implementation of measures to reduce and eliminate the number of risky
locations prescribed in clauses 2 and 3 Article 30 of this Decree, except the
cases specified in points a and b clause 4 of this Article, including:
upgrading and renovating such crossings into railroad crossings in conformity
with relevant planning schemes approved by competent authorities; building both
collector roads and protective fences to establish connections to level
crossings and grade-separated junctions; b) In cases where the
measures specified in point a clause 1 of this Article have not yet been
implemented, apply enhanced traffic safety measures, including organizing
traffic flow distribution for vehicles passing through risky locations to
minimize density of vehicles crossing railways; implement measures to narrow
the width of risky locations and put up adequate warning signs at illegal
crossings in accordance with regulations; c) Take measures to
upgrade and improve traffic safety conditions or eliminate risky level
crossings which they invest in, manage, maintain and operate; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) In cases where the
measures specified in points a, b and c of this clause are yet to be
implemented, immediately formulate and implement a plan to issue warnings and do
guard duty at posts, and assign personnel who have been professionally trained
prior to keeping watch and doing guard duty at black spots. 2. The state management
agency for railway transport shall: a) Cooperate with
People’s Committees at all levels and organizations assigned to manage railway
infrastructure assets to comply with the regulations set out in clause 1 of
this Article; b) Urge and direct
organizations assigned to manage railway infrastructure assets to implement the
measures specified in clause 3 of this Article, and inspect their
implementation. 3. Organizations
assigned to manage national and local railway infrastructure assets shall: a) Cooperate with
People’s Committees at all levels and state management agency for railway
transport to comply with the regulations set out in clause 1 of this Article at
risky locations on railways; b) Take measures to
upgrade and improve traffic safety conditions at risky level crossings or
eliminate risky level crossings when so decided by competent authorities. In
cases where these measures are yet to be implemented, immediately formulate and
implement a plan to issue warnings and do guard duty at posts at risky level
crossings; c) Preside over and
cooperate with People’s Committees at all levels to provide professional
training in issuing warnings and doing guard duty at posts, and supply
equipment to personnel assigned by local authorities to issue warnings and do
guard duty at posts at black spots. 4. Specialize railway
owners shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Take measures to
upgrade and improve traffic safety conditions at risky level crossings or
eliminate risky level crossings when so decided by competent authorities. In
cases where these measures are yet to be implemented, immediately formulate and
implement a plan to issue warnings and do guard duty at posts at these risky
level crossings; c) Preside over and cooperate
with People’s Committees at all levels to provide professional training in
issuing warnings and doing guard duty at posts, and supply equipment to
personnel assigned by local authorities to issue warnings and do guard duty at
posts at black spots on specialized railways which they invest, manage and
maintain. 5. The public security
force shall cooperate agencies and units mentioned in clauses 1 through 4 of
this Article in preparing a plan to assign personnel and organize the
implementation of safety assurance measures at risky locations. Article 33. Funding
for management, reduction, elimination of risky locations and measures to
ensure traffic safety at risky locations 1. Funding for
management, reduction, elimination of risky locations and measures to ensure
traffic safety at risky locations specified in clauses 2 and 3 Article 30 of
this Decree and risky level crossings which local authorities invest in,
manage, maintain and operate shall be covered by the local government budgets
and other funding sources as prescribed by law. 2. Funding for
management, reduction and elimination of risky locations and measures to ensure
traffic safety at risky locations specified in clause 4 Article 30 of this
Decree shall be covered by the central government budget and other funding
sources as prescribed by law, except risky level crossings which local
authorities invest in, manage, maintain and operate. 3. Funding for
management, reduction and elimination of junctions between specialized railways
and national railways, level crossings on specialized railways or level
crossings used by organizations and individuals which are identified as risky
locations as specified in this Decree and measures to ensure traffic safety at
risky locations shall be covered by owners of specialized railways and users. Article 34. Roadmap
for dealing with railroad junctions and railroad crossings 1. By the end of 2026,
the following tasks must be completed: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) For railroad
crossings as prescribed in clauses 2 and 3 Article 30 of this Article: Complete the dossier
preparation and management of risky locations as prescribed in Article 31 of
this Decree; Formulate a plan to
narrow, reduce and eliminate risky locations; Narrow the width to
less than 03 meters for all risky locations having a width of 03 meters or more; Eliminate risky
locations in densely populated areas along high-speed and high-density railway
sections. 2. By 2030, the
following tasks must be completed: a) Eliminate all
remaining risky locations on railway lines; b) Complete the
elimination of junctions between specialized railways and national railways. Chapter III ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Section 1. RAIL
TRANSPORT BUSINESS Article 35.
Conditions for rail transport business When conducting rail
transport business, an organization must satisfy the following conditions: 1. It is established as
prescribed by law. 2. It has specialized
divisions in charge of rail transport organization, rail transport safety. 3. A person in charge
of the division for rail transport organization must possess a bachelor’s
degree or higher in one of the following majors: transport economics or
logistics, and must have at least 03 years of work experience in a rail
transport enterprise. 4. A person in charge
of the division for railway traffic safety must possess a bachelor’s degree or
higher in one of the following majors: transport operation, transport
mechanization, intelligent transport system, transport construction
engineering, and must have at least 03 years of work experience in a rail
transport enterprise or enterprise maintaining railway infrastructure. Article 36. Rights
and obligations of rail transport enterprises 1. A rail transport enterprise reserves the right to: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Use railway infrastructure and rail transport services win thin the
railway system for business purposes in accordance with regulations; c) Suspend train operation when railway infrastructure is deemed to pose
a risk to the train operation safety; d) Be compensated for damage which is caused through the fault of a
railway infrastructure enterprise or other organizations or individuals; dd) Exercise other rights as prescribed by law. 2. A rail transport enterprise is obliged to: a) Organize train operation in accordance with the published
train timetables, maximum load orders and maximum speed orders; b) Provide transport in service of special and social security tasks at
the request of competent state agencies; c) Promptly notify a railway infrastructure enterprise when stopping the
train or cease train operation upon receiving notification from a railway
infrastructure enterprise; d) Pay fees for use of railway infrastructure to the State when using
national railway infrastructure invested in by the State; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Fully satisfy the conditions for train operation safety during
operation; build and maintain an operation safety management system for railway
vehicles; g) Be under the direction of competent state agencies and cooperate with
railway infrastructure enterprises in disaster management and handling of
railway traffic accidents in accordance with law; h) Compensate customers for damage in accordance with law; i) Provide information on demand and capacity of transport vehicles and
equipment to railway infrastructure enterprises for the purpose of establishing
and distributing train timetables; k) Take legal responsibility for its decisions on train operation
suspension; l) Not to apply the provisions enshrined in points c, d, dd and i of
this clause to urban railways; m) Fulfill other obligations as prescribed by law. Article 37. Rights
and obligations of passengers 1. A passenger reserves the right to: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Refund or exchange his/her ticket prior to departure and bear any charges
(if any) in accordance with the regulations of the rail transport enterprise; c) Be entitled to ticket refunds, compensation for damage, and
reimbursement of expenses that arise from loss of life, damage to health or
damage to property caused by the fault of the rail transport enterprise in
accordance with law; d) Be covered by health and life insurance in accordance with law; dd) Exercise other rights as prescribed by law. 2. A passenger is obliged to: a) Possess a passenger ticket and baggage ticket and self-preserve
his/her carry-on baggage; b) Provide compensation if causing loss of or damage to property of the
rail transport enterprise; c) Strictly comply with the regulation of carriage laid down by the rail
transport enterprise and other relevant laws. Article 38. Rights
and obligations of transport service buyers ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Change a contract of carriage of cargo, even after the cargo has been
delivered to a rail transport enterprise or loaded onto coaches, and bear any
costs arising from such change; b) Re-designate the consignee if the cargo has not yet been delivered to
the previous consignee having the right to receive the cargo; change the place
of delivery or request the return of the cargo to the place of dispatch, and
bear all costs arising from the change of the consignee and place of delivery; c) Receive compensation for the weight loss,
damage or quality impairment of the cargo or overdue shipment
caused by the fault of the rail transport enterprise in accordance with law; dd) Exercise other
rights as prescribed by law. 2. A transport service buyer is obliged to: a) Declare cargoes truthfully and take responsibility for such
declaration; b) Pay freight charges within the time limit and by method of payment
agreed upon in the contract; c) Package cargoes and satisfy conditions of cargo carriage as
instructed by the rail transport enterprise; d) Deliver cargoes to the rail transport enterprise on schedule and to
the designated place; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Receive compensation for the untruthful declaration of cargoes
causing damage to the rail transport enterprise or for other damage caused by
their fault in accordance with law; g) Fulfill other
obligations as prescribed by law. Section 2. FARE
REDUCTIONS FOR SOCIAL POLICY BENEFICIARIES TRAVELING BY TRAIN Article 39.
Beneficiaries eligible for fare reductions 1. Persons with
meritorious services to the revolution as prescribed in clause 1 Article 3 of
Ordinance No. 02/2020/UBTVQH14. 2. Persons with
exceptionally serious disabilities, persons with serious disabilities; elderly
persons. 3. Other beneficiaries
as prescribed by law. Article 40. Fare
reductions for each social policy beneficiary 1. Fare reductions
shall be granted to the following beneficiaries: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) A 30% fare reduction
for persons with meritorious services to the revolution, except for those
already entitled to the fare reduction specified in point a clause 1 of this
Article; c) Levels of fare
reductions for persons with extremely serious disabilities; persons with
serious disabilities; elderly persons shall comply with laws on persons with
disabilities and elderly persons; d) Levels of fare
reductions for beneficiaries specified in clause 3 Article 39 of this Decree
shall comply with the law. 2. The fare reductions
specified in clause 1 of this Article shall be applied based on the actual
ticket price of the seat class and train type used by each beneficiary. 3. Fare reductions for
the beneficiaries specified in Article 39 of this Decree when traveling on
international passenger trains shall comply with the provisions of treaties of
which the Socialist Republic of Viet Nam is a member. Article 41. Other
provisions on fare reductions 1. Depending on its capacity
and specific timeframes, a rail transport enterprise may expand the pool of
beneficiaries eligible for fare exemptions or reductions, including children by
age and other passengers; the levels of fare exemptions and reductions shall be
determined by the enterprise. 2. Where a social
policy beneficiary traveling by train is entitled to 02 or more fare reduction
schemes, such beneficiary shall only be entitled to the highest fare reduction
scheme. 3. Persons eligible for
train fare reductions must provide information evidencing their eligibility for
fare exemptions or reductions when purchasing train tickets. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 42.
Transport in service of special and social security tasks 1. The transport in
service of special and social security tasks shall comply with clauses 1, 2,
and 4 Article 50 of the Railway Law and shall be carried out as follows: a) In respect of
transport in service of special tasks: Ministries, ministerial agencies and
provincial People’s Committees shall send written requests for transport in
service of special tasks to rail transport enterprises; b) In respect of
transport in service of social security tasks: Ministries, ministerial agencies
and provincial People’s Committees shall place orders with rail transport
enterprises. 2. Every rail transport
enterprise conducting transport in service of special and social security tasks
may receive financial support upon its compliance with the provisions of
Articles 43 and 44 of this Decree. 3. Every railway
infrastructure enterprise may receive financial support for use of railway
infrastructure and rail transport services upon its transport in service of
special and social security tasks. Article 43.
Principles of supporting transport in service of special and social security
tasks 1. Offset Reasonable
costs shall be offset so that enterprises can balance revenues and expenditures
without taking profit into account. 2. Reasonable costs of
enterprises shall be determined and fully itemized for each train trip on each
railway line or section when performing special and social security tasks. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. All reasonable costs
(exclusive of interest) of a rail transport enterprise shall be covered by the
state budget for train operation serving performance of special and social
security tasks. Article 44.
Supporting transport in service of special and social security tasks 1. If there is a need
for transport in service of special or social security tasks, a Ministry,
central agency, provincial People’s Committee, socio-political organization or
competent state agency shall send request a rail transport enterprise in
writing to do so. 2. Upon receipt of the
request from the agency specified in clause 1 of this Article, the rail
transport enterprise shall prepare an implementation plan and a cost estimate
(exclusive of loan interest) and submit them to the requesting agency for
approval. 3. Every rail transport
enterprise shall prepare a dossier on payment and settlement of costs incurred
for each special task or social security task and submit it to the agency
specified in clause 1 of this Article for appraisal and settlement of the costs
of transport in service of special or social security tasks. 4. A dossier on payment
and settlement shall include a written request of the competent agency
specified in clause 1 of this Article; implementation plan, cost estimate, and
cost settlement report prepared by the rail transport enterprise and approval
decisions issued by the competent agency specified in clause 1 of this Article. Section 4. LIST OF
DANGEROUS CARGOES AND TRANSPORT OF DANGEROUS CARGOES BY RAIL Article 45.
Classification of dangerous cargoes 1.
Depending on their chemical and physical properties, dangerous cargoes shall be
classified into 9 categories and divisions/classes: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Division
1.1: Substances and articles which have a mass explosion hazard. Division
1.2: Substances and articles which have a projection hazard but not a mass
explosion hazard. Division
1.3: Substances and articles which have a fire hazard and either a minor blast hazard
or a minor projection hazard or both, but not a mass explosion hazard. Division
1.4: Substances and articles which present no significant hazard. Division
1.5: Very insensitive substances which have a mass explosion hazard. Division
1.6: Extremely articles which do not have a mass explosion hazard. b)
Class 2. Gases; Division
2.1: Flammable gases. Division
2.2: Non-flammable non-toxic gases. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Class 3. Flammable liquids and liquid desensitized explosives; d)
Class 4; Division
4.1: Flammable solids, self-reactive substances and solid explosives immersed
in liquids or desensitized. Division
4.2.: Substances liable to spontaneous combustion. Division
4.3: Substances which in contact with water emit flammable gases. dd)
Class 5; Division
5.1: Oxidizing substances. Division
5.2: Organic peroxides. e)
Class 6; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Division
6.2: Infectious substances. g) Class 7: Radioactive material. h) Class 8: Corrosive substances. i)
Class 9: Miscellaneous dangerous substances and articles. 2. Containers and
packages containing dangerous cargoes that have not been cleaned inside and
outside after all cargoes are unloaded shall also be deemed to be dangerous
cargoes. Article 46. List of
dangerous cargoes 1.
List of dangerous cargoes which are classified into categories and
divisions/classes associated with UN numbers and hazard identification numbers
is prescribed in Appendix III to this Decree. 2. The
level of hazard of each substance in the list of dangerous cargoes shall be
indicated by a hazard identification number consisting of a group of 2 to 3
digits as specified in the Appendix IV to this Decree. Article 47. Packages
and containers of dangerous cargoes and packaging of dangerous cargoes ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In the absence of
standards, technical regulations or provisions of specialized laws or
international standards or international technical regulations announced by the
Ministry managing the list of dangerous cargoes, the following minimum
requirements must be satisfied: a) Packages and
containers must be of good quality and strong enough to withstand the shocks
and vibrations encountered during transport, transshipment between cargo
transport units, loadings and unloading; b) Packages and
containers must be constructed and closed so as to prevent any loss of contents
when prepared for transport which may be caused under normal conditions of
transport, by vibration, or by changes in temperature, humidity or pressure; c) No dangerous residue
must adhere to the outside of packages and containers; d) Parts of packages
and containers that are in direct contact with dangerous substances must be designed
to ensure that they are not affected or significantly weakened by dangerous
substances packed inside; do not affect the composition, features and effects
of dangerous cargoes; dd) Packages and
containers of dangerous cargoes in a liquid state must be designed to ensure
that neither leakage nor permanent distortion occurs as a result of an
expansion of the liquid caused by changes in temperature; also be capable of
withstanding a pressure differential created during transport; must be
leak-tested before leaving factories; e) Inner packages and
containers that are liable to break or be punctured easily such as those made
of glass, porcelain or stoneware or of certain plastics materials must be
secured in outer packages and containers with suitable cushioning materials; g) Packages and
containers containing volatile substances must be designed to ensure that they
are kept from evaporating under normal conditions of transport at the
manufacturer's request; h) Packages and
containers of dangerous cargoes in granules or powders shall be designed to
ensure that they are not scattered during loading and unloading or under normal
conditions of transport. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Dangerous cargoes
shall be labelled in accordance with the law on chemicals and law on goods
labels. 2. Hazard placards and
signs shall be affixed at a location easily noticed on outer packages and
containers. Size, designs and colors of hazard placards are provided for in
Appendix V to this Decree. 3. Rectangular hazard
signs, their size and colors are specified in Appendix V to this Decree. Hazard
signs shall be affixed under hazard placards. Article 49.
Requirements for transport of dangerous cargoes
1. Organizations and
individuals involved in the transport of cargoes on the list of dangerous
cargoes prescribed in Article 46 of this Decree shall, in addition to complying
with the provisions of railway law, comply with other relevant provisions of
law. 2. The train assembly
and operation during the transport of dangerous cargoes shall comply with the
national technical regulations on railway operation and railway signaling. 3. Any
person engaged in the transport of dangerous cargoes must be trained and must
complete the dangerous cargo safety training program as prescribed in Article
50 of this Decree. 4. Coaches used for the
transport of dangerous cargo must comply with national technical regulations
and be suitable for the type of cargo transported a) Coaches used for the
transport of dangerous cargoes must bear hazard placards. If a coach carries
different types of dangerous cargoes, the coach or specialized railway vehicle
must bear all relevant hazard placards of such cargoes. The placards shall be
affixed to both sides of a coach in a noticeable position; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. For a station where
loading and unloading of dangerous cargoes take place, there must be an area
for the cleaning of coaches used for the transport of dangerous cargoes. Waste
and wastewater generated during the cleaning process must be collected, treated
and managed in accordance with the law on environmental protection. Article 50.
Dangerous cargo safety training 1.
Organization of dangerous cargo safety training a)
Transport service buyers or carriers shall organize dangerous cargo safety
training; b)
Dangerous cargo safety training shall be organized separately or in combination
with other safety training activities; c) A
person who has completed dangerous cargo safety training courses must be
retrained when there is a change in the category of dangerous cargo or when
he/she changes his/her working position. 2.
Persons required to undergo dangerous cargo safety training include vehicle
operators, station duty officers, train conductors, shunting crew members,
freight staff; escorts, warehouse keepers, and loading and unloading workers. 3.
Contents of dangerous cargo safety training a)
Training manuals shall be compiled by transport service buyers or carriers
according to the categories and divisions/classes specified in clause 1 Article
46 of this Decree; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. A
dangerous cargo safety training instructor must have at least a bachelor’s
degree and have at least 05 years of work experience relevant to the field of
training. 5. The
minimum duration of dangerous cargo safety training shall be 16 hours for each
category and division/class of dangerous cargo, including the time allocated for
examination. 6.
Assessing results of and archiving dossiers on dangerous cargo safety training a) A
transport service buyer or carrier or unit having the functions of providing
dangerous cargo safety training shall set tests to assess dangerous cargo safety
training results; b)
Testing of training contents: testing contents must be consistent with the
training contents. The maximum duration of a test is 02 hours. The trainee must
achieve at least an average score to pass the test; c)
Within 07 working days from the date on which the dangerous cargo safety
training and testing are completed, the organization or individual organizing
the training and testing shall issue a decision to recognize the testing result
and grant a certificate of completion of dangerous cargo safety training course; d) A
dangerous cargo safety training dossier includes training contents; trainees
with information on their full name, date of birth, title, working position,
signature confirming their participation in training; instructors with
information on their full name, date of birth, educational qualifications,
major, work experience accompanied by documentary evidence; contents and
results of dangerous cargo safety training testing; decisions to
recognize results of dangerous cargo safety training testing issued by the
organization or individual; dd)
The organization or individual shall fully archive dossier prescribed in point
d of this clause for a period of 03 years and prevent it at the request of any
state management agency. Article 51. Loading
and unloading of dangerous cargoes, storage of dangerous cargoes in warehouses ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Loading and
unloading of dangerous cargoes shall be carried out following the instructions
and guidance of the transport service buyer. Cargoes that may interact with
each other in a manner that increases the level of hazard must not be loaded
onto the same coach or specialized railway vehicle. For categories and
divisions/classes of dangerous cargoes required to be loaded, unloaded, and
stored separately, such loading and unloading shall be carried out at a
separate warehouse or yard. 3. The assembly of a
train carrying dangerous cargoes shall comply with the provisions on transport
of the respective categories and divisions/classes of such cargoes and with
national technical regulation on railway operation. 4. In cases where the
transport of dangerous cargoes does not require an escort, the carrier shall
load and unload the cargoes following the instructions and guidance of the
transport service buyer. Article 52.
Responsibilities of persons directly involved in transport of dangerous cargoes 1. In addition to complying with the provisions of the Railway
Law and relevant provisions of this Decree, a person directly involved in the
transport of dangerous cargoes shall: a) Comply with the
instructions stated in the notification of the dangerous cargo transport
service buyer; b) Upon detecting any
incident involving dangerous cargoes that threatens the safety of persons,
vehicles, the environment, or other cargoes during the transport, promptly take
measures to restrict or eliminate the potential harm caused by such dangerous
cargoes; prepare a record and report to the nearest local People’s Committee
and relevant authorities for handling; where the incident is beyond his/her
handling capacity, report to his/her superiors and the transport service buyer
for timely handling. 2. In addition to the
provisions set out under clause 1 of this Article, a railway worker directly
involved in the transport of dangerous cargoes must: a) Prepare a dossier on
dangerous cargoes, including the transport document, loading plan, and other
relevant documents;2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Upon detecting any
incident involving dangerous cargoes that threatens the safety of persons,
vehicles, the environment, or other cargoes during the transport, promptly take
measures to restrict or eliminate the potential harm caused by such dangerous
cargoes; prepare a record and report to the nearest local People’s Committee
and relevant authorities for handling; where the incident is beyond his/her
handling capacity, report to his/her superiors and the transport service buyer
for timely handling. Article 53.
Responsibilities of dangerous cargo transport service buyers In addition to
complying with the provisions of the Railway Law and relevant provisions of
this Decree, a cargo transport service buyer shall: 1. Package each
category of dangerous cargo in accordance with requirements for their sizes,
weights and materials of packages and containers stated in respective technical
standards as prescribed. 2. Affix hazard
placards, hazard signs and cargo labels to outer packages and containers
according to Article 48 of this Decree. 3. Prepare a dangerous
cargo transport dossier and send it to the carrier, including a consignment
note specifying the name of the dangerous cargo, code, category and
division/class, total weight, type of packaging, number of packages, date of
manufacture, place of manufacture; full names and addresses of the transport
service buyer and the consignee. 4. Notify the carrier
in writing of the requirements to be complied with during the transport,
provide instructions for handling accidents or incidents, even when an escort
is present; be liable for any losses incurred from delayed, inaccurate or
invalid information, documents, or instructions. 5. Provide or engage a
unit to provide dangerous cargo safety training for escorts in accordance with
Article 50 of this Decree. 6. Appoint an escort
where required by a competent authority. The escort shall regularly provide guidelines
on and supervise the loading and unloading of dangerous cargoes on coaches;
cooperate with the person involved in the transport of dangerous cargo in the
preservation of cargoes for timely handling of any incident occurring during
transport. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. Purchase or
authorize the carrier to purchase insurance for dangerous cargoes transported
by rail in accordance with law. Article 54. Responsibilities
of enterprises transporting dangerous cargoes In addition to
complying with the provisions of the Railway Law and relevant provisions of
this Decree, an enterprise transporting dangerous cargoes shall: 1. Arrange coaches
suitable for the category of dangerous cargo to be transported. 2. Inspect cargoes to
ensure safety prior to transport in accordance with regulations. 3. Fully comply with
notifications of the transport service buyer. 4. Display hazard
placards of the category and division/class of the dangerous cargo being
transported in accordance with regulations. 5. Clean and remove or
erase hazard placards on coaches after unloading all dangerous cargoes if such
coaches are not to be used for transporting such dangerous cargoes. 6. Transport dangerous
cargos only when all requirements concerning procedures, valid dossiers and
packaging are satisfied. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. Purchase insurance
as prescribed by law. Article 55.
Responsibilities of People’s Committees at all levels upon occurrence of
incidents during transport of dangerous cargoes Upon receiving a
notification of incident occurring during the transport of dangerous cargoes by
rail, People’s Committees at all levels in the area where the incident occurs
shall implement measures applied as per the law on civil defense. Article 56.
Transport of dangerous cargoes in special cases The transport of
dangerous cargoes in special cases shall comply with provisions on transport in
service of special tasks set out under Article 42, Article 43, Article 44 and
provisions on transport of dangerous cargo specified in this Decree. Chapter IV ORGANIZING IMPLEMENTATION Article 57.
Responsibilities of the Ministry of Construction 1. Handle national
railway infrastructure assets after dismantlement in accordance with law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Cooperate with
provincial People’s Committees and relevant ministries and central agencies in
propagating, disseminating. educating, and implementing legal provisions on the
management and protection of railway infrastructure. 4. Direct and instruct
agencies and organizations to manage and protect railway infrastructure in
accordance with law. 5. Formulate plans,
organize, and inspect the implementation of measures for prevention, response to,
and repair of damage to railway works caused by natural disasters or hostile
acts. 6. Annually report to
the Government on the results of handling of railroad junctions and railroad
crossings that are not conformable with the Railway Law according to the Form
No. 02 in the Appendix II to this Decree. Article 58.
Responsibilities of the Ministry of Finance 1. Preside over and
provide funding for the management and protection of national railway
infrastructure in accordance with law. 2. Cooperate with the
Ministry of Construction in making consolidated reports to competent
authorities for the provision of state budget capital for the narrowing,
reduction and elimination of level crossings unconformable with the provisions
of this Decree. 3. Provide state budget
capital to support railway enterprises in cases of transport in service of
special and social security tasks as prescribed in this Decree. Article 59.
Responsibilities of the Ministry of National Defense ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Fulfill the
responsibilities prescribed in Article 56 of this Decree for the transport of
dangerous cargoes in special cases serving urgent national defense and security
tasks. Article 60.
Responsibilities of the Ministry of Public Security 1. Direct and instruct
public security forces to conduct inspections, control and handle violations of
laws on railway traffic order and safety; prevent, detect, fight and suppress
violations and crimes, and prevent terrorism in railway activities; investigate
and handle railway traffic accidents under its authority. 2. Preside over and
cooperate with the Ministry of Construction, provincial People’s Committees,
railway enterprises, and relevant organizations in propagating, disseminating
and educating laws on security, order, fire and explosion prevention and
fighting, rescue and salvage in railway activities. 3. Direct public
security authorities of units and localities to deploy forces to participate in
cross-sectoral working groups in the handling and elimination of illegal
crossings in accordance with regulations. 4. Cooperate with the
Ministry of Construction and provincial People’s Committees in exercising the
functions of state management of assurance of railway traffic order and safety
as prescribed by law. Article 61. Responsibilities
of provincial People’s Committees 1. Preside over and
cooperate with the Ministry of Construction in directing the preparation of
dossiers on existing illegal crossings on national railways in accordance with
this Decree, and to ensure traffic order and safety at road-rail intersections
on national railways. 2. Organize the
management and elimination of illegal crossings passing through railways as
prescribed in Section 6 Chapter II of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Direct the implementation
of regulations on the management and protection of land reserved for railways
under their management; direct, provide guidance on, and inspect the management
of land reserved for railways by relevant agencies under their management. 5. Organize the
management and handling of local railway infrastructure assets in accordance
with law. 6. Organize the
management and protection of land within railway safety corridors in accordance
with the Railway Law and land law. 7. Allocate local
government budget for the management and protection of local railway
infrastructure in accordance with law. 8. Cooperate with
agencies and organizations assigned to manage railway infrastructure assets in
determining boundary of land reserved for railways and preparing land management
dossiers in accordance with Articles 21 and 22 of this Decree. 9. Conduct inspections,
examinations, and settlement of complaints and denunciations related to the
management and protection of railway infrastructure within provinces in
accordance with law. Article 62.
Responsibilities of communal People’s Committees 1. Directly manage,
protect and implement measures to prevent and promptly handle acts of
encroaching upon land reserved for railways under their management as
decentralized by provincial People’s Committees. 2. Preside over
settlement of disputes, complaints and denunciations related to the management
and protection of railway infrastructure under their management in accordance
with law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Implement measures for
management, protection, prevention, suppression, handling, and clearance of
violations of railway safety corridors under their management. 5. Cooperate with
agencies and organizations assigned to manage railway infrastructure to review,
produce statistics on and classify works to organize implementation as
prescribed. 6. Cooperate with
agencies assigned to manage railway infrastructure assets in protecting and
clearing violations within railway work clearance zones. Article 63.
Responsibilities of agencies, organizations and enterprises managing railway
infrastructure assets 1. Use land reserved
for railways for its intended purposes in accordance with land use planning
schemes and plans approved by competent authorities. 2. Implement the regime
for reporting protection and use of land reserved for railways in accordance
with land laws and Form No. 01 in the Appendix II to this Decree. 3. Preside over or
cooperate in producing statistics and compiling a list for management of level
crossings on national railways that are not conformable with the Railway Law;
risky locations; illegal crossings passing through national railways. 4. Annually report to
the competent state agency on the results of handling of railroad junctions and
railroad crossings that are not conformable with the Railway Law according to
the Form No. 02 in the Appendix II to this Decree. 5. Organize the
management and protection of land within railway work clearance zones in
accordance with the Railway Law and land law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. IMPLEMENTATION CLAUSE Article 64.
Amending, supplementing and repealing several Articles of relevant Decrees 1.
Several Articles of the Government’s Decree
No. 37/2019/ND-CP dated May 07, 2019 elaborating some Articles of the Planning
Law amended and supplemented by the Government’s Decree No. 58/2023/ND-CP dated
August 12, 2023 amending and supplementing some Articles of the Government’s
Decree No. 37/2019/ND-CP dated May 07, 2019 elaborating some Articles of the
Planning Law, Government’s Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024
elaborating some Articles of the Law on Land, Government’s Decree No.
22/2025/ND-CP dated February 11, 2025 amending and supplementing some Articles
of the Government’s Decree No. 37/2019/ND-CP dated May 07, 2019 elaborating
some Articles of the Planning Law amended and supplemented by the Government’s
Decree No. 58/2023/ND-CP dated August 12, 2023 are amended and supplemented as
follows: a) Point c clause 2 of
Article 8 is amended as follows: “c) Decide to
approve tasks of formulating the national sectoral planning scheme within its
competence;”; b) Point d clause 2 of
Article 8 is amended and supplemented as follows: “d) Decide,
within its competence, to select a consultancy to give advice on formulation of
the national sectoral planning scheme if there is no consultancy that satisfies
qualification requirements specified in Article 4 of this Decree;”; c) Point h clause 2 of
Article 8 is amended as follows: “h) Decide to
approve the national sectoral planning scheme within its competence; take
responsibility for the accuracy of data, documents, diagrams, maps and database
in the planning dossier, ensure its compliance with provisions of law on state
secrets and other relevant laws;”; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “c) The Ministry
and ministerial agency assigned to formulate the national sectoral planning
scheme shall establish an appraisal council and assign a standing body of the
council for appraisal of tasks of formulating the national sectoral planning
scheme.”; dd) Point b clause 4 of
Article 18 is amended and supplemented as follows: “b) A
Government’s draft resolution, regarding tasks of formulating the national
master planning scheme, national marine spatial planning scheme or national
land use planning scheme; competent person’s draft decision, regarding tasks of
formulating the national sectoral planning scheme, regional planning scheme or
provincial planning scheme;”; e) Point b clause 1 of
Article 19 is amended and supplemented as follows: “b) A
Government’s draft resolution, regarding tasks of formulating the national
master planning scheme, national marine spatial planning scheme or national
land use planning scheme; competent person’s draft decision, regarding tasks of
formulating the national sectoral planning scheme, regional planning scheme or
provincial planning scheme;”; g) Title of clause 2 of
Article 19 is amended and supplemented as follows: “2. The
Government’s resolution and competent person’s decision on approval for tasks
of formulating a planning scheme shall contain at least:”. 2. Several Articles of
the Government’s Decree No. 56/2019/ND-CP dated June 24, 2019 elaborating some
Articles concerning transport in the Law on Amendments to some Articles
concerning Planning of 37 Laws amended and supplemented by the Government’s
Decree No. 165/2024/ND-CP dated December 26, 2024 elaborating some Articles of
the Law on Road and Article 77 of the Law on Road Traffic Order and Safety are
amended and supplemented as follows: a) Clause 1 of Article
13 is amended as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Clause 1 of Article
21 is amended and supplemented as follows: “1. The power to
approve a planning scheme is specified in clause 2 Article 1, clauses 5, 6 and
10 Article 2 of the Law on Amendments to some Articles concerning planning of
37 Laws and point b clause 2 Article 19 of the Railway law.”. 3.
Subsection 3 Section I Table 02 of the
Appendix I to the Government’s Decree No. 32/2019/ND-CP dated April 10, 2019 on
assignment, commissioning or bidding for supply of public services and products
covered by state budget for frequent expenditures amended and supplemented by
the Government’s Decree No. 125/2025/ND-CP dated June 14, 2025 on distinction
of powers of 02-tier local governments over fields under state management of
Ministry of Finance, Government’s Decree No. 214/2025/ND-CP dated August 04, 2025
on elaboration of and measures for implementation of the bidding law regarding
contractor selection is amended and supplemented as follows: “3. Management
and maintenance of railway infrastructure; transport in service of social
security tasks.”. 4.
Clause 6 Article 44 of the Government’s
Decree No. 105/2025/ND-CP dated May 15, 2025 on elaboration of some Articles
and measures for implementation of the Law on Fire Prevention and Fighting,
Rescue and Salvage is repealed. 5.
Article 24 of the Government’s Decree No.
140/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on distinction of powers of 02-tier local
governments over fields under state management of Ministry of Construction is
repealed. 6.
Article 32 and Article 33 of the
Government’s Decree No. 144/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on distinction and
decentralization of powers over fields under state management of Ministry of
Construction are repealed. 7.
Section 12 part IV of the Appendix V to the
Government’s Decree No. 85/2024/ND-CP dated July 10, 2024 on elaboration of
some Articles of the Law on Prices. Article 65. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The following
Decrees shall cease to have effect from the effective date of this Decree: a) Government’s Decree
No. 56/2018/ND-CP dated April 16, 2018 on management and protection of railway
infrastructure; b) Government’s Decree
No. 65/2018/ND-CP dated May 12, 2018 on elaboration of some Articles of the
Railway Law; c) Government’s Decree
No. 01/2022/ND-CP dated January 04, 2022 amending and supplementing some
Articles of the Government’s Decree No. 65/2018/ND-CP dated May 12, 2018 on
elaboration of some Articles of the Railway Law; d) Government’s Decree
No. 91/2023/ND-CP dated December 14, 2023 amending and supplementing some
Articles of the Government’s Decree No. 65/2018/ND-CP dated May 12, 2018 on
elaboration of some Articles of the Railway Law and Government’s Decree No.
01/2022/ND-CP dated January 04, 2022 amending and supplementing some Articles
of the Government’s Decree No. 65/2018/ND-CP dated May 12, 2018 on elaboration
of some Articles of the Railway Law; 3. If any of the
legislative documents referred to in this Decree is amended, supplemented or
replaced, the provisions referred to in this Decree will also be adjusted and
implemented according to the amending, supplementing or replacing legislative
document. Article 66.
Transitional clauses 1. Any railway
infrastructure enterprise or rail transport enterprise established before the
effective date of this Decree shall continue to apply the business conditions
set forth in Article 20 and Article 21 of the Decree No. 65/2018/ND-CP. Within
24 months from effective date of this Decree, the railway infrastructure
enterprise or rail transport enterprise must satisfy all business conditions as
specified in this Decree. 2. For any project on
investment in construction of railway infrastructure approved before the
effective date of this Decree, the determination of the railway work clearance
zone and railway safety corridor as specified in section 3 Chapter II of this
Decree shall continue to comply with the provisions laid down under the Decree
No. 56/2018/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER
Tran Hong Ha
Nghị định 16/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 hướng dẫn Luật Đường sắt
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
7.998
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|