|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2021/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ
PHÁP TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng
7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của tổ chức pháp chế;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định
tư pháp;
Cãn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng
4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 71/TTr-STP ngày 14 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2021 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở
Tư pháp tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ
chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số
03/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Cổng TTĐT, THNC.
<Maibnt.52bản>
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Tiến Dũng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai.
2. Áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao
động thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai
(sau đây gọi tắt là Sở Tư pháp) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng
và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;
hòa giải ở cơ sở; pháp chế; chứng thực; nuôi con nuôi; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch
tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư, tư vấn pháp luật; công
chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng
tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại; quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; đăng ký biện
pháp bảo đảm; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
công tác tư pháp khác và dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy
định pháp luật.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết thuộc phạm vi thẩm quyền ban
hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc
phạm vi thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và
các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
tư pháp;
c) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp, dự thảo quyết định quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp theo quy định pháp
luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư
pháp;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp
ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ
chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, danh mục
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật
của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định pháp luật;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc xây dựng
văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản
quy định chi tiết.
5. Về theo dõi thi hành pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và
tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long
Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi
hành pháp luật trên địa bàn tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử
lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành
pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng
mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các
lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra
văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra theo
thẩm quyền, xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy
phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Long Khánh, thành phố Biên Hòa ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức
nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân, có thể thức
như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa ban hành;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử
lý văn bản trái pháp luật theo quy định pháp luật.
7. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ
thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn
bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ
sở
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực
hiện sau khi chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc tổ
chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện
chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy
pháp luật theo quy định của pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai
thác tủ sách pháp luật ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi về tổ chức và hoạt
động hòa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải
ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định pháp luật.
9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về
xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp
luật.
10. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con
nuôi
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc
tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
nuôi con nuôi tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản
lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch:
lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích lục hộ tịch theo
quy định pháp luật;
d) Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi,
hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh,
thành phố Biên Hòa cấp trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái
pháp luật); đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy
tờ hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật;
đ) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải
quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; giải
quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy
định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin
nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ, sổ
sách về quốc tịch theo quy định pháp luật.
11. Về lý lịch tư pháp
a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng
cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án
dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
cung cấp; lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung; cung
cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư
pháp khác theo quy định pháp luật;
c) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.
12. Về bồi thường nhà nước
a) Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ công tác
bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục
yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực
hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi
hành án tại địa phương;
c) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ
quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác minh
thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng
việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường
nhà nước;
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị người có
thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi
thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu
cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy
quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.
13. Về trợ giúp pháp lý
a) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt
động của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước, hoạt động trợ giúp pháp lý của
các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập,
giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bổ nhiệm
và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp
lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp
pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp
luật; đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp lý;
đ) Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
e) Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn
pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc
tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng theo quy định pháp luật.
14. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt
động tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh;
b) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại
Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật: cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên
pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ
quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật: đề nghị
Đoàn Luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ
chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy đăng ký hành nghề
luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại
Đoàn Luật sư trên địa bàn tỉnh.
15. Về công chứng
a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm công chứng viên: thực hiện đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại thẻ
công chứng viên, quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, xóa đăng ký hành
nghề, thu hồi thẻ công chứng viên; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy
định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, chuyển
đổi, giải thể Phòng công chứng: trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập,
thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn
phòng công chứng theo quy định pháp luật;
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
Văn phòng công chứng: ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên
hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn
phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn
phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu
và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng:
đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu
chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh;
g) Chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng
công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp giải thể Phòng công
chứng hoặc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 4 Điều
64 Luật Công chứng.
16. Về giám định tư pháp
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi
loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định
tư pháp;
b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định công nhận, ra quyết định hủy
bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại,
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng giám định tư pháp; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người
giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh;
đ) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định
tư pháp trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của
đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng trên địa bàn
tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh theo
quy định pháp luật.
17. Về đấu giá tài sản
a) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội dung giấy
đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp
đấu giá tài sản, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ đấu giá viên;
b) Đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu
giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản:
c) Thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá
trực tuyến, phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện hình thức
đấu giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
d) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt
động của tổ chức đấu giá tài sản;
đ) Lập và đăng tải danh sách đấu giá viên và danh
sách các tổ chức đấu giá tài sản có trang thông tin điện tử đủ điều kiện thực
hiện hình thức đấu giá trực tuyến được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên trang thông tin điện tử chuyên
ngành về đấu giá tài sản.
18. Về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản
a) Đăng ký hành nghề, lập và công bố danh sách quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh;
b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định
pháp luật.
19. Về hòa giải thương mại
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm
hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam;
b) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại
vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp;
c) Cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương
mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên trang thông tin điện tử của Sở Tư
pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên thương mại hàng năm
trên địa bàn tỉnh.
20. Về trọng tài thương mại
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung giấy
phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của Trung tâm trọng
tài;
b) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc
lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng
đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật.
21. Về Thừa phát lại
a) Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn
nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại
và thu hồi thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại;
lập danh sách Thừa phát lại hành nghề trên địa bàn tỉnh và cấp Thẻ Thừa phát lại;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng
Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục trình Ủy ban nhân
dân tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm
dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại: quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện
đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
đ) Quản lý về tập sự hành nghề Thừa phát lại tại địa
phương theo quy định pháp luật.
22. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thực hiện
kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức bồi dưỡng nghiệp
vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng hệ thống đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa
phương, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, tích hợp thông tin về biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào Hệ thống dữ
liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm.
23. Về công tác pháp chế
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực
hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế của các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp
với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế trong cơ cấu tổ chức
của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn tỉnh;
đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong
việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.
24. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
25. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính trên địa bàn tỉnh; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi
phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu
thuẫn với nhau theo quy định pháp luật;
b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm
hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại
Bộ Tư pháp.
26. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định pháp luật và quy chế
phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
do Bộ Tư pháp ban hành.
27. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, tổ chức thực
hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng
Tư pháp các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, công chức Tư pháp
- Hộ tịch các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan
theo quy định của pháp luật.
28. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi
quản lý của Sở Tư pháp; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống
tham nhũng theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
29. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hội, tổ chức
phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định pháp luật.
30. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hợp
tác quốc tế về pháp luật tại địa phương; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật
và công tác tư pháp theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
31. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công
nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư
pháp.
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ. Thanh tra và Văn phòng
thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công
chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
33. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
34. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực
công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
35. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định
pháp luật.
36. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp
luật.
Điều 5. Lãnh đạo Sở Tư pháp
1. Sở Tư pháp có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Giám đốc là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Tư pháp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều
hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
số lượng Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở
pháp luật hiện hành.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Sở
Tư pháp
Sở Tư pháp gồm có các phòng chuyên môn và tương
đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
1. Các phòng chuyên môn và tương đương, gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Xây dựng và Phổ biến, giáo dục pháp luật;
d) Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp;
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gồm:
a) Phòng Công chứng số 1, 3, 4;
b) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
c) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo
quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh
vực được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.
Điều 7. Biên chế, số lượng người
làm việc
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,
tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Sở Tư pháp xây dựng Đề
án vị trí việc làm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí đủ
biên chế, đúng tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trên cơ sở tổng
số biên chế công chức của tỉnh do Bộ Nội vụ giao hàng năm.
a) Biên chế: Mỗi phòng chuyên môn và tương đương được
bố trí tối thiểu 06 biên chế công chức.
b) Về số lượng cấp Phó Trưởng phòng và tương đương
- Đối với phòng chuyên môn và Văn phòng Sở Tư pháp:
Có từ 06 biên chế công chức đến 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng
phòng; có từ 09 biên chế công chức đến 14 biên chế công chức được bố trí không
quá 02 Phó Trưởng phòng; từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá
03 Phó Trưởng phòng.
- Đối với Thanh tra Sở: Dưới 08 biên chế công chức
được bố trí 01 Phó Chánh Thanh tra; từ 08 biên chế công chức trở lên được bố
trí không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.
2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Tư pháp bao gồm viên chức và người lao động thực hiện theo
Đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
Về Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy định của Chính phủ và Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
3. Việc thành lập phòng chuyên môn và tương đương
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp
a) Việc thành lập phòng chuyên môn và tương đương
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo có từ 07 người làm việc trở lên.
b) Số lượng cấp phó phòng thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Chế độ làm việc
1. Sở Tư pháp làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực
hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định các công việc
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp hoặc theo ủy quyền,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
các mặt hoạt động của Sở Tư pháp; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
các vấn đề thuộc lĩnh vực, công tác chuyên môn, nghiệp vụ và các nhiệm vụ được ủy
quyền.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động
của cơ quan; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác
trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với
thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
cùng cấp để giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp.
3. Giám đốc Sở Tư pháp quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và tương đương theo quy định của
pháp luật; thực hiện quản lý công tác tổ chức, biên chế, chế độ tiền lương và
chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Tư pháp tổ chức họp giao ban công tác nội bộ
định kỳ hàng tuần, giao ban công tác cụm hàng quý, giao ban ngành Tư pháp 06
tháng một lần nhằm đánh giá kết quả công tác đồng thời triển khai nhiệm vụ,
công việc được giao.
Điều 9. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Tư pháp
a) Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo và quản lý về nghiệp
vụ chuyên môn của Bộ Tư pháp và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về các lĩnh vực công tác được Bộ Tư pháp phân cấp quản lý cho Sở Tư
pháp. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên
môn cho Bộ Tư pháp theo chế độ báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất, thực hiện
ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp về công tác chuyên môn. Tham dự các cuộc họp và tập
huấn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp triệu tập.
b) Về các chủ trương lớn của Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở
Tư pháp phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai
thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nghiệp
vụ, công tác quản lý ngành, Giám đốc Sở Tư pháp phải báo cáo Bộ Tư pháp để có
hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ.
2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời
các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc
phạm vi quản lý của ngành.
3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình và kết quả hoạt động của ngành; tham gia các cuộc họp do Ủy ban nhân dân tỉnh
triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch,
quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của ngành.
4. Đối với các Ban của Tỉnh ủy, Đảng ủy khối các cơ
quan tỉnh
a) Chủ động liên hệ công tác với các Ban của Tỉnh ủy
tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo về những vấn đề liên quan
đến công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính và các lĩnh vực hoạt động
khác;
b) Chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh
về tổ chức và hoạt động của Đảng bộ Sở Tư pháp theo quy định của Điều lệ Đảng.
5. Đối với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước
Sở Tư pháp quan hệ với các sở, ban, ngành, doanh
nghiệp nhà nước trên nguyên tắc phối hợp công tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ
chung của tỉnh và nhiệm vụ của từng cơ quan. Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp
nhà nước có trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến công tác tư pháp,
pháp chế theo quy định của pháp luật.
6. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên
Hòa và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ, công tác tư
pháp theo quy định pháp luật; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của địa phương
trong phạm vi quản lý của ngành;
b) Trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết
các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh. Trước khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Sở Tư pháp cần phối hợp, trao đổi với
Ủy ban nhân dân các địa phương;
c) Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ cho Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và
công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã; triển khai thực hiện các mặt công tác tư
pháp ở địa phương.
7. Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương có trụ sở
tại tỉnh Đồng Nai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mối
quan hệ phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chính trị có liên quan đến hoạt động
quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn tỉnh;
b) Trong trường hợp được sự ủy nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, Sở Tư
pháp sẽ theo dõi và đề nghị các đơn vị báo cáo tình hình thực hiện các mặt công
tác có liên quan để phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai
và tổ chức thực hiện Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan,
đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, của địa phương, có
trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh,
thành phố Biên Hòa căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21 thang 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện và quy định này ban hành Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
tổ chức và biên chế của Phòng Tư pháp; bố trí biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch
cấp xã theo quy định, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định có sự sửa đổi, bổ
sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới
ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu
thực tiễn và quy định pháp luật./.